Do hoàn cảnh và thời gian nghiên cứu có hạn, bản luận văn "Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng Trung học cơ sở thành phố Hải
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
===============
NGUYỄN KIM PHA
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MÔN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THỂ DỤC CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Đặng Xuân Hải
HÀ NỘI - 2004
Trang 2Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng, Phòng Trung học, Cán
bộ quản lý và giáo viên các tr-ờng THCS thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng Gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành việc nghiên cứu ;
Đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Tiến Sĩ Đặng Xuân Hải , ng-ời trực tiếp h-ớng dẫn khoa học đã giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Do hoàn cảnh và thời gian nghiên cứu có hạn, bản luận văn "Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng Trung học cơ sở thành phố Hải Phòng" chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận đ-ợc sự giúp đỡ chỉ dẫn và góp ý chân thành của các thầy cô giáo và đồng nghiệp
Hà Nội, năm 2004
Tác giả luận văn
Trang 3ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDTC : Giáo dục thể chất
HS/GV : Học sinh / Giáo viên
Trang 4Ch-ơng 1: cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực 10
1.1.2 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên 12
1.1.3 Khái niệm chuyên môn, chất l-ợng chuyên môn 13
1.1.4 Đánh giá chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục 15
1.2 Vị trí vai trò, nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục phổ thông
trong Hệ thống giáo dục quốc dân.
16
1.2.1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông 16
1.2.2.Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tr-ờng Trung học cơ sở 18
19
Trang 5Luận văn Thạc sĩ
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên thể
dục nói riêng
21
Ch-ơng 2: thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo
viên thể dục các tr-ờng THCS thành phố Hải Phòng
2.2.1 Khái quát về giáo dục phổ thông Hải Phòng 30
2.2.2 Khái quát về công tác giáo dục thể chất và môn học thể dục ở
các tr-ờng THCS của Hải Phòng
31
2.3 Thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục
THCS Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay (2000 - 2004)
35
2.3.1 Tình hình bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên Thể dục cấp THCS ở
Hải Phòng
25
2.3.2 Thực trạng chất l-ợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo
viên thể dục THCS Hải Phòng
38
Ch-ơng 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục các tr-ờng THCS
Hải Phòng giai đoạn hiện nay
3.2.1 Biện pháp trong lĩnh vực quản lý của Hiệu tr-ởng Tr-ờng THCS
với chất l-ợng dạy học Thể dục
52
3.2.1.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 52
Trang 6Luận văn Thạc sĩ
3.2.2 Biện pháp bồi d-ỡng th-ờng xuyên về chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ giáo viên Thể dục THCS ở Hải Phòng
58
3.2.2.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 58
3.2.3 Biện pháp đổi mới ph-ơng pháp dạy học thể dục ở tr-ờng THCS 64
3.2.3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 64
3.2.4 Biện pháp đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần để thực
hiện nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên
69
3.2.4.1 Tăng c-ờng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học tạo điều kiện cho
đội ngũ giáo viên phát huy khả năng chuyên môn của mình trong việc
dạy học các môn của ch-ơng trình GDTC
69
3.2.4.2 Vận dụng các chính sách kinh tế - xã hội hợp lí tạo động lực
cho đội ngũ giáo viên
69
3.2.5 Biện pháp tăng c-ờng công tác kiểm tra, đánh giá chất l-ợng
chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục
70
3.3.1 Tổ chức thực hiện đồng bộ và phối hợp giữa các biện pháp 71
3.3.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 74
2.2 Với các cấp quản lý GD & ĐT địa ph-ơng 77
Trang 7Luận văn Thạc sĩ
mở đầu 1- Lý do chọn đề tài:
Nghị quyết TW 4 khoá VII và Nghị quyết TW 2 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của GD&ĐT
đối với sự nghiệp đổi mới toàn diện đất n-ớc Các Nghị quyết của Đảng còn chỉ rõ: chất l-ợng và hiệu quả GD&ĐT phụ thuộc chủ yếu và trực tiếp vào việc xây dựng một đội ngũ giáo viên năng động, sáng tạo, tinh thông nghề nghiệp, có năng lực và phẩm chất cách mạng, sống và làm việc vì sự phát triển của sự nghiệp GD&ĐT
Quán triệt tinh thần đổi mới của Đảng, Bộ GD&ĐT đã có sự chỉ đạo cụ thể, từng b-ớc điều chỉnh, đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới ch-ơng trình, nội dung, ph-ơng pháp phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý điều hành GD&ĐT trong toàn quốc đã
có nhiều tiến bộ, đội ngũ giáo viên luôn đ-ợc quan tâm đào tạo mới, đào tạo lại để nâng cao trình độ Đồng thời, điều kiện sống và làm việc của giáo viên cũng đ-ợc cải thiện đáng kể Đó chính là động lực góp phần nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học
Mặc dù vậy, tr-ớc yêu cầu bức thiết của công cuộc đổi mới, năng lực và hiệu quả của giáo dục đào tạo còn nhiều mặt hạn chế, trong đó có chất l-ợng
đội ngũ giáo viên các cấp, ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của cuộc sống xã hội, chức năng nhiệm vụ đang đặt ra cho họ Trong bối cảnh chung ấy, chất l-ợng
đội ngũ giáo viên Thể dục các cấp nói chung và giáo viên Thể dục ở các tr-ờng THCS nói riêng cũng còn nhiều bất cập
Vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài:
"Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng Trung học cơ sở thành phố Hải Phòng"
Trang 8Luận văn Thạc sĩ
2- Mục đích nghiên cứu:
Đề tài đ-ợc triển khai nhằm đánh giá thực trạng chất l-ợng chuyên môn, xác định những nguyên nhân cơ bản, trực tiếp ảnh h-ởng đến chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Thể dục THCS Đồng thời, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm góp phần từng b-ớc nâng cao chất l-ợng chuyên môn
đội ngũ giáo viên Thể dục THCS thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
3-Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu:
4- Giả thiết khoa học:
Hiện nay, chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Thể dục của các tr-ờng THCS ở thành phố Hải phòng còn nhiều mặt hạn chế, yếu kém Nếu tìm ra các nguyên nhân và đề xuất đ-ợc các biện pháp quản lý phù hợp, sẽ góp phần khắc phục, hạn chế yếu kém, nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục
5- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định triển khai các nhiệm vụ sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên thể dục nói riêng
5.2 Đánh giá thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục các tr-ờng THCS Thành phố Hải Phòng (giai đoạn 2000 - 2004)
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên
Trang 9Luận văn Thạc sĩ
6- Phạm vi nghiên cứu:
- Đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng THCS Thành phố Hải Phòng
- Thời giạn trong phạm vi 3 năm trở lại đây
Mở đầu: Nêu một số vấn đề chung của đề tài
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Ch-ơng 2: Thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục các tr-ờng Trung học cơ sở thành phố Hải Phòng
Ch-ơng 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục các tr-ờng THCS Hải Phòng giai đoạn hiện nay Cuối luận văn có phần kết luận - khuyến nghị:
Ngoài ra còn có phần tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 10Luận văn Thạc sĩ
Ch-ơng 1 cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Vấn đề quản lý nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên Thể dục nói riêng phải là một khâu cơ bản trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo Vấn đề đ-ợc đặt ra là phải có sự nhìn nhận đánh giá một cách toàn diện, khách quan những hạn chế, đồng thời nghiên cứu đề xuất các biện pháp đồng bộ, thích hợp, có tính khả thi, để từng b-ớc nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên nói chung Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng, cấp bách cần phải giải quyết sớm
Nghiên cứu đánh giá thực trạng và xây dựng định h-ớng biện pháp đào tạo bồi d-ỡng giáo viên Thể dục nói chung và giáo viên Thể dục ở các tr-ờng THCS nói riêng, đã đ-ợc triển khai từ nhiều năm qua ở cấp quốc gia và một
số địa ph-ơng đã có các công trình của các tác giả nh- Vũ Đức Thu; Mai Văn Muôn ; Đặng Đức Thao nghiên cứu [60]
Kết quả nghiên cứu của các công trình kể trên, cho phép đi đến nhận
định rằng, trong những năm gần đây, chất l-ợng GDTC tr-ờng học nói chung, chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Thể dục các cấp, đã có sự lớn mạnh về số l-ợng và chất l-ợng Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ, thì chất l-ợng của giáo viên Thể dục còn nhiều vấn đề cần đ-ợc quan tâm nghiên cứu
ở thành phố Hải Phòng cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về đề tài nêu trên, song các công trình nghiên cứu về thực trạng chất l-ợng và các biện pháp nâng cao chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục các tr-ờng THCS
ở thành phố Hải Phòng còn ch-a đầy đủ nhất là công tác quản lý chuyên môn
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Trang 11lệ, các chính sách, các nguyên tắc các ph-ơng pháp và biện pháp cụ thể để tạo
ra môi tr-ờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng" [46]
- "Quản lý là tác động có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ng-ời quản lý) đến khách thể (ng-ời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đ-ợc mục đích của tổ chức" [38]
Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đề ra và tiến tới các trạng thái chất l-ợng mới
- " Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp
để đạt đ-ợc các mục đích đã định." [46]
- Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động quản lý, ng-ời cán bộ quản lý hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt
đ-ợc mục đích mà tổ chức đề ra
1.1.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung nh-ng là một khoa học t-ơng đối độc lập
- "Quản lý giáo dục (nói riêng quản lý tr-ờng học)" là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
Trang 12Vậy QLGD về thực chất là quản lý qúa trình giáo dục - đào tạo Quản lý qúa trình giáo dục - đào tạo là quản lý hoạt động của ng-ời dạy, ng-ời học và quản lý các tổ chức s- phạm ở các cơ sở khác nhau trong việc thực hiện các kế hoạch và ch-ơng trình giáo dục - đào tạo nhằm đạt đ-ợc các mục tiêu giáo dục - đào tạo đã đặt ra
1.1.1.3 Quản lý nguồn nhân lực
a Quan niệm chung về phát triển nguồn nhân lực ngày nay trên thế giới:
- Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với sự phát triển của kinh tế - xã hội,
đặc biệt là với thị tr-ờng lao động thì mới có hiệu quả
Ngày nay, ở các n-ớc đang phát triển vấn đề việc làm không chỉ giải quyết ở khu vực kinh tế chính quy (formal sector) mà còn cả ở khu vực không chính quy (non - formal), nơi đang trở thành một lĩnh vực đầy tiềm năng tạo ra việc làm, thu hút nhiều nhân lực t-ơng lai Vì vậy, giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngày nay không chỉ giới hạn ở các ch-ơng trình đào tạo chính quy mà còn phát triển thêm các ch-ơng trình đào tạo ngoài chính quy,
đào tạo từ xa ngày càng đ-ợc mở rộng ở nhiều n-ớc nhằm phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả tốt hơn
b Một số quan điểm cơ bản của Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc:
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và nghị quyết Trung -ơng 2 khoá VIII đã chỉ rõ:
1 Phát huy nguồn lực con ng-ời là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
Trang 13Luận văn Thạc sĩ
2 Ph-ơng h-ớng chung của lĩnh vực Giáo dục- Đào tạo trong những năm tới phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên[14]
3 Phát triển Giáo dục - Đào tạo phải gắn bó với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ Thực sự gắn bó chặt chẽ giữa
"Đào tạo & sử dụng việc làm" Có chính sách sử dụng và đãi ngộ đúng đắn giá trị nguồn nhân lực đ-ợc đào tạo [14]
c Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo:
Trong Giáo dục - Đào tạo quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên chức và cán bộ quản lý thuộc ngành giáo dục Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo bao gồm các mặt: phát triển nguồn nhân lực (chủ yếu là đào tạo và bồi d-ỡng), sử dụng nguồn nhân lực (phân công lao động hợp lý) và nuôi d-ỡng môi tr-ờng cho nguồn nhân lực (chủ yếu là môi tr-ờng việc làm ổn định) Trong đó, việc xây dựng, phát triển,
đào tạo - bồi d-ỡng về phẩm chất, trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên
là trọng tâm của quá trình quản lý nguồn nhân lực trong GD - ĐT
1.1.2 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên
1.1.2.1 Khái niệm giáo viên:
Giáo viên là ng-ời công chức thuộc ngành giáo dục, là nhà giáo Theo
điều 16 - Luật giáo dục: [49]
1 Nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục các nhà tr-ờng hoặc ở các cơ sở khác
2 Nhà giáo phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a Phẩm chất, đạo đức t- t-ởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
Trang 14Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đội ngũ:
Từ điển Tiếng Việt có ghi: "Đội ngũ là một khối đông ng-ời cùng chức năng nghề nghiệp, đ-ợc tập hợp và tổ chức thành một lực l-ợng" [61]
Theo Webster: Đội ngũ là một nhóm ng-ời công nhân hoặc ng-ời làm công cụ thể Ví dụ nh-: đội ngũ giáo viên, đội ngũ nhà báo
Các khái niệm đội ngũ này có khác nhau nh-ng đều phản ánh một điều:
đây là một nhóm ng-ời đ-ợc tổ chức và tập hợp thành một lực l-ợng để cùng thể hiện một hay nhiều chức năng; họ có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nh-ng có chung một lý t-ởng, mục đích nhất định và gắn
bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần
b Đội ngũ giáo viên
Trên cơ sở khái nệm đội ngũ, chúng ta có thể hiện: Đội ngũ giáo viên tập hợp các nhà giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các tr-ờng phổ thông, cao đẳng và đại học, họ gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo dục, cùng trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, sinh viên; cùng chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và Nhà n-ớc
1.1.3 Khái niệm chuyên môn, chất l-ợng chuyên môn
1.1.3.1 Khái niệm chuyên môn
Chuyên môn là lĩnh vực kiến thức riêng về một ngành khoa học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn, cụ thể hơn là các chuyên môn giảng dạy khoa học tự nhiên là chuyên ngành: toán, lý, hóa (Từ điển tiếng Việt của
Trang 15"Trình độ chuyên môn" của một cá nhân là trình độ tri thức, về kỹ năng, kỹ xảo hay mức độ hiểu biết và khả năng thực hành của cá nhân đối với một loại hình công việc cụ thể, nó đ-ợc bộc lộ thông qua quá trình hành nghề của cá nhân đó
1.1.3.2 Chất l-ợng chuyên môn
Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ng-ời, một sự vật, sự việc nh- đánh giá chất l-ợng sản phẩm, nâng cao chất l-ợng giảng dạy (Từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản KHXH -1988) [61]
Theo từ điển Nga - Việt: Chất l-ợng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính quy định tính hữu dụng các sản phẩm, phù hợp với ng-ời tiêu dùng
Nh- vậy, chất l-ợng là cái làm nền phẩm chất giá trị của sự vật, cái tạo nên bản chất của sự vật làm cho sự vật này khác sự vật kia, phân biệt sự vật này với sự vật khác, khi tăng tr-ởng số l-ợng đến mức nào đó thì có sự thay
đổi về chất l-ợng Về bản chất, chất l-ợng sản phẩm là khả năng của sản phẩm đó thỏa mãn nhu cầu của con ng-ời: Có thể đánh giá về chất l-ợng bằng việc sử dụng các tiêu chí đánh giá và quy về các thang giá trị nhất định; vấn
đề này cũng liên quan đến chất l-ợng chuyên môn của một ng-ời giáo viên Tuy nhiên, chất l-ợng là cái khách quan, biến đổi theo thời gian, không gian và phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội Khi đánh giá chất l-ợng, cần cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố chủ quan
Trang 16Luận văn Thạc sĩ
Trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, chất l-ợng chuyên môn chính là khả năng thực hiện đ-ợc mục tiêu; các yêu cầu; các tiêu chí hoàn hảo của chuyên môn đó đáp ứng đ-ợc yêu cầu và nhiệm vụ của xã hội (thị tr-ờng) đặt ra với GD&ĐT Chất l-ợng giáo dục đào tạo phụ thuộc vào chất l-ợng của đội ngũ giáo viên
Tóm lại, nâng cao chất l-ợng chuyên môn chính là tăng c-ờng năng lực, làm tăng khả năng, tăng giá trị, tăng c-ờng về chất và l-ợng của các giá trị cũng nh- tạo ra sự biến đổi về chất trong hoạt động chuyên môn Suy cho cùng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên chính là nâng cao năng lực và phẩm chất và cũng là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của họ
1.1.4 Đánh giá chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên Thể dục
Giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục, có tổ chức, có mục đích, có
kế hoạch để truyền thụ những trí thức, vốn kỹ năng, kỹ xảo vận động và rèn luyện tố chất thể lực từ thế hệ tr-ớc cho thế hệ sau Điều đó, có nghĩa là GDTC cũng nh- các loại hình giáo dục khác, là quá trình s- phạm với đầy đủ các dấu hiệu đặc tr-ng của quá trình ấy, trong đó giáo viên đóng vai trò ng-ời lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động của ng-ời học phù hợp với các nguyên tắc s- phạm
Dạy - học là hoạt động đặc tr-ng - chủ yếu nhất của nhà tr-ờng Chất l-ợng của hoạt động giáo dục nói chung, GDTC nói riêng phụ thuộc tr-ớc hết
và chủ yếu vào chất l-ợng dạy học
Chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào phẩm chất nghề nghiệp, trình độ đ-ợc đào tạo và năng lực học th-ờng xuyên, suốt đời của họ Mặt khác nó còn phụ thuộc vào công tác tổ chức quản lý của các cấp quản lý giáo dục, cũng nh- phụ thuộc vào mức độ bảo đảm của cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Công tác đánh giá chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên
là rất quan trọng, cần đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên và phải đảm bảo sự chính
Trang 17Luận văn Thạc sĩ
chính là quá trình thu nhận, xử lý kịp thời có hệ thống về hoạt động chuyên môn, khả năng hay nguyên nhân của chất l-ợng và hiệu quả giáo dục, trên cơ
sở so sánh đối chiếu với mục tiêu đào tạo Kết quả đánh giá làm cơ sở cho việc
đề ra chủ tr-ơng, mục tiêu, ch-ơng trình hoạt động và biện pháp thực hiện tiếp theo, cũng nh- hoạch định các chính sách có liên quan đến nhà tr-ờng, đến ngành GD&ĐT
Suy cho cùng, chất l-ợng GDTC trong nhà tr-ờng chính là tiêu chí căn bản nhất trong việc nhìn nhận, đánh giá kết quả lao động, đánh giá chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT Có thể dựa vào các tiêu chí d-ới
đây để đánh giá chất l-ợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên
- Phẩm chất nghề nghiệp
- Trình độ và năng lực thực hành chuyên môn
- Kết quả của hoạt động chuyên môn
1.2 Vị trí vai trò, nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục phổ thông trong Hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách và con ng-ời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhân cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1.2.1.1 Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở
Mục tiêu chung
Giáo duc trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và h-ớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động (Điều 23 luật Giáo dục) [49]
Trang 18Luận văn Thạc sĩ
Mục tiêu cụ thể
Học hết THCS học sinh phải đạt đ-ợc các yêu cầu giáo dục sau:
a, Yêu n-ớc, hiểu biết và có niềm tin vào lý t-ởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng n-ớc và giữ n-ớc và nền văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh h-ởng tới Quốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiện mục tiêu ”đân giàu ,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ , văn minh”thông qua các hoạt
động học tập, lao động công ích xã hội Có lối sống văn hoá lành mạnh, cần kiệm, trunh thực có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác , ý thức trách nhiệm ở gia
đình ,nhà tr-ờng, cộng đồng và xã hội , tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao động, tuân thủ mọi nội quy của nhà tr-ờng, các quy định nói riêng và luật pháp nói chung
b, Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng
để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm đ-ợc những kiến thức có ý nghĩa
đối với cuộc sống của cá nhân gia đình và cộng đồng B-ớc đầu hình thành và phát triển đ-ợc những kỹ năng, ph-ơng pháp học tập của các bộ môn Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so với yêu cầu chung của ch-ơng trình , tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
c, Có kỹ năng b-ớc đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thu
đ-ợc của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tin thông qua nội dung đ-ợc học Biết vận dụng vào trong một số tr-ờng hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc th-ờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng lao động và kỹ thuật đơn giản Biết th-ởng thức và ham thích cái đẹp
Trang 19Luận văn Thạc sĩ
Biết rèn luyện thân thể , giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lựcvà thể lực, giữa lao động và nghỉ ngơi
Biết tự định h-ớng con đ-ờng học tập và lao động tiếp theo
d , Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành và phát triển những năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển của con ng-ời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Năng lực hoạt động có hiệu và là một trong những thành phần quan trọng
là năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ , hành
động trên cơ sở phân biệt đ-ợc đúng , sai
Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động , linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng nh- hoà nhập với môi tr-ờng tự nhiên cộng đồng xã hội
Năng lực giao tiếp , ứng xử với lòng nhân ái , có văn hoá và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội
Năng lực tự khẳng định , biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao
động, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm vi môi tr-ờng hoạt động và trải nghiệm bản thân
1.2.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Tr-ờng trung học cơ sở
1.2.2.1 Vị trí của Tr-ờng trung học.
Tr-ờng trung học là cơ sở giáo dục của của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Tr-ờng trung học có t- cách pháp nhân và có con dấu riêng
1.2.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Tr-ờng trung học
a Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo ch-ơng
trình giáo dục trung học do Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Trang 20Luận văn Thạc sĩ
b Tiếp nhận học sinh , vận động học sinh bỏ học đến tr-ờng, thực hiện kế
hoạch phổ cập giáo dụcTHCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà n-ớc;
c Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
d Quản lý, sử dụng đất đai, tr-ờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định
Điều 14 Luật Giáo dục đã xác định vai trò của nhà giáo nh- sau:
"Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất l-ợng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng rèn luyện nêu g-ơng tốt cho ng-ời học
Nhà n-ớc tổ chức đào tạo, bồi d-ỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các
điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần, để nhà giáo thực hiện nghĩa vụ của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học
Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo đ-ợc quy định trong Luật Giáo dục [ 49]
Nhiệm vụ của giáo viên thể dục
1 Giáo dục, giảng dạy nghiêm túc theo nội dung, ch-ơng trình môn học đã
Trang 21Luận văn Thạc sĩ
2 G-ơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và
Điều lệ nhà tr-ờng
3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách và đối
xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền lợi, lợi ích chính đáng của học sinh
4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu g-ơng tốt cho học sinh
5 Chuẩn bị chu đáo nội dung, ph-ơng pháp, hình thức, các điều kiện để đảm bảo thực hiện giảng dạy môn Thể dục và môn Sức khoẻ có chất l-ợng
6 Đề xuất kế hoạch, tổ chức h-ớng dẫn học sinh tập luyện thể dục, thể thao ngoại khoá và tham gia các cuộc thi đấu Hội Khoẻ Phù Đổng và các Đại hội thể thao học sinh, sinh viên
7 Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, giữ gìn sức khoẻ cho học sinh trong quá trình tập luyện và thi đấu TDTT
8 Phát hiện và bồi d-ỡng tài năng thể thao trong học sinh Có các biện pháp giúp đỡ các học sinh, sinh viên thể lực yếu, có khuyết tật đ-ợc tham gia tập luyện với nội dung và hình thức phù hợp
9 Đánh giá kết quả học tập môn Thể dục H-ớng dẫn tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi
Đến đây có thể khẳng định, Đảng và Nhà n-ớc ta đã xác định giáo viên
là nhân tố quyết định hiệu quả và chất l-ợng của sự nghiệp GD&ĐT Quan
điểm của Đảng không chỉ dừng lại trong các chỉ thị, nghị quyết mà quan trọng hơn đã đ-ợc thể chế hóa trong các chế định pháp luật trở thành các chính sách
cụ thể nh- chiến l-ợc: Xây dựng đội ngũ giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, ban hành chế độ chính sách đối với giáo viên; đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để nhà giáo và ngành giáo dục, các cấp, các ngành và toàn xã hội quán triệt quan điểm đúng đắn của Đảng và Nhà n-ớc đối với vai trò, trách nhiệm, vị trí xã hội của Nhà giáo; đấu tranh không khoan nh-ợng chống
Trang 22Luận văn Thạc sĩ
mọi biểu hiện coi th-ờng thầy cô giáo, xâm hại đến nhân phẩm nhà giáo, tạo mọi điều kiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần các nhà giáo, nhằm động viên các thầy cô giáo phấn đấu hết mình vì sự nghiệp đổi mới giáo dục, làm
tròn xứ mệnh nặng nề, vẻ vang mà Tổ quốc và nhân dân giao phó
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên thể dục nói riêng
1.4.1 Đặc điểm lao động của đội ngũ giáo viên
Nh- ta đã phân tích, trong dạy học và giáo dục, ng-ời giáo viên phải dùng nhân cách để tác động vào học sinh Đó là phẩm chất chính trị, là sự giác ngộ về lý t-ởng XHCN, là lòng yêu ngành, yêu nghề, là trình độ học vấn, là sự thành thạo về nghiệp vụ, là lối sống, cách c- xử, kỹ năng giao tiếp của ng-ời giáo viên Lao động của ng-ời giáo viên đ-ợc thể hiện ở tính đặc thù của các thành tố của nó:
- Do đối t-ợng lao động của giáo viên là con ng-ời mà chủ yếu là những thanh, thiếu niên đang lớn lên cùng với sự hoàn thiện về nhân cách; họ rất nhạy cảm d-ới tác động của các yếu tố: cách mạng xã hội, cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ, sự phát triển nh- vũ bão của cách mạng thông tin, của cuộc sống cá nhân Trong quá trình đào tạo, đối t-ợng đó vừa là khách thể, vừa là chủ thể và sự tác động của ng-ời giáo viên lên đối t-ợng không phải lúc nào cũng đạt đ-ợc kết quả nh- nhau Do đó, lao động của ng-ời giáo viên không thể rập khuôn máy móc nh- các lao động khác mà ng-ời giáo viên phải biết lựa chọn, gia công lại những tác động xã hội, lựa chọn các trí thức và bằng hoạt động s- phạm lựa chọn các ph-ơng pháp dạy học để tác động lên
đối t-ợng (cá nhân, tập thể) sao cho quá trình đào tạo đạt đ-ợc kết quả cao nhất
- Công cụ lao động của ng-ời giáo viên là:
+ Kiến thức chuyên môn , nghiệp vụ: Có vai trò quan trọng, nó là công
Trang 23Luận văn Thạc sĩ
độ học vấn nhất định để truyền thụ tri thức cho học sinh Song kiến thức chỉ là
điều kiện cần nh-ng ch-a đủ, ng-ời giáo viên còn phải h-ớng dẫn học sinh, sinh viên học tập có kết quả, đó chính là:
+ Năng lực s- phạm: Ph-ơng pháp dạy học mang tính sáng tạo ; để tác
động đến ng-ời học có hiệu quả Giáo viên vừa phải hiểu ng-ời học và vừa phải biết nghề dạy học để tác động đúng cách thức tới ng-ời học
Sản phẩm lao động của ng-ời giáo viên là một dạng đặc biệt, đó là nhân cách con ng-ời Sản phẩm đó góp phần tái sản xuất sức lao động và bổ sung vào lực l-ợng sản xuất của xã hội
Rõ ràng lao động của ng-ời giáo viên mang những đặc điểm riêng biệt:
1.4.1.1 Lao động của ng-ời giáo viên mang tính chất đặc biệt:
Thật vậy, để tồn tại và phát triển, xã hội loài ng-ời phải sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất, của cải tinh thần bằng chính sức lao động thể lực
và trí óc của mình Sức lao động là toàn bộ sức mạnh vật chất, tinh thần ở trong mỗi con ng-ời, là nhân cách cần thiết của con ng-ời để có thể tạo ra
đ-ợc những sản phẩm vật chất tinh thần có ích cho xã hội Để có đ-ợc điều ấy thì giáo dục có một vai trò rất quan trọng
Trong định h-ớng phát triển Giáo dục- Đào tạo của thời kỳ CNH-HĐH
đất n-ớc Đảng ta cũng đã chỉ ra rằng: Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng
đầu Đầu t- cho giáo dục là đầu t- cho sự phát triển
1.4.1.2 Lao động của ng-ời giáo viên đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao
Một nhà s- phạm Đức đã nói: "Ng-ời thầy giáo tồi là ng-ời mang đến cho học sinh những chân lý có sẵn, còn ng-ời thầy giỏi là ng-ời biết dạy cho
học sinh đi tìm chân lý" Thực vậy, ng-ời giáo viên không chỉ là ng-ời cung
cấp tri thức khoa học cho học sinh mà còn phải là ng-ời h-ớng dẫn cho học
sinh ph-ơng pháp học, ph-ơng pháp t- duy để phát triển trí tuệ Ng-ời giáo
viên phải là ng-ời vạch ra các con đ-ờng, các cách thức để học sinh tìm ra
Trang 24Luận văn Thạc sĩ
chân lý Thành quả lao động của ng-ời giáo viên không chỉ dựa vào tri thức khoa học chuyên môn mà còn phải dựa vào tri thức khoa học giáo dục cùng với các kỹ năng s- phạm và kinh nghiệm của bản thân đã tích luỹ đ-ợc để vận dụng vào các tình huống s- phạm cụ thể một cách linh hoạt và sáng tạo Rõ ràng, dạy học là một khoa học vừa mang tính sáng tạo, vừa mang tính nghệ thuật
1.4.1.3 Lao động của ng-ời giáo viên là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp
Nghề lao động chân tay đ-ợc ấn định trong một khoảng không gian, thời gian nhất định và có thể tạo ngay đ-ợc sản phẩm lao động Còn nghề lao động
trí óc của ng-ời giáo viên không hẳn rập khuôn, đóng khung trong một giờ
giảng hay trong một lớp học, một nhà tr-ờng mà là một loại lao động căng
thẳng, tinh tế, đòi hỏi có tính sáng tạo Ng-ời giáo viên có thể phải trăn trở
hàng tháng mỗi khi gặp phải một vấn đề khoa học hay phải giải quyết hoặc quyết định một tình huống s- phạm
Tóm lại: Thông qua những đặc điểm lao động của ng-ời giáo viên, chúng
ta thấy ng-ời giáo viên cần phải có những phẩm chất và năng lực nhất định của một nhà giáo dục Do đó, ng-ời quản lý phải có kế hoạch đào tạo, bồi d-ỡng cũng nh- sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên để họ có thể phát huy
đ-ợc hết tài năng, phục vụ cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý ĐNGV chính là quản lý những con ng-ời làm nghề dạy học Quản lý ĐNGV thực chất là quản lý 3 mặt sau:
- Quản lý việc phát triển ĐNGV (chủ yếu là đào tạo, bồi d-ỡng, tuyển dụng)
- Quản lý việc sử dụng ĐNGV (phân công lao động hợp lý, khai thác mọi
tiềm năng của đội ngũ giáo viên )
Trang 25Luận văn Thạc sĩ
- Tạo môi tr-ờng cho ĐNGV phát triển (môi tr-ờng làm việc và thăng tiến)
Do đó, theo chúng tôi quản lý ĐNGV bao gồm các nội dung sau:
1.4.2.1 Quản lý hồ sơ và quá trình phấn đấu của giáo viên
Yêu cầu hồ sơ của mỗi giáo viên phải chính xác và có tính cập nhật
Thông qua hồ sơ, ng-ời quản lý sẽ nắm đ-ợc chắc hơn về mọi mặt nh- phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn cũng nh- hoàn cảnh gia đình và nguyện
vọng của mỗi giáo viên để từ đó chủ động có kế hoạch bồi d-ỡng, giúp đỡ,
động viên, khuyến khích và đánh giá đúng múc chất l-ợng của ĐNGV
1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục và nghiên cứu khoa học của giáo viên
Công tác này rất quan trọng vì nó giúp ng-ời quản lý kịp thời nắm bắt
đ-ợc những -u, khuyết điểm của giáo viên, từ đó có biện pháp chỉ đạo và tạo
điều kiện để ĐNGV hoàn thành tốt công việc đ-ợc giao Tuy nhiên, ng-ời quản lý cần phải có những hành động cụ thể, sâu sát và kịp thời thông báo các mặt mạnh, yếu cho giáo viên biết để họ tự điều chỉnh mình
Nh- đã phân tích, lao động của ng-ời giáo viên là lao động trí óc, đòi hỏi
phải có tính khoa học, sáng tạo, do đó để đánh giá đ-ợc thành quả lao động
của giáo viên thì ng-ời Quản lý cần phải nắm thông tin từ nhiều luồng (từ học sinh, từ các giáo viên khác, từ kết quả thanh tra, kiểm tra, dự giờ ), tránh
đánh giá chung chung, một chiều hoặc đánh giá sai lệch, thiếu chính xác làm
ảnh h-ởng đến tâm t-, tình cảm và sự phấn đấu v-ơn lên của ng-ời giáo viên
1.4.2.3 Quản lý kết quả học tập, bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực s- phạm của giáo viên
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục và nghiên cứu khoa học thì vấn đề học và tự học suốt đời là một yêu cầu tất yếu, cấp bách đối với
ng-ời giáo viên Bởi lẽ, ng-ời giáo viên giỏi không chỉ là nhà s- phạm giỏi mà
còn là nhà khoa học tài năng có vốn hiểu biết văn hoá rộng Đặc biệt, trong
Trang 26Luận văn Thạc sĩ
thời đại bùng nổ thông tin, muốn thích ứng đ-ợc với các tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, tiếp cận đ-ợc với công nghệ mới để có thể sống và làm việc có hiệu
quả trong cộng đồng thì buộc tất cả các giáo viên đều phải chủ động, tự giác
cập nhật tri thức mới thông qua việc học tập và tự học suốt đời
Nh- vậy, việc quản lý, theo dõi, chỉ đạo, đánh giá kết quả học tập nâng
cao trình độ chuyên môn và năng lực s- phạm đối với đội ngũ giáo viên là
không thể thiếu đ-ợc Tuy nhiên, đây là công việc t-ơng đối khó, đòi hỏi ng-ời quản lý phải biết kết hợp nhiều yếu tố, nhiều hình thức mềm dẻo và linh hoạt thì mới có thể đánh giá đúng mức, chính xác kết quả học tập và bồi
d-ỡng của giáo viên
1.4.2.4 Quản lý công tác bồi d-ỡng chính trị, t- t-ởng và phẩm chất
đạo đức của giáo viên
D-ới chế độ XHCN, sự tiến bộ về chính trị t- t-ởng của ng-ời giáo viên
đ-ợc thể hiện thông qua quan điểm, thái độ và niềm tin đối với chủ nghĩa Mác Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh; đặc biệt là các nghị quyết, chỉ thị về phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; sự tìm hiểu và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của giai cấp công nhân và nhà giáo Việt Nam
Phẩm chất đạo đức chính là thái độ, lối sống và hành vi của ng-ời giáo viên đối với công việc, với con ng-ời, với tự nhiên và xã hội Bác Hồ nói: "Có tài mà không có đức chỉ làm hại cho dân, cho n-ớc; có đức mà không có tài nh- ông bụt ở trong chùa không giúp gì cho dân, cho n-ớc" [24 ] Do đó, ng-ời quản lý phải biết chăm lo, bồi d-ỡng cả "phần tài" và "phần đức" cho
đội ngũ giaó viên Và việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý nhằm nâng
cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên Thể dục cấp THCS là yêu cầu khách quan, cấp thiết bởi lẽ đội ngũ giáo viên là nhân tố, động lực trực tiếp để nâng cao
chất l-ợng đào tạo, yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất đảm bảo cho sự
Trang 27Luận văn Thạc sĩ
tồn tại và phát triển của Ngành Giáo dục Đào tạo Thành phố trong sự nghiệp
đổi mới Giáo dục - Đạo tạo hiện nay
Ch-ơng 2 Thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ
giáo viên thể dục các tr-ờng trung học cơ sở
Trên đất liền, Hải Phòng giáp với 3 tỉnh thuộc miền núi phía Đông Bắc Bắc Bộ và Châu thổ Sông Hồng Về phía Bắc và Đông Bắc, dọc theo dòng sông Đá Bạch - Bạch Đằng, nhánh lớn của sông Kinh Thầy chảy ra biển Đông qua cửa sông Nam Triệu là gianh giới tự nhiên giữa Hải Phòng và Quảng Ninh, khu công nghiệp than lớn của Tổ quốc Phía Tây Bắc giáp Hải D-ơng, Tây Nam giáp Thái Bình với chiều dài ranh giới trên 40 km theo Sông Hoá là một nhánh của Sông Luộc Phía Đông thành phố là 125 km bờ biển chạy dài huớng Đông Bắc -Tây Nam, từ cửa Lạch Huyền đến cửa Thái Bình, mở rộng
đón gió Vịnh Bắc Bộ là nơi 5 cửa sông chính của hệ thống sông Thái Bình (cửa Nam Triệu sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn úc, sông Thái Bình)
Ngoài khơi, Hải Phòng có nhiều đảo lớn, nhỏ rải rác, lớn nhất là đảo Cát Bà, cách thành phố 136 km (gần 70 hải lý) về phía Tây Bắc là Đảo Bạch Long Vĩ một vị trí tiền tiêu của thành phố
- Diện tích Hải Phòng: 1503 km2
Trang 28"Về tính chất, Hải Phòng là thành phố cảng, trung tâm kinh tế công nghiệp, th-ơng mại, dịch vụ du lịch của vùng Duyên hải Bắc Bộ là cửa chính
ra biển của các tỉnh phía Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc
và cả n-ớc, đồng thời là một đô thị có vị trí quốc phòng trọng yếu" ( điểm 1,
điều I )
Hải Phòng hiện nay có 5 quận nội thành: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An; 8 huyện: Thủy Nguyên, An D-ơng, Kiến Thụy, An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Cát Hải, Bạch Long Vĩ và 01 thị xã là thị xã: Đồ Sơn
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Hải Phòng với vị trí địa lý thuận lợi
là đầu mối giao thông cả đ-ờng biển, đ-ờng bộ và đ-ờng hàng không, Hải Phòng đã có nhiều chuyển biến đáng khích lệ, với nhịp độ tăng tr-ởng đáng
kể, Hải Phòng cùng với Hà Nội, Quảng Ninh trở thành các cực tăng tr-ởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnh phía Bắc, là nơi hội tụ nhiều yếu tố để phát triển các khu công nghiệp - th-ơng mại - du lịch có tầm
cỡ Quốc gia thu hút sự đầu t-, liên doanh trong n-ớc và ngoài n-ớc Tiến tới xây dựng Hải Phòng trở thành một thành phố cảng văn minh, hiện đại, trung tâm kinh tế, công nghiệp, th-ơng mại, dịch vụ, du lịch vùng Duyên Hải phía Bắc và cả n-ớc; đồng thời là đô thị có vị trí quốc phòng trọng yếu
Mục tiêu đến năm 2010 là xây dựng nền kinh tế Hải Phòng có tốc độ tăng tr-ởng bình quân của địa bàn trọng điểm Bắc Bộ, có nhịp độ tăng tr-ởng GDP bình quân hàng năm 16% , nâng cao mức sống thành thị, nông thôn và
Trang 29Luận văn Thạc sĩ
hải đảo Cơ cấu lại nền kinh tế một cách hợp lý, có hiệu quả; tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ theo h-ớng CNH-HĐH
Ngày 13 tháng 5 năm 2003 Thủ t-ớng Chính phủ đã ra quyết định công nhận thành phố Hải Phòng là Đô thị loại 1 cấp Quốc gia
Về văn hóa giáo dục: Trong t-ơng lai, Hải Phòng phấn đấu là một thành phố văn minh, hiện đại, có sự nghiệp giáo dục phát triển cao của khu vực phía Bắc và cả n-ớc Hải Phòng sẽ trở thành trung tâm văn hóa, trung tâm đào tạo của vùng Duyên hải Bắc Bộ
Tr-ớc tình hình phát triển nói trên, nguồn nhân lực của thành phố hiện nay ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH
(Số liệu lấy từ báo cáo của UBDS Hải Phòng)
* Trình độ học vấn của ng-ời dân:
- Trình độ học vấn dân số trong tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân năm 1998 (đơn vị: ng-ời)
Trang 30(Sè liÖu lÊy tõ b¸o c¸o cña UBDS H¶i Phßng)
BiÓu sè 3 : TriÓn väng d©n sè häc ®-êng ( §VT: 1000 ng-êi)
Trang 31Luận văn Thạc sĩ
2.2 Khái quát sự phát triển giáo dục Trung học cơ sở của thành phố Hải Phòng
2.2.1 Khái quát về giáo dục phổ thông Hải phòng
Cùng với sự nghiệp giáo dục cả n-ớc, trong những năm qua, ngành Giáo dục và đào tạo Hải Phòng đã đạt đ-ợc những thành tựu rất đáng ghi nhận , đặc biệt từ năm học 1991-1992 Đến nay, giáo dục Hải Phòng có nhiều chuyển biến tích cực cả về quy mô , chất l-ợng và hiệu quả Tất cả các bậc học, cấp học duy trì đ-ợc quá trình đào tạo ổn định và phát triển
Số liệu biểu số 4 cho thấy quy mô giáo dục phổ thông của Hải Phòngcó
(Số liệu lấy từ báo cáo của Phòng kế hoạch tài vụ Sở GD&ĐT Hải Phòng)
Từ năm 1992 đến nay , giáo dục phổ thông của Hải Phòng dần dần ổn
định và đang tiếp tục phát triển , số học sinh trong độ tuổi đi học cấp THCS
đ-ợc ổn định Đến tháng 4 - 2004, số học sinh học cấp THCS của thành phố Hải Phòng là: 138289 em với 201 tr-ờng
Trang 32Luận văn Thạc sĩ
2.2.2 Khái quát về công tác giáo dục thể chất và môn học thể dục ở các tr-ờng THCS của Hải phòng
2.2.2.1 Giáo dục nâng cao nhận thức về vị trí tầm quan trọng của
công tác giáo dục thể chất trong cán bộ - giáo viên - học sinh
Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố luôn coi trọng công tác Giáo dục thể chất trong nhà tr-ờng phổ thông, luôn thấy đ-ợc vị trí , tầm quan trọng của công tác này đối với thế hệ trẻ , tăng c-ờng thể lực tạo cảnh quan s- phạm trong hệ thống cơ sở giáo dục là mục tiêu nâng cao chất l-ợng toàn diện đòi hỏi không những lực l-ợng giáo dục mà toàn xã hội phải quan tâm, có nhận thức đúng để chỉ đạo đúng h-ớng từ Thành phố đến quận, huyện, thị xã và các tr-ờng học, cấp học Từ đó giảng dạy bộ môn thể dục có chất l-ợng, cùng với phong trào thể dục thể thao, hoạt động ngoại khoá, đã có những b-ớc phát triển vững mạnh, tạo tiền đề nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện, tăng c-ờng sức khoẻ thể chất học sinh, làm giảm tỷ lệ bệnh học đ-ờng và hoàn thành nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể ở các lứa tuổi, cấp học
2.2.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên giảng dạy tốt bộ môn thể dục và hoạt động ngoại khoá:
Để công tác dạy học bộ môn thể dục và hoạt động TDTT trong nhà tr-ờng thực hiện tốt, Ngành GD&ĐT đã quan tâm chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số l-ợng, mạnh về chất l-ợng và tạo điều kiện để chuẩn hoá dần
đội ngũ
Hiện nay Thành phố Hải phòng có 217 tr-ờng Tiểu học, 201 tr-ờng THCS ,và 56 tr-ờng THPT với tổng số giáo viên chuyên trách thể dục là 568 ng-ời (giáo viên thể dục THCS là 408), So với năm 2000 ở 3 cấp học số giáo viên dạy thể dục tăng 114 giáo viên, với đội ngũ này đủ để thực hiện tốt ch-ơng trình nội khoá 2 tiết / tuần trong các tr-ờng học, cấp học(Trong số 568
GV có 54 Đại học, 502 Cao đẳng và 8 Trung học)
Trang 332.2.2.3 Nâng cao cấp hoàn thiện cơ sở vật chất thiết bị phục vụ giảng dạy, giáo dục thể chất , hoạt động ngoại khoá - điều kiện nâng cao chất l-ợng
Song song với việc xây dựng đội ngũ GV, Ngành đã có những biện pháp chỉ đạo cụ thể, mạnh mẽ trong xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, hoạt động TDTT Đó là sự phối hợp với các cấp , các ngành từ Thành phố xuống đến quận, huyện ,thị xã, là kết quả của công tác xã hội hoá giáo dục
Từ đó tranh thủ đ-ợc sự giúp đỡ của các cấp các ngành để nâng cao chất l-ợng hoạt động TDTT trong các tr-ờng học, cấp học
Ngành đã chủ động phối hợp với Ngành TDTT , các cấp chính quyền
địa ph-ơng xây dựng đề án nâng cấp, tu bổ, hoàn thiện các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT, giáo dục thể chất cho từng loại hình tr-ờng học, cấp học, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, truyền thống các bộ môn, thể thao Năm 2000 toàn Thành phố có 12 sân vận động và 232 sân chơi tập thể , thì đến năm 2004 đã cơi nới xây dựng đ-ợc 17 sân vận động lớn , 395 sân chơi sân tập thoáng mát, đủ rộng để hoạt động TDTT, động thời đã tạo dựng đ-ợc
Trang 34Luận văn Thạc sĩ
87 sân học thể dục tách riêng, xa lớp học tập bộ môn thể dục có chất l-ợng hơn, đúng với ph-ơng pháp dạy học tích cực và các hoạt động ngoại khoá Hầu hết các tr-ờng có phòng y tế học đ-ờng , kết hợp với Ngành y tế hàng năm khám sức khoẻ cho học sinh Theo dõi quá trình phát triển về thể lực và sức khoẻ học sinh trong các tr-ờng phổ thông
Ngành đã huy động tốt mọi nguồn lực để tạo dựng sân chơi, sân tập, mua sắm trang thiết bị dạy học, phục vụ hoạt động TDTT bằng nguồn vốn tự tạo của các tr-ờng học, ngân sách trích từ nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất hàng năm của Ngành và cuối cùng là sự đóng góp tích cực của ng-ời dân bằng con đ-ờng xã hội hoá giáo dục
2.2.2.4 Hoạt động ngoại khoá TDTT và phong trào Hội khoẻ Phù
Đổng
Hoạt động ngoại khoá TDTT trong tr-ờng học các cấp và phong trào Hội khoẻ Phù Đổng ở Hải Phòng đ-ợc chú trọng , chỉ đạo chặt chẽ trong từng năm học Ngành chỉ đạo dạy tốt ch-ơng trình tự chọn THCS và THPT ở nội dung
đá cầu và cầu lông Đây là những tiết bắt buộc trong ch-ơng trình, song nếu
để có kỹ năng thực hành động tác tốt, để có thành tích tham gia thi đấu thì học sinh phải tập luyện thêm ngoài giờ học Ngoại khoá TDTT giúp học sinh đ-ợc rèn luyện nhiều hơn, tăng c-ờng đ-ợc sức khoẻ thể chất, đồng thời là yếu tố cơ bản nâng cao chất l-ợng học nội khoá bộ môn thể dục, phát hiện và bồi d-ỡng năng khiếu TDTT
Ngành chỉ đạo ở cấp Tiểu học chú trọng ngoại khoá các bài thể dục phát triển chung, các trò chơi vân động rèn luyện tính tổ chức kỷ luật, rèn luyện các tố chất nhanh nhẹn , khoẻ mạnh Cấp THCS, THPT ngoại khoá tiếp môn
đá cầu, cầu lông Ngoài ra tuỳ tình hình thực tế của từng tr-ờng, từng quận, huyện, thị xã để đ-a dần các bộ môn thích hợp vào tập luyện ngoại khoá nh-: Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, bơi lội, vật tự do Những môn
Trang 35Luận văn Thạc sĩ
d-ỡng đội tuyển để có chế độ bồi d-ỡng cho GV và học sinh Các môn đ-ợc tập luyện tích cực , có hiệu quả và đây cũng là những môn thể thao đ-ợc Ngành ấn định thi đấu trong Hội khoẻ Phù Đổng hàng năm
Công tác ngoại khoá TDTT ở các tr-ờng học, cấp học cùng với phong trào HKPĐ tổ chức tốt hàng năm, đủ số l-ợng tr-ờng tham gia từ cơ sở đến quận, huyện, thị, Thành phố là một nét đặc tr-ng mạnh mẽ đồng bộ ở Hải phòng Có thể nói đây là những ngày Hội không những của tuổi trẻ học đ-ờng
mà toà xã hội Phong trào đã có ý nghĩa tác dụng đến giáo dục thể chất học sinh, góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học bộ môn thể dục, nâng cao sức khoẻ , phát hiện và bồi d-ỡng đ-ợc nhiều học sinh có năng khiếu TDTT hàng năm để cung cấp cho Thành phố và quốc gia, đồng thời thực hiện tốt nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể ở các lứa tuổi cấp học
Có thể nói rằng công tác giáo dục thể chất trong nhà tr-ờng phổ thông ở Hải phòng giai đoạn 2000 - 2004 đã có những b-ớc đột phá, những biện pháp mạnh mẽ , cụ thể để xây dựng đội ngũ GV, để xây dựng cơ sở vật chất , điều kiện phục vụ tốt cho dạy và học nội khoá, hoạt động ngoại khoá Do vậy chất l-ợng giờ học nội khoá đ-ợc tăng c-ờng hoạt động ngoại khoá TDTT, Hội khoẻ Phù Đổng ngày một phát triển vững chắc Đây là một bài học thực tiễn trong một quá trình chỉ đạo, triển khai thực hiện để rồi tiếp nối làm tốt hơn ở giai đoạn 2004 - 2008
2.2.2.5 Những bài học kinh nghiệm :
Trong quá trình triển khai công tác giáo dục thể chất giai đoạn 2000 -
2004, với những việc làm đ-ợc, ch-a đ-ợc nêu ra ở trên, những bài học kinh nghiệm đ-ợc rút ra:
1 Quán triệt những quan điểm về Giáo dục và Đào tạo của Đảng và Nhà n-ớc,
nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục thể chất và sức khoẻ học sinh trong
hệ thống nhà tr-ờng phổ thông
Trang 36Luận văn Thạc sĩ
2 Hình thức, nội dung và các biện pháp giáo dục thể chất, bảo vệ chăm sóc
sức khoẻ học sinh ngày càng sinh động, phong phú, sáng tạo, thiết thực đ-ợc xã hội đồng tình, các thầy cô giáo và học sinh ủng hộ và tham gia tích cực
3.Sự phối hợp chỉ đạo chặt chẽ của Liên Ngành trong thời gian qua đã tạo điều
kiện cho các hoạt động giáo dục thể chất, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh ngày càng đạt hiệu quả tốt, đáp ứng yêu cầu đề ra
4 Tranh thủ sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền các cấp,các ban
ngành liên quan, tạo sức mạnh tổng hợp giải quyết nhiều vấn đề đặt ra cho công tác giáo dục thể chất trong tr-ờng học
5 Tổ chức tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Hội họp, hội nghị,
tập huấn , văn bản về việc nhận thức và xác định rõ 4 nội dung cơ bản của công tác giáo dục thể chất và thể thao tr-ờng học cho lãnh đạo, cán bộ quản
lý, đội ngũ giáo viên, phụ huynh và những ng-ời trực tiếp tham gia công tác giáo dục thể chất:
+ Thực hiện giờ học thể dục ngoại khoá 2 tiết/tuần
+ Tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi
+ Tập luyện ngoại khoá theo câu lạc bộ thể thao tự chọn trong tr-ờng học
và tại địa ph-ơng
+ ổn định hệ thống thi đấu thể thao của học sinh theo chu kỳ hàng năm
2.3 Thực trạng chất l-ợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thể dục THCS Hải phòng trong giai đoạn hiện nay (2000 - 2004)
2.3.1 Tình hình bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên Thể dục cấp THCS ở Hải phòng
Để có số hiệu chính xác về hiện trạng phân bố và sử dụng đội ngũ giáo viên TDTT - THCS của thành phố, chúng tôi đã tiến hành điều tra, tổng kết từ các báo cáo của Sở GD&ĐT Hải Phòng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ tổ chức
Trang 37LuËn v¨n Th¹c sÜ
cña 13 phßng GD&§T cña 13 quËn, huyÖn, thÞ trong toµn thµnh phè, kÕt qu¶
®-îc tr×nh bµy ë biÓu sè 5
BiÓu sè 5 Thèng kª tæng sè tr-êng, líp, häc sinh, gi¸o viªn TDTT chuyªn tr¸ch vµ tØ lÖ häc sinh /gi¸o viªn TDTT
cña c¸c tr-êng THCS ë thµnh phè H¶i Phßng (n¨m 2004)
Sè
TT QuËn, huyÖn
tr-êng THCS
Tæng sè häc sinh THCS
Tæng sè gi¸o viªn TDTT
Tû lÖ häc sinh/gi¸o viªn TDTT
Trang 38Luận văn Thạc sĩ
Thuỷ Nguyên có quy mô tr-ờng lớp và học sinh lớn nhất thành phố, toàn
huyện có tới 36 tr-ờng THCS, có tổng số 26611 học sinh Thị xã Đồ Sơn chỉ
có 4 tr-ờng THCS, có tổng số 2489 học sinh Huyện đảo Cát Hải có số học
sinh ít nhất, toàn huyện chỉ có 1604 học sinh, học tập tại 12 tr-ờng THCS, vì
thế quy mô của mỗi tr-ờng là rất nhỏ
Nh- vậy, quy mô của các tr-ờng THCS trong thành phố không đều nhau,
số l-ợng tr-ờng và tổng số học sinh phụ thuộc vào mật độ dân c- của mỗi địa
ph-ơng
Bảng thống kê còn cho thấy tổng số giáo viên TDTT chuyên trách của
các tr-ờng THCS toàn thành phố là 408 giáo viên Số l-ợng giáo viên TDTT
ở mỗi quận, huyện phụ thuộc vào quy mô tr-ờng lớp và số l-ợng học sinh
Tính toán tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT tại mỗi quận, huyện, thị của
toàn thành phố và so sánh với hiện trạng đội ngũ giáo viên TDTT - THCS toàn
quốc (số liệu năm 1996) và so với định biên mà Vụ GDTC của Bộ Giáo dục và
Đào tạo đề nghị [60] cho thấy:
- Tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT - THCS của thành phố Hải Phòng là
339 học sinh/1giáo viên; tỷ lệ này của toàn quốc là 693 học sinh/giáo viên
Nếu so với định mức biên mà Vụ GDTC của Bộ GD - ĐT dự kiến là 400 học
sinh/ giáo viên, thì có thể khẳng định về cơ bản Hải Phòng đã đủ giáo viên
TDTT chuyên trách dạy tại các tr-ờng THCS; tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT ở
mức rất cao (mức độ đạt định biên giáo viên) so với trung bình toàn quốc
Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT lại có sự chênh lệch giữa các
quận, huyện Các đơn vị Quận Hồng Bàng (277 HS/GV); Cát Hải(161 HS/GV); An D-ơng (374 HS/GV), Tiên Lãng (296 HS/GV), Kiến Thuỵ
(339HS/GV); Vĩnh Bảo(298 HS/GV), Kiến An ( 294 HS/GV đạt tỷ lệ trên
mức chuẩn quốc gia Trong khi đó, tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT ở một
số Quận, Huyện mới đạt ở mức xấp xỉ nh- Ngô Quyền (401 HS/GV); Lê
Trang 39Luận văn Thạc sĩ
Chân (441 HS/GV);) và Thủy Nguyên (409 HS/GV) còn ở mức độ thấp nếu so với định biên chuẩn quốc gia
- Sự chênh lệch định biên giáo viên TDTT dạy THCS tại các quận, huyện
do nhiều nguyên nhân ở các quận Lê Chân, Ngô Quyền, tổng định biên giáo viên đã đủ, do vậy không tuyển thêm giáo viên TDTT; còn ở huyện Thủy Nguyên hiện còn thiếu nguồn tuyển dụng, nh-ng 1- 2 năm học tới sẽ đ-ợc cung cấp đủ (số đang đào tạo tại Đại học s- phạm Hải Phòng)
Nh- vậy, với quy mô hiện có 138289 học sinh, để đạt đ-ợc định chuẩn giáo viên TDTT (theo tỷ lệ 400 HS/GV), thì bậc học THCS của Hải Phòng cần giáo viên TDTT có trình độ cao đẳng s- phạm thể dục trở lên Với 408 giáo viên hiện có, so với nhu cầu Biết rằng, tr-ờng Đại học s- phạm Hải Phòng
đang đào tạo 300 sinh viên và cùng với các nguồn đào tạo khác, thì trong t-ơng lai Hải Phòng hoàn toàn có khả năng cung cấp đủ giáo viên TDTT cho tất cả các tr-ờng THCS của thành phố (tính cả số khấu hao nghỉ h-u).Vấn đề
đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục Hải Phòng là việc bố trí sắp xếp hợp lý, sử dụng hết số giáo viên TDTT đã đ-ợc đào tạo chính quy, tiến tới không còn giáo viên dạy kiêm nhiệm Mặt khác, quan trọng không kém là phải quan tâm
đúng mức đến công tác bồi d-ỡng th-ờng xuyên, nâng cao trình độ giáo viên, góp phần nâng cao chất l-ợng GDTC trong các tr-ờng THCS của thành phố
2.3.2 Thực trạng chất l-ợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên TDTT - THCS Hải Phòng
2.3.2.1 Phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên Thể dục cấp THCS
Đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát rộng rãi các đối t-ợng nghiên cứu
về những đặc điểm tiêu biểu trong phẩm chất, nhân cách của đội ngũ giáo viên TDTT - THCS Hải Phòng, qua các mặt sau đây:
Trang 40- Xác định vai trò của giáo viên TDTT với chất l-ợng và hiệu quả GDTC:
có 93,2% giáo viên khẳng định phẩm chất, năng lực và trình độ giáo viên giữ vai trò quyết định chất l-ợng và hiệu quả GDTC: 6,8% ý kiến cho rằng chất l-ợng GDTC còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nh- cơ chế chính sách, điều kiện dạy học
b, ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp:
84,5% giáo viên khẳng định yên tâm với nghề dạy học, còn lại 15,5% giáo viên còn những băn khoăn ch-a yên tâm với nghề nghiệp Tuy nhiên, khi
đ-ợc hỏi nếu đ-ợc lựa chọn giữa nghề dạy học với nghề khác, có tới 93,2% giáo viên vẫn lựa chọn nghề dạy học, số lựa chọn nghề khác chỉ có 6,8% Tìm hiểu về ý thức phấn đấu tự rèn luyện để hoàn thiện mình, có 85% giáo viên tự khẳng định th-ờng xuyên tự học tập rèn luyện, tuy mức độ cố gắng và điều kiện mỗi ng-ời khác nhau, nh-ng đo là điều quan trọng để nâng cao chất l-ợng dạy học Về nguyện vọng học tập bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ có tới những khó khăn về kinh tế, chế độ chính sách cho ng-ời đi học tập bồi d-ỡng ch-a rõ ràng Đây là một trong những v-ớng mắc mà các cấp quản lý giáo dục và đào tạo cần quan tâm nghiên cứu, tìm cách tháo gỡ
c, Uy tín nghề nghiệp
Kết quả phỏng vấn cho thấy, uy tín của giáo viên thể dục với đồng nghiệp và học sinh, thể hiện ở các mức sau: 29% tốt; 40% khá và 31% trung bình