1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

125 736 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BDTX: Bồi dưỡng thường xuyên CBQL: Cán bộ quản lý CĐSP: Cao đẳng sư phạm ĐHSP: Đại học sư phạm CM: Chuyên môn GV: Giáo viên GVTA: Giáo viên tiếng Anh GDTH: Giáo dục

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN CÁC TÂM

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN CÁC TÂM

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phan Văn Kha

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, đội ngũ cán bộ và giảng viên của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với GS TS Phan Văn Kha,

người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn; các giáo sư, tiến sỹ đã đóng góp ý kiến, phản biện giúp luận văn được hoàn chỉnh

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Lạng Sơn

- Lãnh đạo, chuyên viên các phòng GDĐT

- Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các thầy cô giáo của các trường tiểu học trong tỉnh

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Các Tâm

i

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BDTX: Bồi dưỡng thường xuyên CBQL: Cán bộ quản lý

CĐSP: Cao đẳng sư phạm ĐHSP: Đại học sư phạm CM: Chuyên môn GV: Giáo viên GVTA: Giáo viên tiếng Anh GDTH: Giáo dục Tiểu học GDĐT: Giáo dục và Đào tạo HS: Học sinh

KTXH: Kinh tế - xã hội KNLNN: Khung năng lực ngoại ngữ LĐSP: Lao động sư phạm

MN: Mầm non NNL: Nguồn nhân lực NNLSP: Nguồn nhân lực sư phạm NXB: Nhà xuất bản

PTNNL: Phát triển nguồn nhân lực QLGD: Quản lý giáo dục

SGK: Sách giáo khoa TTSP: Tập thể sư phạm TB: Trung bình TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông UBND: Uỷ ban nhân dân

ii

Trang 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI

1.1.5 Giáo viên - Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học 14 1.1.6 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học 19

1.2.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh ở bậc tiểu học 26 1.2.2 Vị trí, vai trò của Tiếng Anh tiểu học 27 1.2.3 Nội dung chương trình tiếng Anh Tiểu học 27 1.2.4 Phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh 29

1.2.6 Đặc điểm của dạy học tiếng Anh tiểu học 31 1.2.7 Những thuận lợi và khó khăn của dạy học tiếng Anh tiểu học 33 1.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo tiếp cận phát

1.3.2 Phát triển nguồn nhân lực trong phát triển đội ngũ giáo viên

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

iii

Trang 6

1.4.2 Những yếu tố chủ quan 39

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

LẠNG SƠN

42 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tỉnh Lạng Sơn 42

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn 45 2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh

Anh tiểu học tỉnh Lạng Sơn

63

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

3.1 Một số yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

3.1.1 Định hướng phát triển của giáo dục nói chung và đối với giáo

3.1.2 Mục tiêu dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục tỉnh Lạng Sơn

3.2 Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh

iv

Trang 7

3.2.1 Biện pháp 1: Đổi mới xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ

giáo viên tiếng Anh tiểu học tỉnh Lạng Sơn theo tiếp cận Khung năng

lực ngoại ngữ Châu Âu

70

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên tiếng

Anh tiểu học

72

3.2.3 Biện pháp 3: Đẩy mạnh tổ chức đào tạo, đào tạo lại và bồi

dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu

học

75

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường chính sách và môi trường tạo động

lực cho đội ngũ GV tiếng Anh tiểu học phát triển 81 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Lạng Sơn 44 Bảng 2.2: Thống kê quy mô phát triển trường, lớp, học sinh tiểu học

Bảng 2.3: Chất lượng học sinh tiểu học tỉnh Lạng Sơn năm học 2012-2013 48 Bảng 2.4: Thống kê đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học theo trình độ đào tạo (tính

55 Bảng 2.9: Đánh giá về kiến thức của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

55 Bảng 2.10: Đánh giá về kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu

học

56 Bảng 2.11: Đánh giá về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

59 Bảng 2.12 Số lượng, chất lượng giáo viên tiếng Anh được tuyển dụng

Bảng 2.13: Đánh giá về công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra đánh

Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý phát triển

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 87 Bảng 3.3: Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học tỉnh Lạng Sơn 88

vi

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ giới tính của đội ngũ GV tiếng Anh tiểu học 51 Biểu đồ 2.2: Số lượng đội ngũ GV tiếng Anh tiểu học 3 năm gần đây 58 Biểu đồ 2.3: Nhu cầu giáo viên tiếng Anh tiểu học đến năm 2020 58 Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học 89

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

vii

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt"; đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) giai đoạn 2011-2020 Mục tiêu chiến lược và khâu đột phá mà dự thảo Đại hội Đảng lần thứ XI của Việt Nam xác định về Giáo dục là: "Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào đổi mới toàn diện nền giáo dục quốc dân", trong đó đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tích cực chuẩn bị để

từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã khẳng định “Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, tính dân tộc, tiên tiến, hiện đại, XHCN, lấy Chủ nghĩa Mác - Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện cho các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để ai cũng được đi học, học tập suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách‟‟

Trang 11

Xác định được vị trí và tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn

bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: Giáo dục và đào tạo là quốc sách

hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Mục tiêu tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm

2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Một trong các giải pháp thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo đó là phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất

Trang 12

cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới phía Bắc của Tổ quốc Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và ngành giáo dục, sự chỉ đạo của UBND tỉnh, sự phối hợp của các ngành trong tỉnh nên đội ngũ giáo viên tiểu học nói chung

và đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học nói riêng đã từng bước phát triển cả về quy

mô lẫn chất lượng, đáp ứng được những yêu cầu nhất định trong sự nghiệp phát triển đổi mới giáo dục hiện nay Tuy vậy, do yêu cầu của việc mở cửa kinh tế,

mở rộng giao lưu với thế giới nên nhu cầu sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh để giao tiếp ngày càng cao trong khi đó việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học tỉnh Lạng Sơn vẫn đang có những bất cập về xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ; tuyển chọn và sử dụng; đào tạo và bồi dưỡng; tạo động lực để phát triển đội ngũ giáo viên Những điều này có tác động không nhỏ đến chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, vì thế để bắt kịp những tiêu chuẩn trong nước và quốc tế trong việc dạy học ngoại ngữ, vấn đề quản lý phát triển nguồn lực giáo viên cần phải được quan tâm chú trọng hàng đầu

Để khắc phục được những nguyên nhân trên là trách nhiệm của tất cả các ban ngành của tỉnh Lạng Sơn, của toàn dân trong đó ngành giáo dục Lạng Sơn phải xác định đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt, có vai trò quyết định trực tiếp chất lượng và hiệu quả của GDĐT Hiệu quả và chất lượng của GDĐT tỉnh Lạng Sơn thực hiện được cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhà giáo của tỉnh Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên,

chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng

Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn "

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học của tỉnh Lạng Sơn, đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

- Đánh giá thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học của tỉnh Lạng Sơn, chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học của tỉnh

- Đề xuất những biện pháp quản lý có hiệu quả đối với sự phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

4 Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu

học của tỉnh Lạng Sơn

5 Khách thể nghiên cứu: Phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học tỉnh

Lạng Sơn

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu trong đề tài này giới hạn trong phạm vi: quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Thực trạng của vấn đề được đánh giá trong 3 năm học, từ năm học 2011-2012 đến năm học 2013-2014 và đối tượng đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý, giáo viên Tiếng Anh được lựa chọn khảo sát ở các trường tiểu học triển khai dạy học Tiếng Anh đại diện cho các vùng miền của tỉnh Lạng Sơn: Tiểu học Chi Lăng, tiểu học Hoàng Đồng (Thành Phố); Tiểu học Thị trấn Thất Khê (Tràng Định); Tiểu học Hòa Bình (Lộc Bình); Tiểu học Thị trấn Cao Lộc (Cao Lộc); Tiểu học Vân Nham (Hữu Lũng), Tiểu học xã Chi Lăng (Chi Lăng), Tiểu học Tô Hiệu (Bình Gia)

Trang 14

7 Giả thuyết khoa học

Trong những năm gần đây, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học tỉnh Lạng Sơn đã có những bước phát triển, tuy nhiên còn bất cập so với yêu cầu thực tế của địa phương, việc áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh được xây dựng dựa trên lý thuyết và thực tiễn sẽ phát huy được tiềm năng của đội ngũ giáo viên, đảm bảo cho đội ngũ giáo viên vững mạnh về số lượng và chất lượng, đáp ứng mục tiêu dạy học ngoại ngữ trong các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bằng việc đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và nhà nước, của Ngành, của địa phương, tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh nhằm xác định hoặc thống nhất các khái niệm, vận dụng các nguyên tắc, quy luật, nội dung quản lý chủ yếu để thực hiện đề tài

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Khảo sát bằng phiếu hỏi dành cho các đối tượng: Cán bộ, chuyên viên phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý các trường tiểu học về vị trí, tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

- Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên có tâm huyết có kinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của các nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn thực trạng đội ngũ và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học

- Quan sát hoạt động của giáo viên tiếng Anh tiểu học và cách thức quản

lý phát triển đội ngũ của lãnh đạo và cán bộ quản lý các cấp nhằm đưa ra những định hướng về giải pháp quản lý phát triển đội ngũ

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý phát

triển đội ngũ giáo viên để rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý

Trang 15

- Phương pháp thống kê để xử lý kết quả khảo sát

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý

sự phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông

9.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá được thực trạng quản lý phát triển

đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, phát hiện những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học hiện nay trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên một cách hợp lý, khoa học, có tính khả thi và có giá trị thực tiễn phổ biến

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ

lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh

tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng

Anh tiểu học tỉnh Lạng Sơn

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý

Trong tất cả các lĩnh vực về quản lý đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn đều phải thừa nhận và chịu sự quản lý nào đó

Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các qua trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt mục đích đề ra Sự tác động của quản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết khả năng trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân và cho cả xã hội Các Mác đã nêu rõ bản chất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và

có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung

Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tế thiên

về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước các nhà điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống Cho nên khi đưa các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình, từ đó khái niệm quản lý được tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo từ điển Tiếng Việt: "Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định"

Harol Koontz định nghĩa "Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức"

Ở Việt Nam có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:

Trang 17

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường"

Tác giả Mai Hữu Khuê thì quan niệm: "Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: „‟Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người được quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức

Từ các cách định nghĩa trên ta thấy mặc dù các tác giả có định nghĩa khác nhau nhưng đều có điểm thống nhất quản lý luôn luôn tồn tại như một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng quản lý) – con người, trang thiết bị, nguồn tài chính và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Từ đó nảy sinh các

mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

Như vậy, một cách khái quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

Chức năng quản lý:

Trang 18

Một dạng hoạt động quản lý đặc biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gọi là chức năng quản lý Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lý, ở nước ta trong chu trình quản lý gồm có các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra - đánh giá kết quả

+ Kế hoạch: là bước quan trọng cơ bản đầu tiên trong số các bước nhằm

xác định khối lượng công việc, xác định mục đích, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm đặt ra những quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thực hiện để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn, nói một cách khác lập kế hoạch

là dự kiến những vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý: làm gì, làm như thế nào? ai làm và khi nào làm? để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu

+ Tổ chức: là bước xây dựng những quy chế, đặt ra mối quan hệ giữa các

thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận với bộ phận trong tổ chức Xác định

có tính định tính và định lượng chức năng, nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất

Biên chế nhân sự là việc bố trí, sắp xếp các cương vị, các công việc trong cơ cấu tổ chức Dựa trên khả năng sở trường, sở đoản, trình độ, năng lực thông qua tuyển chọn sắp xếp cho phù hợp qua mỗi một công việc, thời gian cần đánh giá khách quan để có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, điều chỉnh con người sao cho công việc vẫn tiến hành thường xuyên, liên tục hiệu quả cao hơn so với công việc ban đầu

+ Chỉ đạo thực hiện: là công việc thường xuyên của người quản lý,

phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

+ Kiểm tra - đánh giá: Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi

cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch đã định,

Trang 19

nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót và đưa ra những quyết định để điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đã xác định

Kiểm tra là tai mắt của quản lý, vì vậy cần tiến hành thường xuyên và kết hợp linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra

Kiểm tra giúp cho việc thu nhận mối liên hệ ngược trong quá trình quản

lý Nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý Các chức năng trên được thực hiện nối tiếp nhau, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung tạo sự kết nối theo hướng phát triển tạo thành một chu trình quản lý mà trong đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được trong quá trình ra quyết định quản lý Thông tin có thể được sắp xếp ở vị trí như một chức năng trung tâm trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lý

Khi thực hiện các chức năng trên, người quản lý phải thực hiện một loạt các vai trò quản lý: Vai trò liên nhân cách, vai trò thông tin, vai trò quyết định

và thể hiện các kỹ năng quản lý: kỹ năng liên nhân cách; các kỹ năng khái quát hoá; các kỹ năng giao tiếp tùy theo mức độ của từng cấp quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động quản lý đặc biệt của con người, nó có từ khi loài người được sinh ra và có vị trí vai trò to lớn trong đời sống xã hội con người Vì vậy quản lý giáo dục là vấn đề được tất cả các nước trên thế giới quan tâm

Kế hoạch

Thông tin Quản lý

Chỉ đạo

Trang 20

Quản lý giáo dục là môn khoa học quản lý chuyên ngành được nghiên cứu trên nền tảng của khoa học nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục Cũng như quản lý, quản lý giáo dục cũng có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo các thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày một cao

Trong cuốn Giáo dục học, tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: ”Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế

hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái

Trang 21

GD-Trên cơ sở các quan niệm trên về quản lý giáo dục, có thể rút ra quan

niệm chung: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý đến đối tượng quản lý trong việc vận hành đường lối, nguyên lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác, ở đây những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sư phạm đến đối tượng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Đó là hệ thống tác động có phương hướng, có mục đích, có một quan hệ qua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau Có hai loại tác động: tác động từ bên ngoài nhà trường gồm có các cơ quan cấp trên như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục; tác động bên trong nhà trường là Ban giám hiệu

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản

lý vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của một sự cải tiến trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến ở các nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trường

Tóm lại: Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản

lý nhà trường, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,

Trang 22

hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ

1.1.4 Quản lý nguồn nhân lực

* Nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức QL để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội

Theo Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào

đó Những người trong độ tuổi quy định và ngoài độ tuổi lao động, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động cần được quản

lý, chăm sóc và phát triển

Nguồn nhân lực xã hội: Nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động Nói đến nguồn nhân lực là nói đến tiềm lực; chỉ khi phát huy, phát triển và sử dụng hợp lí nguồn nhân lực mới có giá trị động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội

Chất lượng nguồn nhân lực xã hội phụ thuộc vào sự đầu tư cho con người, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Đặc biệt là yếu tố chủ đạo có tính chất quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực là GD&ĐT

Nguồn nhân lực trong giáo dục là tập thể sư phạm các nhà trường bao gồm: Cán bộ quản lí, đội ngũ giáo viên, nhân viên, trong đó nòng cốt là đội ngũ giáo viên

* Quản lý phát triển nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là một nội dung quản lý chủ chốt của nhà quản

lý, bao gồm việc dự báo và kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển chọn, đào tạo

và phát triển, thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt, thuyên chuyển hoặc sa thải Trong đó ba vấn đề quan trọng nhất là đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực đạt hiệu quả cao nhất

Trang 23

Quản lý nguồn nhân lực được hiểu đầy đủ gồm ba mặt phải quản lý:

- Phát triển nguồn nhân lực

- Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực

- Nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực phát triển

Mục tiêu của quản lý nhân lực là đảm bảo đủ về số lượng người lao động với trình độ và kỹ năng phù hợp vào đúng công việc, đúng thời điểm thích hợp để thực hiện các mục tiêu của tổ chức

Hiệu quả của công tác quản lý nhân lực là luôn làm cho những kiến thức, kỹ năng của cán bộ, nhân viên đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của hiện tại

và nhu cầu phát triển trong tương lai của tổ chức, đơn vị

Trong giáo dục đào tạo, quản lý nhân lực là quản lý toàn thể đội ngũ những người làm công tác giáo dục đào tạo, bao gồm CBQL, nhà giáo, nhân viên phục vụ, đây chính là nguồn nhân lực, vốn người của toàn ngành giáo dục đào tạo nói chung và của giáo dục tiểu học nói riêng

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã nêu: “Phát triển con người không chỉ là sự tăng lên của thu nhập quốc dân mà còn là tạo ra một môi trường trong đó mọi người có thể phát triển mọi khả năng của mình và làm chủ một cuộc sống sáng tạo hữu ích phù hợp với lợi ích và nhu cầu của họ”

Quản lý phát triển nguồn nhân lực là quản lý nhấn mạnh phát triển toàn diện con người: Thể lực, trí lực, tâm lực, thái độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động

Quản lý phát triển nguồn nhân lực được xem xét tổng hợp dưới các góc độ: góc độ kinh tế, góc độ giáo dục, góc độ chính trị - xã hội

1.1.5 Giáo viên - Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học

1.1.5.1 Giáo viên

Theo Từ điển tiếng Việt thì giáo viên là những người làm nghề dạy học

ở bậc phổ thông hoặc tương đương

Theo Luật Giáo dục 2005 (đã sửa đổi bổ sung năm 2009) thì giáo viên

là nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp

Trang 24

Nhà giáo - giáo viên là tên gọi vừa bao hàm nội dung nghề nghiệp vừa mang ý nghĩa tôn vinh, trân trọng, không có sự phân biệt giữa giáo viên Tiểu học, THCS hay giảng viên các trường cao đẳng, đại học, không kể tuổi tác hay trình độ học vấn mà quan trọng là có thật sự đủ tư cách là nhà giáo hay không Những phẩm chất cần phải có của nhà giáo là nhân cách và lối sống tốt đẹp, lời nói và việc làm phải luôn đi đôi với nhau, phải được đào tạo chuẩn mực và luôn được rèn luyện trong môi trường tốt

Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Luật giáo dục 2005: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng

Vì vậy trong việc đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giáo viên thời đại ngày nay cần quan tâm tới các yếu tố: Tạo cho người giáo viên có được một lượng tri thức tương đối rộng, học sâu một số chuyên ngành, bên cạnh đó phải được trang bị thêm một số môn học khác để phục vụ việc hiểu sâu hơn những môn chuyên ngành; đào tạo, huấn luyện phương pháp và kỹ năng dạy học một cách chu đáo và thường xuyên được trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp; thường xuyên được rèn luyện nhân cách, đặc biệt là vấn đề rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, tăng cường ý thức của người giáo viên, phải là tấm gương sáng để học sinh noi theo

1.1.5.2 Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học

Đội ngũ theo từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng

Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học cũng cần có đầy đủ các phẩm chất của người giáo viên nói chung và là những người đang công tác giảng dạy tại các trường tiểu học, đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành sư phạm Tiếng Anh hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành Tiếng Anh đã được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Trang 25

1.1.5.3 Đặc điểm của người giáo viên tiếng Anh tiểu học

Cũng như những bộ môn khác ở trường tiểu học, tiếng Anh đóng vai trò

vô cùng quan trọng trong xã hội hội nhập và phát triển Vì vậy việc dạy học môn tiếng Anh như thế nào cho hiệu quả là một vấn đề lớn cần nghiên cứu, giải đáp Một câu châm ngôn nói "không có kiến thức nào khó hiểu, chỉ có người dạy chưa làm cho kiến thức đó dễ hiểu với người học Vì vậy, việc đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học là một công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên tiếng Anh, nó được thể hiện ở khâu soạn giáo án, quá trình giảng dạy để gây hứng thú và thu hút học sinh ngay từ đầu tiết học

- Giáo viên phải nghiên cứu tìm cách sao cho học sinh không những nắm bắt và vận dụng kiến thức một cách vững chắc mà còn tạo ra hứng thú và nhu cầu cần được học cho học sinh

- Người giáo viên muốn thành công trong việc giảng dạy trước hết phải hiểu được tâm lý học sinh để làm sao truyền đạt tới học sinh có thể hiểu được một cách dễ dàng và gây được hứng thú cho các em Đặc biệt với xu thế và mục tiêu đổi mới hiện nay, người giáo viên phải thực sự chú trọng tới phương pháp cung cấp thông tin và định hướng cách thức xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất Giáo viên phải là :

+ Người tổ chức, điều khiển hoạt động học tập trên lớp cho học sinh + Là nguồn cung cấp kiến thức và các thông tin cần thiết trong hoạt động học tập của học sinh,

+ Là người cùng tham gia hoạt động giao tiếp với học sinh

+ Người hướng dẫn hoạt động tìm tòi nghiên cứu

+ Người kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh

Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng được thay đổi và phát triển đa dạng Người giáo viên cần nắm bắt nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật trong hoạt động dạy học theo

Trang 26

quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, phù

hợp và có hiệu quả

- Đối với việc dạy học tiếng Anh nói chung là nhằm hình thành 4 kỹ

năng Nghe - Nói - Đọc - Viết Cả 4 kỹ năng đó luôn đan xen trong các giờ

dạy Trước hết giáo viên muốn có một bài giảng thành công thì bài soạn cần

được chuẩn bị một cách chu đáo, định hình rõ việc làm của thầy và của trò,

hoạt động nào trước, hoạt động nào sau, cách gợi mở, vào đề như thế nào,

những câu hỏi gợi mở đưa các em vào đề là gì, cách tổ chức các hoạt động ra

sao, cách đưa ra lời chỉ dẫn nh thế nào, hướng dẫn và kiểm tra sự hiểu như thế

nào, đã rõ ràng, ngắn gọn chưa? Đó là tất cả những công việc của giáo viên

phải chuẩn bị và phải thực sự nhuần nhuyễn Có như thế, giáo viên mới làm

chủ được tài liệu, làm chủ kiến thức của mình để tạo được thế đứng vững

chắc, tự tin chủ động khi lên lớp

- Để đảm bảo tính cập nhật và phù hợp của nội dung dạy học, giáo viên

phải luôn uyển chuyển và sáng tạo khi khai thác sách, không coi SGK là mục

tiêu dạy học mà phải nhìn nhận đó như một phương tiện để thực hiện mục tiêu

dạy học đặt ra trong chương trình chung của tiểu học

- Giáo viên cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đổi mới phương

pháp giáo dục Một giáo viên có kiến thức chuyên môn giỏi mà không có phương

pháp giảng dạy tốt thì kiến thức đó không được truyền tải đến người học, vì vậy giáo

viên cần có phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với từng đối tượng học sinh

- Muốn đổi mới phương pháp giảng dạy trước hết người giáo viên cần

phải có lòng yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với nghề Nhất là đối với

giáo viên tiếng Anh, cần phải nắm vững định nghĩa: Học ngoại ngữ là quá

trình nhận biết các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng, trong đó kiến thức thì

phải học, kỹ năng thì phải rèn Như vậy, nhiệm vụ của giáo viên không chỉ là

biết cách truyền đạt kiến thức cho người học mà còn phải biết cách rèn các kỹ

năng (nghe, nói, đọc, viết) cho người học

Trang 27

- Đổi mới phương pháp dạy học nói chung, phương pháp lên lớp nói riêng là việc làm quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình

và SGK hiện hành đồng thời từng bước nâng cao chất lượng dạy học Để làm được điều đó trước hết giáo viên phải hiểu được bản chất việc đổi mới tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và có những hiểu biết về các hình thức tổ chức hoạt động dạy học cơ bản trên lớp cũng như ưu, nhược điểm của mỗi hình thức Quan trọng hơn, giáo viên phải thực hiện được các hình thức tổ chức hoạt động trên lớp sao cho có hiệu quả đặc biệt là tổ chức hoạt động theo cặp, nhóm Ngoài ra còn có hoạt động trên lớp mà giáo viên không thể bỏ qua đó là hướng dẫn học sinh học ở nhà (Homework)

- Dạy học ngoại ngữ còn là một loại hình lao động mang một hàm lượng quan trọng các yếu tố văn hóa - xã hội Khi học, thực hành giao tiếp bằng một ngôn ngữ mới, những thói quen mang dấu ấn văn hóa đã trở thành một bản tính thứ hai của nguời học, có thể tạo thuận lợi hoặc gây trở ngại cho quá trình học tập

và thực hành giao tiếp Đối với người Á Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng, việc học một ngoại ngữ phương Tây, những khó khăn không những chỉ nảy sinh từ những khác biệt về các yếu tố ngôn ngữ, chiến lược tiếp cận và cung cấp thông tin, phương pháp lập luận, Do vậy, ngoài năng lực ngôn ngữ, kiến thức văn hóa, đất nước học được xem như là phẩm chất cần có, giáo viên dạy tiếng Anh cần có hiểu biết tối thiểu về văn hóa của học sinh, đặc biệt là những hiểu biết có liên quan đến phong cách giao tiếp của học sinh Sự hiểu biết này giúp giáo viên:

+ Nhận ra những trở ngại của học sinh, biết chấp nhận những e ngại, lúng túng của học sinh, biết tôn trọng nhịp độ, thói quen học tập của học sinh

để điều chỉnh dần và làm cho học sinh nhận thức một cách sâu sắc rằng cùng lúc với việc học hệ thống tín hiệu ngôn ngữ mới cần học cả phong cách giao tiếp mới, do vậy cần có một chiến lược học tập phù hợp mới đạt được kết quả

+ Người giáo viên phải tự mình điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy

để tạo nên sự liên thông hòa hợp giữa hoạt động học và hoạt động dạy Nếu

Trang 28

giáo viên không thể nhận dạng và giải thích các hành vi học tập, hành vi ngôn ngữ của học sinh một cách chính xác theo tình huống và theo ý nghĩa văn hóa của chúng, họ sẽ vô tình tạo nên những trở ngại tâm lý cho học sinh Xây dựng được một không khí thân thiện, tin cậy là điều kiện thuận lợi để giáo viên đ-ược tập thể học sinh yêu quý, bởi người Việt vốn rất cởi mở khi "đồng thanh, đồng điệu" Sự dè dặt, xa cách do quan hệ thầy - trò, do năng lực nói giỏi - nói kém sẽ dần biến mất nhường chỗ cho sự thoải mái, sự tin cậy vốn là những yếu tố tâm lý, văn hóa không thể thiếu được cho hoạt động luyện tập và thực hành giao tiếp

Phương pháp dạy học là hệ thống những con đường cách thức dạy học của giáo viên và học sinh Cùng với phương tiện dạy học, chúng có chức năng xác định phơng thức hoạt động dạy học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học đã đề ra trong quá trình dạy học tiếng Anh ở cấp tiểu học Như vậy, yêu cầu đặt ra đối với phương pháp dạy học phải được thiết kế phù hợp với đối tượng để đạt tới mục đích cuối cùng là phát triển nguồn nhân lực tương lai có trình độ để chủ động sáng tạo, có thể thích ứng nhanh trước những thay đổi của thời đại mới

Dạy học là một nghệ thuật, các cách thức tổ chức dạy học trên lớp chỉ

có thể là một nghệ thuật khi nó được tiến hành dưới sự điều khiển tài nghệ của giáo viên, do vậy người giáo viên dạy tiếng Anh phải thật sự tâm huyết với nghề, yêu trẻ và biết tự giảm bớt các lực cản trong quá trình dạy học

1.1.6 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học

Tập hợp giáo viên Tiếng Anh của một trường tiểu học gọi là đội ngũ giáo viên Tiếng Anh của trường tiểu học đó Tập hợp tất cả giáo viên Tiếng Anh tiểu học của toàn ngành giáo dục một tỉnh được gọi là đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp tiểu học của tỉnh đó Khi nói đến đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học ta phải hiểu và xem xét trên quan điểm hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng

Trang 29

buộc bởi những cơ chế nào đó Vì vậy, mỗi tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ vừa có ý nghĩa toàn thể

Phát triển đội ngũ là việc tạo ra hiệu quả của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức đội ngũ gắn với việc không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng của đội ngũ

Phát triển đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tiểu học một mặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toàn đội ngũ hiện có, mặt khác còn phải định hướng cho việc phát triển đảm bảo về số lượng, phù hợp về cơ cấu và nâng cao chất lượng cho đội ngũ ấy đảm bảo chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

a, Chuẩn giáo viên tiểu học:

Giáo viên tiểu học là người có uy tín đối với lứa tuổi nhỏ Giáo viên tiểu học giữ vai trò quyết định sự phát triển đúng hướng của các em Mỗi lớp tiểu học chủ yếu có một giáo viên không có nhiều giáo viên bộ môn như cấp học khác Do đặc điểm lao động sư phạm ở tiểu học như vậy, nên người giáo viên tiểu học là nhân tố quyết định về sự phát triển chất lượng giáo dục của mỗi lớp tiểu học, của từng học sinh tiểu học vì vậy điều 15 của Luật phổ cập giáo dục

tiểu học đã quy định: "Giáo viên tiểu học phải được tuyển chọn, đào tạo theo tiêu chuẩn đạo đức, tác phong, chuyên môn, nghiệp vụ do nhà nước quy định"

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là một hệ thống các tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học trên cả lộ trình từ khi được đào tạo làm nghề, bước vào nghề và suốt quá trình hành nghề ở trường tiểu học, là sự thể chế hoá các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

Một cách cụ thể hơn, bản chất của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

là một hệ thống các yêu cầu cơ bản cùng những tiêu chí về năng lực nghề nghiệp (được phân loại từ thấp đến cao) mà người giáo viên tiểu học cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học trong công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học có tính ổn định (tương đối) trong một thời gian nhất định, cũng như các chuẩn nghề nghiệp của các ngành nghề

Trang 30

khác, nó cũng sẽ thay đổi theo sự phát triển của khoa học, kỹ thuật của trình

độ đào tạo người lao động, của các yếu tố kinh tế, xã hội,

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quyết định số 14/QĐ-BGDĐT ngày 14/05/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay bao gồm 14 yêu cầu

cơ bản của 3 lĩnh vực:

Lĩnh vực 1: Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Giáo viên phải hội tụ được các tiêu chí: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Yêu nghề, tận tuỵ với nghề, giáo dục học sinh biết yêu thương

và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, quy định của ngành; Có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức lối sống lành mạnh, tinh thần hợp tác và phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Lĩnh vực 2: Kiến thức

Nắm vững kiến thức cơ bản liên quan đến các môn học trong chương trình cấp học; kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục tiểu học; kiến thức về kiểm tra đánh giá kết quả học tập rèn luyện của học sinh; kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc; Kiến thức địa phương nơi trường đóng về nhiệm vụ chính trị kinh tế, văn hoá, xã hội

Lĩnh vực 3: Kỹ năng sư phạm

Giáo viên tiểu học phải biết lập kế hoạch dạy học, biết soạn giáo án theo hướng đổi mới; Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh; Biết làm công tác chủ nhiệm lớp,

tổ chức các hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội thiếu niên và Sao nhi đồng; Biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; Biết lập hồ sơ, lưu giữ

hồ sơ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và giáo dục học sinh

Trang 31

Để giáo dục có hiệu quả người giáo viên phải có được các tri thức về giáo dục học, tâm lý học, kinh tế học giáo dục, xã hội học, văn hoá học, ngoại ngữ và tin học để đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học

Phải luôn cập nhật biến đổi của xã hội, những thành tựu phát triển khoa học công nghệ, trong đó chủ yếu là khoa học giáo dục

Tích cực đổi mới phương pháp giáo dục và dạy học để thực hiện vai trò chủ đạo trong truyền đạt tri thức nhân loại cho học sinh trong bối cảnh đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, với những phương pháp dạy học đã và đang sử dụng nếu không đổi mới hàng ngày, tương lai sẽ không đáp ứng được yêu cầu đào tạo thế hệ trẻ năng động sáng tạo, chủ nhân của thế giới hiện đại

Để đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải được chuẩn hoá Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên tiểu học được thực hiện bằng các hình thức chủ yếu như đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, tự đánh giá và được đánh giá, xếp loại theo quy định của nghề nghiệp

Quá trình đào tạo giáo viên được tiến hành chủ yếu trong các cơ sở đào tạo theo mục tiêu, nội dung, chương trình hoàn chỉnh và có hệ thống cho mỗi khoá học; được công nhận kết quả dưới hình thức bằng tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, thực hiện nghiệp vụ và kiến thức sư phạm đã được trang bị, việc bồi dưỡng giáo viên là một công tác quan trọng, phải là việc làm thường xuyên khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, quá trình bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình công tác của người giáo viên có như vậy mới có thể đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

b, Chuẩn giáo viên tiếng Anh tiểu học:

Phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học ngoài việc phải đảm bảo các tiêu chí theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học còn phải đảm bảo theo chuẩn Khung năng lực ngoại ngữ chung Châu Âu

Theo đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân đến năm 2020, giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT

Trang 32

ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam áp dụng cho các chương trình đào tạo ngoại ngữ, các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam được chia làm 3 cấp (Sơ cấp: A1-A2, Trung cấp: B1-B2 và Cao cấp: C1-C2) và 6 bậc (từ Bậc 1 đến Bậc 6 và tương thích với các bậc từ A1 đến C2 trong CEFR) Cụ thể như sau:

Cụ thể, đối với giáo viên tiểu học, THCS phải đạt bậc 4/6 do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu đã ban hành (viết tắt là KNLNN) (CEFR B2) tương đương năng lực ngoại ngữ bậc 4 (B2) trở lên theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu Âu

Yêu cầu chung về năng lực chung đối với giáo viên đạt chuẩn B2: Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng,

kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau Cụ thể:

* Kỹ năng nghe:

- Có thể nghe hiểu các bài nói trực tiếp hoặc ghi lại về các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc trong cuộc sống cá nhân, xã hội, học tập hay nghề nghiệp khi được diễn đạt rõ ràng và bằng giọng chuẩn

- Có thể hiểu ý chính của các bài nói phức tạp cả về nội dung và ngôn ngữ, được truyền đạt bằng ngôn ngữ chuẩn mực về các vấn đề cụ thể hay trừu tượng (bao gồm cả những cuộc thảo luận mang tính kỹ thuật) trong lĩnh vực chuyên môn của mình

* Kỹ năng nói:

- Có thể giao tiếp độc lập về nhiều chủ đề, có lập luận và cấu trúc mạch lạc, kết nối giữa các ý trong trình bày, sử dụng ngôn từ trôi chảy, chính xác

Trang 33

- Có thể trình bày về ý nghĩa của một sự kiện hay trải nghiệm của cá nhân, giải thích và bảo vệ quan điểm của mình một cách rõ ràng bằng lập luận chặt chẽ và phù hợp

- Có thể trả lời các câu hỏi sau khi trình bày một cách lưu loát, tự nhiên, không gây căng thẳng cho bản thân hay cho người nghe, trình bày những bài thuyết trình phức tạp, trong đó nhấn mạnh được những điểm chính và có chi tiết minh họa rõ ràng

* Kỹ năng đọc:

- Có thể đọc một cách tương đối độc lập, có khả năng điều chỉnh cách đọc và tốc độ đọc theo từng dạng văn bản và mục đích đọc cũng như sử dụng các nguồn tham khảo phù hợp một cách có chọn lọc Có một lượng lớn từ vựng chủ động phục vụ quá trình đọc nhưng có thể vẫn còn gặp khó khăn với các thành ngữ ít xuất hiện

- Có thể hiểu các bài báo và các báo cáo liên quan đến các vấn đề thời

sự, trong đó tác giả thể hiện lập trường hoặc quan điểm, đọc lướt nhanh các văn bản dài và phức tạp để định vị được các thông tin hữu ích

c, Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo viên:

Trong quá trình đào tạo, chính sách, chất lượng tuyển sinh sư phạm, chương trình, phương pháp tổ chức đào tạo, kiểm tra - đánh giá, tạo ra những

cơ sở ban đầu về phẩm chất, năng lực người GV Những phẩm chất, năng lực biểu hiện rõ nét dần trong thời gian tập sự, tiếp tục được củng cố, phát triển trong suốt những năm lao động nghề nghiệp Chính sách, cơ chế quản lý sử dụng giáo

Trang 34

viên, bồi dưỡng trong quá trình sử dụng, vị thế xã hội của người giáo viên, lương

và các khoản phụ cấp, đời sống vật chất và tinh thần không những ảnh hưởng tới sự phấn đấu nâng cao chất lượng của những GV đang dạy học mà còn ảnh hưởng tới chất lượng đầu vào và đầu ra của các trường sư phạm

Sức lao động của giáo viên thể hiện nhiều ở trí tuệ, nên sự tái sản xuất giản đơn sức lao động trong quá trình sử dụng không chỉ biểu thị bằng việc phục hồi sức khỏe cơ bắp mà còn là sự phục hồi năng lực hoạt động trí tuệ, yếu tố bổ sung trí tuệ, chống lão hóa trí tuệ rất quan trọng, người sử dụng GV cần đặc biệt chú ý Tính thành thạo tay nghề, tinh thông nghề nghiệp không chỉ đạt được bằng sự lặp

đi lặp lại nhiều lần những hoạt động giống nhau trong dạy học mà còn phải thông qua việc bổ sung kiến thức, kỹ năng trong bồi dưỡng, đào tạo lại thì mới đáp ứng được sự phát triển GD theo yêu cầu của xã hội

Hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của người giáo viên:

Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất lượng hoạt động lại phụ thuộc khá nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động (chế độ lao động, môi trường lao động, điều kiện sống và làm việc ) Được dạy học trong một môi trường sư phạm tốt, có đủ điều kiện cần thiết để không những phát huy mà còn nâng cao, hoàn thiện các năng lực hiện có là một hạnh phúc lớn của người GV

có tâm huyết với nghề Có một người quản lý sắc sảo, hiểu rõ LĐSP, biết tổ chức hợp lý lao động của đội ngũ giáo viên là điều mong muốn của mỗi giáo viên; đồng thời, có một tập thể sư phạm gần gũi trong tổ, trong trường, đoàn kết, thân ái, say sưa với nghề nghiệp, hăng hái học hỏi, giúp đỡ nhau là những yếu tố tinh thần có ý nghĩa cao hơn những điều kiện vật chất

- Ý chí, thói quen và năng lực tự học của người giáo viên:

GV phải là người có năng lực tự học, trên cơ sở đó biết dạy phương pháp tự học cho học sinh của mình Nếu rèn luyện cho HS có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học, biết linh hoạt vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống mới thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng

Trang 35

vốn có trong mỗi con người, phát huy nội lực, làm cho kết quả học tập được nhân lên gấp bội, đồng thời sớm thích ứng với đời sống, lao động trong cộng đồng

1.2 Dạy học tiếng Anh ở tiểu học

1.2.1 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh ở bậc tiểu học

Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GD&ĐT) nêu rõ:

Mục tiêu chung: Dạy và học Tiếng Anh ở bậc tiểu học nhằm giúp cho học sinh có một công cụ giao tiếp mới, bước đầu có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh tự tin, tạo tiền đề cho các em có thể sử dụng Tiếng Anh trong học tập, hình thành thói quen học tập suốt đời để trở thành những công dân toàn cầu tương lai trong thời kỳ hội nhập

Mục tiêu cụ thể: Sau khi kết thúc chương trình Tiếng Anh tiểu học, học sinh có thể:

- Giao tiếp đơn giản bằng Tiếng Anh thông qua cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong đó chủ yếu là hai kỹ năng nghe, nói

- Có kiến thức cơ bản và tối thiểu về ngôn ngữ Tiếng Anh bao gồm ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp, và thông qua Tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người và nền văn hóa của các nước nói Tiếng Anh

- Có thái độ tích cực đối với việc học Tiếng Anh, từ đó có thêm sự hiểu biết và tình cảm trân trọng đối với văn hóa và ngôn ngữ cảu dân tộc mình

- Hình thành các cách học Tiếng Anh một cách có hiệu quả, tạo cơ sở cho việc học các ngoại ngữ khác trong tương lai

Mục tiêu thể hiện: Về tổng thể, sau khi học xong chương trình Tiếng Anh tiểu học, học sinh có thể đạt được trình độ Tiếng Anh Cấp độ A1 của Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR: gồm 6 bậc – A1, A2, B1, B2, C1, C2) Cụ thể: Có thể hiểu và sử dụng các kiểu diễn đạt quen thuộc hàng ngày và những cụm từ đơn giản nhằm thỏa mãn nhu cầu giao tiếp cụ thể Có thể tự giới thiệu mình hoặc người khác, có thể hỏi và trả lời những câu hỏi về thông tin cá nhân như nơi ở, những người mà mình biết, những thứ

Trang 36

mà mình có Có thể giao tiếp với điều kiện mà người giao tiếp nói chậm, rõ và sẵn sàng trợ giúp

Cấp độ A1.1: Lớp 3

Cấp độ A1.2: Lớp 4

Cấp độ A1.3: Lớp 5

1.2.2 Vị trí, vai trò của Tiếng Anh tiểu học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân theo nghị định 90/CP/1993 của Thủ tướng chính phủ thì mỗi cấp học đều có một vị trí, vai trò nhất định và có tính liên thông, cấp học dưới làm cơ sở, tiền đề và nền tảng cho cấp học trên Đặc biệt điều 4 Luật giáo dục 2005 (Sửa đổi bổ sung năm 2009) đã xác định hệ thống giáo dục quốc dân từ Mầm non đến sau Đại học trong đó có giáo dục tiểu học

Tiểu học là một cấp học của giáo dục phổ thông (Tiểu học, trung học cơ

sở, trung học phổ thông) nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên

Chương trình Tiếng Anh tiểu học có vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình học Tiếng Anh ở phổ thông Học Tiếng Anh ở tiểu học giúp các em hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; đồng thời là một trong những điểm khởi đầu quan trọng góp phần vào việc hình thành và phát triển kỹ năng học tập suốt đời, năng lực làm việc trong tương lai và khả năng tham gia các hoạt động văn hóa – xã hội Học tiếng Anh ở tiểu học còn tạo nền tảng để học tiếng Anh ở các cấp học tiếp theo cũng như trang bị các kỹ năng học ngoại ngữ cơ bản để học các ngoại ngữ khác trong tương lai Ngoài ra việc học tiếng Anh còn giúp các em hình thành năng lực diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách tự tin, độc lập, sáng tạo

1.2.3 Nội dung chương trình tiếng Anh Tiểu học

1.2.3.1 Hệ thống chủ điểm (Themes)

Trang 37

Chương trình tiếng Anh tiểu học bao gồm bốn chủ điểm sau: Me and my friend; Me and my school; Me and my family; Me and The world around Những chủ điểm này được lặp lại qua mỗi lớp, trên cơ sở đó học sinh củng cố

và phát triển năng lực giao tiếp

1.2.3.2 Năng lực giao tiếp (Communicative competences)

Năng lực giao tiếp là khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ để tham gia vào quá trình giao tiếp một cách phù hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể Năng lực giao tiếp trong chương trình tiếng Anh tiểu học được thiết kế theo các chức năng

và nhiệm vụ giao tiếp và là cơ sở để xây dựng các đơn vị bài học

Năng lực giao tiếp được thể hiện qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết,

cụ thể là:

- Nghe (Listening): nghe hiểu các từ, cụm từ, các câu ngắn, đơn giản; nội dung chính các đoạn hội thoại, đoạn văn ngắn, đơn giản trong phạm vi chủ điểm, chủ đề đã học

- Nói (Speaking): hỏi và trả lời các câu hỏi ngắn, đơn giản về các chủ điểm và các chủ đề đã học; sử dụng từ, cụm từ, câu cơ bản đã học để nói về bản thân, gia đình, bạn bè và các hoạt động học tập, vui chơi

- Đọc (Reading): đọc hiểu nội dung chính các bài học liên quan đến các chủ điểm và chủ đề đã học; đọc và nhận biết một số thông tin cụ thể của nội dung bài học

- Viết (Writing): viết các câu, đoạn văn ngắn liên quan đến chủ điểm và chủ đề và các tình huống giao tiếp trong phạm vi ngôn ngữ dạy học; điền các phiếu đơn giản về thông tin cá nhân, bưu thiếp, thời khóa biểu

1.2.3.3 Kiến thức ngôn ngữ (Linguistic Knowledge)

Kiến thức ngôn ngữ có vai trò như một phương tiện để giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Kiến thức ngôn ngữ bao gồm:

- Ngữ âm (Pronunciation): Ngữ âm được thể hiện trong cả hai lĩnh vực khẩu ngữ (Nghe và nói) và bút ngữ (Đọc và viết)

Trong lĩnh vực khẩu ngữ, ngữ âm bao gồm khả năng phát âm đúng các nguyên âm, phụ âm (trong đó chú trọng đến các âm khó, không có trong Tiếng

Trang 38

Việt) và một số tổ hợp phụ âm; nói đúng trọng âm từ và ngữ điệu câu trong tiếng Anh

Trong lĩnh vực bút ngữ, ngữ âm bao gồm khả năng nhận biết mối quan

hệ tương ứng giữa âm thanh và chữ viết để đánh vần, đọc và viết đúng những

số lượng từ vựng tích cực (cần thiết cho các kỹ năng sản sinh ngôn ngữ)

- Ngữ pháp (Grammar): Nội dung ngữ pháp tiếng Anh trong chương trình tiểu học bao gồm:

Các loại câu giao tiếp chủ yếu như câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu khẳng định/phủ định; các câu đơn, câu ghép, câu phức, trật tự từ trong câu

Động từ ở thì hiện tại đơn giản, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn giản, tương lai đơn giản, động từ tình thái, danh từ số ít/số nhiều, danh từ đếm được/không đếm được, sở hữu cách của danh từ, dạng so sánh hơn của tính từ, đại từ nhân xưng, chỉ định, nghi vấn, số đếm (cadinal number), số thứ tự (ordinal number), những giới từ thông dụng, những liên từ thông dụng, mạo từ

1.2.4 Phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.2.4.1 Phương pháp dạy học

Phương pháp chủ đạo trong giảng dạy tiếng Anh tiểu học là đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp (communicative language teaching), xem học sinh là chủ thể của quá trình dạy học và giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động học của học sinh

Hoạt động dạy học cần được tổ chức thông qua môi trường giao tiếp đa dạng, phong phú với các hoạt động tương tác (trò chơi, bài hát, đóng vai, kể chuyện, câu đố, vẽ tranh ) và dưới các hình thức hoạt động cá nhân, theo cặp và nhóm Các hoạt động động giao tiếp cần được tiến hành thông qua các

Trang 39

chủ điểm và chủ đề, tình huống giao tiếp hấp dẫn cả về nội dung và hình thức Việc dạy học cần giúp học sinh bước đầu hình thành và củng cố phương pháp học ngoại ngữ (ví dụ: kỹ thuật ghi nhớ từ, cụm từ và cách đánh vần; suy đoán nghĩa của từ hoặc cụm từ dựa vào ngữ cảnh giao tiếp; sử dụng những tài liệu đơn giản như từ điển, tranh một cách phù hợp và hiệu quả, ) Giáo viên cần tạo cơ hội tối đa cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong lớp học

Học sinh cần được tham gia hoạt động giao tiếp tích cực, chủ động, sáng tạo và có ý thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên; được luyện tập kết hợp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó tập trung vào hai kỹ năng nghe và nói Kiến thức ngôn ngữ như từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp là phương tiện để hình thành các kỹ năng ngôn ngữ

Trong quá trình dạy học cần sử dụng đồng bộ các tài liệu và phương tiện dạy học như sách giáo khoa, tài liệu tham khảo; thiết bị nghe nhìn, các phương tiện kỹ thuật để hỗ trợ việc học tiếng Anh thông qua các chủ điểm và chủ đề

1.2.4.2 Đánh giá

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải bám sát mục tiêu,

chương trình, dựa trên Mục tiêu thể hiện cần đạt về bốn kỹ năng ngôn ngữ:

nghe, nói, đọc, viết

Kết quả học tập của học sinh được đánh giá thông qua hai phương thức kiểm tra: thường xuyên và định kỳ, dựa trên bằng chứng về năng lực giao tiếp học sinh đạt được trong quá trình học tập Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh còn dựa trên cơ sở quan sát và nhận xét của giáo viên trong suốt cả năm học Các hình thức kiểm tra cần đa dạng, bao gồm kiểm tra nói và kiểm tra viết

1.2.5 Điều kiện thực hiện chương trình

- Chương trình tiếng Anh tiểu học phải đảm bảo đủ thời lượng theo thiết kế của chương trình

- Phải có đủ số lượng giáo viên, giáo viên phải có đủ trình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành sư phạm tiếng Anh với trình độ năng lực tiếng Anh tương đương cấp độ B2 trở lên của Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ

Trang 40

- Cán bộ quản lý và giáo viên phải được tham gia các khóa bồi dưỡng

về chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học

- Mỗi tỉnh/thành phố và mỗi quận/huyện phải có chuyên viên phụ trách dạy học tiếng Anh tiểu học

- Giáo viên phải được sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường

và mỗi trường, cụm trường phải có giáo viên tiếng Anh tiểu học cốt cán

- Số lượng học sinh tối đa cho một lớp học không quá 35

- Ngoài sách giáo khoa (sách học sinh, sách giáo viên và băng đĩa), khuyến khích sử dụng các nguồn tài liệu khác đã được thẩm định

- Có đủ trang thiết bị để hỗ trợ việc dạy học (máy cát xét, đĩa CD, máy computer, mạng Internet )

- Có môi trường học tập để học sinh có thể tham gia vào các hoạt động giao tiếp có ý nghĩa bằng tiếng Anh (tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh, giao lưu học sinh giỏi tiếng Anh, thi hát bằng tiếng Anh, diễn kịch bằng tiếng Anh, )

1.2.6 Đặc điểm của dạy học tiếng Anh tiểu học

Hoạt động dạy học ngoại ngữ là một hoạt động phức tạp, đó là người học tái tạo lại một ngôn ngữ cụ thể Mục tiêu dạy học ngoại ngữ là người học

có thể phát triển khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ được học Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ được chia thành kỹ năng thu nhận và tái tạo Kỹ năng thu nhận bao gồm kỹ năng nghe và đọc, kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nói và viết, cần phân biệt yêu cầu của từng kỹ năng mà giáo viên có phương pháp dạy và học sinh có phương pháp học cho phù hợp

1.2.6.1 Hoạt động dạy tiếng Anh ở tiểu học có những đặc điểm sau

- Trong hoạt động dạy ngoại ngữ nói chung và dạy tiếng Anh ở tiểu học nói riêng, giáo viên không sáng tạo ra ngoại ngữ mới để dạy mà ngoại ngữ cần dạy là ngôn ngữ có sẵn trong vốn văn hoá nhân loại, đã và đang được các dân tộc nào đó sử dụng, nó khác với các hoạt động nghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Achiomov V.A (1969), Tâm lý giảng dạy ngoại ngữ, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý giảng dạy ngoại ngữ
Tác giả: Achiomov V.A
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1969
2. F.F. Annapu (1994), Quản lý là gì ? NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: F.F. Annapu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
3. A.G Afaraxep (1979), Con người trong quản lý xã hội (Bản tiếng Việt) - NXB Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội
Tác giả: A.G Afaraxep
Nhà XB: NXB Khoa học và xã hội
Năm: 1979
4. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQLGD phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT - Kỷ yếu hội thảo khoa học CBQLGD trước yêu cầu CNH-HĐH, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQLGD phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1998
6. Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1999
7. Bộ GD&ĐT (2000), Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020 - NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
8. Bộ GD&ĐT (2010), Điều lệ trường tiểu học. Ban hành theo Quyết định số 41/2010/QĐ-BGD&ĐT ngày30/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
9. Bộ GD&ĐT (2010), Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học. Ban hành kèm theo Quyết định số 3321 ngày 12/8/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1994-2006), Giáo trình "Cơ sở khoa học quản lý" , tài liệu dành cho học viên cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
12. Nguyễn Đức Chính (2007), Đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng dành cho học viên cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
13. Dimnhia I.A, Leonchev A.A (1969), Những đặc điểm tâm lý của quá trình nắm vững ngoại ngữ. NXB ĐH tổng hợp Moskva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm tâm lý của quá trình nắm vững ngoại ngữ
Tác giả: Dimnhia I.A, Leonchev A.A
Nhà XB: NXB ĐH tổng hợp Moskva
Năm: 1969
15. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới - Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
17. Vũ Ngọc Hải - Đặng Bá Lãm- Trần Khánh Đức- Đặng Quốc Bảo - Lê Thạc Cán - Phạm Tất Dong (2007), Giáo dục Việt Nam - Đổi mới và phát triển hiện đại hoá. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam - Đổi mới và phát triển hiện đại hoá
Tác giả: Vũ Ngọc Hải - Đặng Bá Lãm- Trần Khánh Đức- Đặng Quốc Bảo - Lê Thạc Cán - Phạm Tất Dong
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
18. Bùi Hiển (1999), Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ - NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ
Tác giả: Bùi Hiển
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 1999
19. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
21. M.I. Kondakop (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục quốc dân - Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Trung Ương - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục quốc dân
Tác giả: M.I. Kondakop
Năm: 1984
22. Harold Koontz- Cyryl O´Donnell - Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz- Cyryl O´Donnell - Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1992
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2007), Quản lý nhân sự trong giáo dục, tài liệu dành cho học viên cao học QLGD, khoa Sư phạm, ĐH QG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân sự trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Lạng Sơn - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Lạng Sơn (Trang 53)
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học (Trang 60)
Bảng 2.10: Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.10 Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học (Trang 65)
Bảng 2.11: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.11 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học (Trang 68)
Bảng  2.13:  Đánh  giá  về  công  tác  xây  dựng  quy  hoạch,  kế  hoạch,  kiểm  tra  đánh giá đội ngũ GV Tiếng Anh tiểu học  (Tốt: 3 điểm; Bình thường: 2 điểm;  Chưa tốt: 1 điểm) - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
ng 2.13: Đánh giá về công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra đánh giá đội ngũ GV Tiếng Anh tiểu học (Tốt: 3 điểm; Bình thường: 2 điểm; Chưa tốt: 1 điểm) (Trang 73)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo (Trang 93)
Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Lạng Sơn - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Lạng Sơn (Trang 115)
Bảng 2.5: Cơ cấu nam nữ, tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.5 Cơ cấu nam nữ, tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu (Trang 116)
Bảng 2.8. Số lượng, chất lượng giáo viên tiếng Anh được tuyển dụng trong 3 năm  gần đây - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.8. Số lượng, chất lượng giáo viên tiếng Anh được tuyển dụng trong 3 năm gần đây (Trang 117)
Bảng 2.7: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học 3 năm  gần đây (2011-2013) - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.7 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học 3 năm gần đây (2011-2013) (Trang 117)
Bảng 2.12: Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.12 Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học (Trang 120)
Bảng  2.13:  Đánh  giá  về  Công  tác  xây  dựng  quy  hoạch,  kế  hoạch,  kiểm  tra  đánh giá đội ngũ GV Tiếng Anh tiểu học  (Tốt: 3 điểm; Bình thường: 2 điểm;  Chưa tốt: 1 điểm) - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
ng 2.13: Đánh giá về Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra đánh giá đội ngũ GV Tiếng Anh tiểu học (Tốt: 3 điểm; Bình thường: 2 điểm; Chưa tốt: 1 điểm) (Trang 121)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp (Trang 122)
1. Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý - Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w