1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên 2 tỉnh Lạng Sơn

102 881 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với các hoạt động liên kết trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa ph

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2

TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2

TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Khánh Đức

HÀ NỘI – 2010

Trang 3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

KH&CN : Khoa học và công nghệ

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn đề tài 3

7 Những luận điểm bảo vệ 3

8 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

9 Phương pháp nghiên cứu 4

10 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 5

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề liên kết đào tạo 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Liên kết 9

1.2.3 Đào tạo và liên kết đào tạo 11

1.2.4 Biện pháp và biện pháp quản lý 12

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục, quản lý đào tạo 14

1.3.1 Các chức năng cơ bản của quản lý 14

1.3.2 Cơ sở giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục 18

1.3.3 Quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo 23

1.4 Các đặc trưng của hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 25

1.5 Chức năng, nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo 26

1.5.1 Chức năng của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo 26

1.5.2 Nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo 28

Trang 5

1.6 Mô hình liên kết đào tạo 30

Tiểu kết chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2 TỈNH LẠNG SƠN 32

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục-đào tạo của tỉnh Lạng Sơn 32

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Lạng Sơn 32

2.1.2 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn 35

2.2 Đặc điểm và xu thế phát triển của giáo dục thường xuyên 39

2.3 Đặc điểm và định hướng phát triển của Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 41

2.3.1 Vài nét về Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 41

2.3.2 Hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 44

2.3.3 Định hướng phát triển của Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 47

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 48

2.4.1.Tìm hiểu nhu cầu đào tạo 48

2.4.2 Phối hợp quản lý công tác tuyển sinh 49

2.4.3 Phối hợp quản lý quá trình đào tạo 51

2.4.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 55

2.5 Đánh giá chung (phân tích SWOT) 57

2.5.1 Mặt mạnh 57

2.5.2 Mặt yếu 59

2.5.3 Thời cơ 59

2.5.4 Thách thức 60

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2 TỈNH LẠNG SƠN 62

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 62

Trang 6

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 62

3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn 62

3.2.1 Khảo sát nhu cầu và thu thập thông tin phản hồi về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết 63

3.2.2 Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt dộng học tập của học viên 66

3.2.3 Hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 70

3.2.4 Củng cố, trang bị cơ sở vật chất, thiết bị ở Trung Tâm GDTX 71

3.2.5 Tăng cường xã hội hóa công tác liên kết đào tạo 73

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

3.3 Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 77

3.3.1 Mục đích khảo sát 77

3.3.2 Nội dung khảo sát 77

3.3.3 Đối tượng khảo sát 78

3.3.4 Thời gian khảo sát 78

3.3.5 Kết quả khảo sát 78

Tiểu kết chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong mỗi giai đoạn phát triển của xã hội loài người, giáo dục có vai trò hết sức to lớn Thấy được vị trí quan trọng đó tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa VIII Đảng ta đã khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển bền vững” [8, tr.19]

Bước vào kỷ nguyên mới, trước những thách thức về sự cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu hóa, cùng với những biến đổi to lớn trong thế giới ngày nay đòi hỏi chúng ta phải đẩy mạnh sự phát triển về giáo dục Việc chạy đua

về phát triển thực chất là chạy đua về khoa học công nghệ, mà khoa học công nghệ được quyết định bởi trí tuệ cao, một sản phẩm của nền giáo dục hiện đại

Để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu không chỉ là nhiệm vụ của giáo dục chính quy, mà có phần đóng góp không nhỏ của giáo dục không chính quy (giáo dục thường xuyên) Muốn thực hiện mục tiêu của GD&ĐT, thực hiện công bằng giáo dục và “mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời” thì phải “mở rộng các hình thức học thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa” [8, tr.34]

Trong những năm gần đây giáo dục thường xuyên ngày càng có vị trí, vai trò nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Luật giáo dục năm 2005 đã nêu: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”, “giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học, vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [20]

Trang 8

Giáo dục thường xuyên đã góp phần đáng kể trong công cuộc xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, từng bước nâng cao mặt bằng dân trí và chất lượng lao động qua đào tạo Đặc biệt bằng hình thức liên kết với các trường chuyên nghiệp đào tạo được nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục

vụ nhu cầu học tập cho cán bộ của các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa trong cả nước

Tuy nhiên giáo dục thường xuyên vẫn biểu hiện những yếu điểm của mình: Chạy theo số lượng, hiệu quả quản lý còn yếu dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao Đặc biệt đối với hình thức liên kết còn nhiều bất cập trong công tác quản lý đối với cả đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo Vì vậy chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối đối với người học và xã hội

Là cán bộ quản lý đang công tác tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung tâm nói chung Với những băn khoăn đó tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên 2

tỉnh Lạng Sơn ” làm đề tài luận văn của mình

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn

Trang 9

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với

các hoạt động liên kết trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo

5.2 Thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2

7 Những luận điểm bảo vệ

1 Hoạt động liên kết đào tạo nói chung và ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn nói riêng đang phát triển mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ở bậc đại học/cao đẳng/TCCN của xã hội

2 Các hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau nên cần có các biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm chất lượng các lớp liên kết đào tạo

3 Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với các

hoạt động liên kết trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này tại Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong giai đoạn hiện nay

Trang 10

8 Ý nghĩa khoa học của đề tài

cơ sở , Trung tâm GDTX khác

9 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung của đề tài

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm

GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề liên kết đào tạo

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, miền Bắc được giải phóng, đất nước chuyển sang giai đoạn “xây dựng XHCN ở miền Bắc và giải phóng miền Nam thống nhất đất nước” Đại hội Đảng lần thứ III(1960) đã đề ra chủ trương “Vừa đào tạo tập trung, vừa đào tạo tại chức” Khi đó thuật ngữ tại chức được sử dụng với nghĩa là học không tập trung toàn thời gian, vừa học vừa làm việc, có các văn bằng đại học với từ ghi thêm trong ngoặc là hệ “tại chức”

Năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất, đại hội Đảng lần thứ IV(1976) đã chỉ rõ: Phải tích cực xây dựng hệ thống đào tạo bồi dưỡng tại chức với nhiều hình thức học tập đảm bảo cho mọi người lao động có thể suốt đời tham gia học tập, trau dồi nghề nghiệp, mở rộng kiến thức

Trong vòng 10 năm từ 1975 đến 1985 hệ tại chức đã tuyển và đào tạo hơn 60000 sinh viên, hơn 80% các tỉnh, thành phố có trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức

Như vậy đã xuất hiện cụm từ “đào tạo và bồi dưỡng tại chức”, “mạng lưới tại chức” với nghĩa của học tại chức là học không tập trung toàn thời gian

và có thể cấp hoặc không cấp văn bằng

Nghị quyết số 73/NQ-HĐBT năm 1983 của Hội đồng bộ trưởng đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức tỉnh trên cơ sở các tổ chức đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước Đây là một mô hình cơ sở giáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường đại học với các tỉnh, thường

là một trung tâm GDTX cấp tỉnh liên kết với nhiều trường Đây là một sáng kiến rất quan trọng, tạo một bước tiến của công tác đào tạo, bồi dưỡng đại học tại chức, từ xa

Trang 12

Sự liên kết này là một kinh nghiệm thiết thực, cần tổng kết và phát huy, nâng cao vai trò của các trung tâm GDTX trong đào tạo liên kết ở các bậc học, cấp học, hình thức học khác nhau

Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986), đối với lĩnh vực giáo dục, nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và không chính quy, tập trung, tại chức…”

Từ những năm 1988-1991 đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chính quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học mở rộng, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước thành lập 2 Viện đại học mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)

Nghị định 90-NĐ/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ đã công nhận giáo dục thường xuyên là một trong 5 thành phần của hệ thống giáo dục quốc dân

Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”, “nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [20]

Báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2004 cũng

đã chỉ rõ: “Các chương trình giáo dục từ xa vẫn đang trong quá trình xây dựng, tiến độ còn chậm, chất lượng còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, điều kiện tổ chức thực hành, thực nghiệm còn rất hạn chế Việc quản lý lỏng lẻo đối với các hệ liên kết đào tạo có cấp văn bằng đã dẫn đến tình trạng “học giả, bằng thật” Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của giáo dục không chính quy ở nước ta”[9]

Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí thuộc chuyên ngành giáo dục như tạp chí giáo dục, tạp chí phát triển giáo dục, tạp chí dạy và học, báo giáo dục và thời đại…hay trong các báo cáo tổng kết công tác giáo dục thường xuyên hàng năm của Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã đề cập tới công

Trang 13

tác quản lý các lớp đại học hệ liên kết Tuy nhiên hiện nay còn có rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể

Với băn khoăn đó, trong luận văn này chúng tôi mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện, có hệ thống thực trạng của sự liên kết giữa Trung Tâm GDTX 2 tỉnh Lạng Sơn với các trường Cao đẳng, Đại học mà Trung tâm liên kết Bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo

để nâng cao chất lượng đào tạo các lớp cao đẳng, đại học theo hình thức liên kết tại đơn vị

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt động đặc thù của con người, là sản phẩm và là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động Theo C.Mác thì bất cứ lao động xã hội nào hay lao động chung trực tiếp nào cũng đều ít nhiều cần đến sự quản lý

Một cách hình ảnh C.Mác đã lột tả bản chất của quản lý và các hoạt động lao động để điều khiển lao động Ông đã nói: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” để nêu bật lên sự tất yếu

và vô cùng quan trọng của hoạt động quản lý trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Có thể nói hoạt động quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Nó điều khiển một hệ thống động xã hội ở tầm vi mô cũng như vĩ mô

Vì vậy quản lý được tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra [19]

Bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân

Trang 14

lực và nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

Trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì: Quản lý là tác động

có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến Hoặc hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Có thể nói: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải

có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý [1]

Theo Henri Fayol (1841-1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống hiến lớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”, ông

là người đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [19]

Theo quan điểm hình thức trong quản lý cho rằng các hành động quản

lý thích hợp phụ thuộc vào các tham số riêng của mỗi tình huống cụ thể Do

đó thay vì tìm kiếm những nguyên lý phổ quát áp dụng cho mọi tình huống, mọi hoàn cảnh, nên xác định các nguyên lý, tình huống cho phép vạch ra cách thức hành động tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi tình thế, hoàn cảnh cụ thể nhất định Quan điểm tình huống có thể mạnh ở cách tiếp cận, có tính chẩn đoán của mình, khác với cách tiếp cận: “Một biện pháp tốt nhất” do các thuyết khác đề xướng Và chính tính linh hoạt, năng động trong hành động

Trang 15

quản lý do cách tiếp cận như vậy tạo nên cũng là điểm mạnh của quan điểm này Thuyết này hướng dẫn người quản lý nên sử dụng các thuyết đã có trong các tình huống cụ thể chứ không đề xuất một “bài bản” gì mới mẻ hoàn toàn

Theo tác giả Mary Parker Follett thì quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bà khẳng định rằng một vấn đề đã được giải quyết, thì trong quá trình giải quyết nó, người quản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh Bằng những quan sát trực tiếp hoạt động của người quản lý, bà đi đến kết luận rằng sự phối hợp là điều kiện sống còn của

sự quản lý hiệu quả Bà đã đề xuất 4 nguyên tắc phối hợp mà người quản lý cần phối hợp: Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định có sự tiếp xúc với nhau Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế hoạch và triển khai dự án có một ý nghĩa quyết định Sự phối hợp phải chú ý tới mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh cụ thể

Và sự phối hợp phải được duy trì liên tục [19]

Quản lý tùy thuộc vào điều kiện, tình huống cụ thể dẫn đến sự vận động của đối tượng đến hiệu quả tối ưu, có nghĩa là người quản lý khi vận dụng lý thuyết quản lý vào công việc phải hết sức linh hoạt và mềm dẻo vì “quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật”

Từ những quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý của một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

Trang 16

giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng đến một mục đích chung nào đó Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ

sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung…) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ

không thể có [13] Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong

hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trường đại học) trong bối cảnh và môi trường kinh tế-xã hội nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau :

- Mục đích, mục tiêu liên kết: phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ

thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích

xã hội, lợi ích môi trường phát triển

- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức

độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế-xã hội, giáo dục-đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước tham gia với những vai trò, vị trí nhất định trong liên kết

- Các hình thức liên kết : Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà có

thể có theo hình thức tổ chức các khóa đào tạo liên kết, thỏa thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới

- Các nội dung liên kết : Tùy thuộc và mục đích, đối tượng và hình

thức liên kết mà cú các nội dung liên kết khác nhau bao gồm từ các nội dung, các hoạt động liên kết : đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất-kinh doanh với vai trò,

vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết

- Cơ chế liên kết: Là cách thức tổ chức, quản lý và các nguyên tắc vận

hành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm, quyền lợi, lợi ích của các bên tham gia liên kết Trên thực tế có thể phối hợp

Trang 17

nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường (theo quy luật cung - cầu giá trị, giá cả ), cơ chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện…

- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết

như các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ; sản phẩm đào tạo (nhân lực KH&CN); sản phẩm nghiên cứu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới )

- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên

ngoài (môi trường chính trị-xã hội, kinh tế, văn hoá, các tổ chức khác ) và môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ,

các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác…)

1.2.3 Đào tạo và liên kết đào tạo

1.2.3.1 Đào tạo

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [28]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [14]

Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh và thanh niên để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định Nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm GDTX,

Trang 18

trung tâm dạy nghề…theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp

1.2.3.1 Liên kết đào tạo

Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại mà không có mối liên hệ, liên kết với các tổ chức kinh tế, xã hội khác

Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo

Năm 2008 Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4] Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan trọng, mang lại hiệu quả rất lớn Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lực vật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thân sản phẩm mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này có mặt trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Liên kết sẽ tạo

ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức

1.2.4 Biện pháp và biện pháp quản lý

1.2.4.1 Biện pháp

Theo từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên thì biện pháp là:

“cách làm, cách thức tiến hành” [33]

Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

1.2.4.2 Biện pháp quản lý

Các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý đã đưa ra 4 biện pháp quản lý chính:

Trang 19

Biện pháp giáo dục, biện pháp quản lý hành chính, biện pháp tâm lý –

xã hội, biện pháp kích thích lợi ích kinh tế [32]

Biện pháp quản lý hành chính tổ chức đó là những hình thức, biện pháp mà chủ thể quản lý dùng quyền lực trực tiếp đưa ra các mục tiêu nhiệm

vụ, yêu cầu để khách thể quản lý thực hiện Biện pháp này biểu hiện qua các hình thức như văn bản thông báo, chỉ thị, nghị quyết, thông tư hoặc là các quy chế nội dung, quy định trong nội bộ như thời khoá biểu, phân công công tác, cũng có thể chỉ thị bằng lời nói

Đặc điểm nổi bật tích cực của biện pháp này là có căn cứ pháp lý, trên

cơ sở các văn bản chính xác, cụ thể tạo ra sự thống nhất trong tổ chức, làm nên sức mạnh tập thể Đồng thời có sự phân công, phân nhiệm, phân cấp, phân quyền…giữa các tổ chức và các thành viên của nó, tác động trực tiếp đến đối tượng, dứt khoát và có hiệu lực nhanh, có tính bắt buộc phải chấp hành đồng loạt theo nguyên tắc “phục tùng” Tuy nhiên nếu lạm dụng tuyệt đối hoá biện pháp này dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, mệnh lệnh, mất dân chủ dễ gây tâm lý nặng nề, tiêu cực, thụ động tạo nên tâm lý tự vệ của đối tượng quản lý Khi vận dụng phương pháp hành chính tổ chức vào thực tiễn nhà quản lý phải nắm vững pháp chế, nhận thức được quyền hạn, trách nhiệm của mình theo luật định khi đưa ra văn bản, các quyết định hành chính phải có

sơ sở khoa học và thực tiễn, luôn nắm bắt thông tin phản hồi để có những điều chỉnh kịp thời

Biện pháp kích thích lợi ích kinh tế: Là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng sự kích thích lợi ích vật chất để tạo ra động lực thúc đẩy con người hoàn thành tốt nhiệm vụ, phục vụ lợi ích cá nhân và tập thể

Biện pháp giáo dục: Chủ thể dùng các hình thức, biện pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức tình cảm, thái độ, hành vi của đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức giao Biện pháp này thường là trao đổi trực tiếp, học tập sinh hoạt tư tưởng chính trị, thời sự, giáo dục cá biệt, nêu gương tốt…thông qua việc sinh

Trang 20

hoạt trong tổ chức quần chúng, đoàn thể xã hội, môi trường xã hội, bằng nhiều hình thức sinh động

Biện pháp tâm lý xã hội: Là cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp logic và tâm lý học xã hội nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo, quản lý đề ra thành nghĩa vụ, tự giác, động cơ bên trong và những yêu cầu của người thực hiện

Tuy nhiên trong thực tế tuỳ từng hoàn cảnh, từng đối tượng mà vận dụng các biện pháp quản lý thích hợp Tiềm năng của người quản lý là biết lựa chọn biện pháp hữu hiệu áp dụng cho từng đối tượng, người quản lý phải

có lý trí sáng suốt và trái tim nhân hậu, phải có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm quản lý phong phú sao cho việc lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp với thực trạng đơn vị, tình huống quản lý và có những bước đi thích hợp

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở giáo dục, quản lý đào tạo

1.3.1 Các chức năng cơ bản của quản lý

Bàn về hoạt động quản lý và người quản lý chúng ta cần tìm hiểu người quản lý phải làm gì – Đó cũng chính là tìm hiểu các chức năng của quản lý [19]

Có bốn chức năng quản lý cơ bản sau đây:

- Kế hoạch hoá (Planning)

- Tổ chức (Organizing)

- Chỉ đạo, lãnh đạo (Leading)

- Kiểm tra (Controlling)

1.3.1.1 Kế hoạch hoá

i- Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý Kế hoạch hoá có nghĩa là

xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:

- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức

Trang 21

- Xác định và đảm bảo, có tính chắc chắn, về các nguồn lực của tổ chức

để đạt được các mục tiêu này

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

ii- Các loại kế hoạch

Sự phân loại kế hoạch gắn liền với sự phân loại mục tiêu Có ba loại mục tiêu chính sau đây: Mục tiêu chiến lược, mục tiêu chiến thuật, mục tiêu tác nghiệp

Xuất pháp từ ba loại mục tiêu trên có ba loại kế hoạch:

- Kế hoạch chiến lược: Là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra để đạt được mục tiêu chiến lược Những kế hoạch này hướng vào những vấn đề lớn như: cần phải hoạt độngs như thế nào để đáp ứng các điều kiện đang thay đổi; cần phân phối nguồn lực như thế nào trong phạm vi toàn bộ tổ chức; những hành động nào cần tiến hành để tạo nên một nỗ lực chung, thống nhất

và có sức mạnh trong toàn bộ tổ chức để có thể đạt được mục tiêu chiến lược

Kế hoạch chiến lược thường có thời hạn từ ba đến năm năm cho một tổ chức

và dài hạn hơn 10 năm hoặc 15 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch chiến lược được xây dựng ở cấp quản lý cao nhất

- Kế hoạch trung hạn (giai đoạn): Là những cách thức được vạch ra để

hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu trung hạn cụ thể Kế hoạch này có thời hạn từ một đến ba năm cho một tổ chức, từ 3 đến 5 năm cho một ngành hoặc một quốc gia, kế hoạch này được xây dựng bởi cấp quản lý trung gian

- Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được hoạch định để triển khai

kế hoạch chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp Nói chung loại kế hoạch này có thời hạn dưới 1 năm, thậm chí thời hạn tính theo tháng, tuần, ngày và do cấp quản lý thấp nhất xây dựng

Để phân biệt các loại kế hoạch cần dựa vào các tiêu chí sau: khung thời gian, phạm vi, độ phức tạp và ảnh hưởng, tính độc lập tương đối

Trang 22

Bảng: 1.1 Tám lĩnh vực cần quan tâm do tác giả Drucker đề xuất khi xác định mục tiêu chiến lược

Tám lĩnh vực cho tổ chức sinh lời Tám lĩnh vực cho tổ chức không sinh lời

Xác định mục tiêu đòi hỏi phải xem xét và hiểu kỹ sứ mệnh của tổ chức

và sau đó xác định những mục tiêu cụ thể, những mục tiêu này là sự chuyển dịch sứ mệnh của tổ chức mà thành Vì những mục tiêu này sẽ đòi hỏi sử dụng một phần rất lớn các nguồn lực cũng như phải quản lý rất nhiều hoạt động, nên xác định mục tiêu là một trong những bước có tính quyết định của quá trình lập kế hoạch

Bước 2: Làm rõ các mục đích và chiến lược hiện tồn

Làm rõ những mục đích và chiến lược đang tồn tại, đang phát huy tác dụng đến hoạt động của tổ chức

Bước 3: Phân tích môi trường

Lãm rõ những cách thức mà những biến đổi về môi trường chính trị pháp lý, văn hóa, xã hội, kinh tế, kỹ thuật có thể ảnh hưởng gián tiếp đến tổ

Trang 23

chức, cũng như xác định những ảnh hưởng trực tiếp của những tổ chức khác, của các cơ quan chính quyền, đoàn thể xã hội…

Bước 4: Phân tích nguồn lực

Mục tiêu và chiến lược của tổ chức cũng là điều kiện để phân tích các nguồn lực của nó Sự phân tích này là cần thiết để làm rõ những ưu thế, những mặt mạnh, mặt yếu của tổ chức

Bước 5: Xác định các vận hội và nguy cơ có tính chiến lược

Một tổ chức luôn luôn phải đối đầu với những vận hội và nguy cơ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nó Những vận hội là những khả năng khách quan và chủ quan thúc đẩy tổ chức phát triển, những nguy cơ cũng có thể đến từ bên trong hoặc bên ngoài tổ chức, đe dọa sự tồn tại cũng như sự hưng thịnh của tổ chức

Bước 6: Xác định việc mở rộng những biến đổi có tính chiến lược

Bước 7: Ra quyết định chiến lược

Bước 8: Triển khai chiến lược

Bước 9: Đo lường và kiểm tra những tiến bộ

Khi việc triển khai chiến lược đang tiếp diễn người quản lý cần tiến hành kiểm tra những tiến bộ của việc triển khai đó một cách định kỳ hoặc ở những giai đoạn then chốt Việc kiểm tra sự triển khai chiến lược cần trả lời câu hỏi: Chiến lược có được triển khai theo kế hoạch hay không ? Chiến lược đang triển khai liệu có đạt kết quả mong muốn hay không ?

1.3.1.2 Tổ chức

Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ công tác tổ chức

có hiệu quả, mà người quản lý có thể phối hợp và điều phối tốt hơn các nguồn lực Một tổ chức hoạt động tốt phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản

lý, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất

Trang 24

Nội dung của tổ chức là tạo nên một bộ máy quản lý trong đó gồm nhiều bộ phận được chuyên môn hóa, có quan hệ với nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý vì một mục tiêu chung Vì thế tổ chức chính là việc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của hệ thống được hình thành trên cơ sở kế hoạch hóa Một cơ cấu tổ chức được cho là phù hợp khi nó đạt được nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi thành viên đều góp công sức vào các mục tiêu của hệ thống

1.3.1.3 Lãnh đạo, chỉ đạo

Sau khi kế hoạch đã được lập Cơ cấu bộ máy tổ chức đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người nào đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đây chính là quá trình chỉ đạo, hay tác động vào các thành viên của tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định nào đó đã được giao, để đạt được mục tiêu của tổ chức

1.3.1.4 Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, nhằm phát hiện các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, và tiến hành các hoạt động sửa chữa, điều chỉnh cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành điều chỉnh, uốn nắn Đó chính là quá trình tự điều chỉnh diễn ra mang tính chu kỳ: Người quản lý đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạt động; người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt đó so với các chuẩn mực đã đặt ra; người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch; người quản lý có thể hiệu chỉnh sửa lại các chuẩn mực nếu thấy cần

1.3.2 Cơ sở giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục

1.3.2.1 Cơ sở giáo dục

Nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện

Trang 25

tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó

Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện các chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức cho việc kiến tạo nói trên đạt mục tiêu do nhóm xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội Trong thời đại hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục – đào tạo thế hệ trẻ thành những người có tri thức, sức khỏe, phẩm chất chung của hệ thống giáo dục Tù đó, ta thấy giáo dục nhà trường giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao

Luật giáo dục nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã chỉ rõ: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên” [20] Trong đó các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình

độ tiến sĩ Đối với hệ thống GDTX bao gồm các cơ sở Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện; Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn Ngoài ra còn có các cơ sở giáo dục khác như: Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; Viện nghiên cứu khoa học

Trang 26

Trong xu hướng phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân nước ta hiện nay, thực hiện xã hội hóa giáo dục thu hút các lực lượng xã hội tham gia phát triển giáo dục trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình trường học Ngoài trường quốc lập được phép mở các trường bán công, dân lập, tư thục với các chế độ học tập khác nhau: tập trung, không tập trung, ngắn hạn, dài hạn, học từ xa, tại chức, bổ túc văn hóa…Tổ chức phân luồng và phân hóa chuẩn bị cho một

số lớn học sinh vào các trường nghề, đào tạo nhân lực có kỹ thuật cho nền kinh tế đất nước

1.3.2.2 Quản lý cơ sở giáo dục

Theo Trần Khánh Đức quản lý nhà trường (cơ sở giáo dục) là một bộ phận trong quản lý giáo dục Trường học là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước- xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục – đào tạo, thực hiện chức năng giáo dục cho thế hệ đang dần lớn lên Nhà trường là tế bào cơ sở, là đối tượng quản lý của tất cả các cấp quản lý giáo dục từ TW đến các địa phương Đồng thời nhà trường lại là một tổ chức giáo dục có tính độc lập tương đối và

tự quản của xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải có tính nhà nước, tính xã hội và tính sư phạm [13]

Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” M.I.Kônđacốp đã viết: Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành

Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng một quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với các học sinh

và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm xúc về trí tuệ và cảm xúc, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trong nhà trường có sự biến đổi liên tục Tất cả những cái đó đặt ra yêu cầu

Trang 27

cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình giáo dục – đào tạo, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tổ chức sư phạm và các điều kiện khác của lao động, của giáo viên và học sinh

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường Ở mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo vấn đề cốt yếu đó là: xác định mục tiêu quản lý của nhà trường, xác định cụ thể các mục tiêu quản lý

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại quản lý: Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển

Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra

Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà trường thực hiện suốt năm học Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhà trường phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu Những nội dung này là sức sống cho mục tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực

Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả, đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấu

trúc cần quan tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây Các yếu tố này có đặc trưng riêng khi triển khai ở Trung tâm GDTX

Trang 28

Lực lượng đào tạo (Người dạy – Th) trong mối quan hệ với lao động

xã hội của đất nước và cộng đồng

Đối tượng đào tạo (Người học – Tr) trong mối quan hệ với dân số học

đường (các độ tuổi tương ứng với cấp học, bậc học)

Nhóm nhân tố thứ ba:

Hình thức tổ chức đào tạo (H)

Điều kiện đào tạo (Đ)

Môi trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội)-Mô

Bộ máy đào tạo (Bô)

Quy chế đào tạo(Qi)

Có thể bố trí mười nhân tố trên trong một hình sao (để dễ hình dung)

mà nút bấm quản lí ở trung tâm ngôi sao (sơ đồ 1.1) Quản lí liên kết các nhân

tố làm cho chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo

Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý NT

M : Mục tiêu đào tạo

N : Nội dung đào tạo

Đ : Điều kiện đào tạo

Mô : Môi trường ĐT

Bô : Bộ máy đào tạo

Qi : Quy chế đào tạo

Trang 29

Hiện nay, các nhà quản lí trường học quan tâm nhiều đến các thành

tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lí và kết quả; đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, quá trình giảng dạy Nếu quản lí và tác động hợp qui luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

Quản lý nhà trường mà trong đó có quản lý đào tạo được hiểu là quản

lý mức độ đạt được mục tiêu giáo dục và thoả mãn nhu cầu của người học; là quản lý kết quả của quá trình giáo dục được biểu hiện ở mức độ nắm vững kiến thức, hình thành những kỹ năng tương ứng, những thái độ cần thiết và được đo bằng các chuẩn mực xác định

1.3.3 Quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo

1.3.3.1 Quá trình đào tạo

Quá trình đào tạo là một chỉnh thể, có cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác định, có chức năng riêng và có mối quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau Quá trình đào tạo là một chỉnh thể thống nhất, ngoài hai nhân tố cơ bản là giảng viên/giáo viên và sinh viên/học sinh còn có nhiều nhân tố khác tham gia Các nhân tố đó bao gồm: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức đào tạo cùng với môi trường văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật của đất nước trong trào lưu phát triển của thời đại

Quá trình đào tạo bắt đầu từ việc xây dựng mục tiêu đào tạo từ đó xác định các nhiệm vụ cụ thể Mục tiêu được xác định đúng và mọi người đều được thấm nhuần, đều ý thức được nó thì mới đạt đến chất lượng và hiệu quả Ngoài các yếu tố khác như nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện, thiết bị thì đào tạo cần có một môi trường thuận lợi ở cả hai phương diện

vi mô và vĩ mô

Sự vận động và phát triển của quá trình đào tạo là kết quả của quá trình tác động biện chứng giữa các nhân tố trên Muốn nâng cao chất lượng đào tạo phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao chất lượng tổng hợp của toàn hệ thống

Trang 30

1.3.3.2 Quản lý quá trình đào tạo

Trong quản lý giáo dục có quản lý dạy học và quản lý quá trình đào tạo Một cách tổng quát ta có thể hiểu quản lý giáo dục và đào tạo là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo các thế hệ công dân theo yêu cầu phát triển của xã hội

Cũng như hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý đào tạo có hai chức năng tổng quát: Thứ nhất, đó là chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn trước mắt Thứ hai là chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ của kinh tế

- Tổ chức đào tạo: Hình thành và phát triển quá trình đào tạo tương ứng với mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Chỉ huy, điều hành quá trình đào tạo: Chức năng này mang tính tác nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch, lưu ý lấy ý kiến một cách dân chủ của cơ sở và điều hành, chỉ huy một cách tập trung, thống nhất

- Kiểm tra: Việc này gắn với đánh giá kết quả đào tạo, tổng kết kinh nghiệm đào tạo, điều chỉnh mục tiêu Tóm lại quản lý đào tạo là quản lý các yếu tố chủ đạo sau:

+ Mục tiêu đào tạo

+ Nội dung đào tạo

+ Phương pháp đào tạo

+ Lực lượng đào tạo (giảng viên/giáo viên)

+ Đối tượng đào tạo (sinh viên/học sinh)

+ Hình thức tổ chức đào tạo

Trang 31

+ Điều kiện đào tạo

+ Môi trường đào tạo

+ Quy chế đào tạo

+ Bộ máy tổ chức đào tạo

Trong quá trình đào tạo các yếu tố trên vận động, tương tác với nhau, làm nảy sinh những tình huống có vấn đề đòi hỏi được giải quyết kịp thời Vì vậy quản lý đào tạo chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể bền vững

1.4 Các đặc trƣng của hoạt động liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX

Liên kết đào tạo mở ra cơ hội lớn cho một bộ phận cán bộ, công nhân viên chức học tập tại địa phương có cơ hội được học tập nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật

Liên kết đào tạo góp phần thúc đẩy công cuộc xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện cho mọi người, mọi nơi cùng tham gia xây dựng giáo dục bằng đóng góp sức người, sức của, trí tuệ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà

Liên kết đào tạo góp phần nâng cao dân trí đặc biệt cho những vùng miền xa xôi, đồng bào dân tộc thiểu số, giảm bớt bất bình đẳng xã hội trong giáo dục

Liên kết đào tạo góp phần tạo nên nguồn lực cán bộ khoa học tại chỗ phục vụ cho địa phương, cho ngành, đội ngũ lao động tại chỗ này có thể đáp ứng nhu cầu lao động trong giai đoạn kinh tế thị trường

Đối với liên kết đào tạo đối tượng đào tạo là cán bộ, viên chức, người lao động của chính địa phương đó và các địa bàn lân cận cơ sở liên kết Được đào tạo tại chỗ là cơ hội lớn cho nhiều đối tượng có thể vừa làm vừa học, chức năng xã hội hóa rất lớn

Mục tiêu đào tạo là phát triển đội ngũ nhân lực tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về nhân lực khoa học kỹ thuật tại địa phương

Quá trình đào tạo có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: tuyển sinh, thực hiện chương trình,

Trang 32

đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Và đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Bất cứ mối liên kết đào tạo nào cũng cần thiết phải tổ chức quản lý chặt chẽ đáp ứng được yêu cầu của đào tạo Vì vậy liên kết đào tạo phải đáp ứng được các nội dung cơ bản Việc phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, bình đẳng, trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo Công tác đào tạo là một quá trình, diễn ra trong một quy trình và qua nhiều giai đoạn, vì vậy giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo phải liên kết chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, phân công trách nhiệm rõ ràng qua các khâu và được thể hiện những nội dung chính trên hợp đồng đào tạo để có cơ sở kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện hợp đồng khi kết thúc quá trình đào tạo

1.5 Chức năng, nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

1.5.1 Chức năng của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Chức năng, nhiệm vụ của các Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo được quy định tại Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4]

* Đối tượng tham gia liên kết đào tạo:

Đối với liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học:

- Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng

- Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh)

Đối với liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp:

Trang 33

- Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm

vụ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

- Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên (trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện)

* Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

- Đối với đơn vị chủ trì đào tạo: Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết; Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo; Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học

- Đối với đơn vị phối hợp đào tạo: Xác định được nhu cầu đào tạo về:

số lượng, ngành nghề và trình độ đào tạo; Xác định được địa điểm đặt lớp: Đối với các khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh Đối với các khoá liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học

* Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo

- Hồ sơ được bảo quản và lưu giữ tại đơn vị chủ trì đào tạo, gồm có: Hồ

sơ mở lớp liên kết; Hồ sơ tuyển sinh; Hồ sơ quản lý khóa đào tạo: Kế hoạch giảng dạy; Sổ lên lớp hàng ngày; Sổ đăng ký học sinh, sinh viên (tập lý lịch trích ngang có dán ảnh của học sinh, sinh viên); Các loại hồ sơ có liên quan (thi, kiểm tra học phần, tốt nghiệp); Sổ cấp phát văn bằng, chứng chỉ

Trang 34

- Hồ sơ được bảo quản và lưu giữ tại đơn vị phối hợp đào tạo gồm: Các văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan quản lý có liên quan đến liên kết đào tạo khoá học; Hồ sơ quản lý khóa đào tạo; Các loại hồ sơ có liên quan

1.5.2 Nhiệm vụ phối hợp của Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

* Quyền hạn của các bên tham gia liên kết

- Chủ động điều tra nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu được đào tạo của người học và được tìm hiểu, lựa chọn đối tác để liên kết đào tạo nếu đủ các điều kiện quy định;

- Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, chấp thuận việc liên kết đào tạo, nếu có đủ các điều kiện quy định;

- Thống nhất mức thu lệ phí tuyển sinh, học phí, tài liệu, giáo trình và phí bảo hiểm phải thu theo quy định về bảo hiểm;

- Chủ động và trực tiếp ký hợp đồng liên kết đào tạo không thông qua bất kỳ một đối tác trung gian nào khác

- Đơn vị chủ trì đào tạo được hoàn toàn chủ động trong việc tổ chức quá trình đào tạo gồm: xây dựng chương trình, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị); lập kế hoạch đào tạo; tổ chức tuyển sinh; phân công giảng dạy, hợp đồng thỉnh giảng; ra đề, chấm thi/kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; xét công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học

- Đơn vị phối hợp đào tạo được quyền đề xuất đơn vị chủ trì đào tạo

bổ sung vào chương trình đào tạo những nội dung thiết thực, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; được cử đại diện tham gia quản lý, nhận xét, đánh giá người dạy và người học theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết đào tạo

* Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết

- Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện về liên kết đào tạo: xây dựng chỉ tiêu, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo phù hợp với

Trang 35

năng lực đào tạo của đơn vị mình, các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình, đánh giá công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học; thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước về thu học phí, lệ phí; chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn đặt lớp về tất cả các hoạt động liên kết đào tạo Cụ thể:

+ Về tổ chức tuyển sinh, gồm: Thông báo công khai và đầy đủ các thông tin về kỳ tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng về: số lượng, đối tượng, vùng tuyển, hình thức, lệ phí, địa điểm, lịch và những thông tin có liên quan như: ngành nghề, thời gian, hình thức, học phí, tiền mua tài liệu và các phí bảo hiểm; Tổ chức tuyển sinh theo các quy định hiện hành về công tác tuyển sinh đối với từng trình độ đào tạo

+ Tổ chức đào tạo, gồm: Xây dựng chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo; đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên hoặc giáo viên, cán bộ quản lý, giáo trình, tài liệu, các thiết bị phục vụ dạy học); lập kế hoạch thực hiện, phân công giảng dạy, đánh giá, công nhận kết quả học tập và rèn luyện, cấp phát văn bằng, chứng chỉ;

+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương về các hoạt động tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thu học phí, lệ phí, cấp bằng tốt nghiệp;

+ Quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo quyền lợi học tập chính đáng cho người học;

- Đơn vị phối hợp đào tạo (các Trung Tâm GDTX) chịu trách nhiệm: + Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện

về cơ sở vật chất: phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy và người học;

+ Phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nền nếp dạy-học đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở mình và phản ảnh kịp thời với đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh;

Trang 36

+ Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để thực hiện chế độ chính sách đối với người học (nếu có), quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo quy chế hiện hành

+ Duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh lớp học và môi trường xung quanh và có trách nhiệm liên hệ với đơn vị y tế khi có những sự cố xảy

ra đe dọa đến sức khoẻ người dạy và người học;

- Hai bên liên kết đào tạo có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và các thỏa thuận khác giữa hai bên; phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau về các vấn đề thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; thực hiện chương trình, quản lý quá trình dạy-học; đảm bảo chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học và việc thực hiện hợp đồng liên kết trong suốt quá trình thực hiện khoá đào tạo

1.6 Mô hình liên kết đào tạo

Sơ đồ: 1.2 Sơ đồ tổng thể về các mối liên kết đào tạo

Bộ GD&ĐT/UBND Tỉnh

TRƯỜNG ĐH/CĐ /TCCN

Trang 37

Tiểu kết chương 1

Loại hình liên kết đào tạo trong những năm gần đây đã phát triển khá mạnh, rất nhiều cơ sở giáo dục có loại hình đào tạo này Học sinh, sinh viên của loại hình này đã có mặt trên khắp mọi miền đất nước, công tác trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, cống hiến sức mình vào công cuộc xây dựng đất nước Tạo điều kện cho mọi người vừa tham gia lao động, sản xuất, vừa có thể cập nhật, tiếp thu được những kiến thức khoa học, kỹ thuật, đồng thời nâng cao dân trí cho một bộ phận không nhỏ nhân dân ở vùng sâu, vùng

xa, nơi mà người dân khó có điều kiện theo học chính quy Số lượng các cơ

sở liên kết đào tạo ngày càng tăng, việc có những biện pháp để tổ chức liên kết một cách bài bản giữa các đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo là hiết thực, mang lại kết quả đào tạo ngày càng có chất lượng, đồng thời thực hiện chủ trương lớn của Đảng là xây dựng một xã hội học tập, thúc đẩy

sự nghiệp xã hội hóa giáo dục

Mặc dù loại hình này ngày càng phát triển cả về quy mô và chất lượng những vẫn còn nhiều hạn chế về chất lượng tuyển sinh và chất lượng đào tạo,

cơ chế đào tạo, cơ chế phối hợp chưa thực sự linh hoạt, mềm dẻo Điều đó đòi hỏi cần phải có những biện pháp phù hợp để chất lượng đào tạo ngày một tăng, đáp ứng được nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật cần thiết cho xã hội

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 2 TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục-đào tạo của tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là tỉnh biên giới, nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Đông giáp Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Đông bắc giáp khu tự trị

dân tộc Choang - Quảng Tây (Trung Quốc) Diện tích tự nhiên 8.327,6 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,3%, đất phi nông nghiệp 4%, đất chưa sử

dụng 33,7% Với vai trò là điểm đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh

tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và cửa ngõ nối Trung Quốc với các nước ASEAN, Lạng Sơn đang tập trung khai thác các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, xây dựng và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành vùng kinh tế động lực, phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và dịch vụ với mục tiêu sau năm 2010 phát triển thành trục tứ giác kinh tế trọng điểm Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, góp phần nâng cao vị thế không chỉ riêng của Lạng Sơn và mà cả Việt Nam

trong tiến trình hội nhập và phát triển

Dân số năm 2008 là 757,6 nghìn người (trong đó dân số thành thị chiếm 22%); có 7 dân tộc chính (dân tộc Nùng chiếm 43,8%, Tày 35,2%,

Kinh 15,2%, Dao 3,5%, còn lại là các dân tộc Hoa, Mông, Sán Chay) Lực

lượng lao động trong độ tuổi chiếm 63,7% dân số; lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 76%, trong ngành công nghiệp và xây dựng 5,5%, trong ngành dịch vụ 18,5% Tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 28% Với lực lượng lao động gần 2/3 dân số là một trong những thế mạnh của

Trang 39

tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhưng cũng đặt ra thách thức lớn trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001- 2005 đạt 10%/năm, giai đoạn 2006 - 2008 là 11,1% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp trong GDP giảm từ 51,04% năm

2000 xuống còn 39,34% năm 2008, ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 12,59% lên 21,39%, ngành dịch vụ tăng từ 36,37% lên 39,27% GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 10,37 triệu đồng Hệ thống cơ sở hạ tầng đang từng bước được hoàn thiện

Tuy nhiên trong qúa trình phát triển còn biểu hiện nhiều hạn chế cần khắc phục Thu nhập bình quân còn thấp, chất lượng cuộc sống còn nhiều hạn chế Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển biến chậm, kinh tế chủ yếu vẫn là nông, lâm nghiệp Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, chưa đồng bộ Chất lượng lao động chưa qua đào tạo còn nhiều và giảm chậm Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ chậm và còn nhiều bất cập Cơ chế chính sách ưu đãi đối với đội ngũ cán bộ có trình độ đó được xây dựng nhưng tốc độ triển khai chậm, chưa tạo được khả năng thu hút lao động có trình độ từ các tỉnh đồng bằng Đội ngũ cán bộ là người địa phương đó được quan tâm đào tạo, nhưng trên thực tế chưa được phát huy nội lực Việc phát triển ngành, nghề, giải quyết việc làm còn nhiều khó khăn, quy mô đào tạo nhỏ bé, chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề của xã hội, chất lượng đào tạo nghề còn thấp Đời sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn

Trên cơ sở những điều kiện thuận lợi, những khó khăn trước mắt mục tiêu của tỉnh là phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Lạng Sơn trở thành tỉnh có trình

độ phát triển ở mức trung bình khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn trở thành trung tâm đầu mối quan trọng của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng Tạo sự chuyển

Trang 40

biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa-tinh thần của nhân dân Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái Bảo đảm quốc phòng-an ninh, trật tự an toàn xã hội, tăng cường ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia Tốc độ tăng trưởng (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2020 là 9-10%, trong đó: nông lâm nghiệp tăng 3-4%; công nghiệp - xây dựng tăng 13-14%; dịch vụ tăng 9-10% Trong đó: giai đoạn

2011-2015: GDP tăng 9-10%, trong đó: nông lâm nghiệp tăng 3,5-4%; công nghiệp - xây dựng tăng 14-15%; dịch vụ tăng 10-11% Giai đoạn 2015-2020:

GDP tăng 9-10%, trong đó: nông lâm nghiệp tăng 3,5-4%; công nghiệp – xây dựng tăng 13-14%; dịch vụ tăng 9-10% Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là: nông lâm nghiệp 28-29%; công nghiệp – xây dựng: 27-28%; dịch vụ 43-44% Phấn đấu GDP đầu người năm 2020 đạt 2.770 USD, bằng 85% mức bình quân chung cả nước Dân số toàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 794 ngàn người, tốc độ tăng dân số cả giai đoạn 0,72% Tạo chuyển biến cơ bản về đào tạo nghề, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 40-42%, năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 55% Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng khai thác triệt để lợi thế so sánh về kinh tế cửa khẩu, dịch vụ, công nghiệp, nông lâm nghiệp để tạo sự bứt phá về tốc độ và quy mô tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Phát triển nguồn nhân

lực, trong đó chú trọng tăng nhanh tỷ lệ lao động được đào tạo nghề Đẩy

mạnh chương trình cải cách hành chính nhà nước, trong đó tập trung cải cách thủ tục hành chính và đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Chú trọng thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn; tăng tỷ trọng dịch vụ, thủ công nghiệp, tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong khu vực nông nghiệp và chuyển mạnh một bộ phận lao động sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết ngày càng nhiều việc làm có chất lượng cao Đa dạng hóa các nguồn

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục, Đề cương bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo. Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
4. Bộ giáo dục và đào tạo. Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
6. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục, dạy học, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục, dạy học
7. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục
8. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
9. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
10. Vũ Cao Đàm. Phương pháp nghiên cứu khoa học, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
11. Trần Khánh Đức. Sự phát triển các quan điểm giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các quan điểm giáo dục
12. Trần Khánh Đức. Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nhà xuất bản giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
13. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản giáo dục, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
14. Nguyễn Minh Đường. Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07 – 14, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
15. Đặng Xuân Hải. Vai trò của cộng đồng-xã hội trong giáo dục và quản lý giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng-xã hội trong giáo dục và quản lý giáo dụ
16. Đặng Xuân Hải. Quản lý giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội, Tập bài giảng, trường cán bộ quản lý giáo dục TW1, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội
17. Đặng Xuân Hải. Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, Đề cương bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
18. Nguyễn Trọng Hậu. Đại cương khoa học quản lý giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý giáo dục
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương lý luận quản lý, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lý luận quản lý
20. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật giáo dục, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
24. Hà Nhật Thăng. Xu thế phát triển giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức đào tạo (H). - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên 2 tỉnh Lạng Sơn
Hình th ức tổ chức đào tạo (H) (Trang 28)
Sơ đồ: 1.2. Sơ đồ tổng thể về các mối liên kết đào tạo - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên 2 tỉnh Lạng Sơn
1.2. Sơ đồ tổng thể về các mối liên kết đào tạo (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w