Quyết định số 1400/QĐ-TTg2008 về đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 yêu cầu “đổi mới toàn diện việc D-H ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quố
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ KIM ANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DƯƠNG QUẢNG HÀM,
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ KIM ANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DƯƠNG QUẢNG HÀM,
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Minh
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và thầy cô giáo trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, cán bộ và giáo viên trường THPT Dương Quảng Hàm, tỉnh Hưng Yên đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện, cung cấp thông tin và tham gia nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của em với sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ động viên của quý thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến PGS.TS Trịnh Văn Minh
đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em về kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp
và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn và hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Anh
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
KT-ĐG Kiểm tra - đánh giá
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ cái viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục sơ đồ, bảng biểu vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Biện pháp quản lý 12
1.2.5 Chức năng quản lý 13
1.3 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 15
1.3.1 Trường trung học phổ thông 15
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường THPT 15
1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 17
1.4 Hoạt động dạy học Tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh 19
1.4.1 Bản chất của dạy học Ngoại Ngữ 19
1.4.2 Vị trí của môn Tiếng Anh ở trường THPT 19
1.4.3 Hoạt động dạy - học Tiếng Anh trong nhà trường THPT 20
1.4.4 Quản lý hoạt động dạy – học Tiếng Anh trong trường THPT 25
1.5 Một số yếu tố ảnh hướng đến hoạt động dạy – học môn Tiếng Anh ở trường THPT 27
Trang 61.5.1 Bối cảnh chung 27
1.5.2 Người dạy 28
1.5.3 Người học 28
1.5.4 Sự quan tâm và tổ chức quản lý của nhà trường đối với bộ môn Tiếng Anh 28
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DƯƠNG QUẢNG HÀM, HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN 31
2.1 Những đặc điểm cơ bản của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 31
2.2 Khái quát về giáo dục THPT huyện Văn Giang 32
2.2.1 Mạng lưới trường lớp 32
2.2.2 Đội ngũ giáo viên THPT 33
2.2.3 Đặc điểm trường THPT Dương Quảng Hàm 33
2.3 Thực trạng về hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh ở trường THPT Dương Quảng Hàm, Văn Giang, Hưng Yên 36
Trang 72.3.1 Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh của giáo viên 36 2.3.2 Thực trạng hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học sinh 43 2.3.3 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy – học môn Tiếng Anh 48 2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy – học môn Tiếng Anh ở
trường THPT Dương Quảng Hàm, Văn Giang, Hưng Yên 51 2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh của giáo
viên 51 2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học sinh 63 2.4.3 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập môn Tiếng
Anh 70 2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy – học môn Tiếng
Anh ở trường THPT Dương Quảng Hàm, Văn Giang, Hưng Yên 72 Tiểu kết chương 2 75
Trang 8Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
MÔN TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
DƯƠNG QUẢNG HÀM……… 76
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 76
3.1.1 Nguyên tắc tính hệ thống 76
3.1.2 Nguyên tắc tính thực tiễn 76
3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả 76
3.1.4 Nguyên tắc tính đồng bộ 77
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy – học môn tiếng anh ở trường THPT Dương Quảng Hàm 77
3.2.1 Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của Tiếng Anh 78
3.2.2 Nhóm biện pháp nâng cao năng lực cho giáo viên Tiếng Anh 80
3.2.3 Nhóm biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy môn Tiếng Anh của giáo viên 83
3.2.4 Nhóm biện pháp đổi mới quản lý hoạt động học môn Tiếng Anh của học sinh nhằm nâng cao năng lực giáo tiếp cho học sinh THPT 92
3.2.5 Nhóm biện pháp tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy – học môn Tiếng Anh 96
3.2.6 Nhóm biện pháp đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện trong dạy học Tiếng Anh 99
3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lý 101
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy – học môn Tiếng Anh ở trường THPT Dương Quảng Hàm 102
Tiểu kết chương 3 106
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Các thành tố quản lý 9
Sơ đồ 1.2: Khái quát hoạt động quản lý 12
Sơ đồ 1.3: Thông tin trong QLGD 14
Sơ đồ 1.4: Quá trình dạy học 17
Bảng 2.1: Đội ngũ giáo viên THPT huyện Văn Giang… 33
Bảng 2.2: Kết quả GD toàn diện của trường THPT Dương Quảng Hàm 35 Bảng 2.3: Thực trạng hoạt động giảng dạy của GV 38
Bảng 2.4: Thực trạng giảng dạy kỹ năng và kiến thức Tiếng Anh trên lớp theo chương trình của GV 40
Bảng 2.5: Thực trạng sử dụng PPDH và phương tiện D-H của GV 42
Bảng 2.6 : Kết quả khảo sát động lực học Tiếng Anh 43
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp học tập của HS 45 Bảng 2.8: Kết quả khảo sát ý kiến HS về hoạt động tự học môn Tiếng Anh 47
Bảng 2.9: Thực trạng mức độ đầy đủ về CSVC, trang thiết bị D-H môn Tiếng Anh 49
Bảng 2.10: Thực trạng chất lượng CSVC, trang thiết bị D-H môn Tiếng Anh 50
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của những nội dung QL hoạt động D-H học môn Tiếng Anh 52
Bảng 2.12: Thực trạng QL thực hiện chương trình giảng dạy của GV 53
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác chuẩn bị bài lên lớp của GV 56 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trang 11của HS 58 Bảng 2.15: Thực trạng quản lý nề nếp lên lớp của GV và vận dụng các
phương pháp, phương tiện dạy học 60 Bảng 2.16: Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ của GV 62
Bảng 2.17: Thực trạng QL hoạt động học Tiếng Anh trên lớp của HS 64
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý hoạt động tự học môn Tiếng Anh 66 Bảng 2.19: Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa hỗ trợ hoạt động
học Tiếng Anh của HS 68 Bảng 2.20: Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị D-H môn Tiếng Anh 71 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh 103 Biểu đồ 2.1: Thực trạng hoạt động giảng dạy của GV 39 Biểu đồ 2.2: Thực trạng giảng dạy kỹ năng và kiến thức Tiếng Anh trên
lớp theo chương trình của GV 41 Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp học tập của
HS 45 Biểu đồ 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến HS về hoạt động tự học môn
Tiếng Anh 47 Biểu đồ 2.5: Thực trạng mức độ đầy đủ về CSVC, trang thiết bị D-H
môn Tiếng Anh 49 Biểu đồ 2.6: Thực trạng chất lượng CSVC, trang thiết bị D-H môn
Tiếng Anh 50
Biểu đồ 2.7: Thực trạng QL thực hiện chương trình giảng dạy của GV 54
Biểu đồ 2.8: Thực trạng quản lý công tác chuẩn bị bài lên lớp của GV 56 Biểu đồ 2.9: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS 58
Trang 12Biểu đồ 2.10: Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ của GV 62 Biểu đồ 2.11: Thực trạng QL hoạt động học Tiếng Anh trên lớp của HS 64 Biểu đồ 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa hỗ trợ hoạt
động học Tiếng Anh của HS 69 Biểu đồ 2.13: Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị D-H môn Tiếng Anh 71
Trang 13
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kì hội nhập và phát triển, đất nước đứng trước nhiều thời cơ, vận hội và cũng nhiều thử thách Cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam xem giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu.Trong số nhiều vấn đề mang tính thời sự, thì việc dạy và học ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh đang được dư luận quan tâm Mục tiêu của “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” được ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của thủ tướng chính phủ đã nhấn mạnh năng lực ngoại ngữ và tin học là một trong năm trụ cột phát triển giáo dục Có nhiều dự án đã đầu tư cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả trong dạy và học tiếng Anh Quyết định số 1400/QĐ-TTg(2008) về đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 yêu cầu “đổi mới toàn diện việc D-H ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình D-H ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất
là đối với một số lĩnh vực ưu tiên, đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
Từ nhu cầu phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu xã hội, nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn Tiếng Anh nói riêng là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của các nhà trường Xã hội đặt hàng cho ngành giáo dục nguồn nhân lực có khả năng sử dụng được Tiếng Anh thành thạo trong công việc cũng như tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới Môn Tiếng Anh ở trường phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá
đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế
Trang 14Môn Tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông Chính vì vậy quản lý tốt hoạt động D-H môn Tiếng Anh có ý nghĩa rất quan trọng đối việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường
Hiện nay vấn đề chất lượng dạy- học môn Tiếng Anh ở các trường THPT nói chung và trường THPT Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên nói riêng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành đề ra Trong các kì thi tốt nghiệp THPT 3 năm gần đây tỉ
lệ học sinh đạt trên trung bình môn Tiếng Anh của trường THPT Dương Quảng Hàm khá cao (trên 90%) nhưng thực tế sau khi tốt nghiệp học sinh không thể giao tiếp Tiếng Anh thông thường Học sinh ngại nói thậm chí sợ nói Tiếng Anh Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: Việc quản lý các hoạt động D - H môn Tiếng Anh còn mang nặng tính hình thức và chưa đồng bộ về các giải pháp; việc đầu tư và khai thác trang thiết bị hiện đại phục
vụ giảng dạy còn hạn chế; tầm quan trọng của môn Tiếng Anh trong tương quan với các môn học khác chưa được nhà trường quan tâm đúng mức
Xuất phát từ những lý do trên đây tôi đã lựa chọn đề tài: “ Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh ở trường THPT Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài nghiên cứu trong phạm
vi luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD, với mong muốn sẽ góp phần làm sáng tỏ về phương diện lý luận trong khoa học quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường THPT nói chung và hoạt động D-H môn Tiếng Anh nói riêng Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục hoàn thiện những giải pháp thiết thực trong quản lý hoạt động D-H Tiếng Anh ở bậc học phổ thông; từng bước nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà bộ đã đề ra
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng họat động D-H và quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm, Văn Giang, Hưng Yên; từ
Trang 15đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh một cách có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu trên, chúng tôi xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau đây :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động D-H, quản lý hoạt
động D-H môn Tiếng Anh trong nhà trường THPT
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm, Văn Giang, Hưng Yên
- Đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả hoạt động D-H môn Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm, Văn Giang, Hưng Yên
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động D-H môn Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
5 Vấn đề nghiên cứu
Từ thực trạng họat động và quản lí các hoạt động D-H môn Tiếng Anh, chúng tôi băn khoăn và đặt ra câu hỏi nhằm đi tìm câu trả lời Đó là “Vai trò của công tác quản lí đối với hoạt động D-H môn Tiếng Anh như thế nào? Những biện pháp hữu hiệu nào góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh và chất lượng giáo dục nói chung ?”
6 Giả thuyết khoa học
Hoạt động D-H môn Tiếng Anh ở THPT có một vai trò quan trọng Tuy nhiên, hiện nay việc tổ chức và quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm còn có hạn chế Nếu triển khai thực hiện những biện pháp tổ chức và quản lý một cách khoa học, đồng bộ và phù hợp
Trang 16hơn, thì sẽ giúp HS học tập hứng thú và đạt hiệu quả, phát triển toàn diện các
kĩ năng ngoại ngữ, từng bước nâng cao chất lượng D-H môn Tiếng Anh
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động D-H môn
Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trong 3 năm trở lại đây
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-Ý nghĩa lý luận:
Hệ thống hoá lí luận tổ chức và quản lí các hoạt động D-H môn Tiếng Anh ở trường THPT, đưa ra bức tranh về thực trạng công tác quản lí hoạt động này, làm rõ hơn vai trò quan trọng của nó đối với việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh và đưa ra một số biện pháp quản lý có hiệu quả để giúp trường THPT Dương Quảng Hàm quản lý tốt các hoạt động D-H môn Tiếng Anh
-Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường THPT khác trong tỉnh Hưng Yên trong quản lý hoạt động D-H nói chung và D-H môn Tiếng Anh nói riêng Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà QLGD
9 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm PP nghiên cứu lý luận: sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các
văn bản quản lý về hoạt động ngoại khóa, tổng hợp, phân tích các quan điểm,
lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra khảo sát
bằng bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: định lượng, định tính, thông kê và
phân tích thống kê
10 Cấu trúc luận văn:
Trang 17Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dư kiến trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng, giáo dục là nền tảng của khoa học và kỹ thuật Chỉ có giáo dục mới có khả năng giúp con người cải tạo thế giới, đem lại sự phát triển và thịnh vượng cho toàn nhân loại
mà biểu hiện của nó là sự phát triển của CNTT và nền kinh tế tri thức trong thế
kỷ XXI Chính vì vậy, D-H và QL dạy học luôn luôn được quan tâm ở bất cứ thời đại nào Từ thời cổ đại đã có những nhà giáo dục vĩ đại mà quan điểm của
họ về giáo dục và QL đến nay vẫn còn là những bài học quý giá cho thế hệ sau Tiêu biểu trong số đó có Khổng Tử ( 280-479 TCN) Nói về lối chính giáo,
Ông khẳng định: “…chỉ có ba chữ “thứ, phú, giáo” mà đường lối công việc
nhà chính trị không thiếu một tí gì: Đã thứ, tất phải thêm phú; đã phú, tất phải thêm vào giáo Người có quyền chính trị, hết sức ở các việc nuôi dân thời dân mới được thứ và phú, hết sức vào việc dạy dân thời kết quả của việc “phú, thứ” mới được thập phần viên mãn… ” 6, tr 123 Đặt vấn đề về QL, Ông đề cao nhân trị, Nhân trị là Đức trị
Ở phương Tây cổ đại cũng có nhiều nhà triết học quan tâm đến vấn đề
QL Tiêu biểu trong số đó có Socrate (thế kỷ IV-III tr.CN), Platon (427-347 tr.CN) Các ông cho rằng tiêu chuẩn của người đứng đầu phải là người ham hiểu biết, trung thực, tự chủ, điều độ, ít tham vọng về vật chất và phải được đào tạo kỹ lưỡng
Thời kỳ cận đại chứng kiến sự bùng nổ của các nhà nghiên cứu khoa học QL và làm cho nó ngày càng hoàn thiện mà tiêu biểu có Chales H.Fayol (1841-1925), Elton Mayor (1850-1947) Được mệnh danh “Ông tổ của nền sư phạm cận đại ”, J.A Cômenski, người đã đặt nền móng cho lý luận dạy học tiến tiến, đã trở thành nhà thiên tài lỗi lạc về giáo dục của mọi thời đại
Ở Việt Nam, các tư tưởng về QL cũng đã xuất hiện từ lâu và được các nhà QL nghiên cứu xây dựng theo hướng ngày càng hoàn thiện Thời tiền Lê
Trang 19tư tưởng QL hướng vào pháp trị; thời nhà Lý hướng vào đức trị; thời hậu Lê hướng vào cả đức trị và pháp trị Giáo sư Vũ Khiêu đã nhận xét về đường lối
pháp trị của triều đại Lê Thánh Tông: “ có thể nói đó là thời kỳ kết hợp hài
hòa giữa đức trị và pháp trị ở đỉnh cao của văn hóa dân tộc” 16, tr.33
Nói đến giáo dục Việt Nam không thể không nói đến Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), một trong những danh nhân văn hóa kiệt xuất của nhân loại Người đã để lại cho chúng ta một kho báu về những lý luận về vai trò của GD, định hướng phát triển GD, vai trò của QL và QLGD làm nền tảng cho nền lý luận GD Cách mạng Việt Nam
Nền GD hiện đại Việt Nam còn chứng kiến sự xuất hiện của nhiều nhà GD với những công trình nghiên cứu, giáo trình, xã luận về tổ chức QL quá trình giáo dục như Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền đã thể hiện được bản chất của hoạt động
QL, QLGD, những định hướng phát triển giáo dục Việt Nam đương đại
D-H là một trong những hoạt động trọng tâm của nhà trường Do tính chất quyết định của nó đối với sự thành bại của nhà trường nên việc QL hoạt động D-H đóng vai trò rất quan trọng trong công tác QL nhà trường Đối với môn ngoại ngữ, các trường phổ thông của Việt Nam tập trung vào tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung và tiếng Pháp, trong đó tiếng Anh chiếm hơn 90% số lượng học sinh theo học Đây là một trong ba môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc Điều đó chứng tỏ Nhà nước rất quan tâm, chú trọng đến dạy học ngoại
ngữ Vấn đề kinh nghiệm D-H ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới và trong khu vực trong đó có công tác QL đã được đề cập đến trong “Đề án D-H ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” Hà Nội, 2008
Ngoài ra, có thể kể đến một công trình tiêu biểu như: “Teaching English”
Cambridge University Press, 1995, của Adrian Doff; Gần đây có một số đề tài nghiên cứu công tác QL hoạt động D-H tiếng Anh nhằm góp phần nâng cao chất lượng D-H của bộ môn này trong nhà trường, có thể đề cập đến các công
trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Trọng Hậu, “Đại cương khoa học
Trang 20quản lý giáo dục”, bài giảng cho cao học QLGD, Hà Nội, 2009; Nguyễn Quốc
Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Đại cương khoa học quản lý”, 2010; Trần Khánh Đức, “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM” ,
2004; Đặng Quốc bảo, “Những vấn đề về lãnh đạo – quản lý và sự vận dụng
vào điều hành nhà trường”, bài giảng cho học viên cao học QLGD, 2010
Nhiều đề tài luận văn thạc sỹ QLGD đã nghiên cứu về các biện pháp
QL hoạt động D-H trong trường THPT Liên quan trực tiếp đến đề tài chúng tôi đang nghiên cứu có một số công trình sau đây: Tuyển tập các bài báo
khoa học Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ, 1995-2005 (Nguyễn Thị Thu Phương) Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở
trường THPT Thủy Sơn- thành phố Hải Phòng, luân văn thạc sỹ QLGD,
2011 (Phạm Hồng Mai) Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn Tuy nhiên việc áp dụng kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các nhà trường Cho đến nay việc nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động D-
H môn Tiếng Anh ở trường THPT Dương Quảng Hàm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên chưa có ai thực hiện Khi tác giả lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài này sẽ kế thừa những kết quả các công trình nghiên cứu đã đề cập tới và tiếp tục đề xuất một số giải pháp khả thi mới để QL hoạt động D-H Tiếng Anh tại trường THPT Dương Quảng Hàm
1.2.Khái niệm cơ bản
1.2.1.Quản lý
Quản lý (management) là một dạng lao động đặc thù của xã hội Hoạt động QL xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, tồn tại và phát triển theo sự phát triển chung của xã hội
Tùy vào những cách tiếp cận khác nhau mà có nhiều quan niệm khác nhau về QL Quan điểm về của các học giả trên thế giới về QL như sau:
Trang 21- Theo quan niệm truyền thống, QL là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng QL) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định
- Theo tiếp cận hệ thống, QL là sự tác động của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích nhất định
- Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và giáo sư Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”
- Tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng bản chất của khái niệm
“quản lý” mà các tác giả nêu trên lột tả mang một số đặc điểm chung sau:
- Hoạt động QL bao gồm nhiều thành tố, song các thành tố cơ bản gồm có: Chủ thể QL, đối tượng QL, mục tiêu QL Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy Có thể biểu đạt các thành tố QL bằng sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Các thành tố quản lý
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát rút ra một khái niệm chung về QL như sau: Quản lý là sự tác động có mục đích, có biện pháp và có sáng tạo của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm không chỉ tạo ra những sản phẩm mang giá trị sử dụng tối ưu mà còn cải tạo mối quan hệ giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Mục tiêu quản lý Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
Trang 22Khoa học quản lý là một khoa học liên ngành sử dụng tri thức của
nhiều lĩnh vực: Tâm lý học, Xã hội học, Triết học v.v
Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý
nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là một
khoa học tương đối độc lập
Tác giả M.I.Kônđacốp, một chuyên gia GD khác của Liên xô cũ cho
rằng: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích
của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống
(từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho
thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội
cũng như những quy luật của quá trình GD, của sự phát triển tâm thế và
tâm lý trẻ em
Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực được Đảng và nhà nước đặc
biệt quan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khó VIII khẳng định: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống
giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [23, tr.50]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái
niệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ
của nó, đặc biệt là quản lý trường học): “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[21, tr.35]
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định:“Quản lý giáo dục là tổ chức
các hoạt động D-H Có tổ chức được các hoạt động D-H, thực hiện được các tính
chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo
Trang 23dục, tức là cụ thể hoa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [12, tr.9]
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, trong đó đội ngũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra những kết luận: QLGD là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
QL đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằm điều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của QLGD là QL nhà trường vì nhà trường là cơ sở GD, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu GD Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm QLGD thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính Nhà nước – xã hội, trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻ cho tương lai
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự cơ Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [21, tr.43]
Còn theo tác giả Phạm Viết Vượng “Quản lý trường học là lao động
của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [24, tr.205]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “ Quản lý nhà trường ở Việt Nam là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà
Trang 24trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13, tr.71]
Tóm lại, có thể khái quát QL nhà trường như sau: Quản lý nhà trường là
quản lý toàn diện mọi hoạt động trong nhà trường, bao gồm quản lý quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực và môi trường giáo dục nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả, cùng phối hợp với các lực lượng giáo dục khác thực hiện mục tiêu giáo dục Trong đó, quản lý quá trình dạy học và giáo dục nắm vai trò trọng yếu, đặc trưng của nhà trường nhằm đưa nhà trường đạt được hiệu quả giáo dục với chất lượng cao nhất, đáp ứng yêu cầu xã hội phát triển nhân cách học sinh một cách toàn diện, đào tạo ra những công dân hữu ích cho xã hội Có thể khái
quát hoạt động quản lý bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Khái quát hoạt động quản lý 1.2.4 Biện pháp quản lý
Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999) do Nguyễn Như Ý chủ biên “biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể” [10, tr.161]
Biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết những vấn đề trong công tác QL, làm cho hệ thống QL vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể QL đã
QL
Điều kiện
Trang 25đề ra và phù hợp với quy luật khách quan, nâng cao khả năng hoàn thành đạt
được kết quả các mục tiêu đặt ra
Nghiên cứu về khoa học QL, tác giả Trần Quốc Thành nêu ra bốn biện pháp QL chính
Biện pháp thuyết phục: Là cách tác động của chủ thể QLvào đối tượng
QL bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà QL, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu này Đây
là biện pháp cơ bản để GD con người
Biện pháp hành chính- tổ chức : Là cách tác động của chủ thể quản lý
vào đối tượng quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành chính
Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng
quản lý thông qua lợi ích kinh tế
Biện pháp tâm lý- giáo dục: Là cách tác động vào đối tượng quản lý
thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng con người
1.2.5 Chức năng quản lý
Là hình thức biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL, bao gồm các nhiệm vụ mà đối tượng QL phải thực hiện theo yêu cầu của chủ thể QL nhằm đạt được mục tiêu QL Các nhà khoa học tuy chưa hoàn toàn thống nhất về sự phân loại các chức năng QL nhưng về cơ bản vẫn tập trung vào các chức năng QL sau đây:
- Chức năng hoạch định ( Planning)
Hoạch định là quá trình thiết lập các mục tiêu cho bộ máy, xác định các bước đi, các điều kiện, các nguồn lực và các biện pháp để bộ máy đạt được mục tiêu đó
Trang 26Chỉ đạo, điều khiển là quá trình tác động đến các thành viên trong bộ máy bằng các mệnh lệnh làm cho họ phục tùng và làm việc đúng kế hoạch, đúng với các nhiệm vụ được phân công
- Chức năng kiểm tra, đánh giá (Supervising)
Đó là những hoạt động thu thập những thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây thì thông tin QLGD đóng vai trò vô
cùng quan trọng, nó được coi như “mạch máu” của hoạt động QLGD Chính
vì vậy nhiều nghiên cứu gần đây đã coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng QL khác Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác QL gặp nhiều khó khăn khiến công tác QL kém hiệu quả hoặc thất bại Vì vậy, có thể biểu diễn sơ đồ đầy đủ về mối quan hệ giữa các chức năng QL với vai trò đặc biệt của thông tin QL như sau:
Sơ đồ 1.3 Thông tin trong QLGD
Nguồn:Công nghệ thông tin trong QLGD - Ngô Quang Sơn, [ 22, Tr.13]
Trang 27Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống nhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó
1.3 Hoạt động D-H và QL hoạt động D-H ở trường THPT
1.3.1 Trường trung học phổ thông
Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12, dành cho thanh thiếu niên có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [13, tr.20]
Như vậy, căn cứ vào mục tiêu đã được luật định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu HS học xong bậc THPT phải đạt được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kỹ thuật hướng nghiệp; kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mỹ
Những yêu cầu này đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là
“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện” Do đó, mục tiêu cụ thể của giáo dục THPT còn có một số điểm mới sau:
- Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn
- Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường, có khả năng ứng dụng một số thành tựu của CNTT ở trình độ phổ thông trong giải quyết công việc
- Phát triển và nâng cao các kỹ năng học tập chung, kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng
1.3.2.Hoạt động D-H ở trường THPT
Trang 28Hoạt động D-H bao gồm hai hoạt động thống nhất biên chứng, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS
“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm
xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[ 13, tr.18]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng “ Nói đến dạy học là nói đến hoạt động
dạy và học của thầy và trò trong nhà trường, với mục tiêu là giúp học sinh nắm vững ”hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo
và thái độ tích cực đối với học tập và cuộc sống” [ 25, tr.110]
Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò Hoạt động dạy giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển
Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của
người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày càng hoàn thiện Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển
Hoạt động học cần phải diễn ra trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạy của thày, mối quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo mức độ tự lực của người học, để đạt được mục đích cuối cùng của người học, đó là: Nắm vững tri thức khoa học, phát triển tư duy
và hình thành thái độ, đạo đức,nhân cách và lý tưởng sống
* Mối quan hệ giữa hoạt động D-H
Hoạt động D-H mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ sung
Trang 29KHÁI NIỆM DẠY HỌC
HỌC DẠY
Truyền đạt
Điều khiển
cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy và người học Hoạt động D-H diễn ra trong những điều kiện xác định, trong đó đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt hiệu quả theo mục
tiêu giáo dục đã xác định: “Chỉ trong sự tác động qua lại giữa thày và trò thì
mới xuất hiện bản thân quá trình dạy – học Sự phá vỡ mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó” [20,Tr.23]
Sơ đồ 1.4: Quá trình dạy học
Hoạt động D-H là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường Hoạt động D-H làm cho HS nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của HS, hình thành ở
HS thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của HS
1.3.3.Quản lý hoạt động dạy- học ở trường THPT
Quản lý hoạt động D-H là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình
sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: Mục đích và nhiệm vụ D-H, nội dung D-H, phương pháp D-H và phương tiện D-H, thày với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và kiểm tra - đánh giá
kết quả D-H để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn
Tự điền khiển Lĩnh hội HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 30* Quản lý hoạt động dạy của GV
Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm một số nội dung quản lý cơ bản: + Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (nội dung, tiến trình) + Quản lý giờ lên lớp và vận dụng PP, sử dụng phương tiện dạy học Hình thức dạy và học trên lớp hiện nay vẫn được coi là một trong các hình thức cơ bản và chủ yếu của quá trình dạy học Vì vậy chất lượng của hoạt động dạy học phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của GV
+ Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng
+ Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV: là phương tiện giúp người quản lý nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm chuyên môn của các GV là một trong những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ
Tóm lại: QL hoạt động dạy của GV là QL một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình D-H, đòi hỏi người QL nhà trường phải hiểu nội dung, yêu cầu cần QL để đưa ra những quyết định QL vừa mang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa là mềm dẻo linh hoạt để đưa hoạt động dạy của thầy vào nề nếp kỷ cương nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo khoa học của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình
* Quản lý hoạt động học của HS
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt động dạy của thày giáo QL hoạt động học tập của người học là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong
suốt quá trình học tập Người học vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể QL
QL hoạt động học tập có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy cần phải tăng cường việc KT-ĐG các hoạt động học tập của người học và hoạt động giảng dạy của người thày QL hoạt động học tập bao gồm: QL học trên lớp, hoạt động tự học và các hoạt động ngoai khóa
* Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học
Trang 31CSVC là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
Quản lý CSVC - kỹ thuật phục vụ cho D-H đảm bảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là:
+ Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học
+ Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong việc dạy và học + Tổ chức QL tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nhà trường
Nội dung QL cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học trong nhà trường bao gồm:
+ Quản lý trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng
+ Quản lý các trang thiết bị phục vụ D-H, hoạt động của các phòng bộ môn, phòng chức năng
+ Quản lý thư viện trường học với các sách báo, tài liệu
+ Quản lý nguồn kinh phí, xây dựng nội quy và kế hoạch sử dụng trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ hoạt động D-H
1.4 Hoạt động D-H Tiếng Anh và quản lý hoạt động D-H Tiếng Anh
1.4.1 Bản chất của dạy học ngoại ngữ
Bản chất của việc học nói chung và học ngoại ngữ nói riêng được hiểu
là sự biến đổi năng lực vốn có của người học với một số đặc điểm đáng chú ý sau:
- Học ngoại ngữ không chỉ dừng lại ở sự hiểu kiến thức mà còn phải sử dụng nó làm công cụ nghiên cứu các chuyên môn khác và phương tiện giao tiếp
- Hoạt động học ngoại ngữ chỉ làm thay đổi chủ thể chứ không tác động vào khách thể (không sáng tạo, nghiên cứu ra cái gì mới vào môn ngoại ngữ được học) như các môn học khác Chính vì vậy, đòi hỏi phải có sự đam mê (passion) ở người học mới có thể học tốt được
1.4.2 Vị trí của môn tiếng Anh ở trường THPT
Trang 32Tiếng Anh với tư cách là một môn ngoại ngữ, là môn văn hoá cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông Tiếng Anh còn là một môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc đối với học sinh sau khi hoàn thành chương trình THPT
Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với khu vực và quốc tế Trong những điều kiện cần thiết để hội nhập phát triển thì ngoại ngữ là điều kiện tiên quyết, là công cụ, phương tiện đắc lực và hữu hiệu Biết ngoại ngữ có thể giúp được chúng ta học hỏi kinh nghiệm hay của các nước đi trước, rút ngắn quãng đường tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến, tránh lặp lại nhưng bước đi không cần thiết trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mặt khác cũng tạo ra cơ hội cho từng người dân có thể lựa chọn, tìm kiếm việc làm trong nước và ngoài nước, giúp con ngươig phát triển những giá trị nhân văn, giá trị văn hóa, đặc biệt
là tạo cơ hội cho thế hệ trẻ của nước ta có thể theo học, nghiên cứu mở mang kiến thức ở bất cứ nơi đâu hứa hẹn tương lai tốt đẹp cho cá nhân và những cống hiến thực sự cho đất nước
1.4.3.Hoạt động D-H Tiếng Anh trong nhà trường THPT
1.4.3.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh trong trường Trung học phổ thông
Mục tiêu dạy và học Tiếng Anh ở trường phổ thông là giúp HS:
+ Sử dụng Tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết
+ Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về ngôn ngữ Tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí lứa tuổi
+ Có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hóa của một số nước nói Tiếng Anh
+ Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, phát triển tư duy và hình thành phương pháp học tập mới
Mục tiêu chung của D-H ngoại ngữ là: “Thực hiện đổi mới toàn diện
việc D-H ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo đến
Trang 33năm 2015 nâng cao rõ rệt trình độ ngoại ngữ của một số đối tượng ưu tiên, đồng thời triển khai chương trình dạy – học ngoại ngữ đối với các cấp học và trình độ đào tạo, tọa điều kiện để đến năm 2020 tăng đáng kể tỷ lệ thanh thiếu niên Việt Nam có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách độc lập và tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[3,Tr.8]
1.4.3.2 Nội dung D-H Tiếng Anh trong trường Trung học phổ thông
Trước đây sách giáo khoa của HS được coi là nguồn duy nhất chứa đựng nội dung dạy và học Tiếng Anh,là phương tiện tiềm ẩn chứa đựng các phương pháp dạy của GV và phương pháp học của HS Sách giáo khoa cũng
là nền tảng của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Quan điểm dạy mới cho rằng toàn bộ hoạt động dạy và học trong nhà trường được thể hiện qua chương trình môn học là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở HS
những năng lực trí tuệ đạo đức và thẩm mỹ cần thiết cho HS
Chương trình Tiếng Anh ở trường phổ thông được biên soạn theo 6 chủ
đề , được lặp lại và có mở rộng từ lớp 6 đến lớp 12 Dưới chủ đề ( theme) là các chủ điểm (topic) Hệ thống chủ đề và chủ điểm là cơ sở hình thành và phát triển các khả năng ngôn ngữ như ngữ âm ,từ vựng và ngữ pháp
+ Nội dung kỹ năng giao tiếp
Tiếng Anh cũng như bất kỳ ngoại ngữ nào đều có chức năng là công cụ giao tiếp Nội dung kỹ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh bao gồm bốn dạng hoạt động giao tiếp là: nghe, nói, đọc, viết Cả bốn nội dung này đều xuất hiện thường trực đan xen vào nhau trong suốt quá trình dạy học Tiếng Anh
+ Nội dung tri thức văn hóa
Nội dung tri thức văn hóa của bộ môn ngoại ngữ gồm hai phần: tri thức ngôn ngữ và tri thức đất nước học
+ Nội dung tư tưởng đạo đức
Trang 34Là một bộ môn văn hóa cơ bản, ngoại ngữ có khả năng góp phần hình thành thế giới quan và nhân sinh quan tiến bộ cho thế hệ trẻ thông qua các bài học với những nội dung hết sức đa dạng và phong phú giúp HS xây dựng cho mình thói quen đạo đức và hành vi văn minh cần thiết nhất trong đời sỗng xã hội, những quan điểm chính kiến khoa học về tự nhiên, về xã hội, về lối sống cao đẹp của con người
14.3.3 Phương pháp D-H Tiếng Anh trong trường Trung học phổ thông
Để hình thành và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua luyện tập các kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng ngữ pháp, cần quán triệt các phương pháp D-H cơ bản sau :
GV tổ chức và hướng dẫn HS tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động cá nhân, theo cặp và nhóm GV cần kết hợp hài hòa các phương pháp và kỹ thuật D-H, sử dụng hiệu quả các thiết bị đồ dùng D-H
và các tài liệu hỗ trợ nhằm tạo hứng thú học tập cho HS GV cần sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách hợp lý và có hiệu quả trong quá trình dạy học
HS là chủ thể của hoạt động học tập HS tham gia học tập và hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao HS cần luyện tập thực hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp
và tự học
Ngày nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, việc D - H ngoại ngữ đều theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp Nó đáp ứng được những nhu cầu giao tiếp bằng ngoại ngữ qua hai kênh khẩu ngữ (nghe và nói)
và bút ngữ (đọc và viết)
+ Phương pháp D-H nghe hiểu:
Có hai quan điểm về quá trình nghe hiểu: nghe từ dưới lên (nghĩa là, người nghe quan tâm đến thông điệp từ những đơn vị nhỏ nhất - âm đến hơn vị lớn nhất - văn bản) và quan điểm nghe hiểu từ trên xuống (nghĩa là, việc sử dụng kiến thức trong đầu hay là kiến thức không được nhập mã trực tiếp trong ngôn từ) Ngày nay cả hai quan điểm này đều được công nhận rộng rãi và phải
Trang 35được tích hợp lại và sử dụng trong giảng dạy thì mới có thể nâng cao khả năng
và hiệu quả nghe của HS Tuy nhiên, lúc nào sử dụng mô hình này nhiều hơn hay mô hình kia phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể Để kỹ năng nghe được dạy có hiệu quả, cần phải chia bài nghe làm ba giai đoạn: Giai đoạn trước khi nghe; giai đoạn trong khi nghe; giai đoạn sau khi nghe
+ Phương pháp D-H nói:
Học ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng, nói dường như là kĩ năng quan trọng nhất và khó phát triển nhất Chính vì vậy mà các hoạt động phát triển khả năng tự diễn đạt của người học thông qua nói dường như là một thành phần quan trọng nhất trong việc học ngoại ngữ Giống như kĩ năng nghe, kĩ năng nói cũng được chia ra làm ba giai đoạn: Giai đoạn trước khi nói; giai đoạn trong khi nói; giai đoạn sau khi nói
+ Phương pháp D-H đọc:
Giao tiếp không chỉ qua các kênh khẩu ngữ (nghe và nói) mà còn qua các kênh bút ngữ (đọc và viết) nữa.Trong học ngoại ngữ, đọc có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó cung cấp kiến thức về ngôn ngữ và xã hội cho các kĩ năng khác như viết, nói và nghe Có nhiều kiểu đọc và các kiểu đọc này được phân chia dựa vào hai thông số chính: đọc theo phong cách và theo mục đích Đọc theo phong cách bao gồm đọc to và đọc thầm Đọc theo mục đích bao gồm đọc rộng, đọc sâu, đọc lướt, đọc quét
Để đọc có hiệu quả, kĩ năng đọc hiểu được chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn trước khi đọc; giai đoạn trong khi đọc; giai đoạn sau khi đọc
+ Phương pháp D-H viết:
Viết là một kĩ năng vô cùng phức tạp Trong khi viết, người viết phải
có kiến thức và phải quan tâm đến nhiều nội dung như cú pháp (cấu trúc câu, danh giới câu, lựa chọn văn phong), ngữ pháp (thì, thể, thức, và thái của động
từ, sự hòa hợp giữa chủ ngữ, và động từ, mạo từ, đại từ), nội dung bài viết (lấy ý, bắt đầu viết, viết nháp, viết lại …), độc giả (ai sẽ là người đọc bài viết?) mục đích viết (viết để làm gì?), chọn từ ngữ, tổ chức bài viết, các khía
Trang 36cạnh cơ học Có một số đường hướng dạy viết như: viết từ kiểm soát đến tự
do, viết tự do, viết theo mẫu đoạn văn, viết theo tổ chức ngữ pháp – cú pháp, viết theo đường hướng giao tiếp, viết theo quá trình
Phương pháp thực hành dạy viết Tiếng Anh là sự kết hợp của nhiều đường hướng trong đó có đường hướng viết giao tiếp và đường hướng viết theo quá trình được xem là chủ đạo Đường hướng này được dựa trên bốn điểm quan trọng như: tại sao lại viết? người ta viết để giao tiếp với độc giả; người ta viết để hoàn thành những mục đích cụ thể; viết là một quá trình phức tạp Với quan điểm này, viết được xem như là một hành động giao tiếp
Việc lựa chọn phương pháp D-H cần phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, đối tượng đào tạo Phải kết hợp nhiều phương pháp và luôn sáng tạo để phù hợp với từng tiết dạy GV phải tìm cách dẫn dắt HS thâm nhập vào môi trường ngôn ngữ, nhận thức các hiện tượng và hành vi ngôn ngữ để từ đó hình thành các kỹ năng nói, nghe, đọc, viết và dịch
1.4.3.4 Kiểm tra và đánh giá khi D-H Tiếng Anh trong trường THPT
Trong quá trình D-H ngoại ngữ, KT-ĐG có một ý nghĩa hết sức quan trọng cả về mặt giáo dục lẫn giáo dưỡng Kiểm tra trước hết đảm bảo mối liên
hệ ngược trong quá trình điều khiển hoạt động dạy và học và giúp cho thầy trò nắm được chính xác kết quả của từng khâu, từng giai đoạn, từ đó có được những biện pháp điều khiển kịp thời để hoạt động đúng mục tiêu và đem lại kết quả cao việc đánh giá học tập sau mỗi lần kiểm tra có tác dụng nâng cao
ý thức trách nhiệm, duy trì sự yêu thích thường xuyên với môn học Để kiểm tra đánh giá cần tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu để có phương pháp đánh giá phù hợp,đồng thời mới xác định được nội dung KT-ĐG
+ Đánh giá phải đảm bảo tính thường xuyên, hệ thống và toàn diện trong quá trình học ngoại ngữ phải sử dụng loại hình KT-ĐG vào các thời điểm khác nhau: kiểm tra dầu vào, thường kỳ đầu ra
Trang 37+ Đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, chính xác kết quả học tập của HS Xây dựng một đề kiểm tra ngoại ngữ thì phải chú ý: bài kiểm tra phải tương ứng với toàn bộ vấn đề cần đánh giá Độ dài của bài kiểm tra phải phù hợp với thời gian làm bài, tránh quá dài hoặc quá ngắn
+ Mục tiêu, yêu cầu của mỗi bài kiểm tra cần phải xác định theo chuẩn kiến thức, kỹ năng tại thời điểm kiểm tra
+ Lựa chọn và sử dụng các loại câu hỏi một cách hợp lý Có nhiều cách xếp loại câu hỏi sử dụng trong KT-ĐG Thông thường xếp loại theo cách chấm, người ta phân biệt 2 loại câu hỏi: câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi trắc nghiệm tự luận Cả 2 loại này đều có khả năng khảo sát thành tích của người học, tuy nhiên cần sử dụng cả 2 trong kiểm tra ngoại ngữ vì mỗi loại đều có mặt ưu, nhược điểm Hiện nay đang có xu thế sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong KT-ĐG
Hoạt động này trong quá trình đào tạo luôn là công việc chính của các
GV đứng lớp Chính các GV là người tự ra đề kiểm tra trong lớp học, tự thực hiện chấm điểm cũng là người tự QL, sử dụng kết quả kiểm tra để phản hồi cho người học và cải thiện quá trình giảng dạy
1.4.4 Quản lý hoạt động D-H Tiếng Anh trong nhà trường THPT
1.4.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: QL hoạt động giảng dạy
của GV là một trong những yếu tố quan tâm hàng đầu đối với đào tạo THPT như việc thiết kế các giáo án điện tử, sử dụng phương tiện D-H hiện đại, ứng dụng vào D-H Tiếng Anh
Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy: quản lý GV dạy
đúng, dạy đủ các bài, đúng tiến độ và KĐ-ĐG kết quả học tập của HS theo đúng phân phối chương trình của bộ Giáo dục và theo đúng lịch từ đầu năm học
Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của HS: để việc quản lý KT-ĐG
kết quả học tập của HS đạt mục đích, cần xác định trình độ ngoại ngữ của HS
Trang 38so với mục tiêu đề ra; xem xét nội dung chương trình học có phù hợp với HS hay không để có kế hoạch điều chỉnh; phát hiện những lỗi HS hay mắc phải khi học ngoại ngữ để giúp họ khắc phục; điều chỉnh cách dạy của HS cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ D-H
Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV: là phương tiện giúp cán bộ QL nắm
chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các GV trong tổ bộ môn, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các GV là một trong những cơ sở pháp
lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ
Quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV: Một yếu tố không
kém phần quan trọng là QL hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV, giúp GV nâng cao trình độ Nội dung của bồi dưỡng là cập nhật kiến thức, hướng dẫn
GV việc đổi mới, áp dụng phương pháp D-H mới và các hình thức D-H có hiệu quả cao
1.4.4.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
Việc QL hoạt động học tập của HS là một trong những yếu tố không nhỏ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Hoạt động học tập của HS song song cùng tồn tại với hoạt động dạy của GV QL hoạt động học tập của HS là
QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp và việc thực hiện các bài
tập ở nhà QL `họat động học tập của HS cần đạt được những yêu cầu sau:
Xây dựng động cơ học tập cho HS: Động cơ là nhân tố thúc đẩy,định
hướng và duy trì hoạt động tự học của HS Động cơ học tập của HS cũng có nhiều thứ bậc khác nhau Bắt đầu từ nhu cầu phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập, tự khẳng định mình, cơ hội có việc làm và công danh sự nghiệp, nhu
cầu học để biết, để khẳng định, để thể hiện mình
Quản lý PP học tập ngoại ngữ của HS: Phương pháp học tập có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và đáp ứng được mục tiêu của giáo dục phổ thông Ngoài hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu, động viên HS và giúp học HS tham gia vào các hoạt động giao tiếp tích cực, chủ
Trang 39động, sáng tạo và với tinh thần hợp tác cao GV cần hỗ trợ HS luyện tập thực
hành giao tiếp một cách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học
1.4.4.3.Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động D-H ngoại ngữ của HS
Việc xây dựng kế hoạch, thực hiện mua sắm và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật hiện đại trong D-H ngoại ngữ sẽ thu hút, kích thích HS tham gia học ngoại ngữ tốt hơn Để tăng cường hiệu quả học tập phải đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất như: lớp học, phòng tự học, thư viện, tài liệu tham khảo và các trang thiết bị cho HS tự học ngoại ngữ như: đài
cát xét, đầu video, băng D-H Tiếng hình…
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động D-H môn Tiếng Anh ở trường THPT
1.5.1 Bối cảnh chung
Trong thời đại hội nhập ngày nay, ngoại ngữ và tin học là đôi cánh để con người bay vào tương lai Ngoại ngữ là phương tiện hữu hiệu để chúng ta giao tiếp với các quốc gia khác, để chúng ta hiểu biết họ, tiếp thu những nền khoa học kỹ thuật tiến bộ, cảm thụ cái hay trong văn hóa của họ, từ đó chúng
ta có thể học hỏi, hợp tác với thế giới trong mọi lĩnh vực
Xuất phát từ tư thể sẵn sàng hội nhập, theo “ Đề án dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020” mục tiêu chung
của dạy và học ngoại ngữ là: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Trang 40Mục tiêu cụ thể của cấp học phổ thông: “ Triển khai thực hiện chương
trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từ năm 2010 – 2011 triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượng học sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 – 2016; đạt 100% vào năm 2018 – 2019;”
Tóm lại, trong thời đại ngày nay nếu không biết ngoại ngữ thì đồng nghĩa với tụt hậu Chính vì vậy việc dạy học môn Tiếng Anh trở nên thuận lợi trong sự quan tâm của xã hội nhưng mặt khác nó cũng đòi hỏi trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên ngày càng phải nâng cao để đáp ứng được nhu cầu của người học
1.5.2 Người dạy
Đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh ở các trường THPT là những đã được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ đạt trình độ cử nhân Họ được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, được cung cấp những tri thức tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học dạy học phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn Trong quá trình giảng dạy, giáo viên mang chức năng chỉ đạo, hướng dẫn học sinh Chất lượng giảng dạy của GV quyết định chất lượng các giờ lên lớp
1.5.3 Người học
Học sinh THPT ở lứa tuổi từ 14- 15 đến 17- 18, các em học chương trình lớp 10 đến lớp 12 Ở lứa tuổi này các em đang trưởng thành về thể lực cũng như về tâm sinh lý
Hoạt động học tập của các en dần được nâng cao cả về lượng kiến thức
và phương pháp học tập Ở cấp THPT đòi hỏi các em phải có tính tự giác, độc lập cao trong học tập thì mới đáp ứng được yêu cầu về kiến thức của cấp học
1.5.4 Sự quan tâm và tổ chức quản lý của nhà trường đối với bộ môn Tiếng Anh
1.5.4.1 Sự quan tâm của nhà trường
Nhà trường phải luôn quan tâm và giáo dục cho giáo viên và học sinh nhận thức được tầm quan trọng của Tiếng Anh trong bối cảnh xã hội hiện nay
Sự quan tâm của nhà trường nên thể hiện ở một số mặt cụ thể sau: