1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên

106 720 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nghiên cứu những lý luận của khoa học quản lý hiện đại và thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liê

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Những chữ viết tắt trong luận văn iv

Danh mục bảng biểu v

Danh mục hình vẽ v

Trang MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 6

1.1 Vài nết về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.4 Liên kết đào tạo 13

1.2.4.2 Khái niệm đào tạo 15

1.2.5 Quá trình đào tạo 15

1.2 Quản lý uá trình đào tạo 16

1.3 Cơ sở giáo dục và quản lí cơ sở giáo dục 17

1.3.1 Cơ sở giáo dục 17

1.3.2 Quản lí cơ sở giáo dục 19

1.4 Xu thế phát triển về GDTX các nước và ở Việt Nam 22

1.4.1 Xu thế phát triển GDTX ở các nước 22

1.4.2 Xu thế phát triển GDTX ở Việt Nam 23

1.4.3 nh hướng phát triển c a trung t m GDTX h i N i T nh ưng ên 27

1 Các đ c trưng c a quản lí ho t động liên kết đào t o ở Trung t m Giáo dục thường xuyên 28

1 Chức năng nhiệm vụ c a Trung T m GDTX trong quản l ho t động liên kết đào t o 30

Trang 2

1.6.1 Ch c n ng c a Trung T m GDTX trong uản lý hoạt đ ng liên kết

đào tạo 30

1 .2 Nhiệm ụ ph i h p c a Trung T m GDTX trong uản lý hoạt đ ng liên kết đào tạo 31

1 M hình liên kết đào t o 34

CHƯƠNG 2: TH C T ẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở T UNG T M GI O ỤC THƯ NG U ÊN H I N I T NH HƯNG ÊN 36

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - x hội và giáo dục đào t o c a t nh ưng ên 36

2.1.1 Khái uát tình hình kinh tế - h i c a t nh ưng ên 36

2.1.2 c điểm tình hình giáo dục à đào tạo c a t nh ưng ên 39

2.2 Thực tr ng phát triển c a trung t m GDTX Phố Nối t nh ưng ên 42

2.2.1 Quy mô phát triển trường lớp 42

2.2.2 Quy mô phát triển liên kết đào tạo 45

2.2.3 i ngũ cán b uản lí 48

2.2.4 i ngũ giáo iên 49

2.2.5 Cơ sở ật chất c a trung t m 52

2.3 Thực tr ng quản l ho t động liên kết đào t o ở Trung T m GDTX Phố Nối T nh ưng ên 52

2.3.1 Tìm hiểu nhu c u đào tạo 52

2.3.2 h i h p công tác tuyển sinh 54

2.3.3 h i h p uản lý uá trình đào tạo 56

2.3.4 Quản lý cơ sở ật chất thiết b phục ụ cho liên kết đào tạo 59

2.4 ánh giá chung Ph n tích T) 61

2.4.1 t mạnh 61

2.4.2 t yếu 62

2.4.3 Thời cơ 63

2.4.4 Thách th c 64

Trang 3

CHƯƠNG 3: C C I N H QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở T UNG T M GI O ỤC THƯ NG U ÊN H N I

T NH HƯNG ÊN 67

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.1.1 Nguyên t c đảm bảo tính hệ th ng 67

3.1.2 Nguyên t c đảm bảo tính khả thi 67

3.1.3 Nguyên t c đảm bảo tính khách uan 67

3.2 Những biện pháp quản l ho t động liên kết đào t o ở Trung t m giáo dục thường xuyên Phố Nối ưng ên 67

3.2.1 Khảo sát nhu c u à thu thập t hông tin phản h i chất lư ng đào tạo c a các lớp liên kết 68

3.2.2 h i h p uản lý hoạt đ ng giảng dạy c a giảng iên à hoạt đ ng h c tập c a h c iên 71

3.2.3 oàn thiện uy chế ph i h p uản lý hoạt đ ng liên kết đào tạo 75

3.2.4 C ng c , trang b cơ sở ật chất thiết b ở trung t m GDTX 76

3.2.5 T ng cường h i h a công tác liên kết đào tạo 78

3.2 i uan hệ gi a các biện pháp 82

3.3 hảo sát mức độ c n thiết và khả thi c a các biện pháp đ đề xuất 82

3.3.1 ục đích khảo sát 82

3.3.2 N i dung khảo sát 82

3.3.3 i tư ng khảo sát 83

3.3.4 Thời gian khảo sát 83

3.3.5 Kết uả khảo sát 83

KẾT LUẬN VÀ KHU ẾN NGHỊ 87

HỤ LỤC 95

Trang 4

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

KH&CN Khoa học và công nghệ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng Bảng th ng ê s ư ng học viên đã và đang đào tạo tại Trung

T m GDTX Ph N i T nh Hưng ên t n m đ n tháng 06 / 2012 47Bảng : Đội ngũ cán bộ quản ý 48Bảng 3: S ư ng cán bộ quản ý và giáo viên của Trung t m GDTX Ph N i 50Bảng 4: Cơ cấu, trình độ đội ngũ của Trung t m 50Bảng 5: CSVC của TT GDTX Ph N i 52Bảng: 3 Bảng tổng h p t quả s c n thi t của các biện pháp quản ý hoạt động iên t đào tạo ở trung t m GDTX Ph i N i t nh Hưng ên 84Bảng: 3 Bảng tổng h p t quả s c n thi t của các biện pháp quản ý hoạt động iên t đào tạo ở trung t m GDTX Ph i N i t nh Hưng ên 85

DANH MỤC HÌNH VẼ

Sơ đồ: Sơ đồ quản ý Nhà trường 21

Sơ đồ : Mô hình iên t đào tạo 34

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong mỗi giai đoạn phát triển của xã hội loài người, giáo dục có vai trò hết sức to lớn Xuất phát từ vị trí quan trọng đó nên tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương khóa VIII Đảng ta đã khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển bền vững” [8, tr19]

Trong xu thế hội nhập cùng với sự phát triển mạnh về kinh tế và tột bậc của khoa học công nghệ thì những thách thức đặt ra không nhỏ đòi hỏi nguồn lực con người phải như thế nào để đáp ứng sự phát triển đó Vì vậy, giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc đảm nhận sứ mệnh này

Để nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu thì giáo dục chính quy giữ vai trò chủ chốt thêm vào đó là vai trò của hệ thống giáo dục không chính quy (GDTX) Giáo dục thường xuyên tạo mọi điều kiện cho mọi người được học, học thường xuyên, học suốt đời; hình thức đào tạo đa dạng phù hợp với mọi đối tượng có nhu cầu học

Giáo dục thường xuyên nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân nước

ta Luật giáo dục năm 2005; luật giáo dục sửa đổi năm 2009 quy định: “Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên;giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học, vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình

độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [20]

Trong văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVI

có định hướng cho ngành giáo dục của Tỉnh: “Phát triển giáo dục cân đối về quy mô, loại hình, tăng cường chất lượng hiệu quả xây dựng xã hội học tập, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”

Trang 7

GDTX Hưng Yên đã tạo cơ hội học tập cho nhiều người bằng nhiều con đường Tuy vậy, GDTX Hưng Yên còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu, thiếu; các loại hình GDTX phát triển không đồng đều, mất cân đối, quy mô mạng lưới còn nhỏ, điều kiện cơ sở vật chất còn kém, sự đầu tư cho GDTX còn quá thấp, chất lượng giáo dục hạn chế

Trung tâm GDTX Phố Nối là trung tâm cấp tỉnh được tổ chức hoạt động dựa trên quyết định số 01/2007/ QĐ - BGĐT do bộ trưởng BGĐT ký

về quy chế và hoạt động của Trung tâm GDTX; được UBND tỉnh Hưng Yên

ra QĐ thành lập số 2290/QĐ - UBND 2006.Quy định các chức năng nhiệm

vụ của Trung tâm GDTX Phố Nối: Tổ chức các hoạt động giáo dục phổ thông; liên kết đào tạo; dạy nghề và bồi dưỡng kiến thức phổ thông

Từ khi được nâng cấp lên Trung tâm cấp tỉnh, Trung tâm GDTX Phố Nối đã làm tốt nhiệm vụ liên kết đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ cho tỉnh nhà.Bên cạnh đó còn có những hạn chế như cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, hiệu quả quản lý chưa cao Vì vậy, chưa tạo được lòng tin tưởng tuyệt đối với người học và xã hội

Là cán bộ của phòng đào tạo tại Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị Vì vậy, tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung tâm nói chung Với những

lý do đó, tác giả mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động l n

t đ o tạo t ung t g o th ng u n h t nh ng n

làm đề tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động

liên kết đào tạo ở Trung Tâm GDTX Phố Nối Tỉnh Hưng Yên

Trang 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo

3.2 Thực trạng quản lý các hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm GDTX Phố

Nối tỉnh Hưng Yên

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX

Phố Nối tỉnh Hưng Yên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Các lớp bậc cao đẳng, Đại học, Trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên Nghiên cứu công tác quản lý các lớp này tại Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên từ 2010 đến 2012

6 Giả thuyết khoa học

Nghiên cứu những lý luận của khoa học quản lý hiện đại và thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo và thực thi từng bước các biện pháp quản lý đối với hoạt động liên kết đào tạo phù hợp thực tiễn của trung tâm thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng của nhiệm vụ quản lý hoạt động liên kết đào tạo đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 9

7.1 hó ph ơng ph p ngh n ứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề, nghiên cứu các tài liệu lý luận về khoa học quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, luật giáo dục, các văn bản pháp quy, những quy định của ngành GD - ĐT, các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài

7.2 hó ph ơng ph p ngh n ứu thự t ễn

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của giám đốc và hoạt động của phòng giáo vụ, hoạt động dạy và học của giáo viên và học viên

Chủ yếu là thu thập, xử lý dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm

7.2.2 Phương pháp khảo sát thực tiễn

Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra

Bước 2: Tiến hành điều tra

Bước 3: Thu thập phiếu điều tra và sử lý số liệu

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê hỗ trợ

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu của đề tài

8 Những luận điểm bảo vệ:

1 Hoạt động liên kết đào tạo nói chung và ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên nói riêng đang phát triển mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ở bậc đại học/ cao đẳng/ TCCN của xã hội

2 Các hoạt động liên kết ở Trung tâm GDTX rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau nên cần có biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm chất lượng các lớp liên kết đào tạo

Trang 10

3 Nếu đề xuất và thực thi từng bước thực hiện các biện pháp quản lý đối với các hoạt động liên kết trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục hiện đại

và phù hợp với thực tiễn địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này tại Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong giai đoạn hiện nay

9 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

10 Cấu trúc luận văn của văn bản

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo Trung tâm GDTX Phố Nối tỉnh Hưng Yên

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

1.1 Vài nết về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Nền giáo dục Đại học XHCN của nước ta bắt đầu được xây dựng từ

1956, sau chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, miền Bắc được giải phóng, đất nước chuyển sang giai đoạn “Xây dựng XHCN ở Miền Bắc và giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước”

Đại hội Đảng lần thứ III (1960) đã đề ra chủ trương “Vừa đào tạo tập trung, vừa đào tạo tại chức”

Khi đó thuật ngữ tại chức được sử dụng với ý nghĩa là học không tập trung về toàn thời gian, vừa học vừa làm, có các văn bằng ĐH với từ ghi thêm trong ngoặc là hệ “tại chức”

Năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất, Đại hội đảng lần thứ IV (1976) đã chỉ rõ:

“Phải tích cực xây dựng hệ thống đào tạo bồi dưỡng tại chức với nhiều hình thức đào tạo học tập đảm bảo cho người lao động có thể tham gia học tập, trau dồi nghề nghiệp, mở rộng kiến thức” [ 8]

Công tác đào tạo ĐH tại chức phát triển mạnh mẽ, Nghị quyết 14 của

Bộ chính trị về cải cách giáo dục (1979) đã nhấn mạnh: “Hệ thống mạng lưới tại chức phải được tổ chức rộng khắp, bao gồm nhiều hình thức học tập linh hoạt thuận tiện cho người học Hệ thống đó phải gắn liền với hệ thống đào tạo tập trung nhưng có tổ chức và người phụ trách riêng’’ [8]

Trong vòng 10 năm từ (1975 - 1985) hệ tại chức đã tuyển và đào tạo hơn 60000 SV, hơn 80% các tỉnh, thành phố có trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức.[8]

Như vậy đã xuất hiện cụm từ “đào tạo & bồi dưỡng tại chức”, “mạng lưới tại chức” với nghĩa của học tại chức là học không tập trung hoàn toàn thời gian và có thể cấp hoặc không cấp văn bằng

Trang 12

Nghị quyết số 73/NQ - HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng đã cho phép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức tỉnh trên cơ sở các

tổ chức đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước Đây là một mô hình cơ

sở giáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường ĐH với các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh Đây là một quyết định rất quan trọng, tạo một bước tiến công tác đào tạo bồi dưỡng đại học tại chức, từ xa

Hoạt động liên kết đã để lại những kinh nghiệm thiết thực cần tổng kết

và phát huy, nâng cao vai trò các trung tâm GDTX trong đào tạo liên kết ở các bậc học, cấp học hình thức học khác nhau

Với đường lối đổi mới được đề ra tại đại hội VI (1986) đối với lĩnh vực giáo dục nghị quyết Đại hội đã ghi: “Phải bố trí hợp lý cơ cấu và hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình bao gồm nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng chính quy và phi chính quy, tập trung, tại chức…”

Từ những năm (1988 - 1991) đã thí điểm hệ đào tạo đại học không chính quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học

mở rộng tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước đã thành lập 2 Viện đại nọc mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)

Nghị định 90 - NĐ/CP ngày 24/11/1993 của chính phủ đã công nhận GDTX là một trong 5 thành phần của hệ thống giáo dục quốc dân

Luật giáo dục 1998 (Quốc hội thông qua ngày 24/11/1998) coi “Giáo dục không chính quy là một phương thức giáo dục giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội’’ Trong Luật giáo dục 2005 đã được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 14/06 / 2005 đã khẳng định: “Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”, “Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập”,

Trang 13

Báo cáo của chính phủ trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2004 cũng

đã chỉ rõ: “Các chương trình giáo dục từ xa vẫn đang trong quá trình xây dựng, tiến độ còn chậm, chất lượng còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, điều kiện tổ chức thực hành, thực nghiệm còn rất hạn chế Việc quản lý lòng lẻo đối với các hệ liên kết đào tạo qua loa và cấp văn bằng đã dẫn đến tình trạng “học giả, bằng thật” Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của giáo dục không chính quy ở nước ta”[9]

Những năm gần đây, trong các báo, tạp chí của chuyên ngành giáo dục như: Tạp chí giáo dục, tạp chí phát triển giáo dục, tạp chí dạy và học, báo giáo dục và thời đại…hay trong các báo cáo tổng kết giáo dục thường xuyên hàng năm của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập đến công tác quản lý các lớp đại học liên kết Hiện còn rất ít công trình nghiên cứu có hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể

Với lý do đó, trong luận văn này tác giả mạnh dạn phân tích một cách tương đối toàn diện có hệ thống thực trạng của quản lý hoạt động liên kết giữa Trung tâm GDTX Phố Nối với các trường Đại học Cao đẳng, THCN

mà trung tâm liên kết Bước đầu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản

lý nhằm kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo để nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động liên kết đào tạo các lớp đại học cao đẳng, THCN theo hình thức liên kết tại đơn vị

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ

sở những cách tiếp cận khác nhau Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản

lý là đường lối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là đường lối để xử lý các vấn đề quản lý

Có nhiều tác giả đã đưa ra những quan niệm khác nhau về quản lý như sau:

- Theo Frederik Winslon Taylo (1856 - 1915) người Mỹ được coi là

Trang 14

nguyên vàng” trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý

là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản

lý chặt chẽ” Ông cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái

gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.”

Theo thuyết quản lý hành chính Heny Fayol thì: “Quản lý hành chính

là lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra"

Theo Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [4,tr1] Như vậy, Mác đã lột tả

được bản chất quản lý là một hoạt động lao động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của loài người

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [18]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc:“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [6]

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với qui luật khách quan

Chức năng quản lý: Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự

tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý

Trang 15

Về số lượng các chức năng quản lý nói chung, những tác giả nghiên cứu về quản lý có ý kiến không giống nhau Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý

- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ chương, chương trình,

dự án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức

- Chức năng tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức

là cơ cấu các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng

Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế

hoạch thành hiện thực, tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng

- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải vận

dụng khéo léo các PP và nghệ thuật quản lý Đây là quá trình tác động qua lại giũa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm giúp phần thực hiện hoá các mục tiêu đề ra Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc

Trang 16

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực

hiện các mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức

Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin

Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định

kế hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức

1.2.2 Quản lý g o

Quản lý giáo dục là một môn khoa học quản lý chuyên ngành, người

ta nghiên cứu nó trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo M.I.Kônđa p: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp ké

hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là lĩnh vực được nhiều nhà quan tâm nghiên cứu

Theo G o s hạ M nh ạ : Quản lý giáo dục là hệ thống tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất.[13]

Trang 17

Theo t g ả Đặng Qu Bảo trong tập bài giảng “Những vấn đề cơ

bản về quản lý giáo dục” có nêu: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân [4]

Những khái niệm trên về quản lý giáo dục tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung lại có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở Còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể:

Quản lý là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý

Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Quản lý giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:

Trang 18

- Quản lý giáo dục nói chung, quản lý các cơ sở GD nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung

- Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước

và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành quản lý giáo dục thống nhất

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yều cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển

- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng.Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng

1.2.4 L n t đ o tạo

1.2.4.1 Khái niệm liên kết

Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau” (từ điển

Từ và Ngữ Hán Việt)

Theo Đại từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hóa - Thông tin 2005 (Nguyễn Như Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” cũng được định nghĩa là: “Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tố chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” [33] Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, rằng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng đến một mục đích chung nào đó Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung…) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từng thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có [13] Tùy theo từng loại hình mà có các mối liên hệ trong hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp, trường đại học) trong bối cảnh và môi trường kinh tế xã hội nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:

Trang 19

- Mục đích, mục tiêu liên kết: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung và

cụ thể của từng tổ chức, thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích môi trường,…

- Các thành phần, tổ chức liên kết: Bao gồm các thành phần tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước…tham gia với những vai trò, vị trí nhất định trong liên kết

- Các hình thức liên kết: Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà

có thể có theo hình thức tổ chức đào tạo các khóa đào tạo liên kết, thỏa thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch

vụ, các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất sản phẩm mới,…

- Các nội dung liên kết: Tùy thuộc vào mục đích đối tượng và hình thức liên kết mà có các nội dung liên kết sẽ khác nhau bao gồm: Đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu KH&CN đến các hoạt động sản xuất kinh doanh với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết

- Cơ chế liên kết: Là cách thức tổ chức, quản lý và các nguyên tắc vận hành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm, quyền lợi, lợi ích của các bên tham gia liên kết Trên thực tế có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường (theo quy luật cung cầu, giá trị, giá cả…), cơ chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện…

- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết như các sản phẩm hàng hóa - dịch vụ; Sản phẩm đào tạo (nhân lực KH&CN); sản phẩm nghiên cứu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình, công nghệ mới…)

- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên ngoài (môi trường chính trị - xã hội, kinh tế văn hóa, các tổ chức khác,…) và

Trang 20

môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ, các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác…)

1.2.4.2 Khái niệm đào tạo

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” [28]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả” [14]

Như vậy, có thể hiểu đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh và thanh niên để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn

và nghề nghiệp nhất định Nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một gia đoạn lịch sử nhất định Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như: Các trường Đại học, Trung cấp chuyên nghiệp, các Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm dạy nghề… theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp

1.2.5 Qu t ình đ o tạo

Quá trình đào tạo là một chỉnh thể, có cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác định, có chức năng riêng và có mối quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau Quá trình đào tạo là một chỉnh thống nhất, ngoài hai nhân tố cơ bản là giảng viên/ giáo viên và sinh viên/ học sinh còn có

Trang 21

nhiều nhân tố khác tham gia Các nhân tố đó bao gồm: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức đào tạo cùng với môi trường văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật của của đất nước trong trào lưu phát triển của thời đại

Quá trình đào tạo bắt đầu từ việc xây dựng mục tiêu đào tạo Từ đó xác định các nhiệm vụ cụ thể Mục tiêu được xác định đúng và mọi người đều được thấm nhuần, đều ý thức được nó thì mới đạt đến chất lượng và hiệu quả Ngoài các yếu tố khác như nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện, thiết bị thì đạo tạo cần có một môi trường thuận lợi ở cả hai phương diện vi mô và vĩ mô

Sự vận động và phát triển của quá trình đào tạo là kết quả của quá trình tác động biện chứng giữa các nhân tố trên Muốn nâng cao chất lượng đào tạo phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao chất lượng tổng hợp của toàn hệ thống

1.2 Quản lý u t ình đ o tạo

Trong quản lý giáo dục dạy học và quản lý quá trình đào tạo

Một cách tổng quát ta có thể hiểu quản lý giáo dục và đào tạo là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đảy mạnh công tác đào tạo các thế hệ công dân theo yêu cầu phát triển của xã hội

Cũng như hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý đào tạo có 2 chức năng tổng quát: Thứ nhất, đó là chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn trước mắt Thứ hai là chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ kinh tế - xã hội

Từ 2 chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục và đào tạo phải quán triệt, gắn bó với 4 chức năng:

- Lập kế hoạch đào tạo: Đưa mọi hoạt động giáo dục và đào tạo vào

kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

Trang 22

- Tổ chức đào tạo: Hình thành và phát triển quá trình đào tạo tương ứng với mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Chỉ huy, điều hành quá trình đào tạo: Chức năng này mang tính tác nghiệp trong quá trình thực hiên kế hoạch, lưu ý lấy ý kiến một cách dân chủ của cơ sở và điều hành, chỉ huy một cách tập chung và thống nhất

- Kiểm tra: Việc này gắn với đánh giá kết quả đào tạo, tổng kết kinh nghiệm đào tạo, điều chỉnh mục tiêu Tóm lại quản lý đào tạo là các yếu tố sau:

+ Mục tiêu đào tạo

+ Nội dung đào tạo

+ Phương pháp đào tạo

+ Lực lượng đào tạo (giảng viên/ giáo viên)

+ Đối tượng đào tạo (sinh viên/học sinh)

+ Hình thức tổ chức đào tạo

+ Điều kiện đào tạo

+ Môi trường đào tạo

+ Quy chế đào tạo

+ Bộ máy tổ chức đào tạo

1.3 Cơ sở giáo dục và quản lí cơ sở giáo dục

1.3.1 Cơ s g o

Nhà trường (cơ sở GD) chính là nơi tiến hành các quá trình GD có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến độ xã hội là: Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó

Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức cho việc kiến tạo nói trên đạt được mục tiêu do nhóm xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm xã hội Trong thời đại

Trang 23

hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ thành những người có tri thức, sức khỏe, phẩm chất chung của hệ thống giáo dục Từ đó, ta thấy giáo dục nhà trường giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao

Như vậy, nhà trường là cơ quan chuyên trách việc đào tạo con người mới xã hội, là một thiết chế xã hội được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định, với một nội dung giáo dục được chọn lọc và sắp xếp hệ thống với những phương pháp giáo dục cơ sở khoa học và thực tiễn với những nhà

sư phạm đã được trang bị đầy đủ về kiến thức khoa học và phẩm chất đạo đức

Luật giáo dục nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã chỉ rõ: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên” [20] Trong đó các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; giáo dục phổ thông có tiểu học và trung học cơ sở và trung học phổ thông; giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; giáo dục đại học

và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ Đối với hệ thống GDTX bao gồm các trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh, cấp huyện; trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tại xã phường, thị trấn Ngoài ra còn có các cơ sở giáo dục khác như: Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp họ ngoại ngữ, tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ em tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; viện nghiên cứu khoa học

Trong xu hướng phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân nước ta hiện nay, thực hiên xã hội hóa giáo dục thu hút các lực lượng xã hội tham gia phát triển giáo dục trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình trường học Ngoài trường

Trang 24

quốc lập được phép mở các trường bán công, dân lập, tư thục với các chế độ học tập khác nhau: Tập trung, ngắn hạn, dài hạn, học từ xa, tại chức, bổ túc văn hóa… Tổ chức phân luồng và phân hóa chuẩn bị cho một số lớp học sinh vào các trường nghề, đào tạo nhân lực có kỹ thuật cho nền kinh tế đất nước

1.3.2 Quản lí ơ s g o

Theo Trần Khánh Đức quản lý nhà trường (cơ sở giáo dục) là một bộ phận trong quản lý giáo dục Trường học là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo, thực hiện chức năng giáo dục cho thế hệ đang dần lớn lên Nhà trường là tế bào cơ sở, là đối tượng quản lý của tất cả các cấp giáo dục từ T đến các địa phương Đồng thời nhà trường là một tổ chức giáo dục có tính độc lập tương đối và tự quản

xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải có tính nhà nước, tính xã hội, tính sư phạm [13]

Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” M Kônđacốp đã viết: Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành

Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng một quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với các học sinh

và giáo viên Do con đường giáo dục lâu dài đặc biệt các hàm xúc về trí tuệ

và cảm xúc, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trong nhà trường có sự biến đổi liên tục Tất cả những cái đó đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình giáo dục - đào tạo, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tổ chức sư phạm và các điều kiện khác nhau của lao động, giáo viên và học sinh

Trang 25

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, ở mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo vấn đề cốt yếu đó là:

Xác định mục tiêu của nhà trường, xác định cụ thể các mục tiêu quản lý Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 nội dung quản lý:

Một l : Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định

hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường họat động và phát triển

a l : Quản lý của chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức

của các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra để nhà trường đạt tới mục tiêu đã đề ra

Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hóa trong năm học, những mục tiêu này là nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà trường thực hiên suốt năm học Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhà trường phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu Những nội dung này

là sức sống cho mục tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực

Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm đến các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, quy mô, kiểm tra, đánh giá, đó là thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấu trúc cần quan tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây Các yếu tố này có đặc trưng riêng khi triển khai ở trung tâm GDTX

Trang 26

Phương pháp đào tạo (P) được hình thành từ thành quả của khoa học

kỹ giáo dục và quy định bởi mục tiêu, nội dung giáo dục

Điều kiện đào tạo (Đ)

Môi trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) Mô

Bộ máy đào tạo (Bô)

Quy chế đào tạo (Qi)

Sơ đồ: 1.1 Sơ đồ uản lý h t ng

Trang 27

1.4 Xu thế phát triển về GDTX các nước và ở Việt Nam

1.4.1 Xu th ph t t ển GDTX n ớ

GDTX được hình thành từ cuối thế kỷ XIX tại các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, phương tiện chuyền tải thông tin chủ yếu dựa vào tài liệu in ấn truyền thống bưu điện Đến đầu thế kỷ XX, do có những tiến bộ mới của khoa học công nghệ, GDTX được tiến thêm một bước Năm 1927, Đài BBC (Luân Đôn) lần đầu tiên phát sóng các chương trình GDTX Giữa thế kỷ, thì công nghệ truyền hình phát triển các chương trình GDTX được phát trên sóng khá sinh động Cuối thế kỷ XX, máy vi tính đã tạo ra cho GDTX có một bước tiến nhảy vọt Đặc biệt hệ thống vi tính nối mạng, kỹ thuật số và truyền tin viễn thông qua vệ tinh cho phép truyền tảI thông tin hai chiều một cách nhanh nhậy và chính xác, đã tác động đến mọi mặt của họat động GDTX, tạo cho nó ưu thế mới Các chương trình GDTX được thiết kế và tiến hành bằng công nghệ thông tin hiện đại thậm chí đã làm thay đổi cách dạy - học trong hệ thống giáo dục truyền thống

Qua hơn một nửa thế kỷ hình thành và phát triển, GDTX đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân Cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX, GDTX chủ yếu đáp ứng nhu cầu học tập của những người không có điều kiện theo học các trường truyền thống vì

lý do kinh tế hoặc vị trí địa lý Nửa cuối của thế kỷ XX xuất hiện nhu cầu bức thiết hơn: phát triển kinh tế - xã hội Sau đại chiến II, thế giới lao vào công cuộc khôi phục kinh tế; khoa học và công nghệ có những bước tiến nhảy vọt; giáo dục và dào tạo đã được coi là then chốt trong cuộc đại cách mạng đó Các nước trở thành những "con rồng" của thế giới là những nước

đã nắm bắt được xu thế phát triển của lịch sử: kinh tế tri thức Xu thế đó vẫn còn là mục tiêu của nhiều nước trong thế kỷ XXI

Các học giả trên thế giới đã nhận định rằng: Nếu như thời kỳ Phong kiến do quyền lực và đất đai ngự trị, thời đại công nghiệp bị vật chất và tư

Trang 28

bản chi phối thì thế kỷ XXI quyết định tối cao thuộc về kinh tế tri thức Nền kinh tế đó lấy giáo dục - đào tạo làm đòn bẩy; trong đó GDTX phải được ưu tiên hàng đầu, vì nó tạo được những đột phá mới nhờ có tiến bộ của công nghệ thông tin hiện đại Hơn nữa, giáo dục thế kỷ XXI phải đến với mọi người, mọi nhà, để mọi người dân được vươn lên trong cuộc sống, lao động

và sáng tạo

Mặt khác, giáo dục phải tạo ra được những công dân có trách nhiệm

và ý nghĩa đối với xã hội; người dân phải được quyền lựa chọn tối đa để đạt được tri thức và phương pháp hành động Trong hệ thống giáo dục phải có nhiều điểm vào và điểm ra cho người học một cách linh hoạt (Tuyên bố chung của Hội nghị Giáo dục đại học thế giới do UNESCO tổ chức tại Pa -

Ri tháng 10 - 1998) Vì vậy, GDTX sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển giáo giục và nền kinh tế tri thức

1.4.2 Xu th ph t t ển GDTX V ệt a

* Ý nghĩa, tầm quan trọng của GDTX

GDTX thực hiện chức năng, nhiệm vụ tạo cơ hội cho mọi người ở mọi tầng lớp được học thường xuyên, học suốt đời, đáp ứng nhu cầu "cần gì học nấy"đã phản ánh tính nhân văn sâu sắc GDTX càng có ý nghĩa đối với người không có điều kiện học tập theo con đường chính quy GDTX giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm được thời gian, tiền của mà vẫn đạt được mong muốn

Ở Việt Nam GDTX nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là loại hình không thể thiếu trong GD&ĐT GDTX góp phần lớn vào giáo dục toàn diện con người Việt Nam Nó góp phần tích cực trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phục vụ đắc lực công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

* Quan điểm của Đảng, nhà nước qua các thời kỳ về GDTX:

+ Từ trước Cách mạng tháng tám:

Trang 29

- Ngay từ năm 1920, tại Đại hội Tous của Đảng xã hội Pháp, Nguyễn

Ái Quốc đã tố cáo mạnh mẽ chính sách ngu dân của thực dân Pháp ở Đông Dương, đòi quyền mở trường, quyền học tập của người bản xứ

- Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta (1930) đã nêu vấn

đề quyền học tập của trẻ em và nhân dân

+ Thời kỳ 1945 - 1954

Chính phủ tuyên bố phải "diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”, coi giáo dục là một mặt trận, coi "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu"… Sắc lệnh Bình dân học vụ được thi hành trong cả nước (Sắc lệnh 17,19,20/8/9/1945 của chính phủ)

Từ 1954 đến nay:

Sau khi xoá được nạn mù chữ, Đảng và chính phủ dạy Bổ túc văn hoá

để nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân dân, đáp ứng yều cầu xây dựng CNXH (NQ93/Tw ngày2/12/1959; QĐ118 - TTg ngày 17/12/1963)

Việc học BTVH cũng được xác định cả về nội dung lẫn đối tượng Phong trào học BTVH ngày càng được phát triển mạnh

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960) xác định: "về giáo dục, trước hét coi BTVH là nhiệm vụ hành đầu, nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng và chính trị trong nhân dân lao động Xúc tiến công tác đào tạo cán bộ kinh tế, văn hoá và mở rộng công tác phổ biến khoa học kỹ thuật

Trong giai đoạn 1960 - 1965, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất về phát triển kinh tế xã hội được thực hiện Trong đó giáo dục BTVH cùng song hành với các chính sách phát triển kinh tế, xã hội

Trang 30

Để tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tham gia học BTVH, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 118 - TTg ngày 17/2/1963 quy định việc học tập của cán bộ công chức Ngày 29/9/1966 Hội đồng chính phủ có chỉ thị 114 - CP xác định đầy đủ hơn về nội dung, chương trình học BTVH:

“Nội dung học tập phải tinh giản, thiết thực, phải kết hợp chặt chẽ việc học văn hoá với KT và CT, vừa đảm bảo kiến thức khoa học cần thiết, vừa gắn liền với thực tiễn sản xuất, chiến đấu và đời sống”

Ngày 13/7/1968 Chính phủ ra Chỉ thị 110/CP bổ sung thêm: “Nội dung BTVH phải phù hợp với từng loại đối tượng, người đứng tuổi chỉ cần học những kiến thức trực tiếp cho công tác sản xuất, thanh niên học tương đối toàn diện hơn”

Phong trào học trong nhân dân ngày càng phát triển mạnh, người học không những có nhu cầu học BTVH mà còn có nhu cầu học nâng cao hiểu biết về chính trị, pháp luật, nghề nghiệp …Các trường BTVH nay không chỉ thực hiện nhiệm vụ đơn thuần mà đã dần chuyển sang làm nhiệm vụ đa chức năng như dạy nghề, phổ biến kiến thức thông thường mà người học có nhu cầu Các Trung tâm GDTX dần dần ra đời đảm nhận nhiệm vụ đa chức năng, đáp ứng nhu cầu người học (Theo CT40/CT ngày 24/7/1991 và CT07/ngày 27/9/1993 của Bộ GD&ĐT) Sự ra đời các trung tâm GDTX thể hiện sự quan tâm của Đảng đến nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân và xây dựng ngành học hỗ trợ cho GDCQ là GDTX

Từ 1993 đến nay, GDTX đã trở thành một trong năm phân hệ trong hệ thống giáo dục quốc dân (Nghị định 90/CP ngày 4/11/1990 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân) có chức năng: Dạy BTVH, dạy nghề., dạy ngoại ngữ, dạy tin học, dạy các chuyên đề đáp ứng theo nhu cầu người học …

Năm 1998 luật GD ra đời, theo luật thì GDTX trước đây nay đổi thành phương thức GDKCQ Chức năng nhiệm vụ GDKCQ được thực hiện như GDTX

Trang 31

Năm 2005 luật GD mới ban hành, hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên

* Những định hướng phát triển GDTX đến năm 2020

Đảng ta coi phát triển giáo dục nói chung và GDTX nói riêng phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển GDTX phải đảm bảo "giáo dục cho mọi người, học tập suốt đời và công bằng xã hội "

Phát triển GDTX phải đặt trong sự phát triển chung của hệ thống giáo dục quốc dân

Phát triển GDTX trên cơ sở xã hội hoá

Đây là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Trong quan điểm chỉ đạo chung về giáo dục, Đảng nhấn mạnh việc "giáo dục cho mọi người - giáo dục suốt đời - xây dựng xã hội học tập - đảm bảo công bằng xã hội …Nghị quyết

T 2 khoá VII khẳng định: "Tạo điều kiện để ai cũng được học hành", "tạo

cơ hội học tập cho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu

và hoàn cảnh của mình” Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nêu rõ: " Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, thực hiện công bằng trong giáo dục, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học thường xuyên suốt đời

…đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng nhiều hình thức GDCQ

và GDTX, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập” (Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX) Chủ trương này của Đảng đã tạo điều kiện để GDTX phát triển mạnh, toàn diện và rộng khắp

* Chủ trương của Hưng Yên về GDTX

Giáo dục Hưng Yên được các cấp Đảng chính quyền địa phương quan tâm đang trên đà phát triển: Nghị quyết 15 - NQ/TU ngày 17/10/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về thực hiện các kết luận Hội nghị lần thứ 6 BCH T khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết T khoá VIII, phương hướng phát triển GD&ĐT, khoa học công nghệ từ nay đến năm 2010: “Đẩy

Trang 32

mạnh học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một

Mục tiêu

- Mục tiêu chung: Xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên thành một trung tâm văn hóa, giáo dục và qui mô đào tạo đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực, đào tạo có uy tín của cộng đồng, là nơi đáp ứng mọi nhu cầu học tập của người học, của xã hội, là nơi để thực hiện chủ trương xây dựng một

xã hội học tập, tạo điều kiện để mọi người được học thường xuyên, học suốt đời Phấn đấu phát triển toàn diện, thành một trung tâm phát triển toàn diện

có chất lượng cao khu vực phía Bắc tỉnh Hưng yên

- Mục tiêu chiến lược: Trong quá trình thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển giáo dục của Đảng đã đề ra, theo phương châm đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; Thực hiện đào tạo - bồi dưỡng có hiệu lực,hiệu quả,tạo sự chuyển biến mạnh về chất lượng; tích cực góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nguồn nhân tài…góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh nhà và đất nước

+ Xây dựng đội ngũ CBVC đa năng, mạnh về chuyên môn nghiệp vụ,

có các kỹ năng sống, có lương tâm trách nhiệm

+ Nâng cao chất lượng giáo dục BTTHPT, mở rộng quy mô, quản lý chặt chẽ liên kết đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học

Trang 33

+ Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện dự án xây dựng và cải tạo Trung tâm Hiện đại hóa các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng công nghệ Tạo cảnh quan môi trường sư phạm xanh sạch đẹp

- Mục tiêu cụ thể

+ Đội ngũ: Xây dựng đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ sư phạm và năng lực chuyên môn vững vàng Tỉ lệ giáo viên khá giỏi đạt 50% Nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho CBVC từ nay đến 2015 có 100% trình độ tin học, ngoại ngữ trình độ B trở lên và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và các hoạt động chuyên môn Nâng cao trình độ đào tạo trên chuẩn lên 50%

+ Phát triển quy mô: Duy trì công tác BTTHPT, giảng dạy tin học, ngoại ngữ đã đáp ứng hết nhu cầu người học; Công tác liên kết đào tạo: Tiếp tục đào tạo đa dạng hóa các loại hình đào tạo, phấn đấu từ nay đến 2015 đạt được 30 lớp liên kết đào tạo chuyên ngành, các trình độ

+ Cơ sở vật chất: Tiếp tục thực hiện dự án cải tạo và mở rộng trung tâm giai đoạn 2; tập trung đền bù đất cho nhân dân, xây dựng cải tạo khuôn viên Tập trung vào hiện đại hóa các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng học công nghệ đạt chuẩn theo hướng tiên tiến, hiện đại, mở rộng diện tích đất đai, có đủ sân chơi bãi tập theo yêu cầu Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo xanh - sạch - đẹp

- Xã hội hóa giáo dục là một con đường để thực hiện dân chủ hóa giáo dục nhằm mục tiêu “Giáo dục cho mọi người” và thực hiên chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong xây dựng và phát triển GD&ĐT Tận dụng mọi nguồn lực có thể để thực hiện kế hoạch một cách có hiệu quả nhất, huy động cộng đồng thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục

1.5 Các đ c trưng của quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở Trung t m Giáo dục thường xuyên

Liên kết đào tạo mở ra cơ hội lớn cho một bộ phận cán bộ, công nhân viên chức học tập tại địa phương có cơ hội được học tập nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật

Trang 34

Liên kết đào tạo góp phần thúc đẩy công cuộc xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện cho mọi người, mọi nơi cùng tham gia xây dựng giáo dục bằng đóng góp sức người, sức của, trí tuệ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà

Liên kết đào tạo góp phần tạo nên nguồn lực cán bộ khoa học tại chỗ

để đáp ứng, phục vụ tại địa phương, cho ngành, đội ngũ lao động tại chỗ này

có thể đáp ứng nhu cầu lao động trong giai đoạn kinh tế thị trường

Liên kết đào tạo góp phần nâng cao dân trí đặc biệt là cho những vùng miền xa xôi, đồng bào dân tộc thiểu số ít người, giảm bớt bình đẳng xã hội trong giáo dục

Đối với liên kết đào tạo đối tượng đào tạo là cán bộ, viên chức, người lao động của chính địa phương đó và các địa bàn lân cận trên cơ sở liên kết

có thể được đào tạo tại chỗ là cơ hội lớn cho nhiều đối tượng vừa học vừa làm, chức năng xã hội hóa rất lớn

Mục tiêu của đào tạo là phát triển đội ngũ nhận lực tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về nhân lực khoa học tại đại phương

Quá trình đào tạo có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo là các trưởng tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: Tuyển sinh, thực hiện chương trình,đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp.Và đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

Bất cứ mối liên kết đào tạo nào cũng cần thiết phải tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ đáp ứng được yêu cầu của đào tạo Vì vậy liên kết đào tạo phải đáp ứng được các nội dung cơ bản Việc phối hợp phải đồng bộ, thống nhất, bình đẳng, trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo Công tác đào tạo là một quá trình, diễn ra trong một quy trình và qua nhiều giai đoạn, vì vậy giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo phải liên kết chặt chẽ, đồng

bộ, thống nhất, phân công trách nhiệm rõ ràng qua các khâu và được thể hiện những nội dung chính trên hợp đồng đào tạo để có cơ sở kiểm tra, đánh giá,

Trang 35

1.6 Chức năng, nhiệm vụ của Trung T m GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo

1 .1 Chứ n ng a T ung T GDTX t ong uản lý hoạt động l n t

đ o tạo

Chức năng, nhiệm vụ của các Trung Tâm GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo được quy định tại Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT ngày 28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp [4]

* Đối tượng tham gia liên kêt đào tạo;

* Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo;

* Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ của liên kết đào tạo;

xã, thành phố trực thuộc tỉnh (trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện)

* Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo ((trích điều 7, chương 1 - quyết định về liên kết đào tạo ngày 23/08/2008 của Bộ trưởng bộ GD - ĐT)

1 Đối với đơn vị chủ trì đào tạo

a Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết

Trang 36

c Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý,

cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học

1 Đối với đơn vị phối hợp đào tạo:

a Xác định nhu cầu đào tạo về: Số lượng, ngành nghề và trình độ đào tạo;

b Xác định được địa điểm đặt lớp: Đối với các khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các Trung tâm GDTX cấp tỉnh Đối với các khóa liên kết đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, địa điểm đặt phải là các trường, các Trung tâm GDTX cấp huyện

c Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học

3 Việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo

a Hồ sơ được bảo quản và lưu trữ tại đơn vị chủ trì đào tạo, gồm có:

Hồ sơ mở lớp liên kết

b Hồ sơ tuyển sinh; hố sơ quản lý khóa đào tạo; kế hoạch giảng dạy;

sổ lên lớp hàng ngày; sổ đăng ký học sinh, sinh viên (tập lý lịch trích ngang

có dán ảnh của học sinh, sinh viên); các loại hố sơ có liên quan (thi, kiểm tra học phần, tốt nghiệp); sổ cấp phát văn bằng, chứng chỉ

C Hồ sơ được bảo quản và lưu trữ tại đơn vị phối hợp đào tạo gồm: Các văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan quản lý có liên quan đến liên kết đào tạo khóa học; hồ sơ quản lý đào tạo; các loại hố sơ có liên quan

1.6.2 h ệ v ph hợp a T ung T GDTX t ong uản lý hoạt động

l n t đ o tạo

* Quyền hạn của trung tâm giáo dục thường xuyên

- Chủ động điều tra nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu đào tạo của người học và được tìm hiểu, lựa chọn đối tác để liên kết đào tạo nếu đủ điều kiện quy định

Trang 37

- Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, chấp thuận việc liên kết đào tạo, nếu có đủ các điều kiện quy định

- Thống nhất mức thu lệ phí tuyển sinh, học phí, tài liệu, giáo trình và phí bảo hiểm phải thu theo quy định của bảo hiểm

- Chủ động và trực tiếp ký hợp đồng liên kết đào tạo không thông qua bất kỳ một đối tác trung gian nào

* Quyền hạn của đơn vị chủ trì đào tạo

- Đơn vị chủ trì đào tạo được hoàn toàn chủ động trong việc tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: Xây dựng chương trình, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị); lập

kế hoạch đào tạo; tổ chức tuyển sinh; phân công giảng dạy; hợp đồng thỉnh giảng, ra đề, chấm thi/ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, xét công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp cho người học

- Đơn vị phối hợp đào tạo được quyền đề xuất đơn vị chủ trì đào tạo bổ sung vào chương trình đào tạo những nội dung thiết thực, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động; được cử đại diên tham gia quản lý, nhận xét, đánh giá người dạy và người học theo thỏa thuận trong hợp đồng lên kết đào tạo

* Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết

- Đơn vị chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện về liên kết đào tạo: Xây dựng chỉ tiêu, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo phù hợp với năng lực đào tạo của đơn vị mình, các điều kiện đảm bảo thực hiên chương trình, đánh giá công nhận kết quả và cấp bằng tôt nghiệp cho người học; thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước về nhu cầu học phí, lệ phí, chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo của các lớp liên kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn đặt lớp về tất

cả các hoạt động liên kết đào tạo Cụ thể:

+ Về tổ chức tuyển sinh, gồm: Thông báo công khai và đầy đủ các thông tin về kỳ thi tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng về: Số

Trang 38

lượng, đối tượng, vùng tuyển, hình thức, lệ phí, địa điểm, lịch và những thông tin có liên quan như: Ngành nghề, thời gian, hình thức, học phí, tiền mua tài liệu và các phí bảo hiểm; tổ chức tuyển sinh theo các quy định hiện hành về công tác tuyển sinh đối với từng trình độ đào tạo

+ Tổ chức đào đạo gồm: Xây dựng chương trình hợp với mục tiêu đào tạo, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên hoặc giảng viên, cán bộ quản lý, giáo trình tài liệu, các thiết bị phục vụ dạy học); lập kế hoạch thực hiện, phân công giảng dạy, đánh giá, công nhận kết quả rèn luyện, cấp phát văn bằng, chứng chỉ

+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương về các hoạt động tổ chức tuyển sinh, đào tạo, thu học phí,

lệ phí, cấp bằng tốt nghiệp

+ Quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo quyền lợi học tập chính đáng cho người học

Đơn vị phối hợp đào tạo (các trung tâm GDTX) chiu trách nhiệm: + Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện

về cơ sở vật chất: Phòng học, máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học; bố trí ăn ở thuận tiện cho người dạy và học;

+ Phới hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nề nếp dạy - học đối với các lớp liên kết đặt tại cơ sở mình và phản ánh kịp thời với đơn vị chủ trì đào tạo những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh

+ Phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo để thực hiên chế độ chính sách đối với người học (nếu có), quản lý người học trong suốt quá trình đào tạo theo chế độ quy định hiện hành

+ Duy trì việc đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh lớp học và môi trường xung quanh và có trách nhiệm liên hệ với đơn vị y tế khi có những sự cố xảy

ra đe dọa đến sức khỏe người dạy và người học

Trang 39

+ Cơ sở vật chất là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo Ứng với mỗi ngành nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần có những trang thiết bị, phương tiện cần thiết chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập Trang thiết bị đào tạo giúp cho học sinh có điều kiện thực hành để hoàn chỉnh kỹ năng điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học càng tốt càng hiện đại bao nhiêu, theo sát với sự phát triển của khoa học kỹ thuật bao nhiêu thì người học có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với thực tiễn công việc được đảm nhiệm trong đơn vị bấy nhiêu Chất lượng của các trang thiết bị, CSVC đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại của khoa học kỹ thuật và phù hợp với thực tiễn của cơ sở Trong thực tế với một

cơ sở hạ tầng tốt để phát triển quản lý, đào tạo cao cần có chi phí học tập của học viên tương xứng

Hai bên tham gia liên kết đào tạo có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và các thỏa thuận khác giữa hai bên, phối hợp, theo dõi giám sát lẫn nhau về các vấn đề thực hiện các quy chế tuyển sinh, đào tạo, thực hiện chương trình, quản lý đào tạo dạy - học, đảm bảo chất lượng đào tạo, đảm bảo quyên lợi cho người dạy và người học và việc thực hiện hợp đồng liên kết trong suốt quá trình thực hiện khóa đào tạo

1.6 M h nh liên kết đào tạo

Sơ đồ 1.1: Mô hình liên kết đào tạo

Trường ĐH/CĐ /TCCN

Trung Tâm giáo

dục thường xuyên

Doanh nghiệp /Xã hội

Bộ GD&ĐT / UBND Tỉnh

Trang 40

Kết luận chương 1

Trong tiến trình phấn đấu thực hiện công cuộc cải cách đổi mới công tác giáo dục đào tạo nhằm chuẩn bị hội nhập giáo dục khu vực và thế giới, một vài năm gần đây nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đã là chủ đề được bàn rộng rãi trên công luận Việt Nam từ các hội thảo, hội nghị đến diễn đàn báo chí Giải pháp trọng tâm nhằm tạo sự chuyển biến rõ rệt và cơ bản về chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo được đề cập trong chiến lược phát triển giáo dục Trong những năm gần đây loại hình liên kết đào tạo đã phát triển khá mạnh, rất nhiều cơ sở giáo dục có loại hình đào tạo này Học sinh, sinh viên của loại hình này đã có mặt trên khắp mọi miền đất nước, công tác trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, cống hiến sức mình vào công cuộc xây dựng đất nước Tạo điều kiện cho mọi người vừa tham gia lao động, sản xuất vừa có thể cập nhật tiếp thu những kiến thức khoa học kỹ thuật, đồng thời nâng cao dân trí cho một bộ phận không nhỏ nhân dân ở vùng sâu vùng

xa, khó có điều kiện theo học chính quy Số lượng các cơ sở liên kết đào tạo ngày càng tăng, việc có biện pháp tổ chức liên kết một cách bài bản giữa các đơn vị chủ trì đào tạo và các đơn vị phối hợp đào tạo là thiết thực, mang lại hiệu quả đào tạo ngày càng có chất lượng, đồng thời thực hiện chủ trương lớn của Đảng là xây dựng một xã hội học tập, thúc đảy sự nghiệp xã hội hóa giáo dục

Mặc dù, loại hình này ngày càng phát triển về quy mô và chất lượng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về chất lượng tuyển sinh và chất lượng đào tạo,

cơ chế đào tạo, cơ chế phối hợp chưa thực sự linh hoạt, mềm dẻo điều đó đòi hỏi cần phải có những biện pháp phù hợp để chất lượng đào tạo ngày một tăng, đáp ứng được nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật cần thiết cho xã hội

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đào tạo (H) - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Hình th ức đào tạo (H) (Trang 26)
Sơ đồ 1.1: Mô hình liên kết đào tạo - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Sơ đồ 1.1 Mô hình liên kết đào tạo (Trang 39)
Bảng  2.1.  Bảng  thống  kê  số  lượng  học  viên  đã  và  đang  đào  tạo  tại  Trung Tâm GDT  Phố  ối Tỉnh  ưng  ên từ năm 200  đến tháng 06 / 2012 - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
ng 2.1. Bảng thống kê số lượng học viên đã và đang đào tạo tại Trung Tâm GDT Phố ối Tỉnh ưng ên từ năm 200 đến tháng 06 / 2012 (Trang 52)
Bảng 2. : Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm GDT  Phố  ối - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Bảng 2. Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm GDT Phố ối (Trang 55)
Bảng 2.4: Cơ cấu, trình độ đội ngũ của Trung tâm - Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Bảng 2.4 Cơ cấu, trình độ đội ngũ của Trung tâm (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w