1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay

207 819 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

97 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY .... Giải pháp hoàn thiệ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ NGỌC OANH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH

CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ NGỌC OANH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH

CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62 14 05 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Đặng Quốc Bảo

2 PGS.TS Nguyễn Cúc

Hà Nội, năm 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN C ẤP XÃ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Các khái niệm công cụ được sử dụng trong đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Bồi dưỡng 12

1.2.3 Nghiệp vụ hành chính 13

1.2.4 Năng lực thực hiện 14

1.2.5 Bồi dưỡng tăng cường NLTH 17

1.3 Vị trí, vai trò, đặc điểm của CB chính quyền cấp xã 19

1.3.1 Cán bộ chính quyền cấp xã 19

1.3.2 Vị trí, vai trò của cán bộ chính quyền cấp xã 22

1.3.3 Đặc điểm của CB chính quyền cấp xã 23

1.3.4 Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của CB chính quyền cấp xã 25

1.4 Các đặc trưng về công tác BD theo quan điểm tăng cường NLTH 26

1.4.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng 26

1.4.2 Phân loại cán bộ được bồi dưỡng gắn với nhu cầu bồi dưỡng 28

1.4.3 Thiết lập hệ thống năng lực thực hiện đối với CB được phân loại 29

1.4.4 Xây dựng chương trình bồi dưỡng tương ứng 30

1.5 Yêu cầu QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH 32

1.5.1 Kế hoạch hóa việc thực hiện chương trình bồi dưỡng 34

1.5.2 Tổ chức thực hiện chương trình BD 41

1.5.3 Đánh giá việc thực hiện chương trình BD 42

1.5.4 Phát triển kết quả bồi dưỡng 43

Trang 4

1.6 Kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng của một số nước: Trung Quốc, Singapo

và Cộng hoà Pháp 44

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng CB cấp cơ sở c ủa Trung Quốc 44 1.6.2 Kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng CB của Singapo 46

1.6.3 Kinh nghiệm quản lý bồi dưỡng CB của Cộng hòa Pháp 48

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 51

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG THỜI GIAN QUA 53

2.1 Giới thiệu về khảo sát để phân tích thực trạng 53

2.2 Khái quát về cán bộ chính quyền cấp xã 54

2.2.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu, chất lượng bồi dưỡng CB chính quyền cấp xã 54

2.2.2 Thực trạng về phẩm chất và năng lực của CB chính quyền cấp xã 63

2.3 Khái quát cán bộ chính quyền cấp xã của tỉnh Bắc Giang 67

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội ở tỉnh Bắc Giang 67

2.3.2 Số lượng, cơ cấu, trình độ CB chính quyền cấp xã 69

2.3.3 Phẩm chất và năng lực thực hiện của CB chính quyền cấp xã 71

2.4 Thực trạng công tác bồi dưỡng CB chính quyền cấp xã tại Bắc Giang 76

2.4.1 Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng đối với CB chính quyền cấp xã 77

2.4.2 Việc phân loại CB gắn với nhu cầu bồi dưỡng 78

2.4.3 Việc thiết lập hệ thống các NLTH đối với CB được phân loại 79

2.4.4 Việc xây dựng chương trình BD 80

2.4.5 Về phương pháp bồi dưỡng cán bộ 80

2.5 Thực trang quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính của cán bộ chính quyền cấp xã 81

2.5.1 Kế hoạch hóa việc thực hiện chương trình bồi dưỡng 81

2.5.2 Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng 85

2.5.3 Đánh giá việc thực hiện chương trình 93

2.5.4 Phát triển kết quả bồi dưỡng 94

2.6 Nhận xét tổng quát về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã 94

2.6.1 Những kết quả đạt được 94

2.6.2 Thuận lợi cơ bản 95

Trang 5

2.6.3 Những hạn chế chính 95

2.6.4 Một số khó khăn cơ bản 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 97

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ THEO QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 99

3.1 Định hướng phát triển chính quyền cấp xã và CB chính quyền cấp xã theo đường lối Đại hội Đảng lần thứ XI 99

3.2 Nguyên tắc chọn lựa các giải pháp 100

3.2.1 Nguyên tắc tính phù hợp 100

3.2.2 Nguyên tắc tính đồng bộ 101

3.2.3 Nguyên tắc tính thực tiễn 101

3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường nămg lực thực hiện 103

3.3.1 Qui hoạch bồi dưỡng theo nhu cầu phát triển củ a địa phương và phân loại học viên theo qui hoạch đã được xác đi ̣nh 103

3.3.2 Xác định các NLTH đối với chức danh CB cần bồi dưỡng 107

3.3.3 Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo kết quả đã xác định được 109

3.3.4 Cải tiến việc tổ chức bồi dưỡng bám sát vào chương trình đã xây dựng 117

3.3.5 Tăng cường các điều kiện hỗ trợ và hoàn thiện cơ chế phối hợp 120

3.3.6 Phát triển các kết quả BD gắn với việc theo dõi học viên làm việc tại nơi công tác 121

3.4 Trưng cầu ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý thực tiễn 124

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 124

3.4.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm 124

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 125

3.5 Tổ chức thực nghiệm 133

3.5.1 Thực nghiệm giải pháp 133

3.5.2 Thực nghiệm giải pháp 144

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 146

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ……… 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

PHỤ LỤC 157

Trang 6

Đào tạo

Hồ Chí Minh Hội đồng nhân dân Học viên

Nội dung Năng lực thực hiện Nghị quyết

Nghiệp vụ hành chính Mặt trận Tổ quốc Kinh tế - xã hội

Kỹ năng nghề Giáo dục Giảng viên Quản lý Quản lý nhà nước Phó chủ tịch Phương pháp

Ủy ban nhân dân

Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Vị trí của cấp xã trong hệ thống chính quyền bốn cấp của Việt

Nam 21

Bảng 2.1 Số lượng, trình độ văn hóa CB chính quyền cấp xã 55

Bảng 2.2 Số lượng, trình độ văn hóa CB chính quyền cấp xã khu vực miền núi và các tỉnh đồng bằng, thành phố 57

Bảng 2.3: Tỷ lệ CB chính quyền cấp xã cần được BD về lý luận chính trị 59

Bảng 2.4: Tỷ lệ CB chính quyền cấp xã cần được BD về QL hành chính 60

Bảng 2.5: Tỷ lệ CB chính quyền cấp xã cần được bồi dưỡng để đạt tiêu chuẩn chuyên môn 62

Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia 126

Bảng 3.2 Đo tính cần thiết củ a các giải pháp 128

Bảng 3.3 Đo tính khả thi của các giải pháp 130

Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 131

Bảng 3.5: Năng lực quản lý đất đai 139

Bảng 3.6: Năng lực QL điều hành công sở 139

Bảng 3.7: Năng lực liên quan đến quản lý nhà nước về kinh tế 140

Bảng 3.8: Năng lực quản lý văn hóa xã hội 141

Bảng 3.9: Năng lực quản lý nhà nước về an ninh, quốc phòng 142

Bảng 3.10: Năng lực liên quan đến thi hành pháp luật 143

Bảng 3.11: Năng lực thực hiện trong quản lý lãnh đạo hiệu quả 143

Bảng 3.12 So sánh việc lập và thực hiện kế hoạch hành chính của học viên khóa h ọc bồi dưỡng không áp du ̣ng giáo án mới và khóa h ọc bồi dưỡng áp dụng giáo án mới 145

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Khái quát mối quan hệ giữa quá trình BD CB chính quyền cấp xã

và nhu cầu BD của CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường

NLTH 18 Hình 1.2: Mô hình mô tả sự hình thành CB chính quyền cấp xã 25 Hình 1.3: Sơ đồ nguyên tắc trong việc xác định nhu cầu BD 27 Hình 1.4: Mối quan hệ giữa NLTH của nghề/ việc làm với bồi dưỡng CB

chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH 29 Hình 1.5: Mối quan hệ của ba mô hình trong phát triển chương trình bồi

dưỡng theo năng lực thực hiện 32 Hình 1.6: Quản lý BD trong quản lý tổng thể hoạt động BD chung của các cơ

sở bồi dưỡng 33

Hình 3.1: Biểu đồ mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các gi ải

pháp 132

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định vị trí cấp xã: “Cấp xã là nơi gần gũi nhân dân nhất, là nền tảng của hành chính Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong xuôi”[24,tr.371] Cấp xã ổn định và phát triển thì an ninh chính trị, an sinh xã hội ổn định, đất nước sẽ phát triển Người đặc biệt quan tâm đến công tác huấn luyện CB Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập ngày 06 tháng 5 năm 1950 [24,tr.366] Người chỉ ra một số khuyết điểm trong công tác QL: tham nhiều, lớp quá đông, mở lớp lung tung, không chu đáo “quí hồ tinh, bất quí hồ đa” (không biết quí chất lượng hơn số lượng) và căn dặn: “phải mở lớp nào cho ra lớp ấy, lựa chọn người dạy và người học cho cẩn thận, đừng mở lớp lung tung”, phải xác định: huấn luyện ai? (học viên); ai huấn luyện?(giảng viên); huấn luyện gì? (nội dung huấn luyện); tài liệu huấn luyện; huấn luyện thế nào? (phương pháp huấn luyện); phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học Những lời dạy đó của Người đến nay vẫn còn nguyên giá trị với chuyên ngành QL giáo dục

Từ vai trò của đội ngũ CB cấp xã và thực hiện lời dạy của Bác , Đảng

và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến công tác BD CB, đặc biệt trong thời

kỳ đổi mới Trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của nước ta giai đoạn 2001-2010 thì nội dung BD CB là một trong những nội dung quan trọng Thực tiễn cho thấy, trong thời gian qua công tác BD CB đã

có nhiều đóng góp lớn vào việc xây dựng đội ngũ CB vững mạnh, trong sạch

và theo hướng chuyên nghiệp góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước Thế nhưng NLTH nhiệm vụ của đội ngũ CB chính quyền cấp xã hiện nay còn nhiều hạn chế

Đánh giá một cách khái quát về đội ngũ CB của ta, Nghị quyết lần thứ

ba BCH Trung ương (khóa VIII) nhận định: “Nhìn chung đội ngũ CB hiện

Trang 10

nay, xét về chất lượng, số lượng và cơ cấu có nhiều mặt chưa ngang tầm với đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH” [17]

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khoá IX) cũng khẳng định: “Hệ thống chính trị ở xã hiện nay còn nhiều mặt yếu kém, bất cập trong công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và vận động quần chúng” Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương (khóa X) nêu: “Việc quán triệt ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng CB chưa thực sự sâu sắc, việc tổ chức thực hiện chưa đạt yêu cầu Công tác dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CB chính quyền thiếu tầm nhìn chiến lược Hệ thống ĐT,

BD chưa đồng bộ, vửa nặng nề vừa phân tán, công tác quản lý đào tạo thiếu thống nhất nặng về ĐT, BD lý luận chính trị, nhẹ về BD chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước Hình thức, nội dung ĐT, BD CB chậm được đổi mới, thời gian học tập còn dài, nặng về lý luận, thiếu thực tiễn, chưa chú trọng BD, cập nhật kiến thức mới, khả năng thực hành, xử lý tình huống còn hạn chế và chưa làm được ĐT, BD theo chức danh Chất lượng giảng viên tăng không tương xứng với việc tăng lên về số lượng, nhất là về kiến thức thực tiễn ” [15, tr.222] Công tác quản lý bồi dưỡng CB nói chung

và CB chính quyền cấp xã nói riêng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên Đây quả là vấn đề lớn và cấp thiết nhưng cho đến nay, mới chỉ

có những công trình nghiên cứu về CB cấp xã, về đào tạo CB cấp xã, về ĐT theo tiếp cận NLTH chứ chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã Đó chính là lý do tác giả

chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho

cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay ”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý BD nghiê ̣p vụ hành chính cho CB chính quyền nói chung

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã

4 Giả thuyết khoa học

CB chính quyền c ấp xã là bộ phận “Nhân lực” có vai trò thiết yếu để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở và tạo sự đồng thuâ ̣n trong nhân dân cô ̣ng đồng Họ phải được thường xuyên nâng cao năng lực, đặc biệt là năng lực thực hiện các bổn phận trách nhiệm được giao

Bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính là công việc quan trọng để tăng cường năng lực thực hiện cho CB chính quyền cấp xã Trong những năm qua việc quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã đã có nhiều tiến

bộ, song vẫn còn một số yếu kém và bất cập, họ vẫn chưa đủ năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ theo chức trách, nhiệm vụ được phân công

Nếu đề xuất được các giải pháp QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện bao quát từ khâu qui hoạch đến xác định chương trình cải tiến phương pháp BD và hiện thực hóa các giải pháp này phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục của từng địa phương sẽ góp phần hình thành đội ngũ CB chí nh quyền cấp xã có năng lực làm viê ̣c đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời

kỳ CNH,HĐH

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH

Trang 12

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền c ấp xã

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

6 Giớí hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Do vấn đề khá rộng, Quản lý BD nghiệp

vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cườ ng NLTH không đi vào CB Đảng và đoàn thể

Giới ha ̣n kh ông gian nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan trên phạm vi

cả nước, nhưng chủ yếu tâ ̣p trung khảo sát ta ̣i tỉnh Bắc Giang- mô ̣t tỉnh thuô ̣c Bắc Bô ̣ có cả miền núi, trung du và đồng bằng

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Chủ yếu từ năm 2008 đến 2010

Giới hạn đối tượng nghiên cứu: CB chính quyền cấp xã đố i với mô ̣t số chức danh chủ chốt như: Chủ tịch và phó Chủ tịch UBND xã

7 Những luận điểm bảo vệ

7.1 CB chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay là bộ phận “Nhân lực” đặc biệt trong nguồn nhân lực chung của đất nước Họ là nhân tố có tính động lực tạo sự phát triển bền vững của địa phương

7.2 CB chính quyền cấp xã như Bác H ồ chỉ ra phải là “công bộc của dân”, phải có được năng lực thực hiện tốt những bổn phận họ đảm đương Trong hoàn cảnh hiện nay phải chú trọng vào việc BD nghiệp vụ hành chính theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện cho đội ngũ này

7.3 Công tác BD nghi ệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện phải được quản lý một cách chu đáo, được tiến hành một cách có hệ thống, có tổ chức, có kế hoạch bao quát từ qui

Trang 13

hoạch phân loại đối tượng, hoàn thiện một cách đồng bô ̣ m ục tiêu, nội dung phương pháp BD, tăng cường các điều kiện và tổ chức tốt cơ chế phối hợp

8 Đóng góp của luận án

- Luận án làm rõ thêm nội hàm của một số khái niệm: năng lực, NLTH,

CB chính quyền cấp x ã; xác định các nội dung của quản lý BD nghiệp vụ

hành chính theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

- Luận án chỉ ra những yêu cầu khách quan phải đổi mới quản lý BD nghiệp vụ hành chính theo quan điểm tăng cường NLTH cho CB chính quyền cấp xã

- Thông qua các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, luận án đã đánh giá thực trạng các nội dung quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã ; xác định những yếu kém, nguyên nhân trong quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay

- Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn , đề xuất các giải pháp QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay

theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

9 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

9.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trong luận án sử dụng hệ các phương pháp nghiên cứu lý luận, đặc biệt

là giáo dục người lớn; phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa lịch sử nghiên cứu QL công tác BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã; kế thừa các công trình đã nghiên cứu trước (họ đã giải quyết được những

gì và vấn đề gì còn tồn tại chưa giải quyết)

Phân tích và tổng hợp các tư liệu, đặc biệt là các văn kiện của Đảng, Nhà nước đề cập đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2010, nhất

là mục tiêu, kế hoạch ĐT,BD CB nói chung và CB chính quyền cấp xã nói riêng

Trang 14

9.2 Những phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Luận án sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, sử dụng số liệu thứ cấp, đối thoại, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến chuyên gia và thực nghiệm

để thu thập những thông tin cần thiết về quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho

CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

Khảo sát, điều tra thực trạng quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã t ại tỉnh B ắc Giang thông qua phỏng vấn và phiếu trưng cầu ý kiến đối với các đối tượng: Học viên, giảng viên, CB quản lý các lớp

BD, CB quản lý các cơ sở BD; một số lãnh đạo cấp tỉnh và huyện, các phòng, ban có liên quan và nhân dân

9.3 Phương pha ́ p hỗ trợ: Các phương pháp thống kê , phân tích, so sánh

10 Cấu tru ́ c của luâ ̣n án

Luận án 156 trang phần chính văn và 43 trang phần phụ lục

Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận án được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n của vấn đề QL BD nghiê ̣p vụ hành chính cho

CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

Chương 2: Thực tra ̣ng QL BD ng hiê ̣p vụ hành chính cho CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng l ực thực hiện

Chương 3: Giải pháp QL BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính

quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện

Sau phần kết luâ ̣n là phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1 Tổng quan vấn đề nghi ên cứu

Từ những năm đầu lập nước Bác Hồ luôn động viên, khuyến khích CB học tập vươn lên, nâng cao nghiệp vụ hành chính, không sợ khó, không ngại khổ, không sợ sai, dám làm, dám sửa khuyết điểm, Người nói: “Sau tám mươi năm bị áp bức bóc lột và dưới chính sách ngu dân của thực dân Pháp, các bạn

và tôi, chúng ta đều chưa quen với kỹ thuật hành chính Nhưng điều đó không làm chúng ta ngại, chúng ta vừa làm vừa học Chắc chắn chúng ta sẽ phạm khuyết điểm, nhưng chúng ta sẽ sửa chữa, chúng ta có can đảm sửa chữa khuyết điểm” [24, tr.256]

Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập, khai mạc ngày 06 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy: “Học để sửa chữa tư tưởng; học để tu dưỡng đạo đức cách mạng; học để tin tưởng vào đoàn thể, vào nhân dân,vào tương lai của dân tộc, vào tương lai cách mạng; học để hành” [24, tr.97]

Người yêu cầu đối với việc QL công tác huấn luyện phải chú ý đến các đối tượng: Huấn luyện CB; huấn luyện hội viên của đoàn thể; huấn luyện CB của các ngành chuyên môn, của chính quyền; huấn luyện nhân dân

Trong xã hội truyền thống với nền văn minh nông nghiệp lạc hậu, sản xuất theo kinh nghiệm thì nhân tố thể lực có vai trò quyết định trong chất lượng đội ngũ nhân lực lao động giản đơn Trong thời đại công nghiệp cùng với thể lực là tâm lực và năng lực chuyên môn, nghề nghiệp có vị trí hàng đầu trong chất lượng nhân lực [20, tr.492] Hiện nay, việc định hướng ĐT, BD tăng cường NLTH nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội có ý nghĩa quan trọng

Trang 16

Thực hiện lời dạy của Bác và đứng trước yêu cầu về nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH, HĐH, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến công tác

ĐT, BD CB trong đó có việc ĐT, BD nguồn nhân lực cho chính quyền cấp xã Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐT, BD nguồn nhân lực nói chung và CB cấp xã nói riêng, về ĐT,BD theo tiếp cận NLTH cho đội ngũ CB,CC đáng chú ý là các công trình sau:

Cuốn sách “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ

CB đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho đất nước ”[52] do Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm chủ biên Nội dung cuốn sách đã phân tích, luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, trong đó

có nhiều nội dung đề cập liên quan đến công tác xây dựng đội ngũ CB cấp xã

Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội

ngũ CB, công chức cấp xã, phường, thị trấn khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2007-2015” [35] của tác giả Vũ Xuân Khoan đã cho thấy tính cấp thiết của công tác xây dựng qui hoạch bồi dưỡng đội ngũ CB, CC cấp xã, phường, thị trấn không chỉ đối với Đồng bằng Sông Cửu Long mà còn cấp thiết với đội ngũ CB, CC cấp xã trong cả nước

Luận án “Xây dựng nội dung và phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tin

học văn phòng cho CB,CC chính quyền cấp cơ sở trên địa bàn thành phố”

[59] của Nguyễn Văn Y đã khẳng định tầm quan trọng của việc tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cấp xã Luận án cũng cung cấp các nội dung bồi dưỡng về tin học cho CB,CC chính quyền cấp xã

Năm 2008, luận án tiến sĩ của Đào Thị Ái Thi:“Kỹ năng giao tiếp của

đội ngũ công chức hành chính trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước Việt Nam” [54] luận án đã đưa ra một số mô hình cụ thể nhằm hoàn thiện kỹ năng giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính nhà nước Việt Nam trong

Trang 17

tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước Đây cũng là một trong số những năng lực hành chính cần có với CB ,CC hành chính nói chung và CB chính quyền cấp xã nói riêng

Báo cáo tổng quan đề tài cấp Bộ “ Cơ sở khoa học của ĐT,BD CB,CC

hành chính theo nhu cầu công việc” [56] do tác giả Nguyễn Ngọc Vân làm chủ nhiệm đã phân tích, đánh giá và so sánh hình thức ĐT,BD theo chuẩn ngạch với ĐT,BD theo nhu cầu công việc Đề tài chỉ rõ những ưu việt của hình thức ĐT,BD kiến thức về quản lý nhà nước theo nhu cầu công việc đối với CB, công chức

Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Bích Liên“Hoàn thiện mô hình quản lý

các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng CB,CC trong giai đoạn mới” [36] đã khẳng định vai trò của Trung tâm BDCT cấp huyện với việc ĐTBD đội ngũ CB chính quyền c ấp xã Luận án phân tích thực trạng và xây dựng mô hình quản lý hoạt động của các Trung

tâm, đề xuất tên mới “Trung tâm giáo dục chính trị cấp huyện” Với tên mới

này thì qui mô, sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm sẽ thay đổi phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện nay

Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng CB, công chức theo vị

trí chức danh” [57], tác giả Nguyễn Thị Xuân và Lục Tiến Dũng đã cho thấy

ý nghĩa thực tiễn của việc ĐT, BD theo vị trí chức danh là thực hiện một bước đổi mới trong công tác ĐT, BD CB, CC theo hướng thiếu gì sẽ bồi dưỡng cái

đó, tức là BD tăng cường NLTH

Đề tài cấp Bộ “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống

tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, công chức nhà nước” [55] do Vũ Văn Thiệp làm chủ nhiệm, đã xác định thực trạng của công tác đánh giá chất lượng các văn bản qui phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng nội dung chương trình ĐT,BD giảng viên quản lý nhà nước và các cơ sở

Trang 18

ĐT,BD hiện nay Đồng thời đề tài đưa ra các tiêu chí để đánh giá chất lượng xây dựng đội ngũ CB,CC nhà nước nói chung, tuy không dành riêng cho đội ngũ CB,CC cấp xã, nhưng nó cũng có ý nghĩa đối với CB,CC cấp xã

Kỷ yếu hội thảo khoa học “Tổ chức ĐT,BD theo nhu cầu công việc: sự

cần thiết, kinh nghiệm và cách làm” [6] của Vụ Đào tạo, bồi dưỡng CB,CC nhà nước có nhiều bài viết của các nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng CB,CC xung quanh việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CB,CC theo nhu cầu công việc Các tác giả đã làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CB,CC theo nhu cầu công việc như: đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu công việc là gì? Ưu điểm của loại hình này? Các bất cập của loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn ngạch hiện nay? Sự cần thiết, cách thức và lộ trình chuyển đổi sang loại hình ĐT,

BD theo nhu cầu công việc

Công trình nghiên cứu của Ngô Thành Can “Cơ sở lý luận và thực tiễn

của việc xây dựng qui chế đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay” [9] tập trung nghiên cứu về những qui định, qui chế đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính một cách có hệ thống với mục tiêu đưa công tác này vào nền nếp, khắc phục những hẫng hụt về năng lực và trình độ của đội ngũ công chức hành chính

Đề tài “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây

dựng tiêu chuẩn nghề” [50] của tác giả Nguyễn Đức Trí có thể được xem như công trình đầu tiên nghiên cứu khá toàn diện và hệ thống về đào tạo theo NLTH ở Việt Nam Đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về phương thức đào tạo theo tiếp cận NLTH đồng thời chỉ ra các bước phát triển chương trình đào tạo theo NLTH và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Luận án tiến sĩ “Các giải pháp đổi mới QL dạy học thực hành theo tiếp

cận NLTH cho sinh viên kỹ thuật” của Nguyễn Ngọc Hùng đã phân biệt sự

Trang 19

khác biệt giữa phương thức BD truyền thống với BD theo quan điểm tăng cường NLTH [27, tr.41] và đưa ra các gi ải pháp QL nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận NLTH, góp phần giải quyết về lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy sự nghiệp phát triển giáo dục nghề nghiệp hiện nay Qua đó thấy được việc QL ĐT, BD theo quan điểm tăng cường NLTH là hết sức cần thiết không chỉ riêng với sinh viên các trường sư phạm kỹ thuật mà còn cần thiết với CB các cấp trong

đó có CB chính quyền cấp xã

Cuốn sách “Kỹ năng dạy học – Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

cho giáo viên và người dạy nghề” [45] do Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) phối hợp với Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) xuất bản đã mô tả khá chi tiết quan điểm dạy học theo NLTH Tuy nhiên tài liệu chưa đi vào từng khâu, từng thành tố của quá trình dạy học

Nhìn chung, vấn đề ĐT, BD CB nói chung cũng như CB chính quyền cấp xã nói riêng đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau và đã có những đóng góp nhất định trong việc hoạch định chủ trương, chính sách nhằm tìm ra những giải pháp, nâng cao chất lượng ĐT, BD CB chính quyền cấp xã nh ưng chưa có công trình nghiên cứu

về “Quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho CB chính quyền c ấp xa ̃ trong bối cảnh hiện nay” Những tài liệu của các tác giả trên là những tư liệu quý có giá

trị tham khảo, kế thừa để chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài của mình

1.2 Các khái niệm công cụ được sử dụng trong đề tài

1.2.1 Quản lý

Hiện nay, tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về QL QL là

“sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra

Trang 20

và đỳng với ý chớ của người QL” 28, tr.7 Định nghĩa này thể hiện ý chớ của người QL, nú hàm chứa mầu sắc chớnh trị và quan điểm giai cấp

Trong tỏc phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tỏc giả H.Koontz

đó đưa ra khỏi niệm: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cỏ nhõn để đạt được những mục đớch của nhúm Mục tiờu của quản lý là hỡnh thành một mụi trường mà trong đú con người cú thể đạt được cỏc mục đớch của nhúm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất

món cỏ nhõn ớt nhất” 29

Theo tỏc giả Nguyễn Quốc Chớ và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động

QL là tỏc động cú định hướng cú chủ đớch của chủ thể QL (người QL) đến khỏch thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và đạt mục đớch của tổ chức 12, tr.9 Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, cú mục đớch gỡ, cơ cấu, qui mụ ra sao đều phải cú sự QL, người QL

“Bồi dưỡng” chính là quá trình tiếp nối ĐT nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình “cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, ĐT thêm hoặc củng cố các

kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề”[34, tr.13]

Núi về khỏi niệm ĐT, BD trong cuốn “Cơ sở lý luận QL trong tổ chức giỏo dục” do Nguyễn Lộc chủ biờn [37, tr.154], phõn biệt như sau:

Trang 21

Đào tạo: Đó là quá trình dạy và học có tổ chức, có mục đích xác định, theo những chương trình qui định và những điều kiện nhất định của quá trình đào tạo Kết quả của quá trình ĐT là người học đạt được trình độ theo chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp của quốc gia hoặc quốc tế

Bồi dưỡng: Là quá trình liên tục bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ sở của những kiến thức, kỹ năng đã được “đào tạo” trước đó

Như vậy, ta có thể hiểu BD thực chất là làm giàu vốn kiến thức từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng”,

“giữ gìn” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức

kỹ năng, nghiệp vụ để tăng cường NLTH

1.2.3 Nghiệp vụ hành chính

Từ điển Hành chính công đã định nghĩa một cách tổng quát “Hành chính là tiến trình mà theo đó các quyết định và chính sách của tổ chức được thực hiện” [62]

Trong cuốn “Hành chính công dùng cho nghiên cứu và học tập” của Học viện Hành chính Quốc gia quan niệm: Theo nghĩa rộng “hành chính” là một thuật ngữ chỉ một hoạt động hoặc một tiến trình chủ yếu có liên quan tới những biện pháp để thực thi những mục tiêu, nhiệm vụ đã được vạch sẵn và hành chính là một dạng quản lý[30, tr.5,6]

Vậy là, theo nghĩa rộng, hành chính có thể được định nghĩa như những biện pháp tổ chức, điều hành của các tổ chức, các nhóm, các đoàn thể hợp tác trong hoạt động của mình để đạt được mục tiêu chung QL liên quan tới nhiều thể thức hoạt động hợp tác cho nên tất cả những ai tham gia vào hoạt động hợp tác đều có nghĩa là tham gia vào một dạng của QL - đó là công việc hành chính Theo nghĩa hẹp “hành chính” được nhiều học giả xem là hoạt động quản lý các công việc của Nhà nước, xuất hiện cùng với Nhà nước

Trang 22

Như vậy cả trong nghĩa hẹp và nghĩa rộng, khái niệm “hành chính” cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau Tùy theo những góc độ khác nhau mà người ta gắn cho nó những ý nghĩa khác nhau

Sự am hiểu tường tận và thực hiện thuần thục các kỹ thuật nghiệp vụ hành chính là cơ sở quan trọng để tiến hành có hiệu quả hoạt động công vụ, đồng thời nội dung nhiệm vụ của nghiệp vụ hành chính cũng là một bộ phận của hoạt động công vụ Vậy, có thể hiểu Nghiệp vụ hành chính của CB chính

quyền cấp xã là việc QL công việc hành chính nhà nước ở cấp xã, các kỹ năng

điều hành công việc để thực hiện đúng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai, dân số, môi trường; về y tế, giáo dục; về

an ninh quốc phòng thuộc đơn vị hành chính cấp xã do mình QL Việc am hiểu và vận dụng sáng tạo có hiệu quả nghiệp vụ hành chính là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho hoạt động hành chính công vụ có tính liên tục, ổn định, hiệu quả

1.2.4 Năng lực thực hiện

1.2.5.1 Năng lư ̣c

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Năng lực là đặc điểm cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục, chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân [47, tr.41]

Theo F.N Gonobolin, trong khoa học tâm lý người ta coi năng lực là những thuô ̣c tính tâm lý riêng lẻ của cá nhân , nhờ những thuô ̣c tính này mà con người hoàn thành tốt đe ̣p mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng nào đó và mă ̣c dù phải bỏ ra chút

ít sức lao đô ̣ng nhưng vẫn đa ̣t kết quả cao Điều đó có nghĩa là người đó có năng lực [23, tr.61] Năng lực là đă ̣c điểm tâm lý cá nhân đáp ứng được

những đòi hỏi của hoa ̣t đô ̣ng nhất đi ̣nh nào đó và là điều kiê ̣n để thực hiê ̣ n có kết quả hoa ̣t đô ̣ng đó [26, tr.42] Nói cách khác , năng lực là sự tổng hợp các

Trang 23

thuô ̣c tính đô ̣c đáo của nhân cách phù hợp với yêu cầu của mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng nhất

đi ̣nh, đảm bảo cho hoa ̣t đô ̣ng đó đa ̣t kết quả

1.2.5.2 Năng lực thực hiê ̣n

Ở Mỹ, thuật ngữ “Competency” dùng để chỉ NLTH được hiểu “ là cái làm cho con người có thể làm được các công việc của nghề đó, chứ không phải là các công việc của nghề” NLTH được coi là thuộc tính cơ bản nhân cách của một con người Nó dẫn đến sự thực hiện một cách hiệu quả và tốt nhất trong một nghề [61]

Ở Anh, thuật ngữ “Competence” phản ánh những mong đợi của việc làm và tập trung vào các vai trò của lao động hơn là vào các công việc Các tiêu chuẩn hay NLTH được kết hợp với nhau để tạo ra các đơn vị của sự đánh giá các hoạt động tại chỗ làm việc [50, tr.9]

Ở Úc, người ta dùng cả hai thuật ngữ trên: Người có NLTH là người đã chiếm lĩnh được những thuộc tính nhân cách cần thiết để thực hiện một công việc theo một tiêu chuẩn tương ứng [50],[60]

Ở Việt Nam , tập thể các nhà nghiên cứu đề tài “Tiếp cận ĐT nghề dựa trên NLTH và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề” đưa ra định nghĩa ngắn gọn

“NLTH là khả năng chủ thể biết thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó” [49, tr.14]

Với cách tiếp câ ̣n trên Nguyễn Minh Đường cho rằng : “Các thành tố của NLTH là bộ ba Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ cùng với Chuẩn được qui

đi ̣nh và điều kiê ̣n để thực hiê ̣n công viê ̣c đó mô ̣t cách chất lượng ”[21]

Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức cho rằng NLTH bao gồm tất cả các khía cạnh của công việc, đó là:

- Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng;

- Tổ chức việc hoàn thành các công việc;

Trang 24

- Tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai hỏng;

- Hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc;

- Vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống mới ”[52, tr.87] Như vâ ̣y, có nhiều cách hiểu về NLTH Khái niệm “NLTH” cũng có nô ̣i hàm rộng, hẹp khác nhau chút ít Tuy nhiên về cơ bản không có gì mâu thuẫn

mà chúng bổ sung cho nhau Người này thì nhấn ma ̣nh khía ca ̣nh này còn người khác thì nhấn ma ̣nh khía ca ̣nh khác của NLTH Sự khác nhau đó chính

là sự phát triển trong quá trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu Hiện nay , các nhà giáo dục khoa học đang sử dụng những tiếp cận hay những mô hình khác nhau về NLTH và có thể khái quát ở ba dạng cơ bản sau [49, tr.215]:

a Tiếp cận dựa vào thuô ̣c tính tiềm năng hay tiền đề : Ở đó người ta xác

đi ̣nh hàng loa ̣t các thuô ̣c tính nhân cách được coi là thể hiê ̣n NLTH và đo

lươ ̣ng xem những thuô ̣c tính đó có hay không ở các trình đô ̣ tương ứ ng của người ho ̣c Tiếp câ ̣n này chú tro ̣ng phần lý thuyết

b Tiếp c ận dựa vào sự thực hiện : Không quan tâm đến những thuô ̣c tính của nhân cách nào góp phần vào sự thực hiện mà chỉ xem xét chính sự thực hiê ̣n công viê ̣c , sự làm được cái gì đó mô ̣t cách thành tha ̣o , tiếp câ ̣n này liên quan đến kết quả đầu ra ở chỗ làm viê ̣c chứ không chú tro ̣ng vào NLTH ở dạng tiềm năng như tiếp cận trên Tiếp câ ̣n này chú tro ̣ng phần thực hành

c Tiếp cận kết hơ ̣p: Về thực chất hai tiếp cận trên là hai mặt của một vấn đề Hầu hết mo ̣i người đều theo tiếp câ ̣n kết hợp Thông thường người ta phân chia NLTH tổng quát ra những bô ̣ phâ ̣n hay đơn vi ̣ NLTH , từng đơn vi ̣ NLTH la ̣i đươ ̣c phâ n chia thành các phần tử hay các đơn nguyên có ý nghĩa và kiểm tra, đánh giá được bằng viê ̣c quan sát ta ̣i chỗ làm viê ̣c

Một số nghiên cứu gần đây, thí dụ công trình thuật ngữ giáo dục (do GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc chỉ đạo) coi NLTH là năng lực hành động

Trang 25

Các quan điểm trên có điểm ch ung là các NLTH liên quan đến nhiều thành tố cơ bản tạo nên nhân cách con người , nó thể hiện sự phù hợp ở mức

đô ̣ nhất đi ̣nh của những thuô ̣c tính tâm , sinh lý cá nhân với mô ̣t hay m ột số hoạt động nào đó Nhờ có sự phù hợp như vâ ̣y mà con người thực hiê ̣n có kết quả các hoạt động ấy Chỉ thông qua sự thực hiện có kết quả , mọi người khác mới có thể công nhâ ̣n người đó có năng lực về hoa ̣t đô ̣ng ấ y

Trong Luật dạy nghề [11], ở chương II; mục 1,2 và 3; điều 10, 17 và 24 qui định: Dạy nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm

Từ cách tiếp câ ̣n trên theo tác giả , khái niệ m NLTH dùng trong nghiên cứu luâ ̣n án này có thể hiểu là sự thực hiện công việc , nhiê ̣m vụ nào đó theo tiêu chuẩn đă ̣t ra đối với từng công v iê ̣c, nhiê ̣m vụ cụ thể dựa trên cơ sở kết

hơ ̣p tương h ỗ nhau bô ̣ ba kiến thức , kỹ năng và thái đô ̣ Năng lực đó sẽ chuyển hóa thành kết quả cụ thể - Học để hành động Quá trình hình thành NLTH phải gắn với luyện tập, thực hành và rèn luyện qua trải nghiệm thực tế theo các công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng cao và có hiệu quả thực tiễn

1.2.5 Bồi dưỡng tăng cường NLTH

BD tăng cường NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn kết rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành kinh tế (gọi chung là ngành nghề) [8, tr.316]

Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của BD theo quan điểm tăng cường NLTH là nó định hướng và chú trọng vào sản phẩm, vào kết quả đầu ra của quá trình BD, làm sao để sau khi kết thúc quá trình BD, học viên

có được các “Chuẩn đầu ra”, có nghĩa là từng học viên: Làm được việc gì đó theo chuẩn đề ra (điều này có liên quan tới xây dựng và thực hiện nội dung

Trang 26

chương trình và phương pháp BD) và làm được việc đó tốt như mong đợi (điều này có liên quan tới việc đánh giá kết quả BD của người học dựa vào tiêu chuẩn công việc hoặc tiêu chuẩn nghề) Vì vậy quá trình BD theo quan điểm tăng cường NLTH bao gồm hai thành phần chủ yếu tương ứng là: Dạy

và học để nâng cao NLTH; và đánh giá, xác nhận các NLTH

Quá trình BD CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH có mối quan hệ chặt chẽ với nhu cầu nguồn nhân lực của cấp xã thông qua hệ thống các tiêu chuẩn kỹ năng nghề (KNN) và công nhận kỹ năng nghề Hình 1.1 khái quát quá trình BD CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH trong mối quan hệ với nhu cầu nguồn nhân lực

NHU CẦU NLTH CỦA CÁN BỘ

CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

QUÁ TRÌNH BỒI DƯỠNG TĂNG CƯỜNG NLTH

Hình 1.1: Khái quát mối quan hệ giữa quá trình BD CB chính quyền cấp xã và nhu cầu BD của CB chính quyền cấp xã theo quan điểm

tăng cường NLTH [ 8 , tr.320]

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NLTH

Xây dựng chương trình bồi dưỡng

Trang 27

Những yêu cầu đối với người CB ở từng cấp trình độ được phản ánh trong các tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng nghề tương ứng Các cơ quan chức năng tổ chức việc xây dựng bộ tiêu chuẩn kiến thức KNN quốc gia Tiêu chuẩn KNN quốc gia được xây dựng ban hành, làm công cụ giúp cho: người

CB định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức, kỹ năng cho bản thân thông qua việc học tập và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc

để có cơ hội thăng tiến; người QL có cơ sở để sắp xếp, bố trí công việc; các

cơ sở BD có căn cứ để xây dựng chương trình BD tăng cường NLTH; cơ quan có thẩm quyền căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ cho học viên

Như vậy trong thị trường lao động có hệ thống tiêu chuẩn kiến thức KNN, đánh giá và công nhận KNN quốc gia Còn hệ thống bồi dưỡng CB, quá trình BD được tiến hành từ khâu xây dựng chương trình BD dựa vào bộ tiêu chuẩn KNN đến khâu đánh giá NLTH của CB sau BD theo mục tiêu BD

1.3 Vị trí, vai trò, đặc điểm của CB chính quyền cấp xã

1.3.1 Cán bộ chính quyền cấp xã

1.3.1.1 Cán bộ, công chức

Tại điều 4,chương 1 trong Luật CB,CC, viên chức qui định: "CB là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan

Trang 28

chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, QL của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội (gọi chung

là sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với CC trong bộ máy lãnh đạo, QL của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quĩ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo qui định của pháp luật” [43, tr.10]

Phổ biến thì có quan niệm: CB nói chung, chỉ người làm công thuộc loại viên chức ở một cấp bậc nào đó, được ĐT chuyên môn, thường được giao công việc chỉ huy quản lý Trong ngôn ngữ thông thường ở Việt Nam, từ “CB” chỉ tất

cả những người được ĐT làm việc chuyên nghiệp trong các cơ quan nhà nước, công ty xí nghiệp và hoạt động trong các cơ quan Đảng, Đoàn thể quần chúng

Công chức là người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào làm việc trong một công sở của nhà nước ở trung ương hay địa phương, giữ một công việc thường xuyên; được xếp vào một ngạch của hệ thống ngạch, bậc, được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp CC làm việc theo qui chế công vụ của nhà nước, xác định rõ nghĩa vụ, quyền lợi, thăng thưởng, kỷ luật, hưu trí Những người làm việc trong cơ quan nhà nước mà không theo tiêu chuẩn trên thì không phải là công chức nhà nước và không theo qui chế công vụ, như những người dân cử, những người tạm tuyển hợp đồng tập sự, trưng tập tạm thời Người CC phải được ĐT, có trình độ nghề nghiệp nhất định, đạt những tiêu chuẩn qui định qua thi tuyển hay sát hạch mới được tuyển dụng và thực thụ vào ngạch CC; phải làm việc cần mẫn, tận tụy, có kỷ luật, trung thành với chế

độ, làm tròn nghĩa vụ trong suốt cuộc đời chức nghiệp của mình; được nhà nước đảm bảo cuộc sống và được bảo đảm quyền lợi và danh dự trong khi thi hành công vụ Người công chức không được tham gia hoạt động kinh doanh

kiếm lời, thành lập hay QL công ty tư nhân Trong đề tài này xin gọi CB, CC với tên gọi chung là CB

Trang 29

1.3.1.2 CB chính quyền cấp xã

Sau khi giành độc lập dân tộc, xây dựng Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (năm 1945), hệ thống chính trị nước ta được thiết lập từ Trung ương đến địa phương, lấy cơ sở (cấp xã) làm nòng cốt Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, cùng với việc xây dựng đất nước,

hệ thống chính trị cấp xã ngày càng được củng cố vững mạnh [2, tr 218]

Bảng 1.1 Vị trí của cấp xã trong hệ thống chính quyền bốn cấp của

Việt Nam [ 2 , tr.219]

Hệ thống đơn vị hành chính cấp xã bao gồm xã, phường và thị trấn, được chia làm hai loại: Các đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực nông thôn (xã, thị trấn) và các khu vực hành chính đô thị (phường) Các đơn vị hành chính – lãnh thổ trên đều thành lập Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân “Việc thành lập HĐND và UBND ở các đơn vị hành chính do luật định” [32, tr.184]

Như vậy, từ khi ra đời đến nay chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là chính quyền cấp xã) là đơn vị hành chính nhỏ nhất trong hệ thống chính quyền bốn cấp ở nước ta

Trang 30

môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước[43, tr.21] Cán bộ chính quyền cấp xã bao gồm: CB giữ chức vụ: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và công chức giữ chức danh chuyên môn là: Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Địa chính - Xây dựng; Văn phòng - Thống kê; Văn hóa - Xã hội; Trưởng công an; Chỉ huy trưởng quân sự [3, tr.2-3]

Trong phạm vi đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu QLBD nghiệp vụ hành chính cho CB hai chức danh: Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND xã

1.3.2 Vị trí, vai trò của cán bộ chính quyền cấp xã

Vốn quý nhất của Đảng, Nhà nước và nhân dân là đội ngũ CB CB là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của

sự nghiệp cách mạng Hồ Chí Minh khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi

công việc” [24, tr.269]; “Công việc thành công hay thất bại đều do CB tốt hay kém”[24, tr.273]; “CB là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng”[24, tr.54] Người coi CB là tiền vốn của Đảng: “Có vốn mới làm ra lãi Bất cứ chính sách, công tác gì nếu có CB tốt thì thành công, tức là có lãi Không có CB tốt thì hỏng việc, tức là lỗ vốn” [24, tr.46]

Vậy là, CB chính quyền cấp xã có vị trí và vai trò quan trọng đặc thù Bản chất của Đảng, của chế độ “của dân, do dân, vì dân” cũng được thể hiện trực tiếp qua đội ngũ CB này Chính sách của Đảng và Nhà nước có đến được với dân, có tạo được sức mạnh từ đông đảo quần chúng nhân dân hay có duy trì được sự ổn định vững vàng để đổi mới phát triển từ khắp các cơ sở hay không, đều phụ thuộc vào sự vững mạnh của đội ngũ này - những người giữ vai trò lãnh đạo và điều hành chính quyền ở địa phương

Trang 31

1.3.3 Đặc điểm của CB chính quyền cấp xã

1.3.3.1 CB chính quyền cấp xã là những người gần dân, sát dân, biết dân, gắn bó với nhân dân

CB chính quyền cấp xã hầu hết là dân bản địa, cư trú, sinh sống tại địa phương Đa số đều có quan hệ dòng tộc và quan hệ gắn bó với dân làng về mọi mặt kinh tế, văn hóa, tình cảm và đời sống sinh hoạt hàng ngày Họ làm việc chịu sự giám sát trực tiếp của nhân dân, chưa thoát li hẳn sản xuất, gắn

bó với lợi ích gia đình họ tộc, có quan hệ họ hàng, láng giềng sâu nặng Bản thân mỗi con người CB chính quyền cấp xã đều chứa đựng các yếu tố: Người dân, người cùng làng, cùng phố, người đại diện cộng đồng, người đại diện Nhà nước, các yếu tố này vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn, có khi xung đột nhau, chi phối hoạt động của họ và nhất là trong việc giải quyết những vấn đề

có liên quan đến mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân - cộng đồng - nhà nước

Chính nhờ hiểu dân, thông thạo những phong tục tập quán, tâm lý, truyền thống của nhân dân trên địa bàn công tác nên đội ngũ này dễ làm dân tin và dân mến hơn cả, do đó họ có điều kiện thuận lợi trong việc thuyết phục, vận động nhân dân thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, để được nhân dân tín nhiệm thì đội ngũ này phải thực sự là đại diện của dân tức là họ phải có năng lực công tác, có phẩm chất

đạo đức và chính trị luôn bảo vệ và chăm lo quyền lợi của dân

1.3.3.2 CB chính quyền cấp xã có tính ổn định về nghề nghiệp thấp so với CB nhà nước ở cấp trên

Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức HĐND và UBND năm

2003 qui định nhiệm kỳ của CB chủ chốt cấp xã là 5 năm, cứ sau nhiệm kỳ 5 năm CB chính quyền cấp xã sẽ có sự thay đổi Do số CB chính quyền này có thể được bầu lại và cũng có thể họ sẽ không được bầu lại, là CB dân cử nên nghĩ rằng nay làm, mai nghỉ Do đó CB chính quyền cấp xã không có tính ổn

Trang 32

định về nghề nghiệp, điều này ảnh hưởng lớn đến quá trình BD Vì có CB đã được BD để tăng cường NLTH nhưng không trúng cử, có người chưa qua BD nhưng lại Về nghĩa vụ, trách nhiệm của đội ngũ này gần giống như CB chính quyền ở cấp trên, nhưng chế độ của họ chưa được hưởng tương xứng Khi đủ điều kiện qui định được nghỉ hưu, không đủ thì nghỉ việc theo chế độ một lần Đây là đặc điểm khác biệt của CB chính quyền cấp xã so với các đối tượng

CB nhà nước, hành chính sự nghiệp ở các cấp trên

1.3.3.3 Cán bộ cấp xã có tính chuyên môn hóa thấp, kiêm nhiệm nhiều

Mặc dù được bố trí theo từng chức vụ, chức danh cụ thể trong bộ máy chính quyền cấp xã nhưng do tổ chức bộ máy và phương tiện làm việc không đồng bộ nên hầu hết CB còn kiêm nhiệm nhiều chức vụ, ranh giới giữa CB đảng, chính quyền, đoàn thể không rạch ròi nên khi quyết định công việc của địa phương thường phải phối hợp để giải quyết Việc phân vai cho từng loại

CB chỉ là tương đối, vì họ là cấp hành động, thi hành giải quyết công việc của địa phương, kể cả công việc tự quản

Phần lớn CB chính quyền cấp xã trưởng thành từ những thanh niên qua các phong trào ở địa phương nên trình độ học vấn còn hạn chế, không đồng đều, chưa qua trường lớp ĐT một chuyên ngành nào đó; nguồn khác là CB nhà nước đã về nghỉ hưu Số CB này phần nào có được kinh nghiệm, nhưng tuổi đã cao nên làm việc kém năng động dễ bảo thủ và trì trệ; và nguồn nữa là

CB sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, sỹ quan quân đội xuất ngũ và một số

ít tăng cường từ trên về Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương và thí điểm đưa một số CB trẻ có trình độ đại học về công tác ở

xã Chế độ và nề lối làm việc của CB chính quyền cấp xã mang nặng tính nghiệp dư, không theo qui định 40 giờ/tuần mà phụ thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương để giải quyết công việc thường xuyên hay đột xuất Hình 1.2

mô tả sự hình thành CB chính quyền cấp xã:

Trang 33

Nhìn chung, trình độ và năng lực của CB chính quyền cấp xã còn nhiều hạn chế, chưa được BD đã làm quản lý nhà nước, không có tính ổn định về nghề nghiệp, nhân sự, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lựa chọn nguồn để xây dựng qui hoạch CB, xây dựng qui hoạch BD, nhằm xây dựng và từng bước nâng cao năng lực đội ngũ CB chính quyền cấp xã

1.3.4 Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của CB chính quyền cấp xã

Mỗi chức danh của CB chính quyền cấp xã có yêu cầu về tiêu chuẩn và

chức năng, nhiệm vụ riêng [3], [6], [13], [38] Với mỗi chức danh đó đòi hỏi

CB chính quyền cấp xã cũng cần có năng lực để thực hiện nhiệm vụ được giao (Phụ lục 1.1) Tiêu chuẩn đối với chức danh Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND cấp xã: Tại điều 8, mục 1, chương 2 [3] qui định tiêu chuẩn đối với chức danh Chủ tịch UBND cấp xã như sau: tuổi đời: đảm bảo ít nhất hai nhiệm kỳ; học vấn: trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông; chính trị: trình độ trung cấp lý luận chính trị; chuyên môn, nghiệp vụ: trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên; ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị Được BD nghiệp vụ QL hành chính nhà nước, quản

vụ quân sự,

sĩ quan xuất ngũ

Cán bộ

về hưu

CB được cấp trên điều về

và hưởng lương từ ngân sách

Những người tốt nghiệp ĐH, TCCN được tuyển dụng

Hình 1.2 Mô hình mô tả sự hình thành CB chính quy ền cấp xã

Trang 34

1.4 Các đặc trưng về công tác BD theo quan điểm tăng cường NLTH

1.4.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng

Nhu cầu là sự đòi hỏi làm thỏa mãn mong muốn, khát vọng của mỗi cá nhân, tổ chức trong xã hội về một hay nhiều mặt của cuộc sống và phát triển [4, tr.17] Nhu cầu BD là nhu cầu nâng cao (phát triển) NLTH nhiệm vụ được giao của mỗi cá nhân hay tổ chức, nhu cầu này chỉ có thể được thỏa mãn bằng con đường ĐT [4, tr.18] Để một khóa BD theo quan điểm tăng cường NLTH thành công thì việc điều tra xác định, phân tích nhu cầu của HV đóng một vai trò hết sức quan trọng

BD không chỉ làm nhiệm vụ lấp đầy, khắc phục những hẫng hụt về NLTH của CB mà hơn nữa còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triển như: phát triển kiến thức đa kỹ năng, để CB đảm nhiệm thêm trách nhiệm, tăng cường NLTH nhiệm vụ và chuẩn bị cho việc đề bạt,

bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn trong tương lai

Trang 35

XÁC ĐỊNH PHÂN TÍCH NHU CẦU

CỦA MỘT TỔ CHỨC

- Phân tích công việc

- Phân tích kết quả đầu ra

- So sánh với yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của

cơ sở trong hiện tại và tương lai

CÂN ĐỐI GIỮA

- Nhu cầu hiện tại và tương lai

- Sự phát triển của cơ quan và sự nghiệp của cá nhân

- Nhu cầu của cơ sở

- Tính khách quan và chủ quan của nhu cầu

XÁC ĐỊNH NHU CẦU BỒI DƯỠNG

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên tắc trong việc xác định nhu cầu BD[ 4 ,tr.22]

Mục tiêu của việc điều tra nhu cầu BD là để có được một hình ảnh tổng quát về các nội dung BD mong muốn và về các điều kiện khung của chúng

Hình 1.3 minh họa cho ta thấy khi tiến hành xác định nhu cầu BD cần tuân thủ một số quan điểm mang tính nguyên tắc:

Nhu cầu

BD

Trang 36

1 Phân tích công việc cụ thể: So sánh những gì mà người ta đang làm với những gì mà họ nên làm

2 Phân tích kết quả đầu ra cụ thể: So sánh những gì mà người ta đạt được (kết quả công việc) với những gì mà họ phải đạt được

3 Nhu cầu BD được xác định cho mỗi thành viên trong một tổ chức, nhưng điểm xuất phát để phân tích nhu cầu BD không phải từ mỗi thành viên cụ thể mà là cơ quan, tổ hay nhóm của công chức đó

4 Khi phân tích nhu cầu BD của tổ chức phải đặt câu hỏi: “cái gì góp phần vào sự thành công của một tổ chức” Câu trả lời chính là yêu cầu đối với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó chứ không phải điều mà tổ chức coi là quan trọng

5 Các yêu cầu được dựa trên cơ sở của ba cấp độ hoàn thành nhiệm vụ: Triển khai; hoàn thành; đổi mới

6 Phân tích và xác định nhu cầu BD phải dựa trên quan điểm cân đối giữa: nhu cầu hiện tại và trong tương lai của tổ chức; các nhu cầu cá nhân về sự nghiệp và phát triển; làm rõ nhu cầu xuất phát từ bản chất công việc hay bằng cảm tính, sự quan tâm

7 Nhu cầu BD phải được xác định một cách chân thực: nhu cầu BD được xác định chân thực bao nhiêu thì việc BD sẽ mang lại hiệu quả bấy nhiêu; ngược lại, nếu nhu cầu BD xác định không chính xác thì việc

BD sẽ không mang lại như mong muốn

8 Lưu ý, không phải mọi nhu cầu đều được thỏa mãn qua con đường BD

1.4.2 Phân loại cán bộ được bồi dưỡng gắn với nhu cầu bồi dưỡng

Muốn thực hiện được công tác BD một cách khoa học, hiệu quả, bước đầu tiên phải nắm bắt được thực trạng trình độ và nhu cầu BD của các đối tượng Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá nhu cầu BD của từng loại CB Căn cứ vào việc điều tra, phân tích nhu cầu BD ta tiến hành phân tích: Ai sẽ

Trang 37

tham gia khóa học? Nội dung nào là quan trọng đối với HV? Học viên sẽ chờ đợi gì khi tham gia khóa học? HV đã có sẵn những kiến thức và kinh nghiệm nào? Các cơ quan hành chính và các thủ trưởng cơ quan chờ đợi những gì?

1.4.3 Thiết lập hệ thống năng lực thực hiện đối với CB được phân loại

LAO ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP BD CB CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

Hình 1.4: Mối quan hệ giữa NLTH của nghề/ việc làm với bồi dưỡng

CB chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường NLTH [ 8 , tr.316]

Để thiết lập hệ thống NLTH đối với CB được phân loại người ta tiến hành phân tích và mô tả nghề nghiệp/công việc Giữa các lĩnh vực đều có sự khác biệt về mục đích của chúng Trong quá trình làm việc, mỗi CB phải thực hiện được mục đích của một nghề nhất định mà kết quả phải tạo ra được sản phẩm đó là các NLTH Muốn vậy người CB phải có những kiến thức, kỹ năng

Cho trước cái gì

Ở đâu

Khi nào

NGHỀ/ VIỆC LÀM (Occupation/Job)

Chất lượng

ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN NGHỀ

Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu thực hiện

Hoạt động

Điều kiện

Tiêu chuẩn

ĐÁNH GIÁ THEO MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG

Trang 38

và thái độ tương ứng theo yêu cầu đặt ra Mục đích của quá trình BD là hình thành những kiến thức, kỹ năng và thái độ cho học viên để sau khi học xong

họ có thể thực hiện được các hoạt động lao động và tạo ra những sản phẩm đích thực Mục đích của hai lĩnh vực trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Triển khai quá trình BD theo quan điểm tăng cường NLTH được tiếp cận từ hai phía với các mục đích thuộc hai lĩnh vực [51, tr.38] như sơ đồ 1.4

1.4.4 Xây dựng chương trình bồi dưỡng tương ứng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về “chương trình”, nhưng nội hàm chủ yếu của nó luôn gắn liền với nội dung giáo dục do đòi hỏi trực tiếp của việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Trong Đại Bách khoa toàn thư Trung Quốc (1985) định nghĩa:

“Chương trình là tổng hòa các môn hoặc tổng hòa của các hoạt động của học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên Đây là nghĩa rộng của chương trình, còn nghĩa hẹp của chương trình chỉ là một môn học hoặc một loại hoạt động” [17]

Quan niệm về chương trình ở Việt Nam thống nhất với quan niệm của nhiều nước “Chương trình là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển

ở học sinh những năng lực trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động Nó thể hiện mục tiêu giáo dục mà học sinh cần đạt được trong một khoảng thời gian xác định, đồng thời xác định rõ nội dung dạy học, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, các hình thức đánh giá kết quả học tập cũng như những điều kiện nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra”[10]

Theo quan niệm hiện đại của nhiều học giả, nhà giáo, chương trình ĐT

là một phức hợp gồm các bộ phận cấu thành: mục tiêu ĐT; phạm vi, mức độ

và cấu trúc nội dung ĐT; các phương pháp, hình thức tổ chức ĐT; phương thức đánh giá kết quả học tập; chương trình ĐT với ý nghĩa đầy đủ không chỉ bao gồm các nội dung ĐT mà còn bao gồm tất cả các loại hoạt động mà người

Trang 39

học thực hiện trong sự hướng dẫn có chủ đích của nhà trường, ít nhất chương trình ĐT cũng phải chứa đựng nội dung ĐT, phương pháp ĐT và trình tự của quá trình đào tạo [8, tr.333]

Về cấu trúc của chương trình ĐT thường gặp có: chương trình cấu trúc theo hệ thống các môn học (truyền thống); chương trình cấu trúc theo hệ thống các môdun tích hợp (theo NLTH); chương trình được cấu trúc theo hệ thống các môn học lý thuyết kết hợp với các môdun thực hành

BD theo quan điểm tăng cường NLTH bao gồm các tác động của dạy

và học các NLTH, đánh giá, xác nhận các NLTH Do có định hướng đầu ra nên muốn xây dựng một chương trình BD tăng cường NLTH thì trước hết phải xác định các NLTH mà người học cần phải nắm vững như kết quả đầu ra của quá trình BD Sự nắm vững các NLTH thể hiện ở chỗ người học biết thực hiện các công việc nghề nghiệp đạt trình độ tiêu chuẩn đặt ra

Bồi dưỡng theo quan điểm tăng cường NLTH là “BD theo vị trí việc làm, là trang bị cập nhật kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao” và đánh giá kết quả BD qua mức độ hoàn thành công việc được giao hoặc theo tiêu chuẩn NLTH qui định cho một nghề Các chuẩn đầu ra (chính là các NLTH) luôn luôn được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện quá trình BD và đánh giá kết quả BD [50]

Mục tiêu và nội dung chương trình BD được xây dựng, phát triển theo một qui trình chặt chẽ trên cơ sở ba loại mô hình cơ bản và khái quát nhất

Trang 40

Hình 1.5: Mối quan hệ của ba mô hình trong phát triển chương trình

bồi dưỡng theo năng lực thực hiện [49 , tr.222]

Đó là các mô hình: Mô hình hoạt động là kết quả của việc phân tích

ngành/nghề ; mô hình nhân cách chính là khái quát mục tiêu hay chuẩn đầu

ra; mô hình nội dung BD dựa vào Mô hình nhân cách Như vậy, việc xây

dựng mô hình nội dung BD phải được tiến hành dựa trên mô hình nhân cách

(Khái quát hóa mục tiêu BD hay chuẩn đầu ra) và mô hình hoạt động của người tốt nghiệp Trên cơ sở nội dung BD sẽ thiết kế chương trình BD đưa

vào thử nghiệm Muốn có Mô hình nhân cách để xây dựng Mô hình nội dung

BD, người ta phải tiến hành phân tích từng công việc của nghề nhằm xác định

những kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để người lao động thực hiện được công việc đó Một nội dung BD được xem là “theo quan điểm tăng cường

NLTH” khi nó thỏa mãn hoàn toàn các đặc điểm của thành phần “Dạy và học

Thiết kế Thử nghiệm

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường dành cho hiệu trưởng và nhà trường, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường dành cho hiệu trưởng và nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
2. Hoàng Chí Bảo (2005), Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2005
6. Bộ Nội vụ (2007), “ Tổ chức đào tạo bồi dưỡng theo nhu cầu công việc: sự cần thiết, kinh nghiệm và cách làm”, Vụ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức nhà nước, Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tổ chức đào tạo bồi dưỡng theo nhu cầu công việc: sự cần thiết, kinh nghiệm và cách làm”
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2007
8. Bộ GD&ĐT (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp, Ngân ha ̀ng phát tri ển Châu Á, Dự án phát triển giáo viên Trung học phổ thông & Trung cấp chuyên nghiệp- Cục nhà giáo& CBQL – Vụ Giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Ngân hàng phát triển Châu Á
Năm: 2010
9. Ngô Thành Can (2003), Cơ sở lý luận và thực tiến của việc xây dựng qui chế đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Nội Vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiến của việc xây dựng qui chế đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2003
10. Nguyễn Hữu Châu (2007), Nghiên cứu đánh giá chất lượng hiệu quả nhà nước, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá chất lượng hiệu quả nhà nước
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2007
13. Phạm Kim Dung (2005), tổ chức bộ máy chính quyền và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, Nxb Tƣ pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổ chức bộ máy chính quyền và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức
Tác giả: Phạm Kim Dung
Nhà XB: Nxb Tƣ pháp
Năm: 2005
14. Đại Bách khoa toàn thƣ Trung Quốc (1985), phần Giáo dục học, Nxb Đại Bách khoa toàn thƣ Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: phần Giáo dục học
Tác giả: Đại Bách khoa toàn thƣ Trung Quốc
Nhà XB: Nxb Đại Bách khoa toàn thƣ Trung Quốc
Năm: 1985
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX "về "đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Trần Khánh Đức (2009), giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
20. Trần Khánh Đức (2009), Sư phạm kỹ thuật, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
21. Nguyễn Minh Đường (2005), Đa ̀ o tạo theo năng l ực thực hiện , Tài liệu bồi dƣỡng gia ́o viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà o tạo theo năng l ực thực hiện
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2005
22. Nguyễn Minh Đường (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
23. Gonobolin FN (1977), Như ̃ng phẩm chất tâm lý của người giáo viên , tập I,II, Nguyễn Thế Hu ̀ ng, Ninh Giang di ̣ch , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Như ̃ng phẩm chất tâm lý của người giáo viên
Tác giả: Gonobolin FN, Nguyễn Thế Hu ̀ ng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1977
24. Hồ Chí Minh toàn tập(2002), Tập V đến tập X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập V đến tập X
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
25. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH – HĐH, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH – HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
26. Phạm Minh Hạc (2001), Tâm lý học , Nxb Gia ́o dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khái quát mối quan hệ giữa quá trình BD CB chính quyền  cấp xã và nhu cầu BD của CB chính quyền cấp xã theo quan điểm - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 1.1 Khái quát mối quan hệ giữa quá trình BD CB chính quyền cấp xã và nhu cầu BD của CB chính quyền cấp xã theo quan điểm (Trang 26)
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên tắc trong việc xác định nhu cầu BD[4,tr.22]. - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 1.3. Sơ đồ nguyên tắc trong việc xác định nhu cầu BD[4,tr.22] (Trang 35)
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa NLTH của nghề/ việc làm với bồi dƣỡng - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa NLTH của nghề/ việc làm với bồi dƣỡng (Trang 37)
Hình 1.5: Mối quan hệ của ba mô hình trong phát triển chương trình - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 1.5 Mối quan hệ của ba mô hình trong phát triển chương trình (Trang 40)
Hình 1.6: Quản lý BD trong quản lý tổng thể hoạt động BD chung - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 1.6 Quản lý BD trong quản lý tổng thể hoạt động BD chung (Trang 41)
Bảng 2.1 (a) . Số lượng, trình độ cán bộ chính quyền cấp xã - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.1 (a) . Số lượng, trình độ cán bộ chính quyền cấp xã (Trang 63)
Bảng 2.1 (b) . Số lượng, trình độ cán bộ chính quyền cấp xã - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.1 (b) . Số lượng, trình độ cán bộ chính quyền cấp xã (Trang 64)
Hình 2.1 : Biểu đồ độ tuổi của CB chính quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 2.1 Biểu đồ độ tuổi của CB chính quyền cấp xã tỉnh Bắc Giang (Trang 78)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia (Trang 134)
Bảng 3.2. Đo tính cần thiết cu ̉ a các giải pháp - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.2. Đo tính cần thiết cu ̉ a các giải pháp (Trang 136)
Bảng 3.3. Đo tính kha ̉  thi của các giải pháp - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.3. Đo tính kha ̉ thi của các giải pháp (Trang 138)
Hình 3.1: Biểu đồ mối quan hệ giữa ti ́nh cần thiết và tính khả thi của - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Hình 3.1 Biểu đồ mối quan hệ giữa ti ́nh cần thiết và tính khả thi của (Trang 140)
Bảng 3.5: Năng lực quản lý đất đai - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.5 Năng lực quản lý đất đai (Trang 147)
Bảng 3.10: Năng lực liên quan đến thi hành pháp luật - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.10 Năng lực liên quan đến thi hành pháp luật (Trang 151)
Bảng phân tích bên trong và môi trường bên ngoài - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
Bảng ph ân tích bên trong và môi trường bên ngoài (Trang 204)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w