Là một cán bộ quản lý của nhà trường, bản thân em rất hứng thú nghiên cứu, tìm tòi đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động cấp khoa ngay từ những ngày tháng mới.. Trường cao đẳng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Du lịch ngày nay đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam Du lịch ngày càng phát triển rất mạnh mẽ trên qui mô toàn cầu cả về số lượng và chất lượng, do vậy nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch đang trở thành một nhu cầu cấp thiết Trong khi đó mạng lưới các trường đào tạo cán bộ quản lý và nhân viên cho ngành du lịch ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng qui mô và nâng cao chất lượng đào tạo Hiện nay chúng ta chưa có một trường đại học du lịch nào đào tạo ra những cán bộ có chuyên môn du lịch giỏi
Trường cao đẳng du lịch Hà nội mới được thành lập từ tháng 10 năm
2003 Trước tháng 10 năm 2003, nhà trường hoạt động theo quy chế Trường trung học chuyên nghiệp Sau khi được nâng cấp từ trường trung học nghiệp
vụ du lịch Hà nội lên trường cao đẳng du lịch Hà nội, một mặt nhà trường vẫn hoạt động theo quy chế trường trung học chuyên nghiệp đối với hệ trung cấp và hệ nghề, mặt khác với hệ cao đẳng theo quy chế của các trường cao đẳng Để đáp ứng chức năng, nhiệm vụ mới của một trường cao đẳng đòi hỏi nhà trường tổ chức, cơ cấu lại bộ máy hoạt động của nhà trường Khi còn là Trường trung học nghiệp vụ du lịch Hà nội, cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo ba cấp: Trường, Ban, Tổ bộ môn Từ khi được nâng cấp thành trường cao đẳng, cơ cấu bộ máy là: Trường, Khoa, Tổ bộ môn Hiện nay nhà trường đang tiến hành thành lập các khoa và tạo cơ chế hoạt động cho cấp khoa phù hợp với tình hình thực tế hiện nay của trường Để cấp khoa
đi vào hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên biệt về
tổ chức và quản lý hoạt động của nó
Trang 3Là một cán bộ quản lý của nhà trường, bản thân em rất hứng thú nghiên cứu, tìm tòi đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động cấp khoa ngay từ những ngày tháng mới Bởi sự khởi đầu chính xác sẽ giúp cho nhà trường cũng như các khoa giảm được những sai lầm không đáng có
trong quá trình hoạt động sau này Chính vì vậy em chọn đề tài nghiên cứu: “
Một số biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động ở cấp khoa tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội ”
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Tìm ra những biện pháp quản lý phát huy hiệu quả hoạt động ở cấp khoa tại Trường cao đẳng Du lịch Hà nội.
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỤ THỂ:
1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
2 Phân tích thực trạng quản lý cấp khoa ở trường Cao đẳng Du lịch Hà nội
3 Đưa ra các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động ở cấp
khoa tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội
IV KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU:
1 Khách thể nghiên cứu:
Các khoa mới được thành lập tại trường cao đẳng du lịch Hà nội
2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ở cấp khoa tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội
V GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :
Muốn phát huy được hiệu quả hoạt động cấp khoa tại Trường Cao đẳng
Du lịch Hà nội thì ngay từ khi mới được thành lập các khoa cần có hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ tại trường Cao đẳng Du lịch Hà nội
VI Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN:
Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu về vấn đề các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động ở cấp khoa tại Trường Cao đẳng Du lịch
Hà nội Đề tài cung cấp một số biện pháp cụ thể giúp cho các cán bộ quản lý cấp khoa tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội có thể vận dụng vào thực tế.
Trang 4VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu thực tế
2 Phỏng vấn
3 Xử lý số liệu, sơ đồ hoá
VIII CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
Luận văn gồm 3 phần:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG GỒM 3 CHƯƠNG :
Chương 1 : Cơ sở lý luận của việc phát huy hiệu quả hoạt động ở cấp khoa
trong trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng hoạt động ở cấp khoa tại trường cao đẳng du lịch Hà
nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát huy hiệu quả hoạt động ở cấp khoa tại trường cao đẳng du lịch Hà nội
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trang 5Chương 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG Ở CẤP KHOA TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1.1.1 Quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó Các Mác viết: " Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" 1, tr 480 Như vậy quản lý xuất hiện khi có một hoạt động tập thể, hay nói cách khác với nghĩa rộng hơn, hoạt động mang tính xã hội hoá nhằm đạt tới các mục tiêu chung Ngay từ ngày đầu xuất hiện, xã hội loài người, cuộc sống thực tế đã buộc người ta phải cố kết với nhau để sống, phải lao động tập thể, dùng sức mạnh tập thể để chinh phục thiên nhiên, phục vụ con người và để đảm bảo cho xã hội tồn tại và phát triển đã phải quản lý, song đây là một sự quản lý mang tính bản năng, hình thành dần qua kinh nghiệm của cuộc sống
Trong thuyết quản lý khoa học, Taylor đã đưa ra một định nghĩa khá chi tiết và rõ ràng khi ông cho rằng: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" 9, tr 34 Henry Fayol đưa ra định nghĩa về quản
lý hành chính: "Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra" 9, tr 36 Qua định nghĩa này, Henry Fayol đã
Trang 6đưa ra năm chức năng cơ bản của quản lý như chính định nghĩa đã nêu ra, đó
là một cống hiến quan trọng về mặt khoa học để xác định các chức năng quản lý sau này Năm chức năng quản lý bao gồm:
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:" Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức " 16, tr 1
Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức năng ) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra
Như vậy xét quản lý với tư cách là một hoạt động, có thể định nghĩa: Quản
lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
1.1.2 Các chức năng của quản lý:
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất Quản lý có các chức năng sau:
Kế hoạch hoá:
Trang 7Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng
kế hoạch hoá bao gồm ba nội dung:
+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức
+ Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết, ưu tiên để đạt được các mục tiêu đó
Tổ chức:
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả
và có kết quả Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc cần làm Và sau đó là vấn đề nhân
sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức
Lãnh đạo:
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự
đã được tuyển dụng thì cần có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra:
Kiểm tra là việc thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt
Trang 8động sữa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn Như vậy kiểm tra trong hoạt động quản lý là một
nỗ lực có hệ thống nhằm xác định những chuẩn mực thành tựu khi đối chiếu với các mục tiêu đã được kế hoạch hoá, thiết kế một hệ thống thông tin phản hồi so sánh thành tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định; xác định những lệch lạc nếu có và đo lường ý nghĩa, mức độ của chúng; tiến hành những hành động cần thiết để đảm bảo rằng những nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hiệu nghiệm và hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức
16, tr 4
1.1.3 Quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục là bộ phận của kinh tế xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lưới nhà trường là bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do vậy: quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội 25
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường:
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục nhằm mục đích tăng cường phân cấp quản lý nhà trường cho các chủ thể quản lý bên trong nhà trường với những quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ Các nội dung chủ yếu của quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường bao gồm:
Trang 9+ Nhà trường là thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong hệ thống giáo dục
+ Nhà trường tự chủ giải quyết những vấn đề sư phạm- kinh tế- xã hội của mình với sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của những thực thể hữu quan ngoài nhà trường
+ Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của mỗi giáo viên
+ Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực để các thực thể hữu quan ngoài nhà trường có thể thực sự tham gia vào việc điều phối công việc nhà trường Đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia quá trình ra quyết định quản lý trong nhà trường
+ Hình thành các thiết chế hỗ trợ về tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để giáo viên thực sự tham gia công việc quản lý nhà trường Hình thành
cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự thực hiện thậm chí cải tiến thích hợp nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường
+ Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong và ngoài nhà trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường + Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà trường thành một hệ thống mở nhằm công khai hoá các hoạt động của nhà trường
+ Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường dựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trình quản lý nhà trường
Quản lý nhà nước về giáo dục
- Quản lý nhà nước về giáo dục là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công được xã hội uỷ thác để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội
- Quản lý nhà nước về giáo dục phải tuân thủ hiến pháp và pháp luật, tuân thủ quy chế quản lý hành chính của bộ máy Nhà nước Cơ quan quản lý
Trang 10giáo dục là một cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền, có đủ thẩm quyền thực thi quyền hành pháp để điều chỉnh các hoạt động giáo dục bằng pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được thể chế hoá Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục gồm:
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật trong lĩnh vực giáo dục
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình quốc gia về phát triển giáo dục
+ Huy động, quản lý và chỉ đạo việc sử dụng các nguồn lực đầu tư cho
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục
+ Tổ chức và tiến hành nghiên cứu các khoa học giáo dục
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục
Quản Lý nhà trường:
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng nhà trường ( hội đồng giáo dục ) nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Trang 11Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động :
+ Quản lý giáo viên
+ Quản lý học sinh, sinh viên
+ Quản lý quá trình dạy học
+ Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học
+ Quản lý tài chính trường học
+ Quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.1.4 Phương pháp quản lý giáo dục
- Phương pháp quản lý giáo dục là tổ hợp những cách thức tiến hành hoạt động quản lý giáo dục để thực hiện những nhiệm vụ quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý dự kiến
- Phương pháp quản lý giáo dục thực chất là một hệ thống logic các tác động một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tới nhận thức, tình cảm và ý chí của đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy họ
có những hành động thực tiễn đáp ứng được những yêu cầu của nhiệm vụ được giao
- Phương pháp quản lý giáo dục là phạm trù cơ bản, có tính chất quyết định đối với chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý giáo dục vì mục tiêu, nhiệm vụ quản lý chỉ được thực hiện thông qua các phương pháp quản lý giáo dục
- Phương pháp quản lý giáo dục có tính mục đích và gắn liền với nội dung, có tính khách quan và chủ quan, có tính hệ thống, tính cấu trúc phức tạp và tính hiệu quả
- Phương pháp quản lý giáo dục được chủ thể lựa chọn và sử dụng phải phù hợp với mục đích, nội dung, nguyên tắc quản lý, đối tượng quản lý và những tình huống cụ thể trong quản lý
- Phương pháp quản lý giáo dục vận dụng vào việc quản lý trường học ( gọi tắt là phương pháp quản lý trường học ) Về thực chất là cách thức tác
Trang 12động của hiệu trưởng tới cá nhân và tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu quản lý dự kiến
Các nhóm phương pháp quản lý giáo dục:
Để tác động tới yếu tố con người trong giáo dục, người ta phải dùng các phương pháp tác động khác nhau Dưới đây là các phương pháp quản lý cơ bản:
* Phương pháp hành chính- pháp chế:
- Phương pháp quản lý hành chính - pháp chế được gọi tắt là phương pháp hành chính- pháp chế, là sự tác động trực tiếp của hệ quản lý đến hệ bị quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý
- Phương pháp hành chính- pháp chế có đặc trưng là tác động có tính pháp lệnh, hành chính, đơn phương Các văn bản, chỉ thị do cơ quan quản lý cấp trên, người lãnh đạo tổ chức, cơ quan ban hành mang tính chất bắt buộc phải thi hành
Phương pháp hành chính- pháp chế thường được thực hiện có kết quả khi người lãnh đạo có đủ quyền uy, các chỉ thị mệnh lệnh đưa ra phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, tính thuyết phục và tính cưỡng bức hợp lý Muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả của phương pháp tổ chức- hành chính, chủ thể quản lý phải chuyên môn hoá các chức năng, nhiệm vụ, tạo điều kiện tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao hiệu quả công việc Hệ thống quyền lực của tổ chức phải được phân công, uỷ quyền rõ ràng, có hiệu lực, hiệu quả Mỗi người cán bộ quản lý phải chuyển hoá được quyền lực của tổ chức giao cho thành quyền uy thực sự, được mọi thành viên trong tổ chức phục tùng tự giác
* Phương pháp kinh tế :
- Phương pháp quản lý bằng kinh tế trong giáo dục (gọi tắt là phương pháp kinh tế) là sự tác động một cách gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất để con người
Trang 13tự mình điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ nào đó hoặc tạo ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp với lợi ích chung của toàn ngành, toàn xã hội Do đó, thúc đẩy cá nhân chủ động hành động có hiệu quả cao mà không cần những tác động hành chính- pháp chế
- Phương pháp kinh tế trong quản lý giáo dục có đặc trưng: khuyến khích hoàn thành nhiệm vụ bằng lợi ích vật chất, lợi ích kinh tế ( tiền lương, thưởng, phụ cấp ) dùng đòn bẩy kinh tế, vật chất kích thích tính sáng tạo của con người
- Phương pháp kinh tế cũng có những hạn chế vốn có của nó Nếu lạm dụng phương pháp kinh tế dễ dẫn người ta tới chỗ chỉ nghĩ tới lợi ích vật chất, thậm chí lệ thuộc vào vật chất, tiền của mà quên tinh thần, đạo lý, có thể dẫn đến những hành vi phạm pháp Động lực từ lợi ích cá nhân của mỗi người nếu không định hướng và kiểm soát, sẽ dẫn đến người ta đến chỗ làm ăn phi pháp, phi đạo lý
* Phương pháp tâm lý - xã hội
- Phương pháp quản lý bằng tâm lý- xã hội gọi tắt là phương pháp tâm lý- xã hội là cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp logic và tâm lý nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý
- Phương pháp tâm lý- xã hội về thực chất là khơi gợi tinh thần tự giác, tích cực và chủ động của người bị quản lý, phát huy hết tiềm năng của mỗi người trong công việc, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, đoàn kết, giúp
đỡ, tin cậy lẫn nhau trong tổ chức Trong quản lý trường học yếu tố tâm lý xã hội chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, nó điều chỉnh mối quan hệ quản lý trường học, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả hoạt động trong nhà trường
- Phương pháp tâm lý- xã hội có đặc trưng là tác động liên nhân cách đến nhận thức, tình cảm, lòng tự tin và tinh thần trách nhiệm của mỗi người dựa trên cơ sở kích thích mang tính chất đạo đức, động viên tinh thần, tôn trọng, yêu cầu cao đối với con người; vừa tác động theo cách thức nhất định,
Trang 14vừa tạo ra (hoạch định) tình huống mới nhằm hướng đối tượng quản lý vào việc động viên một cách tối đa những khả năng tiềm tàng của họ và đảm bảo hiệu quả công việc lớn nhất
- Thực hiện phương pháp tâm lý- xã hội đòi hỏi người quản lý phải có
uy tín, gương mẫu về đạo đức và lối sống, biết cách chọn các dạng về: thuyết phục và cưỡng bức phù hợp với mục đích cần đạt, với đối tượng và tình huống cụ thể, người lãnh đạo cần nghiên cứu sâu sắc các hiện tượng tâm lý lành mạnh trong tập thể của tổ chức, hiểu đặc điểm tâm lý từng người và có cách ứng xử thích hợp
- Phương pháp tâm lý - xã hội không thể thiếu trong quản lý mọi tổ chức, nhất là các tổ chức xã hội Để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp tâm lý- xã hội, người quản lý cần biết kết hợp với các phương pháp tổ chức- hành chính và phương pháp kinh tế
1.1.5 Hiệu quả quản lý:
Trong cuộc sống hàng ngày, mọi hoạt động của con người đều có mục đích nhất định và mỗi hoạt động đó đều mang lại một kết quả nhất định Nhưng mức độ đạt được kết quả lại có thể khác nhau Cái đặc trưng cho sự khác nhau đó chính là hiệu quả Như vậy hiệu quả là phạm trù kinh tế- xã hội đặc trưng, nói lên mức độ (trình độ ) kết quả đạt được so với chi phí cho công việc đó Có nhiều tiêu thức để phân loại hiệu quả, dựa vào các tiêu thức khác nhau mà có cách phân chia khác nhau Dưới đây chỉ đề cập đến một số hiệu qủa liên quan đến đề tài nghiên cứu:
+ Hiệu quả kinh tế: hiệu quả kinh tế là tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ví dụ Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá hoạt động kinh doanh của các đơn vị sản xuất kinh doanh và đánh giá nền kinh tế Đồng thời cũng là căn cứ
để lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh bởi khi lựa chọn một phương
án thì nhất thiết cần tính đến hiệu quả kinh tế và tính khả thi của phương án
Trang 15+ Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội là kết quả về mặt xã hội của công việc hay hoạt động Các kết quả đó có thể là việc cải thiện đời sống nhân dân như ăn ở, nghỉ nghơi, cải tạo điều kiện làm việc, cải tạo môi trường
- Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có quan hệ thống nhất với nhau bởi lẽ hiệu qủa kinh tế không đơn thuần là có ý nghĩa về kinh tế mà còn
có ý nghĩa về xã hội vì trong chỉ tiêu về kết qủa và chi phí luôn có các yếu tố nhằm mục đích xã hội Ví dụ mở rộng quy mô sản xuất ngoài mục đích kinh
tế còn mục đích tạo công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp cho xã hội- mục đích xã hội Ngược lại hiệu quả xã hội cũng không đơn thuần là hiệu quả xã hội vì nó còn phụ thuộc vào chi phí phát sinh trong hoạt động Sự thống nhất giữa hiệu qủa kinh tế và hiệu quả xã hội đã tạo ra sự tương tác thúc đẩy lẫn nhau, việc thực hiện hiệu quả xã hội như cải tạo điều kiện sống, điều kiện làm việc sẽ tạo ra năng suất lao động cao và do vậy thúc đẩy hiệu qủa kinh tế Tuy nhiên tuỳ từng mục đích cụ thể mà hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mức quan tâm khác nhau Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh tế được đặt lên trên; nhưng đối với những cơ sơ phúc lợi thì hiệu quả xã hội lại được ưu tiên hơn Trong thực tế nhiều khi hiệu qủa kinh
tế và hiệu quả xã hội triệt tiêu lẫn nhau Điều này xuất phát từ thực tế khi thực hiện hoạt động kinh tế mải chạy theo lợi nhuận đã bất chấp hậu quả gây nên những thiệt hại nặng nề cho xã hội
- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
+ Hiệu quả trước mắt là hiệu quả mà kết quả thu được và chi phí bỏ ra được tính trong một thời gian ngắn ( thường là dưới một năm )
+ Hiệu quả lâu dài là hiệu quả mà kết quả và chi phí thu được tính trong một thời gian dài ( thường là lớn hơn một năm )
- Hiệu qủa bộ phận và hiệu quả tổng thể:
+ Hiệu quả bộ phận là hiệu quả được tính cho từng bộ phận của hệ thống Ví dụ hiệu quả hoạt động của từng khoa trong các trường cao đẳng, đại học
Trang 16+ Hiệu quả tổng thể là hiệu quả được tính cho toàn hệ thống Ví dụ hiệu quả hoạt động của các nhà trường
- Việc xem xét hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể chỉ là tương đối Có hiệu quả khi xét trong lĩnh vực hẹp là hiệu quả tổng thể nhưng xét trong lĩnh vực rộng thì lại là hiệu quả bộ phận Ví dụ trong phạm vi Nhà trường thì hiệu qủa hoạt động của Nhà trường là hiệu quả tổng thể, nhưng nếu xét trong ngành giáo dục và đào tạo thì chỉ là hiệu quả bộ phận Việc phân biệt hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể có ý nghĩa quan trọng, nó giúp cho việc phát hiện và khai thác được khả năng của từng bộ phận Nhờ đó có thể tăng hiệu quả hoạt động cho toàn hệ thống Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể
có mối quan hệ mật thiết với nhau Muốn hệ thống hoạt động có hiệu quả cao thì không thể không quan tâm đến từng bộ phận trong hệ thống
Hiệu quả đào tạo:
- Hiệu quả đào tạo là khái niệm biểu thị kết quả hoạt động giáo dục đào tạo trong sự đối sánh với việc sử dụng các nguồn lực dành cho những hoạt động đó
- Hiệu quả giáo dục được xem xét dưới hai góc độ: Hiệu quả trong và hiệu quả ngoài
+ Hiệu quả trong của giáo dục là biểu thị mối quan hệ giữa kết quả trực tiếp và tức thời của hoạt động giáo dục và đào tạo và các nguồn lực tương ứng dành cho các hoạt động đó Hiệu quả trong của giáo dục có thể có những
số đo biểu kiến về tỷ lệ học sinh lưu ban, tỷ lệ học sinh bỏ học so với số học sinh nhập học theo một chu kỳ ( bậc, cấp, lớp ) giáo dục nhất định Hiệu quả trong của giáo dục cũng được xem xét dưới góc độ chi phí- hiệu qủa theo nghĩa tức thời trực tiếp
+ Hiệu quả ngoài của giáo dục là mối liên hệ giữa chi phí các nguồn lực
để tạo ra một kết quả học tập trong một thời khoảng nhất định và những lợi ích tích tụ của cá nhân và xã hội gia tăng một cách hệ thống từ những kết qủa học tập này trong một khoảng thời gian dủ dài
Trang 17Hiệu quả đầu tư cho giáo dục:
- Hiệu qủa đầu tư cho giáo dục là khái niệm kinh tế học được dịch chuyển sang hoạt động giáo dục Hiệu quả đầu tư cho giáo dục có thể được xác định một cách đơn giản cách so sánh năng suất lao động ( hay số tiền kiếm được ) của một người đạt được một trình độ học vấn cao hơn so với người có trình độ học vấn thấp hơn Hiệu quả đầu tư cho giáo dục thường được phân tích chi tiết hơn thông qua việc xác định hiệu quả đào tạo và tính toán suất hồi vốn của đầu tư cho giáo dục cũng như phân tích chi phí cho giáo dục
1.2 KHOA TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
- Trường cao đẳng có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng Trường cao đẳng trực thuộc cơ quan chủ quản đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục, tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và các quy chế tuyển sinh, về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng
- Căn cứ vào qui mô đào tạo và đặc điểm của ngành nghề đào tạo, Hiệu trưởng quyết định thành lập các khoa, bộ môn trực thuộc theo cơ cấu tổ chức
đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
- Khoa là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trường Đứng đầu các khoa là Trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm Giúp việc Trưởng khoa có các Phó Trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng khoa Nhiệm kỳ của Trưởng khoa và Phó Trưởng khoa là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp 8
- Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa được chọn trong số các giảng viên có
uy tín, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý Trưởng khoa có học vị thạc sỹ trở lên
Trang 18Tuổi khi bổ nhiệm Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa các trường công lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ Tuổi bổ nhiệm Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa trong các trường cao đẳng ngoài công lập được quy định trong quy chế về tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập 8
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của khoa trong trường cao đẳng
Khoa có các nhiệm vụ sau đây:
a, Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường;
b, Khai thác các dự án hợp tác, phối hợp với các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và đời sống xã hội, góp phần bổ sung nguồn tài chính cho trường;
c, Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên, sinh viên thuộc đơn vị mình theo phân cấp của trường;
d, Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy do trường giao;
đ, Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên
Các bộ môn thuộc khoa:
Bộ môn thuộc khoa là đơn vị vừa có chức năng đào tạo, vừa có chức năng hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động theo quy chế về bộ môn do Hiệu trưởng quy định
- Bộ môn có nhiệm vụ sau đây:
a, Đảm nhiệm việc giảng dạy một số môn học, chủ trì đào tạo một chuyên ngành của khoa;
b, Tổ chức xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình, biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy liên quan đến ngành, chuyên ngành đào tạo do bộ môn đảm nhiệm;
Trang 19c, Triển khai kế hoạch giảng dạy, học tập, hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị theo sự phân công của của trường, của khoa;
d, Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, triển khai các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
Đứng đầu bộ môn là trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm theo đề nghị của trưởng khoa
1.2.2 Trưởng khoa, phó trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn
- Nhiệm vụ của Trưởng khoa:
a, Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của khoa do nhà trường quy định cũng như kế hoạch nhiệm vụ công tác được giao;
b, Xây dựng chức trách, nhiệm vụ và lề lối làm việc của từng cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên trong khoa mình
c, Lập kế hoạch, có biện pháp phân công và chỉ đạo, động viên, kiểm tra cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao;
d, Quản lý cơ sở vât chất, phương tiện làm việc tại khoa
đ, Quản lý giờ công, ngày công và kế hoạch công tác của cấp dưới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;
e, Tổ chức xây dựng phong trào thi đua trong khoa
g) Định kỳ báo cáo Hiệu trưởng về tình hình thực hiện kế hoạch được giao
và các mặt công tác khác tại hội nghị giao ban, thực hiện báo cáo kết quả sơ kết, tổng kết và tổ chức bình bầu, khen thưởng, kỷ luật theo định kỳ;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao
- Quyền hạn của trưởng Khoa:
a) Bố trí, điều phối nhân lực cấp dưới trong khoa vào các vị trí thích hợp nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của khoa;
Trang 20b) Biểu dương thành tích cá nhân, nghiêm túc kiểm điểm các sai phạm của các cá nhân trong khoa, đề nghị với Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch hội đồng khen thưởng, kỷ luật xem xét có biện pháp khen thưởng và biện pháp xử lý
- Tổ trưởng bộ môn:
Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa sau khi tham khảo ý kiến của các giảng viên trong bộ môn Trưởng bộ môn là nhà khoa học có uy tín của chuyên ngành đào tạo tương ứng Nhiệm kỳ của Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại Tiêu chuẩn cụ thể và giới hạn về độ tuổi của Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng qui định nhưng không vượt quá tuổi lao động qui định tại Luật Lao động đối với các trường công lập hoặc tuổi qui định tại quy chế về tổ chức và hoạt động của trường ngoài công lập đối với các trường ngoài công lập 8
1.3 QUẢN LÝ CẤP KHOA
Quản lý cấp khoa do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động sau đây : Quản lý cán bộ, giảng viên trong khoa, Quản lý học sinh, sinh viên của khoa, Quản lý quá trình dạy và học, Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong khoa, Quản lý tài chính của khoa, Quản lý quan hệ giữa khoa và cộng đồng
Quản lý cán bộ, giảng viên trong khoa:
- Quản lý cán bộ, giảng viên trong khoa là một hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ một khoa trong bất cứ một nhà trường cao đẳng nào Các công việc liên quan đến quản lý cán bộ, giảng viên cụ thể là:
+ Quản lý việc giảng dạy theo đúng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
+ Quản lý việc viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy học tập theo sự phân công của trường, của khoa, bộ môn
Trang 21+ Quản lý việc đổi mới, cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo
+ Quản lý việc tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn
+ Quản lý việc chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, thực hiện các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường cao đẳng và Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
+ Quản lý việc bồi dưỡng, đào tạo nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên trong khoa
+ Duy trì được mối quan hệ hợp tác trong công việc, phát huy hiệu quả
sự hợp tác trong nhóm, trong đội Hạn chế việc gây ra những căng thẳng , mâu thuẫn giữa cán bộ, giảng viên trong khoa Luôn tạo ra môi trường làm việc thân thiện, hợp tác
Quản lý học sinh, sinh viên trong khoa:
- Quản lý học sinh, sinh viên bao gồm các hoạt động sau:
+ Quản lý việc hoàn thành trong thời hạn quy định tất cả nội dung học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường,
+ Quản lý việc chấp hành các quy định trong điều lệ trường cao đẳng, quy chế, nội quy của nhà trường, của khoa, của lớp và các quy chế công tác học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quản lý quá trình dạy và học trong khoa:
Quá trình dạy và học ảnh hưởng to lớn đến chất lượng đào tạo của các khoa Quản lý tốt quá trình dạy và học là một cơ sở của việc duy trì và phát huy chất lượng và nâng cao uy tín của khoa, của trường Các hoạt động quản
Trang 22lý liên quan đến quá trình dạy và học bao gồm: Quản lý hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của học sinh, sinh viên
Quản lý chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là nội dung quan trọng trong công tác quản lý cấp khoa trong nhà trường Từ việc xây dựng chương trình đào tạo đến việc chỉnh sửa, bổ sung, phát triển chương trình cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và yêu cầu của xã hội là rất cần thiết Chương trình đào tạo là một trong những nhân tố đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng đào tạo,
trình độ cho học sinh, sinh viên
Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong khoa
Để đảm bảo các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cũng như các hoạt động khác, Khoa phải trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học, công trình khoa học Khoa phải có trách nhiệm sử dụng và quản lý đúng mục đích, và phải có ý thức bảo vệ, gìn giữ các tài sản này Khoa phải có kế hoạch bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản hàng năm Có kế hoạch đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị,
đồ dùng dạy học
Quản lý tài chính của khoa
Hàng năm, khoa lập kế hoạch, dự toán thu chi báo cáo nhà trường Công khai tài chính trong toàn bộ cán bộ, giảng viên trong khoa Khoa có trách nhiệm sử dụng và quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật, không chi sai mục đích, ngoài mục đích
Quản lý quan hệ giữa khoa và cộng đồng
Khoa có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ sở giáo dục đào tạo đại học và cao đẳng khác, các cơ sở nghiên cứu khoa học, các cơ sở thực hành, các doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, sinh viên trao đổi kinh nghiệm, hợp tác nghiên cứu, tham quan, thực tập, thực hành, rèn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ vào
Trang 23sản xuất, gắn việc giảng dạy, học tập với các hoạt động sản xuất và đời sống
xã hội
Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, xây dựng môi trường rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên Khoa chủ động phối hợp với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các cơ quan thông tin đai chúng trong việc tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh cho học sinh, sinh viên Tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao
Quan hệ giữa khoa với các phòng, khoa, bộ phận liên quan trong nhà trường
Có tinh thần hỗ trợ và hợp tác trong công việc Thực hiện các qui chế dân chủ trong nhà trường
Chủ động phối hợp với phòng, khoa, bộ phận khác có liên quan trong việc đảm bảo trật tự, an ninh, bảo đảm môi trường học tập, cảnh quan sư phạm và an toàn cho sinh viên, ngăn chặn các tệ nạn xã hội và ma tuý xâm nhập vào học đường
Trang 24- Tháng 6/1984, Tổng cục Du lịch có Quyết định số 146/TCDL đổi tên Trường Công nhân khách sạn Du lịch thành Trường Du lịch Việt Nam
Trong hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã vượt qua biết bao khó khăn với quyết tâm cao, cán bộ và giáo viên Nhà trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Tổng cục Du lịch giao cho Trong giai đoạn này, Nhà trường đã đào tạo được trên 8.660 học sinh tốt nghiệp, với số lượng không ngừng tăng lên Những năm đầu thành lập mới có 93 học sinh tốt nghiệp sau đó tăng lên 200, và 300 vào cuối những năm 70 và đến năm
1995 tăng lên hơn 400 học sinh tốt nghiệp mỗi năm Ngoài đào tạo mới, Nhà trường còn tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ trong ngành về kiến thức quản lý kinh tế, ngoại ngữ Tổng số học viên bồi dưỡng trong giai đoạn này lên tới 931 người
+ Giai đoạn từ năm 1995 đến nay
- Thể chế hoá đường lối đổi mới của đảng, Chỉ thị 46 /BCH-TƯ ngày 14/10/1994 của Ban Bí thư về lãnh đạo đổi mới phát triển du lịch trong tình hình mới; Nghị quyết 45/CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ về đổi mới quản
lý và phát triển du lịch đã đi vào cuộc sống Đối với nhà trường đây là bước
Trang 25chuyển mình cơ bản về nội dung nhiệm vụ đào tạo cho ngành du lịch trong giai đoạn mới
- Ngày 21/8/1995, Tổng cục Du lịch đã ban hành Quyết định số 228/QĐ-TCDL về thành lập trường Du lịch Hà nội trên cơ sở sáp nhập khách sạn Hoàng long vào trường Du lịch Việt Nam để tổ chức mô hình trường - khách sạn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành
-Ngày 24/7/1997, Tổng cục Du lịch ban hành quyết định số TCDL về việc nâng cấp trường Du lịch Hà nội thành Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch Hà nội
239/QĐ Từ năm 1997-2000, Trường được thụ hưởng dự án VIE/002 do Chính phủ Luxembourg tài trợ về nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học, đào tạo giáo viên nguồn, và phát triển chương trình đào tạo nghiệp vụ khách sạn Được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục Du lịch, Bộ Giáo dục
& Đào tạo, sự hướng dẫn và giúp đỡ của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà nội, trong thời gian qua Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch Hà nội đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
-Từ năm 1995 trở lại đây, do nhu cầu đào tạo tăng mạnh, nhà trường không ngừng mở rộng quy mô đào tạo; số lượng học sinh đăng ký vào học tại trường ngày nhiều, bình quân tăng từ 40-60% hàng năm Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà nước, số lượng chiêu sinh hàng năm cho thấy sự trưởng thành vượt bậc của nhà trường về khả năng đào tạo
-Không những quy mô đào đào tạo không ngừng mở rộng mà với chất lượng đào tạo đáp ứng đúng yêu cầu của thực tế nên số học sinh tốt nghiệp ra trường có việc làm ngày đạt từ 80-85% Điều đó khẳng định sự vươn lên cả
về chất và lượng của nhà trường
-Thực hiện nhiệm vụ của Tổng cục Du lịch giao, trong giai đoạn này nhà trường đã tích cực tổ chức các khoá bồi dưỡng cho các đối tượng là cán
Trang 26bộ, công chức, giáo viên, viên chức trong ngành về các lĩnh vực liên quan như: quản lý nhà nước, ngoại ngữ, quản lý kinh doanh, hướng dẫn du lịch, nâng cao tay nghề khách sạn, nhà hàng, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp I
và cấp II cho giáo viên v.v đặc biệt là bồi dưỡng kiến thức quản lý du lịch cho cán bộ du lịch của Lào và Cămpuchia (2 khoá: 45 người) Tổng số người được nhà trường bồi dưỡng và đào tạo lại là 3.430 người
- Công tác nghiên cứu khoa học hỗ trợ đào tạo cũng được chú trọng Nhà trường đã hoàn thành nhiều đề tài cấp ngành và cấp cơ sở
Biểu đồ 1: Sự tăng trưởng về quy mô đào tạo 1995-2001
- Được sự chấp thuận và chỉ đạo của Tổng cục Du lịch, nhà trường đã
mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng về du lịch ; đã ký kết hợp tác với các trường du lịch và khách sạn của các nước trong khu vực, tham gia vào các tổ chức đào tạo quốc tế: Trường khách sạn SHATEC (Singapore), Trường du lịch và khách sạn HTTI (Thái lan), Học viện du lịch
Trang 27Quế lâm (Trung quốc), Trường khách sạn du lịch Liege (Bỉ); Tham gia vào
mạng lưới các trường đào tạo du lịch và khách sạn vùng châu Á-Thái Bình
Dương (APETIT); Hiệp hội các trường đào tạo du lịch khách sạn châu Âu
(AEHT); Quan hệ với các tổ chức quốc tế như GAP (Anh quốc) để tiếp nhận
các giáo viên tình nguyện
-Trong thời gian qua, được thụ hưởng dự án VIE/002 do Chính phủ
Luxembourg tài trợ nhằm vào 3 mục tiêu: nâng cấp cớ sở vật chất, trang thiết
bị dạy và học cho nhà trường; đào tạo giáo viên nguồn và tăng cường năng
lực cho cán bộ quản lý và giáo viên; và xây dựng chương trình đào tạo liên
thông Điều kiện vật chất, con người và chương trình đào tạo của nhà trường
đã được chuẩn bị kỹ lưỡng
Ngày 27 tháng 10 năm 2003 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký
quyết định số 5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB về việc thành lập Trường Cao
đẳng Du lịch Hà nội Chức năng của nhà trường là đào tạo cử nhân thực
hành về chuyên ngành du lịch, khách sạn và liên quan; bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ quản lý các bộ phận, giám sát viên, nhân viên, công nhân kỹ thuật
phục vụ trong du lịch, khách sạn có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, trình
độ, kỹ năng nghiệp vụ, ngoại ngữ ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp
hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong sự nghiệp phát triển du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn
* Địa điểm của nhà trường:
- Địa điểm chính: Đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu giấy- Hà nội
Điện thoại : 04- 8.364.390 Fax : 04- 7.543.050
E mail : dungtrthnvdl@hn.vnn.vn
- TT Thực hành nghề khách sạn : Đường cao tốc Thăng long-Nội bài
Xã Xuân đỉnh, H-Từ liêm,Hà nội
Điện thoại : 04- 8 389.390 Fax : 04- 8.389.961
E mail : ttthnks@hn.vnn.vn
- Khu trường cũ: Xóm 3, Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04-0863.396
Trang 282.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng:
Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc Tổng cục Du lịch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ 3 cấp: cao đẳng, trung học và dạy nghề về các chuyên ngành du lich, khách sạn và liên quan, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh - Xã hội về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục, đào tạo: tiêu chuẩn giảng viên, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ và về thanh tra giáo dục
Tên giao dịch : HANOI TOURISM COLLEGE
Tên viết tắt: HTC
Trường là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu; được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng bằng tiền Việt nam và ngoại tệ
Nhiệm vụ:
1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dụcvà quy hoạch mạng lưới Trường cao đẳng của Nhà nước trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, tổ chức thực hiện sau khi được Tổng cục trưởng phê duyệt;
2 Đào tạo nhân lực theo danh mục các chuyên ngành được phép đào tạo và hệ thống văn bằng, chứng chỉ theo quy định chung của Nhà nước thuộc các loại hình đào tạo tại các cấp học: cao đẳng, trung học, dạy nghề;
3 Xây dựng chương trình, giáo trình, nội dung và kế hoạch đào tạo đối với các chuyên ngành nhà trường được phép đào tạo, tiến tới liên thông các chương trình đào tạo nghề- trung học- cao đẳng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Xây dựng chương trình, nội
Trang 29dung đào tạo cho những chuyên ngành, nghề mới trình Tổng cục Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động Thương binh - Xã hội phê duyệt; Tổ chức nghiên cứu, biên soạn, thẩm định giáo trình các môn học;
4 Tổ chức thực hiện tuyển sinh theo chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm được Tổng cục phê duyệt và sự chỉ đạo hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo và Bộ Lao động Thương binh - Xã hội; thực hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên theo quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động Thương binh - Xã hội;
5 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình đào tạo các chuyên ngành, nghề về du lịch, khách sạn được Tổng cục Du lịch và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
6 Quản lý cán bộ, giáo viên, giảng viên; xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên đủ về số lượng, cân đối về trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng và đào tạo lại đội nguc giảng viên, giáo viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; quản lý và chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, viên chức, nhân viên, xinh viên, học sinh tạo điều kiện để họ góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Trường và tham gia các sinh hoạt đoàn thể, hoạt động xã hội;
7 Quản lý học sinh, sinh viên; thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong học sinh, sinh viên, cán bộ và giáo viên, giảng viên của Trường;
8 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành, nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu kinh tế- xã hội của ngành, tham gia thẩm định các dự án, công trình, đề tài khoa học, công nghệ của ngành và các thành phần kinh tế theo yêu cầu;
Trang 309 Thực hiện dịch vụ đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ về du lịch (quản
lý du lịch, lữ hành và hướng dẫn du lịch), khách sạn, ngoại ngữ, tin học; đào tạo từ xa, dịch vụ tư vấn, xúc tiến việc làm và những dịch vụ liên quan khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và của xã hội;
10 Thực hiện chế độ tự đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học và chịu sự kiểm định chất lượng đào tạo, nghiên cứu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
11 Tổ chức xuất bản tập san, tạp chí, các ấn phẩm kho học và phát triển công nghệ cua Trường theo quy định của pháp luật;
12.Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản của nhà trường theo quy định của pháp luật nhằm khai thác
và tận dụng các cơ sở thực hành sẵn có phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và quản lý du lịch, thông qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo và nghiên cứu của Trường;
13 Hợp tác, liên kết với các tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để thúc đẩy hoạt động đào tạo và nghiên cứu của Trường
và không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng qui mô, hình thức đào tạo;
14 Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ, trao đổi kinh nghiệm theo quy định của pháp luật; cử cán bộ, giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên đi học tập, nghiên cứu, tham quan, thực tập ở nước ngoài; được mời giáo sư, giảng viên, chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy
và trao đổi nghề nghiệp tại trường;
15 Phối hợp với gia đình học sinh, sinh viên, cộng đồng, chính quyền
và đoàn thể địa phương nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, văn minh, thực hiện chủ trương giáo dục toàn diện và xã hội hoá giáo dục;
16 Thực hiện chế độ báo cáo với Tổng cục Du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành;
17 Kiến nghị với Tổng cục Du lịch về cơ cấu tổ chức và việc thay đổi
cơ cấu tổ chức và những nội dung liên quan khác nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Trường;
Trang 3118 Tổ chức việc kiểm tra, thanh tra hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật;
19 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Tổng cục Du lich giao
* Cơ cấu bộ máy:
Trang 332.1.3 Qui mô, chất lƣợng đào tạo:
Hàng năm căn cứ chỉ tiêu đào tạo do Tổng cục Du lịch, Bộ Giáo dục
&Đào tạo và Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động Thương binh- Xã hội ) giao, nhà trường tổ chức tuyển sinh theo 2 hệ: trung cấp và học nghề Những năm qua, quy mô đào tạo của Trường không ngừng mở rộng Năm 2001, lưu lượng học sinh tuyển vào lên tới 2.387, trong đó hệ học nghề 1.400 và hệ trung cấp là 987 Năm 2002, chỉ tiêu đào tạo trung cấp là 1.300 và đào tạo nghề là 2500 Năm học 2004 - 2005, trường cao đẳng du lịch Hà nội tuyển sinh hệ cao đẳng đầu tiên với 150 chỉ tiêu cho các chuyên ngành quản trị kinh doanh nhà hàng, quản trị chế biến món ăn, hướng dẫn du lịch Hệ trung học : 1300 chỉ tiêu, Hệ dạy nghề: 1600: chỉ tiêu
+ Ngành nghề đào tạo:
- Hệ cao đẳng gồm các chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh nhà hàng
Quản trị chế biến món ăn
Trang 34Học sinh sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế từ 1 đến 5 sao, từ các công ty du lịch có qui mô nhỏ đến qui mô lớn
và các doanh nghiệp khác có liên quan đến hoạt động du lịch như hàng không, hải quan
2.1.4 Cơ sở vật chất sƣ phạm
Trong những năm qua, bằng nguồn ngân sách nhà nước cấp, vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Luxembourg và từ nguồn thu học phí, Nhà trường đã xây dựng cơ sở vật chất phục vụ học tập và giảng dạy, cụ thể là:
- Khu vực trường chính: 9.000 m2
Khu giảng đường gồm:
+ 28 phòng học lý thuyết (15 phòng - 52 m2
và 13 phòng - 78m2); + 01 Hội trường lớn (300 học sinh);
+ 02 giảng đường x 143 m2/phòng (100 học sinh);
+ 02 phòng học ngoại ngữ với 25 cabin/phòng;
+ 01 Thư viện có 2.700 cuốn sách thuộc các lĩnh vực khoa học, kinh
tế, văn hoá, giáo dục, trong đó có 27 đầu sách chuyên ngành được cán bộ, giáo viên trong trường biên soạn Phòng đọc của thư viện có 90 chỗ
+ Đang xây dựng nhà giảng đường và thực hành tổng hợp 7 tầng với 4.200 m2 sàn Dự kiến đưa vào sử dụng cuối năm 2004
Khu hiệu bộ: Gồm trên 20 phòng x 20 m2/phòng bố trí các phòng chức năng làm việc, nghiên cứu khoa học
Trang 35Nhà ăn sinh viên: Nhà ăn 2 tầng 250 ghế phục vụ phục vụ CBCNV Nhà trường và sinh viên ăn trưa và tối
Ký túc xá học sinh: Gồm 02 nhà ký túc xá 5 tầng có vệ sinh khép kín đưa vào sử dụng từ năm học 1998-1999, sức chứa 640 học sinh
- Khu vực Trung tâm thực hành nghề khách sạn: 20.000 m2
Khu Khách sạn: gồm 90 phòng ngủ dự án Luxembourg cải tạo nâng cấp
30 phòng đạt tiêu chuẩn tương đương 3 sao Số còn lại là phòng bình thường có đủ tiện nghi sử dụng cho làm việc của CBCNV
Khu nhà hàng và bếp: khu này cũng đã được dự án nâng cấp với dây
chuyền bếp công nghiệp, hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế phục vụ giảng
dạy thực hành và kinh doanh;
phục vụ cho giảng dạy và hoạt động dịch vụ
Khu lớp học: gồm 10 lớp học lý thuyết (3 lớp ghép và 7 lớp đơn) ;
+ Hiện đang xây thêm 6 phòng học
+ 02 phòng thực hành nghề chế biến món ăn với trang thiết bị hiện đại Khu dịch vụ bổ trợ: Gồm sân tennis đôi, khu massage (10 phòng), khu tắm hơi kiểu châu Âu, dịch vụ nhà hàng và kiốt
Tổng giá trị đầu tư cải tạo nâng cấp khu vực này gần 1,5 triệu USD
Trang 36- Trang thiết bị
Về phương tiện thông tin liên lạc: gồm 25 máy điện thoại cho mỗi phòng,
ban, trung tâm, 2 máy fax, 4 máy tính nối mạng Internet
Về phương tiện in ấn: Gồm 6 máy photocopy trong đó có một máy in
siêu tốc Có phòng vi tính chung cho cán bộ và giáo viên sử dụng; một số
phòng đã được trang bị máy vi tính riêng (Tổng cộng có 12 máy)
Về phương tiện giảng dạy: Trang bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy
cho giáo viên như: máy chiếu, video, cassette, clipchart và các trang thiết
bị chuyên dụng khác
Về phương tiện vận chuyển: Nhà trường có 2 xe ôtô 4 chỗ ngồi và 1 xe 15
chỗ và 1 xe ô tô 24 chỗ cho sinh viên đi thực tập
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ Ở CẤP KHOA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
Sau khi được nâng cấp thành trường Cao đẳng Du lịch Hà nội từ trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch, Hiệu trưởng nhà trường đã ra các quyết định thành lập các khoa Đến nay Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội có 6 khoa: Khoa Quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng, Khoa Quản trị chế biến món
ăn, Khoa Quản trị kinh doanh lữ hành- hướng dẫn du lịch, Khoa Tài chính-
Kế toán, Khoa tại chức và Khoa ngoại ngữ Mỗi khoa đều có đặc thù riêng
nhưng đều có các đặc trưng dưới đây:
2.2.1 Cán bộ quản lý cấp khoa
* Đặc trưng quản lý của cán bộ cấp khoa:
Mỗi khoa phải quản lý nhiều hệ, nhiều chuyên ngành
Học sinh, sinh viên trong Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội gồm ba hệ Sinh viên hệ Cao đẳng - Chương trình học 3 năm, áp dụng theo Quyết định
số 04/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 02 năm 1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành qui chế tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng và đại học Học sinh hệ trung
Trang 37học - Chương trình học 2 năm, áp dụng theo Quyết định số BGD&ĐT ngày 14 tháng 5 năm 2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp hệ chính quy Học sinh hệ dạy nghề- Chương trình học 1 năm, áp dụng theo Quyết định số 448/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 9 tháng 4 năm 2002 về việc ban hành Qui chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp đối với học sinh học nghề hệ dài hạn tập trung Để quản lý tốt việc dạy và học đòi hỏi cấp khoa phải thực hiện đầy đủ các điều khoản trong từng qui chế nêu trên của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều này là không dễ dàng đối với những lãnh đạo cấp khoa mới được bổ nhiệm, còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý hoạt động dạy và học
29/2002/QĐ Khoa Quản trị kinh doanh khách sạn29/2002/QĐ nhà hàng29/2002/QĐ đào tạo từ hệ học nghề ngắn hạn một năm đến hệ trung cấp 2 năm và hệ cao đẳng 3 năm, Khoa Quản trị chế biến món ăn- đào tạo từ hệ học nghề ngắn hạn, một năm đến hệ trung cấp học hai năm và hệ cao đẳng học 3 năm Khoa Quản trị kinh doanh
lữ hành và hướng dẫn du lịch đào tạo hai hệ: hệ trung cấp học 2 năm và hệ cao đẳng học 3 năm Khoa Kế toán Du lịch khách sạn- hiện nay mới chỉ đào tạo hệ trung cấp học 2 năm Khoa ngoại ngữ du lịch- không có học sinh, sinh viên, Khoa tại chức- tổ chức các lớp tại chức tại trường và tại các địa phương
có nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực liên quan đến du lịch
Trong hai khoa Quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng và quản trị công nghệ chế biến món ăn đều đào tạo chuyên ngành của khoa cho học sinh, sinh viên 3 hệ: Hệ cao đẳng học 3 năm, hệ trung cấp học 2 năm, hệ nghề học 1 năm Đối với hệ cao đẳng trong năm học 2004-2005 chỉ tiêu đào tạo hệ cao đẳng là 150 sinh viên Do đó nhà trường ưu tiên phân cho ba khoa đào tạo 3 chuyên ngành Mỗi chuyên ngành một lớp 50 sinh viên Khoa quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhà hàng: 50 sinh viên Khoa Quản trị chế biến món ăn đào tạo chuyên ngành
Trang 38quản trị chế biến món ăn: 50 sinh viên Khoa quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn đào tạo chuyên ngành Hướng dẫn du lịch: 50 sinh viên Các khoa còn lại sẽ đào tạo hệ cao đẳng trong năm học 2005-2006 Đối với hệ trung học khoa quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng chỉ tiêu năm 2004-2005 là
400 học sinh Khoa Quản trị kinh doanh lữ hành- hướng dẫn chỉ tiêu là 400 học sinh Khoa quản trị chế biến món ăn chỉ tiêu 300 chỉ tiêu Khoa tài chính- kế toán chỉ tiêu 200 học sinh Với hệ nghề khoa quản trị kinh doanh khách sạn- nhà hàng chỉ tiêu: 900 Khoa quản trị chế biến món ăn chỉ tiêu:
700
* Các tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp khoa:
- Từ việc nghiên cứu các đặc trưng của cán bộ quản lý cấp khoa ở trên, dưới đây tác giả mạnh dạn đưa ra các tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý cấp khoa của Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội giai đoạn 2004-2008 như sau:
Phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong
- Cán bộ quản lý cấp khoa phải có quan điểm, lập trường và bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định; nắm được đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn; có khả năng tạo lòng tin và lôi cuốn mọi người tham gia
- Tiêu chuẩn đạo đức đòi hỏi cán bộ quản lý cấp khoa phải tuân thủ theo các chuẩn mực nhất định, biểu lộ qua ý thức đối với xã hội, qua thái độ công tác, qua hành vi đối với lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể được mọi người đồng tình ủng hộ Tác phong thể hiện thông qua các phương pháp và nghệ thuật ứng xử để thực hiện nhiệm vụ Tuỳ thuộc vào phẩm chất đạo đức, tài năng cá nhân và môi trường cụ thể, mỗi người có tác phong riêng Nhưng để quản lý và động viên được người khác thì phải có tác phong khoa học, nói đi đôi với làm, tác phong quần chúng Muốn vậy người lãnh đạo khoa phải biết lắng nghe, biết thuyết phục mọi người
Trang 39Kiến thức pháp luật
- Cán bộ quản lý cấp khoa phải hiểu và nắm được luật pháp, nhất là luật giáo dục, các qui chế, chế độ chính sách liên quan đến học sinh, sinh viên để sao cho trong quá trình làm việc không vi phạm pháp luật
Trình độ chuyên môn
- Trình độ cao và có sự am hiểu tường tận chuyên môn của khoa mình phụ trách là yêu cầu không thể thiếu đối với lãnh đạo cấp khoa Mỗi khoa có tri thức khoa học mang tính chuyên môn khác nhau Vì vậy đòi hỏi cán bộ quản lý cấp khoa phải là người am hiểu chuyên môn, đủ trình độ quản lý chuyên môn do khoa phụ trách Nếu như cán bộ quản lý khoa quản trị chế biến món ăn phải là người có tay nghề cao trong công nghệ chế biến món ăn
cụ thể như các kỹ thuật cắt, thái, gọt, tỉa thì cán bộ quản lý khoa quản trị lữ hành- hướng dẫn du lịch phải là người có trình độ chuyên môn hướng dẫn du lịch giỏi hay cán bộ quản lý khoa quản trị nhà hàng khách sạn phải là chuyên gia trong lĩnh vực pha chế đồ uống, phụ vụ nhà hàng, khách sạn Đặc biệt đối với vị trí là Trưởng khoa, ngoài việc chuyên môn giỏi đòi hỏi người Trưởng khoa phải có các khả năng về tổ chức, quản lý, quan hệ cộng đồng Do đó ít nhất người Trưởng khoa phải có bằng thạc sỹ về các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực du lịch, khách sạn, lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Năng lực tổ chức quản lý cấp khoa
- Cán bộ quản lý cấp khoa là người đề ra mục tiêu và tổ chức thực hiện mục tiêu thông qua các cộng sự và những người cấp dưới Do đó, đòi hỏi cán
bộ quản lý cấp khoa là người có bản lĩnh, có khả năng nhạy cảm, linh cảm trong xử lý tình huống có hiệu quả là người biết tổ chức lao động, biết sử dụng đúng tài năng từng người, bố trí đúng người, đúng việc, biết xử lý tốt các mối quan hệ trong và ngoài khoa
* Số lƣợng, chất lƣợng cán bộ quản lý cấp khoa:
Trang 40- Cán bộ quản lý cấp khoa ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động cấp khoa Do đó đòi hỏi đội ngũ này phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng Thực trạng về số lượng, chất lượng cán bộ quản lý cấp khoa ở Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội được mô tả như sau:
Số lƣợng cán bộ quản lý cấp khoa
- Tuỳ theo số lượng học sinh, sinh viên ở từng khoa mà số lượng cán bộ quản lý ở mỗi khoa là khác nhau Những khoa có số lượng học sinh, sinh viên lớn có nhiều cán bộ quản lý hơn những khoa ít học sinh, sinh viên
Tổng số cán bộ quản lý cấp khoa hiện nay là 19 người, dưới đây là cụ thể ở từng khoa :
Số lượng cán bộ quản lý cấp khoa
Tổng số HS-SV năm học 2004-
2005
Ghi chú
1 Quản trị kinh doanh
2 Quản trị chế biến món ăn 5 1.242
3 Khoa quản trị kinh doanh
4 Khoa Tài chính- Kế toán 3 350
Bảng trên cho thấy với số lượng học sinh, sinh viên như trên thì việc bố trí số lượng cán bộ quản lý cấp khoa hiện nay của nhà trường là còn ít so với quy mô của nhà trường Tuy nhiên hiện nay nhà trường đang tiếp tục bổ sung sắp xếp về nhân sự tại từng khoa trong nhà trường để vào năm học mới 2004-2005 các khoa sẽ có đủ nhân sự
Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa: