Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” và mục tiêu cần đạt là: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN CHIẾN THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
CHU VĂN AN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN CHIÊN THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
CHU VĂN AN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN LỘC
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục, được các thầy, cô giáo tận tình giúp đỡ, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT chuyên Chu Văn
An, tỉnh Lạng Sơn”
Với những tình cảm hết sức chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo, cán bộ, nhân viên Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Lộc, người thầy đầy tâm huyết và trách nhiệm đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi nhìn ra những điểm còn hạn chế, những kiến thức cần bổ sung, những nội dung cần thay đổi để tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi theo học lớp thạc sỹ quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trường THPT chuyên Chu Văn
An đã cung cấp tư liệu, thông tin, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Xin được cảm ơn sự động viên, khích lệ, sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình giúp tôi hoàn thành luận văn khóa học
Do điều kiện đầu tư và những hạn chế của bản thân, chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi sơ xuất, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của của các thầy,
cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn./
Lạng Sơn, tháng 5 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Chiến Thắng
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 7
1.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường Trung học phổ thông chuyên 9
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9
1.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông chuyên 12
1.3.1 Đặc điểm của trường Trung học phổ thông chuyên 12
1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông chuyên 14
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 15
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường Trung học phổ thông chuyên 24
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 24
1.4.2 Vai trò chủ thể của quản lý 25
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông chuyên 26
1.5.1 Yếu tố khách quan 26
1.5.2 Yếu tố chủ quan 28
Kết luận Chương 1 31
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CHUYÊN CHU VĂN AN, TỈNH LẠNG SƠN 32
2.1 Khái quát về trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn 32
2.1.1 Vài nét về sự phát triển của nhà trường 32
2.1.2 Bộ máy tổ chức 33
2.1.3 Quy mô nhà trường 33
2.1.4 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên 34
2.1.5 Cơ sở vật chất thiết bị 35
2.1.6 Đặc điểm của học sinh trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An 36
2.1.7 Kết quả các mặt giáo dục 39
2.1.8 Mục tiêu phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An giai đoạn 2011 – 2020 40
2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn 42
2.2.1 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 42
2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn 56
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn
65 Kết luận Chương 2 68
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN CHU VĂN AN, TỈNH LẠNG SƠN 70
3.1 Nguyên tắc xác định các biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục về vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 72
Trang 73.2.2 Xây dựng Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 76
3.2.3 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 78
3.2.4 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 81
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 83
3.2.6 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia các hoạt động giáo dục 85
3.2.7 Tổ chức kiểm tra, đánh giá các kết quả của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 87
3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 89
Kết luận Chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.1 Quy mô HS Trường THPT chuyên Chu Văn An năm học
2013-2014 34 Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng GV các môn học năm học 2013-2014 35 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục qua các năm học 40 Bảng 2.4 Nhận thức của CB quản lý, tổ trưởng chuyên môn về vị trí,
vai trò hoạt động GDNGLL 44 Bảng 2.5 Nhận thức của CB Đoàn về vị trí, vai trò hoạt động GDNGLL 45 Bảng 2.6 Nhận thức của GV về vị trí, vai trò hoạt động GDNGLL 46 Bảng 2.7 Nhận thức của cha mẹ HS về vị trí, vai trò hoạt động GDNGLL 48 Bảng 2.8 Ý kiến của CB, GV về kết quả thực hiện các nội dung của
hoạt động GDNGLL 51 Bảng 2.9 Ý kiến của CB, GV về kết quả thực hiện các hình thức của
hoạt động GDNGLL 54 Bảng 2.10 Ý kiến của CB, GV về kết quả công tác lập kế hoạch các
hoạt động GDNGLL 57 Bảng 2.11 Ý kiến của CB, GV về mức độ quản lý của Ban giám hiệu
đối với các hoạt động GDNGLL 59 Bảng 2.12 Ý kiến của CB, GV về mức độ chỉ đạo tổ chức thực hiện
của Đoàn trường đối với các hoạt động GDNGLL 61 Bảng 2.13 Ý kiến của CB, GV về mức độ tổ chức thực hiện của GV
chủ nhiệm lớp đối với các hoạt động GDNGLL 62 Bảng 3.1 Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động GDNGLL 90 Bảng 3.2 Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
GDNGLL 91
Trang 10Trong xu thế phát triển hiện nay nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức trong đó khoa học kỹ thuật và công nghệ là yếu tố quan trọng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nhân tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Chính vì vậy việc phát triển nguồn lực con người trở thành vấn đề hết sức cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tất cả các quốc gia Điều đó cũng chính là yêu cầu đặt ra đối với giáo dục cần phải có những thay đổi để đáp ứng những nhu cầu nhân lực có chất lượng cao cho nền kinh tế tri thức
Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của mỗi con người và cả xã hội, đó cũng là động lực chính cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã khẳng định “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế, tăng cường giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới là cơ hội để ngành giáo dục nước
ta tiếp thu, chuyển giao công nghệ hiện đại về giáo dục
Luật Giáo dục của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 đã xác định rõ mục tiêu của giáo dục Việt Nam là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc” Chính vì vậy trong yêu cầu về nội dung giáo dục, Luật Giáo dục đã nêu rõ “Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương đảng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013) đã đưa ra quan điểm chỉ đạo đổi
Trang 11mới căn bản và toàn diện nền giáo dục “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” và mục tiêu cần đạt là: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả”
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã quy định các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh (HS) phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân
Như vậy có thể nói nhiệm vụ của giáo dục là đào tạo những con người vừa “Hồng” vừa “Chuyên”, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực làm việc,
tư duy sáng tạo, sức khoẻ, thẩm mỹ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Nằm trong hệ thống các trường trung học phổ thông (THPT), trường THPT chuyên có nhiệm vụ bồi dưỡng và phát triển năng khiếu HS các môn văn hoá, trên cơ sở giáo dục toàn diện, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên đã xác định “Mục tiêu của trường chuyên
là phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên
Trang 12cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước”
Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 30/5/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn Phát triển Trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2020 đã đặt ra mục tiêu “Xây dựng Trường THPT chuyên Chu Văn An thành một sơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có sức khỏe tốt để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”
Để thực hiện được mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường, hình thành nhân cách, bồi dưỡng nhân tài, ngoài việc trang bị cho HS những kiến thức và kỹ năng trong các giờ học trên lớp, việc tổ chức các họat động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) đóng vai trò hết sức quan trọng Thông qua các hoạt GDNGLL, HS sẽ trang bị cho mình những hiểu biết thực tế xã hội, giá trị sống, hình thành các kỹ năng ứng xử, giao tiếp, tổ chức hoạt động, hoà nhập trong tập thể, biết ứng phó với những thay đổi của tự nhiên, xã hội Những hoạt động này giúp các em phát triển tốt hơn năng lực tư duy, tính chủ động sáng tạo trong công việc, tự hoàn thiện bản thân mình
Thực tế hiện nay, xã hội thường quan tâm nhiều đến các vấn đề như số lượng HS giỏi các cấp, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, tỷ lệ HS đỗ đại học nhất là các trường đại học danh tiếng mà quên đi những vấn đề cần có của HS đó là các giá trị sống, kỹ năng sống, năng lực ứng phó với những biến đổi tự nhiên, xã hội, năng lực giao tiếp Áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục ngày càng đè nặng lên HS, GV và CBQL Việc tổ chức các hoạt động GDNGLL được tổ chức trong các nhà trường nhiều khi mang tính hình thức, chưa phát huy tác dụng giáo dục đối với HS dẫn tới tình trạng có những HS học học
Trang 13giỏi các bộ môn văn hóa nhưng lại rất thiếu các kỹ năng trong quan hệ ứng
xử, giao tiếp, thiếu nhiều hiểu biết về các vấn đề xã hội
Nhận thức rõ ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của hoạt động GDNGLL, trong những năm gần đây, Trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn đã bắt đầu quan tâm đến việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động GDNGLL với nhiều hình thức đa dạng và phong phú đem lại hiệu quả giáo dục thiết thực Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện, nhà trường còn gặp nhiều khó khăn như hạn chế về nhận thức, năng lực tổ chức hoạt động của cán bộ, GV; thiếu các điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, bố trí thời gian cho các hoạt động Điều đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả hoạt động GDNGLL
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động GDNGLL trong đối với việc phát triển năng lực, nhân cách cho HS trong các trường THPT chuyên và thực tế hoạt động GDNGLL tại Trường THPT chuyên Chu Văn An
tỉnh Lạng Sơn, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở Trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động GDNGLL và thực trạng về quản lý hoạt động GDNGLL Trường THPT chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDNGLL ở trường THPT chuyên Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDNGLL ở Trường THPT chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn
4 Giả thuyết khoa học
Xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL khoa học, đồng
bộ, hợp lý, phù hợp với đặc điểm Trường THPT chuyên Chu Văn An sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 14- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động GDNGLL của trường THPT chuyên
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động GDNGLL của Trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn
- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL của Trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn
6 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát và xác định các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL của Trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn
- Thời gian khảo sát từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2012 - 2013
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu của khoa học giáo dục
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu về lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước; các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT), các văn bản, tài liệu về quản lý và quản lý giáo dục liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết thực tiễn công tác quản lý hoạt động GDNGLL
7.3 Phương pháp khảo nghiệm
Khảo nghiệm tính khả thi và cấp thiết của các biện pháp
7.4 Phương pháp thống kê
Tổng hợp, thống kê, xử lý các số liệu liên quan đến hoạt động GDNGLL
8 Cấu trúc của luận văn
Trang 15Ngoài phần mở đầu, kết luận vaf khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường trung học phổ thông chuyên
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở Trường THPT chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng sơn
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Trường THPT chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng sơn
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trong những năm gần đây, với quan điểm phát triển giáo dục toàn diện, nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục đều nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của các hoạt động GDNGLL Trong nhà trường, ngoài việc cung cấp tri thức khoa học cho HS trong các giờ học trên lớp, cần quan tâm đến các hoạt động tập thể, hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS
Giá trị sống được hiểu là là những cái có ích, có ý nghĩa, đáng quý trong cuộc sống con người được xã hội thừa nhận và hướng tới như cái tốt, cái đẹp, cái thiện, cái quý giá, cái công bằng, bình đẳng, bác ái
Kỹ năng là khả năng thao tác thực hiện một hoạt động nào đó Kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực cho phép mỗi
cá nhân đối mặt với những thử thách của cuộc sống hàng ngày Theo WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) kỹ năng sống là khả năng thể hiện và thực hiện năng lực tâm lý xã hội hay nói rõ hơn: “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực trong tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” (21-tr98) Như vậy, kỹ năng sống liên quan nhiều tới kỹ năng về mặt trí tuệ cảm xúc, năng lực tâm lý
xã hội hay các kỹ năng mềm Kỹ năng mềm là một nội dung cơ bản của kỹ năng sống
Trang 17Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách giáo dục, nhiều chính sách, chỉ thị, nghị quyết được ban hành, cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn, quy định, quy chế của Bộ GDĐT, nhiều nghiên cứu đã tập trung xoay quanh việc làm rõ khái niệm hoạt động GDNGLL và cách thức tổ chức nhằm thực hiện tốt hoạt động này
PGS.TS Hà Nhật Thăng đã xây dựng dự thảo chương trình khung “Tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường trung học cơ sở” vào năm 1998
Các tác giả Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử đã biên soạn bộ tài liệu
“Thiết kế bài giảng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 10, 11, 12” dành cho
GV nhất là GV chủ nhiệm lớp đã thể hiện được mục tiêu, cấu trúc thiết kế, phương pháp và hình thức tổ chức cũng như cách đánh giá kết quả hoạt động GDNGLL
Một số luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục đã nghiên cứu đề tài hoạt động GDNGLL ở các trường THPT
Tác giả Nguyễn Việt Thắng với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL của hiệu trưởng trường THPT huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” Tác giả Nguyễn Thị Trang với nghiên cứu “Một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT huyện Yên Thành, tỉnh Ngệ An”
Các đề tài đã đánh giá được thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản
lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT thuộc địa bàn các tỉnh, thành phố
là nơi có lợi thế về nguồn lực và các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Với đặc thù là một trường THPT chuyên thuộc địa bàn miền núi còn gặp nhiều khó khăn về năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất thiết bị, công tác tổ chức các hoạt động GDNGLL còn nhiều bất cập…, Trường THPT chuyên Chu Văn
An đã xác định rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động GDNGLL đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Việc nghiên cứu thực trạng quản
lý hoạt động GDNGLL và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL
là vấn đề cấp thiết của nhà trường, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
Trang 181.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trường THPT chuyên
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Sự phát triển của xã hội loài người không thể tách rời chức năng quản
lý Có tổ chức, có tập thể thì tất yếu phải có quản lý Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều cần có sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức với nhiều mối quan hệ đan xen và đều phải thừa nhận và chấp nhận một sự quản lý nào đó Quản lý là hoạt động mang tính xã hội, khoa học, nghệ thuật của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý, khách thể quản lý một cách hợp quy luật, qua các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra)
Có nhiều cách định nghĩa quản lý khác nhau Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) của kế họach hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” (8 -Tr9) Theo các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [14, tr.12]
Những quan điểm trên tuy không hoàn toàn giống nhau, nhưng có thể khái quát lại Quản lý chính là tổ hợp sự tác động có chủ đích của chủ thể quản
lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trên cơ sở phát huy tốt nhất các nguồn lực nhằm đạt tới mục tiêu một cách có hiệu quả nhất
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc xã hội Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người giáo dục cần có quản lý với nhiều cấp độ khác nhau để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục xác định” [19, tr.16]
Trang 19Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [19, tr.16]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành
có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [19, tr.16]
Như vậy quản lý giáo dục có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý, phương pháp và công cụ quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục bao gồm các chức năng: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch đã xây dựng trên cơ sở khai thác, sử dụng tốt các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực; chỉ đạo thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường được hiểu là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Nhà trường
là cơ quan giáo dục chuyên nghiệp có đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo, nội dung chương trình được chọn lọc, phương pháp giáo dục phù hợp với lứa tuổi, phương tiện dạy học phục vụ dạy học đạt hiệu quả Như vậy có thể hiểu nhà trường là đơn vị cơ sở của giáo dục đào tạo, nơi diễn ra các hoạt động giáo dục nhằm biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng
và Nhà nước thành hiện thực Bản chất nhà trường được thể hiện ở ba khía cạnh: bản chất sư phạm, bản chất xã hội và bản chất giai cấp
Trang 20Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến GV, nhân viên và HS, đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin ) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15, tr.204] Như vậy có thể hiểu quản lý nhà trường là hoạt động quản lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV
và HS, đến các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu đề ra
1.2.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo quan niệm hiện nay hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm các hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động GDNGLL Hoạt động trong giờ lên lớp chính là hoạt động dạy học thông qua các môn học bắt buộc và tự chọn theo chương trình của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định đối với từng cấp học Hoạt động GDNGLL theo quy định tại điều 26 Điều lệ trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học bao gồm: “Các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS” [4, tr.15]
Có thể hiểu hoạt động GDNGLL là hoạt động giáo dục được thực hiện có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức, diễn ra đan xen hoặc nối tiếp với các chương trình dạy học trên lớp, do nhà trường quản lý, chỉ đạo Hoạt động này được diễn ra trong suốt năm học, kể cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi
Hoạt động GD NGLL ở trường THPT giúp các em HS có cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn HS được hòa mình vào đời sống xã hội, sẽ có thêm những hiểu biết, học thêm được kinh nghiệm giao tiếp để làm tăng thêm vốn sống của mình, để rèn luyện mình trở thành người có nhân cách
Trang 211.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Quản lý hoạt động GDNGLL là quá trình tác động có mục đích, kế hoạch của CBQL nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục trong tổ chức thực hiện các hoạt động GDNGLL nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục toàn diện
Như vậy quản lý hoạt động GDNGLL là hoạt động giáo dục có mục đích, định hướng với các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đến tập thể GV,
HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực và tài lực vào việc quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động GDNGLL nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT chuyên
1.3.1 Đặc điểm của trường THPT chuyên
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trường THPT chuyên là loại hình chuyên biệt, ngoài các nhiệm vụ chung của trường THPT được quy định tại điều
3 Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và phổ thông có nhiều cấp học, trường THPT chuyên còn có những nhiệm vụ riêng là: Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của HS về một số môn học nhất định; đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ kế hoạch và chương trình giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông;
tổ chức các hoạt động phù hợp với trình độ và tâm lý HS
Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 -
2020 đã đề ra mục tiêu: “Xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên thành một hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt
Trang 22để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục”
Theo quy định tại Thông tư 06/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ GDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể có ít nhất một trường chuyên với tổng
số HS các lớp chuyên chiếm tối thiểu 2% số HS THPT của tỉnh, thành phố đó Trong mỗi trường chuyên thường có các lớp chuyên và không chuyên
Số HS mỗi lớp chuyên không quá 35 em Tùy theo điều kiện từng địa phương, hiệu trưởng nhà trường đề xuất với cơ quan quản lý giáo dục quyết định số lượng các môn chuyên và số lớp chuyên của mỗi môn chuyên Số HS không chuyên không quá 20% trong tổng số HS toàn trường
Trường THPT chuyên tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và các nội dung dạy học, giáo dục dành cho trường chuyên; nghiên cứu vận dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá tiên tiến; tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của HS; tạo điều kiện cho HS nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn và sử dụng ngoại ngữ trong học tập, giao tiếp
Chương trình, nội dung dạy môn chuyên: GV bộ môn căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, tham khảo nội dung dạy học chuyên sâu do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, GV bộ môn xây dựng kế hoạch, nội dung dạy học, báo cáo để tổ chuyên môn góp ý và hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện Tùy điều kiện thực tế, hiệu trưởng trường chuyên quyết định việc tổ chức dạy học theo một số chương trình giáo dục tiên tiến của nước ngoài; dạy học một số môn hoặc nội dung môn học khoa học tự nhiên bằng ngoại ngữ, báo cáo sở giáo dục và đào tạo trước khi thực hiện
Trang 23Trong kế hoạch giáo dục của trường chuyên các lớp chuyên bố trí kế hoạch giáo dục nhiều hơn 6 buổi và không quá 42 tiết mỗi tuần
Ngoài các hoạt động giáo dục quy định tại Điều lệ trường trung học trường THPT chuyên cần tăng cường tổ chức các hoạt động hướng dẫn HS làm quen với nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, kỹ năng hoạt động xã hội, rèn luyện sức khỏe, thực hiện nội dung giáo dục toàn diện đối với HS
1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT chuyên
Quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá trình
sư phạm tổng thể Dạy học và giáo dục là những hoạt động mang tính đan xen, tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau để hình thành nhân cách cho HS Trong quá trình dạy học, ngoài nhiệm vụ trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học,
GV còn phải giúp các em có nhận thức đúng về các mối quan hệ trong tự nhiên, xã hội, hiểu được những chuẩn mực đạo đức xã hội, biết được giá trị sống, có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn Còn trong hoạt động giáo dục, ngoài việc giúp HS hình thành và phát triển, hoàn thiện nhân cách còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học ở trên lớp
Trong thực tế HS ở trường THPT chuyên bị lôi cuốn nhiều vào việc học tập văn hóa Ngoài học trên lớp, học các chuyên đề chuyên sâu, các em còn tham gia rất nhiều các buổi ôn luyện kiến thức Điều đó giúp các em phát triển năng lực tư duy, có đủ kiến thức để tham gia các kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia, thi tuyển sinh vào đại học Tuy nhiên ở các em đang nảy sinh sự mất cân đối nghiêm trọng giữa kiến thức lý thuyết với kiến thức thực tế, giữa năng lực tư duy với năng lực thực hành Các em thường thiếu hiểu biết về xã hội, thiếu kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử, kỹ năng tự bảo vệ Đây chính là
sự mất cân đối trong giáo dục, sự không hợp lý giữa thời gian dành cho học tập trên lớp với thời gian dành cho các hoạt động GDNGLL
Trang 24Chính vì vậy hoạt động GDNGLL ở trường THPT chuyên có vai trò hết sức quan trọng Đây là yếu tố giúp các em HS phát triển toàn diện cả về sức khỏe, trí tuệ, thẩm mỹ, khả năng sáng tạo, trở thành những còn người có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hoạt động GDNGLL còn là cầu nối giữa nhà trường với xã hội Thông qua các hoạt động lao động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao giúp nhà trường gắn kết với xã hội, phục vụ nhu cầu xã hội, đồng thời giúp địa phương hiểu thêm về nhà trường, huy động các nguồn lực của cộng đồng xã hội cho sự phát triển của giáo dục
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.3.1 Mục tiêu của hoạt động GDNGLL ở trường THPT
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện cả trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, năng lực sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Những yêu cầu này đảm bảo việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là: “ Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện” Đối với HS phổ thông, ngoài những tri thức khoa học mà các em chiếm lĩnh được, cần tăng cường bồi dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nước, yêu quê hương và gia đình, tinh thần tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ, lập thân, lập nghiệp Trong thời đại hiện nay, khi nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế trí thức, một nền kinh tế mà hàm lượng khoa học chiếm tỉ lệ cao trong sản phẩm được tạo ra, đòi hỏi nền giáo dục phải đào tạo, bồi dưỡng những con người có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực làm việc, có khả năng sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với những thay đổi của
tự nhiên, xã hội
Trang 25Trên cơ sở mục tiêu đã quy định trong giáo dục phổ thông, mục tiêu của hoạt động GDNGLL ở trường THPT là nhằm giúp HS nâng cao hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại góp phần củng cố mở rộng kiến thức, có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý thức định hướng và lựa chọn nghề nghiệp cho phù hợp Rèn luyện những kỹ năng cơ bản đã hình thành ở trung học cơ sở để trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực tự thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý từ
đó HS có những thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình, đấu tranh tích cực với những hành vi sai trái của bản thân và của người khác để tự hoàn thiện mình, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống
1.3.3.2 Nội dung HĐGD NGLL ở trường THPT
Hoạt động GDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú Dựa vào mục đích của các hoạt động, có thể chia hoạt động GD NGLL gồm 6 nội dung cơ bản như sau:
* Giáo dục đạo đức, pháp luật
Đây là nội dung giáo dục có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Thông qua hoạt động GDNGLL giúp HS hiểu được đất nước, con người Việt Nam, truyền thống quê hương, nắm được đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, biết tuân theo các chuẩn mực đạo đức xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật Để hoạt động của nội dung này có tính sinh động và hấp dẫn, có thể thực hiện theo một số hình thức sau: Tổ chức cho HS tham gia các buổi mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn, tuyên truyền về Đại hội Đảng các cấp, ngày bầu cử ; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sỹ, giúp đỡ gia đình chính sách, các bạn HS có hoàn cảnh khó khăn, thăm trại trẻ mồ côi ; tuyên truyền phổ biến pháp luật: luật an toàn giao thông, thi tìm hiểu
Trang 26pháp luật, thi phòng chống may túy, HI/VAIDS, triển khai ngày pháp luật, tìm hiều về truyền thống lịch sử, cách mạng quê hương
Thông qua các hoạt động trên, không những giáo dục tư tưởng chính trị cho HS mà còn hình thành nhiều phẩm chất ở các em: tình đoàn kết, gắn bó, yêu thương con người, tự hào về quê hương đất nước
* Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao
Ở lứa tuổi các em, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao là nhu cầu không thể thiếu được Thông qua các hoạt động này, giúp các em phát triển tốt về mặt thể chất, có điều kiện để phát huy năng lực cá nhân về âm nhạc, văn hóa nghệ thuật Hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục, thể thao giúp các em thêm yêu cuộc sống hơn, làm giảm đi những phút giây mệt mỏi, căng thẳng sau mỗi buổi học; giúp các em biết đoàn kết, gắn bó, chia sẻ, giúp
đỡ nhau trong học tập và cuộc sống, biết tự hoàn thiện bản thân mình
* Hoạt động khoa học kỹ thuật, định hướng nghề nghiệp
Đây là một hoạt động có ý nghĩa thực tiễn và cần thiết đối với các em
HS Thông qua hoạt động giúp các em có niềm say mê trong học tập, nghiên cứu khoa học, biết vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế cuộc sống; biết tìm hiểu các ngành nghề hiện tại và trong tương lai từ đó có định hướng đúng trong lựa chọn nghề phù hợp với năng lực cá nhân và nhu cầu xã hội
* Hoạt động vui chơi giải trí
Vui chơi giải trí góp phần tăng cường sức khỏe, giúp HS cân bằng trạng thái tâm lý và phát triển trí tuệ, thúc đẩy khả năng học tập của các em Tổ chức hoạt động vui chơi có mục đích giáo dục rõ ràng tạo “sân chơi” lành mạnh để rèn luyện cho HS các kỹ năng cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức,
kỹ năng điều khiển, kỹ năng cùng tham gia nội dung của hoạt động vui chơi giải trí cụ thể, dễ thực hiện và có tác dụng kích thích sự hưng phấn của
HS, làm giảm đi sự căng thẳng, mệt mỏi ở các em Vui chơi giải trí có nhiều hình thức như: trò chơi vận động, trò chơi trí tuệ, hùng biện, ứng xử
Trang 27* Hoạt động lao động vệ sinh và bảo vệ môi trường
Đây là hoạt động có ý nghĩ giáo dục sâu sắc Thông qua hoạt động giúp HS
có ý thức trách nhiệm với công việc, yêu lao động, quý trọng giá trị lao động, có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường Có nhiều hình thức lao động công ích, bảo vệ môi trường như: trực nhật lớp, vệ sinh quang cảnh trường lớp, trang trí lớp học, trồng cây, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, đẹp lớp, tham gia giữ
gìn vệ sinh đường làng, ngõ phố, xung quanh trường
* Hoạt động nhân đạo, từ thiện
Hoạt động nhân đạo là hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng, phù hợp với truyền thống “Tương thân, tương ái”, “Lá lành đùm lá rách” của người Việt Nam Các hoạt động chủ yếu như: chăm sóc gia đình thương binh, liệt sỹ, giúp đỡ HS có những hoàn cảnh khó khăn, quyên góp ủng hộ đồng bào
bị thiên tai, hiến máu nhân đạo, tiêu thụ sản phẩm cho Hội người mù, khuyết tật Tùy theo tình hình mỗi trường, mỗi địa phương mà chọn hình thức hoạt động phù hợp để đạt mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS
Nếu xét theo hình thức và nội dung tổ chức hoạt động, hoạt động
GDNGLL có thể chia thành 2 loại:
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lồng ghép
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm
* Về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lồng ghép
- Hàng tuần: Chào cờ đầu tuần triển khai các hoạt động trong tuần, nhận xét thi đua của các lớp; thi văn nghệ giữa các lớp; đọc các bài văn, thơ hay, biểu diễn các tiểu phẩm
- Giờ sinh hoạt lớp: tiến hành vào thứ 7 hàng tuần do GV chủ nhiệm, ban cán sự lớp và ban chấp hành chi đoàn chủ trì Nội dung bao gồm nhận xét tình hình của tuần; triển khai công việc của tuần sau, và tổ chức các hoạt động như giáo dục đạo đức, pháp luật, giá trị sống, kỹ năng sống với nhiều hình thức như tọa đàm, thảo luận, thi văn nghệ, trò chơi
Trang 28- Tổ chức câu lạc bộ như câu lạc bộ Hoa học trò, câu lạc bộ nói Tiếng Anh, câu lạc bộ Khám phá thế giới, câu lạc bộ Đàn ghita sinh hoạt theo định kỳ
- Tổ chức các hoạt động nhân các ngày kỷ niệm như ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, ngày thành lập Đảng 3/2, ngày Môi trường thế giới, ngày Tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông
* Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm
Theo phân phối chương trình do Bộ GD ĐT quy định, hoạt động được phân theo số tiết dạy với các chủ đề tổ chức trong các tháng như sau:
9
Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
10 Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình
11 Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo
12 Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
1 Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
2 Thanh niên với lý tưởng cách mạng
3 Thanh niên với vấn đề lập nghiệp
4 Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác
5 Thanh niên với Bác Hồ
6,7,8 Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng
Trong mỗi chủ đề, các nội dung và hình thức hoạt động cụ thể phải bám sát các yêu cầu và thực hiện được mục tiêu giáo dục của chủ đề Tuy nhiên, các nội dung và hình thức mang tính gợi ý Vì vậy, trong quá trình thực hiện
GV và HS có thể tiến hành một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, với năng lực, hứng thú, nguyện vọng của các em Mặt khác, có thể bổ sung thêm một số nội dung hoạt động đã được gợi ý cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng lớp, từng trường từng địa phương Vấn
Trang 29đề quan trọng là phải thực hiện được những mục tiêu giáo dục của chủ đề hoạt động nói riêng và mục tiêu của chương trình HĐGD NGLL nói chung để hình thành và phát triển nhân cách cho HS
1.3.3.3 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trong phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông hiện nay xu hướng chung là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi và theo từng môn học Phải bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác, làm việc theo nhóm Rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế; tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho HS
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều , ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự ho ̣c, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức , kỹ năng , phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức ho ̣c tâ ̣p đa dạng , chú ý các hoạt động xã hội , ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”
Với vai trò là một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học - giáo dục, phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL là sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục và phương pháp dạy học vận dụng theo định hướng đổi mới để tạo nên chất lượng và hiệu quả hoạt động Phương pháp tổ chức các hoạt động phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, tạo cơ hội cho
HS tự học, tự nghiên cứu, tự cập nhật thông tin, tri thức mới, phát triển năng lực GV giữ vai trò định hướng, giúp HS chủ động, sáng tạo tìm ra cách tổ chức hoạt động thích hợp, phong phú, hấp dẫn, phù hợp nhất HS phải thực sự giữ vai trò chủ thể của hoạt động với sự giúp đỡ, định hướng của GV chủ nhiệm để thực hiện hiệu quả các hoạt động GDNGLL Thông qua tự quản hoạt động GDNGLL giúp HS phát huy tinh thần trách nhiệm trong việc tham gia
và điều khiển hoạt động của tập thể
Trang 30Tổ chức hoạt động GDNGLL cần phát huy tốt vai trò của từng thành viên, của đội ngũ CB lớp, đoàn thanh niên Mỗi cá nhân đều được tham gia vào một phần việc, có sự hợp tác giữa các thành viên tạo nên sự thành công trong hoạt động
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải khai thác và phát huy được tiềm năng của Ban đại diện Hội cha mẹ HS, các lực lượng xã hội, các tổ chức đoàn thể tham gia vào việc tổ chức cho HS
Để tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL, có thể thực hiện theo một số phương pháp sau:
- Phương pháp giải quyết vấn đề: thường được vận dụng khi HS phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động tập thể Phương pháp giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực, phát triển tư duy sáng tạo cho
HS, giúp HS có cách nhìn toàn diện hơn trước thực tế cuộc sống GV có thể gợi ý đưa ra một số tình huống chứa đựng mâu thuẫn hay tình huống có vấn đề nảy sinh trong thực tế cuộc sống, cá nhân hoặc nhóm HS cùng nhau suy nghĩ, trao đổi đề tìm ra phương án giải quyết Các phương án đưa ra cần được phân tích, so sánh đánh giá mức độ giải quyết được với vấn đề đặt ra hay không Nguyên tắc của phương pháp này chính là tính khoa học, khả thi của phương
án giải quyết, đảm bảo tính công bằng, giữ mối quan hệ đoàn kết trong tập thể Cần phối hợp với một số phương pháp khác để tăng tính sinh động, hấp dẫn và hiệu quả làm việc
- Phương pháp thảo luận: Là sự trao đổi ý kiến giữa HS với nhau về một chủ đề, một tình huống nảy sinh trong hoạt động hay một nhiệm vụ được giao Tùy theo từng hoạt động cụ thể GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm lớn (cả lớp) hay nóm nhỏ (tổ, bàn) Với phương pháp thảo luận nhóm, mỗi thành viên đều được tham gia phát biểu, bàn luận và được tôn trọng Những băn khoăn của cá nhân về ý nghĩa, kết quả của vấn đề đặt ra được giải đáp kịp thời Đây là phương pháp có tác dụng phát huy tính tích cực của HS
Trang 31trong quá trình hoạt động, rèn luyện, đồng thời còn phát huy trí tuệ tập thể trong hoạt động Thông qua thảo luận nhóm HS hình thành kỹ năng hợp tác, giáo dục tinh thần, ý thức tập thể cho HS, giáo dục tinh thần đoàn kết, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các HS với nhau Phương pháp này thường được
sử dụng trong các hình thức hoạt động như: thi theo chủ đề, thi giải quyết tình huống, tạo cơ hội cho HS có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến cuộc sống tập thể Phương pháp này cũng giúp các em mạnh dạn hơn khi trao đổi trước tập thể, tạo không khí gắn bó, đoàn kết, khai thác tốt hơn trí tuệ tập thể
- Phương pháp diễn đàn: Là hình thức tổ chức hoạt động để HS bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em Thông qua diễn đàn HS có thể tự do nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận trực tiếp với đông đảo bạn bè, đồng thời cũng là dịp để các em lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau
- Phương pháp trò chơi: là phương pháp giúp HS nằm bắt được một số thông tin, tri thức hoạc một số nội dung giáo dục có định hướng Phương pháp trò chơi giúp HS phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú, rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, tính năng động, tạo bầu không khí thân thiện, đoàn kết Trò chơi là dịp để HS tập xử lý những tình huống nảy sinh trong cuộc sống đời thường, giúp các em có thêm kinh nghiệm sống
- Phương pháp tổ chức thi (Hội thi): Đây là một trong những hình thức
tổ chức hoạt động GDNGLL hấp dẫn, lôi cuốn HS, đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, rèn luyện, giáo dục và định hướng giá trị cho HS Có thể có nhiều hình thức như thi giữa các tổ, nhóm, thi hùng biện Để tổ chức tốt hội thi, HS cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, phân công cụ thể, ban Giám khảo phải làm việc công tâm, khách quan Việc đánh giá phải có tính phân hóa đối tượng, nhưng chủ yếu động viên, khuyến khích HS tích cực tham gia hoạt động
- Phương pháp tổ chức hoạt động giao lưu: là phương pháp tạo ra các điều kiện cần thiết để HS được tiếp xúc, trò chuyện với một số nhân vật điển
Trang 32hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Dưới sự dẫn dắt, điều khiển khéo léo của người dẫn chương trình, HS trong lớp có thể trao đổi thông tin, bày tỏ tình cảm, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao hiểu biết, tích lũy thêm vốn sống
và định hướng đúng về giá trị sống Giao lưu là dịp giúp cho HS hiểu biết đúng đắn hơn về các loại hình lao động, nghề nghiệp, những phẩm chất và năng lực cao quý của những con người thành đạt trong lĩnh vực nào đó cũng như con đường đi đến thành công của họ, từ đó giúp HS có được sự nỗ lực vươn lên trong học tập và rèn luyện
1.3.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Sự phong phú các hoạt động GDNGLL đã quy định tính đa dạng của các hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL Hình thức tổ chức hoạt động phải phù hợp với nội dung hoạt động, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và các điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng cho các hoạt động Hình thức hoạt động phải có tính sinh động, hấp dẫn, phù hợp với nguyện vọng, sở thích của HS, có tác dụng lôi cuốn nhiều HS tích cực, chủ động, sáng tạo tham gia vào các hoạt động
Hoạt động GDNGLL ở các trường THPT thường được thực hiện theo các hình thức sau:
- Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp
- Thi văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
- Chơi các trò chơi có tính tập thể
- Sinh hoạt các câu lạc bộ (Câu lạc bộ Hoa học trò, câu lạc bộ khám phá thế giới, câu lạc bộ em yêu khoa học, câu lạc bộ Tiếng Anh, câu lạc bộ Toán học trẻ )
- Hoạt động lao động, vệ sinh môi trường
- Diễn đàn theo chuyên đề: Tọa đàm “Tư vấn hướng nghiệp”, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, tọa đàm “Khi tôi 18”
- Tham quan, dã ngoại, giao lưu: đi thăm các cơ sở sản xuất, thăm di tích văn hóa lịch sử, cách mạng, thăm đơn vị quân đội, thăm trại trẻ mồ côi, giao lưu với những người thành đạt, giao lưu với trẻ khuyết tật
Trang 33Hoạt động GDNGLL là một bộ phận quan trọng trong hoạt động giáo dục phổ thông góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Nó là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường với xã hội và là điều kiện để huy
động sức mạnh cộng đồng cùng tham gia vào sự phát triển của nhà trường
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT chuyên
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động GDNGLL
Cũng như những nội dung không thể thiếu được của quản lý giáo dục nói chung, quản lý hoạt động GDNGLL gồm các nội dung cơ bản sau:
- Lập kế hoạch hoạt động: Đây là một khâu rất quan trọng trọng quản lý hoạt động GDNGLL Kế hoạch xây dựng phải dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT, chính quyền địa phương, phân phối chương trình, điều kiện thực tế của nhà trường Kế hoạch phải thể hiện được một cách đầy đủ mục tiêu hoạt động, các nội dung và biện pháp thực hiện, nguồn lực đảm bảo
tổ chức hoạt động và tính khả thi của các biện pháp thực hiện Kế hoạch được xây dựng từ cấp trường, Đoàn thanh niên, tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm sao cho đảm bảo tính thống nhất, hệ thống, khoa học và hợp lý
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các hoạt động GDNGLL: nhà trường đứng đầu là hiệu trưởng phải thành lập Ban chỉ đạo các hoạt động GDNGLL, trong
đó có các thành viên nằm trong ban giám hiệu, CB đoàn, tổ trưởng chuyên môn, khối trưởng chủ nhiệm Ban chỉ đạo được thành lập và kiện toàn ngay từ đầu năm học thực hiện việc xây dựng kế hoạch nhà trường, của đoàn thanh niên, hướng dẫn tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch; kiểm tra đánh giá hiệu quả các hoạt động; phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức các hoạt động GDNGLL
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình hoạt động GDNGLL Đây
là khâu không thể thiếu được trong chu trình quản lý Việc kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, trong từng nội dung hoạt động, từng tuần, từng tháng, học kỳ, năm học Kiểm tra đánh giá phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng loại hoạt động, phải đánh giá được hiệu quả hoạt động và sự nỗ
Trang 34lực của CB, GV khi tham gia hoạt động, có tuyên dương, khen thưởng với tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nghiệm vụ
- Bồi dưỡng năng lực của CB, GV tham gia chỉ đạo, tổ chức hoạt động; đồng thời bồi dưỡng đội ngũ CB lớp, CB chi đoàn để có thể giúp GV chủ nhiệm lớp hoàn thành tốt nội dung hoạt động
- Xây dựng các điều kiện cho hoạt động GDNGLL: Cần quan tâm đến việc đổi mới các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động tạo nên sự hứng thú, tích cực tham gia của người học; để người học đóng vai trò chủ thể trong tổ chức các hoạt động Cần chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí, các nguồn lực
hỗ trợ từ bên ngoài đảm bảo cho sự thành công của hoạt động GDNGLL
1.4.2 Vai trò chủ thể của quản lý
GDNGLL là một hoạt động rất phong phú, đa dạng, tác động trực tiếp tới đối tượng HS trong toàn trường với sự tham gia quản lý của nhiều thành phần:
- Hiệu trưởng: là người đứng đầu nhà trường, theo quy định tại Luật giáo dục năm 2005, điều 54 mục 1 qui định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Hiệu trưởng quản lý hoạt động GDNGLL thông qua các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như: Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL, Đoàn trường, tổ trưởng chuyên môn, GV chủ nhiệm lớp Trên cơ
sở kế hoạch đã được xây dựng, hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức hoạt động GDNGLL theo kế hoạch đã định Trong quá trình thực hiện hiệu trưởng cần
có sự giám sát, chỉ đạo sát sao, kịp thời bổ sung, điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với điều kiện thực tế và những thay đổi do sự tác động từ bên ngoài
- Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động; chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động GDNGLL; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường triển khai thực hiện các hoạt động GDNGLL
Trang 35- GV chủ nhiệm: là người có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và chỉ đạo HS lớp chủ nhiệm GV chủ nhiệm xây dựng và triển kế hoạch hoạt động GDNGLL phù hợp với chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường; tham mưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức, điều chỉnh nội dung, hình thức hoạt động GDNGLL; thực hiện mối liên hệ trực tiếp với các thành phần, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường; trực tiếp đánh giá kết quả tham gia hoạt động của từng HS
- Tổ trưởng chuyên môn: là người trực tiếp quản lý GV bộ môn trong
đó có GV làm công tác chủ nhiệm lớp Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức hoạt động GDNGLL thuộc tổ bộ môn, thực hiện tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống các hoạt động GDNGLL trong phạm vi nhà trường
- Đoàn thanh niên: Phối hợp chặt chẽ với hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch hoạt động GDNGLL phù hợp với định hướng giáo dục của nhà trường và đoàn cấp trên Đoàn trường phối hợp với GV chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức các hoạt động của lớp, xây dựng tập thể lớp tiên tiến và chi đoàn vững mạnh
- GV bộ môn: tham gia trực tiếp vào việc hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các hoạt động; đánh giá kết quả hoạt động của HS
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT chuyên
1.5.1 Yếu tố khách quan
Nền kinh tế thế giới đang bước sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức, nền kinh tế mà tri thức đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh
tế, tạo ra của cải vật chất, nâng cao chất lượng cuộc sống
Những năm gần đây, thế giới đang đứng trước một loạt các vấn mang tính toàn cầu đề đòi hỏi sự hợp tác của nhiều quốc gia như vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên tai; tình trạng suy kiệt nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên năng lượng và những giải pháp cần thực hiện cho phát triển bền vững; tình trạng bệnh dịch, sự phân hóa về trình độ phát triển,
Trang 36phân hóa giàu nghèo giữa các nước phát triển và đang phát triển ngày càng trở nên sâu sắc
Để có thể giải quyết được những vấn đề nảy sinh trên đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, đòi hỏi mỗi nước phải có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mới, phải đổi mới giáo dục nâng cao chất lượng nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để có thể đưa đất nước phát triển nhanh, theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực, Đảng và Nhà nước ta đã xác định là phải đầu tư cho giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, phải đổi mới GDĐT đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ ra yêu cầu phải đổi mới căn bản và toàn diện GDĐT nước ta đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông được Nghị quyết nêu rõ : “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho
HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Đây cũng chính là yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đó giáo dục NGLL đóng vai trò hết sức quan trọng
Cũng như các trường THPT khác, mục tiêu hoạt động GDNGLL ở trường THPT chuyên là giúp HS nâng cao hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại góp phần củng cố mở rộng kiến thức, có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý thức định hướng và lựa chọn nghề nghiệp cho phù
Trang 37hợp; phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực tự thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý ; có những thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình, đấu tranh tích cực với những hành
vi sai trái của bản thân và của người khác để tự hoàn thiện mình, biết cảm thụ
và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống
GDNGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn nhà trường với gia đình, với xã hội, là một yếu tố quan trọng để hình thành con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đầy đủ phẩm chất, năng lực, có kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm với bản thân, nhân dân, đất nước Vì vậy đổi mới hoạt động GDNGLL là một yêu cầu bắt buộc trong đổi mới giáo dục
Tuy nhiên hoạt động giáo dục NGLL còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài như:
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống người dân tác động đến việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị (CSVCTB), nguồn kinh phí cho tổ chức các hoạt động GDNGLL
- Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán tại địa phương ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động GDNGLL
- Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, tình hình phát triển, phân bố các
cơ sở sản xuất, dịch vụ ảnh hưởng đến hình thức tổ chức tham quan du lịch, giáo dục truyền thống địa phương
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Để có thể thực hiện tốt hoạt động GDNGLL, điều quan trọng hàng đầu liên quan đến nhận thức của các lực lượng tham gia hoạt động Do tính phong phú đa dạng về hoạt động và sự mở rộng về không gian, thời gian nên lực lượng tham gia hoạt động gồm nhiều thành phần như CBQL, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, phụ huynh, GV
Nhận thức ở đây chính là hiểu biết về vị trí vai trò của hoạt động GDNGLL trong hệ thống các nội dung giáo dục, mối quan hệ giữa giáo dục
Trang 38trên lớp và các hoạt động giáo dục ngoài lớp học, mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức và hiệu quả mà các hoạt động giáo dục NGLL đem lại trong việc hình thành nhân cách, bồi dưỡng năng lực, phẩm chất, phát triển toàn diện cho
HS, khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn Nhận thức đúng sẽ trở thành yếu tố tích cực thúc đẩy việc tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Ngược lại nếu nhận thức của các lực lượng giáo dục không đúng nó sẽ dẫn tới việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức sai lầm hay việc thực hiện qua loa, hình thức, hiệu quả giáo dục thấp
Cơ sở vật chất của nhà trường như hội trường, hệ thống âm thanh, loa đài, máy chiếu có tác động không nhỏ tới các hoạt động GDNGLL Cơ sở vật chất đảm bảo sẽ giúp tổ chức các hoạt động được thuận lợi, làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động, giúp HS hứng thú hơn khi tham gia hoạt động Ngược lại nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị không đáp ứng với yêu cầu của hoạt động việc tổ chức thực hiện gặp rất nhiều khó khăn
Năng lực của người tổ chức thực hiện hoạt động như CBQL, CB đoàn,
GV là yếu tố quan trọng cho thành công của mỗi hoạt động GDNGLL Với tính đa dạng, phong phú của hoạt động GDNGLL đòi hỏi người thực hiện phải
có một tư duy tổng hợp, hiểu biết trên nhiều lĩnh vực, nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của HS, có kỹ năng tổ chức hoạt, biết lựa chọn nội dung và phương pháp phù hợp, biết tiếp cận và huy động các lực lượng giáo dục cùng tham gia, khả năng diễn đạt tốt, năng động, sáng tạo Đây là yếu tố để các hoạt động GDNGLL đạt được mục tiêu mong muốn
Ý thức trách nhiệm của cán bộ, GV khi tham gia hoạt động cũng là một yếu tố cần bàn đến Ở các trường THPT chuyên, năng lực giáo dục của GV nhìn chung rất tốt, tuy nhiên không loại trừ một số CBGV mặc dù có khả năng nhưng ngại việc, một số GV quá chú trọng vào chuyên môn mà ít quan tâm đến các hoạt động khác, công tác chuẩn bị thiếu kỹ lưỡng, đầu tư không sâu nên hoạt động mang tính hời hợt, không hấp dẫn, hiệu quả giáo dục thấp
Trang 39HS vừa là đối tượng của hoạt động GDNGLL nhưng đồng thời cũng là chủ thể tích cực, sáng tạo khi tham gia hoạt động Ở lứa tuổi các em đang có những thay đổi cơ bản về mặt thể chất, tâm lý Cơ thể các em phát triển nhanh
về chiều cao, cân nặng, năng lực cơ bắp và đây cũng là thời kỳ trưởng thành
về giới tính Sự phát triển về trí não giúp các em có năng lực tư duy tốt, khả năng nhận thức nhanh, năng lực ứng xử với các thay đổi của tự nhiên, xã hội Ngoài các yêu cầu học tập để tích lũy kiến thức, các em có nhu cầu cao về giao tiếp, tham gia các hoạt động tập thể, nhu cầu thể hiện năng lực bản thân
Ở lứa tuổi này các em có khả năng tự nhận thức bản thân, biết được điểm mạnh, yếu của mình, bắt đầu hình thành định hướng nghề nghiệp Các em cũng bắt đầu thể hiện rõ những xúc cảm, tình cảm bản thân, tình bạn Tuổi các em thường rất giàu tình cảm, muốn có nhiều bạn, có lòng hào hiệp, sẵn sàng giúp đỡ người khác, tích cực, nhiệt tình khi tham gia các hoạt động Tình yêu khác giới đã bắt đầu nảy sinh
Tuy nhiên với đặc điểm lứa tuổi này thường có lòng tự trọng rất cao, khả năng kiềm chế thấp, thường không chịu được sự xúc phạm bằng lời nói, hành động xâm phạm tới thân thể Suy nghĩ các em thường chưa chín chắn, lời nói, hành động mang tính chủ quan, dễ gây những hiểu lầm trong các mối quan hệ
Cần giúp HS có những hiểu biết về chương trình GDNGLL, nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của các hoạt động; bồi dưỡng cho các em năng lực tổ chức hoạt với tư cách chủ thể , tạo điều kiện cho các em phát huy tốt nhất năng lực cá nhân, cùng với tập thể HS hoàn thành tốt mục tiêu đề ra
Trang 40Kết luận Chương 1
Hoạt động GDNGLL là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức với nhiều nội dung đa dạng, phong phú gắn với thực tế lao động sản xuất, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, tuân thủ pháp luật, vui chơi, giải trí được thực hiện ngoài giờ lên lớp, giúp HS hoàn thiện và phát triển nhân cách
Hoạt động GDNGLL là một bộ phận quan trọng của giáo dục nhà trường giúp nhà trường củng cố nền nếp, kỷ cương, xây dựng môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh, đạt được mục tiêu nhiệm vụ giáo dục
Quản lý hoạt động GDNGLL chính là quản lý các thành tố của quá trình
sư phạm ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả của các hoạt động GDNGLL như mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả
Nội dung quản lý hoạt động GDNGLL bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động GDNGLL
- Tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDNGLL
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình, hiệu quả hoạt động GDNGLL
- Bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
- Xây dựng các điều kiện cho hoạt động GDNGLL
Hoạt động GDNGLL có tính phong phú, đa dạng, hấp dẫn đem lại hiệu quả giáo dục cao Tuy nhiên cần nhận thấy những tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan để có thể phát huy tối đa những lợi thế trong tổ chức hoạt động đồng thời khắc phục những hạn chế do tác động của các yếu tố gây nên, đem lại chất lượng, hiệu quả khi tổ chức hoạt động