1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội

105 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là cán bộ công tác tại Phòng Công tác chính trị và sinh viên, đồng thời kiêm nhiệm công tác Đoàn Thanh niên tại Viện Đại học Mở Hà Nội; qua thời gian học tập tại Khoa Sư Phạm - Đại học q

Trang 1

đại học quốc gia hà nội

luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

hà nội, Năm 2008

Trang 2

MỤC LỤC

Trang MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 3

5 Giả thuyết khoa học……… 3

6 Phương pháp nghiên cứu……… 3

7 Phạm vi nghiên cứu……… 4

8 Cấu trúc của luận văn……… 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……… 5

1.1 Khái niệm công cụ của đề tài……… 5

1.1.1 Cơ sở khoa học quản lý……… 5

1.1.2 Quản lý giáo dục……… 12

1.1.3 Quản lý nhà trường (trong bối cảnh hiện nay) 18

1.1.4 Sinh viên, một số đặc trưng tâm lý – xã hội của sinh viên hiện nay……… 20

1.1.5 Biện pháp quản lý sinh viên……… 23

1.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên……… 25

1.2.1 Hoạt động quản lý sinh viên……… 25

1.2.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên……… 27

1.2.3 Vai trò của, vị trí của công tác sinh viên ở trường đại học…… 31

1.2.4 Vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội sinh viên trong công tác quản lý sinh viên……… 32

Tiểu kết chương 1 33 Chương 2: Thùc tr¹ng c«ng t¸c qu¶n lý sinh viªn t¹i ViÖn §¹i häc Më Hµ Néi……… 34

Trang 3

2.1 Giới thiệu chung về Viện Đại học Mở Hà Nội……… 34 2.2 Thực trạng sinh viên hệ chính quy Viện Đại học Mở Hà Nội … 36 2.3 Thực trạng biện pháp quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà

2.3.3 Thực trạng Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối

sống cho sinh viên………

49

2.3.4 Thực trạng việc thực hiện các chế độ chính sách đối với sinh

2.3.5 Thực trạng công tác quản lý sinh viên ngoại trú……… 52 2.3.6 Quản lý sinh viên thông qua công tác Đoàn, Hội và các phong

trào trong nhà trường………

52

2.3.7 Thực trạng công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật……… 53 2.3.8 Kết luận về thực trạng công tác quản lý sinh viên hệ chính quy ở

2.3.8 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về các biện pháp quản

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ

HÀ NỘI………

58 3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 58 3.2 Một số biện pháp quản lý sinh viên hệ chính quy ở Viện Đại học

3.2.1 Biện pháp thứ nhất: Tăng cường quản lý hoạt động học và tự học

Trang 4

của sinh viên……… 59

3.2.2 Biện pháp thứ hai: Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên……… 65

3.2.3 Biện pháp thứ ba: Tổ chức tốt công tác quản lý sinh viên ngoại trú… 72 3.2.4 Biện pháp thứ tư: Ứng dông c«ng nghÖ tin häc vµo c«ng t¸c qu¶n lý sinh viªn……… 75

3.2.5 Biện pháp thứ năm: Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng cho SV và các tổ chức, cá nhân làm tốt công tác quản lý SV……… 77

3.3 Bước đầu xác định tính khả thi của các biện pháp quản lý sinh viên hệ chính quy ở điều kiện của Viện Đại học mở Hà Nội……… 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 87

1 Kết luận ……… 87

2 Khuyến nghị……… 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 89

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý

Bảng 2.1: Tổng hợp xét lên lớp năm học 2005 -2006

Bảng 2.2: Tổng hợp xét lên lớp năm học 2006 -2007

Bảng 2.3: Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt nghiêp năm 2005

Bảng 2.4: Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt nghiêp năm 2006

Bảng 2.5: Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt nghiêp năm 2007

Bảng 2.6: Số lượng đề tài NCKH của SV từ năm 2003 đến 2006

Bảng 2.7: Tổng hợp số lượng đề tài NCKH của SV năm 2007

Bảng 2.8: Số đề tài NCKH của SV đạt giải toàn Quốc từ 2002-2007

Bảng 2.9: Nhận thức về tầm quan trọng của công tác QLSV

Bảng 3.1: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ nhất

Bảng 3.2: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ hai

Bảng 3.3: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ ba

Bảng 3.4: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ tư

Bảng 3.5: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ năm

Bảng 3.6: Thống kê ý kiến của các chuyên gia

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bác Hồ đã từng nói: “Thanh niên là chủ tương lai của nước nhà, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” Trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước cũng như trên các mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, thanh niên đóng một vai trò cực kỳ quan trọng

mà trong đó lực lượng sinh viên được coi là đội ngũ tri thức trẻ, được trang bị những kỹ năng, kiến thức cơ bản, là nguồn nhân lực bổ xungclb cho tầng lớp trí thức tương lai để phát triển đất nước

Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào quá trình hội nhập toàn diện với thế giới, sự bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ đã mang lại những điều kiện tích cực cho

sự phát triển của lực lượng tri thức trẻ, tuy nhiên bên cạnh đó là không ít những tác động tiêu cực đi liền với nó Trong công cuộc đổi mới, ngành giáo dục và đào tạo đã đề ra và triển khai thực hiện những chủ trương biện pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình đào tạo và đã cố gắng từng bước tăng cường điều kiện, phương tiện để đảm bảo và nâng cao chất lượng Công tác sinh viên phải hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo những người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa

xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hoá, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp,

có sức khoẻ, góp phần có hiệu quả trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Sinh viên là lớp thanh niên đang ở tuổi trưởng thành, đang hoàn thiện

về nhân cách, có nhu cầu khẳng định mạnh mẽ về cá tính, thích hoạt động tập thể, thích khám phá khi có cơ hội các em có thể tụ tập để cùng thoả mãn các nhu cầu và hứng thú riêng Do chưa quen với môi trường sinh hoạt, học tập mới, do ý thức tự giác chưa tốt, đồng thời với điều kiện xã hội phức tạp, do sự buông lỏng quản lý ở phía những người có trách nhiệm (nhà trường và địa

Trang 8

phương), một bộ phận sinh viên không làm chủ được bản thân, rất dễ bị nảy sinh tiêu cực, biến thành tội phạm, phần tử xấu

Viện Đại học Mở Hà Nội là một trường Đại học công lập nhưng hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, cơ sở vật chất và các địa điểm học tập phân tán trên khắp địa bàn thành phố Hà Nội và đặc biệt không có ký túc xá; 100% sinh viên đang học tập tại Viện đều ngoại trú

Năm học 2006 – 2007, Viện Đại học Mở Hà Nội có 8042 sinh viên hệ chính quy đang theo học tại 7 Khoa, trong đó chỉ có khoảng 30% có gia đình trú tại Hà Nội, còn lại là các em thuộc các tỉnh khác phải ngoại trú tại nhà dân xung quanh địa bàn gần địa điểm học tập

Hiện nay công tác quản lý sinh viên thiếu các văn bản hợp lý, kịp thời, mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế công tác học sinh – sinh viên, UBND Thành phố Hà Nội cũng đã ban hành Quy định về quản lý học sinh – sinh viên tạm trú trên địa bàn Thành phố Hà Nội, song vẫn còn chưa đầy đủ, cụ thể và chưa đáp ứng được với đặc thù của từng loại trường riêng biệt Hiện nay, tại Viện Đại học Mở Hà Nội công tác quản lý, giáo dục sinh viên còn nhiều vấn đề cần quan tâm, khắc phục đó là: sự bất cập, không đồng

bộ và hiệu quả quản lý sinh viên chưa đạt với yêu cầu của nhà trường và của toàn xã hội; nhiều biện pháp quản lý giáo dục sinh viên còn mang tính chất tình thế và tạm thời, và cũng chưa xây dựng được Quy chế riêng về công tác học sinh – sinh viên của Viện Đại học Mở Hà Nội

Là cán bộ công tác tại Phòng Công tác chính trị và sinh viên, đồng thời kiêm nhiệm công tác Đoàn Thanh niên tại Viện Đại học Mở Hà Nội; qua thời gian học tập tại Khoa Sư Phạm - Đại học quốc gia Hà Nội, được trang bị những kiến thức cơ bản về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu quản lý giáo dục, tôi thực hiện đề tài: “Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội” mong muốn góp sức mình trong việc nâng cao chất lượng quản lý sinh viên, thực hiện các mục tiêu đào tạo của nhà trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 9

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn của công tác quản

lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội, đề xuất những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội để đáp ứng những nhu cầu trong giai đoạn phát triển hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về những vấn đề quản lý nhà trường và công tác quản lý sinh viên

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội

Đề xuất những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn mới

5 Giả thuyết khoa học

Trong hoàn cảnh thực tế hiện nay của Viện Đại học Mở Hà Nội, việc quản lý sinh viên còn nhiều hạn chế và bất cập Nếu tìm ra những biện pháp hợp lý nhằm tăng cường công tác quản lý sinh viên sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với sinh viên trong nhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Bao gồm việc phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các văn kiện, văn bản và tài liệu có liên quan đến các vấn đề quản lý, công tác quản lý sinh viên Làm cơ sở cho khảo sát thực trạng và đề xuất những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 10

6.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm: đi tham quan, khảo sát thực tế để quan sát

các hoạt động của sinh viên và thực tiễn công tác quản lý sinh viên của một số cơ

sở đào tạo đại học nói chung cũng như của Viện Đại học Mở Hà Nội nói riêng

6.2.2 Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn các cán bộ liên quan đến công tác

quản lý sinh viên, các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý sinh viên nói riêng

6.2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát xã hội học bằng phiếu trưng cầu ý kiến

cho các đối tượng về thực trạng và nhận thức về công tác quản lý sinh viên trong phạm vi đề tài nghiên cứu

6.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục và quản lý giáo dục: qua

báo cáo tổng kết năm học của chính quyền, đoàn thể và các phòng, khoa chức năng để tổng kết thực tiễn quản lý sinh viên của nhà trường

6.2.5 Phương pháp thống kê toán học: các phương pháp toán học thống kê

được sử dụng để sử lý các kết quả điều tra thu thập được

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng biện pháp quản lý sinh viên hệ chính quy ở Viện Đại học Mở Hà Nội (từ năm 2002 đến 2007)

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sỏ lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà

Nội

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khái niệm công cụ của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học quản lý

1.1.1.1 Một số quan điểm về quản lý

Quản lý là khái niệm có thuộc tính lịch sử, là nội tại của mọi quá trình lao động Nó là hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, như K Mack đã viết ở bộ

Tư bản: “ bất cứ lao động nào có tính chất xã hội được thực hiện ở một quy

mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý ở một chừng mực nhất định Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ thì tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc thì cần

+ Tiếp cận theo thuyết hành vi (hay thuyết quan hệ con người): Dựa trên ý tưởng cho rằng quản lý làm cho công việc hoàn thành thông qua con người Do đó việc quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người Do đó việc nghiên cứu nên tập trung vào mối liên hệ giữa người với người Đây là trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản

lý và vào niềm tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “ con người nên hiểu con người” Học thuyết này giúp cho người quản

lý ứng xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền Thay vì quá chú trọng tới các chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn cách người quản lý thực hiện cái họ phải làm

Trang 12

+ Tiếp cận theo lý thuyết quyết định: Dựa trên sự tin tưởng vào quyết định của những người quản lý, người ta chỉ cần tập trung vào việc đưa ra quyết định sau đó là việc xây dựng lý luận xung quanh việc ra quyết định, tức

là lựa chọn trong số các khả năng để có thể rút ra một đường lối hành động Theo quan điểm này, trước hết các nhà quản lý phải ra các quyết định (quyết định cá nhân hoặc theo nhóm có tổ chức) sau đó phân tích quá trình ra quyết định

b Tiếp cận theo lý thuyết hệ thống

Đây là một quan điểm hiện đại, được áp dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong quản lý

Hệ thống, được hiểu là một tập hợp các bộ phận hay thành tố liên hệ tương hỗ hoặc phụ thuộc lẫn nhau để hình thành nên một thể thống nhất hòan chỉnh, bao gồm:

+ Đầu vào của hệ thống là các nguồn nhân lực, vật lực và thông tin sẽ được đưa vào quá trình chuyển đổi

+ Quá trình chuyển đổi là các công nghệ được sử dụng để biến đổi đầu vào thành đầu ra của hệ thống

+ Đầu ra của hệ thống là kết quả quá trình chuyển đổi

+ Liên hệ ngược là một dạng thông tin về trạng thái và kết quả hoạt động của hệ thống

Lý thuyết hệ thống đã được nhận thấy có khả năng áp dụng vào lý thuyết và khoa học quản lý Lý thuyết quản lý với tư cách là một hệ thống cần

có những giới hạn nhằm tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu, song nó vẫn là một

hệ thống mở đối với môi trường Do đó, khi lập kế hoạch, các nhà quản lý phải tính tới các biến ngoại sinh như: thị trường, kỹ thuật công nghệ, các lực lượng xã hội, các luật lệ và những sự điều chỉnh…

Như vậy, qua một vài cách tiếp cận, ta có thể nói: Quản lý, xét cho cùng

là sự tác động của chủ thể quản lý vào hệ thống, trong đó chủ yếu tác động vào sự họat động của con người nhằm mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định,

Trang 13

đồng thời cũng là mục tiêu của hệ thống Bởi vậy, vai trò hoạt động của quản

lý là rất lớn đối với tất cả các bình diện kinh tế -xã hội Trong lao động xã hội, hay lao động chung trực tiếp trên quy mô khá lớn đều đòi hỏi pahỉ có một sự chỉ đạo ít hay nhiều để điều hòa các hoạt động cá nhân và thực hiện các chức năng chung Tức là những chức năng phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể sản xuất

đó Bất kỳ lao động nào có tính xã hội và chung trực tiếp, được thực hiện với

quy mô tương đối lớn đều ít nhất cần có sự quản lý

Phrêđic Uynslâu Taylor (Fredrick Winslow Taylor: 1856-1915), người

Mỹ, được coi là cha đẻ của Thuyết quan lý khoa học, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý của Mỹ và các nước phương Tây Taylor định nghĩa “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [10, Tr 10] Đó cũng là tư tưởng cơ bản của Taylor về quản

lý theo khoa học, gồm 4 điểm chính:

+ Chú trọng cải tạo các quan hệ trong quản lý + Tiêu chuẩn hóa các công việc

+ Chuyên môn hóa lao động + Hình thành quan niệm con người kinh tế

Tư tưởng quản lý cốt lõi của Taylor là đối với mỗi loại công việc dù nhỏ nhặt nhất đều có một “khoa học” để thực hiện nó, ông đã liên kết các mặt

kỹ thuật và con người trong tổ chức

GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý là một quy trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu Đây là hoạt

Trang 14

động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra”

Khi nghiên cứu về quản lý có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, các tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra các định nghĩa về quản lý, nhưng bản

chất chung Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

Với khái niệm như trên, về bản chất, quá trình quản lý có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý

Môi trường bên ngoài

1.1.1.2 Cơ sở tâm lý học quản lý

Bản thân mỗi một con người đều là một cá thể tâm lý nhất định Do vậy trước mỗi một tình huống, một vấn đề thì mỗi người thường có những thái độ, phản ứng và đưa ra những nhận xét, quyết định hành động theo những cách khác nhau Chính những ''lăng kính tâm lý'' đó đã tạo lên những bất đồng ý kiến (thường được gọi là xung đột) đôi khi là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với tập thể và ngược lại Đặc biệt, khi có hình thức lao động mới được đưa vào một tổ chức thì hiện tượng này xảy ra là khó tránh khỏi Nó có thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột

Lúc này, vai trò của người quản lý là phải làm sao tạo được sự đồng thuận cao nhất, lôi cuốn được mọi thành viên cùng quyết tâm thực hiện để đạt

Trang 15

được mục tiêu cho ý tưởng mới Theo tài liệu bài giảng cao học chuyên đề Tâm lý học quản lý của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì có tám chiến thuật gây ảnh hưởng trong tổ chức để đưa thành viên của tổ chức vào công việc Đó là :

+ Tư vấn: Lôi cuốn, khuyến khích mọi thành viên tham gia, góp ý kiến

vào việc ra quyết định và biến đổi Chiến thuật này sẽ tạo tâm lý tích cực cho các thành viên vì họ đều cảm thấy được tôn trọng, được phát huy tính dân chủ

+ Thuyết phục, lôi kéo duy lý: Cố gắng thuyết phục các thành viên bằng

lý lẽ, lô gíc và sự kiện Chiến thuật này đòi hỏi người quản lý phải có tư duy sắc bén, hiểu sâu sắc vấn đề và có tài hùng biện

+ Kêu gọi (khơi gợi) khéo léo: Cố gắng làm cho các thành viên nhiệt

tình ủng hộ và tham gia bằng cách khơi gợi cảm xúc, lý tưởng, giá trị của họ

+ Chiến thuật khôn khéo: Tạo cho các thành viên đạt đến trạng thái tinh

thần tốt nhất, phấn chấn nhất trước khi thực hiện một yêu cầu nào đó

+ Chiến thuật tạo đồng minh: Lôi cuốn sự ủng hộ, giúp đỡ của một

thành viên để thuyết phục các thành viên khác

+ Chiến thuật gây áp lực: Yêu cầu sự phục tùng hoặc sử dụng các biện

pháp đe doạ, răn đe

+ Chiến thuật tạo sức ép từ bên trên: Cố gắng thuyết phục các thành

viên bằng cách có được sự ủng hộ từ cấp trên

+Chiến thuật trao đổi, thương thảo: Biểu hiện cam kết, hoặc hứa hẹn áp

dụng các ưu đãi, cất nhắc

Các chiến thuật tâm lý nêu trên sẽ đạt được kết quả tốt đẹp nếu người quản lý hình thành liên minh chiến lược trên cơ sở:

- Tạo nên sự tôn trọng lẫn nhau

- Tạo được niềm tin, uy tín

- Tạo điều kiện cùng có lợi

- Hợp tác trên tinh thần cởi mở, chân thành

Tuy nhiên, kết quả đạt được ngoài sự cam kết, phục tùng, ủng hộ đôi khi người quản lý còn gặp phải những phản kháng hoặc chống đối mà không lường trước được sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý

Trang 16

1.1.1.3 Chức năng quản lý

Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và qui mô hoạt động ra sao đều phải có sự quản lý và có người quản lý thì mới đạt được mục đích tồn tại và phát triển của tổ chức đó Vậy hoạt động quản lý (Management) là gì?

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì : Đó là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo)

và kiểm tra Người quản lý (Manager) là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

Quản lý có bốn chức năng chủ yếu, cơ bản: Kế hoạch hóa (Planning), tổ chức (Organizing), chỉ đạo - lãnh đạo (Leading) và kiểm tra (Controlling)

- Kế hoạch hóa: Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt được mục đích đó

- Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực.Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực của tổ chức

- Lãnh đạo (Chỉ đạo) - Leading:

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đó là quá trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiên

Trang 17

việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy

đã hoàn tất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý

- Kiểm tra (Controlling): Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

1.1.1.4 Các nguyên tắc quản lý

Ở nước ta, trong việc quản lý các tổ chức (kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…) mà yếu tố chủ yếu là con người, các nhà lãnh đạo quản lý thường vận dụng những nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng

Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng duy nhất cầm quyền, vì thế trong quản lý phải bám sát đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong hoạt động của bộ máy

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lý một cách khoa học,

có sự kết hợp chặt chẽ của các cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý

Tập trung trong quản lý được hiểu là toàn bộ các họat động của hệ thống tập trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch đường lối, chủ trương, phương hướng, mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải phá cơ bản thực hiện Nguyên tắc tập trung được thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng

Dân chủ trong quản lý đựơc hiểu là phát huy quyền làm chủ của mọi thành viên trong tổ chức, huy động trí lực của họ Dân chủ được thể hiện ở việc các chỉ tiêu, kế hoạch hành động đều được tập thể tham gia, bàn bạc, kiến nghị các biện pháp trước khi giải quyết

Trong thực tiễn, người quản lý phải biết kết hợp hài hòa giữa tập trung

và dân chủ, tránh tập trung dẫn đến quan liêu, độc đoán Song, cũng phải biết

sử dụng quyền lực tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải dám quyết đoán và dám chịu trách nhiệm

Trang 18

+ Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học tự nhiên

Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lý phải nắm bắt được quy luật phát triển của bộ máy, nắm vững quy luật tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực

tế địa phương, thực tiễn ngành mình, đảm bảo hài hòa lợi ích tập thể và lợi ích

cá nhân, thực hiện tinh thần: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

1.1.2 Quản lý giáo dục

1.1.2.1 Định nghĩa về quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục đối với nhà nước là tập hợp những tác động hợp quy luật, được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý đến tất cả các phân

hệ quản lý, nhằm làm cho hệ thực hiện được mục tiêu giáo dục, mà kết quả cuối cùng là chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo

Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung, đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là một khoa học tương đối độc lập

Do cách nhìn nhận giáo dục ở những mức độ khác nhau nên những khái niệm quản lý giáo dục có nội dung rộng, hẹp khác nhau Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số định nghĩa về quản lý giáo dục như:

Các nhà lý luận Xô Viết về quản lý giáo dục cho rằng:

“Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt

số lượng cũng như chất lượng” [29, Tr 22]

Quản lý chính là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau [10, Tr 13]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [5, Tr 31]

Trang 19

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm vĩ mô

là quản lý của nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng Giáo dục, ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trưởng nhà trường

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất

1.1.2.2 Mục tiêu của quản lý giáo dục

Thông qua định nghĩa về quản lý giáo dục ta có thể thấy mục tiêu của quản lý giáo dục Đó chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học hoặc đối với những thông số chủ yếu của

hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước Những mục tiêu này đuợc xác định bao gồm các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn

+ Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo

+ Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ, nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống

+ Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền Đảng, đoàn thể quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo

+ Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội để làm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ

1.1.2.3 Đối tượng của quản lý giáo dục

Về thực chất, đối tượng quản lý trong mọi lĩnh vực hoạt động xã hội đều phải là sự hoạt động của một người hay một tập thể, với những đối tượng

và nhiệm vụ nhất định

Trang 20

Đối tượng của quản lý quá trình giáo dục đào tạo là sự hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình giáo dục đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo đã quy định với chất lượng cao

Người ta cũng có thể nói ngắn gọn rằng, đối tượng của quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là các họat động giáo dục - đào tạo hay các quá trình giáo dục đào tạo ở nhà trường

Quá trình giáo dục đào tạo được hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình dạy học và giáo dục, là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Do đó, quản lý quá trình giáo dục và đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý nhà trường Sự phân hóa của quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trừơng chính là nền tảng phân hóa chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động giáo dục đào tạo trong nhà trường

Công tác quản lý quá trình giáo dục đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình giáo dục đào tạo của nhà trường

1.1.2.4 Phương pháp quản lý giáo dục

Cũng như bất cứ một hệ thống quản lý nào khác, quản lý giáo dục phải

sử dụng các phương pháp quản lý chung Tuy nhiên, các phương pháp quản lý khác phải là đa năng, hoàn toàn đúng với mọi trường hợp, vấn đề là người sử dụng, vận dụng nó một cách linh hoạt sẽ cho kết quả cao hơn

Có nhiều phương pháp quản lý được áp dụng trong quản lý quá trình giáo dục - đào tạo:

+ Phương pháp thuyết phục: Là phương pháp tác động vào nhận thức của con người vì nhận thức đúng sẽ dẫn đến hành động đúng và ngược lại Phương pháp này được gắn với tất cả các phương pháp khác và sẽ được nhà quản lý sử dụng đầu tiên Nếu không đạt hiệu quả thì mới dùng đến phương pháp khác

Trang 21

+ Phương pháp tổ chức hành chính: Là cách tác động của chủ thể quản

lý vào đối tượng bị quản lý trên cơ sở quan hệ quản lý tổ chức hành chính Cơ

sở của phương pháp này là dựa vào quy luật tổ chức Nghĩa là hệ thống tổ chức nào cũng có quan hệ tổ chức, mà ở đó nhà quản lý sử dụng quyền uy và

sự phục tùng nhờ dựa vào bộ máy tổ chức nhà nước

+ Phương pháp tâm lý: Là phương pháp tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý thông qua tâm lý, tình cảm con người Cơ sở tác động là các quy luật tâm lý con người và các chức năng tâm lý của con người (định hướng, điều khiển) Nội dung phương pháp này là kích thích tinh thần tự giác,

sự say mê con người Muốn thành công, nhà quản lý phải hiểu rõ mình, hiểu tâm lý đối tượng

+ Phương pháp kinh tế: có nghĩa là người quản lý áp dụng các chỉ tiêu định mức lao động, các biện pháp khuyến khích vật chất: tăng giờ, tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng… để người cán bộ, giáo viên thấy rằng mình được quan tâm và cố gắng công tác tốt hơn

Mỗi phương pháp quản lý có vai trò riêng, nhằm tác động vào từng mặt khách thể quản lý Bởi vậy, người quản lý cần phải vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp trên Đặc biệt, trong quản lý giáo dục, người quản lý không chỉ quản lý đơn vị mình bằng các phương pháp cơ bản trên, bởi vì bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, học sinh… luôn có sẵn những phẩm chất, nhân cách của một nhà giáo dục, việc sử dụng các phương pháp quản lý một cách khéo léo sẽ đem lại hiệu quả cao

1.1.2.5 Đặc điểm của quản lý giáo dục

Muốn quản lý quá trình giáo dục đào tạo đạt được kết quả như mong muốn, người quản lý cần phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

+ Phải nắm vững bản chất của quá trình

Giáo dục đào tạo là quá trình kết hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên nhằm cải biến nhân cách của học sinh, sinh viên theo mục tiêu xác định do nhà trường tổ chức và chỉ đạo

Trang 22

Đối tượng của quá trình giáo dục đào tạo chính là nhân cách của học sinh, sinh viên nói chung trong nhà trường và nhân cách của từng học sinh, sinh viên nói riêng

Nhân cách của con người là một vấn đề phức tạp, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu về nhân cách như sau:

Nhân cách của mỗi con người là tổng thể những đặc điểm tâm lý riêng tương đối ổn định gọi chung là thuộc tính tâm lý, kết hợp với nhau thành một chỉnh thể, tạo nên phẩm chất năng lực và bản sắc riêng của người đó Một cách tổng quan, nhân cách gồm 2 bộ phận chủ yếu: phẩm chất và năng lực

Nhân cách của con người được biểu hiện ra cũng như chỉ hình thành và phát triển trong hoạt động giao tiếp của người đó

Nhân cách vừa có tính chủ thể vừa có tính khách thể

Tính chủ thể của nhân cách thể hiện trong mối quan hệ thông qua nhân cách của mình mà từng cá nhân tác động lên đối tượng (tự nhiên – xã hội) bằng việc tham gia vào các hoạt động lao động sản xuất, học tập cũng như các hoạt động chính trị, xã hội khác…

Tính khách thể của nhân cách thể hiện trong mối quan hệ thông qua nhân cách của mình mà từng cá nhân thừa nhận, tiếp thu và thực hiện những yêu cầu do xã hội quy định

Kết quả quá trình giáo dục - đào tạo tác động lên mặt khách thể của nhân cách HSSV chỉ phát huy tác dụng tối đa khi nó thúc đẩy, hướng dẫn được mặt chủ thể nhân cách học sinh, sinh viên, tức là làm cho họ tích cực, độc lập, chủ động trong việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tu dưỡng rèn luyện đạo đức, tác phong Nhân cách học sinh, sinh viên với tính chất 2 mặt đó, trong quan hệ với quá trình giáo dục đào tạo, lại vừa là đối tượng, vừa là sản phẩm

Đó chính là điểm khác biệt giữa quá trình giáo dục đào tạo với các hoạt động khác

Trang 23

Đặc điểm về tính 2 mặt của nhân cách đòi hỏi nhà quản lý phải biết kết hợp lý 2 mặt đó trong việc tổ chức quá trình giáo dục đào tạo học sinh, sinh viên – là chủ thể đồng thời là đối tượng của quá trình giáo dục đào tạo

Nhân cách của học sinh, sinh viên có những đặc điểm chung (đặc điểm lứa tuổi, trình độ, phản ánh thời đại) Đó là cơ sở của việc đào tạo theo mục tiêu, nội dung chung cho những tập thể học sinh, sinh viên được sắp xếp thành các lớp, các tổ chức học sinh, sinh viên Nhân cách học sinh, sinh viên có những đặc điểm riêng (đặc điểm sinh học, tính khí, cá tính) làm cho nhân cách mỗi học sinh, sinh viên có một bản sắc riêng, độc đáo, cá biệt Trong quản lý giáo dục, đào tạo cần phải tôn trọng những đặc điểm riêng này làm phong phú đời sống tập thể, xã hội

+ Phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của quá trình

Chức năng của quá trình giáo dục đào tạo phải đồng thời thực hiện: giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫn nhau nhằm cải biến và phát triển nhân cách học sinh

Nhiệm vụ cơ bản của quá trình giáo dục đào tạo là dạy người, dạy nghề, dạy phương pháp với mục tiêu là thái độ, kiến thức, kỹ năng

Trong thực tế ba chức năng đó được thể hiện với mức độ ít nhiều khác nhau tuỳ theo nội dung và tính chất của từng giai đoạn giáo dục đào tạo nhưng bao giờ cũng phải có và cần được quản lý, tổ chức thực hiện để đảm bảo nâng cao chất lượng của giáo dục đào tạo

Việc quản lý quá trình giáo dục đào tạo đòi hỏi các cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý quá trình giáo dục đào tạo nói riêng và giáo viên phải

có sự hiểu biết đúng và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nêu trên của quá trình giáo dục đào tạo tránh sự lệch lạc do nhiều yếu tố khách quan tác động lên quá trình đó

+ Phải nắm vững nội dung của quá trình

Trang 24

Nội dung của quá trình giáo dục đào tạo là nội dung của các quá trình

bộ phận hợp thành quá trình giáo dục đào tạo, các quá trình này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu quản lý cũng như mục tiêu chung của nhà trường

Về mặt nội dung, quá trình giáo dục đào tạo có thể được phân chia thành 2 bộ phận là:

- Quá trình giáo dục đào tạo trên lớp, trong nhà trường là toàn bộ các hoạt động dạy học và giáo dục được tiến hành trong lớp, trong nhà trường theo các mục tiêu giáo dục đào tạo, khung kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học, chuyên đề môđun đã được cơ quan quản lý giáo dục đào tạo cấp trên của nhà trường quy định

- Quá trình giáo dục đào tạo ngoài lớp, ngoài nhà trường là toàn bộ các hoạt động dạy học và giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp như quy định trong kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học bắt buộc

Các hoạt động giáo dục đào tạo ngoài lớp bao gồm việc tự học ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt hướng nghiệp, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động chính trị xã hội, lao động sản xuất trong nhà trường

Các hoạt động giáo dục đào tạo ngoài nhà trường bao gồm các hoạt động chính trị xã hội, hoạt động đoàn thể, hoạt động đội, lao động công ích với địa phương, cộng đồng, tham quan, thực tế tại các địa phương, thực tập tốt nghiệp

+ Phải nắm vững các yếu tố của quá trình

Quá trình giáo dục đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu

tố cấu thành, chúng được gọi là các yếu tố của quá trình giáo dục đào tạo Mỗi yếu tố của quá trình giáo dục đào tạo có những tính chất, đặc điểm riêng và có những tính chất, đặc điểm riêng và có những tác động khác nhau đến kết quả của quá trình giáo dục đào tạo Giữa các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Ta có thể chia các yếu tố của quá trình giáo dục thành 2 nhóm:

Một là: Nhóm các yếu tố giáo dục đào tạo

Trang 25

Nhóm này bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách HSSV Đó là mục tiêu giáo dục đào tạo, nội dung giáo dục đào tạo, phương pháp giáo dục đào tạo, hình thức tổ chức giáo dục đào tạo và giáo viên, học sinh Trong đó giáo viên là yếu tố chủ đạo, học sinh, sinh viên là yếu

tố trung tâm của quá trình giáo dục đào tạo và cuối cùng là kết quả dạy học và giáo dục

Hai là: Nhóm các yếu tố đảm bảo

Nhóm này gồm các yếu tố không có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách HSSV, nhưng không thể thiếu được, bởi vì chúng tạo điều kiện cho các hoạt động của giáo viên, học sinh Nhóm này bao gồm các yếu tố đảm bảo về chính trị, tinh thần, các yếu tố đảm bảo về tổ chức, quản lý, các yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất kỹ thuật

1.1.3 Quản lý nhà trường (trong bối cảnh hiện nay)

Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước – xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là chủ chốt của bất cứ

hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó, quản lý trường học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà nước, vừa có tính chất xã hội

Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học Đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà giáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học trong tất cả các loại hình hoạt động học tập.Thực tiễn giáo dục và đào tạo đã chứng tỏ: Dạy học là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất giúp người học trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh được một khối lượng tri thức, kỹ năng và có chất lượng và hiệu quả cao nhất Bởi lẽ, dạy học được tiến

Trang 26

hành có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và phương pháp sư phạm của người dạy phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của người học Nhờ vậy, học sinh tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức dễ dàng nhanh chóng hơn “ kho tàng trí tuệ nhân loại”

Các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước đã đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý nhà trường Tác giả M.I.Rađacốp (Liên Xô cũ) cho rằng:

“Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt,

hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống, nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn” [29, Tr 37]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [28, Tr.34]

Theo GS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vị, trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18, Tr 71]

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Quản lý trường học là phải quản lý toàn diện, nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường

phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có

hiệu quả công tác giáo dục, người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

Trang 27

Tóm lại: Quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục

1.1.4 Sinh viên, một số đặc trưng tâm lý – xã hội của sinh viên hiện nay

1.1.4.1 Khái niệm sinh viên

Theo ngôn ngữ Hán Việt, từ “sinh viên” được diễn ra là người bước vào cuộc sống, cuộc đời Còn theo từ điển Tiếng Việt, khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người ở bậc Đại học (Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng – Trung tâm từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1977) Ngoài ra, trong tư liệu sưu tầm mục sinh viên có tự bao giờ, có ghi từ thời xa xưa, “đại học” là một từ chỉ những lớp học chuyên môn cho những nhà khoa học, học giả hướng dẫn cho một thiểu số học sinh, phần lớn là con nhà quý tộc

Như thế, nếu không xét về hình thức gọi tên thì sự ra đời của thuật ngữ

“sinh viên” đã gắn liền với lịch sử ra đời của trường đại học (Hơn 700 năm đối với sinh viên thế giới và gần 300 năm đối với sinh viên Việt Nam) Nhưng theo cách phổ biến hiện nay trong xã hội thì khái niệm “sinh viên” được Nhà nước thể chế hoá, pháp lý hoá thuật ngữ này bằng bằng luật định trong luật giáo dục do Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 4 thông qua đã thống nhất cách gọi đối với học sinh – sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh:

- Học sinh: là danh từ được gọi chung cho người học ở bậc từ tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

- Sinh viên: là danh từ được gọi chung cho người học ở bậc cao đẳng, đại học

1.1.4.2 Đặc điểm của sinh viên

Sinh viên có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Là những người đã tốt nghiệp tú tài… đã qua kỳ thi tuyển sinh đại học cấp quốc gia mới được trúng tuyển chính thức vào học các trường đại học, cao đẳng Họ là thanh niên ưu tú, có học lực từ khá đến xuất sắc ở trường trung

Trang 28

học phổ thông, các loại (trường chuyên hoặc bình thường), thông minh, tiếp thu nhanh, có động cơ, ý thức học tập, ham học hỏi…

- Đại đa số thanh niên – sinh viên có độ tuổi từ 17,18-24,26, chưa có nghề nghiệp, còn lệ thuộc gia đình, việc làm không ổn định

- Về cơ cấu tâm lý – xã hội có đặc điểm riêng là:

+ Số lượng SV sẽ tăng dần theo xu hướng phát triển của xã hội

+ SV xuất thân từ nhiều giai tầng, thành phần khác nhau trong xã hội + Đang theo học nhiều ngành nghề, hệ đào tạo ở nhiều trường đại học, cao đẳng công lập và ngoài công lập khác nhau

+ Là một lực lượng đông được quản lý có tổ chức chặt chẽ, có vai trò,

vị trí quan trọng ở các thành phố lớn Đồng thời, là nguồn chất xám quý giá bổ sung sau này góp phần phát triển đất nước Cho nên có thể nói sinh viên là nguồn đào tạo trí thức nên họ cũng có một số đặc tính chung của trí thức thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học, tri thức, cái mới nhạy bén và năng động, rất tinh tế đối với các vấn đề chính trị – xã hội, văn hoá và công nghệ…

+ Môi trường học tập thay đổi: Khi ở gia đình và học ở trường phổ thông, họ có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cha mẹ, thầy cô giáo Nhưng đến đại học thì không còn khép kín như thế Vì ở môi trường đại học, sinh viên có tính chủ động cao, cùng với sự trưởng thành về xã hội, về tâm – sinh

lý, qua đó nhiều nhu cầu được khơi dậy và xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn như: nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức tăng lên, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần (tình bạn và tình yêu…) nhu cầu được học tập, tự học, tự đào tạo rèn luyện để bản thân tự khẳng định, hoàn thiện vị trí của mình trong trường và xã hội ngày càng tăng (theo định hướng cho nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp để vào đời)

+ Ở độ tuổi thanh niên: Đây là giai đoạn tâm – sinh lý của các em phát triển mạnh nên đại bộ phận sinh viên còn nông nổi, thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội, tò mò… Do đó, sinh viên đánh giá các hiện tượng đời sống xã hội một cách nông cạn nên dễ có thái độ cực đoan đối với các sự việc này Nhận

Trang 29

thức cũng chưa đầy đủ, dễ bị kích động và lôi kéo khi những gì vượt qua phạm

vi của khái niệm khoa học hạn hẹp đã học Đây là một trong những nhược điểm mà nhà trường, các nhà giáo dục cần lưu ý để khắc phục và hướng các

em đi đúng mục tiêu đào tạo

1.1.4.3 Nhiệm vụ của sinh viên

(1) Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác;

(2) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của nhà nước;

(3) Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;

(4) Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

(5) Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà

trường, cơ sở giáo dục khác [35, Tr 117]

1.1.4.4 Quyền của sinh viên

(1) Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối sử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về học tập, rèn luyện của mình;

(2) Được học trước tuổi vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;

(3) Được cấp văn bằng chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;

(4) Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật;

(5) Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

(6) Được trực tiếp thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;

Trang 30

(7) Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt [35, Tr 118]

1.1.4.5 Các hành vi sinh viên không được làm

Sinh viên là chủ thể của hoạt động học Họ thuộc các thành phần khác nhau trong xã hội nên có sự khác biệt về nhận thức và văn hoá ứng xử Để có môi trường giáo dục tốt đẹp thì hành vi của người học cần có sự điều chỉnh theo những chuẩn mực nhất định Để xây dựng môi trường giáo dục tốt đẹp luật giáo dục năm 2005 đã quy định những hành vi mà người học không được làm sau đây:

(1) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán

bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác;

(2) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;

(3) Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng [35, Tr 119]

1.1.5 Biện pháp quản lý sinh viên

Như vậy, biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức năng quản lý, công cụ quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào đối tượng mà mình quản lý để đưa đối tượng, đơn vị mình quản lý đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý xây dựng, đưa chất lượng quản lý lên một vị trí mới, tình trạng mới tốt hơn hiện tại

Do vậy đòi hỏi ở người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm để gắn kết những biện pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫn giữa

Trang 31

các biện pháp, biết tiên liệu trước các hoàn cảnh, tình huống mà đối tượng quản lý đặt ra

1.1.5.2 Biện pháp quản lý sinh viên

Biện pháp quản lý sinh viên là nội dung, cách thức, cách giải quyết vấn

đề sinh viên của nhà trường cùng những lực lượng ngoài nhà trường có liên quan đến sinh viên nhằm hình thành nhân cách của sinh viên theo yêu cầu, mục tiêu đào tạo, tiến dần tới mục đích đào tạo

Chủ thể chính thực hiện các biện pháp quản lý sinh viên là nhà trường, gia đình, chủ hộ, trưởng khối phố (thôn), chính quyền phường (xã) chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, phối hợp thực hiện các biện pháp quản lý do mình hoạch định đối với đối tượng chịu quản lý sinh viên theo yêu cầu của công tác sinh viên

Để đạt các mục tiêu quản lý, chủ thể quản lý phải tổ chức, phối hợp, khích lệ, động viên, dẫn dắt, định hướng hoạt động của đối tượng quản lý vào mục tiêu đã được xác định trước thông qua việc sử dụng hệ thống các công cụ quản lý

Như vậy, xét cho cùng thì biện pháp quản lý sinh viên chính là một công cụ quản lý sinh viên, nhằm từng bước đưa sinh viên đi đúng mục tiêu của công tác sinh viên Bởi vì công tác quản lý là những phương tiện, những giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt khích lệ, điều hoà, phối hợp hoạt động của con người và cộng đồng trong việc mục tiêu đề ra

1.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên

1.2.1 Hoạt động quản lý sinh viên

1.2.1.1 Hoạt động quản lý sinh viên là gì?

Hoạt động quản lý sinh viên là công tác quản lý của các nhà quản lý giáo dục, các lực lượng giáo dục và các tổ chức sư phạm trong trường học tham gia, lập và thực hiện kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá việc

Trang 32

thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch giáo dục - đào tạo sinh viên của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu giáo dục - đào tạo đã quy định với chất lượng đào tạo

1.2.1.2 Mục đích quản lí sinh viên ở Viện Đại học Mở Hà Nội

Quản lý sinh viên nhằm góp phần hình thành và phát triển ở sinh viên nhân cách người lao động có chất lượng và trình độ cao, có lý tưởng cách mạng, đạo đức trong sáng, nhận thức chính trị vững vàng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có hiểu biết kiến thức khoa học – kỹ thuật công nghệ rộng và chuyên sâu, có tay nghề cao cả về lý thuyết lẫn thực hành đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và xã hội Có ý thức kỷ luật, trung thực, say mê nghiên cứu khoa học và có khát vọng vươn lên trong học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức khoa học, trung thành với Đảng, cách mạng, tận tuỵ suốt đời cống hiến sức trẻ, trí tuệ cho nhân dân và cho Tổ Quốc Việt Nam XHCN

Công tác quản lý sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường Công tác quản lý sinh viên phải thực hiện theo đúng đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội quy, quy chế của trường [2, Tr 6]

Sinh viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình đào tạo, do đó công tác quản lý sinh viên được chú trọng và quan tâm sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.1.3 Nhiệm vụ quản lí sinh viên

Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh bổ xung về công tác sinh viên

1.2.1.4 Nguyên tắc quản lí sinh viên

Nội dung phương pháp và việc tổ chức quản lý sinh viên phải đảm bảo nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ

Trang 33

Nguyên tắc này thể hiện mối quan hệ giữa sự lãnh đạo tập trung của Nhà nước về giáo dục và việc phát huy tối đa sáng kiến đóng góp của đông đảo quần chúng nhân dân vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục

Ở phạm vi trường học, nguyên tắc thể hiện sự thống nhất hai mặt: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung (quyết định những vấn đề trọng yếu thống nhất (phục tùng lý trí) của người lãnh đạo, quản lý, mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền tự chủ của các đơn vị, cá nhân Đồng thời, chế độ tập trung trong quản lý giáo dục đảm bảo sự thống nhất ý chí, ngăn cản khuynh hướng vô chính phủ, địa phương chủ nghĩa Đó là đòi hỏi của một nền giáo dục phát triển vì dân chủ là hình thức quản lý hiệu quả, giúp giải phóng được năng lực to lớn của quần chúng (sinh viên) làm tăng hiệu quả các nguồn lực giáo dục

+ Nguyên tắc kết hợp Nhà nước xã hội

Nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong quản lý giáo dục Nó đòi hỏi phải kết hợp quản lý sinh viên mang tính nhà nước với việc quản lý giáo dục mang tính xã hội Các đơn vị, tổ chức đoàn thể trong nhà trường cần phải cùng tham gia tích cực vào quản lý sinh viên trên cơ sở có cơ chế phối hợp kết hợp liên hoàn phù hợp

+ Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính kế hoạch

Quản lý sinh viên phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật khác như: tâm

lý học, giáo dục học, xã hội học, tổ chức lao động khoa học, điều khiển học…

Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính hệ thống và tính tổng hợp –

kế hoạch Vì mọi hoạt động quản lý sinh viên đều cần đến kế hoạch và nó là

cơ sở để quản lý sinh viên có hiệu quả (chính xác, kịp thời, phù hợp với trình

độ quản lý và thực tế đòi hỏi của trường đào tạo) để kiểm tra, giám sát tốt các

kế hoạch đã vạch ra

+ Nguyên tắc về tính cụ thể, cá thể, thiết thực và hiệu quả

Dựa trên nguyên tắc này trong quản lý sinh viên, nhà quản lý phải nắm được thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biện pháp xử lý

Trang 34

giải quyết đúng đắn, phù hợp, cụ thể, thiết thực, kịp thời các vấn đề xảy ra trong thực tiễn

+ Nguyên tắc trách nhiệm, tự chủ và phân công trách nhiệm

Trách nhiệm thể hiện sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của chủ thể quản lý và về mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế tài đối với những người vi phạm pháp luật Nhà nước

Phân công trách nhiệm là tổ chức ủy quyền, cho phép tự chủ trong hành động và quyết định

1.2.2 Nội dung công tác quản lý sinh viên

Công tác quản lý sinh viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của sinh viên theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành Tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên Tổ chức, quản lý đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên

1.2.2.1 Nội dung công tác quản lý sinh viên (Công tác học sinh-sinh viên)

(1) Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào học

(2) Tổ chức quản lý việc học tập của sinh viên theo đúng chương trình,

kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành

(3) Tổ chức quản lý đời sống vật chất của sinh viên: ăn, ở, sinh hoạt của sinh viên

(4) Tổ chức quản lý đời sống tinh thần của sinh viên: Công tác chính trị

tư tưởng, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động khác của sinh viên

(5) Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với sinh viên về học bổng, học phí, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác có liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên

(6) Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương nơi trường đóng xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nơi trường đóng; giải quyết kịp thời, đúng đắn các vụ việc, các vấn đề liên quan đến sinh viên Hướng dẫn sinh viên nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế

Trang 35

(7) Biểu dương khen thưởng những sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, trong các hoạt động xã hội, xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm pháp luật và nội quy, quy chế Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thanh tra [2, Tr 7]

1.2.2.2 Hệ thống tổ chức làm công tác quản lý sinh viên

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số 4778/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 8/9/2003 về việc quy định chức năng, nhiệm

vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Nghị định trên của Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác học sinh, sinh viên

- Cấp Bộ: Vụ Công tác học sinh, sinh viên có chức năng giúp Bộ trưởng BGD&ĐT thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác HS-

SV trong các cơ sở đào tạo và có nhiệm vụ cụ thể là

(1) Trình Bộ trưởng các văn bản về quy chế, quy trình, chế độ chính sách trong công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và các trường tạo nguồn và dự bị đại học, THCN và Dạy nghề ở trong nước, kể cả lưu học sinh nước ngoài đến học tập tại Việt Nam

(2) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các trường thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của HS-SV

(3) Xây dựng các văn bản qui định về công tác chính trị, tư tưởng của HS-SV trong các trường đào tạo, đồng thời theo dõi kiểm tra việc thực hiện

(4) Làm đầu mối phối hợp với TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, TW hội sinh viên Việt Nam và các ngành, các địa phương có liên quan trong mọi hoạt động của phong trào HS-SV

(5) Phối hợp với bộ nội vụ và chính quyền địa phương trong công các bảo vệ trật tự trị an trong các trường đào tạo

Trang 36

(6) Nắm chắc tình hình HS-SV, giải quyết, xử lý các vụ việc cụ thể của HS-SV trong phạm vi trách nhiệm của Bộ

(7) Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị hữu quan quản lý công tác học sinh trong các trường tạo nguồn và dự bị đại học trực thuộc bộ

- Cấp trường: Các trường đào tạo chịu sự chỉ đạo và quản lý thống nhất theo ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác học sinh, sinh viên, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản, đồng thời chịu sự chỉ đạo của chính quyền địa phương đối với một số việc có liên quan

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chủ yếu và phải đích thân chỉ đạo Công tác HS-SV của trường:

(1).Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các nội qui, qui chế, các chủ chương chính sách đối với HS-SV bảo đảm dân chủ công khai và công bằng xã hội ở tất cả các khâu có liên quan đến HS-SV Quyết định các biện pháp thích hợp nhằm đưa công tác HS-SV vào nề nếp, bảo đảm cho HS-SV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình

(2) Nắm chắc tình hình HS-SV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng và đời sống Định kỳ tổ chức đối thoại với HS-SV để cung cấp kịp thời cho HS-SV những thông tin cần thiết của trường, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những yêu cầu bức xúc mà nhà trường và HS-SV quan tâm

(3) Bồi dưỡng và lựa chọn những cán bộ có năng lực, nhiệt tình làm công tác HS-SV

(4) Bảo đảm các điều kiện vật chất và cơ chế để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên (nếu có) trong công tác HS-

SV và các mặt công tác khác của trường, đặc biệt là các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, giáo dục truyền thống, các hoạt động

Trang 37

văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động xã hội khác trong nhà trường

- Cấp phòng: Phòng Công tác Chính trị và sinh viên có chức năng giúp Hiệu trưởng trong công tác HS-SV với các nhiệm vụ:

(1) Tổ chức tiếp nhận HS-SV trúng tuyển vào trường Sắp xếp bố trí HS-SV vào các lớp học theo đúng ngành nghề được tuyển chọn, chỉ định ban đại diện lớp HS-SV (lớp trưởng, lớp phó) Xử lý những trường hợp HS-SV không đủ điều kiện và các thủ tục, hồ sơ vào trường Tiến hành làm thẻ HS-

SV, thẻ thư viện cho HS-SV

(2) Tổ chức khám sức khoẻ cho HS-SV mới vào trường, khám sức khoẻ định kỳ cho HS-SV trong thời gian học tập theo quy định tại Thông tư Liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo), xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn thân thể cho HS-SV, phối hợp với các cơ quan bảo hiểm, các phòng ban có liên quan giải quyết các trường hợp HS-SV

bị ốm đau, tai nạn, rủi ro

(3) Phối hợp với các phòng ban, tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân SV” vào đầu mỗi năm học cho HS-SV với nội dung sau: Phổ biến tình hình trong nước và quốc tế, các chính sách và chế độ của nhà nước đối với HS-SV (học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, nghĩa vụ quân sự trong thời bình, về an ninh, trật tự trị an…), các quy chế, nội quy, các thông tư, chỉ thị liên quan đến HS-SV, các kiến thức pháp luật thường thức, các vấn đề thời đại: môi trường, dân số, sida

HS-(4) Phối hợp với các khoa tiến hành phân, xếp loại HS-SV theo từng học kỳ, năm học, giai đoạn và kết thúc khoá học theo quy chế hiện hành làm căn cứ để thực hiện chế độ học bổng, trợ cấp xã hội và học phí cho HS-SV Kiến nghị biểu dương khen thưởng tập thể và cá nhân HS-SV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện Kiến nghị các hình thức kỉ luật đối với những HS-SV vi phạm quy chế, nội quy Giải quyết các thủ tục hành chính, chuyển

Trang 38

các học sinh, sinh viên bị thi hành kỉ luật ở mức đình chỉ học tập, buộc thôi học về địa phương

(5) Phối hợp với phòng Đào tạo tổ chức kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình học tập, thực tập, thi và kiểm tra học phần, môn học, học kỳ, lên lớp và thi tốt nghiệp cho các lớp, khoá học

(6) Phối hợp với phòng Đào tạo và các khoa, phòng, ban liên quan tổ chức cho HS-SV tham gia nghiên cứu khoa học, xét cấp học bổng khuyến khích tài năng cho những HS-SV xuất sắc trong học tập và NCKH

(7) Phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội sinh viên và các phòng ban tổ chức tạo điều kiện cho HS-SV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các câu lạc bộ sở thích và các hoạt động giải trí lành mạnh khác Định kỳ tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo nhà trường với HS-SV, làm đầu mối giải quyết và trả lời khiếu nại của HS-SV [2, Tr 17]

1.2.3 Vai trò, vị trí của công tác sinh viên ở trường đại học

Trong lĩnh vực GD-ĐT nói chung và các trường đại học nói riêng thì công tác quản lý SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy và học tập, cũng như đảm nhận mọi mặt của công đoạn quản lý

Công tác quản lý sinh viên là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho sinh viên trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học [2, Tr 3]

Làm tốt công tác quản lý sinh viên sẽ giúp cho sinh viên có cách nhìn đúng đắn về cuộc sống, về quyền lợi và nghĩa vụ của mình từ đó sinh viên chủ động tích cực học tập trau dồi kiến thức khoa học, để sau khi tốt nghiệp trở thành người lao động có phẩm chất, có năng lực

Làm tốt công tác sinh viên, đảm bảo cho sinh viên được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ chính sách của Nhà nước

Trang 39

Làm tốt công tác quản lý sinh viên giúp cho sinh viên có đời sống vật chất và tinh thần tốt hơn , phong phú hơn từ đó giúp cho sinh viên có động lực học tập, nâng cao được chất lượng học tập của sinh viên

Mục tiêu của công tác quản lý sinh viên hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ, có khả năng góp phần có hiệu quả làm cho dân giầu nước mạnh đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Công tác quản lý sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường Công tác quản lý sinh viên phải thực hiện theo đúng đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội quy quy định của nhà trường

Quản lý sinh viên là quản lý việc học tập của sinh viên theo đúng nội dung, chương trình kế hoạch của nhà trường; quản lý việc giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên; quản lý về đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên Tóm lại công tác quản lý sinh viên quan tâm đến mọi hoạt động của sinh viên giúp cho việc giáo dục toàn diện sinh viên đạt kết quả tốt

Sinh viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình đào tạo, do đó công tác quản lý sinh viên nếu được chú trọng và quan tâm sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.4 Vai trò của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội sinh viên trong công tác quản lý sinh viên

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Tổ chức Đoàn là trường học XHCN của thanh niên, là đại diện chăm lo bảo vệ quyền lợi của tuổi trẻ, là đội dự bị xung kích cách mạng tin cậy của Đảng Đoàn TNCS cử cán bộ của Đoàn tham gia nòng

Trang 40

cốt hoạt động của Hội sinh viên Nhiệm vụ này được khẳng định trong Điều lệ Đoàn “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh làm nòng cốt trong xây dựng tổ chức và các hoạt động của Hội, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Hội thực hiện tôn chỉ, mục đích của mình”

Hội sinh viên Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giới sinh viên Việt Nam Mục đích của Hội là tập hợp rộng rãI sinh viên Việt Nam phấn đấu cho một nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, văn minh, hạnh phúc và công bằng, tiến bộ xã hội theo định hướng XHCN và vì những quyền lợi hợp pháp của sinh viên Hội viên của Hội là những sinh viên – công dân Việt Nam đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước, tự nguyện gia nhập Hội

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phối hợp với Hội sinh viên tổ chức các hoạt động thu hút, tập hợp sinh viên thông qua các hoạt động của mình để bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức cách mạng, nghề nghiệp, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tổ chức và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia sáng tạo, thoả mãn nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt tập thể, hoạt động văn thể mỹ, tham gia các đội hình, tổ, đội, nhóm, câu lạc bộ của phong trào Đoàn – Hội Công tác xã hội, tình nguyện vì cộng đồng, giới thiệu tư vấn việc làm, đào tạo kỹ năng mềm…Có thể nói đó chính là thể hiện vai trò của Đoàn – Hội trong công tác tổ chức, tập hợp, thu hút đông đảo sinh viên vào các hoạt động của tổ chức cách mạng trẻ tuổi bằng các phong trào phong phú, thiết thực, phù hợp với đặc điểm tâm lý của sinh viên và phù hợp với nội dung, chương trình GD-ĐT trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay Trong nhà trường, Đoàn – Hội đóng vai trò hết sức quan trọng, phối hợp chặt chẽ cùng các tổ chức trong nhà trường trong công tác quản lý cũng như giáo dục toàn diện cho sinh viên

Tiểu kết chương 1

Sau khi trình bày các khái niệm, công cụ và thuật ngữ có liên quan với trọng tâm bàn về vai trò quản lý sinh viên, những vấn đề đặc điểm của quản lý sinh viên trong chương 1, luận văn đã làm rõ các cơ sở lý luận khoa học về

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Tài liệu Hội nghị Công tác học sinh sinh viên giai đoạn 2002-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị Công tác học sinh sinh viên giai đoạn 2002-2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2005
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (1993), Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1993
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu tham khảo (Dùng cho lớp tập huấn Công tác HSSV đầu năm học 2007 – 2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Đặng Quốc Bảo - Nguyên Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyên Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
5. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo TW1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
6. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo TW1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
7. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý – vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý – vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
8. Chính phủ (2005), Nghị quyết đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
9. Nguyễn Quốc Chí. Giáo trình cao học Cơ sở khoa học quản lý . Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cao học Cơ sở khoa học quản lý
10. Nguyễn Bá Dương (Chủ biên) – Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị Quốc gia, HN, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IIIX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IIIX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001),Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002),Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành Trung ương khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn kiện Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành Trung ương khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
15. Lê Văn Giang (2001), Những vấn đề cơ bản của Khoa học giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Văn Giang
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
17. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ề phát triển con người trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
18. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và QLGD, NXB Giáo dục 19. Mai Hữu Khuê (1993), Tâm lý trong quản lý nhà nước, Học viện Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và QLGD", NXB Giáo dục 19. Mai Hữu Khuê (1993), "Tâm lý trong quản lý nhà nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và QLGD, NXB Giáo dục 19. Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Giáo dục 19. Mai Hữu Khuê (1993)
Năm: 1993
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Chí (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Chí
Năm: 1996
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998), Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục, Giáo trình Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Bản chất quá trình quản lý (Trang 14)
Bảng 2.1: Tổng hợp xét lên lớp  năm học 2005 -2006 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 2.1 Tổng hợp xét lên lớp năm học 2005 -2006 (Trang 52)
Bảng 2.2: Tổng hợp xét lên lớp  năm học 2006 -2007 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 2.2 Tổng hợp xét lên lớp năm học 2006 -2007 (Trang 53)
Bảng 2.5: Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt nghiêp năm 2007 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 2.5 Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt nghiêp năm 2007 (Trang 55)
Bảng 2.7: Tổng hợp số lƣợng đề tài  NCKH của SV năm 2007 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 2.7 Tổng hợp số lƣợng đề tài NCKH của SV năm 2007 (Trang 56)
Bảng 2.8: Số đề tài  NCKH của SV đạt giải toàn Quốc từ 2002-2007 - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 2.8 Số đề tài NCKH của SV đạt giải toàn Quốc từ 2002-2007 (Trang 57)
Bảng 2.9: Nhận thức về tầm quan trọng của công tác QLSV - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 2.9 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác QLSV (Trang 65)
Bảng 3.1: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ nhất - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 3.1 Thống kê ý kiến của biện pháp thứ nhất (Trang 90)
Bảng 3.3: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ ba - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 3.3 Thống kê ý kiến của biện pháp thứ ba (Trang 93)
Bảng 3.5: Thống kê ý kiến của biện pháp thứ năm - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 3.5 Thống kê ý kiến của biện pháp thứ năm (Trang 95)
Bảng 3.6: Thống kê ý kiến của các chuyên gia - Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sinh viên tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Bảng 3.6 Thống kê ý kiến của các chuyên gia (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w