1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

117 817 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG VĂN HƯNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN HƯNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN

ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ BÍCH LIỄU

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 1.1: Sử dụng các phương tiện CNTT&TT hàng đầu trong trường

học qua ý kiến của các đối tượng 9

Bảng 1.2: Năng lực CNTT&TT và các cơ hội CNTT&TT 11

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình dạy học 15

Sơ đồ 1.2: Multimedia trong mô hình dạy học 23

Bảng 1.3 Các chỉ dẫn dạy học 33

Bảng 2.1: Thống kê cán bộ, GV công nhân viên trường THPT Văn Lãng năm học 2009 – 2010 41

Bảng 2.2: Thống kê số lớp, số học sinh và diện tích trường THPT Văn Lãng 41

Bảng 2.3: Thống kê kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THPT Văn Lãng năm học 2009 – 2010 42

Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT Văn Lãng năm học 2009 – 2010 43

Bảng 2.5: Thống kê kết quả học sinh giỏi t rường THPT Văn Lãng năm học 2009 – 2010 43

Bảng 2.6: kết quả điều tra giáo viên sử dụng CNTT và khai thác internet trong dạy học 52

Bảng 2.7: Kết quả điều tra việc soạn giáo án dạy học điện tử 54

Bảng 2.8: Kết quả điều tra việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 55

Bảng 3.1: Sổ theo dõi kí duyệt giáo án điện tử 86

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp 95

Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn địa lý ở trường THPT 96

Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT 96

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý ……… 6

1.1.1 Ngoài nước 6

1.1.2 Trong nước 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Biện pháp quản lí hoạt động dạy và học 14

1.2.2 Công nghệ thông tin truyền thông trong giáo dục 21

1.2.3 Môi trường học tập đa phương tiện 23

1.2.4 Giáo án điện tử (hay giáo án kỹ thuật số) 26

1.2.5 Internet 27

1.2.6 Website học tập 27

1.3 Quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong hoạt động dạy và học 29

1.3.1 Xây dựng viễn cảnh 29

1.3.2 Lập kế hoạch đầu tư CNTT&TT cho dạy và học 29

1.3.3 Tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin 29

1.3.4 Chỉ đạo triển khai viêc ứng dụng công nghệ thông tin 30

Trang 5

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá về việc ứng dụng công nghệ thông tin 30

1.4 Đặc điểm của dạy học môn Địa lý ở trường THPT và 35

1.4.1 Mục tiêu, nội dung của môn địa lí trong chương trình 35

1.4.2 Yêu cầu đối với phương pháp dạy học và kiểm tra 36

1.4.3 Sự phù hợp giữa yêu cầu dạy học môn địa lí, phong cách 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT VĂN LÃNG 40

2.1 Khái quát về trường PHPT Văn Lãng 40

2.2 Thực trạng chất lượng giáo dục của trường THPT Văn Lãng 42

2.3 Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ chương 45

2.4 Thực trạng ứng dụng CNTTT&TT trong dạy học môn Địa lý 47

2.4.1 Thực trạng về quản lý thiết bị dạy học ở trường THPT Văn Lãng 47 2.4.2 Nhận thức về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn Địa lý 50

2.4.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông 51

2.5 Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin 55

2.5.1 Phương pháp 55

2.5.2 Kết quả khảo sát, phỏng vấn và quan sát 56

2.6 Một số kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng và quản lí 60

Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT VĂN LÃNG HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN 62

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 62

3.1.1 Các văn kiện của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục - đào tạo 62

3.1.2 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh Lạng Sơn 63

3.1.3 Xu hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông 64

3.2 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp 64

3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 65

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 65

Trang 6

3.2.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 65

3.3 Một số biện pháp quản lý hướng dẫn khai thác các 66

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan 66

3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên địa lý 68

3.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng và quản lý quy trình thiết kế và sử dụng 77

3.3.4 Biện pháp 4: Tăng cường vai trò của nhóm địa lý trong tổ 84

3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và 86

3.3.6 Biện pháp 6: Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập 92

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuối những năm 90 của thế kỉ 20 UNESCO đưa ra nhận định, nền giáo dục sẽ thay đổi một cách căn bản vào thế kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT&TT Đổi mới phương pháp giảng dạy sử dụng CNTT&TT là một chủ

đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành một chương trình trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Cùng với vấn đề đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học theo hướng hiện đại hóa, cuộc cách mạng về phương pháp dạy học đang diễn ra theo ba hướng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa và công nghệ hóa nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học nói riêng, giáo dục và đào tạo nói chung Những ảnh hưởng của CNTT&TT trong giáo dục mang tính toàn diện và rất sâu sắc áp dụng các tiến bộ khoa - học kĩ thuật vào đổi mới phương tiện và phương pháp dạy học ngày càng thể hiện được tầm quan trọng

của nó đối với việc nâng cao chất lượng dạy và học

CNTT&TT giúp giáo viên thay đổi phương pháp dạy - và giúp học sinh

thay đổi phương pháp học Giáo viên thay việc yêu cầu học sinh “Học những

kiến thức này và làm như thế này” bằng “Hãy sáng tạo kiến thức và cách làm.” Giáo viên dạy học sinh học nơi tìm kiếm thông tin thay cho việc dạy các em học cái gì GV giúp học sinh sử dụng CNTT&TT để thể hiện năng lực

và phẩm chất của mình GV thay việc dạy trong lớp bằng việc dạy trong thế giới thực mà học sinh đang sống Giáo viên thay đổi cách đánh giá việc học tập cho học sinh: sử dụng kết hợp đánh giá để giúp học sinh học tập tốt và đánh giá để giúp học sinh và những người liên quan biết được khả năng học tập của các em (ETS, 2007)

Hội thảo Quốc tế tổ chức tại Pari (10/1998) đã khẳng định “….Đặc biệt coi trọng trang bị các thiết bị giảng dạy chuyên ngành đối với các môn học ở trình độ cao phù hợp với nhu cầu xã hội và giảng dạy nhờ vào công nghệ mới về thông tin truyền thông” Trong những năm gần đây, người ta

Trang 8

thường đặc biệt quan tâm đến việc làm thể nào để khai thác một cách hiệu quả nhất máy tính và Internet nhằm nâng cao chất lượng của giáo dục ở mọi cấp độ, mọi cơ sở đào tạo và hình thức đào tạo (chính thức và không chính thức).

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ứng dụng CNTT&TT vào dạy học nói chung, vào quá trình dạy học Địa lý nói riêng đã trở nên khá phổ biến CNTT&TT đã giúp GV giải quyết khó khăn một cách nhẹ nhàng, giúp HS học tập hứng thú hơn bao giờ hết Mỗi giờ học địa lí đối với các em là một giờ học vui, lí thú như được đi du lịch, được giải trí bằng phim ảnh CNTT&TT giúp GV đứng lớp thoải mái, không mất thời gian treo tranh, dán ảnh (Hiền, 2010) Nguồn tài nguyên công nghệ thông tin truyền thông là vô cùng to lớn và phong phú Chỉ riêng các nguồn thông tin internet như các website giáo án điện tử, các hình ảnh liên quan đến địa lí, bản đồ, các bài viết

về dạy học và nghiên cứu địa lí… là những nguồn tài nguyên mà nếu sử dụng hết thì giáo viên có thể dạy môn địa lí một cách có hiệu quả

Để hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, nhiều năm qua các trường THPT trong tỉnh Lạng Sơn nói chung và trường THPT Văn Lãng nói riêng đã đầu tư kinh phí mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, khuyến khích ứng dụng CNTT&TT vào dạy học Hiện nay trường có 2 phòng máy, mỗi phòng được trang bị 30 máy tính phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, 6 máy tính phục vụ cho 6 tổ chuyên môn, 4 máy tính phục vụ cho công tác quản lý của ban giám hiệu, 01 máy tính tại phòng thư viện dành cho giáo viên và học sinh truy cập các nguồn thông tin 100% máy tính được nối mạng internet Có 2/4 giáo viên địa lý có thể truy cập mạng để tìm thông tin, hình ảnh phục vụ cho thiết kế các giáo án điện tử Có 90% giáo viên có địa chỉ Email, ¾ cán bộ quản lý biết truy cập internet Về phía học sinh chỉ có khoảng 10% biết truy cập mạng để tìm kiếm thông tin

Trang 9

Một nghiên cứu của tổ chức BECTA ICT đã chỉ ra rằng, dạy học và lãnh đạo ICT tốt là những điều kiện quyết định tạo ra được cơ hội học tập tốt

và giúp nâng cao chất lượng giáo dục (Becta ICT research,8/2003) Quản lí, lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc giúp một nhà trường ứng dụng thành công các thành tựu của CNTT&TT vào giáo dục, giảng dạy và học tập Tuy nhiên việc quản lý, hướng dẫn và ứng dụng CNTT&TT ở nhiều trường phổ thông của tỉnh Lạng Sơn, trong đó có trường THPT Văn Lãng chưa sâu sát, chưa được coi trọng Các yếu kém trong quản lí việc ứng dụng CNTT&TT là nguyên nhân làm chậm quá trình tin học hóa nhà trường ở trường THPT Văn Lãng

Để góp phần khắc phục những tồn tại trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp

quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào việc dạy và học môn địa lý ở trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn địa lí

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa

lý ở trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa lý ở trường THPT

Trang 10

- Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Địa lý ở trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

5 Giả thuyết khoa học

Nếu dựa trên các nghiên cứu lí luận và thực tiễn của trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn để đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa lý phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng dạy học bộ môn này ở trường THPT Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Những biện pháp này có thể áp dụng rộng hơn vào các trường khác có cùng điều kiện

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, tập trung vào các biện pháp khai thác và sử dụng internet trong dạy học môn địa lý ở trường THPT Văn Lãng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn bản pháp luật của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục & Đào tạo về định hướng phát triển GD-ĐT và phát triển ứng dụng CNTT TT trong dạy học

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học (sách, bài viết)

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra khảo sát nhằm thu thập các thông tin định lượng góp phần làm sáng tỏ thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông vào dạy học môn địa lí và thực trạng các biện pháp chỉ đạo việc ứng dụng này;

Trang 11

- Quan sát trực tiếp các giờ học nhằm thu thập các thông tin định tính

về ứng dụng CNTT&TT trong các giờ dạy địa lí;

- Phỏng vấn và trò chuyện với học sinh, giáo viên, CBQL thu thập thông tin định tính về các biện pháp quản lí việc ứng dụng CNTT&TT trong trường THPT Văn Lãng; những ưu điểm và các hạn chế cũng như đề xuất các biện pháp khắc phục;

7.3 Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến góp ý và thảo luận các biện pháp 7.4 Nhóm phương pháp hỗ trợ khác

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu tham khảo

8 Đóng góp của đề tài

8.1 Đóng góp lí luận: Làm rõ các vấn đề sử dụng các nguồn thông tin tư liệu

internet vào dạy học môn địa lý và các vấn đề lí luận về ứng dụng CNTT&TT vào dạy học nói chung

8.2 Đóng góp thực tiễn: Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin và truyền

thông ở trường THPT Văn Lãng và các biện pháp quản lí của nhà trường, đề xuất các biện pháp khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông và quản lí việc sử dụng trong dạy học môn địa lý

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lý các hoạt động ứng dụng công

nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa lý ở các trường THPT

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ

thông tin và truyền thông trong dạy học môn địa lý ở trường THPT Văn Lãng

Chương 3: Một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông

tin và truyền thông trong dạy học môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lý

1.1.1 Ngoài nước

- Các công trình viết về ứng dụng CNTT&TT vào dạy học

Cùng với việc ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục thì có rất nhiều công trình nghiên cứu bàn về vấn đề này

Project Tomorrow (5/2010) phỏng vấn 1,987 giáo sinh sư phạm, 38,642 giáo viên ở 50 bang của Mĩ, trong đó 51% cho rằng sử dụng CNTT&TT trong lớp học khuyến khích và tạo động lực học tập cho HS; 30% cho biết CNTT&TT giúp học sinh áp dụng kiến thức để giải quyết vấn đề và 23% đánh giá CNTT&TT giúp học sinh làm chủ việc học tập của bản thân Giáo viên cho rằng, nhờ CNTT&TT các em phát triển các kĩ năng của thế kỉ 21, có các kĩ năng: sáng tạo, hợp tác, phát triển các kĩ năng giải quyết vấn đề và kĩ năng tư duy, học sinh học tập cộng tác, tìm kiếm chuyên gia hay nguồn thông tin để hiểu sâu hơn bài học 31% Giáo viên cho biết sử dụng CNTT&TT giúp

họ thay đổi phương pháp dạy học như tạo sự học tập khác biệt và giúp học sinh thực hiện các hoạt động khoa học

BECTA CNTT&TT Research (2003) đưa ra kết quả nghiên cứu cho thấy dạy học sử dụng CNTT&TT ở các trường học của Anh quốc cung cấp 81% cơ hội học tập tốt cho học sinh

The 2010 Horizon Report: K-12 Edition đã đưa ra các dự báo viễn cảnh

CNTT&TT trong vòng mấy năm tới như sau:

Trang 13

Trong vòng 1 năm tới thì cloud computing và môi trường cộng tác sẽ trở

nên phổ biến Cloud computing là một số trung tâm lưu trữ thông tin đặc biệt,

mà mỗi trung tâm lưu hàng nghìn server mạnh nhất của các trang web và các dịch vụ web lớn nhất trên thế giới Cloud computing cho phép nhiều tổ chức, nhiều trường học chứa các thông tin trên mạng mà không cần phải lưu trữ chúng ở máy tính cá nhân hay ở trung tâm dữ liệu của nhà trường Nó tạo thuận lợi cho việc chia sẻ, sáng tạo thông tin, làm việc hợp tác, tiết kiệm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ vì các trường không cần phải có các trung tâm điều hành và lưu trữ thông tin riêng, không phải tốn kinh phí và nhân lực để bảo vệ an toàn mạng

Các công cụ kĩ thuật số tạo môi trường làm việc hợp tác như bộ công cụ doityourself, Microsoft Mouse Mischief… sẽ được sử dụng rộng rãi Những công cụ này giúp người học tương tác tích cực với nhau, với giáo viên để làm việc cùng nhau

Trong vòng 2 và 3 năm tới các trò chơi và các phương tiện mobile sẽ được đưa vào sử dụng rộng rãi Trong những năm gần đây các trò chơi giáo dục đang phát triển rất mạnh và được ứng dụng nhiều trong dạy học, giáo dục, giúp người học hiểu sâu, học tập hứng thú, tạo ra nhiều hiệu quả dạy học Các trò chơi online này vừa mang tính chất cá nhân (một người chơi) vừa mang tính chất tập thể (chơi theo nhóm) và đông đảo người chơi Trò chơi không còn chỉ là một phương tiện tự thân mà nó là sự kết hợp giữa internet với các chức năng của các net trong các phương tiện CNTT&TT (mobi, máy vi tính, ipod…) và vượt ra khỏi khuôn khổ của các trò chơi điện tử sử dụng nguồn năng lượng điện là chính

Trong vòng 4 hay 5 năm tới augmented reality (AR) và flexible displays

sẽ được sử dụng phổ biến Augumented reality là sự kết hợp giữa thế giới ảo

và thế giới thực, đưa thế giới thực vào trong thế giới ảo Nó có thể dùng được nhờ có sự kết hợp của ba loại hình công nghệ: GPS (Hệ thống định vị vệ tinh

Trang 14

toàn cầu-Global Positioning System), video, và các hình thức nhận biết (recognition patterns) Kết hợp với công nghệ mobile, AR trở thành một công

cụ cầm tay cho hình thức học tập khám phá, cung cấp thêm thông tin cho học sinh khi tham quan các địa danh lịch sử, đi thực tế, tương tác với các sự vật trong thế giới thực và thậm chí là qua các trang sách của một cuốn sách (thông qua các hình ảnh video) AR dùng trong dạy học chứa đựng sức mạnh của các kinh nghiệm học tập trong hoàn cảnh, sự khám phá và kết nối bản chất của thông tin với thế giới thật Học sinh/sinh viên khi đi thực tế có thể sử dụng AR để xem các bản đồ và thông tin để xem xét sự khác biệt của một vị trí ở những thời điểm khác nhau của lịch sử Sau đây là một số mẫu về AR trong chương trình giáo dục:

Lịch sử AR có thể dùng để làm mẫu hình các sự vật cho phép học sinh

xem xét một vật sẽ như thế nào trong những bối cảnh khác Học sinh nghiên cứu các kiến trúc có thể tạo ra các mô hình chi tiết để trình bày trong lớp học

Khoa học HS cung cấp các thông tin về các hệ ngân hà khi các em

dùng các thiết bị mobi để quét qua bầu trời

Ngôn ngữ, nghệ thuật Học sinh đóng vai các nhân vật, ăn mặc giống

các nhân vật trong truyện và biểu diễn trước ống kính

Flexible displays là các loại thẻ gắn vào các cuốn sách, gắn ở bàn hay ở tường

và với tất cả những đồ vật khác Màn hình linh hoạt (Flexible screens) làm

bằng chất dẻo có thể gói hoặc bẻ gọn thành một vật nhỏ, cho phép người ta tương tác tích cực với các biểu tượng trên nó Khi kĩ thuật phát triển đầy đủ cho phép tích hợp các đầu vào và đầu ra trên cùng một màn hình để việc tương tác trở nên có hiệu quả hơn

Trang 15

Bảng 1.1: Sử dụng các phương tiện CNTT&TT hàng đầu trong trường học qua ý kiến của các đối tượng (Số % trong ngoặc chỉ % đối tượng sử dụng một

loại hình CNTT&TT nào đó)

Các bảng tương tác dạy học (55%)

(Project Tomorrow, 5/2010)

Như vậy các công cụ tương tác được học sinh và giáo viên sử dụng nhiều nhất, ssau đó là các loại hình mobi, laptop… Trò chơi và bài tập thực hành chủ yếu dành cho học sinh

Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn địa lí có thể tìm thấy trên rất nhiều các website:

- Quản lí các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong giáo dục và dạy học địa lí

Trang 16

Để ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và giáo dục trước hết người lãnh đạo nhà trường cần có viễn cảnh xây dựng môi trường học tập ứng dụng CNTT&TT

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường CNTT&TT

Nghiên cứu của tổ chức Becta ICT research (8/2003) đã chỉ ra rằng, điều kiện tốt về CNTT&TT tạo các cơ hội học tập sử dụng CNTT&TT của các em và do đó giúp các em nâng cao thành tích học tập Thành tích học tập của các em đặc biệt có ở những trường mà chất lượng CNTT&TT tốt và rất tốt và các em có nhiều cơ hội để sử dụng CNTT&TT Các em cũng phát triển tốt các kĩ năng CNTT&TT

Tổ chức này định nghĩa nguồn lực CNTT&TT đủ nghĩa là nguồn lực này có sẵn cho việc cung cấp các chương trình CNTT&TT theo yêu cầu của Ofsted (tổ chức chuẩn giáo dục, dịch vụ và phát triển kĩ năng cho trẻ em của Anh) Nguồn lực này bao gồm cả số lượng và chất lượng của các phần cứng, phần mềm, các nguồn thông tin CNTT&TT như CD-ROMs và sách cũng như các tư liệu hỗ trợ giáo dục

Cơ hội học tập CNTT&TT được định nghĩa là số lượng và chất lượng các cơ hội mà một nhà trường cung cấp cho học sinh để các em phát triển các kinh nghiệm sử dụng CNTT&TT Cơ hội CNTT&TT tốt là nơi CNTT&TT được sử dụng có hiệu quả để nâng cao chất lượng quá trình và đạt được các mục tiêu học tập cụ thể của bài học Điều này cần được các giáo viên nhận thức đúng cũng như có sự quản lí tốt việc sử dụng các nguồn lực CNTT&TT trong nhà trường Mối liên hệ giữa thành tích học tập của học sinh, lãnh đạo CNTT&TT, dạy học CNTT&TT được tổ chức này tổng kết trong bảng sau:

Trang 17

Bảng 1.2: Năng lực CNTT&TT và các cơ hội CNTT&TT

Yếu tố Nếu yếu tố này không đảm

bảo thì có bao nhiêu trường cung cấp các cơ hội học tập CNTT&TT tốt?

Nếu yếu tố này rất tốt thì có bao nhiêu trường cung cấp các cơ hội học tập CNTT&TT tốt?

Sự khác biệt giữa không đảm bảo và rất tốt

CNTT&TT

Trang 18

Một tài liệu khác là ICT in secondary geography: a short guide for teachers (GA and RGS-IBG, 2008) hướng dẫn giáo viên cách dạy học môn địa lí sử dụng các loại công cụ tương tác, sử dụng các hình ảnh, nghiên cứu thực tiễn các điều kiện địa lí sử dụng các công cụ ảo, công cụ CNTT&&TT

Nhìn chung các công trình nghiên cứu, các tài liệu hướng dẫn sử dụng CNTT&TT trong giáo dục thường viết chung và có rất ít tư liệu đi sâu vào từng môn học cụ thể dù điều đó là rất quan trọng đối với việc nâng cao chất loWnjg dạy học của các môn học

- Các bài viết về ứng dụng Internet dạy học của các thầy giáo trường đại học

sư phạm được in trong tạp chí “ Kỉ yếu khoa học của đại học Huế năm 2006”

- “Ứng dụng CNTT trong giáo dục” - Hội thảo KHCN Bộ GD - ĐT, 2001

- “Thiết kế bài giảng địa lí ở nhà trường phổ thông” Nguyễn Trọng Phúc, Nxb ĐHSP Hà Nội, 2004

Trang 19

- “Thiết kế bài giảng địa lí ở nhà trường phổ thông có sử dụng Power point

và các phần mềm địa lí” Nguyễn Trọng Phúc - Hội thảo quốc tế về CNTT và

- Học viên Phạm Thị Minh Tân đã bảo vệ thành công đề tài “ biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình” Và hệ thống các trang Web phục

vụ việc dạy học khác: http://onthi.com/

Ứng dụng CNTT &TT vào dạy học ở các nước phát triển trên thế giới là điều không còn mới lạ Nhưng ở Việt Nam mới được đề cập và phát triển trong vòng chục năm trở lại đây Đặc biệt, công tác quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong quá trình dạy học nói chung và dạy học môn Địa lý ở trường THPT Văn Lãng nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng Hơn nữa, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này Hiện nay, ngành

Trang 20

giáo dục đào tạo tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo công tác này trên cơ sở vừa làm vừa học hỏi và rút kinh nghiệm

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Biện pháp quản lí hoạt động dạy và học

1.2.1.1 Quản lý

Theo quan điểm duy vật lịch sử thì lịch sử phát triển của xã hội loài người trải qua 5 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có một hình thái kinh tế xã hội đặc thù và có một đặc trương về tổ chức, quản lý xã hội Ngay từ khi sơ khai tổ chức sinh hoạt và lao động của loài người đã mang tính cộng đồng, cho đến khi xuất hiện các tổ chức thị tộc, bộ lạc vấn đề tổ chức xã hội và quản lý xã hội chính thức được ra đời cùng với sự quản lý và phân công lao động ……

Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên

cơ sở các cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn

đề thu hút nhiều sự quan tâm Sau đây là mộ số định nghĩa về “quản lý”:

- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) cho rằng

“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”

- Theo H.Fayol (kỹ sư người Pháp 1841 - 1925) – Ông quan niệm: Quản lý hành chính là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý của ông Trong học thuyết quản

lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là:

Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; chỉ huy; phối hợp; kiểm tra và sau này được kết hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo, Kiểm tra

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [9, tr.29]

Theo Nguyễn Đức Trí quan niệm về Quản lý: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ định), có tổ chức, có lựa chọn trong số

Trang 21

cỏc tỏc động cú thể cú dựa trờn cỏc thụng tin về tỡnh trạng mụi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nú phỏt triển tới mục tiờu đó định [32, tr.14]

Tỏc giả Nguyễn Văn Lờ quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tỏc động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương phỏp thớch hợp, nhằm đạt cỏc mục tiờu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ”

Những quan niệm trờn tuy cú cỏch tiếp cận khỏc nhau nhưng chỳng tụi

nhận thấy chỳng đều bao hàm một nghĩa chung đú là: “quản lý là một hoạt động cú định hướng, cú chủ đớch của chủ thể quản lý lờn đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm đưa tổ chức vận hành và đạt được mục tiờu chung”

Hoạt động quản lý bao giờ cũng gắn với hoạt động cú ý thức của con người và toàn xã hội, dưới tỏc động của hoàn cảnh nhằm định hướng sự vận động và phỏt triển của từng đối tượng cần quản lý theo một mục đớch nhất định Để quản lý, người quản lý phải lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo

và kiểm tra cụng việc Cỏc chức năng của quản lý cú mối liờn hệ chặt chẽ tỏc động qua lại chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất trong quản lý Mối quan hệ đú cú thể biểu diễn bằng sơ đồ sau

Sơ đồ 1.1: Bản chất quỏ trỡnh dạy học

Kiểm tra

Đánh giá

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức Thông tin

Trang 22

1.2.1.2 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy

Theo từ điển tiếng Việt xuất bản (1998) của trung tâm từ điển học:

Cách 1: “Dạy là truyền lại tri thức hoặc kĩ năng một cách ít nhiều có hệ thống, có phương pháp”

Cách 2: “Dạy học để nâng cao trình độ văn hóa và phẩm chất đạo đức theo chương trình nhất định” [22, tr.236]

Để hiểu rõ nội hàm khái niệm hoạt động dạy (HĐD) các nhà nghiên cứu thường có nhiều cách tiếp cận khác nhau

* Tiếp cận theo hướng lấy học sinh làm trung tâm thì hoạt động dạy của

GV là tổ chức hỗ trợ và trọng tài cho quá trình khám phá, trao đổi và tiếp thu kiến thức của học sinh

- Chu trình học của người học được thể hiện trong cách tiếp cận này như sau:

+ Tự nghiên cứu  Tự thể hiện  Tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh

- Chu trình dạy của thầy được thể hiện như sau:

+ Hướng dẫn  Tổ chức  Trọng tài  Cố vấn, kết luận kiểm tra

- Mối quan hệ tương tác giữa thầy- trò; trò- trò; trong quá trình lĩnh hội tri thức được thực hiện qua các giai đoạn sau:

+ Thầy nêu vấn đề, trò tự tìm kiến thức

+ Thầy tổ chức lớp để trò cộng tác với trò

+ Thầy chính xác hóa hóa kiến thức, thầy trò cộng tác

- Đặc điểm của phương pháp DH tích cực và bản chất của đổi mới phương pháp dạy học là:

+ Nhóm các phương pháp này hướng vào nhu cầu, khả năng hứng thú, đặc điểm hoạt động nhận thức, kích thích động cơ bên trong của người học, không

gò ép không bắt buộc người học Qui luật hứng thú được đặc biệt chú trọng trong quá trình tổ chức dạy học Phát triển kĩ năng tự học, tư duy độc lập,

Trang 23

sáng tạo, khả năng phê phán và bản sắc độc đáo của nhân cách Tối đa hóa sự tham gia của người học trong quá trình DH, hạn chế tối đa sự can thiệp của người khác trong quá trình học tập của HS HS là chủ thể trong quá trình nhận thức, tích cực tham gia vào quá trình học tập, được tự do lựa chọn, chịu trách nhiệm cá nhân, tự kiểm tra đánh giá và tự hoàn thiện Chú trọng việc rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng giải quyết vấn đề Không khí lớp học sôi nổi linh hoạt DH hướng vào người học, dựa vào kinh nghiệm cá nhân của người học, khai thác biến nó thành sức mạnh học tập Tính thích ứng và tính mềm dẻo cao của giáo dục (cơ cấu, hệ thống học chế, quá trình, nội dung vv…) nhất là các yếu tố vi mô của nó (giáo viên, phương tiện, tài liệu, phương pháp, kĩ thuật, công nghệ, bài học vv…) Đối với người học đặc điểm

cá nhân và nhân cách của họ (nhu cầu, tình cảm, giá trị, mục đích)

Các hoạt động dạy của GV có thể chia làm 3 bước:

Bước 1 Các hoạt động trước khi dạy: GV cần chuẩn bị thiết kế bài dạy nội dung phục vụ bài dạy, các phương tiện đồ dùng , các hồ sơ bài dạy

Bước 2 Các hoạt động trong khi dạy: bao gồm tổ chức lớp học, thực hiện thiết kế bài giảng, sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với nội dung đối tượng và hoàn cảnh môi trường theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đánh giá kết quả bài học

Bước 3 Các hoạt động sau khi dạy: Thu thập thông tin kết quả bài dạy qua (HS, đồng nghiệp, cán bộ quản lý), đánh giá kết quả học tập của HS, rút kinh nghiệm ghi nhật kí vv….Kết quả của HĐDH phụ thuộc vào việc soạn bài

và chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho bài giảng, sử dụng các phương pháp dạy học, và các hoạt động sau giờ lên lớp Do đó Hiệu trưởng cần có các biện pháp quản lý các hoạt động đó của GV từ khâu chuẩn bị lên lớp, hoạt động dạy trên lớp và sau giờ học

Sự khác biệt của dạy học trong kỉ nguyên công nghệ thông tin truyền thông so với dạy học truyền thống:

Trang 24

Giáo dục thế kỉ 20 Giáo dục thế kỉ 21

Tập trung vào luyện trí nhớ

và nhớ các sự kiện

Tập trung vào: học sinh biết gì, có thể làm gì

và quên những vấn đề chi tiết sau đó

Dựa vào sách giáo khoa,

Giáo viên trung tâm- là

nguồn cung cấp thông tin

Người học ít được khuyến

khích và ít được tin tưởng

Người học được khuyến khích, được tin tưởng và được tôn trọng

Chương trình rời rạc, thiếu

liên kết

Chương trình liên kết, thống nhất

Cho điểm dựa vào mức trung

bình đạt được

Cho điểm dựa trên cái học sinh học được

Không đặt yêu cầu cao đối

với người học

Đặt yêu cầu cao đối với người học và tin rằng mọi học sinh đều cso thể đạt kết quả cao Giáo viên là người duy nhất

Trang 25

tập chủ yếu của học sinh thức khác của truyền thong được sử dụng cho

1.2.1.3 Quản lí hoạt động dạy học

Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009) phân tích: Theo cách hiểu truyền thống, quản lí lãnh đạo quá trình dạy học là việc người hiệu trưởng sử dụng các chức năng quản lí, huy động nguồn lực để phục vụ quá trình dạy học diễn ra trong nhà trường phát triển tối đa năng lực của người học Nó bao gồm các họat động quản lí mục đích, mục tiêu giáo dục, việc thực hiện nội dung chương trình, quá trình dạy học, các điều kiện dạy học - giáo dục và kết quả của quá trình này Mục đích, mục tiêu đào tạo và giáo dục công dân thay đổi qua các thời kì phát triển lịch sử Do vậy nội dung chương trình cũng thay đổi theo Các phương pháp dạy học hoàn toàn tùy thuộc vào mục đích đào tạo người học

Người hiệu trưởng thực hiện quản lí, lãnh đạo quá trình dạy học thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá Trong

kế hoạch của nhà trường, chất lượng của quá trình dạy học là vấn đề trọng tâm và toàn bộ các điều kiện kinh phí, con người được tập trung ưu tiên cho hoạt động dạy học Ngày nay, hiệu trưởng xây dựng các điều kiện để dạy học phát triển tối đa tiềm năng của người học, phát triển các kĩ năng của công dân thế kỉ 21 Môi trường học tập của nhà trường cần tiện lợi và hữu ích cho việc học tập mọi lúc, mọi nơi và học theo nhịp độ cá nhân của người học Một môi trường như vậy chỉ có thể là môi trường học tập điện tử, sử dụng các phương tiện CNTT&TT

Trang 26

Người hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện chương trình và quá trình dạy học thông qua việc tổ chức mạng lưới chuyên môn và phân quyền cho những người dưới quyền

Hiệu trưởng đưa ra các chỉ dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc, động viên giáo viên và người học để họ học tập tốt và dạy học tốt Những chỉ dẫn này được tiến hành thông qua các phương tiện kĩ thuật số, qua trao đổi trực tiếp và qua hệ thống thư điện tử hay các diễn đàn dạy học Nhờ các phần mềm, giáo viên có thể đưa các bài học, các tư liệu lên mạng và thay đổi hay bổ sung bài học cho nhau qua cấu trúc wiki hay các blogs Người hiệu trưởng nhà trường kĩ thuật số trước hết phải là người có đầu óc của người lãnh đạo kinh doanh của một tổ chức sáng tạo, luôn thay đổi và linh hoạt, là người e- leade

1.2.1.4 Biện pháp

Có nhiều định nghĩa khác nhau về biện pháp, nhưng nói chung biện pháp

được hiểu: “là cách thức, là con đường để tác động đến đối tượng” Trong

giáo dục (GD) người ta thường quan niệm biện pháp là yếu tố hợp thành của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Trong từng tình huống sư phạm

cụ thể, phương pháp và biện pháp giáo dục cụ thể chuyển hóa lẫn nhau Điều này có nghĩa là: Một phương pháp GD nào đó bao giờ cũng có thể và cần được thực hiện bằng những hành động khác nhau của GV và HS theo những cách thức khác nhau nhưng đều có chung một mục đích xác định Mỗi hành động như vậy là một biện pháp GD tùy theo từng tình huống cụ thể trong từng quá trình giáo dục mà sử dụng phương pháp nào đó cho phù hợp.Ví dụ:

Để khen thưởng HS có thể tuyên dương trước toàn trường dưới cờ hoặc tặng giấy khen

Vận dụng vào quản lý: Biện pháp quản lý là cách làm, cách thức thực hiện các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm đưa tổ chức vận hành và đạt mục tiêu chung thông qua các chức năng quản lý

Trang 27

1.2.1.5 Biện pháp quản lí hoạt động dạy và học

Dạy và học là một trong hai hoạt động trung tâm của nhà trường Quản lý hoạt động dạy của GV là quản lý một qui trình có tính chất tuần hoàn từ khâu soạn bài giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết quả học tập của

HS DH hiện đại đặt ra yêu cầu cao đối với GV về năng lực chuẩn đoán tâm

lý, vững về chuyên môn, năng lực lập kế hoạch, năng lực đánh giá kết quả

DH, điều chỉnh hoạt động dạy và ứng dụng có hiệu quả CNTT&TT vào quá trình dạy học làm cho quá trình học tập trở nên hấp dẫn đối với người học, hình thành các kĩ năng công dân thế kỉ 21

Biện pháp quản lý hoạt động dạy của HT đối với GV là cách làm, cách thức tiến hành, phương pháp làm việc của HT để thực hiện một chủ trương dạy học nào đó nhằm nâng cao chất lượng DH Đối với chủ trương DH phân ban, thì biện pháp quản lý hoạt động dạy theo phân ban, là cách thức HT thực hiện các hoạt động quản lý để thực hiện CT phân ban, nâng cao chất lượng

DH Một số các biện pháp quản lý hoạt động dạy mà hiệu trưởng thường tiến

hành như: Phân công giảng dạy cho GV; Quản lý việc thực hiện chương trình; Quản lý các hoạt động dạy của GV; Quản lý phương pháp dạy học; Quản lý đánh giá kết quả học tập của HS; Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV; Quản lý công tác bồi dưỡng GV

1.2.2 Công nghệ thông tin truyền thông trong giáo dục

1.2.2.1 Công nghệ thông tin trong giáo dục

Ngày nay những thành tựu của công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo, tạo ra sự ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục - đào tạo trên nhiều khía cạnh khác nhau đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học Công nghệ thông tin với những tính năng vượt trội của nó cho phép thay đổi các phương pháp dạy học truyền thống trước đây bằng các phương pháp dạy học hiện đại như: dạy học nêu vấn đề, dạy học chương trình hóa ….có khả năng giúp học sinh hiểu bài sâu, phát triển năng lực tư duy và khả năng sử dụng công cụ lao động trí tuệ mới, hình thành và phát triển nhân cách người lao động hiện đại

Trang 28

Nhờ công nghệ thông tin với các thiết bị đa phương tiện giáo viên có thể

dễ dàng thực hiện một tiết dạy sinh động, hấp dẫn và hiệu quả Các hiệu ứng hoạt hình, âm thanh, phim hoạt hình …trong giao án điện tử, trong tràng Web học tập không chỉ giúp giáo viên có thể thực hiện đầy đủ các mục tiêu dạy học

mà còn giúp cho học sinh rèn luyện các kĩ năng quan sát và cảm nhận một sự kiện, sự việc Rõ ràng khi học về thời tiết mà được xem các đoạn phim về các hiện tượng của thời tiết như: gió, bão, mưa, nắng….học sinh sẽ có ấn tượng sâu sắc và ghi nhớ lâu hơn nhiều so với việc minh họa bằng những tranh tĩnh thông thường Chính những hình ảnh sống động trên phim kết hợp với lời giảng của giáo viên đã cho học sinh có nhận thức đầy đủ, khách quan về thế giới xung quanh, khơi gợi hứng thú học tập và mong muốn được tìm hiểu, được khám phá

ở các em, tạo tiền đề cho việc hình thành năng lực tự học của học sinh

Sử dụng công nghệ thông tin như một phương tiện dạy học, sử dụng các phần mềm công cụ hỗ trợ dạy học như phần mềm trình diễn Microsoft, PowerPoint, phần mềm thiết kế Web: Microsoft, Macromedia Dearmweaver, phần mềm thực hiện mô phỏng, minh họa Macromedia Flash, các phần mềm

xử lý phim ảnh, âm thanh,….để thiết kế một giáo án điện tử có chất lượng cao, một trang Web học tập sinh động đáp ứng yêu cầu giảng dạy

1.2.2.2 Năng lực công nghệ thông tin truyền thông

Năng lực CNTT &TT bao gồm sự thành thạo về kỹ thuật và kiến thức

để tiếp cận, sử dụng, phát triển, tạo dựng thông tin và giao tiếp một cách hợp

lý bằng các công cụ CNTT&TT Khả năng này của người học thể hiện ở chỗ biết áp dụng một cách có mục đích các công nghệ để giải quyết vấn đề, phân tích và trao đổi thông tin, phát triển các ý tưởng, tạo ra các mô hình và điều khiển các thiết bị Họ biết phân biệt cách sử dụng thông tin và các công cụ CNTT&TT; có phương pháp hợp lý để đánh giá hiệu quả mà CNTT&TT đem lại cho công việc của họ

Năng lực CNTT&TT không chỉ là nắm bắt được những ứng dụng kỹ thuật của các phần mềm (mặc dù điều này rất quan trọng) Khả năng

Trang 29

CNTT&TT còn bao gồm sự lựa chọn, sử dụng và đánh giá CNTT&TT một cách hợp lý Tóm lại, học sinh cần biết được CNTT&TT cung cấp những gì, lúc nào nên sử dụng nó và vì sao nó phù hợp với công việc của mình

1.2.3 Môi trường học tập đa phương tiện

Thuật ngữ Multimedia là một thuật ngữ mới được đưa vào sử dụng trong hơn 10 năm gần đây

Multimedia có nghĩa là tổng hợp của nhiều phương tiện gộp lại Từ Multimedia trong từ điển Anh - Việt được dịch là phương tiện truyền thông,

từ này gồm hai thành phần ghép lại: Multi với nghĩa là đa chiều và Media với nghĩa là phương tiện truyền thông

Bốn thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung, phương pháp và thiết bị dạy học

Sơ đồ 1.2: Multimedia trong mô hình dạy học

Cấu trúc

xã hội

Trang 30

* Môi trường học tập đa phương tiện

Môi trường học tập đa phương tiện là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt

Ở đó diễn ra tương tác đa chiều:

Tương tác hai chiều giữa GV - HS Tương tác hai chiều giữa phương tiện - HS Tương tác hai chiều giữa GV - phương tiện Chiều thứ 3 bao gồm: những tác động qua lại giữa GV và mối quan hệ HS - phương tiện, giữa HS và mối quan hệ GV - phương tiện, giữa phương tiện với mối quan hệ GV - HS

Mỗi hệ thống thiết bị dạy học đa phương tiện bao gồm: khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng

Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng Phim Slide, phim chiếu bóng -> Máy chiếu Slide, máy chiếu phim

Bản trong -> Máy chiếu qua đầu

Băng, đĩa ghi âm -> Radio Cassette, Đầu đĩa CD, Máy tính Băng, dĩa ghi hình -> Video, Đầu đĩa hình, Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn chiếu

Phần mềm dạy học -> Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn chiếu, Bảng kĩ thuật số

Giáo án điện tử, Bài giảng

điện tử, giáo án kĩ thuật số,

Website học tập -> Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn chiếu, Bảng kĩ thuật số

Cơ sở của việc cải tiến PPDH là sự lựa chọn nội dung bài học, sau đó là việc nghiên cứu áp dụng những PPDH và TBDH thích hợp

Trang 31

Sử dụng ĐPT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tin phong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu tượng, bài giảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học, làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu

Đa phương tiện giúp người thày có thể truyền đạt bằng nhiều con đường khác nhau những lượng thông tin cần thiết giúp cho việc tiếp thu bài học của

HS Việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả cao khi HS nhận được lượng thông tin

từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêng của mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó

Trong dân gian đã có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”, để nói lên tác dụng khác nhau của các giác quan trong quá trình truyền thụ kiến thức Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục 1997, mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông.:

Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là: 1% qua nếm

1,5% qua sờ 3,5% qua ngửi 11% qua nghe 83% qua nhìn

Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là:

20% qua nghe được 30% qua nhìn được 50% qua nghe và nhìn được 80% qua nói được

90% qua nói và làm được

Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói:

Tôi nghe - tôi quên Tôi nhìn - tôi nhớ Tôi làm - tôi hiểu

Trang 32

Các phương tiện CNTT&TT cho phép người học sử dụng các giác quan

và được thao tác giúp người học nhớ lâu và tư duy trong quá trình học Ngày nay, ứng dụng CNTT&TT trong môi trường dạy học ĐPT đã thành một yếu

tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới

1.2.4 Giáo án điện tử (hay giáo án kỹ thuật số)

Chuyên gia công nghệ thông tin của UNESCO BANGKOK cho rằng:

GAĐT là một thuật ngữ dùng để miêu tả việc thiết kế và thực hiện giáo án trước và trong quá trình dạy học dựa trên CNTT&TT Các GAĐT đều có những đặc điểm chung sau:

Dựa trên CNTT&TT Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, kĩ thuật liên kết

Về một số mặt, hiệu quả của GAĐT cao hơn so với giáo án dạy học truyền thống do nó có tính tương tác cao dựa trên công nghệ Multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả thi và sở thích của từng người

GAĐT sẽ trở thành xu thế tất yếu trong giáo dục hiện đại Hiện nay, GAĐT đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới Có nhiều quan niệm đưa ra về giáo án điện tử hay giáo án kĩ thuật số, nhìn chung

có thể hiểu : GAĐT là giáo án được thiết kế qua máy vi tính chạy trên nền (hoặc được sự hỗ trợ) của một số phần mềm công cụ nào đó và được trình chiếu nội dung cho HS thông qua hệ thống dạy học ĐPT (máy tính - máy

chiếu đa năng - màn chiếu ; đầu chạy đĩa CD - vô tuyến truyền hình), tạo điều

kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung

học tập phù hợp với khả thi và sở thích của từng người

Để tránh lạm dụng CNTT&TT trong quá trình dạy học tích cực, tác giả Ngô Quang Sơn đã thể hiện việc thiết kế và trình bày một GAĐT qua sơ đồ sau :

Trang 33

GAĐT = Giáo án dạy học tích cực (Kế hoạch dạy học tích cực) + Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học

1.2.5 Internet

Thuật ngữ Internetđã được sử dụng vào những năm 80 nhằm diễn tả

mạng thông tin hỗn hợp nhiều dịch vụ được kết hợp với nhau có tính toàn cầu Internet gồm các máy tính được liên kết với nhau sao cho chúng có thể bền và nhận thông tin từ nơi này đến nơi khác, từ máy tính này đến máy tính khác trong phạm vi một vùng, một quốc gia hay trên toàn thế giới

1.2.6 Website học tập

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet việc khai thác và sử dụng World Wide Web một cách triệt để nhằm phục cho dạy học đang trở thành một xu hướng của nền giáo dục hiện đại Với những ưu điểm nổi bật của mình, Web không chỉ cho phép GV kết hợp văn bản, âm thanh, hình ảnh một cách hiệu quả trong bài dạy mà còn có thể giúp học cập nhật thông tin thường xuyên, tự động hóa quá trình đào tạo, nâng cao năng lực của người học Công nghệ Web đã tạo nên sự thay đổi phương thức đào tạo hiện nay Cùng với tính năng đa phương tiện, Web có thể tự động hóa quá trình đào tạo, tham gia một

số công đoạn trong quá trình đào tạo Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của các phần mềm công cụ như Microsoft FrontPage, Macromedia Dreamweaver với những tính năng vượt trội, cho phép tạo Web mà không cần yêu cầu về lập trình, tạo cơ hội cho GV có thể tự học và thiết kế một trang Web nhanh chóng, hiệu quả

Tác giả Ngô Quang Sơn đã đề cập đến hiệu quả sử dụng Website học tập: Website học tập là một trong các loại hình thiết bị dạy học hiện đại - thiết bị dạy học có ứng dụng CNTT&TT Website học tập là các trang dữ liệu trên Internet được các chuyên gia giáo dục và chuyên gia công nghệ thông tin thiết

kế theo ý tưởng sư phạm đã định sẵn Nếu cán bộ QLGD và GV ở các trường phổ thông, Cao đẳng, Đại học biết cách tổ chức việc thiết kế và sử

Trang 34

dụng hiệu quả Website học tập trong môi trường dạy học ĐPT thì sẽ tích cực hóa được quá trình nhận thức, quá trình tư duy của người học, góp phân nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh quá trình dạy học hiện nay đã được nhúng vào môi trường CNTT&TT

Thực chất của Website học tập là sự thể hiện GAĐT trong môi trường Web Chính vì vậy khi xây dựng một Website học tập cần phải đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các ý đồ sư phạm của nhà giáo dục và kĩ thuật thiết kế Web đồng thời phải tuân thủ đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học

Analysis: Phân tích tình huống thưc tế để đề ra chiến lược phù hợp (xác định mục tiêu dạy học, nội dung, dặc điểm tâm sinh lý, năng lực của người học, điều kiện cơ sở vật chất hiện có )

Design: Thiết kế nội dung cơ bản (căn cứ vào những điều kiện thực tế, thiết kế các hoạt động dạy học phù hợp)

Development: Phát triển các quá trình (thiết kế đồ họa, xây dựng hình thức và nội dung Web, đưa các hình động, các phim hoạt hình )

Implementation: Triển khai thực hiện (tổ chức dạy học, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của phòng máy )

Evaluation: Đánh giá (đánh giá hiệu quả học tập học sinh, phản ứng của học sinh, những ưu khuyết điểm trong giảng dạy rút kinh nghiệm để có thê tiếp tục thiết kế các Web khác)

Việc học tập thông qua Website không chỉ giúp người học lĩnh hội các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách hiệu quả mà qua đó còn nâng cao trình độ nhận thức cho sinh viên, phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác trong học tập Với Website giáo viên và học sinh có thể sử dụng để hình thành kiến thức mới, ôn tập, bổ sung kiến thức, kiểm tra đánh giá những kiến thức, kĩ năng của học sinh, sinh viên Website học tập cần được xem là một phương tiện

hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

Trang 35

1.3 Quản lý việc ứn g dụng CNTT&TT trong hoạt động dạy và học

1.3.1 Xây dựng viễn cảnh

Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch 5 năm phát triển của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung chỉ đạo nhóm Địa lý lập kế hoạch khả thi và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

1.3.2 Lập kế hoạch đầu tư CNTT&TT cho dạy và học

Nhà trường sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt mục tiêu

Các phòng chức năng và nhóm Địa lý tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu tăng số lượng các giờ học có ứng dụng CNTT&TT ; đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra, trong những điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

1.3.3 Tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong dạy học

Trên cơ sở kế hoạch phát triển về số lượng, chất lượng các giờ học Địa

lý có ứng dụng CNTT&TT tổ chức sinh hoạt rộng rãi trong toàn thể giáo viên Địa lý và cán bộ có liên quan nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học môn Địa lý

Xây dựng qui chế quản lý phù hợp cho từng mảng công việc, từng đối tượng tham gia

Động viên giáo viên tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lý

Tổ chức những hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lý

Dự giờ rút kinh nghiệm những tiết học Địa lý sử dụng GAĐT

Trang 36

1.3.4 Chỉ đạo triển khai viêc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong dạy học

Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thông tin, nâng cao trình độ tin học, kĩ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kĩ năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho giáo viên Địa lý

Tăng số đầu máy tính được nối mạng, mở rộng mạng nội bộ, nâng cấp đường truyền mạng diện rộng ADSL

Thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy tính

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế thiết kế và

sử dụng giáo án điện tử

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá về việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong dạy học

1.3.5.1 Kế hoạch kiểm tra đánh giá

Kế hoạch đánh giá được xây dựng từ năm học trước cho việc đánh giá vào năm học sau và tiến hành hàng năm Kế hoạch đánh giá được xây dựng từ năm học trước cho việc đánh giá vào năm học sau và tiến hành hàng năm

Trong nhà trường có các loại kế hoạch sau:

- Kế hoạch đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học (kế hoạch đánh giá năm - học kì - tháng)

- Kế hoạch đánh giá việc thực hiện chương trình: xem xét mức độ đạt được các mục tiêu đề ra trong chương trình; các hoạt động giảng dạy và học tập, các điều kiện thực hiện chương trình…

- Kế hoạch đánh giá lớp học: thực hiện ở cấp độ lớp học

- Kế hoạch đánh giá kết quả học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh

- Kế hoạch đánh giá môn học

Kế hoạch đánh giá cần thể hiện các yêu cầu sau:

- Có các chỉ dẫn đánh giá, chuẩn và thang đánh giá, phương pháp đánh giá

Trang 37

- Được cụ thể hoá theo thời gian

1.3.5 2 Các hoạt động kiểm tra đánh giá

- Thu thập dữ liệu

Các nhà đánh giá cố gắng thu thập dữ liệu (thông tin) và chuyển chúng thành một bức tranh toàn diện về hoạt động giảng dạy, các đổi mới chương trình một cách đáng tin cậy cho những người sử dụng chính Các khía cạnh sau đây của việc thu thập dữ liệu là hết sức quan trọng

- Phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu liên quan đến việc tổ chức, phân loại, liên hệ, so sánh, trình diễn thông tin Trong suốt giai đoạn phân tích dữ liệu cần xác định được các loại dữ liệu, tách biệt những phát hiện quan trọng (phân tích) hoặc kết hợp các nguồn thông tin để có thể hiểu một cách khái quát hơn (sự tổng hợp)

- Kết luận và kiến nghị

Kết luận có giá trị nhất khi chúng liên hệ với những bằng chứng được thu thập, những nhận xét đối chiếu với chuẩn mà những người liên quan đã đồng ý và thiết lập trước đó Kết luận phải dựa trên nền tảng của những bằng chứng

- Phổ biến các kết quả

Phổ biến các kết quả là một quá trình trao đổi thông tin thu thập được

về chương trình thông qua đo lường hoặc đánh giá với những đối tượng thích hợp trong một thời gian nhất định, công bằng và theo một kiểu nhất quán Việc báo cáo các phát hiện tạm thời đôi khi hữu ích đối với các nhà giáo hoặc các cán bộ nghiên cứu để đưa ra các đánh giá chương trình và giảng dạy tức thời Các yếu tố cần cân nhắc khi viết báo cáo là việc thiết kế nội dung báo cáo phù hợp với đối tượng, giải thích tập trung vào vấn đề đánh giá và phạm

vi của nó, liệt kê những điểm mạnh và điểm hạn chế của chương trình

1.3.5 3 Kết quả kiểm tra đánh giá

- Các hình thức kiểm tra đánh giá cung cấp những thông tin khác nhau

về nhà trường, về việc học tập của học sinh cho các đối tượng khác nhau: học

Trang 38

sinh, sinh viờn, giáo viên, hiệu trưởng, cha mẹ học sinh, cán bộ chỉ đạo và quản lí các cấp, các nhà luật pháp Các đối tượng này sử dụng các thông tin nói trên vào mục đích phù hợp với chức năng công việc của họ và tất cả đều nhằm một mục đích cuối cùng: đưa ra các quyết định liên quan đến việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh

- Đối với học sinh, kiểm tra đánh giá cung cấp thông tin phản hồi về khả năng hiểu biết của các em, giúp các em trả lời câu hỏi: tôi đã tiếp thu được kiến thức hay kĩ năng gì? Tôi đã học tập như thế nào? Tôi hiểu đúng hay sai bài học?

Đối với giáo viên nó là công cụ mà họ sử dụng để thu thập thông tin về việc nắm bắt tri thức và kĩ năng của học sinh, xác định những khó khăn, những sai sót mà học sinh mắc phải và dùng với mục đích dự báo: học sinhđã chuẩn bị tinh thần cho bài học mới chưa, học sinh có thể bắt đầu từ đâu

- Hiệu trưởng dùng kiểm tra đánh giá để nhận định hiệu quả của công tác dạy học nhằm giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục

- Kiểm tra đánh giá giúp các nhà quản lí giáo dục xác định các mặt mạnh và yếu của chương trình, đưa ra các biện pháp điều chỉnh để nâng cao chất lượng học tập của học sinh Các thông tin thu nhận được từ kiểm tra đánh giá sau khi được xử lí có thể sử dụng để đưa ra các quyết định về tốc độ, biện pháp, cung cấp các thông tin mới cho dạy học và thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, xây dựng chính sách và chiến lược giáo dục

- Ngoài ra các thông tin này còn dùng để so sánh và phân loại học sinh, phân loại trường, lớp, giúp học sinh hợp tác và cạnh tranh trong quá trình học, cùng nhau phấn đấu và cùng nhau tiến bộ

- Các thông tin kiểm tra đánh giá giúp giáo viên, cha mẹ học sinh cộng đồng và những người làm chính sách hiểu rõ về nhà trường và hiểu rõ về học sinh để đề ra các chính sách phù hợp cho việc nâng cao chất lượng nhà trường Nó khuyến khích các nhà trường đổi mới

Trang 39

Trọng tâm của kiểm tra đánh giá là việc giáo viên cùng với học sinh tiếp tục tiến hành những bước tiếp theo để nâng cao chất lượng học tập và giảng dạy

* Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để đưa ra các chỉ dẫn dạy học

Nếu tất cả các học sinh đã tiếp thu được chuẩn thì như vậy chương trình, quá trình dạy học và thực hành đang diễn ra đúng chỗ

Các nghiên cứu của các nhà giáo dục cho thấy, chỉ phát triển chuyên môn cho đội ngũ chưa thể dẫn đến việc dạy học tốt Nhà trường cần đưa ra hệ thống chỉ dẫn dạy học để theo đó các giáo viên lên kế hoạch dạy học của mình

Bảng 1.3 Các chỉ dẫn dạy học

Có 5 lĩnh vực chính trong việc xây dựng các chỉ dẫn dạy học liên quan đến chuẩn và câu hỏi trọng tâm đặt ra cho từng lĩnh vực

Phương tiện Học sinh cần những phương tiện gì (đội ngũ, cơ sở vật chất,

trang thiết bị) nếu họ muốn đạt được các chuẩn quy định?

Nguồn: The Center for Curriculum Renewal, 1998

Các chỉ dẫn rõ ràng về chương trình, quá trình dạy học và đánh giá giúp giáo viên đưa ra các quyết định và có tiếng nói chung trong nhiều lĩnh vực:

Trang 40

phát triển chuyên môn và phát triển nhà trường, kiểm tra và đánh giá, lên kế hoạch cho hệ thống đánh giá tổng hợp và hành động, thiết lập mối quan hệ giữa các lớp học

* Nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng của nhà trường

Các thông tin về kết quả kiểm tra đánh giá sẽ được sử dụng nhằm:

- Cung cấp cơ hội cho giáo viên phát triển kiến thức và kĩ năng

- Sử dụng và mô hình hoá các chiến lược dạy học mà giáo viên sẽ dạy cho học sinh của họ

- Xây dựng cộng đồng học tập, hợp tác phát triển chuyên môn trong đội ngũ giáo viên

- Hỗ trợ giáo viên thực hiện các vai trò lãnh đạo dạy học của họ

- Xây dựng các mối quan hệ đối với những lĩnh vực khác nhau của hệ thống giáo dục

- Thường xuyên đánh giá để khẳng định thành tích dạy của giáo viên, thành tích học của học sinh, của lãnh đạo nhà trường và cộng đồng

Phát triển chuyên môn của giáo viên trong một trường học cần tiến hành trong một thời gian dài, kết hợp chặt chẽ với mục tiêu, chương trình và

kế hoạch đánh giá, các hướng dẫn dạy học của quận, bang hoặc quốc gia

Đặt mục tiêu đánh giá là quá trình thông qua đó giáo viên tự đưa ra các mục tiêu về chuyên môn (nhấn mạnh việc phát triển năng lực chuyên môn của

cá nhân) dưới sự trợ giúp của người chỉ đạo, đồng nghiệp hay người đánh giá Giáo viên đặt ra mục tiêu và đánh giá sự tiến bộ trong mối quan hệ với các mục tiêu này Người chỉ đạo, đồng nghiệp hay người đánh giá cần có sự hỗ trợ và có thông tin phản hồi

Hội đồng tư vấn của nhà trường đưa ra các hỗ trợ, chỉ dẫn và thông tin phản hồi cho từng người Hội đồng tư vấn thường được sử dụng để giúp giáo viên đến công tác ở trường mới, đến chỉ đạo ở quận mới Các giáo viên có kinh nghiệm giúp giáo viên mới trong việc khám phá những chỉ dẫn dạy học

Ngày đăng: 16/03/2015, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2005), quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạ, Đề cương bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2005), quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạ, "Đề cương
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2005
2. Nguyễn Quốc Chí (2003), Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục, Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2003), Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2003
4. Trần Khánh Đức, Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong giáo dục và đào tạo, Tài liệu tham khảo bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý và quản trị nhân sự trong giáo dục và đào tạo
5. Trần Khánh Đức (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục, Tài liệu bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2005
7. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1998
8. Đặng Xuân Hải (2004), Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD/QLNN, Chuyên đề cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2004), Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD/QLNN
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2004
9. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1986), Giáo dục học, tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1986
10. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai , Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 2004
11. Đặng Bá Lãm (chủ biên) (2005), Quản lí nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2005
12. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở Khoa học quản lý, Tài liệu bài giảng cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
13. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Tâm lý học quản lý, Tài liệu bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý nguồn nhân lực, Tài liệu bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Quản lí, lãnh đạo nhà trường thế kỉ 21, NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí, lãnh đạo nhà trường thế kỉ 21
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2009
16. Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Tùng Lâm (2008), Lập kế hoạch đánh giá chất lượng giáo dục, Giáo trình bài giảng chuyên đề “Bồi dưỡng quản lí công tác đánh giá chất lượng giáo dục cho cán bộ quản lí giáo dục”, Học viện Quản lí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch đánh giá chất lượng giáo dục
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Tùng Lâm
Nhà XB: Học viện Quản lí giáo dục
Năm: 2008
17. Trần Thị Bích Liễu (2007), Đánh giá chất lượng giáo dục, nội dung, phương pháp, kĩ thuật, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng giáo dục, nội dung, phương pháp, kĩ thuật
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
18. Lê Thị Mai Phương, Vài vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học, Thông tin QLGD: Số 4(38) 8/2005 trường CBQL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học
19. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2005
22. Trung tâm Từ điển – Ngôn ngữ - Viện Ngôn ngữ (2005) Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
23. Nguyễn Ngọc Quang, Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQLGDTW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
24. Ngô Quang Sơn, Phát triển các kĩ năng ICTs nâng cao cho các trang trình diễn Microsoft PowerPoint 2003, Thông tin QLGD: Số 5(39) 10/2005 Trường CBQL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các kĩ năng ICTs nâng cao cho các trang trình diễn Microsoft PowerPoint 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sử dụng các phương tiện CNTT&TT hàng đầu trong trường học  qua ý kiến của các đối tượng (Số % trong ngoặc chỉ % đối tượng sử dụng một - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 1.1 Sử dụng các phương tiện CNTT&TT hàng đầu trong trường học qua ý kiến của các đối tượng (Số % trong ngoặc chỉ % đối tượng sử dụng một (Trang 15)
Bảng 1.2: Năng lực CNTT&TT và các cơ hội CNTT&TT - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 1.2 Năng lực CNTT&TT và các cơ hội CNTT&TT (Trang 17)
Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình dạy học - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ 1.1 Bản chất quá trình dạy học (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Multimedia trong mô hình dạy học - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ 1.2 Multimedia trong mô hình dạy học (Trang 29)
Bảng 2.1: Thống kê cán bộ, GV công nhân viên trường THPT Văn Lãng - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Thống kê cán bộ, GV công nhân viên trường THPT Văn Lãng (Trang 47)
Bảng 2.5: Thống kê kết quả học sinh giỏi trường THPT Văn Lãng - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.5 Thống kê kết quả học sinh giỏi trường THPT Văn Lãng (Trang 49)
Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.4 Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THPT (Trang 49)
Bảng 2.6: kết quả điều tra giáo viên sử dụng CNTT và khai thác - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.6 kết quả điều tra giáo viên sử dụng CNTT và khai thác (Trang 58)
Bảng 2.8: Kết quả điều tra việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.8 Kết quả điều tra việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học (Trang 61)
Bảng 3.1: Sổ theo dõi kí duyệt giáo án điện tử - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.1 Sổ theo dõi kí duyệt giáo án điện tử (Trang 92)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống trong dạy học môn địa lý ở trường trung học phổ thông Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w