Là một cán bộ QLGD hiệu trưởng trường THPT được đào tạo Thạc sỹ chuyên nghành QLGD, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý giáo viên trường THPT Thịnh Long – tỉnh Nam Định theo Chuẩn nghề n
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐẶNG XUÂN HẢI
HÀ NỘI – 2010
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện hoàn thành với sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, gia đình; với sự cộng tác của lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban chức năng Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định, cán bộ
và chuyên viên các phòng ban chức năng của Sở đã quan tâm động viên, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn
Luận văn là sự thể hiện kết quả học tập nghiên cứu của tác giả và sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, động viên của thầy, cô giáo Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến PGS TS Đặng Xuân Hải đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú và sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Phạm Thị Ngọc
Trang 33
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH : Công nghiệp hóa
QLGD : Quản lý giáo dục
GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo
THPT, THCS : Trung học phổ thông, Trung học cơ sở TNCSHCM : Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
CNXH : Chủ nghĩa Xã hội
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 44
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC 4
1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài 4
1.1.1 Đội ngũ giáo viên 4
1.1.2 Quản lý, biện pháp quản lý 4
1.1.3 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 12
1.2 Trường THPT với yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học trong giai đoạn hiện nay 13
1.2.1 Trường trung học phổ thông 13
1.2.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 14
1.3 Cơ sở lí luận về chuẩn hoá và tiếp cận chuẩn hoá trong quản lý đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay 17
1.3.1 Các quan điểm về chuẩn và chuẩn hoá 17
1.3.2 Quy định chuẩn giáo viên của Bộ 20
1.3.3.Các lĩnh vực Chuẩn hoá trong phát triển đội ngũ gắn với 6 tiêu chuẩn đã được ban hành 24
1.3.4 Về quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá 26
Trang 55
1.4 Tiểu kết chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG SO VỚI YÊU CẦU CHUẨN HOÁ ĐỘI NGŨ CỦA BỘ GD&ĐT 29
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá xã hội, giáo dục của huyện Hải Hậu, Thị trấn Thịnh Long 29
2.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Về dân số và nguồn nhân lực 30
2.1.3 Về kinh tế - văn hoá xã hội 31
2.1.4 Về giáo dục 31
2.2 Thực trạng trường THPT Thịnh Long và đội ngũ giáo viên THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định 34
2.2.1 Thực trạng về trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định 34
2.2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên trường THPTThịnh Long, tỉnh Nam Định so với yêu cầu Chuẩn hoá (thông qua điều tra khảo sát) 39
2.2.3 Thực trạng các điều kiện Chuẩn hóa giáo viên trường THPT Thịnh Long theo bộ tiêu chuẩn hiện nay 50
2.2.4 Vấn đề quản lý các điều kiện chuẩn hóa giáo viên trường THPT Thịnh Long 55
2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định theo các tiêu chuẩn đã được Bộ GD&ĐT quy định 57
2.3 Tiểu kết chương 2 61
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC 62
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 62
3.1.1 Dựa trên tính kế thừa và phát triển 62
3.1.2 Bám sát quan điểm chuẩn hoá 62
3.1.3 Dựa trên tính hiệu quả 63
Trang 66
3.2 Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Thịnh Long
theo các chuẩn được Bộ GD&ĐT quy định 63
3.2.1 Biện pháp 1: Quán triệt cho đội ngũ giáo viên trường THPT Thịnh Long các tiêu chuẩn, tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 66
3.2.2 Biện pháp 2 : Xây dựng kế hoạch thực hiện các yêu cầu, các tiêu chuẩn đối với đội ngũ giáo viên theo một lộ trình phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường 74
3.2.3 Biện pháp 3 : Tổ chức thực hiện kế hoạch đưa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học vào công tác quản lý đội ngũ giáo viên của nhà trường 77
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc bồi dưỡng giáo viên trường THPT Thịnh Long gắn với các tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông 79
3.2.5 Biện pháp 5: Tạo môi trường cho giáo viên tự bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 85
3.3 Thăm dò tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp 90
3.4 Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyễn nghị 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC
Trang 7Để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Trong mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001 – 2010 đã xác định: phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục
Đề cập đến vấn đề này, Gs Trần Hồng Quân, Nguyên Bộ Trưởng Bộ GD– ĐT đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của đội ngũ giáo viên trong quy trình giáo dục: “Giáo viên là lực lượng chủ chốt của ngành giáo dục, giáo viên quyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục và đào tạo” Trong những năm gần đây nhất là từ khi đổi mới, đa dạng hoá các ngành học, cấp học nghành giáo dục đã có những thành tựu đáng kể đáp ứng nhu cầu trên Song trên thực tế đội ngũ giáo viên vẫn còn thiếu, yếu và cơ cấu chưa hợp lý Mặt khác trong điều kiện hiện nay việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi người giáo viên không ngừng nâng cao trình độ, không ngừng học tập để hoàn thành sứ mệnh của mình mà Đảng và Nhà Nước đã giao phó
Để quản lý đội ngũ giáo viên đạt hiệu quả cao, đồng thời giúp giáo viên
có căn cứ để tự đánh giá xếp loại bản thân mình xem lĩnh vực nào mạnh, lĩnh vực nào yếu, từ đó tự rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực bản thân Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, trong đó có Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học – 2007, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non – 2008 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học – 2009
Trang 82
Trường THPT Thịnh Long tỉnh Nam Định là một trường mới thành lập đội ngũ giáo viên 100% là giáo viên trẻ, trình độ chuyên môn khá vững vàng nhưng kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm công tác còn hạn chế, trong khi chất lượng đầu vào của học sinh rất thấp Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
Là một cán bộ QLGD (hiệu trưởng trường THPT) được đào tạo Thạc sỹ
chuyên nghành QLGD, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý giáo viên trường
THPT Thịnh Long – tỉnh Nam Định theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, với mong muốn là tìm ra những
giải pháp tốt nhất để có được đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và sớm khẳng định được vị thế của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lí giáo viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định theo tiếp cận Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Giáo viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo viên Trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo hướng chuẩn hoá
4.2 Đánh giá thực trạng về quản lý giáo viên Trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định theo các tiêu chuẩn đối với giáo viên THPT đã được Bộ GD&ĐT ban hành
4.3 Đề xuất những biện pháp nhằm quản lý giáo viên Trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Trang 93
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ những biện pháp khả thi về quản lý giáo viên THPT thì Trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định sẽ có đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (như thông tư 30/2009/TT-BGD đào tạo ngày 22/10/2009)
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề QLGD liên quan để xác định cơ sở lí luận của đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra khảo sát thực tiễn quản lý giáo viên ở trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
- Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê
Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan đến số liệu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý giáo viên trung học phổ thông theo tiếp
cận chuẩn hoá
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh
Nam Định theo các Chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT quy định
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh
Nam Định theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Trang 104
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Đội ngũ giáo viên
* Giáo viên:
- Theo Luật giáo dục 2005 của nhà nước ta, giáo viên là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục …
- Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn: (Luật giáo dục – Điều 70)
+ Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt
+ Đạt trình độ chuẩn, được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
+ Lý lịch bản thân rõ ràng
- Giáo viên có những nhiệm vụ sau: (Luật Giáo dục – Điều 72)
+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và có chất lượng chương trình giáo dục
+ Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và điều lệ nhà trường
+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức trình
độ chính trị, chuyên môn, nhiệm vụ đổi mới phương pháp giáo dục nêu gương tốt cho người học
+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.1.2 Quản lý, biện pháp quản lý
1.1.2.1 Quản lý
- Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau
về thuật ngữ quản lý tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau
Trang 115
* Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong 1 tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra”
* Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý” gồm 2 quá trình tích hợp lại với nhau, gắn kết với nhau “Quản” là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trong trạng thái “ổn định”, “lý” là sự sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế “phát triển” Quản lý là ổn định và phát triển hệ thống
Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức
dễ bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ quan tâm đến việc “lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững Do vậy người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong “Quản” phải có “lý” và trong “Lý” phải có “Quản” làm cho trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động Như vậy qua các cách giải thích về Quản lý như trên chúng ta thấy: Các khái niệm trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, song chúng có chung những nét đặc trưng cơ bản sau đây:
* Hoạt động Quản lý được tiến hành trong 1 nhóm tổ chức hay 1 nhóm xã hội
* Hoạt động Quản lý là những tác động có tính định hướng đích
* Hoạt động Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Trả lời được câu hỏi: Ai quản lý? Đó là chủ thể Quản lý Như vậy: chủ thể Quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay bộ máy quản lí một tổ chức do người cụ thể lập nên Cá nhân làm chủ thể Quản lý được gọi chung là Cán bộ Quản lý
Trả lời cho câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì? thì
đó là đối tượng Quản lý Do đó đối tượng quản lý có thể là Người bị quản lí; công việc theo sứ mạng của tổ chức và điều kiện nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ được giao
Giữa chủ thể Quản lý và khách thể Quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức
Trang 12Về chức năng quản lý có nhiều cách phân chia khác nhau, do quan điểm của từng tác giả, song nhìn chung cá nhà nghiên cứu về lĩnh vực khoa học Quản lý đều cơ bản thống nhất chung 4 chức năng của Quản lý là kế hoạch hóa – tổ chức – chỉ đạo và kiểm tra
* Kế hoạch hóa: là khởi điểm của 1 quá trình Quản lý Kế hoạch hóa là quá
trình vạch ra mục tiêu và quy định phương thức đạt được mục tiêu (đó là con đường, cách thức, biện pháp cho hoạt động trong tương lai)
* Tổ chức: là 1 quá trình phân công và phối hợp các nhiệm vụ, sắp xếp nguồn
nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã được vạch ra
Để thực hiện tốt vấn đề phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực, chức năng tổ chức thực hiện những nội dung sau:
- Xác định cấu trúc của tổ chức
- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực (gồm quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, bồi dưỡng, sử dụng, thẩm định, thuyên chuyển, đề bạt, sa thải …)
- Xác định cơ chế hoạt động, các mối quan hệ của tổ chức
* Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể Quản lý tới đối tượng Quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch để đạt được mục đích, mục tiêu đề ra
* Kiểm tra: hoạt động kiểm tra bao gồm việc kiểm tra, giám sát, theo dõi, phát hiện, xử lý tình huống và kết quả Hoạt động kiểm tra cũng là 1 quá trình tự điều khiển
Trang 137
4 chức năng quản lý có liên quan mật thiết với nhau, chúng luôn thực hiện liên tiếp đan xen nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý Trong chu trình này yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức
và có lựa chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng (khách thể) Quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất
1.1.2.2 Biện pháp quản lý
- Biện pháp: theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp là “cách làm, cách thức tiến hành” Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm giải quyết một vấn đề cụ thể
- Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, điều đó có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp
Kế hoạch
Chỉ đạo Thông tin
Trang 148
- Biện pháp quản lý là cách thức tác động vào đối tượng quản lý giúp chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra Các biện pháp được đánh giá theo các tiêu chí sau:
+ Tính kế thừa: không làm sáo trộn, hay quá thay đổi cái đã có mà kế thừa có chọn lọc
+ Tính phù hợp: biện pháp đưa ra là những biện pháp phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể
+ Tính khả thi: Biện pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ở mức độ cao
+ Tính hiệu quả: biện pháp giải quyết được vấn đề đặt ra và không làm nảy sinh những vấn đề phức tạp hơn
Các yếu tố ràng buộc gồm: quyền lực, văn hóa, đạo đức, tài chính, thời gian, con người và chính sách pháp luật
Từ các phân tích trên có thể hiểu rằng biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên là hoạt động cụ thể được chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến các thành tố cấu trúc của đội ngũ giáo viên nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại của đội ngũ này và phát triển nó theo mục tiêu đã được xác định, đáp ứng với yêu cầu của bối cảnh mới
1.1.3 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.1.3.1 Quản lý Giáo dục
* Quản lý Giáo dục được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau:
- Quản lý Giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm quản lý tất cả các hoạt động Giáo dục, các hoạt động mang tính chất giáo dục của bộ máy Nhà nước, các tổ chức xã hội và của
hệ thống giáo dục quốc dân
- Quản lý Giáo dục theo nghĩa hẹp bao gồm quản lý hệ thống giáo dục quốc dân (quản lý tất cả các hoạt động Giáo dục & Đào tạo trong các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh, quốc gia, nhà nước) và quản lý nhà trường (quản lý các hoạt động Giáo dục & Đào tạo trong các cơ sở giáo dục)
Trang 159
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động Giáo dục Vậy quản lý nhà nước về Giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ
* Quản lý Giáo dục theo quan điểm của các tác giả nước ngoài:
Theo M.I.Kônđacôp: “Quản lý Giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em”
* Quản lý Giáo dục theo quan điểm của các tác giả trong nước:
- Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý Nhà trường, quản lý Giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”
- Theo PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc – TS Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý Giáo dục là hoạt động có ý thức băng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm
làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc (2001) Lý luận đại cương về quản lý Hà Nội]
- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý Giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”
- Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý Giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất tới
Trang 1610
các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển Giáo dục & Đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành
Giáo dục” [Trần Kiểm (2004) Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý
luận và thực tiễn NXB Giáo dục HN]
- Quản lý Giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo tính trội của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động
- Cũng có thể định nghĩa Quản lý Giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý Giáo dục và Đào tạo là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục
tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [Nguyễn Ngọc Quang (1989) Những
khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục HV CBQLGD Hà Nội]
Từ các quan niệm trên, ta có thể hiểu: Quản lý Giáo dục và Đào tạo là quá trình tác động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn
bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội
1.1.3.2 Quản lý Nhà trường
a Khái niệm về nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách
Trang 17Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội được thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội” [12,6]
b Quản lý nhà trường: Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ 2 góc độ:
- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các
cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm quản lý giáo dục như Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng Giáo dục & Đào tạo và các cấp chính quyền đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó
- Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương đương như hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà
họ được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu khái niệm nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai được định nghĩa như sau: “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có khoa học, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến
Trang 1812
khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục”
1.1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
* Khái niệm Chuẩn:
- Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng
Hoặc cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội
Trong giáo dục có rất nhiều khái niệm liên quan đến Chuẩn, như Chuẩn
về trình độ đào tạo, Chuẩn về chương trình giáo dục đào tạo … Ví dụ, Đối với giáo viên THPT trong Điều lệ trường trung học đã quy định đạt Chuẩn về trình
độ đào tạo là phải tốt nghiệp Đại học Sư phạm
Như vậy Chuẩn không chỉ là các mốc, là căn cứ dùng để so sánh đối chiếu mà Chuẩn còn là cái đích để đạt tới Chuẩn được cụ thể hóa bằng những tiêu chí và khi đạt được những tiêu chí (đạt chuẩn) tức là đạt được mục tiêu đề
ra với các khía cạnh của chuẩn Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT được ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT – BGĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Là 1 hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT: từ khi họ được đào tạo làm nghề, bước vào nghề và trong suốt quá trình hành nghề ở trường THPT, là sự thể chế hóa các yêu cầu về năng lực, nghề nghiệp của giáo viên THPT Chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ
* Tiêu chuẩn là quy định về nội dung cơ bản đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn
* Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn
Trang 1913
* Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận 1 cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí
1.2 Trường THPT với yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học trong giai đoạn hiện nay
1.2.1 Trường trung học phổ thông
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông
Theo điều 3 – Điều lệ trường THPT, Trường THPT có những nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông;
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên;
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo;
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;
- Quản lý sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của nhà nước;
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
- Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.1.2 Vai trò của trường trung học phổ thông
- Giáo dục phổ thông là ngành học có vai trò quan trọng hàng đầu trong
hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông góp phần to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ chiến lược đào tạo con người nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phổ thông góp phần quyết định
Trang 2014
việc hình thành phát triển nhân cách con người, con người lao động mới phát triển một cách toàn diện, với phương châm người học là: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và thực hiện triết lý học suốt đời Điều 27 luật Giáo dục khẳng định “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục TH cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động”
1.2.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên trường trung học phổ thông
Theo điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường THPT:
Giáo viên trường trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn TNCSHCM (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn đoàn);
- Đặc điểm lao động sư phạm của giáo:
+ Giáo viên trung học phổ thông là giáo viên môn học mỗi giáo viên dạy 1 môn, thực hiện chức năng giáo dục học sinh (nghĩa hẹp) chủ yếu thông qua giảng dạy môn học
+ Đối tượng của giáo viên THPT là học sinh ở lứa tuổi từ 16 – 18 tuổi nên hoạt động nghề nghiệp của giáo viên trung học đa dạng, phức tạp, giáo viên phải đạt yêu cầu cao về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mới đáp ứng được nhu cầu, trình độ nhận thức đã khá phát triển của học sinh trung học
+ Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên THPT phải có trình độ tin học và
sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữ mới theo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học môn học của mình
Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
- Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau:
Trang 21+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; + Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, đoàn TNCSHCM trong dạy học và giáo dục học sinh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ trên còn có những nhiệm vụ sau đây:
+ Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
- Công tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn TNCSHCM, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm
+ Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm, học bạ học sinh
+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng
- Giáo viên làm công tác đoàn TNCSHCM là giáo viên THPT được bồi dưỡng về công tác Đoàn TNCSHCM có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương
Trang 2216
1.2.2.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trường THPT
Với vị trí của giáo dục THPT là : “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp,
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động”
GV phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phần của đội ngũ
GV nói chung Họ vừa là người chuyển giao kiến thức và nhân cách cho những học sinh để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề… vừa chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động
Đề cập đến vấn đề này Giáo sư Trần Hồng Quân nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng khẳng định vai trò có tính quyết định của đội ngũ giáo viên nói chung và GV trung học phổ thông nói riêng trong quá trình giáo dục: “Giáo viên là lực lượng chủ chốt của ngành giáo dục, giáo viên quyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục và đào tạo”
Giáo viên PT không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động học tập tìm tòi, khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới và tạo cho họ năng lực đi vào cuộc sống của bản thân sau khi hoàn thành chương trình phổ thông Trong bối cảnh kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị, giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi bảo đảm người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý tri thức học được vào cuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng Bằng chính nhân cách của mình, giáo viên tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh, giáo viên phải là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia sự
Trang 2317
phát triển của cộng đồng Giáo viên phải có năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục bằng con đường tổng kết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến thực nghiệm sư phạm
1.3 Cơ sở lí luận về chuẩn hoá và tiếp cận chuẩn hoá trong quản lý đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay
1.3.1 Các quan điểm về chuẩn và chuẩn hoá
* Chuẩn hóa:
- Chuẩn hóa là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng phạm trù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế, thể thao …) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn
đó Chuẩn hóa có chức năng cơ bản là :
+ Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng nhiệm
vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán;
+ Quy cách hoá các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm (nguồn lực, công nghệ, phương tiện …), làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định;
+ Chuẩn hóa còn có chức năng khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời ngày càng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố gây cản trở cho sự phát triển
- Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lí giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
- Quá trình của mỗi chu kỳ chuẩn hóa trong giáo dục bao gồm:
+ Phát triển chuẩn ( xây dựng + điều chỉnh chuẩn);
+ Áp dụng chuẩn (ban hành + thực hiện chuẩn trong thực tế);
Trang 24- Số lƣợng giáo viên: Số lượng đội ngũ giáo viên xác định trên cơ sở số
lượng học sinh (biên chế theo đơn vị lớp học) và định mức biên chế giáo viên theo quy định của nhà nước (Hiện nay theo Thông tư 35/2006/TTLT – BGDĐT – BNV ngày 23/8/2006 Trường THPT định mức biên chế là 2,25 giáo viên/ lớp)
Khi tính toán số lượng đội ngũ giáo viên của trường THPT cần quan tâm đến một số vấn đề sau:
+ Sự thay đổi quy mô lớp học (sĩ số học sinh/ lớp học) Sự thay đổi này
sẽ làm ảnh hưởng đến số lượng giáo viên bộ môn (ví dụ trước đây quy định 50hs/1 lớp Nay quy định không quá 45hs/lớp Như vậy với tổng số học sinh cố định thì số lớp sẽ tăng lên số giáo viên bộ môn sẽ tăng lên
Người cán bộ quản lý phải căn cứ vào các vấn đề đó và kế hoạch phát triển của nhà trường để tính toán đội ngũ giáo viên đủ về số lượng
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên:
+ Cơ cấu theo chuyên môn: Căn cứ vào số tiết của từng bộ môn trong một tuần, số lớp để tính toán số giáo viên cho từng môn học đảm bảo hợp lý giữa các môn không để sảy ra hiện tượng môn thừa, môn thiếu
(Bảng phụ lục: định mức giáo viên trực tiếp giảng dạy cấp THPT – Khoa học cơ bản) – Phụ lục 9
+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Cơ cấu giáo viên THPT theo trình độ đào tạo là sự phân chia giáo viên theo tỉ lệ ở các trình độ đào tạo Trình độ đào tạo của giáo viên THPT chủ yếu là trình độ ĐHSP, ngoài ra còn cần trình độ đào tạo trên Đại học Mục tiêu kế hoạch phát triển giáo dục từ nay đến 2015 các trường THPT cần có từ 15 20% giáo viên có trình độ sau Đại học
Trang 2519
Như vậy đòi hỏi các trường THPT phải xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt cơ cấu đó (ví dụ như việc đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho giáo viên) Đó cũng là biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
+ Cơ cấu theo độ tuổi: việc phân bố giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi làm cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức, đặc biệt giúp xác định chính xác những biến động về đội ngũ, làm cơ sở cho việc đào tạo, tuyển dụng, bổ sung
+ Cơ cấu giới tính: Đây cũng là một vấn đề cần quan tâm bởi vì trong lĩnh vực giáo dục nói chung và các trường THPT nói riêng thông thường tỉ lệ giáo viên nữ cao hơn giáo viên nam Trong khi điều kiện để tham gia đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập nghiên cứu cá nhân của nữ thường hạn chế hơn nam Đồng thời thời gian nghỉ công tác do nghỉ chế độ thai sản, con nhỏ, con ốm đau … của nữ chiếm khá nhiều Đây là những vấn đề tác động không nhỏ để chất lượng của đội ngũ
mà vấn đề này lại phụ thuộc vào cơ cấu giới tính, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải quan tâm giải quyết
1.3.1.2.Quan điểm về chất lượng giáo viên gắn với các tiêu chuẩn liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
+ Năng lực phát triển nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên liên quan trực tiếp đến chất lượng đội ngũ Giáo viên có đạt chuẩn thì chất lượng đội ngũ giáo viên mới được đảm bảo
Trang 2620
Như đã phân tích ở trên chất lượng giáo viên thể hiện ở 4 lĩnh vực mà 4 lĩnh vực đó cũng chính là các tiêu chuẩn liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
Vì vậy quản lý: xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo chất lượng cần phải bám lấy các tiêu chuẩn tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên để làm căn cứ kiểm tra đánh giá chất lượng giáo viên, đồng thời xây dựng mục tiêu và kế hoạch phấn đấu để giáo viên đạt chuẩn
1.3.2 Quy định chuẩn giáo viên của Bộ
Ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT các Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung học Quy định này áp dụng đối với giáo viên trung học giảng dạy tại trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
a/ Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
1 Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
2 Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học
3 Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học
4 Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
b/ Nội dung của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học:
Xin tóm tắt các Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Trang 2721
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đổi xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiểu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1.Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với
Trang 2822
đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học sinh xác, có hệ thống, vận dụng hợp lí các kiến thứuc liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14 Quản lí hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Trang 2923
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1.Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Trang 3024
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.3.3.Các lĩnh vực Chuẩn hoá trong phát triển đội ngũ gắn với 6 tiêu chuẩn
đã được ban hành
1.3.3.1.Vấn đề “chuẩn hoá”Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Như phần trên ta đã biết chuẩn hóa là quá trình làm cho đội ngũ giáo viên đáp ứng được các chuẩn đã ban hành Vì vậy Chuẩn hóa về phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu
về phẩm chất, đạo đức, lối sống đối với mỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông; đó cũng chính là vấn đề phải tạo điều kiện môi trường để GV thể hiện các nội dung :
- Yêu nước, yêu CNXH, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ tưởng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học, nghiêm chỉnh chấp hành luật Giáo dục, Điều lệ, Quy chế, Quy định của nhành, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, giữ gìn phẩm chất danh dự, uy tín của nhà giáo, sống trung thực lành mạnh, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo
- Luôn thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Trang 31là vấn đề phải tạo điều kiện môi trường và những người quản lí trực tiếp GV phải đề ra các yêu cầu để GV thực hiện các nội dung đã được đưa vào tiêu chuẩn này, đặc biệt chú ý :
+ Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương Sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục
+ Biết xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục, phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Giáo viên làm chủ được kiến thức môn học đảm bảo nội dung dạy học, chính xác có hệ thống vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, biết tạo dựng môi trường học tập theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
- Giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh, sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Trang 3226
- Giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động dạy học và môi trường hoạt động đa dạng của nhà trường trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội
- Giáo viên đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác khách quan công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
1.3.3.3 Về Năng lực hoạt động chính trị xã hội
Chuẩn hóa về năng lực hoạt động chính trị xã hội là quá trình làm cho giáo viên biết phối hợp với giáo dục và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện hướng nghiệp của học sinh, góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
- Giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng xây dựng xã hội học tập
1.3.3.4 Về Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Chuẩn hóa về lĩnh vực năng lực phát triển nghề nghiệp thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu về lĩnh vực năng lực chuyên môn đối với mỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông; đó cũng chính là vấn đề phải tạo điều kiện môi trường và những người quản lí trực tiếp giáo viên phải đề ra các yêu cầu để giáo viên thực hiện các nội dung
đã được đưa vào tiêu chuẩn này như :
- Giáo viên phải có năng lực tự học và học suốt đời và có khả năng tự đánh giá việc tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học và giáo dục
- Giáo viên rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.3.4 Về quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá
Nói đến đội ngũ là nói đến số lượng, cơ cấu, chất lượng…Nói đến Chuẩn hoá là nói đến việc đưa các chuẩn vào quản lí đội ngũ giáo viên vì vậy
Trang 3327
khi nói đến quản lí đội ngũ giáo viên theo hướng Chuẩn hoá là nói đến Chuẩn hoá số lượng (theo quy định về định mức giáo viên, có lưu ý đến quy hoạch phát triển nhà trường); Chuẩn hoá trình độ theo quy định (có tính đến nhu cầu phát triển) và đặc biệt là chuẩn hoá chất lượng theo các tiêu chuẩn, tiêu chí các lĩnh vực hoạt động liên quan đến nghề nghiệp của giáo viên
1.3.4.1.Quản lý đội ngũ giáo viên Chuẩn hoá về số lượng và cơ cấu
Quản lý đội ngũ giáo viên Chuẩn hóa về số lượng và cơ cấu là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên của nhà trường đảm bảo đủ về số lượng (2,25 giáo viên/ 1 lớp) và hợp lý về cơ cấu (cả cơ cấu chuyên môn, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giới tính và cơ cấu trình độ) đáp ứng được các yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.3.4.2 Quản lý đội ngũ giáo viên gắn với chuẩn hoá các lĩnh vực hoạt động liên quan đến phát triển nghề nghiệp
Quản lý đội ngũ giáo viên gắn với Chuẩn hóa về các lĩnh vực hoạt động liên quan đến phát triển nghề nghiệp là quá trình thực hiện các chức năng quản lý vào công tác phát triển đội ngũ; đó là xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên trong việc thực hiện sứ mạng của nhà trường và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cụ thể của từng giáo viên và quản lí giáo viên theo hướng Chuẩn hoá thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu về lĩnh vực năng lực chuyên môn đối với mỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông; đó cũng chính là việc tạo điều kiện môi trường cho giáo viên thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí liên quan đã được ngành quy định và những người quản lí trực tiếp giáo viên phải đề ra các yêu cầu để giáo viên thực hiện các nội dung đã được đưa vào tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực liên quan đến : Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống - Năng lực chuyên môn (tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục năng lực dạy học, năng lực giáo dục)- Năng lực hoạt động chính trị xã hội- Năng lực phát triển nghề nghiệp
Trang 34Đó là các vấn đề về giáo viên, đội ngũ giáo viên, quản lý Biện pháp quản
lý và quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Các vấn đề về Chuẩn, Chuẩn hóa, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Đồng thời chỉ rõ chức năng nhiệm vụ vai trò của trường THPT, của đội ngũ giáo viên THPT về các lĩnh vực chuẩn hóa trong quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT…Quản lý đội ngũ giáo viên gắn với Chuẩn hóa về các lĩnh vực hoạt động liên quan đến phát triển nghề nghiệp là quá trình thực hiện các chức năng quản lý, xây dựng
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên lĩnh vực năng lực chuyên môn và thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu về lĩnh vực năng lực chuyên môn đối với mỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông
Nếu tổ chức thực hiện tốt thông tư 30/TT-BGD&ĐT có lưu ý đến điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nhà trường là xác định lộ trình hợp lí nhà trường sẽ từng bước Chuẩn hóa được đội ngũ Gv của trường mình
Phần cơ sở lý luận trên soi sáng cho việc điều tra khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Thịnh Long so với yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT Từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Thịnh Long đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Trang 3529
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG SO VỚI YÊU CẦU CHUẨN HOÁ ĐỘI NGŨ CỦA BỘ GD&ĐT
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá
xã hội, giáo dục của huyện Hải Hậu, Thị trấn Thịnh Long
2.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện Hải Hậu là một huyện ven biển, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định Phía Đông giáp huyện Giao Thuỷ; từ Tây Bắc xuống Tây Nam huyện là sông Ninh Cơ, tiếp giáp với huyện Trực Ninh và Nghĩa Hưng; phía Bắc giáp huyện Xuân Trường
Nhìn khái quát, đất đai Hải Hậu được bao bọc bởi sông Ninh Cơ, sông
Sò và Vịnh Bắc Bộ Hải Hậu là vùng đất hạ lưu của sông Ninh Cơ (chi nhánh của sông Hồng) là cửa ngõ của biển So với các huyện khác trong tỉnh Nam Định, đất đai Hải Hậu là vùng đất non trẻ mới được khai phá, bồi đắp 500 –
600 năm nay - bắt đầu từ thế kỷ XV
Với tiềm năng đất đai, với những thuận lợi về khí hậu, thuỷ văn, với bàn tay lao động cần cù và đầu óc sáng tạo của con người, huyện Hải Hậu nổi lên trong phong trào thâm canh lúa và phát triển kinh tế toàn diện Nhiều năm qua, năng suất lúa vượt trên 120 tạ/ha/năm trở thành huyện có năng suất lúa cao Vùng muối Hải Hậu cũng là vùng có năng suất và sản lượng cao so với các huyện ven biển vùng Bắc Bộ Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản, công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ hải sản, các ngành nghề thủ công có truyền thống lâu đời ngày càng phát triển
Những tiềm năng sẵn có về đất đai, khí hậu, thuỷ văn, về vị trí địa lý và sức lao động đã và đang được khai thác và còn nhiều khả năng khai thác tốt hơn Các mũi nhọn kinh tế là nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông sản, xuất khẩu, giao thông vận tải, chế biến sản xuất vật liệu xây dựng, các ngành thủ công được coi trọng và phát triển đã xây dựng Hải Hậu thành vùng đất giàu đẹp và vững mạnh toàn diện
Trang 36Hiện nay với số dân gần 30 vạn người, vốn cần cù, thông minh, năng động, sáng tạo, đất đai màu mỡ, nhưng GDP bình quân đầu người vẫn thấp so với bình quân chung của cả nước Tỷ trọng nông nghiệp, thuỷ sản trong GDP vẫn cao, tới 37% năm 2008 Trong thời gian tới, nông nghiệp ở Hải Hậu vẫn đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm và vẫn là thu nhập chính của nhiều
hộ gia đình nông dân và do đó vẫn phải quan tâm đầu tư, xây dựng nguồn nhân lực ở khu vực này
Dân cư Hải Hậu có trình độ học vấn cao hơn một số địa phương khác Trình độ học vấn của dân số theo các cấp học và nhóm tuổi đều có ưu thế so với bình quân chung của cả nước Người dân Hải Hậu có truyền thống hiếu học, trong những năm gần đây số sinh viên nhập học các trường đại học chiếm
tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ bình quân trong cả nước
Thực trạng lao động hiện nay cho thấy số lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn, lao động kỹ thuật còn thiếu, cơ cấu lao động chuyển đổi chậm, thu nhập của người lao động còn thấp
Mặc dù là huyện có GDP bình quân ở mức trung bình so với bình quân trong cả nước, nhưng Hải Hậu lại có chỉ số phát triển con người cao Hải Hậu
là địa phương có đầu tư ngân sách rất cao so với GDP trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và là một trong những huyện có an ninh lương thực cao, luôn có mức tăng trưởng mạnh và luôn đạt trên 500kg/người/năm
Các chỉ số về sự phát triển con người trên phương diện sức khoẻ, tri thức và thu nhập Hải Hậu nói riêng và Nam Định nói chung được xếp vào nhóm có chỉ số phát triển con người cao Đó là những thành tựu to lớn trong
sự nghiệp phát triển con người ở Hải Hậu
Trang 3731
2.1.3 Về kinh tế - văn hoá xã hội
Hải Hậu là huyện đồng bằng ven biển, nối liền với Nam Định và châu thổ sông Hồng bằng mạng lưới giao thông thuỷ - bộ tiện lợi và hữu ích Mạng lưới giao thông thuỷ - bộ của Hải Hậu là thể thống nhất, thông suốt, nối Hải Hậu với mọi miền tổ quốc, tạo nên sự thông thương hàng hoá, giao lưu về văn hoá, giúp con người Hải Hậu thông thoáng với tầm nhìn, nhậy cảm về tư duy, linh lợi về cung cách làm ăn
Trong thời kỳ đổi mới, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo định hường xã hội chủ nghĩa, thực hiện CNH – HĐH Để đưa nền kinh tế đi lên trong công cuộc đổi mới CNH – HĐH, huyện đã tập trung gải quyết hai vấn
đề lớn là: bổ sung, nâng cao, hoàn chỉnh cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ cho việc sản xuất và chấn chỉnh, sắp xếp, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế làm cho quan hệ sản xuất ngày càng phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất
và thúc đẩy sức sản xuất phát triển nhanh
Người Nam Định nói chung và Hải Hậu nói riêng có đời sống văn hoá mang bản sắc chung của dân tộc Việt Nam và những nét văn hoá đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ
2.1.4 Về giáo dục
Sự nghiệp giáo dục của Hải Hậu liên tục phát triển, không ngừng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Năm 2004 Hải Hậu đạt phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học lớp 10 trung học phổ thông, trung học dân lập phổ thông, giáo dục thường xuyên đạt tỷ lệ từ 60% năm 2005 tăng lên 72,42% năm 2008 Số học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học ngày càng tăng Theo điều tra năm 2008 toàn huyện có 10.463 người đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Huyện liên tục 30 năm đạt điển hình Văn hoá cấp huyện của cả nước Kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên; tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2008 đạt 6,7 triệu đồng Điều kiện ở, đi lại, học hành của người dân được cải thiện rõ rệt
Trang 3832
Trong những năm qua Hải Hậu đã tiếp thu và vận dụng đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước vào thực tiễn góp phần phát huy truyền thống đất học Nam Định và giành được những kết quả rất xuất sắc:
Về giáo dục mầm non: Từ năm 2002, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ 23, Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện khoá 16 ngày 06/8/2002, UBND huyện ra quyết định số 210/2002/QĐ-UBND, ban hành Đề án: “Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, tạo nguồn lực đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trường học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện giai đoạn 2002- 2007” – cơ sở vật chất của tất
cả các trường học tiếp tục được hoàn thiện, đặc biệt là ngành học mầm non Việc bồi dưỡng giáo viên được chú trọng, đến năm 2008 Hải Hậu có 922 giáo viên mầm non (94,5% giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 28% đạt trên chuẩn) Chất lượng nuôi dạy trẻ được nâng cao, số trẻ em suy dinh dưỡng giảm Trẻ được uống vắc xin phòng bệnh và khám định kỳ Đến 2009 Hải Hậu có 23/35 trường mầm non đạt chuẩn Hải Hậu là huyện dẫn đầu tỉnh và là huyện nằm trong tốp dẫn đầu toàn quốc về xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia
Về giáo dục tiểu học: Hiện nay toàn huyện có 40 trường Tiểu học với 22.342 học sinh Mạng lưới trường tiểu học được củng cố Hiện nay có trên 90% trường tiểu học sử dụng phòng học cao tầng Chất lượng giáo viên và học sinh ngày càng cao, tỷ lệ học sinh chuyển cấp tiểu học vào trung học cơ sở trong những năm gần đây đều đạt trên 98% Năm 1997 đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Toàn huyện có 35/40 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức I, 02 trường đạt chuản quốc gia mức II Việc bồi dưỡng giáo viên và đổi mới phương pháp dạy học được chú trọng Toàn huyện hiện có 954 giáo viên tiểu học, tỷ lệ giáo viên được đào tạo đạt chuẩn là 100%, trong đó trên chuẩn (cao đẳng và đại học tiểu học) là 40,8% Kế hoạch đến năm 2010: huy động 100% trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi đến lớp, 100% trường tiểu học đạt chuẩn mức I và thêm 3 trừng đạt chuẩn mức II
Trang 3933
Về giáo dục trung học phổ thông: Đến tháng 10/2000, Hải Hậu là huyện đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục trung học cơ sở, được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen; năm 2004 là huyện đạt phổ cập giáo dục trung học cơ
sở đúng độ tuổi Đến nay toàn huyện đã có 8 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 -2010 Khối trung học phổ thông, đến nay toàn huyện
có 7 trường trung học phổ thông công lập, 1 trường trung học phổ thông dân lập, 2 trung tâm giáo dục thường xuyên đáp ứng được cho hầu hết học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở có nguyện vọng được học trung học phổ thông; các trường trung học phổ thông đang phấn đấu theo hướng đạt chuẩn quốc gia, trường trung học phổ thông A Hải Hậu là trường đầu tiên trong tỉnh được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 -2010 Trình độ năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên trung học tiếp tục được nâng lên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục Trung học
cơ sở có 1.102 giáo viên, 98% giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 24,5% giáo viên đạt trên chuẩn Bậc trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên có
392 giáo viên, 96,88% giáo viên đạt chuẩn đại học và sau đại học Trường trung học phổ thông A Hải Hậu có tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học cao trong tỉnh chỉ sau trường chuyên Lê Hồng Phong Kế hoạch đến năm 2010
có thêm 7 trường trung học cơ sở và 1 trường trương học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, 75% thanh niên trong độ tuổi từ 18 đến 21 tuổi tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc và 10% tốt nghiệp đào tạo nghề
Trường THPT Thịnh Long được xây dựng tại thị trấn Thịnh Long Là một thị trấn ven biển, nằm ở phía Nam của huyện Hải Hậu: Phía Bắc giáp xã Hải Châu, phía Đông giáp xã Hải Hòa, phía Tây giáp sông Ninh Cơ – tiếp giáp với huyện Nghĩa Hưng, phía Nam giáp Biển Đông
Với diện tích tự nhiên là 1570,98ha, diện tích canh tác là 723, 27ha Hiện nay có 22 tổ dân phố với tổng số dân là 15310 người, đông thứ 2 của huyện Hải Hậu (sau xã Hải Minh – 17106 người) Trong đó tỉ lệ lao động chiếm trên 50% tổng số dân, nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, lao động
kỹ thuật còn rất ít
Trang 4034
Về kinh tế xã hội: Thị trấn Thịnh Long là một vùng kinh tế trọng điểm của huyện Hải Hậu, phát triển mạnh cả nông – ngư nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trong đó nông nghiệp – nông và ngư nghiệp chiếm 36%, tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ, du lịch và chế biến chiếm 64% tổng giá trị sản phẩm
Về văn hóa giáo dục và y tế của thị trấn Thịnh Long cũng được đầu tư phát triển Trong các năm qua Đảng bộ và Chính quyền thị trấn đã quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bằng cách đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng các nhà trường khang trang đẹp đẽ, đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia, đồng thời quan tâm tới đội ngũ giáo viên Hiện nay thị trấn đã có 1 trường THCS, 2 trường Tiểu học và 1 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Trong đó
có trường Tiểu học A đạt chuẩn gia mức độ 2 – năm 2009
Hàng năm thị trấn Thịnh Long có trên 90% số học sinh tốt nghiệp THCS vào các trường THPT và có trên 150 em học sinh đỗ vào các trường
ĐH và CĐ Phong trào giáo dục của thị trấn được giữ vững và xếp thứ 2 của huyện Hải Hậu
2.2 Thực trạng trường THPT Thịnh Long và đội ngũ giáo viên THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định
2.2.1 Thực trạng về trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định
2.2.1.1 Quy mô trường lớp
Trường THPT thịnh Long được thành lập từ năm học 2001 – 2002, đến nay đã bước sang năm thứ 10 Trường được xây dựng tại 1 thị trấn ven biển (cách biển chưa đầy 300m), cách trung tâm huyện Hải Hậu 26km Thị trấn Thịnh Long 3 mặt giáp sông và biển, chỉ có phía Bắc và Đông Bắc giáp xã Hải Châu và Hải hòa Trường có diện tích rộng 15700m2, trường có 2 đơn nguyên
3 tầng 25 lớp học, 1 nhà hiệu bộ, 1 nhà chức năng và phòng thực hành bộ môn đang xây dựng (kế hoạch đến đầu năm 2012 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng) Trường có sân chơi bãi tập với hệ thống bồn hoa cây cảnh, đảm bảo cảnh quan nhà trường Xanh – Sạch – Đẹp