Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội là trường dạy nghề, mục tiêu của trường là đào tạo những giáo viên mầm non trình độ trung cấp sư phạm có phẩm chất, năng lực và sức kho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM
CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM
MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh
HÀ NỘI – 2014
Trang 3Tác giả
Nguyễn Thị Minh Hường
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM 5
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 8
1.2.2 Quản lý đào tạo 12
1.2.3.Khái niệm thực tập, thực tập sư phạm 14
1.3 Thực tập sư phạm của giáo sinh chuyên ngành mầm non Trường Trung cấp sư phạm mầm non 14
1.3.1 Vai trò của thực tập sư phạm 14
1.3.2 Mục tiêu và nội dung của thực tập sư phạm 17
1.4 Quản lý thực tập sư phạm ở trường trung cấp sư phạm 21
1.4.1 Vị trí, vai trò của quản lý thực tập sư phạm 21
1.4.2 Nội dung quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư phạm 22 1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức thực tập sư phạm 25
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI 29
2.1 Khái quát về trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 29
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 31
2.2.1 Mục đích và nội dung nghiên cứu 31
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực trạng 32
2.2.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 33
Trang 62.3 Thực trạng hoạt động TTSP ở Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ HN 33
2.3.1.Nhận thức của CBQL và giáo viên mầm non về tầm quan trọng của TTSP
33 2.3.2 Thực trạng việc thực hiện các bước TTSP của ở Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ HN 35
2.3.3 Thực trạng thực hiện các nội dung TTSP ở trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 37
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động TTSP ở trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 41
2.4.1 Chức năng nhiệm vụ của các thành viên tham gia hoạt động 41
2.4.2 Thực trạng quản lý công tác TTSP đối với giáo sinh trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 45
2.5 Đánh giá chung về quản lý hoạt động TTSP ở trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 55
2.5.1 Mặt mạnh và mặt yếu của hoạt động TTSP 55
2.5.2 Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động TTSP với giáo sinh trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 56
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI 61
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61
3.1.1 Đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay 61
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 62
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện 62
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động TTSP ở trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 63
3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về hoạt động TTSP cho giáo sinh, giáo viên 63
3.2.2 Thiết lập mối quan hệ với hệ thống trường mầm non trên địa bàn để giáo sinh đến thực tập 69
3.2.3.Xây dựng kế hoạch TTSP phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục mầm non và điều kiện thực tế 72
Trang 73.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, kinh phí cho TTSP 76
3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả TTSP 78
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4 Kết quả trưng cầu ý kiến về các biện pháp quản lý thực tập sư phạm 83
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 97
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Nhận thức của CBQL và giáo viên mầm non về tầm quan trọng
của TTSP 33 Bảng 2.2: Đánh giá của CBQL và giáo viên mức độ thực hiện các
bước TTSP 35 Bảng 2.3: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện nội
dung TTSP 37 Bảng 2.4: Kết quả điều tra sự hợp lý của kế hoạch, nội dung, quy
trình TTSP cho giáo sinh 39 Bảng 2.5: Thống kê ý kiến đánh giá về các mặt trong quản lý TTSP của
giáo sinh 40 Bảng 2.6: Kết quả điều tra về chức năng, nhiệm vụ của các thành
viên tham gia hoạt động TTSP 44 Bảng 2.7: Kết quả điều tra về việc nâng cao nhận thức vai trò của TTSP 45 Bảng 2.8: Kết quả điều tra các nội dung nhằm mở rộng mạng lưới
thực hành tại các cơ sở mầm non 48 Bảng 2.9: Đánh giá của các đối tượng tham gia quản lý TTSP về biện
pháp xây dựng kế hoạch TTSP 50 Bảng 2.10: Đánh giá của các đối tượng tham gia quản lý về biện
pháp tăng cường cở sở vật chất, kinh phí cho TTSP 52 Bảng 2.11: Đánh giá của các đối tượng quản lý về kiểm tra, đánh giá
hoạt động TTSP 53 Bảng 2.12: Nguyên nhân thực trạng công tác quản lý hoạt động
TTSP của trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội 56 Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về những biện pháp quản lý thực
tập sư phạm của giáo sinh 84
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết của các
biện pháp quản lý thực tập sư phạm 85 Biểu đồ 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý thực tập sư phạm 87
Trang 10sự phát triển giáo dục mầm non được đặt ở vị trí rất quan trọng, bởi lẽ giáo viên là yếu tố quyết định thành công mục tiêu về nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non đồng bộ với giáo dục phổ thông hiện nay
Từ đó mục tiêu đặt ra đối với việc đào tạo giáo viên mầm non trình độ Trung cấp sư phạm trong giai đoạn hiện nay phải được quan tâm đến kết quả đầu ra sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng sau đào tạo
Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội là trường dạy nghề, mục tiêu của trường là đào tạo những giáo viên mầm non trình độ trung cấp sư phạm có phẩm chất, năng lực và sức khoẻ đảm bảo thực hiện các chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục và yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn mới
Với sự phát triển và dân trí của xã hội, yêu cầu của phụ huynh đối với việc chăm sóc con em ngày càng cao, càng đòi hỏi sự vững vàng, hoàn thiện của giáo viên mầm non Nhu cầu của các trường mầm non cũng như lực lượng giáo viên hiện nay phải có một “tay nghề” chắc chắn, đáp ứng nhu cầu
Trang 11của công tác chăm sóc giáo dục trẻ em theo hướng đổi mới Vì vậy, việc nâng cao chất lượng thực tập sư phạm của giáo sinh trường Trung cấp Mầm non càng được quan tâm nhiều hơn nữa
Thực trạng công tác quản lý thực tập sư phạm của giáo sinh Trung cấp Mầm non Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội trước đây và hiện nay đã có những cải tiến đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động thực tập sư phạm của Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội” để làm luận
văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát và hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hoạt động thực tập sư phạm trong các cơ sở giáo dục, khảo sát và đánh giá thực trạng của hoạt động này tại Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thực tập sư phạm ở các trường Trung cấp
sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Với mục tiêu đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu xã hội và yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay, việc đề ra những biện pháp cải tiến quản lý hoạt động thực hành, thực tập sư phạm cho các giáo sinh trong các trường Trung cấp sư phạm, một khâu quan trọng trong quy trình đào tạo giáo viên mầm non là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn Việc áp dụng các biện pháp được đề xuất trong đề tài sựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn để việc triển
Trang 12khai hoạt động thực hành, thực tập sư phạm tại trường trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội sẽ là cấp thiết và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà các trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở các trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ
- Khảo sát thực trạng hoạt động thực tập sư phạm và quản lý hoạt động này
ở Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo sinh ở Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi luận văn này, tác giả nghiên cứu hoạt động quản lý thực tập
sư phạm của giáo sinh Trung cấp mầm non của Trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
- Số liệu khảo sát từ năm 2010 đến năm 2013
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xác định được các biện pháp quản lý thực tập sư phạm tại trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường đào tạo giáo viên mầm non
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản
về quản lý đào tạo trung cấp sư phạm mầm non, các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 13- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia
- Nhóm phương pháp sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong các trường Trung cấp sư phạm
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Một số công trình nghiên cứu của các tác giả các nước Đông Âu, nhất
là Liên Xô cũ đã nghiên cứu về vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp cho sinh viên thông qua việc tổ chức hoạt động TTSP Trong số các công trình nghiên cứu
đó phải kể đến các công trình như: "Hình thành nhân cách người giáo viên Xô
- Viết trong quá trình chuẩn bị nghề" (Xlaxchenhin V.A - Matxcova 1976);
"Giáo dục tư tưởng chính trị cho sinh viên trong quá trình chuẩn bị nghề nghiệp" (Lađưsko V.I - trích trong tuyển tập "Giáo dục cộng sản cho sinh viên", Matxcova 1976); "Chương trình thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non thuộc các trường Đại học sư phạm", (Matxcova 1974) Các công trình nghiên cứu trên đề cập những vấn đề khác nhau trong chuẩn bị nghề nghiệp cho sinh viên nhưng đều khẳng định tầm quan trọng của thực tập
sư phạm trong việc rèn luyện kỹ năng nghề, phẩm chất nghề cho sinh viên, cho học sinh…
Những bài học từ kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trên đều được các nhà giáo dục Việt Nam vận dụng có chọn lọc trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên ở các cơ sở đào tạo giáo viên cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế cụ thể
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm cho học sinh, sinh viên sư phạm cũng như có rất nhiều công trình nghiên cứu về các biện pháp quản lý thực tập sư phạm như:
Trong nghiên cứu "Quy trình rèn luyện tay nghề cho sinh viên khoa Giáo dục mầm non" của Ngô Công Hoàn cùng tập thể giảng viên khoa Giáo dục mầm non - Trường Đại học sư phạm Hà Nội (1996), các tác giả đã xây dựng quy trình rèn tay nghề cho sinh viên với 3 giai đoạn:
Trang 15- Giai đoạn 1: Xây dựng biểu tượng chung về các hoạt động cơ bản ở nhà trẻ, mẫu giáo cho sinh viên
- Giai đoạn 2: Tập làm quen với một số hoạt động cơ bản trong chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non, xây dựng một số các kỹ năng, kỹ xảo ở một số hoạt động cơ bản trong trường mầm non
- Giai đoạn 3: Rèn luyện các kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ (kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp) Các tác giả đã thử nghiệm quy trình này và kết quả đào tạo nghề cho sinh viên cho thấy tính khả thi của đề tài [17]
Tác giả Trần Thị Thanh và Phan Thu Lạc với tài liệu: "Hướng dẫn rèn luyện nghiệp vụ sư phạm" dùng cho các giáo viên và giáo sinh các hệ sư phạm mầm non đã đưa ra các yêu cầu về nội dung trong rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm bao gồm: Tìm hiểu thực tế về trường mầm non, việc thực hiện các chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ hiện hành; quan sát mẫu và vận dụng các kiến thức đã học để tập tổ chức và quản lý lớp; vận dụng các kiến thức nghiệp vụ đã học vào công tác chăm sóc - giáo dục trẻ Với mỗi nội dung cụ thể trong chương trình rèn luyện nghiệp vụ, các tác giả lại đưa ra những hướng dẫn cụ thể: Nội dung tìm hiểu, phương pháp tìm hiểu, nhận xét, đánh giá kết quả tìm hiểu… [37]
Tác giả Phạm Trung Thanh (chủ biên) và Nguyễn Thị Lý đã biên soạn cuốn giáo trình "Thực tập sư phạm năm thứ ba" (Giáo trình Cao đẳng Sư phạm), NXB Đại học Sư phạm, 2007 Các tác giả đã trình bày rất rõ vị trí, vai trò, ý nghĩa của TTSP năm thứ ba; nội dung, TTSP năm thứ ba; phương pháp đánh giá kết quả thực tập, kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện đợt thực tập năm thứ ba.[36]
Trường Cao đẳng Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã biên soạn cuốn " Hướng dẫn thực tập sư phạm" (dành cho sinh viên năm thứ ba), do các tác giả: Nguyễn Thị Liên (chủ biên) và Huỳnh Thị Kim Trang biên soạn nhằm giúp cho sinh viên hiểu được cặn kẽ quy chế, quy trình, nội dung, kế hoạch và việc đánh giá công tác thực tập sư phạm theo chương trình và phương pháp
Trang 16mới Nhờ đó mà sinh viên có thể chủ động, tự tin, linh hoạt sáng tạo hơn trong công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm khi đi thực tập sư phạm
Đặc biệt những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các đề tài thạc sỹ, tiến sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động thực tập sư phạm tốt nghiệp cho học sinh, sinh viên sư phạm như:
"Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học Công nghệ chế tạo máy " của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga, (2006), [30];
"Một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Yên Bái" của tác giả Phạm Quang Hưng (2006), [19];
"Các biện pháp đổi mới công tác quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư phạm Mầm non tỉnh Thái Bình" của tác giả Bùi Thị Thành (2007), [35]…
Do mỗi trường sư phạm có những đặc điểm, hoàn cảnh khác nhau nên các nghiên cứu trên đề cập một số vấn đề khác nhau nhưng đều khẳng định tầm quan trọng của thực tập sư phạm đối với rèn luyện kỹ năng nghề và phẩm chất nghề cho học sinh, sinh viên sư phạm, đặc biệt đều khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của hoạt động quản lý TTSP Từ đó, các trường sư phạm luôn đề cao nhận thức vai trò của hoạt động TTSP, coi TTSP như một học phần quan trọng và tập trung nhiều công sức, nhân lực cho hoạt động này
Thực tế việc quản lý thực tập sư phạm cho giáo sinh chuyên ngành mầm non Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội còn có những bất cập cần được điều chỉnh, bổ sung, tác giả thấy sự cần thiết phải tìm ra những biện pháp quản lý thực tập sư phạm cho giáo sinh chuyên ngành mầm non của trường, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo giáo viên mầm non Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội đáp ứng với nhu cầu đổi mới ngành giáo viê mầm non hiện nay Trong phạm vi luận văn này tác giả đưa ra những thực trạng của công tác và những biện pháp khắc phục những thực trạng nói trên
Trang 171.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
* Quản lý là gì ?
Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công lao động
xã hội đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức và điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó là hoạt động quản lý Thực tế, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
Quan điểm của điều khiển học thì cho rằng: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển,
Theo C.Mac: "Tất cả mọi lao động xã hội hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với vận động khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng "
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [23]
Frederick Winslow Taylor (1858 - 1915), được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học và là một trong những người mở ra "Kỷ nguyên vàng" trong quản lý, Ông cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất"
Theo tác giả Phan Văn kha: "Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
Trang 18đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định".[21]
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: "Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích) có tổ chức, có lựa chọn trong số các hoạt động có thể
có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định [ 42]
Từ các quan niệm trên có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích chủ, chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra
Quản lý là giúp các thành viên của tổ chức hiểu tại sao làm việc này và khi họ hoàn thành thì sẽ đóng góp vào thành công của tổ chức như thế nào Quản lý là việc hình thành mục tiêu để theo đuổi và tập trung các hoạt động để đạt tới mục tiêu này Quản lý liên quan đến việc giúp mọi thành viên của tổ chức thoả mãn và hài lòng với công việc được phân công
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và
vi mô Đó là những hoạt động cần thiết thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung
Quản lý là nghệ thuật có nghĩa là nó phải làm cho con người làm việc có hiệu qủa hơn so với khi không có người quản lý
Ví dụ: không có người quản lý là giảng viên của trường TCSP đi trực tiếp chỉ đạo thực tập sư phạm cho giáo sinh thì nhiều khi các em bị lạm dụng rất nhiều vào thời gian để làm các công việc chủ yếu giúp các giáo viên mầm non như làm đồ chơi hay dọn dẹp Như vậy ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của thực tập sư phạm Nhưng nếu có giảng viên của trường TCSP đi trực tiếp chỉ đạo thực tập sư phạm thì các giáo viên mầm non sẽ hướng dẫn các em giáo sinh thực hiện giờ nào việc nấy, với sự đầu tư chuyên môn nhiều hơn Rõ ràng sẽ giúp các em giáo sinh được học tập và rèn luyện kỹ năng
Trang 19nghề tốt hơn
* Chức năng quản lý:
Quản lý có 4 chức năng sau: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đánh giá (xem sơ đồ ) Cụ thể :
a/ Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu thực hiện và xác định
hoạt động nào cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu Thông qua lập kế hoạch để xác định kết quả mong muốn và chỉ ra các phương tiện để đạt được kết quả
b/ Tổ chức là quá trình phân chia nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực, sắp xếp
và phối hợp các hoạt động của cá nhân và nhóm để thực hiện các kế hoạch Thông qua tổ chức, các kế hoạch biến thành các hoạt động bởi nó việc xác định các công việc và người thực hiện, khuyến khích và ủng hộ mọi người làm việc với công nghệ và các nguồn lực khác
c/ Lãnh đạo là quá trình khêu gợi lòng nhiệt tình của mọi người làm việc
chăm chỉ để hoàn thành các kế hoạch và các mục tiêu đã đề ra Thông qua lãnh đạo sẽ xây dựng được sự cam kết, khuyến khích các hoạt động để hoàn thành mục tiêu và ảnh hưởng tới người khác cùng nhau làm việc tốt nhất
d/ Kiểm tra - đánh giá là một thành phần không thể tách rời của hoạt
động dạy - học và đang được sử dụng như một biện pháp quan trọng thúc đẩy
và cải tiến việc dạy - học trong trường Kiểm tra - đánh giá là một chức năng đặc trưng và quan trọng của chu trình quản lý Quản lý mà không có kiểm tra, đánh giá thì coi như không có quản lý
- Kiểm tra cung cấp những dữ kiện và thông tin làm cơ sở cho việc
đánh giá - Theo Trần Bá Hoành: Đánh giá là một mắt xích trọng yếu trong quá trình dạy học Nó không dừng ở sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ của học sinh mà còn gợi ra những định hướng "bổ khuyết" sai sót hoặc phát huy kết quả
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: Kiểm tra là việc thu thập bằng chứng
Đánh giá là sự phán định mức độ đạt mục tiêu Đánh giá là đưa ra những nhận định, xét đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những
Trang 20bằng chứng thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, để đi tới những kết luận thích hợp nhằm điều chỉnh những công việc, cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc [25]
* Quản lý giáo dục
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại quản lý giáo dục, đó là:
- Quản lý hệ thống giáo dục hay quản lý nhà nước về giáo dục: quản lý giáo dục được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố)
- Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho nghành Giáo dục" (ở cấp vĩ mô), [23]
"Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường (ở cấp vi mô), [24]
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kondacốp: "Tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch v.v nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng"
Theo tác giả Nguyễn Văn Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch thích hợp với chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm
Trang 21hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất." [33]
Như vậy, thực chất của quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể giáo viên và hoạt động của học sinh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh
* Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục - đào tạo, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội, đó là: thế hệ trẻ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích luỹ và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh"
Quản lý nhà trường thường phải giải quyết 2 lĩnh vực: quản lý bên trong và quản lý bên ngoài Quản lý bên trong có liên quan đến vấn đề như: quản lý hành chính, quản lý thư viện, các nguồn lực (nhân lực, vật lực); quản
lý bên ngoài liên quan đến các mối quan hệ với cộng đồng và các cơ quan quản lý
Ngoài ra, quản lý nhà trường thường được thực hiện thông qua 3 lĩnh vực: Quản lý quá trình dạy và học, quản lý nhân sự và quản lý tổ chức Như vậy, quản lý quá trình dạy và học là một phần trong quản lý nhà trường
1.2.2 Quản lý đào tạo
Giáo dục - đào tạo là hoạt động chủ yếu trong toàn bộ các hoạt động trong nhà trường Do vậy, quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong công tác quản lý của nhà trường
Trang 22Quá trình giáo dục - đào tạo là do nhà trường tổ chức, quản lý và chỉ đạo nhưng điều đó không có nghĩa là xem đây là quá trình đóng mà nó luôn
có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức giáo dục khác, với các cơ quan khác, nhất là trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trường và của cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay
Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục - đào tạo theo mục tiêu của nhà trường, quản lý quá trình truyền thụ và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, nhằm đạt mục tiêu dạy học, [7]
- Mục tiêu của quản lý là đích phải đạt tới của quá trình quản lý, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý Mục tiêu quản lý là kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý trong những điều kiện xác định dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý
Như vậy, mục tiêu quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là đảm bảo số lượng và chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện cho học sinh, giáo sinh với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật - công nghệ, tay nghề thực hành và thể chất được quy định trong mục tiêu giáo dục - đào tạo Đó là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động của quá trình giáo dục - đào tạo và các hoạt động đảm bảo các điều kiện cho quá trình đó Từ mục tiêu chung của nhà trường trong quá trình quản lý còn phải xác định các mục tiêu cụ thể của từng môn học, từng học phần, từng hoạt động, từng bài giảng, trong đó thực tập sư phạm cũng có mục tiêu cụ thể riêng
- Nội dung của quản lý quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường bao gồm:
+ Quản lý mục tiêu nội dung chương trình giáo dục - đào tạo
+ Quản lý hoạt động của giảng viên, giáo sinh
+ Quản lý các nguồn lực và môi trường, các điều kiện đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường
Trang 231.2.3.Khái niệm thực tập, thực tập sư phạm
- Thực tập: Theo từ điển tiếng Việt, "Thực tập là việc tập làm trong
thực tế để áp dụng và củng cố lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn" [32]
- Thực tập sư phạm là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về
chuyên môn nghiệp vụ của giáo sinh vào việc tập luyện giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên trong tương lai Trong quá trình thực tập, giáo sinh được tập làm một cách trọn vẹn các nhiệm vụ của một giáo viên
- Thực tập sư phạm tốt nghiệp là hoạt động giúp cho các trường sư
phạm nhìn nhận, đánh giá lại kết quả đào tạo, có những nhận định cụ thể hơn
về chất lượng đào tạo người giáo viên, trên cơ sở đó đề ra phương hướng cải tiến công tác đào tạo những giáo viên tương lai trong trường sư phạm
- Thực tập sư phạm của giáo sinh chuyên ngành mầm non trường TCSP
Là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn nghiệp
vụ của giáo sinh vào việc tập luyện chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non nhằm hình thành năng lực sư phạm và những phẩm chất cần thiết của người giáo viên mầm non trong tương lai có đủ khả năng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 3 tháng - 72 tháng tuổi
1.3 Thực tập sư phạm của giáo sinh chuyên ngành mầm non Trường Trung cấp sư phạm mầm non
1.3.1 Vai trò của thực tập sư phạm
- Đối với giáo sinh
Là nội dung nằm trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non có trình độ TCSP, khi thực hiện TTSP tốt nghiệp có nhiều tác dụng đối với mỗi giáo sinh
Một là hình thành cho giáo sinh hệ thống kỹ năng của nghề dạy học phù hợp với chuyên ngành đào tạo Sự trưởng thành của giáo sinh được thể hiện ở mức độ nhuần nhuyễn các thao tác trong từng việc làm cụ thể Sự tổ
Trang 24hợp các thao tác sẽ hình thành nên những kỹ năng tương ứng Trong quá trình tạo lập kỹ năng, giáo sinh phải có khả năng quan sát tinh tế sự diễn biến của các hiện tượng để phát hiện ra mức độ khó - dễ của các thao tác mà từ đó phân chia thời gian tập luyện một cách phù hợp
Hai là thực hiện tốt nội dung thực tập tốt nghiệp ở năm thứ ba, giáo sinh sẽ hình dung được rõ hơn về những phẩm chất, kỹ năng sư phạm cần thiết đối với cô giáo mầm non để thực hiện có hiệu quả các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non theo yêu cầu của xã hội đề ra Từ đó, giáo sinh soi vào bản thân mình xem mình có những ưu điểm, nhược điểm gì để có những biện pháp phát huy những tiềm năng và khắc phục những hạn chế của bản thân, làm phong phú thêm hành trang vào đời của mình Như vậy thực tập sư phạm tốt nghiệp mang đến cho giáo sinh một tầm nhìn vừa có tính khái quát, vừa có tính cụ thể về vị trí, nhiệm
vụ, quyền hạn, chức năng của trường mầm non nói chung, về người giáo viên mầm non nói riêng
Ba là nhờ có sự gắn liền lý luận với thực tiễn trong nội dung học phần thực tập sư phạm tốt nghiệp mà giáo sinh có thể nhận thức đầy đủ và đánh giá đúng đắn về bản thân Mỗi giáo sinh tự nhận thấy những khả năng, yếu điểm của bản thân để từ đó tự mình cố gắng vươn lên, phát huy những tiềm năng của bản thân và có những biện pháp khắc phục dần những yếu điểm Tuy nhiên vấn đề tự đánh giá được chính mình là một vấn đề không dễ Như Bác Hồ nói: "Biết người
cố nhiên là khó Tự biết mình cũng không phải dễ Đã không tự biết mình thì khó mà biết người Vì vậy, muốn biết đúng sự phải trái ở người ta, thì trước tiên phải biết đúng sự phải trái của mình" [Hồ Chí Minh, "Sửa đổi lề lối làm việc" NXBST, tr, 55 - 56]
Bốn là qua đợt thực tập sư phạm tốt nghiệp, tình cảm nghề nghiệp của giáo sinh được tăng lên rõ rệt Từ hiểu biết lý luận về khoa học sư phạm, đến quan sát thực tiễn giáo dục ở trường mầm non và qua những việc làm của bản thân trong thời gian thực tập, giáo sinh nhận ra rằng, muốn đạt được kết quả cao trong các hoạt động giáo dục, người giáo viên không những có năng lực
Trang 25chuyên môn vững mà còn cần phải có tình cảm nghề nghiệp chân chính Bởi
vì bản chất của hoạt động sư phạm là rất phức tạp, vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật Hơn nữa, từ nhận thức đến hành động bao giờ cũng còn một khoảng cách, chất liệu nối liền giữa nhận thức và hành động lại với nhau, đó là tinh thần tự giác, lòng nhiệt tình và say mê với công việc Chính trong thời gian thực tập ở trường mầm non, giáo sinh được tiếp xúc với những đồng nghiệp trong tương lai của mình và các cháu mầm non, giúp cho giáo sinh có dịp hiểu đầy đủ và sâu sắc hơn tính chất đặc thù của người giáo viên mầm non, đó là sự giàu có về tình người, về tính nhân văn, tấm lòng nhân ái, tình cảm cô dành cho trẻ như người mẹ, người cô, người chị Nếu cô giáo có tình cảm nghề nghiệp, tình yêu thương trẻ thì sẽ là động lực thúc đẩy tốt đến chất lượng, hiệu quả cho hoạt động giáo dục Như V.A Xukhômlinki đã nói:
"Bạn chớ quên một sự thật sơ đẳng, nhưng rõ ràng quan trọng là: người thầy giáo phải có lòng yêu người, yêu nghề tha thiết để mãi mãi giữ cho tinh thần hăng hái, trí tuệ minh mẫn, ấn tượng tươi mát và tình cảm nhạy bén Thiếu các phẩm chất ấy, lao động của nhà giáo sẽ trở thành một thứ cực hình như vậy, lòng yêu người, yêu nghề là cái gốc quyết định năng suất lao động của người thầy, [46]
Năm là thực tập sư phạm còn giúp cho giáo sinh học hỏi thêm về những điều trong cuộc sống và nhất là tiếp thu được những kinh nghiệm nghề nghiệp của những đồng nghiệp đi trước
Như vậy, thông qua hoạt động thực tập sư phạm giáo sinh có điều kiện rèn luyện kỹ năng sư phạm và các phẩm chất của người giáo viên mầm non tương lai Đồng thời giáo sinh có cơ hội đánh giá năng lực nghề của mình để
có kế hoạch tự học và tự rèn nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội
- Đối với trường trung cấp sư phạm mầm non
Thực tập sư phạm là dịp tốt để giúp cho trường trung cấp sư phạm mầm non kiểm tra được trình độ nghề nghiệp của những giáo viên mầm non tương
Trang 26lai, đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường để từ đó điều chỉnh, đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cho phù hợp;
Thông qua hoạt động thực tập sư phạm, trường Trung cấp sư phạm thực hiện được việc kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, giữa học với hành, giữa trường trung cấp sư phạm với trường mầm non và với xã hội;
Khi tham gia quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực tập cho giáo sinh, giảng viên trường Trung cấp sư phạm có cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ mầm non để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non của nhà trường
Thực tiễn đào tạo giáo viên mầm non trong nhiều năm, đã khẳng định
vị trí quan trọng của hoạt động thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo của nhà trường Có hoạt động thực tập sư phạm giáo sinh có cơ hội được trải nghiệm những hiểu biết về chuyên ngành mầm non mà các giáo viên trường trung cấp trau dồi, các giáo sinh được làm những công việc chăm sóc - giáo dục trẻ, từ đó củng cố phần lý thuyết đã học, rèn luyện những kỹ năng sư phạm, tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ, đồng thời giáo sinh cũng lường
trước được những khó khăn, vất vả của công việc nuôi dạy trẻ mầm non 1.3.2 Mục tiêu và nội dung của thực tập sư phạm
1.3.2.1 Mục tiêu
Hoạt động thực tập sư phạm nhằm tạo điều kiện cho giáo sinh vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế giáo dục trẻ, hình thành hệ thống những
kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp theo yêu cầu nghề nghiệp
Mục tiêu của thực tập sư phạm được cụ thể như sau:
Trang 27+ Giáo dục cho giáo sinh có ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ của đợt thực tập;
+ Có lòng yêu nghề, mến trẻ, yêu thương, gần gũi trẻ;
+ Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm của giáo viên hướng dẫn thực tập và của các bạn, gần gũi với các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường mầm non và với phụ huynh trẻ;
+ Tác phong giản dị, có cách ứng xử văn hóa
+ Kỹ năng quan sát, giao tiếp, ứng xử sư phạm;
+ Kỹ năng đánh giá các hoạt động của trẻ, của các bạn bề và của bản thân; + Kỹ năng làm đồ dùng, trang trí nhóm, lớp trẻ;
+ Kỹ năng tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh trẻ trong việc giáo dục trẻ
1.3.2.2 Nội dung
Nội dung thực tập sư phạm được đề ra dựa vào nhiệm vụ của người giáo viên Khác với các ngành học khác, ở ngành học mầm non, người giáo viên thực hiện các nhiệm vụ rất đặc trưng Ở các ngành học khác nhiệm vụ dạy học là chủ yếu nhưng đối với giáo dục mầm non thì nhiệm vụ dạy học chỉ
là một trong những công việc hàng ngày của giáo viên Nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh cho trẻ cũng không được xem nhẹ
Dựa vào chương trình giáo dục trẻ mầm non của Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành, các trường Sư phạm, khoa mầm non thiết kế chương trình thực tập
sư phạm cho phù hợp
Trang 28Nội dung thực tập bao gồm:
- Tìm hiểu thực tế địa phương
+ Nghe báo cáo của đại diện ban giám hiệu trường mầm non về việc thực hiện mục tiêu của ngành; công tác chỉ đạo thực hiện chuyên môn của trường; việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục
+ Báo cáo của địa phương, nơi trường mầm non - cơ sở thực tập của giáo sinh về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương; về vấn đề xã hội hóa giáo dục và phong trào xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo ở địa phương
+ Báo cáo của giáo viên giỏi trường mầm non về những bài học và hướng phấn đấu để trở thành người giáo viên giỏi
+ Tham quan cơ sở vật chất của nhà trường, cơ sở văn hóa của địa phương, tham gia một số hoạt động văn hóa, giáo dục của địa phương, xem một số kế hoạch, sổ sách có liên quan đến nội dung thực tập
Qua việc tìm hiểu thực tế của địa phương, giúp các em giáo sinh có thêm kinh nghiệm để tổ chức hoạt động giáo dục trẻ tốt hơn trong đợt thực tập
sư phạm
- Thực tập công tác chăm sóc - giáo dục trẻ
+ Thực tập về công tác tổ chức quản lý nhóm, lớp mầm non
Tổ chức quản lý nhóm, lớp mầm non là việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ trong từng ngày, từng tuần đảm bảo sự hài hòa, hợp lý giữa các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Việc giáo dục trẻ phải thể hiện được
ý thức trách nhiệm cao, tình cảm yêu thương trẻ mới mang lại hiệu quả cao trong giáo dục
+ Thực tập về vệ sinh, chăm sóc Hoạt động này được đan xen trong các hoạt động trong ngày như:
Đón trẻ, trả trẻ;
Tổ chức ăn, ngủ cho trẻ;
Vệ sinh thân thể trong ngày;
Vệ sinh sau mỗi hoạt động;
Trang 29Vệ sinh môi trường
Để làm những công việc trên thì giáo sinh cần lên kế hoạch, nắm vững các thao tác, cách hướng dẫn trẻ
+ Thực tập về nuôi dưỡng trẻ
Mỗi giáo sinh thực tập ở nhóm dinh dưỡng từ 5 - 6 ngày Trong những ngày giáo sinh xuống nhóm dinh dưỡng thực tập thì giáo sinh phải lên thực đơn cho phù hợp với kinh phí mà cha mẹ trẻ đóng góp và mùa trong năm, tính khẩu phần ăn, so sánh đối chiếu với nhu cầu cần của trẻ để từ đó có những đề xuất với trường mầm non về vấn đề thay đổi thực đơn cho phù hợp Trong quá trình thực hiện chế biến thức ăn phải đảm bảo nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Thực tập về tổ chức hoạt động học của trẻ theo đổi mới nội dung chương trình giáo dục trẻ
Mỗi ngày giáo sinh chỉ phải dạy từ 1 đến 2 tiết với thời gian khoảng từ
15 đến 30 phút tùy thuộc vào mỗi độ tuổi khác nhau nhưng giáo sinh phải rất
nỗ lực để chuẩn bị giáo án, đồ dùng, phương tiện dạy học, tập các kỹ năng lên lớp với các hình thức khác nhau (tổ chức học cả lớp, nhóm, cá nhân) Đối với mỗi bài dạy phải dạy theo quan điểm tích hợp, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ, phải dạy theo nhu cầu và khả năng của trẻ Như vậy, trong đợt thực tập các em giáo sinh được rèn luyện các kỹ năng thiết kế giáo
án, kỹ năng giao tiếp với trẻ, xử lí các tình huống rất tốt
+ Thực tập tổ chức hoạt động chơi, chơi ở các thời điểm trong ngày của trẻ ở nhóm, lớp mầm non Đặc biệt chú ý đến việc tổ chức hoạt động chơi theo các góc (góc xây dựng, góc học tập, góc nghệ thuật, góc sách, góc thiên nhiên…) Để tổ chức hoạt động chơi giáo sinh phải lên kế hoạch cho phù hợp với các nội dung hoạt động khác, phù hợp với chủ điểm, phù hợp với điều kiện thực tế Khi hướng dẫn trẻ chơi thì phải đảm bảo các nguyên tắc tự nguyện, hứng thú và có những biện pháp động viên, khuyến khích trẻ chơi tích cực cùng nhau
Trang 30- Thực tập về tuyên truyền phối hợp với gia đình trong việc giáo dục trẻ Hoạt động tuyên truyền phối hợp với cha mẹ trẻ có vai trò rất quan trọng để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trẻ Khi đi thực tập giáo sinh cần phải chú ý gặp gỡ, trao đổi, trò chuyện với phụ huynh trẻ về những vấn đề cần phối hợp giáo dục trẻ như chào hỏi, tự làm những công việc
tự phục vụ…; trang trí góc tuyên truyền về vấn đề lễ giáo, dinh dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh…, tùy thuộc vào nơi thực tập, nhóm, lớp phụ trách, nếu yếu mặt nào thì sẽ tập trung tuyên truyền nhiều hơn Chú ý đến trưng bày sản phảm của trẻ, đặc biệt ghi chép nội dung cần thiết vào sổ cá nhân cho trẻ
- Thực tập làm bài tập nghiên cứu tâm lý trẻ
Các em giáo sinh tập làm bài nghiên cứu khoa học: Tìm hiểu đặc điểm
sự phát triển tri giác của trẻ mầm non, đặc điểm sự phát triển trí nhớ của trẻ mầm non, tìm hiểu thực trạng trò chơi học tập đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ mẫu giáo… Thông qua nội dung thực tập này giáo sinh được làm công tác nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non, giúp giáo sinh có thể hiểu thêm về đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ, biết được những nhu cầu, khả năng phát triển của trẻ từ đó tìm ra những biện pháp giáo dục phù hợp với từng trẻ Ngoài ra chính những bài tập nghiên cứu này làm tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ của giáo sinh
Kết quả thực tập của giáo sinh được đánh giá theo các nội dung trên
1.4 Quản lý thực tập sư phạm ở trường trung cấp sư phạm
1.4.1 Vị trí, vai trò của quản lý thực tập sư phạm
Thực tập sư phạm là quá trình giáo dục - đào tạo ngoài lớp học, ngoài nhà trường sư phạm được tiến hành theo các nội dung quy định bắt buộc trong chương trình do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành và do ngành nghề quy định
Do vậy, quản lý thực tập sư phạm với sự tham gia phối hợp giữa trường Trung cấp sư phạm và trường mầm non là rất quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng và hiệu quả thực tập sư phạm
Trang 311.4.2 Nội dung quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư phạm
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch TTSP
Theo từ điển tiếng Việt: Kế hoạch theo nghĩa chung là toàn thể những việc dự định làm gồm các công tác sắp xếp có hệ thống quy vào mục nhất định và thực hiện trong thời gian đã định trước
Kế hoạch TTSP là bảng gồm những việc dự định trong đợt TTSP được sắp xếp có hệ thống và được phân chia theo thời gian đã định trước một cách hợp lý, dựa trên mục đích yêu cầu, nhiệm vụ của đợt TTSP và căn cứ vào các điều kiện cụ thể, nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo người giáo viên
Việc xây dựng kế hoạch TTSP giúp các nhà quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực tập và giáo sinh sư phạm tập trung sự chú ý, cố gắng
để đạt mục tiêu của đợt TTSP, nó làm cho quá trình TTSP diễn ra đúng dự kiến, thuận lợi, tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc, đồng thời cũng giúp cho nhà quản lý dễ dàng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của mọi người Kế hoạch TTSP càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện công tác TTSP và mức độ đạt mục tiêu của đợt TTSP Muốn vậy kế hoạch TTSP của trường sư phạm cần được cụ thể hóa thành thời gian biểu cho từng công việc, quy định nhiệm vụ, trách nhiệm, phương pháp tiến hành và quyền lợi của từng tổ chức, từng thành viên…
Do vậy, quản lý việc xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch TTSP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của đợt TTSP Chính vì vậy mà hoạt động TTSP cần phải có kế hoạch thật khoa học, logic giúp cho các đối tượng tham gia hoạt động TTSP thực hiện dễ dàng hơn
1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện nội dung của đợt TTSP
Ở trường TCSP “năm thứ 2 là giai đoạn cuối cùng của quá trình giáo dục và rèn luyện nghề nghiệp trong một khóa đào tạ, do đó về mặt nội dung
nó phải thể hiện được tính chất toàn diện trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo người giáo viên…”[3]
Trang 32Trong “Quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường Đại học, cao đẳng, đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ chính quy” – ( Ban hành kèm theo quyết định số 36/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 1/8/2003 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT) quy định nội dung hoạt động TTSP gồm 4 nội dung chính:
- Tìm hiểu thực tế giáo dục;
- Thực tập làm chủ nhiệm lớp;
- Thực tập giảng dạy;
- Làm báo cáo thu hoạch
Để quản lý tốt việc thực hiện các “nội dung hoạt động TTSP”, cơ sở đào tạo giáo viên cần phải cụ thể hóa các nội dung trên thành từng phần việc,
đề ra các yêu cầu cụ thể, thời gian thực hiện và hướng dẫn thực hiện các nội dung đó Đồng thời cũng phải đề ra được các tiêu chí để đánh giá, cách đánh giá cho từng nội dung
1.4.2.3 Quản lý thực hiện quy trình tổ chức TTSP
Quy trình TTSP là một quá trình học tập quan trọng đối với người giáo sinh, đó là quá trình giáo sinh tham gia vào các hoạt động sư phạm để phát triển
ở họ những phẩm chất và năng lực hoạt động thực tiễn Hoạt động TTSP được tiến hành trong một thời gian tương đối dài Nó bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước… được tổ chức, quản lý có kế hoạch, mang tính khoa học, với những phương pháp thích hợp, tuân theo những nguyên tắc chỉ đạo nhất định
Qua đó có thể hiểu: “Quy trình TTSP là tập hợp các giai đoạn, các bước, các hoạt động được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, chặt chẽ nhằm thực hiện tốt hoạt động TTSP trong nhà trường sư phạm”
“Quy trình” cũng có nhiều cấp độ khác nhau, những quan niệm về cấp
độ của quy trình cũng chỉ mang tính tương đối, trong các bước lớn của một quy trình này có khi lại là một quy trình khác
Hoạt động TTSP có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên, đồng thời đây cũng là một hoạt động hết sức phức tạp Chính vì vậy, nhà trường muốn tổ chức và quản lý hoạt động TTSP một
Trang 33cách có hiệu quả thì phải xây dựng được quy trình tổ chức TTSP một cách hợp lý, khoa học
Quy trình TTSP gồm các bước lớn là:
- Bước 1: Chuẩn bị cho hoạt động TTSP
- Bước 2: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động TTSP
- Bước 3: Đánh giá công tác TTSP
- Bước 4: Tổng kết đợt TTSP
Trong mỗi bước trên lại có nhiều bước nhỏ, các bước này phải thống nhất bố trợ và làm tiền đề cho nhau cùng thực hiện mục đích , nhiệm vụ của hoạt động TTSP
1.4.2.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả TTSP
TTSP là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo giáo viên của trường TCSP Đánh giá chính xác kết quả TTSP không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc rèn luyện, học tập, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo sinh mà còn giúp nhà trường sư phạm rút kinh nghiệm về công tác đào tạo của mình, đồng thời còn giúp cơ quan quản lý tuyển chọn, sử dụng bồi dưỡng giáo viên sau này Chính vì vậy, việc đánh giá kết quả TTSP phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảm bảo 4 nguyên tắc:
a, Bảo đảm tính khách quan công bằng;
b, Bảo đảm tính toàn diện, nhưng có trọng điểm;
Trang 34- Cử các cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, đúng chuyên môn đi kiểm tra trong các đợt TTSP và phối hợp với giáo viên hướng dẫn cùng dánh giá một số nội dung và một số tiết dạy nhất định của giáo sinh
- Thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra, đáng giá kết quả thực tập của giáo sinh
1.4.2.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TTSP của giáo sinh
Để hoạt động TTSP đạt được hiệu quả cao thì các điều kiện cho hoạt động TTSP cũng phải được đảm bảo và được quản lý tốt Vì vậy “ các cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm huy động, sử dụng cơ sở vật chất, các nguồn lực hiện có để phục vụ cho hoạt động TTSP có chất lượng và hiệu quả cao, theo đúng nội dung, chương trình đào tạo giáo viên mầm non của Bộ GD &
ĐT ban hành và theo kế hoạch đã thống nhất giữa cơ sở đào tạo giáo viên với
Sở GD & ĐT” [3] Kinh phí cho hoạt động TTSP phải được quản lý, chi tiêu theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành
Nội dung chi kinh phí cho hoạt động TTSP bao gồm:
- Chi phí về nguyên liệu, dụng cụ cho cho giáo viên, cán bộ các cơ sở đào tạo giáo viên đi công tác làm nhiệm vụ hướng dẫn hoặc kiểm tra TTSP
- Chi phí cho việc đưa đón giáo sinh đi TTSP
- Bồi dưỡng báo cáo viên, giáo viên hướng dẫn giáo sinh TTSP và cho ban hành chỉ đạo thực tập các cấp
- Các chi phí khác đảm bảo cho đời sống giáo sinh trong thời gian TTSP như: Tiền điện, nước uống, chi phí về văn thể, khen thưởng tổng kết,thuốc dự phòng…
1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản của việc tổ chức thực tập sư phạm
Để đảm bảo cho thực tập sư phạm phát huy được tốt vai trò quan trọng trong tiến trình đào tạo giáo viên thì cần phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản trong quản lý thực tập sư phạm Có một số tác giả nghiên cứu vấn đề này như Nguyễn Như An, Nguyễn Đình Chỉnh và tập thể cán bộ quản lý trường Trung cấp sư phạm Huế đã dưa một số nguyên tắc chỉ đạo quản lý thực tập
Trang 35trong bài "Hướng dẫn thực hiện công tác thực tập sư phạm năm thức ba, năm học 2009 - 2010",[9] Sau khi nghiên cứu những nguyên tắc chỉ đạo thực tập sư phạm của các tác giả , chúng ta có thể khái quát một số nguyên tắc như sau:
a Đảm bảo tính nghề nghiệp trong đào tạo
Các trường Sư phạm cần phải xây dựng được mô hình thực tập sư phạm có cấu trúc, nội dung giáo dục theo hướng đổi mới, đảm bảo được những yêu cầu về năng lực, phẩm chất, kỹ năng cần thiết của người giáo viên trong tương lai
b Đảm bảo tính toàn diện về các mặt hoạt động thực tập sư phạm
Thực tập sư phạm phải đảm bảo mục tiêu góp phần đào tạo giáo viên vừa hồng, vừa chuyên, một mặt củng cố phần kiến thức chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng sư phạm, mặt khác phải giúp cho giáo sinh tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ
c Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo sinh trong hoạt động thực tập sư phạm
Trong quá trình chỉ đạo thực tập sư phạm từng bước đưa giáo sinh từ đối tượng của thực tập sư phạm thành chủ thể trong đợt thực tập sư phạm Ngay từ những buổi đầu chỉ đạo cho giáo sinh được thâm nhập thực tế, hiểu được đặc điểm tình hình của nhà trường, một số tập tục của địa phương, tình hình kinh tế, chính trị, an ninh của địa phương, nơi trường đóng Cho giáo sinh được tham gia dạy, bình điểm mẫu cho các hoạt động chăm sóc - giáo dục để giáo sinh nắm được chuẩn đánh giá các hoạt động giáo dục để từ đó tích cực, chủ động phấn đấu thực tập tốt và chủ động nhận xét, đánh giá hoạt động chăm sóc - giáo dục của bạn và của chính mình
d Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung cấp sư phạm với trường mầm non - cơ sở thực tập sư phạm và ban chỉ đạo thực tập sư phạm
Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong việc đẩm bảo thực hiện tốt các nội dung thực tập, nhằm đạt được mục tiêu mà trong kế hoạch thực tập đã đề
ra Đảm bảo tốt nguyên tắc này còn giúp cho đào tạo nghề của nhà trường sát
Trang 36với thực tiễn giáo dục trẻ, giúp cho việc điều chỉnh về một số nội dung thực tập chưa phù hợp, hay có những đánh giá thường xuyên về tiến trình thực tập
sư phạm cho giáo sinh và có những bài học rút kinh nghiệm kịp thời cho giáo sinh tự điều chỉnh những phẩm chất và kỹ năng sư phạm cần thiết
Tiểu kết chương 1
Như vậy, sự phát triển giáo dục thế hệ trẻ không thể không coi trọng chất lượng giáo dục mầm non Một trong những biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non là nâng cao chất lượng giáo viên mầm non Muốn có một đội ngũ giáo viên mầm non tốt thì ngay từ khi còn học nghề ở trường sư phạm cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành mầm non, đặc biệt chú trọng rèn tay nghề và giáo dục phẩm chất nghề cho giáo sinh đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn ngày nay Muốn thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non của nhà trường thì không thể không coi trọng
tổ chức tốt thực tập sư phạm cho giáo sinh
Thực tập sư phạm là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên mầm non yêu nghề, mến trẻ, có năng lực sư phạm tốt, có kỹ năng thực hành chăm sóc - giáo dục trẻ vững vàng Qua đó, giáo sinh tích lũy những kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ Nhưng chất lượng hoạt động thực tập sư phạm của giáo sinh phụ thuộc nhiều vào quản lý thực tập sư phạm của nhà trường Sản phẩm lao động của đội ngũ giáo viên gắn với tương lai, sự phát triển của dân tộc Mỗi giáo viên chịu trách nhiệm trực tiếp về một công đoạn cụ thể trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi học sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước Có đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn, tâm huyết với nghề nghiệp, hết lòng vì thế hệ trẻ là sự đảm bảo cho thắng lợi của sự nghiệp giáo dục
Trang 37Trong điều kiện đổi mới giáo dục đào tạo nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vấn đề chất lượng đào tạo sinh viên đang là mối quan tâm của mỗi trường sư phạm Vị trí vai trò của giáo viên sau này phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đào tạo hiện nay của các trường sư phạm Điều đó đòi hỏi các trường không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo giáo sinh trở thành những cô giáo mầm non vừa có năng lực sư phạm vững vàng vừa có lòng yêu trẻ sâu sắc
Thực tập là khâu quan trong trong quá trình đào tạo giáo viên, được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với các khâu khác trong hoạt động đào tạo của nhà trường Tổ chức quản lý tốt hoạt động thực tập sư phạm sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Hoạt động thực tập sư phạm là hoạt động ở ngoài nhà trường nên lại càng cần phải thực hiên tốt các nội dung quản lý như: Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch thực tập sư phạm; lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động thực tập sư phạm nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nội dung thực tập sư phạm; tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động thực tập sư phạm để có thể phát hiện những sai sót, vướng mắc mà kịp thời uốn nắn, sửa sai nhằm nâng cao chất lượng thực tập sư phạm Hiện nay, nhu cầu của xã hội đòi hỏi về đào tạo giáo viên mầm non ngày càng cao hơn Do vậy, nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và mở thêm nhiều mã ngành học hơn nữa để có thể tồn tại và phát triển bền vững
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM MẪU GIÁO – NHÀ TRẺ HÀ NỘI
2.1 Khái quát về trường Trung cấp sư phạm Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
Cơ sở chính của trường tại 31 Khương Hạ - Khương Đình - Thanh Xuân -
Hà Nội với tổng diện tích 12.625m2 gồm 32 phòng học, 5 phòng tin học, 15
phòng học chuyên môn, 6 phòng thư viện có Trường Mầm non thực hành
Linh Đàm – Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia, có diện tích 5.200 m2 với
quy mô hàng năm trên 500 học sinh là cơ sở thực hành thực tập chính cho
giáo sinh với phương châm giáo dục “Học đi đôi với Hành” Ngoài ra giáo
sinh còn được thực hành, thực tập tại nhiều Trường Mẫu giáo, Nhà trẻ đạt
chuẩn Quốc Gia của các quận, huyện
Trường Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo - Nhà trẻ Hà Nội có chức năng,
nhiệm vụ là đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ cô giáo mầm non cho Hà Nội và các
Quận, Huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong nhiều năm gần đây Hiện
nay nhu cầu giáo viên mầm non đang là vấn đề được các cấp quan tâm vì đội
ngũ giáo viên vẫn chưa đủ với nhu cầu ngày càng cao của xã hội Vì vậy,
hàng năm nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng một số lượng khá lớn giáo viên
với trình độ chuyên môn cao đáp ứng được nhu cầu của xã hội, ngày càng
củng cố thêm số lượng cũng như chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đang
còn thiếu hiện nay Với chức năng nhiệm vụ đó, nhà trường luôn cố gắng hết
mình vì sứ mạng mà Sở, Bộ, Ngành đã giao phó cho Trường TCSP Mẫu giáo
– Nhà trẻ Hà Nội Mỗi giáo viên, nhân viên của trường đang ngày càng rèn
luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên môn của mình để
đóng góp vào công cuộc đổi mới và xây dựng truyền thống của trường ngày
càng vững mạnh
Ngoài ra nhà trường còn đào tạo liên kết Trung cấp Sư phạm mầm non với
các Trường TCCN, các Trung tâm GDTX của các Quận, Huyện trên địa bàn
Thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hải Dương, Thanh Hóa, Hà Tĩnh,
Trang 39Vính Phúc …; Đào tạo liên thông lên ĐHSP Mầm non với Trường ĐHSP Hà Nội Việc liên kết đào tạo với các trường đại học có ý nghĩa hết sức to lớn, giúp nhà trường liên tục cập nhật thông tin về chương trình đào tạo và kinh nghiệm, phương thức tổ chức và quản lý các loại hình đào tạo bậc đại học
Trong hoàn cảnh nào,dù khó khăn đến đâu, nhà trường luôn đảm bảo, giữ vững nề nếp dạy và học, duy trì hoạt động liên tục để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục và đào tạo mà Đảng và Nhà nước giao phó, địa phương yêu cầu Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội luôn có ý thức nâng cao, mở rộng và phát triển các hệ đào tạo, ngành đào tạo đủ về số lượng, tốt về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên mầm non của Hà Nội và các đại phương
Sau hơn 50 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo 20.575 giáo sinh ngành sư phạm mầm non và đạt được nhiều thành tích, cá nhân, tập thể được nhận nhiều huy chương, bằng khen, giấy khen của Bộ Giáo dục & Đào tạo Trong quá trình hoạt động, với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường đã có nhiều biện pháp đổi mới công tác quản lý, chấn chỉnh
kỷ cương, nề nếp hoạt động Để có được những kết quả đào tạo tốt, Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội không ngừng đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất ngày một hoàn thiện hơn Năm học 2011-2013, Nhà trường có 65 CBGV, trong đó số CBGV có trình độ sau đại học chiếm 50% Đặc biệt, công tác nghiên cứu khoa học luôn được tập thể cán bộ giáo viên nhà trường quan tâm, góp phần bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên, thúc đẩy chất lượng dạy
và học
Những hoạt động thiết thực mang tính chất chuyên ngành, khí thế dạy
và học sôi nổi trong nhà trường đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét về chất lượng, đặc biệt là công tác giáo dục tư tưởng, chính trị Nhờ vậy, trong những năm gần đây, giáo sinh đã có phong cách giao tiếp tốt, có ý thức tự giác tốt, chủ động trong học tập theo phương pháp mới: đọc nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn Bên cạnh đó, Nhà trường còn thực hiện nghiêm túc
Trang 40chế độ thi cử, đảm bảo chất lượng và đúng quy chế từ quy trình ra đề thi đến tăng cường hoạt động ban thanh tra thi và đánh giá, rút kinh nghiệm qua mỗi đợt thi… Do đó, Nhà trường luôn bảo đảm chất lượng đầu vào và sau khi tốt nghiệp giáo sinh của trường luôn được đánh giá cao, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phẩm chất đạo đức khi về công tác tại các trường mầm non Nhiều giáo sinh ra trường đã trở thành giáo viên cốt cán, đảm nhiệm những chức vụ như: tổ trưởng chuyên môn, giáo viên giỏi …
Dạy chữ, dạy nghề gắn với dạy người, các hoạt động văn hóa, thể thao, trong nhà trường được tổ chức thường xuyên Các hoạt động này, không chỉ được mở rộng mà còn không ngừng được đầu tư về chiều sâu nên các đội tuyển văn nghệ của trường đạt thành tích cao trong các cuộc thi cấp Quận, Thành phố…
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.2.1 Mục đích và nội dung nghiên cứu
- Mục đích: Nắm được thông tin về thực trạng quản lý TTSP của giáo sinh chuyên ngành mầm non Trường TCSP Mẫu giáo – Nhà trẻ Hà Nội
+ Thiết kế công cụ khảo sát TTSP và việc quản lý thực tập của giáo sinh bằng phiếu hỏi, thăm dò ý kiến từ CBQL, GVMN…
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTSP như: kế hoạch TTSP, nội dung, các điều kiện…
+ Đánh giá thuận lợi – khó khăn khi tổ chức quản lý cho giáo sinh đi TTSP dưới trường thực hành
- Nội dung: Điều tra về những vấn đề có liên quan đến quản lý TTSP bao gồm: + Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên hướng dẫn TTSP về tầm quan trọng của TTSP trong quy trình đào tạo người giáo viên
+ Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung TTSP và các bước tổ chức TTSP cho giáo sinh
+ Thực trạng các biện pháp quản lý TTSP và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý TTSP của giáo sinh