1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

107 623 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX nêu rõ: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN THANH XUÂN

CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN THANH XUÂN

CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí

HÀ NỘI - 2008

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản

lý giáo dục của Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội Nhân dịp này,

em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Khoa Sư phạm, Khoa Sau Đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội

Em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ của Dự án PEDC, các Sở

GD-ĐT như Hà Giang, Quảng Bình, Vĩnh Long … cùng các thầy, cô Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, cán bộ phát triển cộng đồng, NVHTGV

ở một số huyện mục tiêu thuộc Dự án PEDC, nơi em đã đến thăm và làm việc, cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, tìm hiểu và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ em từ việc hình thành ý tưởng, xây dựng và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này

Dù đã rất cố gắng, song do thời gian có hạn và những hạn chế của bản thân về kinh nghiệm quản lý nói chung và quản lý dự án nói riêng, mà cụ thể

về công tác giám sát, đánh giá dự án ODA nên luận văn chắc vẫn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của các thầy, cô và ý kiến đóng góp chân tình của các bạn bè, đồng nghiệp để việc nghiên cứu đạt được hiệu quả thiết thực

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2008 Tác giả

Nguyễn Thanh Xuân

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

1.2.4 Đặc điểm của dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA 17

Trang 5

1.4 Công cụ quản lý dự án có hiệu quả 23

1.4.4 Vai trò của Ban QLDA ODA trong giám sát, đánh giá 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ

2.2 Thực trạng công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC 41

2.2.1 Thực trạng công tác giám sát, đánh giá Dự án trong những năm qua 41 2.2.2 Công tác giám sát, đánh giá một chương trình cụ thể của Dự án 50 2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC trong

những năm qua

59

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM

SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN PEDC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

THỰC HIỆN DỰ ÁN

66

3.1 Kế hoạch hoá hoạt động giám sát, đánh giá Dự án 66

3.1.2 Xây dựng qui trình thống nhất các bước giám sát, đánh giá Dự án

từ lập kế hoạch đến triển khai thực hiện và rút kinh nghiệm, điều chỉnh

Trang 6

3.1.5 Xây dựng các chế độ, chính sách cụ thể để khuyến khích năng lực

và trí lực của các cán bộ tham gia công tác giám sát, đánh giá của Dự án

69

3.1.6 Nâng cao năng lực nhận thức của tất cả các bên liên quan về tầm

quan trọng của giám sát, đánh giá Dự án

70

3.2 Xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá hoàn chỉnh, có sự liên

kết chặt chẽ giữa cấp TW và các cấp địa phương

71

3.2.1 Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá hoàn chỉnh, thống nhất từ

Trung ương đến địa phương, trong đó có sự phân định công việc cụ thể

của từng khâu, từng cấp

71

3.2.2 Xác định rõ ràng về hệ thống báo cáo, chế độ kiểm tra, giám sát,

đánh giá của từng cấp, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cấp

72

3.3 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết, thuận lợi và các hướng dẫn cụ

thể để triển khai công tác giám sát, đánh giá

73

3.3.1 Xây dựng bộ tài liệu (Sổ tay) hướng dẫn về giám sát, đánh giá 74 3.3.2 Xây dựng bộ công cụ, phương pháp sử dụng bộ công cụ 74 3.3.3 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu thập, tổng hợp và phân tích

3.4 Tăng cường bồi dưỡng kiến thức và năng lực cho cán bộ tham

gia công tác giám sát, đánh giá Dự án

77

3.4.1 Xác định mục đích, mục tiêu và qui trình tập huấn, bồi dưỡng 78

3.4.3 Đánh giá đúng năng lực của cán bộ tham gia giám sát, đánh giá Dự

án và có chế độ, chế tài thích hợp

79

3.4.4 Tổ chức lực lượng cán bộ giám sát, đánh giá 80

Trang 7

3.5 Tăng cường quản lý cán bộ tham gia công tác giám sát, đánh giá

Dự án

81

3.5.1 Tăng cường vai trò quản lý và phân cấp quản lý của Bộ GD-ĐT

trong việc giám sát, đánh giá Dự án

3.5.5 Người quản lý phải quan tâm đến ý kiến phản hồi của cấp dưới, tạo

các điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho các cán bộ giám sát,

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

AusAID Cơ quan Phát triển quốc tế Australia

Ban ĐHDA Ban điều hành Dự án

Ban ĐPDATW Ban điều phối Dự án Trung ương

Ban QLDA Ban quản lý dự án

Bộ GD-ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBTV Chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ trước tuổi đến trường

CDS Công ty tư vấn giám sát và quản lý chất lượng

CIDA Cơ quan Phát triển quốc tế Canada

DFID Bộ Phát triển quốc tế Anh

MCLTT Mức chất lượng tối thiểu

MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nhóm TCNL Nhóm Tăng cường năng lực

NORAD Cơ quan Phát triển NaUy

NVHTGV Nhân viên hỗ trợ giáo viên

ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

OECD-DAC Ủy ban Hỗ trợ phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác và phát

triển kinh tế

PEDC Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Phòng GD-ĐT Phòng Giáo dục và Đào tạo

Quỹ HTĐT Quỹ Hỗ trợ điểm trường

Sở GD-ĐT Sở Giáo dục và Đào tạo

UNESCO Tổ chức Giáo dục – Khoa học –Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Lôgic của khái niệm quản lý tổ chức 11

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa thông tin và các chức năng quản lý 13

Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa mục tiêu, cấu phần và hoạt động của dự án 21

Sơ đồ 3.1 Qui trình thu thập và chia sẻ thông tin 72

Sơ đồ 3.2 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC

88

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1.1 So sánh giữa quản lý tổ chức và quản lý giáo dục 15

Bảng 1.2 Sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá 32

Bảng 2.1 Tiến bộ về các chỉ số chính ở Việt Nam giai đoạn 1990

Bảng 2.4 Số lượng NVHTGV hoạt động tại các tỉnh của Dự án 53

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá

Dự án PEDC

87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các quốc gia ngày nay đi vào nền kinh tế tri thức, trước bối cảnh toàn cầu hóa, đều xác định giáo dục đồng nghĩa với sự phát triển và dành ưu tiên đặc biệt cho phát triển giáo dục trong sự phát triển chung của toàn xã hội UNESCO đã từng khuyến cáo: “Không có một sự tiến bộ nào, sự thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết tiến hành sự nghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản” Đảng và Nhà nước ta cũng luôn dành sự quan tâm sâu sắc tới sự nghiệp phát triển giáo dục Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục nên trong Luật Giáo dục Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [9, tr 4] Nghị quyết của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX nêu rõ: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.”

Chính vì thế, khi triển khai các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước thành các nhiệm vụ, kế hoạch, Chính phủ có chủ trương ưu tiên đầu tư cho giáo dục, ngoài những khoản chi ngân sách thường xuyên, còn xây dựng các chương trình mục tiêu cho các tiểu ngành thuộc hệ thống giáo dục quốc dân để trong một khoảng thời gian nhất định chúng ta có thể đạt được những kết quả, những mục tiêu cụ thể Đó là chương trình xóa mù chữ - phổ cập giáo dục, chương trình phát triển các trường dân tộc nội trú, chương trình nâng cấp các trường sư phạm v.v

Trang 11

Từ những năm 1980, bên cạnh các chương trình mà thực chất là các dự

án sử dụng nguồn vốn trong nước, với sự hỗ trợ của UNICEF, UNESCO, chúng ta đã thực hiện nhiều dự án giáo dục, dưới hình thức ODA với qui mô vừa hoặc nhỏ, như các dự án về dạy lớp ghép cho vùng sâu vùng xa, dự án phát triển các trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, dự án nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục Từ năm 1990 đến nay, với sự tham gia

hỗ trợ của các tổ chức tài chính lớn như WB, ADB, các nhà tài trợ song phương lớn như DFID, EU các dự án dành cho giáo dục ngày càng gia tăng và mang lại những kết quả thiết thực ban đầu đáng khích lệ cho ngành giáo dục, đặc biệt là cho các đối tượng gặp nhiều khó khăn trở ngại trong việc tiếp cận với trường học Dự án PEDC là một ví dụ điển hình về sự đầu

tư thiết thực nhằm giúp cho trẻ em dân tộc thiểu số, các em ở vùng sâu, vùng

xa, các em thuộc gia đình nghèo, trẻ em khuyết tật, đường phố, phải làm việc sớm có cơ hội được đi học và học tập trong điều kiện được cải thiện về nhiều mặt Tuy nhiên, để sự đầu tư này có hiệu quả và không bị lãng phí thì vấn đề quản lý thực hiện các dự án ODA, đặc biệt là các khâu giám sát, đánh giá trong quá trình thực hiện dự án cần phải được quan tâm hơn nữa

Mỗi dự án ODA đều nhằm vào một hoặc một số mục tiêu kinh tế – xã hội và các mục tiêu này được xác định ngay từ giai đoạn xây dựng dự án Giám sát, đánh giá là những nội dung rất quan trọng để xem xét liệu dự án có thể đạt được các mục tiêu này một cách hiệu quả hay không và khuyến nghị những điều kiện cần phải có để đảm bảo sẽ đạt được các mục tiêu của dự án

Có thể nói giám sát, đánh giá chính là hai công cụ hữu hiệu nhất giúp các nhà quản lý ODA có thể: (i) lập kế hoạch và đưa ra những thay đổi cần thiết;

và (ii) đảm bảo được tiến trình, kết quả và các tác động của dự án ODA như

đã được đặt ra Tuy nhiên, hiện nay giám sát, đánh giá được xem là những khâu yếu trong quản lý dự án ODA của Việt Nam Cụ thể là ở cấp TW vẫn

đề cao khía cạnh “đầu vào” của dự án ODA hơn là những mục tiêu thực tế

Trang 12

của dự án cần đạt được, thiếu hệ thống báo cáo tổng hợp, chưa có đơn vị chuyên giám sát, đánh giá trong các Bộ, ban, ngành TW, thiếu hệ thống thu thập thông tin cũng như phương pháp một cách bài bản, thiếu cán bộ Ở cấp tỉnh cũng gặp nhiều khó khăn trong giám sát, đánh giá như thiếu cán bộ, kinh phí hạn chế, không có hệ thống thu thập thông tin hiệu quả Ở cấp dự án, việc giám sát, đánh giá vẫn chưa được coi trọng ngay từ đầu vì thế chưa phát

huy được tính tích cực trong việc hỗ trợ cho công tác quản lý dự án

Là người đã làm việc tại Dự án PEDC, được trải nghiệm thực tế trong các hoạt động giám sát, đánh giá một số chương trình thí điểm của Dự án, bản thân tôi đã chứng kiến sự hình thành và triển khai của các hoạt động này Qua những kiến thức học được ở nhà trường, tham khảo ở sách vở, tài liệu, cùng với những kinh nghiệm thực tế thu được trong quá trình làm việc, tôi thấy được vai trò và tác động của công tác giám sát, đánh giá dự án cũng như những khó khăn trong quá trình thực hiện công tác này trong giai đoạn hiện nay Với việc đi sâu nghiên cứu đề tài này, tôi hy vọng có thể đóng góp một phần vào việc tìm ra những biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC nói riêng và các dự án ODA nói chung và đây cũng là lĩnh vực quản lý giáo dục mà tôi đang theo học

Xuất phát từ lí do nêu trên, tôi xin chọn đề tài: “Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu và bài học trong công tác giám sát, đánh giá Dự án Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án nhằm thực hiện Dự án PEDC có hiệu quả hơn

Trang 13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giám sát, đánh giá trong Dự án sử

dụng nguồn vốn ODA

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giám sát, đánh giá Dự án PEDC

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Những khái niệm công cụ: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý dự án, năng lực giám sát, đánh giá dự án;

- Lý luận về quản lý, quản lý dự án và giám sát, đánh giá dự án;

- Đặc điểm của Dự án PEDC

4.2 Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu về thực trạng giám sát, đánh giá dự án

- Tìm hiểu thực trạng trong công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC, là

dự án có sử dụng nguồn vốn ODA;

- Từ thực trạng rút ra những mặt được và những mặt còn hạn chế do năng lực giám sát, đánh giá tạo ra

4.3 Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực giám sát, đánh

giá Dự án có hiệu quả hơn

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện tại các hoạt động giám sát, đánh giá Dự án đã được tiến hành nhưng mang tính cục bộ, hạn chế theo từng phần việc của từng Nhóm TCNL, không có sự thống nhất chung, hiệu quả chưa cao Thực trạng này do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Nguyên nhân chủ quan là do chưa áp dụng một hệ thống giám sát, đánh giá thống nhất, hoàn chỉnh, các Nhóm chỉ làm chiếu lệ, nhỏ lẻ, chưa đủ năng lực thực hiện đầy đủ các bước giám sát, đánh giá Nguyên nhân khách quan là do Dự án chưa quan tâm

Trang 14

đúng mức tới công tác giám sát, đánh giá và chưa chỉ đạo phối hợp trong các hoạt động này Việc hoàn chỉnh hệ thống giám sát, đánh giá, chuẩn bị các điều kiện thuận lợi, nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách, chỉ đạo sát sao và phối hợp kịp thời các bên liên quan, từ TW đến địa phương, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá, từ đó tạo động lực thúc đẩy các hoạt động của Dự án tiến tới đạt được các mục tiêu đã

- Đối tượng khảo sát: Một trong số các hoạt động của Dự án PEDC là

Chương trình thí điểm NVHTGV tại các điểm trường và trong cộng đồng vùng dân tộc thiểu số đã tiến hành thí điểm Chương trình này

7 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,

để thực hiện luận văn, các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau được sử dụng:

- Phương pháp tổng kết lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài

liệu, văn kiện liên quan, các báo cáo kết quả đề tài khoa học cùng lĩnh vực nghiên cứu, từ đó rút ra những luận điểm quan trọng làm cơ sở lý luận cho

vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, khảo sát, phân tích thực

trạng giám sát, đánh giá Dự án

Trang 15

- Phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân

tích thống kê nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ yếu:

+ Những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác giám sát, đánh giá

Dự án PEDC hiện nay Đó chính là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến

việc thực hiện công tác quản lý thực hiện Dự án;

+ Những biện pháp nhằm tạo động lực cho công tác giám sát, đánh

giá Dự án PEDC đạt hiệu quả tốt

- Phỏng vấn (trao đổi trực tiếp): Ban ĐPDATW, Ban ĐHDA cấp tỉnh/

huyện, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên điểm trường, NVHTGV và

một số cán bộ, người dân địa phương có liên quan

8 Những đóng góp của luận văn

Luận văn được hoàn thành với hy vọng có những đóng góp sau đây:

- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá được các cơ sở lý luận về công

tác quản lý, giám sát, đánh giá dự án;

- Về mặt thực tiễn: Đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác giám

sát, đánh giá Dự án PEDC

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC

Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự

án PEDC nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án

Trang 16

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cho đến nay, nhờ thành công của đường lối đổi mới và chính sách đối ngoại mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã vận động và thu hút được một lượng đáng kể vốn ODA phục vụ cho

sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội Nguồn vốn ODA (khoảng 85% vốn vay và 15% vốn không hoàn lại) đã được sử dụng để phục hồi, nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội Nguồn vốn này đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết một số vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục và khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, cải cách hành chính, pháp luật, hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất Nhiều công trình đầu

tư bằng nguồn vốn ODA đã được đưa vào sử dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

Một trong những thử thách lớn đối với các tổ chức phát triển quốc tế là đảm bảo các dự án do họ tài trợ được thực hiện thành công và đạt được các mục tiêu kỳ vọng Điều này đòi hỏi công tác quản lý dự án phải tốt

Trong vòng bốn thập kỷ gần đây, quản lý dự án ở các nước phát triển thực sự được khẳng định trong đời sống kinh tế xã hội như lĩnh vực hoạt động chuyên nghiệp đặc biệt trong điều kiện thị trường Hiện nay, quản lý dự

án được thừa nhận hiển nhiên trên khắp thế giới như một phương pháp luận công nghệ và đầu tư kinh doanh Quản lý dự án hiệu quả được thực hiện thông qua các công cụ giám sát, đánh giá Đây chính là hai công cụ quản lý hữu hiệu nhất giúp cho các nhà quản lý ODA có thể lập kế hoạch và đưa ra những thay đổi cần thiết và đảm bảo được tiến trình, kết quả và các tác động của dự án ODA như đã đề ra Chính vì thế, các tổ chức phát triển quốc tế, các tác giả chuyên về quản lý dự án đã nghiên cứu, đề ra các biện pháp nhằm phát huy thế mạnh của giám sát, đánh giá và khuyến khích sử dụng các công

Trang 17

cụ này thường xuyên, liên tục theo kế hoạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án Có thể kể tới nghiên cứu của các chuyên gia giàu kinh nghiệm thuộc Ngân hàng Thế giới như Mari Clark, Rolf Sartorius trong ấn phẩm

đầu tiên của tài liệu: “Giám sát và đánh giá: Một số công cụ, phương pháp

và cách tiếp cận" và sự đóng góp của Francois Binder, Osvaldo Feinstein,

Ronnie Hammad, Jody Kusek, Linda Morra, Ritva Reinikka, Gloria Rubio, Elizabeth White và chuyên gia tư vấn Michael Bamberger đóng góp nhiều trong ấn phẩm lần 2 Đây là tài liệu nâng cao kiến thức và tăng cường mối quan tâm đối với công tác giám sát, đánh giá trong các dự án thông qua việc phân tích, làm rõ mục đích và cách sử dụng hiệu quả công cụ, phương pháp, cách tiếp cận giám sát, đánh giá Tài liệu cũng nghiên cứu và phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, chi phí, kỹ năng và thời gian cần thiết cho giám sát, đánh giá, đồng thời giới thiệu một số phương pháp thu thập số liệu, các khung phân tích, các loại hình đánh giá và rà soát Một số tài liệu nghiên cứu

khác về giám sát, đánh giá dự án đáng chú ý như: "Sách hướng dẫn quản lý

thực hiện dự án" của Ngân hàng phát triển Châu Á, “Cẩm nang về Giám sát

và đánh giá theo kết quả" của Cơ quan đánh giá thuộc Chương trình phát

triển Liên hợp quốc, “Phương pháp đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư” của Viện hàn lâm Kinh tế và Đầu tư xây dựng Liên bang Nga, “Thế giới quản lý

dự án” của X Reske

Xác định ODA là một nguồn lực quan trọng, Chính phủ Việt Nam đã chỉ đạo sát sao việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này nhằm phát huy mức cao nhất hiệu quả nguồn vốn, đồng thời phòng tránh những tiêu cực có thể xảy ra Trong những năm gần đây, khuôn khổ pháp lý về quản lý và sử dụng vốn ODA đã được hình thành và thường xuyên được bổ sung, sửa đổi phù hợp với các văn bản pháp qui hiện hành của Nhà nước Có thể kể tới các văn bản qui định chính về quản lý và sử dụng vốn ODA của Việt Nam như sau:

Trang 18

- Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính Phủ ban hành Qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là Nghị định 131/2006/NĐ-CP);

- Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính Phủ);

- Quyết định số 555/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện Kế hoạch Phát triển kinh tế – xã hội 5 năm

2006 – 2010;

- Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA;

- Quyết định số 1248/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Khung theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án ODA thời kỳ 2006 – 2010

Nghị định 131/2006/NĐ-CP ra đời, thay thế Nghị định 17/2001/NĐ-CP (trước đó là Nghị định 87/CP và Nghị định 20/CP), đã thể hiện đầy đủ, sâu sắc và cụ thể các qui định của Chính phủ trong việc quản lý và sử dụng ODA hơn các nghị định trước, bảo đảm sự thực hiện nhất quán, giảm thiểu các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định của các cơ quan liên quan Cùng với sự hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp qui, Nghị định 131/2006/NĐ-CP đã góp phần tăng cường công tác quản lý các dự án ODA trong thời gian gần đây và giúp cho việc thực hiện các dự án ODA đúng hướng và đạt hiệu quả

Sử dụng hiệu quả các công cụ trong quản lý dự án như giám sát, đánh giá là biện pháp được xác định mang lại các kết quả thiết thực cho việc thực

Trang 19

hiện các dự án ODA nói chung, các dự án ODA về giáo dục nói riêng, trong

đó có Dự án PEDC Đây cũng là mục đích hướng tới của luận văn

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý được đề cập một cách chung nhất là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Như vậy, quản lý có phạm vi hoạt động lớn, được chia thành 3 dạng chính là:

- Quản lý giới vô sinh như nhà xưởng, máy móc, đồng ruộng;

- Quản lý giới sinh vật như cây trồng, vật nuôi; và

- Quản lý xã hội loài người như doanh nghiệp, tổ chức, gia đình

Luận văn đề cập chủ yếu đến dự án, là một tổ chức cụ thể, nên tập trung vào dạng quản lý tổ chức Thuật ngữ tổ chức có tính đa nghĩa nên ở đây chỉ

đề cập đến "Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó,

một người riêng lẻ không thể nào đạt đến" [15, tr.1]

C Mác đã khẳng định: "Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một qui mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý" Quản lý có thể được định nghĩa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Dưới đây là một số ví dụ:

- "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [17, tr.7]

Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn, gắn với hoạt động cụ thể: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng

Trang 20

các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [15, tr.1]

Sơ đồ 1.1 Lôgic của khái niệm quản lý tổ chức

tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích" [15, tr.1]

1.2.1.1 Đối tượng quản lý

Chủ thể quản lý tác động lên con người, thông qua đó mà tác động đến các yếu tố vật chất và phi vật chất khác như vốn, vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ, thông tin để tạo ra kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động Như vậy, xét về thực chất, quản lý tổ chức là quản lý con người, biến sức mạnh của nhiều người thành sức mạnh chung của tổ chức để đi tới mục đích Với đối tượng là những mối quan hệ con người, quản lý tổ chức là dạng quản lý phức tạp nhất

1.2.1.2 Mục đích quản lý

Người quản lý cần thực hiện được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất, tức là tạo ra giá trị gia tăng cho tổ chức và các thành viên của nó

Trang 21

Để làm được việc đó, người quản lý phải xác định được những mục tiêu đúng (làm đúng việc) và thực hiện mục tiêu với hiệu quả cao (làm việc đúng) Trách nhiệm của người quản lý đòi hỏi quản lý vừa phải có hiệu lực, vừa phải có hiệu quả, trong đó tính hiệu lực – xác định mục tiêu đúng – là chìa khóa mở ra cánh cửa thành công của tổ chức

có nhiều bộ phận, nhiều khâu, nhiều cấp khác nhau và nó gắn với một chức năng nhất định Có nhiều cách phân loại chức năng Về cơ bản, có bốn chức năng chủ yếu là:

Kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương

lai của tổ chức Đồng thời xác định đường lối, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng kế hoạch hóa có ba nội dung chủ yếu là: (i) xác định, định hình mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (ii) xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; và (iii) quyết định xem những hoạt động nào cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực

Lãnh đạo: Là chỉ đạo hay tác động, là khả năng gây ảnh hưởng, động

viên và chỉ đạo người khác nhằm đạt được mục tiêu mong muốn Lãnh đạo

Trang 22

bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành các nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Việc lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức tác động trực tiếp, ảnh hưởng quyết định đối với chức năng kế hoạch hóa và tổ chức

Kiểm tra, giám sát: Là chức năng đánh giá và xử lý kết quả đạt được

của tổ chức so với mục tiêu quản lý đặt ra Thông qua kiểm tra, một cá nhân, nhóm hay một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động để điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết Đó là quá trình tự điều chỉnh cho phù hợp với chi phí bỏ ra và mục tiêu dự kiến, diễn ra có tính chu kỳ Người quản lý sẽ:

- Xây dựng những chuẩn mực cần đạt của hoạt động;

- Đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đặt ra;

- Tiến hành điều chỉnh những sai lệch nếu có; và

- Hiệu chỉnh, sửa lại các chuẩn mực nếu cần thiết

Ngoài bốn chức năng chủ yếu nêu trên là kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, hệ thống thông tin quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng Công tác quản lý sẽ gặp khó khăn, dễ dẫn đến những quyết định sai nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa thông tin và các chức năng quản lý

Trang 23

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, là một hiện tượng đặc biệt với bản chất là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế hệ loài người Giáo dục là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự phát triển, sự tiến bộ xã hội, giáo dục tác động sâu sắc và toàn diện đến tất cả các lĩnh vực của xã hội Sự phát triển bền vững một đất nước ngày nay đòi hỏi đất nước đó phải có sự gia tăng hài hòa cả ba nguồn vốn: vốn con người, vốn

tổ chức và vốn xã hội “Giáo dục tạo ra cộng đồng, đất nước cả ba nguồn vốn này Nó tiếp tục hoàn thiện năng lực chung của con người (được hình thành bởi giáo dục phổ thông) và phát triển năng lực chuyên biệt ở mỗi con người, tính trội của mỗi cộng đồng để đất nước tăng trưởng nhanh nhưng là sự tăng trưởng xanh trong bối cảnh tiến tới kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa” [10, tr 14]

Giống như mọi hoạt động khác của xã hội, giáo dục cũng được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay khi hoạt động giáo dục có tổ chức mới hình thành

Quản lý giáo dục được hiểu một cách tổng quát là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý để đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất Hiện nay, có nhiều khái niệm về quản lý giáo dục Chẳng hạn như:

- “Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các qui luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [16, tr 9]

- “Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thể hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ; đưa

Trang 24

hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [26, tr.35]

Quản lý giáo dục là một bộ phận của nền kinh tế xã hội, được cơ cấu thành hệ thống và một bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội Do vậy quản lý giáo dục là một lĩnh vực quản lý kinh tế xã hội đặc biệt nhằm phát triển dân tộc, phát triển nguồn nhân lực, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Có thể thấy những điểm giống và khác nhau giữa quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng trong so sánh dưới đây:

Bảng 1.1 So sánh giữa quản lý nói chung và quản lý giáo dục

Quản lý nói chung Quản lý giáo dục

Đối tượng quản lý là sự hoạt

động của con người, của tổ

chức, có mục tiêu và nhiệm vụ

nhất định

Đối tượng quản lý, ở tầm vĩ mô, trong phạm vi quốc gia: là quản lý hệ thống giáo dục

Tầm vi mô, trong một cơ sở giáo dục: là quản lý toàn bộ các hoạt động sư phạm trong nhà trường

Lợi nhuận, lợi ích Không lợi nhuận

Mục tiêu rõ ràng Mục tiêu khuếch tán, biến đổi và mâu

thuẫn Phủ định tình trạng chuyên môn Có tính đặc thù là quản lý chương trình

học

1.2.3 Quản lý dự án

Quản lý dự án cũng là một dạng quản lý đặc thù, được thực hiện trong lĩnh vực dự án, tương đối phát triển ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay Để tìm hiểu khái niệm quản lý dự án cần làm rõ một số khái niệm sau:

1.2.3.1 Khái niệm dự án:

Trang 25

"Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định" [2, tr.3]

"Dự án là một hoạt động hướng vào việc đạt được một mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định khi sử dụng những nguồn lực được xác định là cần và đủ cho việc đạt được mục tiêu đã nêu" [13, tr.1]

Từ khái niệm về dự án có thể rút ra được một số đặc trưng sau:

a Đặc điểm cơ bản của một dự án:

- Tính mục đích: Được xác định tường minh, cụ thể, có tính lượng hóa

cao

- Tính hạn chế về thời gian: Một dự án phải được hoàn thành trong một

khoảng thời gian nhất định

- Nguồn lực: Được cung ứng và sử dụng hợp lý, đạt hiệu quả cao

- Đặc điểm tổ chức và quản lý dự án: Dự án thường có một cơ cấu, tổ

chức đặc thù, huy động sự tham gia của nhiều nguồn nhân lực, huy động sự đóng góp tài chính từ nhiều nguồn vốn, nguồn cung ứng khác nhau

- Đặc điểm công nghệ: Dự án thường hướng tới sự phát kiến hoặc sử

dụng các công nghệ ở mức tiên tiến nhất có thể, bao gồm công nghệ cứng (hardware), công nghệ mềm (software) với tri thức và kỹ năng chuyên biệt

- Đặc điểm về thời gian, địa lý: Dự án có thể tác động hay được triển khai

trên một không gian địa lý phù hợp với mục tiêu của dự án

- Tác động của dự án: Dự án có thể có những tác động tức thời về kinh tế

– xã hội hay quân sự và cũng có những tác động dài hạn

Trang 26

1.2.3.2 Khái niệm quản lý dự án:

Nếu "dự án" trong khái niệm chung nhất, là sự thay đổi có định hướng một hệ thống vật chất (và có thể cả trạng thái, tinh thần) nào đó, thì "quản lý

dự án" chính là quản lý những thay đổi đó

Quản lý dự án, nói tắt của quản lý thực hiện dự án, là một quá trình lập

kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát, đánh giá quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật

và chất lượng sản phẩm bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án thể hiện nghệ thuật lãnh đạo, điều phối các nỗ lực của tập thể và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả bằng những thành tựu khoa học tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin nhằm đạt được những kết quả mong đợi trong khuôn khổ giới hạn cả về chi phí lẫn thời gian, đồng thời phát huy cao năng lực sáng tạo của các thành viên tham gia dự án

1.2.4 Đặc điểm của dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA

Để hiểu được các đặc điểm của dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA thì cần làm rõ một số khái niệm sau:

1.2.4.1 Nguồn vốn ODA

Các hoạt động hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện từ những năm 60 của thế kỷ trước Đến năm 1972, OECD đưa ra một định nghĩa được cộng đồng thế giới thừa nhận rộng rãi:

Trang 27

"Hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm các khoản trợ giúp cho các quốc gia đang phát triển và các thể chế đa phương được cung ứng bởi các cơ quan chính thức, bao gồm các chính phủ của một quốc gia hay chính quyền địa phương, hoặc bởi các cơ quan điều hành của chúng Mọi sự trợ giúp như vậy phải đáp ứng các điều kiện sau đây : a) khoản trợ giúp được sử dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các quốc gia đang phát triển như là mục đích chủ yếu của sự trợ giúp đó ; b) sự trợ giúp đó về bản chất có tính khoan nhượng – nhượng quyền sử dụng (concessional) và phải bao gồm

ít nhất 25 phần trăm viện trợ không hoàn lại (được tính theo tỉ suất chiết khấu 10 phần trăm) [13, tr 29]

ODA cho các nước đang phát triển được thực hiện thông qua 3 nguồn vốn:

- Vốn ODA đa phương của các tổ chức quốc tế;

- Vốn ODA song phương do từng thành viên riêng lẻ của OECD cung ứng cho các quốc gia tiếp nhận, trực tiếp thông qua các hiệp định giữa Chính phủ hay Tổ chức phát triển quốc tế của quốc gia thành viên OECD, với Chính phủ hay đại diện Chính phủ của quốc gia tiếp nhận;

- Vốn ODA của các tổ chức phi Chính phủ

Nghị định số 131/2006/NĐ-CP xác định ODA là " hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ"[2, tr.2] "ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ "[2, tr.3]

1.2.4.2 Dự án ODA

Các hoạt động ODA thường được thực hiện dưới hình thức các dự án Nghị định 131/2006/NĐ-CP nêu qui định cụ thể của Chính phủ về các

Trang 28

chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA trong đó có các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội như y tế, giáo dục đào tạo, dân số và phát triển và một số lĩnh vực khác

Trong khu vực không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như y tế, giáo dục, ngân hàng có thể phân loại các dự án thành các dự án hỗ trợ kỹ thuật (như các dự án hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi) và các dự án phát triển ngành, tiểu ngành (như các dự án phát triển năng lực của hệ thống ngân hàng, phát triển giáo dục tiểu học v.v )

1.2.4.3 Dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA

Đó chính là các dự án ODA được đầu tư trong lĩnh vực giáo dục Các

dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA có thể chia thành 3 nhóm lớn: các

dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án phát triển ngành, tiểu ngành và các dự án đào tạo, huấn luyện, nâng cao năng lực

Các dự án phát triển

Các dự án phát triển trong lĩnh vực giáo dục đào tạo thường được định hướng vào các tiểu ngành hoặc vào các hoạt động lớn như kiên cố hóa trường lớp, đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa Những dự án phát triển thường có 2 phần cơ bản: "phần cứng" gồm các việc như xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị, in ấn phát hành sách giáo khoa; "phần mềm" gồm những hoạt động sư phạm hoặc quản lý như nâng cao chất lượng dạy học, cải tiến quản lý giáo dục Các dự án này có qui mô ngân sách khá

Trang 29

lớn, phạm vi tác động, ảnh hưởng rộng với nhiều địa chỉ và đối tượng thụ hưởng

- Dự án đào tạo, huấn luyện, nâng cao năng lực

Những dự án này thực hiện việc đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý về năng lực lập kế hoạch phát triển giáo dục, năng lực quản lý tài chính trong giáo dục, giám sát, đánh giá việc triển khai dự án, chương trình mục tiêu và năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh một cấp học, bậc học cụ thể

1.2.4.4 Quản lý dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA

Việc quản lý dự án ODA về giáo dục vẫn tuân thủ theo các bước quản

lý dự án nói chung Tuy nhiên, sản phẩm đầu ra của các dự án về giáo dục sẽ trừu tượng và phong phú hơn sản phẩm của các dự án khác Quản lý nhà nước đối với dự án giáo dục thường được hiểu là quản lý vĩ mô, bao gồm tổng thể các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án Công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước để quản lý dự án giáo dục bao gồm các chính sách, chế độ về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, thuế, bảo hiểm, tiền lương Quản lý dự án giáo dục ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án, bao gồm nhiều khâu công việc như: quản lý

về tiến độ thời gian; về việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi tiết của một dự án cụ thể; quản lý việc sử dụng ngân sách đầu tư cho dự án; quản lý

về mục tiêu, chất lượng dự án; quản lý nhân sự; nguồn lực; thông tin; quản lý hoạt động mua sắm đấu thầu; quản lý rủi ro dự án

1.3 Đặc trưng của quản lý dự án ODA

1.3.1 Hướng tới đạt mục tiêu

Mục tiêu dự án ODA có thể hiểu là: "Những kết quả mong muốn của một dự án ODA Một mục tiêu tốt phải thỏa mãn được tiêu chí như định hướng tác động, có thể đo lường được, có giới hạn thời gian, cụ thể và thực tế" [28, tr.48]

Trang 30

Các mục tiêu của dự án giáo dục là sự cụ thể hóa chính sách phát triển giáo dục vào một lĩnh vực, một đối tượng nhất định và được thực hiện trong khoảng thời gian và nguồn vốn xác định dành cho lĩnh vực, đối tượng này Mục tiêu của dự án thường được cụ thể hóa bằng cách mô tả ngắn gọn những cấu phần và hoạt động nhằm đạt được mục tiêu này Mối quan hệ giữa mục tiêu – cấu phần và hoạt động của một dự án được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa mục tiêu, cấu phần và hoạt động của dự án

Những hoạt động của dự án là những hành động cụ thể, trực tiếp được thực hiện để đạt tới mục tiêu nhưng chỉ những hoạt động chủ yếu cấu thành cấu phần của dự án mới có khả năng hướng tới đạt mục tiêu của dự án Do vậy, để đảm bảo thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động đó cần quản lý

dự án hiệu quả Hiệu quả thể hiện qua mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định

1.3.2 Tuân thủ qui định

Để cho các hoạt động của dự án được thực hiện một cách thống nhất, có

hệ thống thì cần áp dụng nhiều thủ tục, qui định theo thỏa thuận của các bên tham gia Nghị định 131/2006/ND-CP qui định: "Chính phủ thống nhất quản

lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp,

Trang 31

các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện"[2, tr.3] Các nhà tài trợ cũng tham gia vào quá trình quản lý việc thực hiện dự án để đảm bảo tính khách quan, tin cậy, độ chính xác theo các nguyên tắc của họ Chính phủ đã cam kết: "Tuân thủ các qui định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có qui định khác với các qui định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo qui định của điều ước quốc tế đó" [2, tr.3] Do

đó, trong quá trình thực hiện dự án ODA luôn phải tuân thủ các qui định có liên quan nhằm điều hòa các mối quan hệ và đảm bảo thực hiện dự án theo đúng chính sách và qui định của các bên tham gia đã được xác định

1.3.3 Đảm bảo tiến độ

Một dự án luôn được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định với khoản kinh phí xác định Để đạt được mục tiêu dự án, không bị thiếu hụt kinh phí thì phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đề ra Vì vậy, việc lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát các hoạt động dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo duy trì tiến độ đã định Có thể thấy, đảm bảo tiến độ thực hiện

dự án là một trong những nhiệm vụ của quản lý dự án Tiến độ thực hiện của

dự án thường là:

- Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư;

- Tiến độ quá trình quản lý dự án;

- Tiến độ thực hiện các sản phẩm đầu ra của dự án

1.3.4 Tác động của dự án

Một dự án ODA được thực hiện bao giờ có những tác động nhất định đến đối tượng hưởng lợi, đến môi trường, xã hội Tác động của dự án, theo định nghĩa của (OECD-DAC 2002) là: "Ảnh hưởng của chương trình đối với một môi trường rộng hơn và đóng góp của nó vào các mục tiêu lớn hơn hoặc các mục tiêu tổng quát Bao gồm các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực, nguyên

Trang 32

phát và thứ phát ở tầm dài hạn do sự can thiệp phát triển nào đó tạo ra, trực tiếp hay gián tiếp, có chủ đích hay không chủ đích" [28, tr.47] Muốn biết tác động của dự án thì phải có công cụ, phương pháp để đo lường, xác định nhằm phát huy hay hạn chế những tác động đó Đây cũng là một trong những nhiệm vụ của quản lý dự án

1.4 Công cụ quản lý dự án có hiệu quả

Từ những đặc trưng của quản lý dự án ODA như trình bày ở trên, có thể thấy rằng một dự án ODA muốn đạt được mục tiêu dự kiến thì cần phải quản

lý dự án đó một cách hiệu quả Do đó, từng khâu trong quản lý dự án, bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra giám sát, phải được thực hiện nghiêm túc, phù hợp, hiệu quả và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Để làm được như vậy, cần sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý dự án cho phép không những chỉ đạt được mục đích tài chính theo yêu cầu chất lượng, tiết kiệm tiền bạc, thời gian và các tài nguyên khác mà còn đem lại lợi ích kinh tế – xã hội, cải thiện môi trường, hạ thấp rủi ro, nâng cao độ tin cậy và thúc đẩy năng lực sáng tạo của con người Giám sát, đánh giá chính là hai công cụ hữu hiệu nhất giúp các nhà quản lý ODA có thể:

- Đo lường để biết được liệu có đạt được mục tiêu của dự án;

- Biết được tác động của dự án;

- Lập kế hoạch và đưa ra những thay đổi cần thiết ;

- Đảm bảo được tiến trình, kết quả và các tác động của dự án ODA như

đã được đặt ra

Giám sát, đánh giá giữ vai trò quan trọng trong việc xem xét liệu dự án

có thể đạt các mục tiêu kinh tế – xã hội được hướng tới một cách hiệu quả hay không và khuyến nghị những điều kiện cần phải có để đảm bảo đạt được các mục tiêu của dự án

Mỗi dự án đều có một chu trình đầu tư Dưới đây là sơ đồ chu trình đầu

tư mô tả các bước thực hiện một dự án ODA và vị trí của giám sát, đánh giá

Trang 33

Sơ đồ 1.4 Chu kỳ đầu tư

1.4.1 Giám sát

Giám sát là một bộ phận của quá trình quản lý dự án, được tiến hành thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án Giám sát chính là việc đo lường tiến bộ thực tế của ba loại thay đổi:

- Giải ngân nguồn vốn đầu tư;

- Quá trình quản lý dự án;

- Tình hình thực hiện các sản phẩm đầu ra của dự án

Vì thế, giám sát giúp các cơ quan đưa ra quyết định quản lý dựa trên việc thường xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố trên Quá trình thực hiện dự án sẽ được liên tục hoàn thiện dựa vào các dữ liệu và kết quả giám sát Người lãnh đạo sử dụng kết quả giám sát để

ra quyết định quản lý có thể đem lại nhiều kết quả đầu tư có hiệu quả và hiệu suất cao hơn Giám sát được chia thành 2 mức độ: đó là giám sát tại dự án, bao gồm các hoạt động nêu trên, mà theo MPI, quá trình này còn được gọi là

theo dõi [31, tr.4]; và mức độ cao hơn, cũng là hình thức của theo dõi nhưng

thường có sự tham gia của các cơ quan cấp trên nhằm kiểm tra các hoạt động của các cơ quan cấp dưới, mà theo Cẩm nang theo dõi và đánh giá của MPI,

gọi là giám sát Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, người ta quen dùng từ giám

sát thay cho theo dõi trong hoạt động dự án Vì vậy, khi sử dụng thuật ngữ

Chuẩn bị

Thẩm định

và phê duyệt

Xác định

Thực hiện

và giám sát Đánh giá

Trang 34

giám sát, tuỳ hoàn cảnh cụ thể, chúng ta nên hiểu chính xác ý nghĩa của thuật

ngữ đó Trong luận văn này, đôi khi giám sát được đề cập cụ thể là theo dõi

để phù hợp với cách gọi trong các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan

 Khái niệm giám sát

Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP, giám sát là: “ hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án: phân loại và phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định” [2, tr.20]

- Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế định nghĩa giám sát là: “Việc thu thập và phân tích thông tin thường xuyên để hỗ trợ ra các quyết định kịp thời, đảm bảo trách nhiệm giải trình và tạo cơ sở cho đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm Đây là một hoạt động liên tục, sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu để phục vụ cho công tác quản lý và những cơ quan tham gia chính vào một hoạt động đầu tư ODA đang tiến hành với những biểu hiện sớm nhất về tiến độ và các kết quả đạt được“ [28, tr.48]

Trước đây hoạt động giám sát thường tập trung vào hiệu quả của dự án ODA (hiệu quả đo bằng tiến độ; hoạt động và số lượng đầu ra của dự án) nhưng gần đây, khía cạnh giám sát hưởng lợi và hiệu quả dự án đều được coi trọng như nhau Hai hình thức hoạt động đặc trưng của giám sát dự án là:

(i) Cập nhật thông tin

- Tiến độ dự án: Các hoạt động, số lượng đầu ra;

- Nhân sự: Sự đáp ứng của nhân sự về số lượng cũng như về chuyên môn

để thực hiện hoạt động dự án;

- Sự phù hợp của các đối tác và các bên liên đới;

- Các vấn đề về người hưởng lợi dự án; và

- Các vấn đề nảy sinh

Trang 35

(ii) So sánh

Thông tin thu thập về các vấn đề trên sẽ được so sánh, đối chiếu với kế hoạch thực hiện dự án nhằm thấy được dự án có đang được thực hiện đúng với kế hoạch hay không, có vấn đề gì nảy sinh cần điều chỉnh phù hợp để có thể thực hiện đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu dự án như được thiết kế Tóm lại, giám sát là việc thường xuyên và liên tục thu thập và phân tích các dữ liệu thực hiện nhằm xem xét tiến độ của một dự án đầu tư Qua việc

so sánh tiến độ thực tế với kế hoạch, giám sát có thể giúp đưa ra các điều chỉnh hợp lý trong quá trình đầu tư, đảm bảo thành công của dự án Giám sát dự án ODA cho phép xác định các vấn đề đang và có khả năng xảy ra cũng như khả năng thành công của một dự án ODA Nó là cơ sở để điều chỉnh nhằm hoàn thiện thiết kế ban đầu của dự án, phương pháp tiến hành và chất lượng kết quả đạt được của dự án ODA Giám sát là trách nhiệm của cán bộ quản lý quá trình thực hiện dự án, thường là các cán bộ của Ban QLDA, Chủ nhiệm dự án hoặc cơ quan chủ quản, đôi khi có sự hỗ trợ của

nhà thầu hoặc tư vấn

1.4.1.1 Mục đích

Mục đích của giám sát là nhằm:

- Hỗ trợ cho công tác quản lý dự án;

- Chỉ ra cho người quản lý việc thực hiện dự án có được theo dõi không, tiến độ thực hiện có đúng kế hoạch không để từ đó không ngừng cải tiến việc thực hiện dự án;

- Giúp người quản lý xác định các triệu chứng của sự chậm trễ và các nguyên nhân của nó;

- Báo hiệu bất kỳ một sự điều chỉnh cần thiết nào cho các bước thực hiện tiếp theo nhằm đảm bảo hơn sự thành công của dự án;

- Giúp người quản lý quyết định cần phải hành động như thế nào để đưa việc thực hiện dự án về đúng hướng như kế hoạch đã định về mặt thời gian

Trang 36

và trong phạm vi ngân sách cho phép, đáp ứng được các yêu cầu về số lượng

và qui cách kỹ thuật nhằm đạt được mục tiêu

Một hệ thống giám sát hiệu quả có thể cung cấp các thông tin giám sát phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Hệ thống có thể cung cấp các thông tin đáng tin cậy về tiến độ của hoạt động và các kết quả của các hoạt động này, các nguyên nhân dẫn đến thành công và thất bại Giám sát chỉ ra những chậm trễ và nguyên nhân của nó sẽ giúp nhà quản lý quyết định cần phải làm

gì để đưa dự án về đúng hướng đã định nhằm đạt được các mục tiêu của nó

1 4.1.2 Các vấn đề cần giám sát và kiểm soát

- Thời gian, chí phí và kỹ thuật

1 4.1.3 Số lần giám sát

- Định kỳ: Các báo cáo của địa phương, của Ban QLDA, Đoàn đánh giá,

công ty tư vấn giám sát;

- Thường xuyên: các chuyến đi thực tế của dự án, công ty tư vấn giám sát

1 4.1.4 Các bước giám sát một dự án ODA: Có 9 bước cơ bản là:

- Xây dựng hoặc chỉnh sửa khung lôgíc của dự án được giám sát;

- Xác định các câu hỏi hoạt động, nhu cầu thông tin và chỉ số;

- Xây dựng khung giám sát và kế hoạch giám sát;

- Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác giám sát;

- Chuẩn bị công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ giám sát;

- Thu thập và phân tích dữ liệu;

- Báo cáo kết quả và thông tin giám sát;

- Hỗ trợ sử dụng các thông tin giám sát và phản hồi;

- Xem xét các điều kiện và năng lực cần thiết

Tuy nhiên, mỗi tổ chức hoặc nhà tài trợ có thể quyết định áp dụng ít hoặc nhiều hơn các bước trên

1 4.1.5 Tổ chức giám sát

Đội ngũ giám sát trong một dự án nói chung thường có khoảng 6 người:

Trang 37

- Một trưởng nhóm được bổ nhiệm chuyên trách về giám sát sẽ tổng hợp

dữ liệu lập báo cáo tiến độ và trình giám đốc;

- Năm thành viên từ các nhóm làm đầu mối giám sát tại mỗi bộ phận như

kế toán và tài chính; kế hoạch và đấu thầu; các Nhóm TCNL; hành chính …

có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, phân tích, báo cáo và lưu trữ dữ liệu

Đội ngũ cán bộ giám sát này phải có chức năng, vai trò và nhiệm vụ cụ thể nhằm chuyển tải các thông tin giám sát theo yêu cầu của lãnh đạo và các qui định, thủ tục hiện hành

Ngoài ra, một cán bộ lãnh đạo của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan quản

lý nhà nước về ODA chịu trách nhiệm xem xét các dữ liệu giám sát và đưa ra

ý kiến phản hồi cho các Ban QLDA, chủ dự án hoặc cơ quan chủ quản

1 4.1.6 Phương pháp và công cụ

a Phương pháp: Năm phương pháp thường được sử dụng là:

- Quan sát trực tiếp;

- Nhóm trọng tâm;

- Chọn mẫu ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên;

- Đo lường mức độ đạt được mục tiêu;

- Khung lôgic

b Công cụ:

- Mẫu khung lôgíc;

- Mẫu khung hoạt động theo dõi;

- Các công cụ thu thập dữ liệu;

- Các công cụ theo dõi hợp đồng;

- Các công cụ theo dõi thống nhất (phần mềm AMT) như thu thập và sắp xếp số liệu, mẫu báo cáo tiến độ quý thống nhất

1.4.2 Đánh giá

Cũng như giám sát, đánh giá là một bộ phận của quá trình quản lý dự án ODA Đánh giá được coi là hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm phân

Trang 38

tích, làm rõ tương quan giữa kết quả đạt được trên thực tế so với mục tiêu cần đạt được như qui định trong văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc (đã xảy ra hoặc tiềm ẩn) nhằm tìm ra biện pháp khắc phục hoặc phòng ngừa có hiệu quả và làm rõ việc tuân thủ các qui định về quản lý

 Khái niệm đánh giá

Nghị định 131/2006/NĐ-CP xác định đánh giá là: “ hoạt động định

kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình, dự án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác“ [2, tr.21] Các thông tin cũng được sử dụng để rút ra các bài học kinh nghiệm khi hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và chuẩn bị cho các dự án đầu tư mới trong tương lai

Theo tài liệu của (OECD-DAC 2002), khái niệm về đánh giá được nêu là: “Việc xem xét có hệ thống nhưng định kỳ và khách quan một dự án, một chương trình hay một chính sách đang thực hiện hoặc đã kết thúc về thiết kế, thực hiện và các kết quả của chúng Mục đích là để xác định mức độ phù hợp và đạt được mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác động và tính bền vững Đánh giá cần cung cấp thông tin chính xác và có ích, cho phép sử dụng những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết định của cả bên nhận tài trợ lẫn bên tài trợ Đánh giá là nhận định có phân tích nêu lên kết quả của chính sách công, tổ chức hoặc chương trình trong đó nhấn mạnh độ tin cậy

và tính hữu ích của những phát hiện” [28, tr.46]

1 4.2.1 Mục đích

Mục đích của hoạt động đánh giá là nhằm:

- Kiểm định định kỳ 5 tiêu chí liên quan đến tình hình thực hiện dự án: Mức độ phù hợp; Hiệu suất; Hiệu quả; Tác động; Tính bền vững

Trang 39

- Phân tích và làm rõ sự tương quan giữa kết quả đạt được trên thực tế so với mục tiêu đã nêu trong văn kiện dự án được phê duyệt;

- Xác định các vấn đề và vướng mắc nảy sinh hoặc tiềm ẩn để khuyến nghị các hành động khắc phục, giải pháp phòng ngừa hiệu quả;

- Đảm bảo tuân thủ các qui trình, thủ tục quản lý;

- Cung cấp thông tin cho các bên liên quan về kết quả và tác động của dự

án (kết quả và tác động đó có bền vững hay không);

- Rút ra bài học kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án ODA tiếp theo và hoàn thiện các chính sách phát triển;

- Tạo điều kiện thực hiện trách nhiệm giải trình bao gồm cả việc cung cấp thông tin cho công chúng

1 4.2.2 Số đợt đánh giá

Trong vòng đời của một dự án thường có ít nhất 4 đợt đánh giá nhằm đo lường các tiêu chí liên quan đến tình hình thực hiện dự án:

(i) Đánh giá ban đầu (hay còn gọi là Đánh giá đầu kỳ): do cơ quan QLDA

hoặc chuyên gia đánh giá độc lập tiến hành khi bắt đầu thực hiện dự án và đôi khi được thực hiện dưới hình thức thẩm định dự án ODA Trọng tâm của đánh giá ban đầu tập trung vào mức độ phù hợp

(ii) Đánh giá giữa kỳ: do chuyên gia đánh giá độc lập phối hợp với cơ quan

QLDA thực hiện, trong đó cán bộ dự án chủ yếu hỗ trợ, làm đầu mối liên lạc Trọng tâm của đánh giá giữa kỳ là mức độ phù hợp, hiệu quả và hiệu suất

(iii) Đánh giá kết thúc (hay còn gọi là Đánh giá cuối kỳ): do chuyên gia

đánh giá độc lập hoặc/và ban QLDA thực hiện sau khi hoàn thành dự án Trọng tâm của đánh giá kết thúc tập trung vào hiệu suất và tính bền vững

(iv) Đánh giá tác động (hay còn gọi là Đánh giá sau dự án): do chuyên gia

đánh giá độc lập thực hiện, thường sau khi kết thúc dự án từ 3 – 5 năm Trọng tâm của đánh giá tác động tập trung vào tác động và tính bền vững

Trang 40

1 4.2.3 Các bước đánh giá một dự án ODA

Ở Việt Nam, đánh giá được thực hiện theo bốn bước như sau:

- Chuẩn bị khung lôgíc đánh giá;

- Chuẩn bị khung đánh giá và kế hoạch đánh giá;

- Thu thập và phân tích dữ liệu;

- Báo cáo kết quả đánh giá hỗ trợ công tác quản lý

1 4.2.4 Phương pháp đánh giá tại Việt Nam

Đó là các phương pháp:

- Quan sát trực tiếp;

- Nhóm trọng tâm;

- Phỏng vấn bán cấu trúc;

- Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu không ngẫu nhiên;

- Câu hỏi điều tra và khảo sát;

- Phân tích SWOT;

- Nghiên cứu tình huống;

- Mô hình Krikpatrick (dành cho các dự án GD-ĐT);

- Đo lường mức độ đạt được mục đích

1.4.3 Mối liên hệ giữa giám sát và đánh giá

Từ phần khái niệm trên đây có thể thấy giám sát và đánh giá đều là những công cụ thực hiện quản lý dự án, có những chức năng khác nhau và thường phục vụ cho các đối tượng sử dụng khác nhau Tuy nhiên, hai hoạt động có sự tác động qua lại, liên quan, hỗ trợ lẫn nhau giúp cho công tác quản lý dự án hoàn chỉnh và toàn diện Cụ thể như sau:

1.4.3.1 Sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
9. Quốc hội nước CH XHCN Việt Nam. Luật Giáo dục 2005. Nxb Chính trị Quốc gia, 2005.B. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
11. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý giáo dục (TTNC khoa học tổ chức, quản lý). Nxb Thống kê - Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Thống kê - Hà Nội 1999
12. Nguyễn Đức Chính. Bài giảng: Đánh giá trong giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Đánh giá trong giáo dục
13. Nguyễn Quốc Chí. Xây dựng và quản lý dự án trong giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và quản lý dự án trong giáo dục
14. Nguyễn Quốc Chí. Bài giảng: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
15. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng: Đại cương lý luận quản lý, 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Đại cương lý luận quản lý
16. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng: Những quan điểm giáo dục hiện đại. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Những quan điểm giáo dục hiện đại
17. Vũ Cao Đàm. Nghiên cứu khoa học - Phương pháp luận và thực tiễn Nxb, Chính trị Quốc gia – Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học - Phương pháp luận và thực tiễn
18. Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình quản trị học. Nxb Ngoại văn, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị học
Nhà XB: Nxb Ngoại văn
19. Nguyễn Văn Đáng. Quản lý dự án. Nxb Thống kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Nhà XB: Nxb Thống kê
20. Gary R. Heerkens. Quản lý dự án. Nxb Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Nhà XB: Nxb Thống kê
21. GS. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục - Nxb Giáo Dục, Hà Nội -1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
22. Liên hiệp quốc. Cẩm nang về Giám sát và đánh giá theo kết quả (Handbook on Monitoring and Evaluation for Results), Evaluation Office 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về Giám sát và đánh giá theo kết quả (Handbook on Monitoring and Evaluation for Results)
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí. Bài giảng: Những quan điểm giáo dục hiện đại. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Những quan điểm giáo dục hiện đại
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng: Tâm lý học Quản lý, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Tâm lý học Quản lý
25. Từ Quang Phương. Quản lý dự án đầu tư. Nxb Lao động, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: Nxb Lao động
26. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục TWI . Hà Nội, 1989C. SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục TWI
27. MPI. Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Tài liệu đào tạo Theo dõi và Đánh giá ODA tại Việt Nam. Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Tài liệu đào tạo Theo dõi và Đánh giá ODA tại Việt Nam
28. MPI. Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Môđun thực hành Theo dõi. Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Môđun thực hành Theo dõi

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Lôgic của khái niệm quản lý tổ chức  Quá trình quản lý - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Sơ đồ 1.1. Lôgic của khái niệm quản lý tổ chức Quá trình quản lý (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa thông tin và các chức năng quản lý - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa thông tin và các chức năng quản lý (Trang 22)
Sơ đồ 1.4. Chu kỳ đầu tư - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Sơ đồ 1.4. Chu kỳ đầu tư (Trang 33)
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá (Trang 41)
Bảng 2.1. Tiến bộ về các chỉ số chính ở Việt Nam giai đoạn   1990 - 2000 - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 2.1. Tiến bộ về các chỉ số chính ở Việt Nam giai đoạn 1990 - 2000 (Trang 44)
Bảng 2.2. Số liệu về các điểm trường trong các năm học   từ 2003/4-2005/6 - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 2.2. Số liệu về các điểm trường trong các năm học từ 2003/4-2005/6 (Trang 46)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Dự án PEDC - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Dự án PEDC (Trang 49)
Bảng 2.3. Đánh giá của Ngân hàng thế giới về Dự án PEDC trong các  năm 2006-2008 - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 2.3. Đánh giá của Ngân hàng thế giới về Dự án PEDC trong các năm 2006-2008 (Trang 58)
Bảng 2.4. Số lượng NVHTGV hoạt động tại các tỉnh của Dự án - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 2.4. Số lượng NVHTGV hoạt động tại các tỉnh của Dự án (Trang 62)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện  pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC (Trang 96)
Sơ đồ 3.2. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các  biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC - Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Sơ đồ 3.2. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w