1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

107 728 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho nên, nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo thời kỳ đổi mới được Đảng và Nhà nước rất quan tâm với mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

TRẦN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng

4

1.3.2 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở

trường đại học, cao đẳng hiện nay

16

1.4 Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở

trường đại học, cao đẳng hiện nay

18

Trang 3

1.4.3 Quản lý về cơ cấu 21

1.5 Những nội dung chủ yếu của quản lý phát triển đội ngũ

giảng viên chuyên ngành ở trường cao đẳng, đại học hiện nay

22

1.5.1 Một số yêu cầu của quản lý phát triển triển đội ngũ giảng

viên chuyên ngành hiện nay

22

1.5.2 Những nội dung chủ yếu của quản lý phát triển triển đội

ngũ giảng viên chuyên ngành

23

Chương 2 thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

27

2.1 Quá trình phát triển của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 27 2.1.1 Sơ lược sự hình thành và quá trình phát triển 27

2.2.4 Đánh giá chung đội ngũ giảng viên chuyên ngành 46

2.3 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên

ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

48

2.3.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 48 2.3.2 Công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ giảng viên 49 2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng 50

2.3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý phát triển đội ngũ

giảng viên chuyên ngành

54

Chương 3 biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên 57

Trang 4

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 57

3.2 Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

58

3.2.1 Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và

trách nhiệm của đội ngũ giảng viên chuyên ngành cho các cán bộ quản lý và giảng viên chuyên ngành

3.2.4 Nhóm biện pháp 4: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưõng và tự bồi

dưỡng trong đội ngũ giảng viên chuyên ngành

73

3.2.5 Nhóm biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá

hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên chuyên ngành

77

3.2.6 Nhóm biện pháp 6: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa

học trong đội ngũ giảng viên chuyên ngành

Trang 5

Đứng trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI được tiên đoán là “Thế kỷ của đỉnh

cao trí tuệ” thì sự phát triển của xã hội phải dựa vào sức mạnh của tri thức, phải

bắt nguồn từ khai thác và phát huy tiềm năng của nguồn lực con người Nguồn lực người muốn phát triển toàn diện và bền vững thì không thể thiếu yếu tố cơ bản là GD&ĐT Chính vì vậy, GD&ĐT trong các văn kiện của Đảng và Nhà

nước thời gian qua luôn được xác định là: “Quốc sách hàng đầu, là một trong

những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người”

Trong GD&ĐT, lực lượng đóng vai trò nòng cốt bảo đảm chất lượng giáo dục chính là đội ngũ nhà giáo Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng

nói: “Trẻ em như cái gương trong sáng, thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu

thì ảnh hưởng xấu” [3, tr 129] Cho nên, nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo

thời kỳ đổi mới được Đảng và Nhà nước rất quan tâm với mục tiêu: “Xây

dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nuớc”.[8]

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và

Du lịch) thành lập ngày 24/7/1972, đến nay đã trải qua 36 năm xây dựng và phát triển Trong xu thế đổi mới giáo dục, công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo tuy đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một

số yếu kém nhất là trong công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành Do đó, việc xây dựng những biện pháp tích cực để chấn chỉnh lại công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành phải được xem là cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài luận văn

Trang 6

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn sẽ

góp phần củng cố và hoàn thiện hơn đội ngũ giảng viên chuyên ngành, nâng cao chất lượng đào tạo của trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ

giảng viên chuyên ngành, để từ đó đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội

ngũ giảng viên chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển của nhà trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành

ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đang tồn tại nhiều hạn chế và bất cập nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng và sự phát triển của Trường Nếu đề xuất

và thực hiện được biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành hữu hiệu sẽ nâng cao được chất lượng, tạo đà cho phát triển của Trường hiện tại và tương lai

Trang 7

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu những chuyên đề lý luận đã học và các tài liệu tham khảo liên quan để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Đảng và Bộ GD&ĐT; Các văn bản, luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước làm cơ sở pháp lý của đề tài

Các phương pháp dự báo về xây dựng và phát triển nhà trường nói chung và đội ngũ giảng viên chuyên ngành nói riêng; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, khảo sát các báo cáo thực tiễn; Phương pháp điều tra thử nghiệm, kiểm định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề ra

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ khác

Phương pháp thống kê toán học để thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành và xử lý các số liệu đã thống kê; Phương pháp mô hình

hóa

7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội từ năm 2003 đến nay Các biện pháp đề xuất chỉ mới được khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

chuyên ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trang 8

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên

ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Xu thế đổi mới trong giáo dục dẫn đến sự thay đổi về vị trí và vai trò của người giáo viên/giảng viên Trong thời kỳ đổi mới, nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề đổi mới giáo dục của các nhà khoa học như GS Nguyễn Lân, GS Hà Thế Ngữ, GS Đặng Vũ Hoạt, GS Phạm Minh Hạc đã góp

thêm vào kho tàng lý luận quản lý giáo dục ở nước ta ngày một phong phú

Bên cạnh các đóng góp của đội ngũ giáo sư đầu ngành thì cần kể đến đội ngũ các tác giả như: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PGS.TS Trần Khánh Đức (Đại học Quốc gia Hà Nội), PGS.TS Đặng Quốc Bảo (Học viện Quản lý giáo dục), TS Nguyễn Quốc Chí cũng đã có rất nhiều các công trình có liên quan đến đội ngũ nhà giáo và quản lý nhân sự giáo dục

Đặc biệt, cuốn Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường

(Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2007), của PGS.TS Đặng Quốc Bảo,

PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, TS Nguyễn Quốc Chí, TSKH Phạm Đỗ Nhật Tiến, Cử nhân Nguyễn Quang Kính và các cộng tác viên đã thiết thực giúp cho những người đã, đang và sẽ làm công tác quản lý giáo dục nói chung có thể vận dụng vào thực tiễn quản lý

Thời gian qua, đã có nhiều luận văn Thạc sỹ quản lý giáo dục nghiên cứu về đề tài quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ở trường đại học và cao đẳng như tác giả Đặng Hồng Thuỷ và Nguyễn Mạnh Tường Trong các nghiên cứu này các tác giả mới tập trung nghiên cứu về xây dựng và quản lý đội ngũ giảng viên nói chung mà chưa nghiên cứu sâu về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành Hiện tại, đang là một giảng viên chuyên ngành của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tác giả nhận thấy quản lý phát

Trang 9

triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành hiện nay của Trường đang còn có những bất cập và hạn chế Trên cơ sở tiếp thu và chọn lọc những tư tưởng quý báu về xây dựng và quản lý đội ngũ giảng viên của các tác giả đi trước, tác

giả luận văn chọn đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên

ngành ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” làm vấn đề nghiên cứu luận văn

Thạc sỹ Với mong muốn tìm ra được những biện pháp hữu hiệu để giúp công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành của Trường ngày một hoàn thiện và hiệu quả hơn

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Ngày nay, quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và được nhiều người thừa nhận là nhân tố của sự phát triển xã hội Theo Các Mác, quản lý là một hoạt động tất yếu trong lịch sử của

đời sống xã hội: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà

tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành những cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ tự độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.[26, tr 1]

Do phạm vi hoạt động rộng nên đã có rất nhiều các khái niệm khác nhau

về quản lý Tùy thuộc vào sự tiếp cận, góc độ nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế và

chính trị xã hội của từng tác giả nghiên cứu Dưới đây là một số ví dụ:

- Theo từ điển Tiếng việt: “Quản lý là trông coi, gìn giữ theo những

yêu cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”.[45, tr 800]

- Theo góc độ của tâm lý học thì quản lý được hiểu: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của

Trang 10

- Theo Henry Fayol (1841 - 1925), người đầu tiên phân biệt quản lý

thành các chức năng: “ Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối

hợp và kiểm tra”.[5, tr 17]

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Hoạt

động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Ngày

nay, quản lý được định nghĩa cụ thể hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục

tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.[5, tr1]

- Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”.[25, tr 15]

Các khái niệm quản lý ở trên mặc dù được diễn đạt khác nhau nhưng đều mang những dấu hiệu chung như:

- Hoạt động quản lý là những hoạt động có hướng đích

- Hoạt động quản lý là những hoạt động có mục tiêu và kế hoạch định trước của chủ thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) lên đối tượng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý) với mục đích cuối cùng của quản lý là hoàn thành mục tiêu đề ra

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội Tóm lại, hoạt động quản lý bao hàm các công việc hoạch định, tổ chức,

bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc Bản chất của nó là sự tác động

có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức đã đề ra Chính vì vậy, một tổ chức dù có cơ cấu và quy mô như thế nào đều cần phải có sự quản lý và người quản lý để tổ chức và điều hành các hoạt động đạt hiệu quả mục tiêu theo mong muốn

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Trang 11

Quản lý ngày nay có bốn chức năng cơ bản là: (1) kế hoạch hóa (planning); (2) tổ chức (organizing); (3) chỉ đạo/lãnh đạo (leading) và (4) kiểm tra (controlling)

(1) Kế hoạch hoá: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với

thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá gồm: xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức; xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của các tổ chức để đạt được mục tiêu; quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục

tiêu lựa chọn phương án và tổ chức các phương tiện để thực hiện mục tiêu

(2) Tổ chức: xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình

thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu của tổ chức phải đạt các yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh

tế

(3) Chỉ đạo: chỉ đạo thực chất là tác động của chủ thể quản lý vào các

hoạt động và các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền Hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ làm việc đạt được các mục tiêu đề ra bằng nhiều

biện pháp khác nhau

(4) Kiểm tra: là việc theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến

hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Mọi kết quả hoạt động phải phù hợp với chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những

hành động điều chỉnh, uốn nắn

Tất cả các chức năng cơ bản trên khi vận hành không thể thiếu yếu tố được xem là nền tảng, huyết mạch, đó chính là thông tin Thông tin quản lý được xem như là hệ thần kinh của hệ thống quản lý, có tác động đến tất cả

Trang 12

việc ra quyết định quản lý và đạt mục tiêu quản lý Ngược lại, bất cứ một quyết định quản lý nào cũng phải chứa đựng thông tin và sản phẩm của quyết định quản lý cũng là thông tin

Quá trình quản lý có thể được cụ thể hoá qua mô hình sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình các chức năng trong quá trình quản lý

(Nguồn: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc Bài giảng Cơ sở khoa học quản lý Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004)

Qua sơ đồ 1.1 ta thấy, từng chức năng của quản lý vừa có tính độc lập tương đối lại vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác và có mối quan hệ rất chặt chẽ với thông tin quản lý Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng này đều gây ảnh hưởng xấu tới

sự thành công của quá trình quản lý trong hệ thống

1.2.2 Phát triển

Trong Từ điển Tiếng Việt, phát triển là: “Biến đổi hoặc làm cho biến

đổi từ ít đến nhiều, là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức

Trang 13

Theo quan điểm triết học, phát triển là sự biểu hiện thay đổi tăng tiến về chất, không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng và con người trong xã hội Vào

những năm 60 của thế kỷ XX, thuật ngữ “phát triển” được hiểu đơn giản là

phát triển kinh tế Đến nay, phát triển được hiểu một cách toàn diện hơn nhằm

vào ba mục tiêu cơ bản là: phát triển con người, bảo vệ môi trường, tạo ra hòa bình và ổn định chính trị

Phát triển trong trường đại học, cao đẳng phải gắn liền với việc phát triển giáo dục, với phát triển đội ngũ giảng viên Đây là những vấn đề đang được xem

là nhiệm vụ trọng tâm và được ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay Tác

giả Menger cho rằng phát triển đội ngũ giáo viên là: “Nhằm mục đích tăng

cường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của người giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp” đã bao hàm ý nghĩa của phát triển đội ngũ giáo viên một mặt là tạo

nguồn, nhưng mặt khác là bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp giúp họ phát triển

chính bản thân và cũng chính là đóng góp vào phát triển của nhà trường

Đối với các trường đại học, cao đẳng thì phát triển đội ngũ giảng viên

hiện nay phải đảm bảo mục tiêu: “Theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất

lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp

và trình độ chuyên môn của nhà giáo”.[35]

Tóm lại, phát triển là một quá trình nội tại, bước chuyển từ thấp đến

cao Trong cái thấp đã chứa đựng dưới nền tảng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Sự phát triển nhà trường phải gắn kết với sự phát triển giáo dục và đội ngũ giáo viên là hạt nhân của sự phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội

1.2.3 Quản lý phát triển

Quản lý phát triển là quá trình quản lý bảo đảm sự phát triển diễn ra một cách hiệu quả nhất và ít xáo trộn nhất Nó phải là sự phát triển của một quá trình nội tại, bước chuyển tiếp từ thấp đến cao về cả số lượng và chất lượng Quản lý phát triển thực chất là kế hoạch hoá, điều hành và chỉ đạo triển

Trang 14

khai phù hợp với quy luật khách quan để đạt được mục tiêu đề ra cho phù hợp với sự phát triển đó

Khác với lập kế hoạch, tổ chức thông thường, quá trình quản lý phát triển diễn ra theo xu hướng của sự phát triển không phải theo đường thẳng tắp, cũng không phải theo vòng tròn khép kín mà theo đường xoáy trôn ốc Quản lý phát triển không phải là phát triển quản lý Quản lý phát triển cần đi

từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

1.2.4 Giảng viên

“Nhà giáo” là tên gọi chung thường sử dụng để chỉ tất cả những người

làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục Tuy

nhiên ở từng cơ sở giáo dục cụ thể các nhà giáo lại được quy định tên gọi khác nhau Luật Giáo dục 2005 đã quy định tại điều 70 tên gọi cụ thể của nhà

giáo ở các cơ sở giáo dục như sau: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”.[32] Như vậy, giảng viên là tên gọi dùng

để chỉ những người đang làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục ở các cơ sở

giáo dục đại học (các trường đại học, cao đẳng) Hiện nay, chức danh giảng

viên có ba ngạch cơ bản bao gồm: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên

cao cấp

Giảng viên phải đạt các yêu cầu tiêu chuẩn của nhà giáo đã được Luật Giáo dục 2005 quy định tại Điều 70 là:

“- Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

Trang 15

“Giảng viên:

- Có bằng cử nhân trở lên

- Đã qua thời gian tập sự theo quy định hiện hành

- Phải có ít nhất 2 chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học

+ Chương trình chính trị- triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học

+ Những vấn đề cơ bản của tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn ở bậc đại học

- Sử dụng được 1 ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ B (là ngoại ngữ thứ hai đối với giảng viên ngoại ngữ)

Giảng viên chính

- Có bằng thạc sĩ

- Có thâm niên ở ngạch giảng viên ít nhất 9 năm

- Sử dụng được 1 ngoại ngữ trong chuyên môn ở trình độ C (là ngoại ngữ thứ hai đối với giảng viên ngoại ngữ)

- Có đề án hoặc công trình sáng tạo được cấp khoa hoặc trường công nhận và được áp dụng có kết quả trong chuyên môn

Giảng viên cao cấp

- Có bằng tiến sĩ của chuyên ngành đào tạo

- Là giảng viên chính có thâm niên ở ngạch tối thiểu là 6 năm

- Có chứng chỉ chính trị cao cấp

- Sử dụng được 2 ngoại ngữ để phục vụ giảng dạy, NCKH và giao tiếp quốc tế (ngoại ngữ thứ nhất tương đương ở trình độ C, ngoại ngữ thứ hai ở trình độ B - là trình độ C đối với người dạy ngoại ngữ)

- Có tối thiểu 3 đề án hoặc công trình khoa học sáng tạo được Hội

đồng khoa học trường đại học công nhận hoặc ngành công nhận và đưa vào

áp dụng có hiệu quả”.[36]

1.2.5 Giảng viên chuyên ngành

Trang 16

Trong trường đại học, cao đẳng ngoài tên gọi chung cho tất cả các nhà giáo là giảng viên thì họ còn có những tên gọi gắn liền với tính chất đặc thù của công việc như: giảng viên cơ bản và giảng viên chuyên ngành

Thuật ngữ giảng viên cơ bản gắn với đội ngũ giảng viên dạy các môn học chung, kiến thức cơ sở, kiến thức cơ bản trong một chương trình đào tạo

Thuật ngữ giảng viên chuyên ngành gắn với đội ngũ giảng viên giảng

dạy các môn học thuộc kiến thức chuyên ngành theo một mã đào tạo của một chuyên ngành cụ thể Như vậy giảng viên chuyên ngành trước hết họ được

xác định là nhà giáo (giảng viên) giảng dạy trong một lĩnh vực chuyên môn

đào tạo cụ thể (chuyên ngành) Chuyên ngành là: “ngành chuyên môn sâu và hẹp”, chuyên môn là: “tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loại công việc trong phạm vi một nghề nhất định, theo phân công lao động xã hội”.[43, tr 141]

Như vậy, giảng viên chuyên ngành là giảng viên giảng dạy phần kiến

thức chuyên môn sâu và hẹp về một nghề ở trường đại học, cao đẳng.

Đặc trưng môn học chuyên ngành là trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng chuyên môn sâu về một nghề nào đó nên có ảnh hưởng lớn đến nghề nghiệp của học sinh - sinh viên sau này Chính vì vậy, trong trường đại học, cao đẳng

giảng viên chuyên ngành được xem là những “chiếc máy chủ” quyết định chất

lượng đào tạo của nhà trường

1.2.6 Đội ngũ giảng viên chuyên ngành

Theo Từ điển Tiếng việt “Đội ngũ” được hiểu là: “Tập hợp gồm một số

đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” Một số tác

giả khác cho rằng: Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý

tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc Ngày nay, khái niệm về đội ngũ được sử dụng một cách rộng rãi để

chỉ một tập hợp người có cùng chức năng như “đội ngũ cán bộ”, “đội ngũ trí

thức”, “đội ngũ giáo viên” là những người cùng chức năng, thực hiện những

nhiệm vụ giống nhau tạo thành “một lực lượng” có tổ chức, tạo thành một hệ

thống

Trang 17

Với nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng các định nghĩa đều nêu bật các đặc điểm của đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nhau về công việc nhưng cùng có chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó Áp dụng cách hiểu trên thì đội ngũ giảng viên sẽ được

hiểu là một tập thể người trong trường đại học, cao đẳng được gắn kết lại với

nhau bằng hệ thống mục đích, có cùng nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của ngành giáo dục và Nhà nước Còn đội ngũ giảng viên chuyên ngành sẽ được hiểu là đội ngũ giảng viên trong trường đại học, cao đẳng có nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục những môn học thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu của một nghề nào đó, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chính của trường, ngành giáo dục và Nhà nước

1.2.7 Nhà trường, nhà trường đại học, cao đẳng

Nhà trường chính là chiếc nôi của giáo dục Các hoạt động trong nhà trường

hướng tới mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách - sức lao động”, phục vụ

phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con người, vốn tổ chức và vốn xã hội

mà không một tổ chức nào trong xã hội có thể thay thế được Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã từng nói : “Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của

thanh niên và tương lai của thanh niên là tương của nước mình”.[2,tr 114]

Luật Giáo dục 2005 đã quy định nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường được như sau:

“1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục

tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;

2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;

3 Tuyển sinh và quản lý người học;

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

Trang 18

5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtt theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hóa;

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;

7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”.[32]

Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì nhà trường đại học, cao đẳng có một nhiệm vụ cao cả là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội Để các trường tự chủ trong điều hành, Bộ GD& ĐT đã ban hành bộ Điều lệ trường đại học và Điều lệ trường cao đẳng Theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT, Điều lệ trường cao đẳng ngày 10/12/2003 của Bộ GD&ĐT đã quy định nhiệm vụ của các trường cao đẳng như sau:

“1 Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và

năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,

có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Tiến hành NCKH và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với NCKH

và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật

3 Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc

4 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường

5 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới

6 Tuyển sinh và quản lý người học

Trang 19

7 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

9 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật”.[19]

1.3 Phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng

1.3.1 Tầm quan trọng của đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nếu không có thầy giáo

thì không có giáo dục”[2,tr 34] Điều 15, Luật Giáo dục 2005 cũng khẳng

định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo

dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học”[32] Đảng cũng đã xác định: “Để đảm bảo chất lượng giáo dục phải giải quyết vấn đề thầy giáo” [24,tr 15]

Thời gian qua đã có hàng loạt các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng, Nhà nước liên quan đến vấn đề nhà giáo đã được ban hành như: Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/08/2001 của Thủ tướng chính phủ

về Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Chỉ thị 40 CT/TW ngày

15/06/2004 của Ban Bí thư về Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

giáo dục Từ Chỉ thị này, ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết

định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cao chất

lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010 với

mục tiêu tổng quát là: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà

Trang 20

nước”.[35] Trong các nhiệm vụ được nêu trong đề án có đề cập đến nhiệm vụ:

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất

lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tronh sáng về đạo đức, tận tuỵ với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Sứ mệnh của đội ngũ giảng viên chuyên ngành trong trường đại học, cao đẳng có vai trò và ý nghĩa rất đặc biệt Họ là bộ phận lao động tinh hoa của đất nước Trong sản phẩm của họ luôn chứa đựng cả nhân tố tinh thần và vật chất

đó là “nhân cách - sức lao động” Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúc

đẩy sự phát triển đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững

Trong trường đại học, cao đẳng, đội ngũ giảng viên chuyên ngành là người trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức và trình độ tay nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội Bên cạnh việc giảng dạy họ còn là những nhà khoa học, những sản phẩm của họ có giá trị ứng dụng cao trong đời sống xã hội

Chính vì vậy, nhiệm vụ trước mắt của các trường đại học, cao đẳng là cần xây dựng một đội ngũ giảng viên chuyên ngành tâm huyết với nghề, có năng lực và trình độ cao, thấm nhuần quan điểm đường lối của Đảng, có khả năng thích ứng cao, đủ khả năng gánh vác trọng trách phát triển giáo dục trong tình hình mới Đây sẽ là các chiến sỹ trên mặt trận văn hóa, là nền tảng

của một đội ngũ giảng viên “vừa hồng vừa chuyên”, vững lái đưa nhà trường

Trang 21

của công tác phát triển nguồn nhân lực tiền đề cho sự phát triển nhà trường một

cách bền vững Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX về GD&ĐT đã chỉ rõ: “Phát

triển đội ngũ giảng viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm cải thiện chế

độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giảng viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học” [44, tr 56] Chiến lược

phát triển của ngành giáo dục đến 2010 cũng đề ra những giải pháp nhằm nâng

cao chất lượng đội ngũ giảng viên như: “Quy hoạch và phát triển đội ngũ giảng

viên trên cơ sở các chuẩn mực đã được xác định nhằm sớm tạo ra đội ngũ giảng viên đủ mạnh cho sự nghiệp phát triển giáo dục đại học đến năm 2010 và những năm tiếp theo Xây dựng tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên của một trường đại học, cao đẳng, một khoa, một bộ môn về các mặt trình độ, chức danh, cơ cấu tuổi tác, giới tính ”.[12]

Theo tác giả Trần Khánh Đức thì: “Phát triển nguồn nhân lực là quá

trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến số lượng, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực” [19,tr10] Cho nên, phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành

phải là quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng, cơ cấu và chất lượng với các nội dung cụ thể như sau:

(1) Phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành về số lượng

Phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành về số lượng chính là việc xây dựng một đội ngũ giảng viên chuyên ngành đảm bảo đủ yêu cầu số lượng

để thực hiện chương trình giáo dục và NCKH, đạt được những mục tiêu của

chiến lược phát triển giáo dục là giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/ giảng viên

(2) Phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành về chất lượng

Chất lượng của đội ngũ giảng viên chuyên ngành được đánh giá qua các khía cạnh: năng lực, phẩm chất và trình độ chuyên môn Cho nên, phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành về chất lượng đồng nghĩa với việc nâng cao những năng lực, phẩm chất và trình độ chuẩn được đào tạo của đội

ngũ giảng viên chuyên ngành hiện có và sẽ có

(3) Phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành đồng bộ về cơ cấu

Trang 22

- Cơ cấu theo chuyên môn: là tổng thể về tỷ lệ giảng viên của môn học theo chuyên ngành ở cấp tổ, bộ môn, cấp khoa Người có chuyên môn cao được bố trí tỷ lệ hợp lý với người có chuyên môn thấp tạo điều kiện cho việc học hỏi, dìu dắt trong chuyên môn

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo: là sự phân định về tỷ lệ về trình độ học vấn như: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ hay trình độ chuyên môn được đào tạo để có sự sắp xếp cho đồng đều, hợp lý đảm bảo “đúng người, đúng việc” Mặt khác, nó còn có mục đích là làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và

tự bồi dưỡng để nâng cao chuẩn theo quy định chung của Bộ GD&ĐT

- Cơ cấu theo độ tuổi: là việc xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi để phân tích thực trạng cũng như chiều hướng phát triển nhân sự của nhà trường hiện tại và tương lai Đây là cơ sở rất quan trọng cho việc tuyển dụng,

đề bạt, bổ nhiệm bổ sung bộ máy tổ chức cho phù hợp với sự phát triển

- Cơ cấu theo giới tính: tức là đảm bảo tỷ lệ đồng đều giữa nam và nữ Thường tỷ lệ này trong ngành giáo dục nữ giới nhiều hơn nam giới Đây là yếu tố bất lợi tác động không nhỏ tới chất lượng đội ngũ nói chung vì nữ giới phải nghỉ dạy trong thời gian thai sản, con nhỏ Nữ giới phải quá bận bịu với thiên chức làm mẹ, làm vợ nên không có nhiều thời gian dành cho việc học tập, nghiên cứu nên tỷ lệ nữ có học hàm, học vị cao tỷ lệ thường rất ít

Tóm lại, với vai trò rất đặc biệt của người giáo viên đã được tiến sĩ Raja

Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ nhận định: “ Giáo viên giữ vai trò

quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục”[3,tr 148] thì việc quan tâm chăm lo đến việc phát triển đội ngũ giảng

viên nói chung và đội ngũ giảng viên chuyên ngành nói riêng cần được ưu tiên hàng đầu, phải coi nó là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển toàn diện của các trường Trong đó, mục tiêu cơ bản của công tác phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành phải chủ yếu tập trung vào những công việc sau:

- Xây dựng đội ngũ giảng viên chuyên ngành đảm bảo đủ số lượng; cơ cấu đồng bộ; vững vàng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có phẩm chất

Trang 23

đạo đức và tư tưởng kiên định theo đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước; có năng lực sư phạm tốt để đảm bảo việc truyền thụ kiến thức

- Phải gắn việc phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành với công tác quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm tăng cường sự phát phát triển toàn diện của người giảng viên trong lĩnh vực nghề nghiệp

- Phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành không đơn thuần chỉ là làm cho nó lớn mạnh bề ngoài mà còn phải chú ý đến tâm tư tình cảm của đội ngũ này để sự phát triển đảm bảo sự bền vững Cho nên, trong vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành cần quan tâm đến việc thăng thưởng,

đề bạt và sa thải cho hợp tình hợp lý để động viên, khuyến khích mỗi giảng viên gắn bó phấn đấu hết mình vì sự nghiệp chung

1.4 Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng hiện nay

Đội ngũ giảng viên chuyên ngành có vị trí, vai trò rất quan trọng trong trường đại học, cao đẳng cho nên công tác quản lý phát triển đội ngũ này cần phải được quan tâm và đầu tư đúng mức về vật lực và tài lực Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành tuân thủ những nội dung chủ yếu của quản lý nguồn nhân lực bao gồm: thu nhận, sử dụng, huấn luyện và phát triển nhân lực Điều này

đã làm nhà trường luôn được “tươi mới”, nhưng sự biến động về nhân lực cũng là một mối lo cho các nhà quản lý Như vậy, trên một khía cạnh nào đó thì quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành chính là quản lý sự thay đổi Muốn điều hành được công tác này tốt đòi hỏi người quản lý nhà trường phải có kiến thức và năng lực quản lý để có kế hoạch đối phó nhằm giảm thiểu tổn thất nếu có

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành là một lĩnh vực của quản lý nguồn nhân lực Cho nên, trong quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành phải chú ý đến các vấn đề sau:

- Tạo môi trường thuận lợi để nhân lực phát triển gồm: tạo môi trường làm việc thuận lợi, môi trường sống lành mạnh, xây dựng các chính sách và môi trường pháp lý phù hợp để nhân lực phát triển

Trang 24

- Sử dụng hợp lý đội ngũ nhân lực gồm: tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, sàng lọc một cách hợp lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức Việc sắp xếp nhân lực sao cho “ đúng người, đúng lúc, đúng chỗ”, có chính sách quan tâm và

ưu đãi người lao động thoả đáng, môi trường làm việc với sự đồng thuận cao là những bí quyết sẽ giúp nhà quản lý đạt hiệu quả theo mong muốn

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành có thể biểu thị qua

mô hình quản lý nguồn nhân lực như sau:

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý nguồn nhân lực

(Nguồn: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc Bài giảng Cơ sở khoa học quản lý Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004)

Qua sơ đồ 1.2 chúng ta thấy, các nội dung trong quản lý nguồn nhân lực đều hướng đến mục đích cuối cùng là hoàn thiện tổ chức đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ Chính vì vậy, công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành giai đoạn hiện nay cần quan tâm đến quản lý các vấn đề: quản lý về số lượng, quản lý chất lượng, quản lý cơ cấu

1.4.1 Quản lý về số lượng

Quản lý nguồn nhân lực

Sử dụng nguồn nhân lực

Môi trường nguồn nhân lực

Phát triển

nguồn nhân lực

- Mở rộng chủng loại công việc

- Mở rộng quy mô việc làm

Trang 25

Số lượng là sự biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ giảng viên chuyên ngành Quản lý về số lượng tức là quản lý biên chế giảng viên hiện có

và quản lý công tác dự báo số lượng cần tuyển dụng, điều động hay sa thải trong thời gian tới đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên theo quy định Có đội ngũ giảng viên chuyên ngành đủ số lượng sẽ tạo nên sức mạnh giúp họ hoàn thành các nhiệm vụ giáo dục, NCKH và phục vụ cộng đồng theo chức trách được quy định

Với các yêu cầu tỷ lệ sinh viên/ giảng viên là: “Từ 05 đến 10 sinh viên/

01 giảng viên đối với ngành đào tạo y dược, nghệ thuật, thể dục thể thao; từ

10 đến 15 sinh viên/ 01 giảng viên đối với các ngành đào tạo KHKT- Công nghệ, khoa học tự nhiên (bao gồm cả đào tạo giáo viên khoa hoạ tự nhiên và giáo viên kỹ thuật), nông- lâm- thuỷ sản; từ 20 đến 30 sinh viên/ 01 giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, ngân hàng, văn hoá, du lịch, nghiệp vụ hành chính [41] được đặt ra như hiện nay đòi hỏi trường đại học, cao đẳng cần có

sự cân đối lại đội ngũ giảng viên chuyên ngành của mình sao cho đủ với yêu

cầu

Muốn thực hiện công tác này được tốt đòi hỏi cán bộ quản lý phải rất

am hiểu về nhiệm vụ, tính chất đặc thù của nghề giáo để có thể xác định nhu cầu bổ sung nhân lực chính xác, hợp lý tránh tình trạng “thừa mà lại thiếu” hay “thiếu mà lại thừa”

1.4.2 Quản lý về chất lượng

Những vấn đề liên quan đến chất lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành gồm: năng lực, trình độ và phẩm chất của đội ngũ này Theo Luật Giáo dục 2005 tại điều 77, mục 2, chương IV quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thì đội ngũ giảng viên chuyên ngành phải đạt các yêu cầu như

sau: “ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ; có

Trang 26

bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ” [32]

Đối với năng lực và phẩm chất đội ngũ giảng viên chuyên ngành phải đạt các yêu cầu như:

- Giảng viên phải là người nắm vững phương pháp khoa học về giảng dạy và giáo dục, biết sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật trong giảng dạy, tham gia tích cực công tác NCKH theo chuyên môn

- Giảng viên thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành trong Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/04/2008

- Có kiến thức cơ bản vững chắc chuyên môn sâu về môn học đảm nhiệm giảng dạy Thường xuyên cập nhật kiến thức bằng nhiều hình thức trong đó cơ bản là tự học, tự bồi dưỡng

- Có năng lực NCKH và hướng dẫn sinh viên NCKH

- Có trình độ sư phạm đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT

Như vậy, quản lý chất lượng giảng viên là đi sâu vào kiểm tra, đánh giá thường xuyên năng lực, trình độ và phẩm chất của họ Sau khi đánh giá so với chuẩn quy định làm cơ sở có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng cho phù hợp Nhờ công tác quản lý chất lượng mà nhà trường sẽ có một đội

ngũ giảng viên “vừa hồng, vừa chuyên” theo mong muốn

1.4.3 Quản lý về cơ cấu

Những nội dung cần chú ý trong khâu quản lý về cơ cấu đó là:

- Giới tính: chính là xem xét tỷ lệ phân bố nam: nữ của nhà trường Cơ cấu giới tính phù hợp sẽ nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và cả đội ngũ

- Trình độ đào tạo: là tiêu chí để để khẳng định chất lượng của chuyên môn đào tạo Nó sẽ là nền tảng giúp cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành hoàn thành tốt được nhiệm vụ theo luật định

Trang 27

- Độ tuổi: là cơ sở để phân tích chiều hướng phát triển của tổ chức đặc biệt trong khâu tuyển dụng sẽ giúp nhà quản lý có kế hoạch bù đắp vào lực lượng thiếu hụt do nghỉ chế độ hay thôi việc

- Chuyên môn: (theo môn học đảm nhiệm giảng dạy) đây là việc rà soát

xác định số lượng giảng viên được sắp xếp theo đúng chuyên môn, ngành nghề đào tạo Việc sắp xếp đúng người đúng việc là nhân tố sẽ thúc đẩy hết năng lực và tiềm năng sẵn có còn tiềm ẩn

Tóm lại, quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành là một công

tác khá phức tạp có nhiều khâu Ngoài quan tâm đến các vấn đề về số lượng, cơ cấu và chất lượng thì điều kiện để cho công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành phát triển bền vững thì còn phải chú ý đến tính đồng thuận trong đội ngũ giảng viên chuyên ngành Tính đồng thuận được đề cập ở đây chính là xây dựng được văn hoá trong tổ chức, xây dựng văn hoá sư phạm mà điển hình là xây dựng đội ngũ giảng viên thành một tổ chức “biết học hỏi” nhằm tạo ra một môi trường sư phạm theo đúng nghĩa của nó

1.5 Những nội dung chủ yếu của quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng hiện nay

ngành hiện nay

Quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành trong các trường đại học, cao đẳng cần tuân thủ những yêu cầu cơ bản như sau :

- Theo Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ Về đổi mới cơ bản

và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 ngày

02/11/2005 đã đề ra mục tiêu cụ thể về xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ

quản lý giáo dục như sau: “Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

giáo dục đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo dức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/ giáo viên không quá 20 Đến năm 2010, có ít nhất 60% giáo viên có trình độ Thạc sỹ và 25% đạt trình độ Tiến sỹ; đến năm

Trang 28

2020 có ít nhất 60% giáo viên đạt trình độ thạc sỹ và 35% đạt trình độ Tiến sỹ” [33]

- Theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 Quy định

về tiêu chuản đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng, vấn đề quản lý

phát triển Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên phải đảm bảo năm

tiêu chí sau:

“1 Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và

được đảm bảo cá quyền theo quy định của điều lệ trường cao đẳng

2 Có chủ trương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong nước và ở nước ngoài, chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ

3 Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và NCKH; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/ giảng viên

4 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, NCKH

5 Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá theo quy định”.[34]

Như vậy, yêu cầu chính được đặt ra cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường đại học, cao đẳng trong giai đoạn hiện nay là: đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý

1.5.2 Những nội dung chủ yếu của quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành

1.5.2.1 Quản lý về quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành

Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành là việc hết sức cần thiết, là tiêu chí đầu tiên trong công tác quản lý nhà trường Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành chính là quản lý kế hoạch phát triển

Trang 29

nhân sự trong nhà trường Nó được xây dựng dựa trên các tiêu chí về mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình đạo tạo, hướng phát triển trong tương lai của một nhà trường đảm bảo tuân thủ yêu cầu: đủ số lượng, cơ cấu đồng bộ và đảm bảo chất lượng theo quy chế Trong quá trình lập quy hoạch cần phải lưu ý :

- Tính toán số lớp trong trường theo định mức sinh viên/lớp và sinh viên/giảng viên, từ đó tính ra số giảng viên cần có Căn cứ vào số giảng viên đang có và xác định

số giảng viên sẽ về hưu, nghỉ ốm, nghỉ đẻ để lập kế hoạch bổ sung giảng viên

- Điều tra trình độ giảng viên, lập kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để chuẩn hóa hoặc nâng chuẩn cho giảng viên

- Xây dựng kế hoạch cải tiến hoàn thiện cơ cấu giảng viên; đảm bảo sự thuận lợi cho thực hiện mục tiêu đào tạo

1.5.2.2 Quản lý việc tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giảng viên chuyên ngành

cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ

Tuyển chọn là việc lựa chọn những người theo tiêu chuẩn để bổ sung nguồn nhân lực nhằm đảm bảo: đủ số lượng, nâng chất lượng, tăng cường sức mạnh của nhà trường Nguồn tuyển chọn có thể trong tổ chức hoặc từ bên ngoài nhà trường Khi tuyển chọn cần lưu ý bảo đảm đúng quy trình, nguyên tắc, tránh thiên vị hoặc cảm tính làm ảnh hưởng chất lượng tuyển dụng

Khi đã tuyển chọn được rồi thì vấn đề sử dụng đội ngũ giảng viên chuyên ngành sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn của các nhà quản lý Một đội ngũ với nhiều độ tuổi, tính cách, năng lực, sở trường, hứng thú làm cho công tác quản lý trở nên rất phức tạp Muốn giải quyết tốt tình huống này người quản lý phải làm tốt các việc sau:

- Nắm bắt đặc điểm riêng biệt của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm ra

ưu, nhược điểm của họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lý

- Phân công công việc phù hợp, phát huy được ưu thế của họ

- Đề ra được qui chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng

- Gắn chặt các nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động Đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ

Trang 30

- Thực hiện thường xuyên công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót, tồn tại, nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên chuyên ngành giỏi về chuyên môn

nghiệp vụ và năng lực giảng dạy

1.5.2.3 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành

Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ là việc làm cần thiết đòi hỏi các cấp quản lý đặc biệt quan tâm Đối với đội ngũ giảng viên chuyên ngành thì việc làm này càng cần thiết hơn bao giờ hết bởi: các kiến thức, các phương pháp dạy học luôn biến động đòi hỏi người giảng viên phải thường xuyên cập nhật nếu họ không muốn bị lạc hậu, bị đào thải Việc đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành có thể tiến hành với nhiều mục đích khác nhau nhằm:

- Để đạt chuẩn theo qui định của ngành học

- Để nâng cao trình độ chuyên môn lên trên chuẩn

Việc đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành có thể tiến hành bằng nhiều hình thức như: định kỳ, thường xuyên, nâng cao Địa điểm tiến hành đào tạo, bồi dưỡng có thể ở tổ bộ môn, ở tại trường, trong nước hay ngoài nước để tạo điều kiện tốt nhất cho giảng viên có thể tham dự

1.5.2.4 Quản lý việc xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đội ngũ giảng viên chuyên ngành theo mục tiêu xây dựng tổ chức “biết học hỏi”

Việc tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đội ngũ giảng viên chuyên ngành là một trong những công việc quan trọng đối với các nhà quản lý nhà trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường Do vậy các nhà quản lý nhà trường cần làm thật tốt việc tạo

ra được các môi trường pháp lý, xây dựng môi trường sư phạm Tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần, vật chất cho đội ngũ giáo viên bằng nhiều biện pháp hợp lý, kịp thời nhằm thu hút được tối đa khả năng làm việc của đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo của nhà trường

Trang 31

Quản lý đội ngũ giảng viên chuyên ngành trong nhà trường đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và bảo đảm chất lượng chỉ mới là điều kiện cần cho sự phát triển Các nhà quản lý nhà trường cần chú ý đến tính đồng thuận của đội ngũ này mới tạo ra điều kiện đủ cho sự phát triển bền vững Tính đồng thuận trong đội ngũ giảng viên chuyên ngành theo nghĩa hẹp được hiểu là xây dựng tình đoàn kết trong tập thể sư phạm; theo nghĩa rộng hơn và có ý nghĩa sâu sắc hơn là xây dựng đội ngũ thành tổ chức “biết học hỏi” với nguyên tắc “học để chia sẻ, chia sẻ để học”

Tóm lại, quản lý đội ngũ giảng viên chuyên ngành thành tổ chức biết

học hỏi là làm cho đội ngũ này luôn vận động tự làm mới mình bằng con đường thực hiện tốt 4 chữ H “Học - Hỏi - Hiểu - Hành” Đây là phương châm hành xử của con người hiện đại ngày nay

1.5.2.5 Quản lý chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên chuyên ngành

Chế độ, chính sách ưu đãi là điều kiện cần để khuyến khích động viên các giảng viên tích cực hơn trong công việc, nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc Mặt khác các chính sách, chế độ có thỏa đáng thì mới thu hút được người tài, gắn bó họ hơn với tổ chức Thời gian vừa qua Đảng và Nhà nước

đã dành nhiều sự ưu tiên cho sự nghiệp giáo dục nhưng mới đáp ứng được phần nào tâm tư của đội ngũ giảng viên

Hiện tại thu nhập của nhà giáo vẫn còn quá thấp so với các ngành khác, thang bậc lương chưa hợp lý, giảng viên chưa thể sống được bằng lương nên giảng viên “chân ngoài dài hơn chân trong” không còn thời gian để nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ nên phần nào ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục

Trang 32

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

2.1 Quá trình phát triển của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.1.1 Sơ lược sự hình thành và quá trình phát triển

Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tiền thân là Trường Công nhân khách sạn du lịch (trường quốc gia đầu tiên đào tạo nhân lực ngành Du lịch) được thành lập ngày 24/07/1972 theo Quyết định số 1151/CA/QĐ của Bộ Công

Hà Nội (theo Quyết định số 228/QĐ-TCDL ngày 21 tháng 08 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch) có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ và quản lý khách sạn du lịch cho các thành phần kinh tế trong cả nước

Năm 1997, Trường được nâng cấp thành Trường Trung học Nghiệp vụ

Du lịch Hà Nội (theo Quyết định số 239/QĐ-TCDL ngày 24/07/1997 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Du lịch) có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ và quản lý khách sạn du lịch từ dạy nghề đến trung học cho các thành phần kinh tế trong cả nước

Năm 2003, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, trực thuộc Tổng cục Du lịch (theo Quyết định số 5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 27/10/2003 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo)

Tháng 02/2008 Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có Quyết định số 735/QĐ - VHTTDL về việc chuyển Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội thuộc Tổng cục Du lịch về trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Về công tác

Trang 33

đào tạo, Trường chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT và Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)

Trong 36 năm qua, Trường đã không ngừng phát triển về quy mô, cấp đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ - giáo viên có trình độ và năng lực chuyên môn Từ mái trường này đã có hàng vạn lao động, hàng trăm nhà quản

lý được đào tạo đã và đang phát huy tốt trong các cơ quan quản lý về du lịch, các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà hàng, trung tâm vui chơi giải trí Đó

là thành tựu đáng tự hào đánh dấu bước trưởng thành của lớp thế hệ cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên nhà trường, là động lực mạnh mẽ tạo đà cho bước chuyển tiếp lên đại học trong thời gian tới

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Trường Cao đẳng

Du lịch Hà Nội được thể hiện trong phụ lục 1

2.1.3 Quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo

2.1.3.1 Quy mô đào tạo

Những năm đầu khi Trường mới thành lập thì đối tượng đào tạo chủ yếu

là các nhân viên khách sạn, quy mô trung bình khoảng 400- 600 học sinh/ năm với 3 nghề chủ yếu là: Chế biến món ăn, Phục vụ nhà hàng, Lễ tân khách sạn Đến nay, quy mô và cơ cấu ngành nghề đã mở rộng hơn Hiện nay, quy mô đào tạo của trường trung bình khoảng 5 500 đến 7 000 sinh viên/năm

Bảng 2.1 Số lượng học sinh các hệ đào tạo từ năm học 2003 đến nay Năm học Hệ CĐ Hệ Trung cấp Hệ Nghề Ngắn hạn Tổng số

Trang 34

2006 - 2007 616 2064 2347 1400 6427

(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Bảng 2.2 Dự kiến quy mô đào tạo các hệ năm học 2008 - 2009

Năm học Hệ CĐ Hệ Trung cấp Hệ TC nghề Ngắn hạn Tổng số

(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Biểu đồ 2.1: Số lượng học sinh các hệ đào tạo từ năm học 2003 đến nay

(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Bên cạnh triển khai đào tạo và tổ chức đào tạo tại cơ sở chính, Trường còn liên kết với các cơ sở đào tạo và tổ chức đào tạo tại nhiều địa phương với nhiều

hệ đào tạo khác nhau

Bảng 2.3 Quy mô đào tạo tại địa phương và liên kết đào tạo

năm học 2007 - 2008

Trang 35

4 Vừa làm vừa học 0 0 431 11 431 11

(Nguồn: Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Như vậy, quy mô đào tạo của Trường đang tăng rất đồng đều hàng năm với tỷ lệ từ 10%- 15%/năm Hàng năm, tỷ lệ học sinh - sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm chiếm khoảng 85%

2.1.3.2 Cơ cấu ngành nghề đào tạo

Hiện nay, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đang tổ chức đào tạo các hệ sau: (1) Hệ Cao đẳng;

(2) Hệ Trung cấp chuyên nghiệp;

(3) Hệ Trung cấp nghề;

(4) Hệ Cao đẳng nghề;

(5) Hệ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn

Bên cạnh những hệ đào tạo chính quy đã nêu ở trên, Nhà trường còn tổ chức đào tạo hệ vừa làm vừa học, hệ liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng và liên kết đào tạo liên thông từ Cao đẳng lên Đại học với một

số trường Đại học

Cơ cấu hệ đào tạo, ngành nghề đào tạo của Trường Cao đẳng Du lịch

Hà Nội được trình bày chi tiết tại phụ lục 2

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống tổ chức của Trường bao gồm: Đảng bộ các bộ phận, Ban Giám hiệu, chính quyền 3 cấp và các tổ chức quần chúng là: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội học sinh/sinh viên cụ thể như sau:

 Các phòng chức năng, trung tâm, khách sạn:

Trang 36

- Phòng Hành chính- Quản trị

- Trung tâm đào tạo việc làm

- Trung tâm thông tin và thư viện

- Trung tâm ứng dụng thông tin

- Khoa Giáo dục cơ bản

Cơ cấu tổ chức của Trường với những mối liên qua giữa lãnh đạo nhà trường với các phòng chức năng, các khoa trực thuộc và các trung tâm sẽ được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Trang 37

Theo thống kê của Phòng Tổ chức cán bộ, tính đến tháng 10/2008 tổng

số cán bộ, giáo viên Trường đang hiện có là 306 người Trong đó có 131 giảng viên trực tiếp làm công tác giảng dạy; 108 cán bộ quản lý; 67 công nhân viên công tác tại khách sạn Hoàng long Giảng viên 100% có trình độ đại học trở lên, nhiều người có 02 bằng đại học; trên 80 giảng viên đã được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn ở nước ngoài

Toàn Đảng bộ nhà trường có 76 đảng viên sinh hoạt trong 10 chi bộ; 72 đoàn viên thanh niên; 306 công đoàn viên sinh hoạt tại 03 công đoàn bộ phận

Về học hàm, học vị trong đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện có:

- Tiến sỹ: 02 người - Đang làm NCS : 02 người

- Thạc sỹ: 36 người - Đang học cao học: 40 người

- Cử nhân: 174 người

Chức danh:

- Giảng viên chính: 02 người - Chuyên viên chính: 03 người

- Giảng viên: 86 người - Chuyên viên: 37 người

- Giáo viên trung học: 43 người

Bảng 2.4 Thống kê nhân sự của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Trang 38

4 Khoa Tài chính - kế toán du lịch 10

2.1.5.2 Hệ thống trang thiết bị, phương tiện dạy học

- 06 máy photocopy

- 10 máy chiếu đa phương tiện (multimedia LCD projector)

- 07 máy chiếu hắt (overhead projector)

- 02 máy chiếu phim dương bản

- 20 máy casette sử dụng cho giảng dạy ngoại ngữ

Nói chung hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của Nhà trường tương đối đầy đủ, đồng bộ, hiện đại có khả năng đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong điều kiện hiện nay

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên chuyên ngành hiện nay ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

2.2.1 Thực trạng về số lượng

Trang 39

Hiện tại trường đang có 131 giảng viên được phân bổ ở 8 khoa chuyên môn Bên cạnh đội ngũ giảng viên cơ hữu này để đảm bảo công tác giảng dạy theo từng năm học nhà trường còn biên chế thêm cho các khoa một số giảng viên kiêm chức hoặc giảng viên thỉnh giảng Số lượng giảng viên kiêm chức hay thỉnh giảng này được các khoa dựa vào kế hoạch giảng dạy đầu năm, qua tính toán số lượng giờ giảng thực tế; môn học khoa đảm nhiệm đề xuất số lượng cho phù hợp với nhiệm vụ của mình

Bảng 2.5 Thống kê số lượng đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Theo bảng 2.5, đội ngũ giảng viên của nhà trường đang được phân bổ theo chức năng chuyên môn Trong đó có 4 khoa: Quản trị chế biến món ăn, Quản trị khách sạn - nhà hàng, Tài chính - kế toán du lịch, Quản trị lữ hành - hướng dẫn là những khoa chuyên ngành được xem là quan trọng trong đào tạo của nhà trường Đội ngũ giảng viên chuyên ngành trong các khoa này hiện có

72 người (trong đó có 57 giảng viên cơ hữu và 15 giảng viên kiêm chức) Đây

là lực lượng nòng cốt trong truyền đạt các kiến thức và rèn các kỹ năng nghề cho học sinh/sinh viên, họ được xem là các “máy cái” quyết định chất lượng

“sản phẩm đầu ra” của nhà trường

Bảng 2.6 Thống kê số lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành

Trang 40

STT Khoa chuyên ngành GV cơ hữu GV kiêm chức

- Tổ bộ môn Lý thuyết chế biến

- Tổ bộ môn Thực hành chế biến

07

12

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

Qua bảng 2.6 chúng ta thấy số lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành tập trung đông nhất ở Khoa Quản trị khách sạn - nhà hàng và Khoa Quản trị chế biến món ăn Đây là các khoa chủ lực trong đào tạo của Trường từ khi mới thành lập, các nghiệp vụ cơ bản trong khách sạn gồm: Lễ tân, Bàn, Bar, Buồng, Bếp đều do các khoa này đảm nhiệm giảng dạy

Để đánh giá về số lượng đội ngũ giảng viên chuyên ngành trong giai đoạn hiện nay tác giả đã tiến hành thu thập số liệu về thực hiện giờ chuẩn của đội ngũ giảng viên chuyên ngành, tính toán tỷ lệ sinh viên/giảng viên của năm học 2007- 2008 và điều tra ý kiến bằng phiếu hỏi từ 57 giảng viên và 30 cán

bộ quản lý Kết quả như sau:

(1) Về thực hiện giờ chuẩn: 100% các tổ bộ môn chuyên ngành đều

hoàn thành vượt mức khối lượng giờ chuẩn được giao khoảng từ 30%- 40% Riêng Khoa Quản trị chế biến món ăn thì tỷ lệ vượt giờ chuẩn khá cao 80,6% Nhưng bên cạnh đó thì Bộ môn Nhà hàng của Khoa Quản trị khách sạn - nhà

hàng thì có tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu cục bộ Nguyên nhân là do: năm

học 2007- 2008 số lượng học sinh đầu vào giảm hơn so với các năm trước khoảng 15%, trình độ chuyên môn của Bộ môn chưa đồng đều, số giảng viên

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2. Đặng Quốc Bảo , Giáo dục nhà trường người thầy, một số góc nhìn, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sƣ phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhà trường người thầy, một số góc nhìn
3. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quang Kính- Phạm Đỗ Nhật Tiến và các cộng tác viên, Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, NXB Chính trị Quốc gia Hà nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà nội
4. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng đại cương lý luận quản lý, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sƣ phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đại cương lý luận quản lý
5. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng Cơ sở khoa học quản lý, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sƣ phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Cơ sở khoa học quản lý
6. Chỉ thị số 56/2008/CT-BGDĐT ngày 03/10/2008 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2008 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 56/2008/CT-BGDĐT ngày 03/10/2008 của Bộ GD&ĐT
7. Chỉ thị số 53/2007/CT-BGDDT ngày 07/09/2007 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2007 - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 53/2007/CT-BGDDT ngày 07/09/2007 của Bộ GD&ĐT
8. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc Xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Đảng Cộng sản Việt Nam
9. Nguyễn Đức Chính, Bài giảng chất lượng giáo dục, đánh giá, quản lý, kiểm định chất lượng giáo dục, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sƣ phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chất lượng giáo dục, đánh giá, quản lý, kiểm định chất lượng giáo dục
10. Nguyễn Đức Chính, Đánh giá trong giáo dục, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa Sƣ phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
11. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001- 2010, NXB giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001- 2010
Nhà XB: NXB giáo dục
14. Đỗ Minh Cương - Nguyễn Thị Doan, Phát triển nguồn nhân lực giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
15. Vũ Dũng, Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
16. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
17. Điều lệ Trường cao đẳng, ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ- BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường cao đẳng
18. Trần Khánh Đức, Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO& TQM, NXB giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO& TQM
Nhà XB: NXB giáo dục
20. Phạm Minh Hạc, Về phát triển toàn diện con người thời ký công nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB Chính trị quốc gia, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời ký công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
21. Đặng Xuân Hải, Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong quản lý giáo dục/nhà trường, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa sƣ phạm đại Khoa Sƣ phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong quản lý giáo dục/nhà trường

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình các chức năng trong quá trình quản lý - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Mô hình các chức năng trong quá trình quản lý (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý nguồn nhân lực - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý nguồn nhân lực (Trang 24)
Bảng 2.1. Số lƣợng học sinh các hệ đào tạo từ năm học 2003 đến nay - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.1. Số lƣợng học sinh các hệ đào tạo từ năm học 2003 đến nay (Trang 33)
Bảng 2.2. Dự kiến quy mô đào tạo các hệ năm học 2008 - 2009 - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.2. Dự kiến quy mô đào tạo các hệ năm học 2008 - 2009 (Trang 34)
Bảng 2.3. Quy mô đào tạo tại địa phương và liên kết đào tạo - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.3. Quy mô đào tạo tại địa phương và liên kết đào tạo (Trang 34)
Biểu đồ 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
i ểu đồ 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (Trang 36)
Bảng 2.4. Thống kê nhân sự của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.4. Thống kê nhân sự của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (Trang 37)
Bảng 2.8. Thống kê tuổi đời và thâm niên giảng dạy - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.8. Thống kê tuổi đời và thâm niên giảng dạy (Trang 42)
Bảng 2.9. Thống kê giới tính đội ngũ giảng viên chuyên ngành - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.9. Thống kê giới tính đội ngũ giảng viên chuyên ngành (Trang 43)
Bảng 2. 10. Thống kê về các chức danh và trình độ học vấn - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2. 10. Thống kê về các chức danh và trình độ học vấn (Trang 45)
Bảng 2.11. Thống kê về trình độ đào tạo chuyên ngành - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.11. Thống kê về trình độ đào tạo chuyên ngành (Trang 46)
Bảng 2.14: Thống kê đánh giá năng lực sử dụng ngoại ngữ - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 2.14 Thống kê đánh giá năng lực sử dụng ngoại ngữ (Trang 49)
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi - Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w