1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm, tỉnh Nam Định

119 850 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong giáo dục, ngày 30/12/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT về Ban hành quy định về tiêu chuẩn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THANH GIANG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM - TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 601405

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Mục lục iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO CHUẨN 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý chất lượng theo bộ chuẩn 6

1.2 Những khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 8

1.2.3 Chất lượng 9

1.2.4 Chất lượng giáo dục 10

1.2.5 Quản lý chất lượng 14

1.3 Các đặc điểm cơ bản của quản lý chất lượng 14

1.4 Các cấp độ trong quản lý chất lượng 15

1.5 Các mô hình quản lý chất lượng 16

1.5.1 Mô hình kiểm soát chất lượng 16

1.5.2 Mô hình đảm bảo chất lượng 17

1.5.3 Mô hình quản lý chất lương tổng thể 18

1.6 Quy trình quản lý chất lượng 19

1.6.1 Nghiên cứu chuẩn 19

1.6.2 Đối chiếu thực trạng với chuẩn (báo cáo tự đánh giá) 20

1.6.3 Xây dựng kế hoạch khắc phục điểm yếu 21

1.6.4 Phối hợp với đoàn đánh giá ngoài 23

Kết luận chương 1 25

Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO CHUẨN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM 26

2.1 Giới thiệu vài nét về trường THPT Quất Lâm - tỉnh Nam Định 26

2.1.1 Khái quát về quá trình thành lập, quy mô phát triển cơ cấu tổ chức của nhà trường 26

2.1.2 Một số thành tích đã đạt được 27

Trang 3

2.1.3 Mối quan hệ của trường THPT Quất Lâm với các cơ quan chức

năng, các tổ chức 28

2.2 Thực trạng công tác quản lý của TrườngTHPT Quất Lâm khi chưa thực hiện theo chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo 28

2.3 Thực trạng công tác quản lý đảm bảo chất lượng theo chuẩn tại trường THPT Quất Lâm 40

2.4 Đánh giá chung 71

2.4.1 Điểm mạnh 72

2.4.2 Điểm yếu 72

Kết luận chương 2 73

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO CHUẨN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM 74

3.1 Các nguyên tắc đề xuất 74

3.2 Một số biện pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT tại trường THPT Quất Lâm 78

3.2.1 Thành lập Hội đồng đảm bảo chất lượng 78

3.2.2 Xây dựng văn hoá chất lượng 80

3.2.3 Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về các tiêu chuẩn 81

3.2.4 Xây dựng quy trình quản lý các hoạt động gắn với từng tiêu chuẩn, tiêu chí, từng hoạt động 81

3.2.5 Tổ chức viết báo cáo tự đánh giá 95

3.2.6 Tổ chức các hoạt động phối hợp với các cơ quan ban ngành ngoài nhà trường 99

3.2.7 Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm về các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo bộ chuẩn 104

3.2.8 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề xuất 105

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Khuyến nghị 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ

Bộ GD& ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CB - GV - CNV Cán bộ, giáo viên, công nhân viên

CLGD Chất lượng giáo dục

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GD-LĐ-HN-DN Giáo dục - lao động - hướng nghiệp - dạy nghề GDTC-QP-AN Giáo dục thể chất - quốc phòng - an ninh

GV-HS Giáo viên và học sinh

Hội đồng TĐG Hội đồng tự đánh giá

KT&KĐCLGD Khảo thí và kiểm định chất lượng

QLGD Quản lý giáo dục

Sở GD&ĐT Sở giáo dục và đào tạo

Trường THPT Trường trung học phổ thông

TTND Thanh tra nhân dân

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra sự hiểu biết của giáo

viên về bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT của

Bộ Giáo dục và Đào tạo 41 Bảng 2.2 Xếp loại kết quả chỉ số a tiêu chí 1 – Tiêu chuẩn 7 của

trường THPT Quất Lâm so với chuẩn (năm học 2009 – 2010) 56 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của

các biện pháp 105

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý chất lượng trong giáo dục nói riêng là một nội dung vô cùng quan trọng trong công tác quản lý Bởi việc quản lý chất lượng sẽ chi phối toàn bộ công tác quản lý từ việc xác định tầm nhìn, chiến lược phát triển việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo

và kiểm tra đánh giá đến việc phải quan tâm đến chất lượng đặc biệt là trong giáo dục bởi sản phẩm của giáo dục là con người với sự phát triển toàn diện,

là nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của đất nước

Xác định được tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong giáo dục, ngày 30/12/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số

80/2008/QĐ-BGDĐT về Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông và từ đó đến nay Bộ giáo dục và

Đạo tạo còn ban hành nhiều quyết định, nhiều thông tư hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện tốt quyết định trên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của bậc học THPT

Tuy nhiên công tác quản lý thực hiện quyết định số 80 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo không hề đơn giản, bởi lẽ việc xác định các tiêu chí, tên công việc, tên sản phẩm, trình tự tiến hành, nguồn minh chứng cũng không hề dễ dàng Ngay trong việc xác định được các tiêu chí, tên công việc, tên sản phẩm, trình

tự tiến hành, nguồn minh chứng… rồi, thì việc tổ chức thực hiện đánh giá cũng là một bài toán không hề dễ giải

Trong thời gian vừa quan tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định

đã thực hiện việc quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phô thông do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành

và bước đầu đã nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, đặc biệt là công tác quản lý còn gặp

Trang 7

lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu

chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông Quất Lâm - Tỉnh Nam Định” làm luận văn tốt nghiệp

Chọn đề tài này, tôi mong muốn tìm ra và đề xuất các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng giáo dục theo Bộ tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định

2 Mục đích nghiên cứu

Từ những quyết định, những nghị định, những thông tư hướng dẫn, từ

cơ sở lý luận và thực tế công tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định, người làm luận văn đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường để tiếp cận

và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông của Bộ giáo dục Đào tạo

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định

thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/08/2008 của Bộ giáo dục và Đào tạo về

việc Tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; Hướng

Trang 8

tạo về việc Hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông, Hướng dẫn số

5788/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 10/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về

việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2009 – 2010; Hướng dẫn số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn đánh giá ngoài

và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ thông Thông báo số 80/TB-VP ngày

9/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kết luận của Thứ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển tại cuộc họp về Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục phổ thông ngày 29/12/2009, Hướng dẫn số 141/KTKĐCLGD ngày 10/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn xác định nội hàm, tìm thông tin và minh chứng để đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thực trạng việc quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông của trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định trong thời gian vừa qua diễn ra như thế nào?

Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông của trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện tại ra sao?

6 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định

Trang 9

7 Giả thuyết nghiên cứu

Việc thực hiện quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho nhà trường là thực sự cần thiết đối với các nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Công tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông của trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định trong thời gian vừa qua còn nhiều bất cập, chưa thực sự khoa học, chưa đạt hiệu quả như mong muốn

Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích: phân tích các văn bản hướng dẫn về đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông Phân tích các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng trường trung học phổ thông của trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định trong 3 năm học 2009 – 2010; 2010 – 2011; 2011 – 2012 Phân tích các số liệu thu thập từ các số liệu thống kê

Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu cụ thể liên quan đến chất lượng giáo dục của trường THPT Quất Lâm các năm học từ năm học 2009 đến nay

Phương pháp điều tra từ các đối tượng là đối tượng quản lý đảm bảo chất lượng theo chuẩn

Phương pháp tổng hợp ý kiến từ các cuộc họp triển khai, các cuộc họp

sơ kết, tổng kết của trường THPT Quất Lâm về công tác quản lý và thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung học phổ thông từ năm học 2009 đến nay

Trang 10

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đảm bảo chất lượng theo

chuẩn

Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý đảm bảo chất lượng theo

chuẩn tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng theo

chuẩn tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO CHUẨN

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý chất lượng theo bộ chuẩn

Vấn đề đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục tại Việt Nam nói chung, giáo dục phổ thông tại Việt Nam nói riêng từ lâu đã được Đảng, nhà nước đặc biệt là Bộ GD-ĐT luôn luôn quan tâm Tuy nhiên thế nào là 1 cơ sở giáo dục

có chất lượng? căn cứ vào đâu để đánh giá cơ sở giáo dục? cơ quan, đơn vị, tổ chức nào, đánh giá? Là động lực để các cơ quan quản lý giáo dục, các nàh nghiên cứu tìm hiểu, thống nhất để đưa ra một bộ tiêu chuẩn cho các cấp học Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, sau nhiều năm nghiên cứu ngày 30/12/2008, Bộ GD-ĐT ban hành quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

Bên cạnh các văn bản hướng dẫn đối với cơ sở giáo dục của Bộ GD –

ĐT về công tác quản lý đảm bảo chất lượng theo bộ tiêu chuẩn có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu

chuẩn chất lượng giáo dục trường THPT như: Nguyễn Văn Chất Biện pháp

chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường THPT của

Thành phố Hà Nội Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục Hà Nội 2009; Trần

Trọng Hà: Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuản đánh giá

chất lượng giáo dục trường THPT tại trường THPT Yên Hoà Luận văn Thạc

sĩ Quản lý giáo dục Hà Nội 2010

Tuy nhiên việc tìm ra và đề xuất các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT tại Nam Định nói chung và tại trường THPT Quất Lâm – Tỉnh Nam Định nói riêng chưa có một đề tài hay một công trình nghiên cứu nào, do vậy tác giả đã chọn

Trang 12

theo bộ tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT tại trường THPT Quất Lâm - Tỉnh Nam Định

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

“Quản lý xưa cũ như chính con người vậy” – DanielA.Wren [10, tr.23] Và đúng như lời nhận xét của ông, các tư tưởng quản lý có từ rất lâu đời rất đa dạng và phong phú Các tư tưởng đó đã có từ nền văn minh Lưỡng Hà (5000 năm trước Công nguyên) rồi Ai Cập, Do Thái, Babilon, Hi Lạp, Trung Hoa,

Lã Mã, Nhà thờ Thiên chúa đến những tư tưởng quản lý cận đại, các quan điểm truyền thống, quan điểm hành vi, quan điểm hệ thống, quan đểm tình huống và một số thuyết đương đại khác Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý như:

Frederich Wiliam Taylor “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà bạn làm” [16, tr 14] Henry Fayol “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 nguyên tố tạo thành là kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch

tổ chức, điều chỉnh và kiểm soát ấy” [16, tr.14]

Hard Koont “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” [16, tr.14]

Petre Druker “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự lôgíc mà ở sự thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích” [16, tr.14] Theo giáo trình khoa học quản lý Tập 1 – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1999 đã nói rõ:

“Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành

Trang 13

Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những lỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm

Đối tượng quản lý: có thể là một hoặc nhiều người trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng làm nguồn lực của tổ chức Đối tượng quản lý chịu sự tác động của chủ thể quản lý

Công cụ quản lý: là phương tiện, là giải pháp của chủ thể quản lý được

sử dụng để định hướng, dẫn dắt, khích lệ, phối hợp với các hoạt động của con người và các bộ phận trong một tổ chức, để thực hiện mục tiêu đề ra Như vậy, công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập phương thức thực hiện cho hoạt động quản lý Công cụ quản lý có tác động trực tiếp trong việc xác lập và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản

lý, đến việc định hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong

Trang 14

là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu

dự kiến và tiến lên trạng thái mới về thể chất” [16, tr.17]

Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực lượng xã hội nhằm đầy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [16, tr.17]

Dù khái nhiệm quản lý giáo dục được học giả đưa ra các định nghĩa khác nhau nhau vậy, song các khái niệm trên đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau: chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo cục, cách thức quản lý giáo dục, công cụ quản lý giáo dục

Theo bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế Iso 9000: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được công bố còn tiềm ẩn” [14, tr.3]

Chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối

Ở nghĩa tuyệt đối, một vật có chất lượng là vật đạt những tiêu chuẩn tuyệt hảo, không thể tốt hơn Đó là vật quý hiếm đắt tiền Chất lượng tuyệt đối là cái “mọi người đều ngưỡng mộ, nhiều người muốn và vất ít người sở hữu”[14, tr.3]

Ở nghĩa tương đối, khái niệm chất lượng, có nhiều sắc thái khác nhau Khi ta so sánh một loại sản phẩm hay dịch vụ được cung ứng bởi các tổ chức khác nhau, hoặc cùng một sảnn phẩm, dịch vụ được cung ứng bởi một tổ chức nhưng vào những thời điểm khác nhau sẽ thấy rõ hơn nội hàm tương đối

Trang 15

Sự tương đối khái niệm chất lượng có liên quan tới 2 thông số - so với các tiêu chuẩn kĩ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận [14, tr.3]

Như vậy chất lượng là sản phẩm không chỉ là tập hợp các thuộc tính bản chất của nó mà còn là mức độ phù hợp của các thuộc tính được xác định

và công bố rộng rãi, đồng thời còn là sự thoả mãn với các nhu cầu của người

sử dụng trong những điều kiện cụ thể Nói cách khác là chất lượng vừa có đặc tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan

1.2.4 Chất lượng giáo dục

Sản phẩm của các ngành sản xuất công nghiệp là một vật dụng cụ thể

có thể cân đo, đong đếm, là một loại sản phẩm đã được làm xong và có thể đưa vào sử dụng ngay nhưng việc đưa ra một sản phẩm có chất lượng cũng không hề dễ Còn sản phẩm giáo dục là con người với sự phát triển toàn diện, nên định nghĩa chất lượng trong giáo dục là công việc vô cùng khó khăn Nên khi xem xét chất lượng trong giáo dục phải có cái nhìn vừa toàn diện, vừa sâu sắc và nó là vấn đề của mọi thời đại

Giáo dục là một hoạt động hướng đích rõ rệt Do vậy, chất lượng giáo dục đều hướng tới các mục đích sau:

- Sự xuất sắc trong giáo dục (Petes and Waterman, 1982)

- Giá trị gia tăng trong giáo dục (Feigenbaum, 1983)

- Trùng khớp của kết quả đầu ra của giáo dục với các mục tiêu; yêu cầu

đã hoạch định (Crosby, 1979, Gilmore 1974)

- Không có sai sót trong quá trình giáo dục (Crosby 1979)

- Đáp ứng hoặc một quá trình kì vọng của khách hàng trong giáo dục (Parasuraman 1985)

Theo Jeymour (1992), đáp ứng hoặc vượt quá nhu cầu của khách hàng, cải tiến liên tục, sự phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống, hạn chế sự e dè,

Trang 16

thừa nhận và tưởng thưởng, làm việc theo đội, giải quyết vấn đề một cách hệ thống là nguyên tắc chất lượng trong giáo dục

Giáo dục là hoạt động hướng đích, do vậy, chất lượng giáo dục phụ thuộc nhiều vào mục tiêu của giáo dục Liệu có thể xác định được chúng ta cần loại sản phẩm nào? Nếu chúng ta cần 1 kĩ sư, chúng ta sẽ xác định một loạt những kiến thức, kĩ năng, năng lực mà một kĩ sư giỏi có thể có Nhưng người kĩ sư đó còn có thể là người chồng/vợ, cha/mẹ, là thành viên của một

hệ thống chính trị - xã hội nhất định Một nền giáo dục có chất lượng phải bao quát cả những mục tiêu cá nhân trong bối cảnh rộng lớn của cả xã hội

Một tác giả có đề cập tới các cấp độ trong chất lượng giáo dục, mà Mukhopadhyay 1999 - Ấn Độ gọi là bảng phân loại trình độ giáo dục (Taxonomy of educatedness)

Được thông tin là mức độ thấp của chất lượng giáo dục Thông qua chất quá trình giáo dục chính thức hoặc không chính thức, con người thu nhận

Trang 17

Có văn hoá (Cultured) - Mức độ tiếp theo của chất lượng giáo dục – là

có văn hoá Văn hoá là sự tích hợp giữa phẩm chất cá nhân được phát triển đầy đủ với hệ giá trị của xã hội Văn hoá là sự thể hiện của một cá thể trong cách ứng xử với bản thân, với người khác với những sự vật, hiện tượng diễn

ra trong cuộc sống Văn hoá là tổng hoà những gì có trong một con người

Sự giải phóng (Emancipation) - Mức cao hơn trong chất lượng của giáo dục là giải phòng Khi con người vượt qua được chính bản thân mình, thoát khỏi mọi ràng buộc của định kiến, làm chủ được bản thân trươc những thay đổi to lớn của cuộc sống Đây chính là con người đã tự giải phóng mình khỏi sự sợ hãi trước những điều bất ngờ có thể xảy ra bất kì lúc nào trong cuộc sống

Tự khẳng định (Self –actualization) – là mức cao nhất trong chất lượng giáo dục khi con người đạt tới sự phát triển toàn diện, khơi dậy mọi tiềm năng

Hay phải xem xét chất lượng giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau

Ở cấp độ hệ thống (hệ thống giáo dục quốc dân), chất lượng giáo dục được hiểu là chất lượng của cả hệ thống giáo dục ấy Một hệ thống giáo dục thường phức tạp và bao gồm nhiều thành tố cấu tạo nên hệ thống Do vậy, khi nói đến chất lượng giáo dục của hệ thống chúng ta ngầm hiểu rằng chất lượng giáo dục của cả hệ thống là tổng hợp chất lượng của tất cả những gì tạo nên

hệ thống Điều này nhắc nhở chúng ta phải phân biệt được giữa chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục Chất lượng giáo dục là một phạm trù triết học xác định sự vật là nó chứ không phải là cái khác, còn quản lý chất lượng giáo dục là hành động chủ quan, có mục đích rõ ràng (hoạch định, đánh giá, thẩm định, kiểm định, giám sát, cải tiến, …)

Ở cấp độ các cơ sở giáo dục (trường học, trung tâm đào tạo), xét về chức năng và tổ chức thì cũng được coi là một hệ thống giáo dục thu nhỏ Trong cơ sở giáo dục có đầy đủ những thành phần của hệ thống giáo dục, nhưng chúng có tính cụ thể và năng động hơn nhiều Do vậy, chất lượng giáo

Trang 18

với các cơ sở giáo dục thì chất lượng giáo dục đáng quan tâm nhất là quá trình giáo dục của cơ sở giáo dục ấy

Trong chương trình hành động Dakar (Senegal – 2000), UNESCO đã

đề nghị cách hiểu chất lượng giáo dục ở trường học hay chất lượng trường học như là đơn vị tổ chức giáo dục thông qua 10 tham số sau:

1/ Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ học tập chủ động

2/ Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức 3/ Phương pháp và kỹ thuật dạy học - học tập tích cực

4/ Chương trình giáo dục thích hợp với người học và người dạy

5/ Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệu

và công nghệ giáo dục thích hợp để tiếp cận và thân thiện với người sử dụng 6/ Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh

7/ Hệ thống đánh giá thích hợp với mô trường, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục

8/ Quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ

9/ Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục

10/ Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư)

Theo đề nghị này thì chất lượng giáo dục không chỉ quan tâm tới quá trình giáo dục trong nhà trường mà chất lượng giáo dục phải có ở tất cả những

gì tạo nên nhà trường thậm chí cả những yếu tố bên ngoài nhà trường Do đó, chất lượng giáo dục không chỉ giới hạn trong nhà trường mà bao gồm cả những bộ phận trong cả hệ thống giáo dục có mối quan hệ với cơ sở giáo dục Như trên chúng ta đã quan niệm chất lượng giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân là chất lượng giáo dục tổng quát thì chất lượng giáo dục trong nhà

Trang 19

trường chính là chất lượng ở dạng đơn vị vì các cơ sở giáo dục là những bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân [14, tr.19-20]

1.2.5 Quản lý chất lượng

A.G.Robertson, một chuyên gia về chất lượng người Anh cho rằng

“Quản lý chất lượng sản phẩm được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng” [14, tr.15]

A.V.Feigenbaum, người đầu tiên đưa ra thuật ngữ TQM, cho rằng “Quản

lí chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó”[14, tr.15]

Theo GOST 1567, “Quản lí chất lượng sản phẩm là xây dựng đảm bảo duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông

và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như những tác động hướng tới đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm”[14, tr.15]

Có hàng loạt định nghĩa khác nhau về quản lí chất lượng Song, cho dù

đề cập đến khái niệm “quản lí chất lượng” từ góc độ nào, các nhà nghiên cứu cũng thống nhất ở một điểm chung, đó là:

- Thiết lập chuẩn

- Đối chiếu thực trạng so với chuẩn

- Có các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn

[14, tr.16]

1.3 Các đặc điểm cơ bản của quản lý chất lƣợng

Nếu quản lý theo kiểu truyền thống là quản lý theo chức năng bao gồm

Trang 20

chức năng là tác động trực tiếp của người qản lý đến các hoạt động, quản lý trực tiếp đối tượng quản lý Thì ở quản lý chất lượng, các chức năng trên không tác động trực tiếp đến đối tượng quản lý mà chỉ tác động gián tiếp thông qua chuẩn Do vậy quản chất lượng có những chức năng cơ bản sau:

Chức năng quy định chất lượng: thể hiện ở các khâu điều tra, nghiên

cứu, thiết kế, đề xuất mức chất lượng, quy định những điều kiện, những tiêu chuẩn kĩ thuật cụ thể mà các bộ phận trong quá trình sản xuất phải đạt được sao cho phù hợp với các quy định của cơ quan quản lý, với yêu cầu khách hàng về chất lượng… với các tổ chức hành chính dịch vụ, thể hiện trên phương hướng, mục tiêu, chính sách, chuẩn mực về chất lượng

Chức năng quản lý chất lượng: bao gồm tất cả các khâu của quá trình

đào tạo, chức năng này không phải chỉ do những người lãnh đạo phụ trách, quản lý mà dưới sự điều khiển, dẫn dắt của họ, nó được thể hiện ở tất cả thành viên của nhà trường, người trực tiếp gắn bó với mọi công đoạn của quá trình

Chức năng đánh giá chất lượng: bao gồm việc đánh giá chất lượng

từng phần và đánh giá chất lượng toàn phần của sản phẩm Đánh giá chất lượng từng phần của sản phẩm là xem xét chất lượng hiện có của sản phẩm ở mỗi công đoạn dưới ảnh hưởng của chất lượng thiết kế và chuẩn chất lượng Đánh giá chất lượng toàn phần là sự đánh giá tổng quan chất lượng sản phẩm được dựa vào những chỉ tiêu, chuẩn mực, những quy định về chất lượng hoặc dựa vào yêu cầu của người sử dụng Đánh giá chất lượng bao gồm 2 phương thức: đánh giá trong của tổ chức (ĐBCL) và đánh giá ngoài của một cơ quan bên ngoài tổ chức (Kiểm định CL)

1.4 Các cấp độ trong quản lý chất lƣợng

Quản lý chất lượng thể hiện ở 3 cấp độ sau

- Kiểm soát chất lượng: là việc kiểm tra và loại bỏ các thành phẩm hay

sản phẩm cuối cùng không thoả mãn các tiêu chuẩn đã đề ra trước đó Đây là

Trang 21

việc loại bỏ hoặc từ chối những hạng mục hay sản phẩm có lỗi Thanh tra nội

bộ, và thử nghiệm sản phẩm là phương pháp phổ biến nhất Hệ thống chất lượng chủ yếu dựa trên giấy tờ sổ sách ghi nhận từng ca sản xuất Các tiêu chí chất lượng hạn chế, chỉ căn cứ vào số lượng sản phẩm được chấp thuận…

- Đảm bảo chất lượng: Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế

hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Quá trình đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm xảy ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nó từ khâu đầu đến cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo không có sai phạm nào Đảm bảo chất lượng là thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật một cách ổn định…

- Quản lý chất lượng tổng thể: đồng nghĩa với đảm bảo chất lượng

nhưng mở rộng và phát triển thêm Quản lý chất lượng tổng thể tạo ra văn hoá chất lượng, mà ở đó mục tiêu của từng nhân viên của toàn nhân viên làm hài lòng khách hàng của họ, nơi mà cơ cấu tổ chức của cơ sở cho phép họ làm điều này Quản lý chất lượng tổng thể là tổng thể là tầng bậc cao nhất nếu so sánh với các cấp độ khác nhau trong quản lý chất lượng

Ở cả 3 cấp độ trên của quản lý chất lượng đều giống nhau là quản lý bằng chuẩn Tuy nhiên ở 3 cấp độ đó có sự khác nhau cơ bản về mục đích: ở cấp độ kiểm soát chất lượng là để loại bỏ sản phẩm; ở cấp độ đảm bảo chất lượng là để ngăn ngừa và duy trì; ở cấp độ quản lý là chất lượng tổng thể là để tạo ra sự mong muốn, hài lòng của khách hàng tạo ra chất lượng toàn diện, tạo

ra văn hoá chất lượng

1.5 Các mô hình quản lý chất lƣợng

1.5.1 Mô hình kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là kĩ thuật đầu tiên trong quản lí chất lượng xuất

Trang 22

thuật ngữ do Feigenbaum (1983) đề xuất “Kiểm soát chất lượng trong nghĩa rộng nhất của nó là tựu trung vào những phương pháp quản lý đa dạng nhằm

cố duy trì chất lượng của sản phẩm ở mức độ mong muốn “Bách khoa toàn tư Quốc tế về Khoa học xã hội 1979) Vấn đề cơ bản của kiểm soát chất lượng là phát hiện và loại bỏ những sản phẩm đã hoàn thành (Fidler, 1996) Kiểm soát chất lượng được xác định như “một quá trình xác định như “một quá tình xác lập những tiêu chuẩn chấp nhận được với những giới hạn nhất định về chất lượng nguyên liệu, kích cỡ, trọng lượng, và những thông số khác của hàng hoá hay dịch vụ và duy tì những tiêu chuẩn đó” (Johannsen, 1968) Như vật kiểm soát chất lượng còn có nghĩa là loại bỏ chất lượng quá cao cùng như chất lượng quá thấp (Johannsen, 1968) Quá trình kiểm soát chất lượng điều hành trong sản xuất công nghiệp là một sản phẩm được lấy ngẫu nhiên từ giây chuyền và được kiểm tra cẩn thận để xác định chất lượng sản phẩm Điều đó hiển nhiên là sự lãng phí và làm tăng giá thành sản phẩm [14, tr.22]

1.5.2 Mô hình đảm bảo chất lượng

Mô hình quản lí chất lượng cao hơn trong quá trình phát triển của mình

là đảm bảo chất lượng Mô hình này đưa hệ thống thiết kế vào quản lý chất lượng ngay từ đầu, nhấn mạnh tới đảm bảo chất lượng chứ không phải là phát hiện và loại bỏ những sản phẩm không đáp ứng yêu cầu Đảm bảo chất lượng

là chiến lược ngăn ngừa việc sản xuất ra những chế phẩm Oakland (1988) xác định 5 giai đoạn, hoặc là 5 đặc trưng của cơ chế đảm bảo chất lượng

1 Kế hoạch hoá chất lượng

2 Hướng dẫn

3 Đào tạo đội ngũ

4 Cung cấp trang thiết bị, công nghệ và phương pháp luận đánh giá sản phẩm

5 Phân tích ý kiến của khách hàng, đảm bảo quyền và trách nhiệm pháp lí sản phẩm

Trang 23

Như vậy, mô hình đảm bảo chất lượng dựa trên nguyên lí là tất cả các bộ phận chức năng phải chia sẻ trách nhiệm về chất lượng, cung cấp 1 phương pháp hữu hiệu để đạt và duy trì các tiêu chuẩn chất lượng (Oakland, 1988)

Vai trò quan trọng của đảm bảo chất lượng là chất lượng của khâu thiết

kế sản phẩm - một khuân mẫu của sản phẩm Vấn đề quan trọng không kém là chuyển giao thiết kế sang khâu sản xuất sao cho khuôn mẫu được tuân thủ nghiêm túc Sản phẩm chính là đầu ra của sự tương tác giữa vào và quá trình

Hệ thống đảm bảo chất lượng đảm bảo có nguyên liệu, thiết bị đầu vào đúng tiêu chuẩn, và chất lượng quá trình nghiêm ngặt để đảm bảo cfhất lượng sản phẩm Các thông số của nguyên liệu, thiết bị và quá trình đi suốt quá trình đảm bảo chất lượng Đó chình là cơ chế đảm bảo “không có lỗi”, “làm đúng ngay từ đầu và làm đúng mọi lúc, mọi nơi” [14,tr.23]

1.5.3 Mô hình quản lý chất lương tổng thể

Mô hình TQM là cách tiếp cận cao hơn đảm bảo chất lượng Tầm quan trọng được nhấn mạnh không chỉ ở khâu quản lí chất lượng đầu vào và quá trình, mà còn ở chỗ phát tiển “văn hoá chất lượng” tỏng cán bộ công chức Sự thành công TQM là ở chỗ làm cho “khách hàng” cảm thấy vui sướng Khi hài lòng, khách hàng sẽ kể lại cho bạn bè, từ đó, uy tín của sản phẩm, của tổ chức

sẽ tăng lên Là một mô hình năng động, TQM còn phán đoán được sự thay đổi trong nhu cầu và sở thích của khách hàng và sự thay đổi sản phẩm của hình nhằm đáp ứng nhu cầu mới đó không như mô hình kiểm soát chất lượng

và đảm bảo chất lượng, TQM năng động, không chấp nhận một định nghĩa chất lượng nào là vĩnh cửu TQM luôn nỗ lực xác định tầm cao mới của chất lượng để vươn tới

Như vậy, các mô hình quản lí chất lượng tiến triển từ thanh tra tới kiểm soát chất lượng (để loại bỏ) tời đảm bảo chất lượng (để ngăn ngừa) và cuối cùng là TQM (để cải tiến liên tục)

Trang 24

Các mô hình quản lí này có thể áp dụng cho sản xuất công nghiệp, dịch

vụ cũng như giáo dục

Như vậy quản lý chất lượng theo mô hình quản lý chất lượng là quá trình quản lý theo cách phải thiết kế có hệ thống để duy trì và có các biện pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng, hệ thống đó phải liên kết các bộ phận với nhau [14, tr 23-24]

1.6 Quy trình quản lý chất lƣợng

1.6.1 Nghiên cứu chuẩn

1.6.1.1 Nghiên cứu chuẩn

Đối tượng: tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên, ban đại diện cha

mẹ học sinh, đại diện học sinh các lớp

Mục đích: Sau các buổi tổ chức tập huấn nghiên cứu bộ tiêu chuẩn của

Bộ Giáo dục và Đào tạo khiến cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên, các ông

bà trong ban đại diện cha mẹ học sinh và học sinh hiểu được tầm quan trọng,

ý nghĩa của bộ chuẩn từ đó họ không chỉ làm được công tác tuyên truyền mà còn có các biện pháp, hành động thực hiện để đưa nhà trường hoạt động hướng tới bộ chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nội dung: nghiên cứu về bộ chuẩn do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành

Phương pháp tiến hành: các thành viên của BGH, cán bộ, giáo viên đã được Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn nghiên cứu kĩ bộ chuẩn sau đó truyền đạt lại cho các đối tượng trên

Thời gian thực hiện: vào đầu các năm học

1.6.1.2 Nội dung ý nghĩa của tiêu chuẩn và các tiêu chí

Trong quá trình nghiên cứu và tập huấn, cán bộ tập huấn phải chỉ rõ nội dung, ý nghĩa của 7 tiêu chuẩn, 45 tiêu chí, 138 chỉ số

Ở từng tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số có nhiều cách hiểu, cần phải thống

Trang 25

1.6.1.3 Xác định (tên gọi) các việc làm để đạt từng tiêu chí trong tiêu chuẩn

Với từng chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn, buổi tập huấn cần chỉ rõ các việc làm cụ thể (làm cái gì); ai làm (đối tượng cụ thể); làm như thế nào (cách làm); làm ở thời gian nào… để đạt được kết quả theo bộ chuẩn

1.6.1.4 Gọi tên sản phẩm đầu ra của từng công việc

Trong quá trình thực hiện công việc, người thực hiện phải gọi tên chính xác sản phẩm đầu ra của công việc mà mình phụ trách Từ đó mới có thể đối chiếu xem công việc của mình làm đã đạt được yêu cầu hay chưa

1.6.1.5 Xác lập trình tự thực hiện từng công việc để đạt sản phẩm đầu ra

Người thực hiện công việc của từng chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn phải đưa

ra được quy trình thực hiện từng công việc để có được sản phẩm đầu ra đạt yêu cầu Quy trình này phải gắn với từng nội dung công việc cụ thể để có thể

áp dụng cho nhiều người khi thực hiện công việc

1.6.1.6 Gọi tên minh chứng sau mỗi bước của quy trình để chứng tỏ bước đó

đã hoàn thành

Đây là nội dung vô cùng quan trọng vì nó chỉ rõ các công việc cần làm, cách làm và chỉ có làm thật mới để lại nguồn minh chứng và từ các minh chứng đó sẽ chứng minh cho công việc mà người phụ trách đã hoàn thành hay chưa

1.6.2 Đối chiếu thực trạng với chuẩn (báo cáo tự đánh giá)

Báo cáo tự đánh giá là việc đánh giá lại những công việc đã làm gắn với trình tự thực hiện, với kết quả và các nguồn minh chứng Từ báo cáo tự đánh giá sẽ đối chiếu thực trạng kết quả đã làm với bộ chuẩn xem công tác quản lý đã đảm bảo chất lượng đạt chuẩn chưa Đối chiếu thực trạng so với chuẩn cần phải làm được các công việc sau

1.6.2.1 Đã thực hiện hết các công việc chưa

Trong báo cáo tự đánh giá cần chỉ rõ nội dung các công việc đã làm so

Trang 26

Nếu làm thì đã làm hết chưa, nếu chưa làm phải đưa ra để khắc phục trong thời gian tiếp theo

1.6.2.2 Có đúng trình tự chưa

Trong báo cáo tự đánh giá cũng cầp phải đánh giá được mức độ thực hiện các nội dung theo trình tự đã được nêu ra để thực hiện để đạt được các chỉ số tiêu chí, tiêu chuẩn Nội dung làm đúng trình tự, nội dung nào chưa đúng, nội dung nào cần chỉnh sửa trình tự cho phù hợp với yêu cầu và thực tế của nhà trường…

1.6.2.4 Sản phẩm đầu ra đạt yêu cầu

Đây là căn cứ quan trọng nhất để chứng minh cho các biện pháp quản

lý đã đảm bảo chất lượng hay chưa Do vậy báo cáo tự đánh giá phải chỉ rõ mức độ đạt yêu cầu của các sản phẩm đã thực hiện Từ sản phẩm đầu ra đó đem đối chiếu với các chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn nhà trường sẽ đánh giá đúng

về thực trạng chất lượng nhà trường đang ở mức độ nào, điểm mạnh, điểm yếu, điểm thiếu so với bộ chuẩn Từ phần đánh giá trên sẽ đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp trong tương lai để nhà trường sẽ đảm bảo chất lượng theo chuẩn

1.6.3 Xây dựng kế hoạch khắc phục điểm yếu

Trong quá trình thực hiện để đưa các nhà trường tiến dần và đảm bảo chất lượng theo bộ chuẩn của Bộ GD&ĐT, chắc chắn cả chủ quan và khách

Trang 27

hoạch khắc phục điểm yếu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý đảm bảo chất lượng theo bộ chuẩn Công tác quản lý lập kế hoạch khắc phục điểu yếu cần loàm được các nội dung sau:

1.6.3.1 Chỉ rõ điểm yếu, nguyên nhân, giải pháp khắc phục

Trong báo cáo tự đánh giá của hội đồng tự đánh giá cần phải chỉ rõ Điểm yếu: Là những chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đảm bảo chất lượng Các nội dung này chưa đạt đến mức độ nào hay thực hiện đã đúng quy trình chưa, hoặc nguồn minh chứng để lại chưa rõ ràng… có nghĩa, trong quá trình đối chiếu thực trạng so với chuẩn phải chỉ ra một cách rõ ràng những điểm yếu, điểm hạn chế chưa đảm bảo chất lượng

Nguyên nhân: Nguyên nhân nào: Chủ quan hay khách quan; ở quy trình hay người thực hiện; ở việc bỏ sót nội dung hay thiếu nguồn minh chứng… tóm lại, ở mỗi chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đảm bảo chất lượng phải chỉ ra nguyên nhan một cách cụ thể, rõ ràng

Giải pháp khắc phục: Từ những chỉ số, tiêu chuẩn, tiêu chí chưa hoàn thành gắn với các nguyên nhân cả chủ quan và khách quan, công tác quản lý cũng phải đưa ra các giải pháp cụ thể khắc phục các điểm yếu để các chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng trong thời gian tiếp theo

1.6.3.2 Tổ chức tập huấn khắc phục điểm yếu

Đối tượng: Toàn bộ thành viên của Hội đồng đảm bảo chất lượng hoặc

có thể mở rộng hơn đến một số lực lượng xã hội liên quan đến công tác giáo dục của nhà trường như: chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội của huyện…

Mục đích: Từ việc báo cáo tự đánh giá để chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong quá trình quản lý thực hiện đảm bảo chất lượng, tồn tại trong quá trình quản lý thực hiện đảm bảo khắc phục được điểm yếu, không phải ai cũng có thể lập được kế hoạch khắc phục điểm yếu Do vậy tổ chức và cá nhân có thể

Trang 28

Thời gian tập huấn: sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá

Nội dung tập huấn: chỉ ra những điểm yếu, nguyên nhân, giải pháp, xây dựng kế hoạch khắc phục điểm yếu

Phương pháp tập huấn: các thành viên của BGH và những cán bộ đứng đầu các tổ chức đoàn thể phối hợp để tập huấn cho các đối tượng trên

1.6.3.3 Kế hoạch khắc phục điểm yếu

Trong bản kế hoạch khắc phục điểm yếu cần làm rõ

Căn cứ xây dựng kế hoạch

Điều kiện để thực hiện kế hoạch

Các biện pháp thực hiện kế hoạch gắn với người phụ trách

Thời gian hoàn thành các nội dung

1.6.4 Phối hợp với đoàn đánh giá ngoài

Đoàn đánh giá ngoài là đoàn công tác do Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Đoàn đánh giá ngoài có trách nhiệm tìm hiểu đánh giá các hoạt động của nhà trường với các chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn đã đảm bảo chất lượng chưa Việc đánh giá của đoàn đánh giá ngoài mang tính khách quan và

có thể chính xác hơn công tác tự đánh giá của nhà trường

Do đó việc phối hợp với đoàn đánh giá ngoài là việc làm vô cùng quan tọng và cần thiết đối với các cơ sở giáo dục Đề làm tốt công tác phối hợp với đoàn đánh giá ngoài, công tác quản lý cần phải làm tốt các nội dung sau:

Trang 29

Thời gian: Sau khi hoàn thành công tác tự đánh giá

Phương pháp: BGH phối hợp với các cán bộ là trưởng các đoàn thể tổ chức tập huấn

1.6.4.2 Thành lập tổ công tác phối hợp với đoàn đánh giá ngoài

Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá Một mặt nhà trường gửi kết quả cho Sở Giáo dục và đào tạo, mặt khác nhà trường phải thành lập tổ công tác chuẩn bị đón đoàn đánh giá ngoài để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất để đón đoàn

Phân công việc cho các thành viên của Hội đồng đảm bảo chất lượng chuẩn bị các nội dung báo cáo, giải đáp những thắc mắc, tiếp thu phần đánh giá của đoàn đánh giá ngoài

Trang 30

Kết luận chương 1

Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng nói chung, biện pháp quản lý

giáo dục đảm bảo chất lượng nói riêng đã được các nhà nghiên cứu trong và

ngoài nước nói đến ở rất nhiều công tình khoa học Tuy nhiên, tại Việt Nam

thế nào là một cơ sở tiáo dục có chất lượng mới chỉ được Bộ giáo dục Đào tạo

đưa ra vào nào 2008 (Khi Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số

80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT ) Từ

đó đến nay Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa ra nhiều văn bản chỉ đạo, hướng

dẫn thực hiện giúp các nhà quản lý đưa ra các biện pháp quản lý đưa cơ sở

giáo dục của mình đảm bảo chất lượng theo bộ chuẩn Công tác quản lý của

các nhà quản lý giáo dục nói chung và các nhà quản lý các cơ sở giáo dục nói

riêng về cả chủ quan và khách quan còn gặp nhiều khó khăn, nhưng các nhà

quản lý đều đưa ra các biện pháp quản lý khoa học, thiết thực để nâng cao

chất lượng cơ sở giáo dục của mình đảm bảo chất lượng theo bộ chuẩn từ bộ

chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT của Bộ GD&ĐT

Chương 1 là cơ sở lý luận để người viết trình bày thực trạng các biện

pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo bộ chuẩn trong thời gian từ năm 2008

– 2012 và đề xuất các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng tại trường THPT

Quất Lâm- Tỉnh Nam Định trong thời gian tiếp theo

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THEO CHUẨN

TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM

2.1 Giới thiệu vài nét về trường THPT Quất Lâm - tỉnh Nam Định

2.1.1 Khái quát về quá trình thành lập, quy mô phát triển cơ cấu tổ chức của nhà trường

2.1.1.1 Lịch sử phát triển, quy mô phát triển

Trường THPT Quất Lâm được thành lập từ tháng 8 năm 2007 theo Quyết định số 1775/QĐ-UBND ngày 07 tháng 08 năm 2007 của UBND tỉnh Nam Định Trường được thành lập trên cơ sở tách ra từ phân iệu 2 của trường THPT Giao Thuỷ B Trường đặt tại xóm Lâm Sơn – Thị trấn Quất Lâm - Huyện Giao Thuỷ - Tỉnh Nam Định

Năm học 2007 – 2008 là năm học đầu tiên, nhà trường có 11 lớp (6 lớp

10, 5 lớp 11) với 541 học sinh

Năm học 2008 – 2009, trường có 17 lớp (6 lớp 10, 6 lớp 11, 5 lớp 12) với 848 học sinh

Năm học 2009 – 2010, trường có 20 lớp (8 lớp 10, 6 lớp 11, 6 lớp 12 cơia 1002 học sinh

Năm học 2011 – 2012 trường có 24 lớp (8 lớp 10, 8 lớp 11, 8 lớp 12) với 1097 học sinh

Trong tương lai quy mô nhà trường sẽ hoạt động với 24 lớp khoảng

1100 học sinh

Về cơ sở vật chất: Khi thành lập nhà trường tiếp nhận 12 phòng học và

4 phòng làm việc của bộ phận hành chính, cho đến nay (tháng 9 năm 2012), nhà trường đã được UBND tỉnh Nam Định đầu tư xây dựng với 24 phòng học, 9 phòng chức năng Trong tương lai nhà trường sẽ được đầu tư tiếp để

Trang 32

xây dựng nhà hiệu bộ và nhà đa năng để phục vụ cho các hoạt động giáo dục toàn diện đảm bảo theo đúng quy định

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Chi bộ Đảng thành lập năm 2007 với 7 đảng viên, đến nay chi bộ có 13 đảng viên với Bí thư và 1 Phó bí thư

BGH từ khi thành lập đến nay luôn ổn định là 3 nhà giáo

Các tổ chức: công đoàn, đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban đại diện PHHS đều được thành lập vào năm 2007 đều hoạt động một cách ổn định

Cán bộ giáo viên, công nhân viên khi trường thành lập là 28 người được chia làm 4 tổ (tổ Hành chính: 6 người, tổ Toán tin: 4 người, Tổ Tổng hợp tự nhiên 9 người, Tổ Tổng hợp xã hội: 9 người) Cho đến nay cùng với quy mô phát triển của nhà trường, hiện nay nhà trường có 51 cán bộ, giáo viên, công nhân viên được chia thành 6 tổ (Tổ Hành chính: 7 người, Tổ Toán tin: 9 người, Tổ Tổng hợp tự nhiên: 8 người, Tổ Lý Hoá: 9 người, tổ Ngữ văn:

8 người, Tổ Tổng hợp xã hội 9 người)

2.1.2 Một số thành tích đã đạt được

Mặc dù năm học 2012 – 2013 mới là năm học thứ 6 (năm thứ 5 có đầy

đủ 3 khối lớp) cả điều kiện chủ quan và khách quan còn gặp nhiều khó khăn song với sự cố gắng của tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, nhà trường

đã luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và đạt được các thành tích đáng khích lệ: chi bộ 5 năm liên tục được Huyện uỷ Giao Thuỷ xếp loại Chi

bộ trong sạch vững mạnh Nhà trường 4 năm liên tục đạt danh hiệu tiên tiến (năm học 2011 – 2012, trường được Hội đồng thi đua Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định xếp thứ 15/46 trường công lập trong phong trào thi đua toàn diện) Các tổ chức đoàn thể Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh luôn đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc 4 năm liên tục tỉ lệ đỗ tốt nghiệp khối 12 đạt 100%, năm học 2010 – 2011 trường xếp thứ 782 về điểm bình quân thi Đại học, năm

Trang 33

học 2011 – 2012 trường xếp thứ 831 về điểm bình quân thi đại học (số liệu do Cục thống kê - Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành)

2.1.3 Mối quan hệ của trường THPT Quất Lâm với các cơ quan chức năng, các tổ chức

Trường THPT Quất Lâm là trường THPT công lập của tỉnh Nam Định nên nhà trường được UBND tỉnh Nam Định, các sở, ban ngành đoàn thể đẩu

từ về cơ sở vật chất Sở Giáo dục và đào tạo là đơn vị trực tiếp quản lý các hoạt động của nhà trường về công tác chuyên môn, nhân sự, tài chính…

Chi bộ trường THPT Quất Lâm chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Huyện

uỷ Giao Thuỷ - Tỉnh Nam Định

Trong quá trình hoạt động của mìmh, trường THPT Quất Lâm luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể của huyện Giao Thuỷ - Tỉnh Nam Định như: UBND huyện, Công an, Huyện đội, Kho bạc nhà nước, Trung tâm y tế dự phòng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phòng Văn hoá, Phòng Giáo dục và đào tạo, Đảng uỷ, UBND các xã có học sinh thoe học để các hoạt động toàn diện của nhà trường đạt kết quả tốt hơn

Do vậy, mới mục tiê nhà trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chấp lượng giáo dục trường THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các biện pháp quản lý của nhà trường vừa phải hướng vào thực tế của nhà trường lại vừa phải đảm bảo sự liên kết, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và các tổ chức khác

2.2 Thực trạng công tác quản lý của TrườngTHPT Quất Lâm khi chưa thực hiện theo chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cũng giống như nhiều cơ sở giáo dục khác trên toàn quốc, trước khi Bộ

GD – ĐT ban hành bộ chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT Công tác quản lý của trường THPT Quất Lâm được thực hiện theo kiểu

Trang 34

VD: Biện pháp quản lý của Ban trí dục năm học 2008 – 2009

Thứ nhất: Trưởng ban (Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn) xây dựng

kế hoạch sau đó tổ chức cuộc họp với các thành viên (Tổ trưởng chuyên môn) lấy

ý kiến đóng góp để hoàn thiện bộ kế hoạch để thông qua trước HĐGD

Bản kế hoạch hoạt động của Ban trí dục

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của các cơ quan cấp trên như:

- Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục (với 4 nội dung)

- Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013

- Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 về triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Thực hiện cuộc vận động "dân chủ - kỷ cương - tình thương - trách nhiệm"

- Thực hiện quyết định 1893/2007 ngày 22/8/2007 về dạy thêm học thêm của UBND tỉnh

- Thực hiện biên chế và nhiệm vụ năm học của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT năm học 2008 – 2009

- Thực hiện quyết định của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2008 – 2009

Trang 35

- Thực hiện việc hướng dẫn thực hiện phân phối chương trình năm hoc

II CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC

1 Đổi mới công tác quản lí, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá

2 Thực hiện tốt nề nếp, quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy

và học

3 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lí và dạy học

4 Coi trọng giáo dục thái độ học tập, hạn chế học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng học sinh giỏi Chú trọng chất lượng lớp cuối cấp, đội tuyển học sinh giỏi, hội giảng, tăng số lượng học sinh đỗ Đại học, Cao đẳng, THCN

5 Chuẩn bị tốt cho học sinh thi tốt nghiệp, chấp hành hướng dẫn về dạy thêm, học thêm, của Bộ GD, của UBND tỉnh nâng cao uy tín tay nghề của giáo viên để trường trở thành địa chỉ tin cậy của phụ huynh học sinh, địa phương và ngành

III CÁC MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

A Với giáo viên

1 Nề nếp dạy học

Trang 36

- Thực hiện đúng đủ chương trình theo phân phối của Sở GD-ĐT Các tiết tự chọn bám sát có kế hoạch cụ thể và được thống nhất ở tổ nhóm, được BGH phê duyệt

- Ra vào lớp đúng giờ, không bỏ giờ, bỏ tiết, giáo viên đi công tác nhà trường bố trí dạy thay, nghỉ việc riêng giáo viên làm đơn có bố trí phương án dạy báo cáo BGH

- Chấm trả bài, đánh giá học sinh đúng quy định

- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ đầy đủ

- Thực hiện nghiêm chỉnh về dạy thêm học thêm

- 100% giáo viên có đủ hồ sơ giáo án theo quy định, chất lượng đảm bảo

- 90% giáo viên biết sử dụng CNTT trong đó 50% sử dụng thành thạo dạy được bằng giáo án điện tử

+ Mỗi nhóm bộ môn có 2 giáo án điện tử đăng ký thực hiện trong tháng 11

- Kiểm tra & chấm trả bài

+ Bài kiểm tra định kì 1tiết trở lên( thực hành) (hệ số 2) theo phân phối

Trang 37

+ Bài kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

* Môn học có từ một tiết trở xuống trên tuần; ít nhất 2 lần

* Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết trong tuần: ít nhất 3 lần

* Môn học có từ 3 tiết trở lên trong tuần: ít nhất 4 lần (trả bài học sinh sau 1 tuần)

+ Bài kiểm tra trắc nghiệm ra ít nhất 4 mã đề nếu học sinh làm trực tiếp lên đề thì thu tiền giấy kiểm tra

+ Sau khi trả bài học sinh ghi ngày trả bài giáo viên thu lưu 4 bài (nộp vào cuối học kỳ)

- Dự giờ

+ Giáo viên chưa hết tập sự mỗi học kỳ dự tổi thiểu 16 tiết (còn lại>=9t)

+ Tổ trưởng dự mỗi thành viên trong tổ>= 2tiết/học kỳ

(thông báo trước 1 tuần để BGH theo dõi, cùng nhóm trưởng các GV khác cùng dự)

+ BGH tổ chức dự giờ đột xuất không báo trước

- Sinh hoạt tổ nhóm CM

+ Theo lịch của BGH (vào 1 tiết trong ngày thứ 2,3 hàng tuần)

+ Nội dung các buổi sinh hoạt có ghi trong biên bản sinh hoạt tổ nhóm

- Hồ sơ sổ sách

+ Giáo án

+ Sổ điểm cá nhân

+ Sổ đăng ký giảng dạy

+ Phân phối chương trình

+ Kế hoạch cá nhân

+ Sổ công tác: CN, SHCM

Trang 38

- Kiểm tra hồ sơ của giáo viên 4 lần/ năm

- Xếp loại hồ sơ giáo viên, nhận xét hồ sơ giáo viên theo định kỳ

- Tổ chức lớp học về CNTT cho những giáo viên mới bắt đầu sử dụng

- Phân công giáo viên có tay nghề tốt giúp đỡ giáo viên mới ra trường

2 Tay nghề và chất lượng giáo viên

- Kết quả học tập của học sinh được nâng cao (số lượng học sinh yếu kém giảm, học sinh khá giỏi tăng)

Không có giáo viên có giờ dạy không đạt yêu cầu Tay nghề giáo viên khá giỏi chiếm 95% trở lên trong đó có 50% giáo viên giỏi trở lên; 45% giáo viên tay nghề khá trở lên; 5% đạt yêu cầu; không có giáo viên tay nghề không đạt yêu cầu

- 100% giáo viên có mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò tham gia tích cực vào phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

b Biện pháp

- Tăng cường dự giờ

- Phân công giáo viên có tay nghề khá giỏi, giúp đỡ giáo viên mới ra trường, giáo viên có tay nghề chưa cao

- Công khai kết quả trong các đợt thi giữa kỳ I, Học kỳ I, giữa kỳ II, cuối năm của giáo viên và học sinh

- Tăng cường sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn thống nhất nội dụng và

Trang 39

- Giám hiệu và tổ trưởng tăng cường dự giờ của giáo viên mới ra trường, giáo viên có tay nghề chưa cao

3 Hội giảng

a Mục tiêu:

Tổ chức hội giảng ở trường vào các dịp 20/10; 20/11; 8/3; 26/3

b Biện pháp:

- Hội giảng ở trường ở tất cả các môn mỗi môn ít nhất 1 tiết

+ Phân công giáo viên hợp lý, có năng lực

+ Thưởng nếu giáo viên đạt loại khá, giỏi

4 Thi giáo viên giỏi cấp trương và cấp tỉnh

5 Dạy học sinh giỏi

- Phân công giáo viên có tay nghề cao, có kinh nghiệm để bồi dưỡng HSG

- Dạy học sinh giỏi 1 buổi/1tuần bắt đầu từ tuần 5

+Các môn văn hoá: Toán, Lý, Hoá, Văn, Sử, Địa , Anh , Sinh, Tin, Đội tuyển MTBT

+ Dạy bỗi dưỡng 16 buổi

+ Chi bồi dưỡng giáo viên dạy: 180.000đ/ buổi ( Nếu đội tuyển xếp từ

1 đến 30), 150.000/buổi (Nếu đội tuyển xếp từ 31 trở lên)

+ Chi thưởng học sinh Giải nhất = 200.000đ, giải nhì = 150.000đ, giải

ba = 100.000đ, giải khuyến khích = 50.000đ

+ Chi thưởng cho giáo viên

Trang 40

Cộng tất cả các giải của học sinh

6 Sử dụng đồ dùng dạy học - viết sáng kiến kinh nghiệm

a Mục tiêu:

- Tất cả giáo viên phải sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học hiện có

- 90% giáo viên biết sử dụng CNTT trong đó 50% dạy thành thạo giáo

- Kiểm tra toàn diện 50% số giáo viên

- Kiểm tra chuyên đề 50% giáo viên

- Kiểm tra công tác chủ nhiệm 50% giáo viên

- Kiểm tra các khoản thu đóng góp 100% giáo viên chủ nhiệm

b Biện pháp

- Kiểm tra toàn diện chủ yếu các giáo viên mới ra trường, giáo viên có tay nghề chưa cao

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đặng Quốc Bảo. Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục. Tập bài giảng dùng cho học viên cao học. Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học giáo dục và vấn đề phân tích lợi ích chi phí trong giáo dục
6. Đặng Quốc Bảo/Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai (Vấn đề và giải pháp). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai (Vấn đề và giải pháp)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
8. Nguyễn Văn Chất. Biện pháp chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường THPT của Thành phố Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục. Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường THPT
9. Nguyễn Quốc Chí. Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
11. Nguyễn Quốc Chí/Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Lý luận đại cương về quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
13. Nguyễn Đức Chính. Thiết kế và đánh giá trong giáo dục. Tập bài giảng dùng cho học viên cao học. Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá trong giáo dục
14. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và Quản lý chất lượng trong giáo dục. Tập bài giảng dành cho học viên cao học. Hà Nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và Quản lý chất lượng trong giáo dục
15. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội
16. Trần Trọng Hà: Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuản đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT tại trường THPT Yên Hoà.Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục. Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuản đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT tại trường THPT Yên Hoà
17. Đặng Xuân Hải. Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
18. Đặng Xuân Hải. Quản sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục/ quản lý nhà trường. Tập bài giảng dùng cho học viên cao học, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục/ quản lý nhà trường
19. Luật giáo dục (của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục (của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội năm 2007
20. Lê Đức Ngọc. Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục. Tài liệu tập huấn cán bộ đánh giá ngoài. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
21. Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định. Tài liệu tập huấn tự đánh giá của trường THPT. Nam Định 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tự đánh giá của trường THPT
22. Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Hà Nội năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục
23. Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Lý luận quản lý và quản lý giáo dục. Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý và quản lý giáo dục
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn sử dụng quy trình và chu kì kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông tháng 12 năm Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ thông tháng 12 năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra sự hiểu biết của - Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm, tỉnh Nam Định
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra sự hiểu biết của (Trang 46)
Bảng  tổng  hợp  học  sinh  bị  kỷ  luật - Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm, tỉnh Nam Định
ng tổng hợp học sinh bị kỷ luật (Trang 54)
Bảng  điểm  của  học sinh - Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm, tỉnh Nam Định
ng điểm của học sinh (Trang 56)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng giáo dục trường  THPT Quất Lâm theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT của Bộ  Giáo dục và Đào tạo - Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm, tỉnh Nam Định
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT Quất Lâm theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Trang 71)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá tính cấp thiết và - Biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường học phổ thông tại trường Trung học phổ thông Quất Lâm, tỉnh Nam Định
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá tính cấp thiết và (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w