1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại trung tâm tin học

112 706 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢNLÍ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢNLÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ

SỞ HẢI PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC

Học viên: Vũ Thị Thuý Nga

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Xuân Hải Cao học Quản lí giáo dục khoá 9 (2009 - 2011)

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG

Trang 3

1.2.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT 15

1.2.5 Một số n t đặc trưng của cấ à gi o i n 21

2 ột ố nội dung của công tác bồi dưỡng CNTT cho giáo

viên THCS trong giai đoạn hiện nay

23

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG

DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HẢI

PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC

30

2.1 Khái quát về thành phố Hải Phòng và giáo dục đào tạo 30

2.2 Khái quát về Trung tâm Tin học thuộc Sở Giáo dục và

Đào tạo Hải Phòng

31

2.2.1 Nhiệm vụ, chức năng rung tâm in học 31

2.2.2 Quá trình xây dựng và phát triển Trung tâm Tin học 33

2.2.3 Đội ngũ à cơ ở vật chất Trung tâm Tin học 34

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ

thông tin trong giảng dạy cho giáo viên THCS Hải

phòng tại Trung tâm Tin học

35

2.3.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng

dạy ở trường THCS Hải Phòng (thông qua điều tra khảo

sát)

35

Trang 4

2.3.3 Đ nh gi thực trạng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng

CNTT trong giảng dạy cho giáo viên THCS Hải Phòng tại

TTTH

52

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRONG GIẢNG DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG

HỌC CƠ SỞ HẢI PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC

55

3.1 Các nguyên tắc đ nh hướng cho việc đề xuất các biện

pháp

55

3.1.1 Biện h đề xuất phải đảm bảo tính khoa học 55

3 .2 Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp 55

3.1.3 Biện h đề xuất phải đảm bảo tính đồng bộ 56

3 .4 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 56

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 56

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng

dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên

trung học cơ ở Hải Phòng tại Trung tâm Tin học

57

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ học viên, ý thức trách

nhiệm cho đội ngũ c n bộ quản lý, giáo viên và các lực

lượng trong rung tâm in học về ý nghĩa, tầm quan

trọng, mục đích, yêu cầu của công tác bồi dưỡng giáo

viên ứng dụng công nghệ thông tin đ ứng yêu cầu đổi

58

Trang 5

mới giáo dục

3.2.2 hực hi n tốt hơn chức năng ây dựng kế hoạch của qu

tr nh quản lí iệc bồi dưỡng hả năng ứng dụng

trong dạy học cho đội ngũ gi o i n ở Trung tâm Tin học

60

3.2.3 Tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên bằng quy

trình chặt chẽ, phù hợp

63

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đẩy mạnh hoạt

động nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng

71

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên

ứng dụng CNTT

76

3.2.6 Kết hợp, phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm Tin học với Sở

Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và các nhà trường

Trang 6

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

17 Trung tâm Tin học TTTH

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển kinh tế

xã hội của đất nước trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa, ngày nay không thể không sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Công nghệ thông tin và truyền thông đã có ảnh hưởng sâu rộng và thâm nhập mạnh mẽ mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ đắc lực công tác nhà trường, dịch vụ xã hội tạo nên một nền kinh tế thông tin, kinh tế tri thức Không một ngành kinh tế, không một lĩnh vực nào trong xã hội không đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Nó như một điều tất yếu trong thời đại này

Không những không nằm ngoài điều đó mà Giáo dục Đào tạo còn phải

là nòng cốt, phải đi tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông tin Ngành giáo dục phải tăng cường đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin Mỗi nhà trường phổ thông phải nhanh chóng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng như mọi hoạt động giáo dục Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30-9-2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo

dục giai đoạn 2008-2012 xác định: “Công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và

hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước” Để đạt được những yêu cầu đó, đòi hỏi phải có đội ngũ

nhà giáo có chất lượng tốt, biết ứng dụng và tích cực ứng dụng công nghệ

Trang 9

thông tin, bởi vì trong nhà trường, giáo viên là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định đối với kết quả, chất lượng mọi hoạt động giáo dục đào tạo Muốn vậy, trước hết phải tiến hành bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin

Hơn thế nữa, với sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của công nghệ thông tin thì không những cần phải bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ nhà trường mà còn phải bồi dưỡng thường xuyên liên tục cho giáo viên cập nhật theo công nghệ Có như vậy, giáo viên mới có đủ kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin

Là Trung tâm Tin học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, mười lăm năm qua, Trung Tâm đã tiến hành bồi dưỡng cho hàng nghìn lượt giáo viên, cán

bộ nhà trường Tuy nhiên, thực trạng hoạt động đào tạo bồi dưỡng tại Trung tâm Tin học còn hạn chế, kết quả, hiệu quả chưa cao Nguyên nhân của nó có nhiều nhưng một nguyên nhân rất quan trọng là công tác quản lý tổ chức Muốn khắc phục tình trạng trên làm cho việc bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin theo kịp sự phát triển của công nghệ, thỏa mãn nhu cầu của giáo viên, của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường học thì điều rất quan trọng và thiết yếu là phải tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng tại Trung tâm Tin học

Với những lý do trên, tác giả đã nhận thấy vấn đề này là rất cấp thiết và phải được đặt ra nghiên cứu một cách nghiêm túc, khoa học Vì vậy, tác giả

chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng

công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên Trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm Tin học"

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 10

giáo viên Trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm Tin học nhằm nâng cao

chất lượng bồi dưỡng giáo viên, góp phần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong Giáo dục Đào tạo Hải Phòng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin tại TTTH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên Trung học cơ sở tại Trung tâm Tin học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin

4.2 Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học

4.3 Đề xuất những biện pháp quản lý bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên Trung học cơ sở tại Trung tâm Tin học nhằm đưa công tác bồi dưỡng giáo viên ở Trung tâm Tin học ngày càng nề nếp, hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy của ngành Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp khả thi thì sẽ nâng

cao được chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học, giúp cho đội ngũ giáo viên Hải Phòng đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học

6 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian có hạn, đề tài tập trung nghiên cứu và khảo nghiệm thực trạng công tác tổ chức và quản lý bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học trực thuộc ở GD&ĐT Hải hòng

Trang 11

Thời gian khảo sát từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng

công nghệ thông tin cho giáo viên phổ thông

Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông

tin trong giảng dạy cho giáo viên Trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm Tin học

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng

công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên THCS Hải Phòng tại Trung tâm Tin học

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN C P T

1.1.Tổng quan ch nghiên cứu

Đội ngũ người thầy là yếu tố đóng vai trò then chốt và quyết định chất lượng và hiệu quả GD&ĐT Người thầy ngày nay, bên cạnh kiến thức chuyên môn sâu, nghề nghiệp sư phạm giỏi, còn phải biết sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và hoạt động nghề nghiệp Do vậy, bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho GV là một phần trong BDGV Nói đến BDGV cũng có phần BD ứng dụng CNTT cho GV trong đó

Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo BDGV luôn là mối quan tâm của nhiều nhà khoa học Đã có không ít các công trình của tập thể và cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu về đào tạo bồi dưỡng giáo viên

Ở nước ngoài:

Liên xô trước đây có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu nghề dạy học Tiêu biểu là N.L Bôndurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” Trong tác phẩm này, vai trò của kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh

“những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo" Theo tác giả, những yêu cầu về chuyên môn của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có kiến thức phong phú mà còn phải có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục Vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáo dục học mà là việc vận dụng chúng vào thực tế Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có

kỹ năng giáo dục và phải có cả thời gian rèn luyện, trau dồi trong thực tế Như vậy việc BDGV nhất thiết phải làm thường xuyên

Trang 13

Trong hoạt động của Dự án Việt-Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới

thiệu một số công trình về vấn đề BDGV Có thể điểm qua một số tác phẩm:

- “Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” của hai tác giả Pierre Besnard (Đại học Paris V- Sorbonne) và Besnard Lietard (Đại học Genève) Trong đó, các tác giả bàn về vấn đề dạy học và BD cho người lớn

Tác giả Jacques Nimier với tác phẩm “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng định việc đào tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm là

đủ, mà cuộc sống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình

Trong cuốn sách “ ột số vấn đề về đào tạo giáo viên” của Michel Develay đã trình bày theo lô-gic: Học -> Dạy -> Đào tạo giáo viên Trong

đó, việc đào tạo giáo viên bao gồm: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp Đó là cuốn sách nhằm góp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Ở Trung quốc, Chính phủ coi đào tạo BDGV là “máy cái” của toàn bộ ngành giáo dục, là cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ mới, đào tạo nên những con người có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc và sẵn sàng

thích ứng với thế giới tương lai Họ xác định: “Tăng đầu tư ưu tiên xây dựng

và củng cố các trường sư phạm trọng điểm, coi đó là đối sách chiến lược của toàn bộ sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục sư phạm là chức năng của chính phủ” [43, tr.15]

Ở háp, đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học, quan niệm:

“Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề nghiệp rất cao” [43, tr.21] Việc BDGV ở háp được thực hiện theo 3

hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV; Tạo ra

sự phù hợp với công việc cho tất cả GV, đặc biệt là đối với GV dạy các môn

Trang 14

chương trình bồi dưỡng để tổ chức BDGV Có thể nói, ở nước Pháp luôn có

sự chú trọng đến BDGV, bởi họ luôn mong muốn có đội ngũ GV có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch GD&ĐT

Nhìn chung, các nước trên thế giới đều quan tâm đến việc BDGV và đều có hệ thống BDGV từ trung ương đến địa phương Nội dung bồi dưỡng cho GV gắn với yêu cầu của nghề dạy học Trong bối cảnh phát triển như vũ bão của CNTT và ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực hoạt động trong đó có lĩnh vực GD nói chung, dạy học nói riêng, một nội dung được chú ý trong thời gian gần đây là bồi dưỡng tri thức và kỹ năng để đưa CNTT vào dạy học

Ở trong nước:

Ngày 30/7/2001 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005, trong chỉ thị đó chỉ rõ vai

trò của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học”, “Ứng dụng và phát triển CNTT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục” ột trong các mục tiêu cụ thể Bộ trưởng chỉ ra là: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”

Công tác đào tạo BDGV được thực hiện linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, BD thường xuyên chu kỳ, BD cập nhật kiến thức, BD thay sách

Trong thời gian qua cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề bồi dưỡng GV nói chung và bồi dưỡng các kỹ năng trong đó có khả năng vận dụng CNTT trong GD như:

Trang 15

- Ở Hải Phòng có công trình “Những biện pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải hòng” của tác giả Đào Trung Đồng Ở đề tài này, người viết bàn đến các biện pháp tăng cường công tác BDGV ở Hải hòng trong giai đoạn hiện nay

- Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn hoá, giáo dục của tác giả hùng Thanh Kỷ (1998) mang tên “ ột số giải pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề BD thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THC Hà Nội

- Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức (2006) với đề tài “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học huyện Yên Dũng

Liên quan đến hoạt động BDGV về ứng dụng CNTT có một số đề tài nghiên cứu như:

- Luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn hoá, giáo dục của tác giả Trần Đức Nam mang tên “Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình Trung tâm Tin học thuộc ở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng đến năm 2010” (năm 2002) ục đích nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra mô hình TTTH phù hợp với yêu cầu phát triển GD&ĐT Hải hòng, đặc biệt là yêu cầu BD ứng dụng CNTT cho giáo viên các trường phổ thông

- Tác giả hạm Thuý Lương trong luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản

lý và tổ chức công tác văn hoá, giáo dục mang tên “Quy hoạch phát triển mạng thông tin quản lý giáo dục của Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng giai đoạn 2003-2010” (năm 2002) đã đề xuất các biện pháp nhằm xây dựng quy

Trang 16

phát triển ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý của Sở GD&ĐT Hải Phòng

Các công trình, luận văn nêu trên đã nghiên cứu, đưa ra các giải pháp biện pháp liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho giáo viên nói riêng nhưng chưa đề cập đến những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giáo viên THC Hải hòng của TTTH, một đơn vị trực thuộc

ở GD&ĐT, có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên nhà trường phổ thông

1.2 Một số vấn đề í ận và khái niệm cơ bản

1.2.1.Quản lý

Từ khi loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động thì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý

Theo giải nghĩa của một số từ điển Hán – Việt: “quản” có các nghĩa là

coi sóc, can thiệp, tu chỉnh để sự vật hoặc hoạt động tốt lên và không vượt ra

ngoàn khuôn khổ “Lí” có các nghĩa là cái đúng, luận cứ hoặc luận chứng

đúng [30, tr.25]

Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức

Trang 17

đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là qui trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về

chất Tác giả đã đưa ra khái niệm về QLGD: “Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [44, tr.56]

- “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một

Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo của các nhà trường, hoạt động quản lý

Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [37, tr.48]

Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy tất cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý Đó là trả lời các câu hỏi:

- Ai quản lý ? -> Chủ thể quản lý

- Quản lý ai ? Quản lý cái gì ? -> Khách thể quản lý

- Quản lý như thế nào ? -> hương thức quản lý

- Quản lý bằng cái gì ? -> Công cụ quản lý

- Quản lý nhằm làm gì ? -> Mục tiêu quản lý

Trang 18

Qua đó, bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống Do vậy, có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất như sau: Quản lý là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương tiện mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu chung của hệ thống

Từ việc tìm hiểu bản chất của khái niệm quản lý như đã trình bày trên

có thể hiểu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng CNTT ở TTTH là sự tác động có hướng đích (huy động, cộng tác, điều phối, tham gia, can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh ) của chủ thể quản lý (Các cán bộ quản lý hoạt động bồi dưỡng CNTT cho các học viên tham gia bồi dưỡng hướng vào việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng ứng dụng CNTT

1.2.2.Chức năng quản lý

Mỗi hoạt động đều có chức năng riêng uốn thực hiện nhiệm vụ quản

lí các cán bộ quản lý phải hiểu rõ chức năng quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản là Kế hoạch hóa- Tổ chức- Chỉ đạo- Kiểm tra Vai trò của những chức năng đó là:

- Kế hoạch hóa: Đây là chức năng đầu tiên và rất quan trọng của quản

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình,

có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi lập được

kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra Nhà quản lý sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến Bên cạnh đó, nhà quản

lý cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình

Trang 19

Kế hoạch sẽ là bản hướng dẫn rõ ràng hướng tới mục tiêu của người quản lý Nếu sử dụng một bản kế hoạch hợp lý, người quản lý có thể đạt được mục tiêu theo ý mình thay vì phải dựa vào vận may hay hoàn cảnh Nói một

cách ngắn gọn, kế hoạch là "bản đồ đường đi đến đích đã định" mà người

quản lý nghĩ ra/mường tượng/tưởng tượng/hình dung ra

Như vậy, để tiến hành mọi công việc, trước hết, nhà quản lý phải xác định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện Việc xác định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện được nêu rõ ràng trong khuôn khổ gọi là kế hoạch Không những xác định rõ ràng, cụ thể nội dung, biện pháp, điều kiện mà kế hoạch còn giúp nhà quản lý phối hợp các nguồn lực để thực hiện kế hoạch đạt được mục đích, mục tiêu đề ra

- Tổ chức: Sau khi lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải tổ chức thực

hiện bằng cách điều hành, phân công, phân cấp và phối hợp các thành viên trong hệ thống, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của

bộ máy Chức năng tổ chức là hết sức quan trọng Nhà quản lý có làm tốt chức năng này thì mới thực hiện thành công kế hoạch và mới đạt được mục đích, mục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá

trình vận hành, điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có

sự chồng chéo, vướng mắc Giống như công việc của một nhạc trưởng, nhà quản lý phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của

tổ chức Để thực hiện chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý có thể sử dụng hình thức văn bản, quyết định hành chính, hay bằng mệnh lệnh nhưng cần tôn trọng nguyên tắc dân chủ của tổ chức

- Kiểm tra: Là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người quản lý

Có thể nói, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý Kiểm tra

Trang 20

chất thì phải có chuẩn, dựa theo chuẩn, là cái thước mà khách thể quản lý và chủ thể quản lý đều phải tuân theo

Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được sự vận hành của hệ thống, tiến triển của công việc, đồng thời phát hiện ra những mặt mạnh, ưu điểm để phát huy, động viên, khích lệ cùng những vấn đề còn thiếu sót, hạn chế, để uốn nắn, điều chỉnh Có chú trọng kiểm tra thường xuyên, kiểm tra ở tất cả mọi khâu của quá trình sản xuất hay thực hiện kế hoạch thì mới kịp thời điều chỉnh, giải quyết các vướng mắc, sai sót làm cho mọi việc hoàn thành đúng kế hoạch hoặc không để xảy ra những sai sót không thể sửa chữa được hay gây thiệt hại lớn cho tổ chức

Bốn chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chức năng quản lý Bảng sơ đồ sau thể hiện điều đó:

Sơ đồ: 1.1 Chức năng quản lý

Thông tin

1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng

+ Đào tạo:

Khái niệm Đào tạo được hiểu là công việc trang bị những phẩm chất,

kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống cho người học, để sau một khoá học

KẾ HOẠCH

CHỈ ĐẠO

Trang 21

(dài hạn hoặc ngắn hạn) người học đạt được trình độ đào tạo theo mục tiêu chuyên nghiệp nào đó

Đào tạo là việc của các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

tổ chức đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học

+ Bồi dưỡng:

Khái niệm Bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm

một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng

Hiện nay có nhiều cách giải thích khái niệm đào tạo, bồi dưỡng Chung quy lại có hai cách hiểu cơ bản như sau:

Trong cách hiểu thứ nhất, khái niệm này bao gồm 2 nội dung: đào tạo

và bồi dưỡng Đào tạo là việc của các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tổ chức đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học Bồi dưỡng là hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho đội ngũ cán bộ, viên chức, công chức

Trong cách hiểu thứ hai, đào tạo, bồi dưỡng là một thuật ngữ không tách rời, là hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng công chức nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho cán bộ, công chức

Cùng với nhiều công tác khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần

rất quan trọng, thiết thực vào việc tạo ra những “sản phẩm” cán bộ có chất

lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của tình hình mới

Đối với các nước, hoạt động của các cơ quan nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho đội ngũ công chức được diễn đạt

Trang 22

niệm “đào tạo lại” Tuy nhiên, do tính đa nghĩa của khái niệm “đào tạo lại”

mà dần dần khái niệm này hầu như không còn được sử dụng Trong khi đó,

khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng” phần nhiều chỉ còn mang ý nghĩa của hoạt

động cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cũng được sử dụng với nội hàm cập nhật kiến thức trang

bị kỹ năng, phương pháp làm việc Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh dùng khái niệm huấn luyện cán bộ với hàm ý đào tạo bồi dưỡng cán bộ Người cho

rằng “Huấn luyện phải thiết thực, sao cho những người đến học, học rồi, về địa phương họ có thể thực hành ngay”, bởi vì “Học cốt để mà làm Học mà không làm được, học mấy cũng vô ích” [48, tr.104]

Từ những nội dung liên quan đến khái niệm đào tạo, bồi dưỡng nêu trên cho thấy việc bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giáo viên

là trang bị thêm các kiến thức kỹ năng về CNTT để giáo viên nâng cao và hoàn thiện năng lực giảng dạy

CNTT luôn phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ Do vậy, việc trang bị các kiến thức kỹ năng về CNTT cho giáo viên cần phải được tiến hành thường xuyên, liên tục qua các năm học Khi bồi dưỡng cần chú ý đến người học với đặc điểm là cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên phổ thông, là những học viên đã trưởng thành về mọi mặt Họ không chỉ có đầy đủ các đặc điểm của học viên người lớn mà còn có những đặc điểm riêng phản ánh tính chất lao động nghề nghiệp của họ Do đó, yêu cầu về tính sư phạm trong bồi dưỡng rất nghiêm ngặt

1.2.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT

* Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý

thông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chức lớn CNTT hiểu theo nghĩa rộng

và tổng quát nhất là việc sử dụng các công nghệ hiện đại vào việc tạo ra, lưu

Trang 23

trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính

và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin

Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định

nghĩa như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính

và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" [24]

* Ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là một ngành nghề rộng lớn, có ảnh hưởng tới nhiều ngành nghề khác nhau của xã hội

Công nghệ thông tin là một ngành sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính, bao gồm phần cứng, phần mềm, để cung cấp một giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu Tổ chức hay cá nhân dùng giải pháp xử lý thông tin do CNTT cung cấp để giải quyết vấn đề

gì hay phục vụ công việc gì thì đó chính là ứng dụng CNTT Thuật ngữ thường hay dùng trong đời sống xã hội là “ứng dụng”, nhưng đôi khi trong kỹ thuật hay công nghệ người ta còn dùng thuật ngữ “giải pháp” với khái niệm,

ý nghĩa tương tự nhau

Ứng dụng hay giải pháp công nghệ thông tin rất đa dạng đó có thể là một phần mềm quản lý nhân viên trong cơ quan, tổ chức, một website dạy học qua mạng, một hệ thống máy tính phục vụ cho nhu cầu tính cước, một phần mềm trên các thiết bị di động, hoặc những chương trình giải trí trên internet…

Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm,

Trang 24

phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự giúp người dùng dễ

dàng học và sử dụng Các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem lại lợi ích cho người dùng Thí dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một phần văn bản vào

Ứng dụng CNTT trợ giúp thực hiện nhiều những nhiệm vụ trong các

hoạt động nghiệp vụ khác nhau

Chúng ta có thể nhận thấy các ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực hoạt động GD&ĐT rất phong phú như:

- Cho công tác quản lý giáo dục: Quản lý thông tin chung, kế toán, nhân sự, quản lý đào tạo, quản lý thi, thư viện

- Cho hoạt động dạy học: Phần mềm trình chiếu Power Point, các phần mềm thiết kế bài giảng e-learrning Adobe Presenter, Lecter Maker, Adobe Captivate , các phần mềm hỗ trợ dạy học toán Cabri, Sketpatd, phần mềm chỉnh sửa ảnh Photoshop, tạo ảnh động Macro Flash, thi trắc nghiệm trên máy tính, các phần mềm mô tả thí nghiệm Lý, Hóa, Kid Smart cho trẻ mầm non

Trong khi tìm hiểu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài, tác giả nhận thấy cần phải tổng thuật cơ sở pháp lí cho công tác bồi dưỡng CNTT cho cán bộ, giáo viên trong giai đoạn hiện nay Trong thời gian qua Đảng và nhà nước

cũng như Bộ GD&ĐT đã rất quan tâm đến nội dung nêu trên:

- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17-10-2000 của Bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đã nêu rõ: “Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại” [6]

Khi chỉ ra các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện mục tiêu, Bộ Chính trị

yêu cầu: “Trước mắt, bằng những hình thức thích hợp, tổ chức thực hiện việc

Trang 25

đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho những người đã tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp thuộc các chuyên ngành khác

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo

từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất

cả các cơ sở Giáo dục và Đào tạo” [6]

- Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 ngày 19-12-2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã đề cập đến việc

"Tăng cường giảng dạy, học tập ngoại ngữ, tin học trong nhà trường phổ thông" [45]

- Quyết định số 58/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt đề án dạy học tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn 2004-2006 Sau khi điểm lại xu thế dạy học Tin học và ứng dụng CNTT và truyền thông ở một số nước trên thế giới và tình hình dạy học Tin học và ứng dụng CNTT và truyền thông trong trường phổ thông, quyết định đã đặt ra

mục tiêu là “Tổ chức tốt việc dạy và học Tin học, ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào dạy và học các môn học trong các trường phổ thông và vào các hoạt động quản lý nhà trường, đáp ứng được các yêu cầu về phát triển công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục và Đào tạo.” Trong các nhiệm vụ Bộ GD&ĐT tập trung chỉ đạo thực hiện có nhiệm vụ “ Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên các môn học khác về kiến thức và khả năng sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông để ứng dụng vào giảng dạy, chú trọng vào các vấn đề sau: Sử dụng máy tính và thiết bị đa phương tiện, khả năng

Trang 26

thác Internet phục vụ giảng dạy.” và “ Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo dục kiến thức về Tin học để có khả năng sử dụng thiết bị Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý nhà trường thông qua việc nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo nhà trường, cán bộ quản lý các cấp về vai trò của Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục, bồi dưỡng việc sử dụng máy tính và thiết bị đa phương tiện cho các đối tượng này” [9]

- Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ vai trò của công nghệ thông tin và ứng dụng

công nghệ thông tin: “Đối với Giáo dục và Đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học”, “Ứng dụng và phát triển CNTT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục” ột trong các mục tiêu cụ thể Bộ trưởng chỉ ra là: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” Khi chỉ ra các nhiệm vụ trong tâm, Bộ trưởng nhấn mạnh: “Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có vai trò quyết định chất lượng đào tạo” [7]

- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30-9-2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công

nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 đã chỉ rõ: “Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước” [15] Trong Chỉ thị, Bộ trưởng đã yêu cầu các cấp

quản lý, các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm,

Trang 27

trong đó có “Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về CNTT cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục”

- Quyết định số 698/QDD-TTg ngày 01-6-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020 Trong phần II: Mục tiêu phát triển đến

năm 2015, mục c), Quyết định nêu rõ: "Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dục phổ thông, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học 65% số giáo viên có đủ khả năng ứng dụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng” [29] Ở phần IV: Các giải pháp, Quyết định

đã nhấn mạnh giải pháp thứ tám là “Đẩy mạnh dạy Tin học và ứng dụng CNTT trong trường phổ thông ” [29] Với các mục cụ thể như sau:

“ a) Tiếp tục triển khai giảng dạy môn Tin học, nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT cho học sinh phổ thông các cấp học;

b) Cập nhật chương trình, nội dung giảng dạy theo hướng mô đun kiến thức hiện đại, thiết thực, thay vì dùng một bộ chương trình và sách Tin học cứng;

c Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn Tin học Giáo viên các bộ môn chủ động

tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở để giảng dạy ứng dụng CNTT;

d Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy tin học đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trước hết ở cấp trung học phổ thông;

đ Xây dựng và ban hành chuẩn về kiến thức và kỹ năng ứng dụng

Trang 28

1.2.5 Một số nét đặc trưng của cấp C giáo viên ở C

"Giáo dục THCS nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [42, Điều 27]

Sau khi học xong chương trình THC , học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:

- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước và nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng đến quốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiện

mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh" thông

qua các hoạt động học tập, lao động công ích xã hội Có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao động, tuân thủ nội quy của nhà trường, các quy định nơi công cộng nói riêng và pháp luật nói chung

- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học, xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hình thành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so với yêu cầu chung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục học TH T, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thu được của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo

Trang 29

thông tin thông qua nội dung được học Biết vận dụng - và trong một số trường hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo - những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc những vấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao động và nghỉ ngơi Biết tự định hướng con đường tự học tập và lao động tiếp theo

Để thực hiện được sứ mạng của THC như nêu trên, giáo viên tham gia dạy học cần phải có những kiến thức và kỹ năng môn học và kỹ năng sư phạm tương ứng với yêu cầu của bậc học nói chung và có khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học nói riêng để có thể hình thành và phát triển năng lực chủ yếu theo mục tiêu của cấp học, đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Năng lực hành động có hiệu quả là năng lực mà trong đó, một trong những thành phần quan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai

Cũng như đối với các bậc học khác của phổ thông, phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh Nhiệm

vụ của giáo viên là có khả năng hiện thực hóa yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của cấp học và việc ứng dụng CNTT trong dạy học có vai trò rất quan trọng

Trang 30

1.2.6 Một số nội dung của công tác bồi dưỡng CNTT cho giáo viên THCS

trong giai đoạn hiện nay

Như trên đã trình bày, một số vấn đề liên quan đến khái niệm bồi dưỡng CNTT cho các đối tượng đang hoạt động trong ngành giáo dục mà trực tiếp là bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lý giáo dục

và giáo viên (gọi chung là học viên) ột trong những nội dung quan trọng của vấn đề nêu trên chính là các thành tố của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Đào tạo bồi dưỡng cho học viên kiến thức, kỹ năng CNTT là trang bị kiến thức, kinh nghiệm, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong việc ứng dụng CNTT cho hoạt động giảng dạy Quá tình đào tạo, bồi dưỡng là quá trình tạo ra sự thay đổi, sự phát triển năng lực sử dụng CNTT trong dạy học cho người được đào tạo, bồi dưỡng, khắc phục những mặt hạn chế của họ, giúp họ nâng cao hơn nữa trình độ, chuyên môn, năng lực giảng dạy, NCKH gắn với việc ứng dụng CNTT

Các phương thức chủ yếu để bồi dưỡng năng lực CNTT cho giáo viên

Trang 31

Sơ đồ: 1.2 Tiến trình đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho các giáo viên

Chúng ta tìm hiểu sâu hơn sơ đồ trên:

Thứ nhất: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Có nhiều cách để bồi dưỡng CNTT cho đội ngũ giáo viên nhưng điều đầu tiên phải nhận diện cho được yêu cầu cần có và cái hiện có để xác định

“khoảng trống” cần bù đắp; trên cơ sở đó lập kế hoạch bồi dưỡng bao gồm

xác định mục tiêu bồi dưỡng, lựa chọn nội dung bồi dưỡng và xác định phương thức bồi dưỡng cũng như các điều kiện, nguồn lực cần có để hiện thực hóa kế hoạch đã vạch ra Công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hàng năm mang tính chất luân phiên, ưu tiên cho những đối tượng có

“khoảng trống” lớn sẽ đào tạo dần và căn cứ vào thực tế nhu cầu đào tạo bồi

dưỡng của giáo viên sẽ có kế hoạch cụ thể riêng cho từng thời kì, từng giai đoạn

Dựa vào quy định về yêu cầu về trình độ CNTT theo quy định của ngành cho các đối tượng cụ thể từ đó TTTH sẽ định hướng cho mình kế hoạch triển khai việc bồi dưỡng CNTT theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng về

Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CNTT

Kiểm tra - đánh giá

Kết quả BD

Tổ chức thực hiện kế hoạch BD

Lập kế hoạch BD

Trang 32

việc vận dụng CNTT trong dạy học theo yêu cầu của ngành GD&ĐT nói

chung, của địa phương nói riêng

Thứ hai: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Lập kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng CNTT cũng để đảm bảo cho việc phân bố nguồn lực và chuẩn bị chu đáo các điều kiện triển khai hoạt động bồi dưỡng Từ số liệu của việc điều tra nhu cầu TTTH có cơ sở lập kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng cho từng thời kỳ, đồng thời tạo mọi điều kiện cho học viên học tập và bồi dưỡng đạt kết quả tốt như: thông báo rõ kế hoạch để học viên

bố trí sắp xếp công việc, bố trí thời gian, kinh phí

Thứ ba: Xác định nội dung thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

- Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng CNTT (xem sơ đồ 1.3)

Sơ đồ: 1.3 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho học viên

Để công tác bồi dưỡng có hiệu quả cần xác định nhu cầu của từng đối

tượng học viên từ đó lựa chọn trong "menu" nội dung những nội dung họ cần

được bồi dưỡng Muốn đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng CNTT cho đội ngũ giáo viên, các cấp quản lý nói chung, TTTH nói riêng cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho các học viên

Tin học

căn bản

Tin học văn phòng

hần mềm dạy học

Ứng dụng CNTT trong dạy học

Khai thác mạng

Trang 33

+ Nâng cao nhận thức của người giáo viên về vai trò của CNTT và

khả năng vận dụng vào dạy học để cải tiến chất lượng dạy học Coi việc bồi dưỡng công nghệ thông tin là một nhiệm vụ bắt buộc trong định mức công việc của từng giảng viên

+ Tổ chức các hội thảo về ứng dụng CNTT nhằm động viên giảng viên tinh thần tham gia bồi dưỡng CNTT để nâng cao hiệu quả việc dạy học

+ Các cấp quản lý giáo dục cần đầu tư kinh phí hợp lý để bổ sung thiết

tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên kiến thức CNTT

ọi người giáo viên phải tự giác học tập thường xuyên, học tập suốt đời, phải xác định được vai trò nhiệm vụ của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới của xã hội, đổi mới của giáo dục là phải có kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT cho hoạt động nghề nghiệp của mình

Bước 2: Phân tích thực trạng kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT trong

dạy học của đội ngũ giáo viên các nhà trường thuộc đối tượng phục vụ của TTTH

Đồng thời với việc phân tích nhu cầu đào tạo bồi dưỡng về CNTT của

Trang 34

Bước 3: Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng CNTT

cho đội ngũ giáo viên

Xây dựng tốt kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là một trong những nhân tố quyết định cho hoạt động bồi dưỡng CNTT cho đội ngũ giáo viên thành công Kế hoạch chương trình đào tạo, bồi dưỡng CNTT vừa phải có tầm nhìn đón đầu được sự phát triển của xu thế ứng dụng CNTT của các nhà trường trong tương lai, vừa phải có tính thực tiễn bám sát thực tiễn hoạt động dạy học của nhà trường trong từng giai đoạn, kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh

Chương trình đào tạo và bồi dưỡng CNTT chú ý phân hoá tới các đối tượng: Giáo viên trẻ phần lớn họ có kiến thức và kỹ năng tốt về CNTT; giáo viên có thâm niên từ 10 năm trở lên thường yếu về CNTT cần bổ sung kiến thức, kỹ năng CNTT để họ bắt nhịp kịp thời với những luồng thông tin mới,

kỹ năng CNTT Vì vậy, nên ưu tiên cho các đối tượng này trong việc lập kế hoạch

Bước 4: Lựa chọn phương pháp đào tạo, bồi dưỡng thích hợp

Nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở bồi dưỡng CNTT rất đa dạng, phong phú Vì vậy, xác định đúng hình thức và nội dung

tổ chức đào tạo - bồi dưỡng cho các đối tượng cụ thể sẽ giúp cho công tác đào tạo - bồi dưỡng CNTT cho các đối tượng học viên có hiệu quả hơn Có nhiều cách thức để lựa chọn

- Bồi dưỡng dài hạn: Hàng năm trên cơ sở kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CNTT của các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở thực hiện công tác bồi dưỡng CNTT sẽ thông báo các lớp bồi dưỡng dài hạn (từ vài tháng trở lên) cho những người muốn có chứng chỉ CNTT Các cơ sở có thể triển khai kế hoạch

này theo kiểu "tại chức"

- Bồi dưỡng ngắn hạn và thường xuyên: Đậy là hình thức phù hợp với nhu cầu của các học viên và phát huy hiệu quả trong thực tế mà các cơ sở

Trang 35

bồi dưỡng CNTT cần nghiên cứu vận dụng Tận dụng các nguồn lực CNTT sẵn có trong các nhà trường như của bộ môn thiết bị tin học ở mỗi nhà trường

để TTTH kết hợp với nhà trường mở các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trường đó

Dù chọn phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nào, mỗi giáo viên đều phải chủ động sáng tạo, phải nỗ lực, phấn đấu tự vươn lên thì công tác bồi dưỡng CNTT mới đạt kết quả như mong muốn

Công tác quản lý của các cơ sở bồi dưỡng CNTT có vai trò quan trọng đến việc thực hiện kế hoạch, tiến độ, chất lượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho đội ngũ giáo viên Các nhà quản lý phải chuẩn bị cho tiến trình đào tạo bồi dưỡng từ ngắn hạn đến dài hạn, phải có kế hoạch linh hoạt đón đầu phát triển cũng như bám sát lộ trình thực hiện Các nhà quản lý giáo dục nói chung, lãnh đạo các nhà trường nói riêng chính là chất xúc tác để tiến hành quá trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ về CNTT, phải tạo được niềm tin trong đội ngũ bằng các cơ chế khuyến khích, động viên kịp thời đảm bảo được nguyên tắc hài hoà lợi ích Các nhà quản lý cũng chính là người cuối cùng đánh giá và duy trì những kết quả đạt được trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho đội ngũ giáo viên hàng năm

Các giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng CNTT cần được khen thưởng bằng vật chất và tinh thần Ngược lại, những giáo viên tham gia chưa tốt, không thực hiện chủ trương ứng dụng CNTT vào hoạt động nghề nghiệp của mình cần được uốn nắn kịp thời hoặc có chế độ xử phạt hợp lý

Trang 36

Kết luận chương 1

Đội ngũ giáo viên THC là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của cấp học, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, cần thiết phải tiến hành bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên, đặc biệt là bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy Hoạt động bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giáo viên THCS Hải Phòng đang thực hiện tại TTTH Trong chương 1 đã trình bày các nội dung lí luận cơ bản và một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Nội dung chương 1 cũng đã nêu tổng quan vấn đề nghiên cứu, và phân tích lý luận về quản lý, đào tạo bồi dưỡng, công nghệ thông tin Đó chính là cơ sở lý luận để làm cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng ở chương 2 và đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CNTT ở chương 3

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒ DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HẢI PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC

1.1 Khái quát về thành phố Hải Phòng và Giáo dục Đào tạo

Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc

Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, có diện tích là 1.507,57 km² Số dân

1.837.302 người (số liệu điều tra dân số 4-2009) Thành phố Hải Phòng gồm

15 quận, huyện (7 quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo), 228

đơn vị cấp xã, phường (70 phường, 10 thị trấn và 148 xã)

Hải Phòng là đô thị loại 1 - thành phố trực thuộc trung ương, là thành phố cảng, công nghiệp hiện đại; là đô thị trung tâm cấp quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, có cảng nước sâu; một cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế động lực phía Bắc; một trọng điểm phát triển kinh tế biển; một trong những trung tâm công nghiệp, thương mại lớn của cả nước và trung tâm dịch vụ, du lịch, thuỷ sản, giáo dục và y tế của vùng duyên hải Bắc Bộ Hải Phòng phấn đấu là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm

2020

Thành phố Hải phòng là vùng đất có truyền thống hiếu học, quê hương của ba vị trạng nguyên tài danh là Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trần Tất Văn, Lê Ích Mộc

Thành phố Hải Phòng có quy mô giáo dục phổ thông như sau:

Trang 38

Bảng: 2.1 Quy mô GD&ĐT Hải Phòng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 của Sở GD&ĐT)

Cấp THCS có số cán bộ, giáo viên là 7.716 người, chiếm 28% tổng số cán bộ giáo viên các trường phổ thông Hải Phòng Đó là số lượng lớn cần quan tâm, cân đối trong việc bồi dưỡng ứng dụng CNTT

Trong những năm qua, Giáo dục Đào tạo Hải Phòng luôn giữ vững trong tốp đầu của cả nước về học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng, liên tục được nhận cờ thi đua của Chính phủ và Bộ GD&ĐT, 16 năm liền có học sinh giỏi đạt giải quốc tế

Đạt được những thành tích to lớn, ổn định như vậy có nhiều nguyên nhân, nhưng có một nguyên nhân là Hải Phòng là một trong số những tỉnh, thành phố chú trọng, quan tâm triển khai ứng dụng CNTT và BD ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên của lãnh đạo ngành giáo dục Cùng với đó là sự hưởng ứng của các nhà trường và sự tích cực học hỏi, ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên Hải Phòng là thành phố đầu tiên và đến nay đã

4 lần tổ chức Ngày hội CNTT ngành GD&ĐT

2.2 Khái quát về Trung tâm Tin học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải phòng

2.2.1 Nhiệm vụ, chức năng Trung tâm Tin học

Trung tâm Tin học được thành lập năm 1994 theo Quyết định số 845/QĐ-TCCQ ngày 31-8-1994 của UBND thành phố Hải Phòng Trung tâm

Trang 39

Tin học là đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thuộc Sở GD&ĐT và có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

1- Căn cứ vào Chương trình tin học ứng dụng cấp độ A, B, C do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xây dựng kế hoạch, tổ chức chiêu sinh, giảng dạy và quản lý các lớp đào tạo, bồi dưỡng tin học nhằm phục vụ các đối tượng học Tin học trong thành phố

2- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ cho các trường phổ thông và chuyên nghiệp

3- Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng để mở những lớp đào tạo, bồi dưỡng chương trình cao hơn

4- Giúp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đưa tin học vào nhà trường

Như vậy, Trung tâm Tin học có hai chức năng chính là: Đào tạo bồi dưỡng và giúp ngành giáo dục thực hiện đưa đưa tin học vào nhà trường hay đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

Để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Tin học cần phải:

* Tổ chức nhiều hoạt động trên các lĩnh vực rộng lớn của công nghệ thông tin như các loại hình, các phương thức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn…, thiết kế phần mềm, chuyển giao công nghệ, tư vấn thiết kế, thi công mạng, bảo trì, bảo dưỡng máy tính, mạng máy tính… Trong đó hoạt động BDGV ứng dụng CNTT được đặt lên hàng đầu và là hoạt động chủ yếu, trọng tâm

* Đối với mỗi cán bộ, giáo viên Trung tâm Tin học muốn làm tròn nhiệm vụ thì không những phải thực hiện tốt nhiệm vụ lên lớp mà còn phải tích cực, đầu tư nhiều thời gian, công sức vào tìm hiểu nghiên cứu các công nghệ, các ứng dụng của công nghệ thông tin bởi công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, mỗi người phải được thường xuyên, kịp thời bổ sung kiến

Trang 40

2.2.2 Quá trình xây dựng và phát triển Trung tâm Tin học

+ Liên kết với Trường đại học Bách khoa Hà Nội đào tạo được 67 kỹ

sư tin học và 32 cử nhân cao đẳng CNTT Liên kết với Trường đại học Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội đào tạo 32 cử nhân tin học

+ Dạy nghề tin học ứng dụng cho 2.175 học sinh phổ thông (1.051 THPT và 1.124 THCS)

+ Đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục cấp Bộ mã số B97-63-01 với

tiêu đề “Bước đầu đưa tin học vào bậc THCS ở Hải Phòng” được Hội đồng

nghiệm thu của Bộ xếp loại tốt

+ Tham gia các cuộc thi “Giải thưởng sáng tạo phần mềm ứng dụng thành phố Hải Phòng” đạt 1 giải nhì, 03 giải ba và 07 giải khuyến khích

+ Tham gia các cuộc thi “Trí tuệ Giáo dục- Đào tạo Hải Phòng” đạt 02

giải nhất, 01 giải nhì, 04 giải ba và 01 giải khuyến khích

+ Thực hiện nghiên cứu khoa học tại Trung tâm có 28 phần mềm các loại, 04 chuyên đề, 02 sáng kiến, cải tiến

+ Tích cực tham mưu với lãnh đạo Sở GD&ĐT các chủ trương biện pháp đưa tin học vào nhà trường Đặc biệt là chủ trương phổ cập tin học cho đội ngũ cán bộ quản lý và kế toán các trường học Xây dựng và quản trị trang

website “Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng” từ năm 2000

+ Làm tốt vai trò tham mưu, giúp việc để lãnh đạo Sở GD&&ĐT và Bưu điện Hải Phòng ký kết và triển khai thực hiện Quy chế phối hợp đưa Internet vào các trường THPT, THCN và đơn vị trực thuộc năm 2003-2005

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Tr ng ương Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc ưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
6. Bộ Chính tr . Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17-10-2000 của Bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính tr
7. Bộ D&ĐT. đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ D&ĐT
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX. Nxb Giáo dục Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
9. Bộ D&ĐT. Quyết định số 58/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt đề án dạy học tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn 2004-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ D&ĐT
14. Bộ D&ĐT. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (THCS và THPT). Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá giáo viên.Nxb Đại học ư phạm, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (THCS và THPT). "Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá giáo viên
Nhà XB: Nxb Đại học ư phạm
17. Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc
19. TS Nguyễn Phúc Châu (2010 , “Lãnh đạo và quản lý: vai trò kép của hiệu trưởng trường học”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục số 58 tháng 7- 2010, tr.21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010 , “"Lãnh đạo và quản lý: vai trò kép của hiệu trưởng trường học"”, Tạp chí Khoa học và Giáo dục số 58 tháng 7-2010
23. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
27. Chính Phủ. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, giai đoạn 2005-2010
29. Chính phủ. Quyết định số 698/QDD-TTg ngày 01-6-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể “Phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 698/QDD-TTg ngày 01-6-2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể “Phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
30. Thiếu Ch u, Tự điển Hán-Việt, Nxb TP Hồ Chí Minh, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điển Hán-Việt
Nhà XB: Nxb TP Hồ Chí Minh
32. ũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
33. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
34. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
35. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương khoá IX. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương khoá IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
36. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
37. Phạm Minh Hạc, Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH-HĐH. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH-HĐH
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu trên cho thấy số giáo viên có ứng dụng CNTT trong giảng  dạy rất ít, đa phần là dạy ứng dụng CNTT trong các giờ dạy thi giáo viên giỏi  các cấp và các tiết dạy lên lớp thể nghiệm, còn lên lớp dạy thường xuyên có - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại trung tâm tin học
Bảng s ố liệu trên cho thấy số giáo viên có ứng dụng CNTT trong giảng dạy rất ít, đa phần là dạy ứng dụng CNTT trong các giờ dạy thi giáo viên giỏi các cấp và các tiết dạy lên lớp thể nghiệm, còn lên lớp dạy thường xuyên có (Trang 45)
Hình học – Tạo và s  dụng công cụ  Tool - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại trung tâm tin học
Hình h ọc – Tạo và s dụng công cụ Tool (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w