1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM

225 821 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ CSVC của nhà trường sẽ được tổ chức hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng ĐT, nếu xác lập được hệ thống giải pháp vận dụng TQM hướng đến phát huy tiềm năng sáng tạo của các bộ p

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO QUAN ĐIỂM TQM …………5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ……….5

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý CSVC của trường ĐH 5

1.1.2 Nghiên cứu về TQM và vận dụng TQM vào GDĐH 6

1.2 Một số khái niệm công cụ 9

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường 9

1.2.2 Khái niệm về CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH 12

1.2.3 Quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH 14

1.3 Quản lý CSVC trong tổng thể hoạt động ĐT của trường ĐH 18

1.3.1 Vị trí, vai trò của CSVC trong hoạt động ĐT 18

1.3.2 Quản lý CSVC và hiệu quả vận hành hoạt động ĐT 21

1.3.3 Học chế tín chỉ và vấn đề quản lý CSVC của trường ĐH 23

1.3.4 Mối quan hệ giữa chương trình ĐT và CSVC của trường ĐH 25

1.3.5 Khó khăn khách quan trong quản lý CSVC của trường ĐH 26

1.4 Mô ̣t số tiếp câ ̣n quản lý CSVC đang sử dụng trong trường ĐH 29

1.4.1 Quản lý theo phân định lĩnh vực công tác của trường ĐH 29

1.4.2 Quản lý theo nhiệm vụ giáo dục 30

1.4.3 Quản lý theo nghiệp vụ chuyên môn hẹp 31

1.4.4 Quản lý theo tính chất dịch vu ̣ 32

1.4.5 Định hướng chất lượng trong quản lý 32

1.5 Quan điểm TQM 33

1.5.1 Khái niệm về TQM 33

1.5.2 TQM và các cấp đô ̣ quản lý trong lĩnh vực chất lượng 34

1.5.3 Một số quan niệm về mô hình triển khai TQM 36

1.5.4 Nguyên tắc áp du ̣ng TQM vào CSGD 41

Trang 3

1.5.5 Yếu tố môi trường của tổ chức áp dụng TQM 43

1.6 Mô hi ̀nh vâ ̣n du ̣ng TQM vào quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT của trường ĐH 44

1.6.1 Luận giải về con đường lựa cho ̣n triển khai TQM vào trường ĐH 44

1.6.2 Mô hình vâ ̣n du ̣ng TQM vào quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT 48

1.6.3 Một số lưu ý về yêu cầu và điều kiê ̣n triển khai mô hình 52

1.7 Kết luận Chương 1 55

Chương 2: KHẢO CỨU KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở NƯỚC TA THEO QUAN ĐIỂM TQM………56 2.1 Kinh nghiệm thế giới 56

2.1.1 Quản lý CSVC phục vu ̣ ĐT trong bối cảnh mới của GDĐH 56

2.1.2 Kinh nghiệm các nước 57

2.1.3 Một số nhận xét rút ra từ thực tiễn áp dụng TQM 61

2.2 Thực trạng quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT của trường ĐH ở nước ta 63

2.2.1 Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng 63

2.2.2 Mức độ đáp ứng và hiệu quả phục vụ ĐT của dịch vụ CSVC 65

2.2.3 Thực trạng quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH 72

2.2.4 Đánh giá chung 92

2.2.5 Nguyên nhân hạn chế thực trạng 93

2.3 Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng theo quan điểm TQM 95

2.3.1 Thực trạng lĩnh vực quản lý CSVC dưới góc độ quan điểm TQM 95

2.3.2 Thực trạng môi trường quản lý trong trường ĐH theo quan điểm TQM 97

2.4 Kết luận Chương 2 98

Chương 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TQMVÀO QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠOCỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 99

3.1 Nguyên tắc xác lập giải pháp 99

3.1.1 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 99

3.1.2 Nguyên tắc phù hợp trong đa dạng 99

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 99

Trang 4

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 99

3.1.5 Nguyên tắc lựa cho ̣n điển hình 100

3.2 Nhóm giải pháp tác động trực tiếp vào quá trình quản lý CSVC phục vụ ĐT 100

3.2.1 Kế hoạch hóa chất lượng lĩnh vực quản lý CSVC phục vụ ĐT 100

3.2.2 Định dạng các quá trình và nhận dạng khách hàng 103

3.2.3 Hợp tác tổ đội trong quản lý CSVC phục vụ ĐT 107

3.2.4 Kiểm soát chất lượng quá trình bằng công cụ thống kê 112

3.2.5 Học hỏi kinh nghiệm và phát huy sáng kiến của đội ngũ 115

3.3 Nhóm giải pháp tạo môi trường văn hóa nền tảng trong nhà trường 122

3.3.1 Xây dựng hệ thống chất lượng bên trong CSGD 122

3.3.2 Tạo lập và củng cố MTVHCL trong nhà trường 131

3.4 Qui trình triển khai hệ thống giải pháp 137

3.4.1 Mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp 137

3.4.2 Qui trình triển khai hệ thống giải pháp 138

3.5 Thử nghiệm giải pháp 142

3.5.1 Mục tiêu thử nghiệm 142

3.5.2 Nội dung lựa chọn thử nghiệm 142

3.5.3 Tiến trình thử nghiệm 143

3.5.4 Kết quả thử nghiệm 145

3.5.5 Đánh giá chung 148

3.6 Kết luận Chương 3 151

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 152

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 155

TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

PHỤ LỤC 165

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

MTVHCL môi trường văn hóa chất lượng

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát ý kiến SV về mức độ đáp ứng học liệu và thông tin của

thư viện đối với nhu cầu học tập, nghiên cứu 66

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về thực tra ̣ng chất lượng học liệu thư viện trường ĐH 67

Bảng 2.3 Đánh giá của GV và SV về hiệu quả khai thác học liệu của thư viện 69

Bảng 2.4 Đánh giá của GV về năng lực chuyên môn của SV tốt nghiệp……….72

Bảng 2.5 Nhận xét của GV và SV về mức độ hợp lý trong cách tổ chức cung ứng dịch vụ thư viện……… ……… … 73

Bảng 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thư viện theo quan điểm của GV và SV……… …….……… 76

Bảng 2.7 Ý kiến của SV về thực trạng thái độ phục vụ của thư viện………… … 77

Bảng 2.8 Ý kiến của SV về thực trạng quan hệ khách hàng của thư viện…….………78

Bảng 2.9 Mức độ thường xuyên mở cửa PTN, TH phục vụ hoạt động NCKH của SV……… ……….…81

Bảng 2.10 Mức độ thường xuyên mở cửa PTN, TH phục vụ hoạt động tự học của SV……… 81

Bảng 2.11 Một số khó khăn SV thường gặp khi học tập trong PTN, TH……….… 82

Bảng 2.12 Nhận xét của cán bô ̣ quản lý trong trường ĐH về kết quả thực hiê ̣n các công đoạn trong chu trình quản lý CSVC của nhà trường ……… ….85

Bảng 2.13 Kết quả thăm dò ý kiến về tác động của hoạt động KĐCL và QLCL đến chất lượng các dịch vụ của thư viện và PTN, TH…….……….90

Bảng 3.1 Mẫu thuyết minh quá trình dịch vụ CSVC………106

Bảng 3.2 Mẫu kế hoạch hành động nhóm cải tiến chất lượng……… 114

Bảng 3.3 Mẫu phiếu đề xuất cải tiến……… 120

Bảng 3.4 Mẫu phiếu đánh giá sáng kiến cải tiến ……….121

Bảng 3.5 Quy trình bổ sung học liệu thư viện được “nâng cấp” trong thử nghiệm 146

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sơ đồ khái quát vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT……….….….20

Hình 1.2 Sơ đồ các yếu tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động ĐT ….… 22

Hình 1.3 Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lượng……….….35

Hình 1.4 Phác họa sơ đồ mô hình Company Wide Quality Control – CWQC……….37

Hình 1.5 Mô hình “The Components of Total Quality”…… 39

Hình 1.6 “Quality Circle” của Sallis Edward……… ……… 40

Hình 1.7 Phác họa sơ đồ mô hình Total Quality của Mỹ ….……… 41

Hình 1.8 Mô hình vận dụng TQM vào quản lý CSVC phục vụ ĐT……… … …… 48

Hình 2.1 Cấu phần đánh giá chất lượng theo hệ thống Châu Âu ………….……… 59

Hình 2.2 Nhận xét về mức độ đáp ứng của thiết bị TN, TH………… ……… … 68

Hình 2.3 Đánh giá của GV về hiệu suất sử dụng thiết bị TN, TH……… … …… 70

Hình 2.4 Mức độ thường xuyên GV đặt ra yêu cầu đối với SV về việc khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu tham khảo……… 75

Hình 2.5 Ý kiến của GV và SV về một số hoạt động cần đầu tư hiện nay để nâng cao chất lượng phục vụ ĐT của thư viện……… 79

Hình 2.6 Ý kiến GV và SV về nội dung, thời lượng và tính cập nhật của các bài TN, TH…… ……… ……… ….80

Hình 3.1 Cấu trúc tổ chức nhà trường dựa trên cơ sở nhóm……… 108

Hình 3.2 Dùng biểu đồ nhân quả xác định các nguyên nhân hạn chế hiệu quả khai thác học liệu……… 113

Hình 3.3 Các hình thức thể hiện mục tiêu trong HTCL của CSGD.……….….124

Hình 3.4 Sơ đồ mối tương tác giữa các quá trình… ……… ………127

Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống tài liệu, hồ sơ của HTCL bên trong CSGD…… … 128

Hình 3.6 Sơ đồ cấu trúc tổ chức tích hợp của HTCL trong môi trường hoạt động của bộ máy quản trị trường ĐH………… ……….130

Hình 3.7 Sơ đồ mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp và qui trình triển khai hệ thống giải pháp…… ……… 139

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ định hướng: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, ĐT”; “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, ĐT” Chất lượng giáo dục, ĐT đang là mối quan tâm lớn của cả hệ thống giáo dục nước ta, là trọng trách của từng nhà trường

Để nâng cao chất lượng ĐT, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, trường ĐH cần đầu tư cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, cải tiến các dịch vụ hỗ trợ và phục vụ ĐT Sự nỗ lực chung của đô ̣i ngũ thuô ̣c các bộ phận khác nhau cùng tham gia vào hoạt động ĐT tạo nên hiệu quả của hê ̣ thống quản lý trong CSGD

Chất lượng ĐT và hiệu quả quản lý các nguồn lực trong ĐT có mối liên hệ chặt chẽ Khó có thể kỳ vọng vào sự bền vững của chất lươ ̣ng ĐT , nếu nhà trường không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực Quản lý CSVC, một lĩnh vực công tác đặc thù của trường ĐH, là lĩnh vực quản lý nguồn lực quan tro ̣ng trong hoạt đô ̣ng của nhà tr ường Tuy nhiên, ở nước ta đây lại là lĩnh vực chưa được quan tâm đúng mức Đầu tư xây dựng phòng học, thư viện, PTN với trang thiết bị ngày càng hiện đại luôn cần đến những khoản tài chính lớn Nhưng hiệu quả phục vụ

ĐT trong nhiều trường hợp chưa tương xứng với chi phí đầu tư

Đổi mới quản lý CSVC phục vụ ĐT của trườ ng ĐH đang là đòi hỏi cấp thiết Một hướng nghiên cứu có triển vọng cải thiện chất lươ ̣ng dịch vụ CSVC là việc vận dụng TQM TQM, với quan điểm hướng đến thỏa mãn hơn cả mong đợi của khách hàng, được thừa nhận trên thế giới là cách quản lý có nhiều ưu điểm nổi trội Nghiên cứu vận dụng quan điểm TQM vào đổi mới lĩnh vực quản lý này là một lựa chọn hứa hẹn đem lại sự cải tiến thiết thực hoạt động ĐT của các trường ĐH nước ta hiện nay Với lý do đã nêu, nhằm xây dựng giải pháp đem lại hiệu quả cao trong quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH trên cơ sở huy động tiềm năng sáng tạo của đội ngũ,

Trang 9

từ đó tác động tích cực đến chất lươ ̣ng ĐT , chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu“Quản lý

cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm TQM”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CSVC phục vụ ĐT của các trường

ĐH nước ta trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng quan điểm TQM

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Lĩnh vực quản lý CSVC của trường ĐH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động quản lý CSVC phục vụ ĐT theo quan điểm TQM

4 Giả thuyết khoa học

Vận dụng TQM là lựa chọn thích hợp để đổi mới quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH nước ta hiện nay Dịch vụ CSVC của nhà trường sẽ được tổ chức hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng ĐT, nếu xác lập được hệ thống giải pháp vận dụng TQM hướng đến phát huy tiềm năng sáng tạo của các bộ phận phục vụ, huy động được sự tham gia, phối hợp đồng bộ của cả đội ngũ - người dạy, người học và người phục vụ - vào các quá trình cải tiến chất lượng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH; nghiên cứu quan điểm TQM và xác lập mô hình vận dụng

- Khảo cứu kinh nghiệm thế giới và tìm hiểu, khảo sát thực trạng quản lý CSVC phục vụ ĐT của các trường ĐH nước ta Tham chiếu kết quả nghiên cứu thực trạng với quan điểm TQM

- Thiết kế hệ giải pháp quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH nước ta theo

mô hình vận dụng đã đề xuất về lý luận Thử nghiệm kiểm chứng giải pháp

Trang 10

6 Giơ ́ i ha ̣n nghiên cứu của đề tài

Luận án lựa chọn khảo sát sâu thực trạng ở một số khu vực đặc trưng điển hình cho lĩnh vực quản lý CSVC phục vụ ĐT - thư viện, PTN, TH của một số trường ĐH thuộc các khu vực địa lý mang tính đại diện ở nước ta (Trong đó, khảo sát PTN, TH tiến hành ở các trường khối ngành kỹ thuật) Giới hạn này cũng được sử dụng để lựa chọn mẫu điển cứu khi trình bày phân tích và minh họa nội dung hệ thống giải pháp Việc thử nghiệm được thực hiện trong giới hạn kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả triển khai một số nội dung cơ bản của giải pháp ở một địa chỉ cụ thể

7 Như ̃ng luâ ̣n điểm bảo vê ̣

- Quản lý CSVC có vị trí , vai trò quan tro ̣ng trong tổng thể hoạt động ĐT của trường ĐH Đổi mới quản lý lĩnh vực này là đòi hỏi khách quan hiện nay ở nước ta

- Quan điểm TQM với nhiều ưu điểm nổi trội có thể khắc phục những khó khăn khách quan và tồn tại, bất cập trong quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH, giúp nhà trường khai thác được tiềm năng của lĩnh vực này tương xứng với vị trí của nó

- Giải pháp vận dụng TQM đề xuất trong luận án được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế của các trường ĐH nước ta Giải pháp có thể thúc đẩy tạo nên những thay đổi tích cực về chất lượng dịch vụ CSVC, góp phần thiết thực nâng cao chất lượng ĐT

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Cơ sở phương pháp luận

Phương pháp luận lựa chọn trong nghiên cứu đề tài là tiếp cận hệ thống

Luận án xem xét các mặt của vấn đề quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH trong hệ thống tổng thể - quản lý hoạt động ĐT của nhà trường Quá trình ĐT của trường ĐH bao gồm nhiều thành tố có mối liên kết hữu cơ Chất lượng của mỗi thành tố (được tổ chức, quản lý như một tiểu hệ thống) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của

cả quá trình ĐT (hệ thống tổng thể) Giải pháp quản lý CSVC phục vụ ĐT theo quan điểm TQM, do vậy, được nghiên cứu trong môi trường quản lý chung của nhà trường, trong mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố thành phần của hoạt động ĐT và hướng đến mục tiêu chung: nâng cao chất lượng ĐT của trường ĐH

Trang 11

8.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tiến hành phân tích, tổng hợp,

hệ thống hoá, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu, dữ liệu để xây dựng cơ

sở lý luận và giải quyết các nhiệm vụ của đề tài

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm, điều tra

khảo sát bằng phiếu hỏi (anket), phỏng vấn trực tiếp, quan sát, nghiên cứu sản phẩm

hoạt động, khảo nghiệm thử nghiệm

- Nhóm các phương pháp thống kê toán học và mô hình hóa: Xử lý kết quả khảo

sát bằng công cụ thống kê toán học và phần mềm tin học Sử dụng nhiều sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu để mô tả, khái quát hóa giúp nhận biết dễ dàng hơn các vấn đề cơ bản trong

nội dung nghiên cứu, trình bày

9 Đo ́ ng góp mới của luâ ̣n án

- Luận án nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH; khái quát một cách hệ thống những vấn đề cốt lõi của quan điểm TQM

- Đề xuất giải pháp vận du ̣ng quan điểm TQM vào quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH nước ta Tiếp câ ̣n giải quyết vấn đề chấ t lượng của lĩnh vực quản lý CSVC phục vụ ĐT trong một hê ̣ thống giải pháp tác đô ̣ng toàn diê ̣n vào hoạt động của trường ĐH, hướng tới chất lượng tổng thể là đóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của luâ ̣n án cung cấp cho các nhà quản lý tư liê ̣u tham khảo

có giá trị và có thể vận dụng để quản lý hiệu quả nguồn lực CSVC của trường ĐH

- Luận án góp phần thực hiê ̣n chiến lược đổi mới căn bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 của Chính phủ và định hướng phát triển giáo dục 2011-2020 của Đại hội Đảng lần thứ XI

10 Kết cấu của luận án

Nội dung chính của luận án gồm ba chương, ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình nghiên cứu đã công bố của tác giả liên quan đến

đề tài luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO QUAN ĐIỂM TQM

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý CSVC của trường ĐH

Từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, ở nhiều nước Châu Âu và Bắc Mỹ, sự mở rộng GDĐH đại trà đã dẫn đến sự gia tăng rất đông số lượng SV Trong điều kiện nguồn lực không tăng tỷ lệ thuận với qui mô ĐT, trường ĐH phải quan tâm nhiều đến hiệu suất sử dụng các nguồn lực Các cách làm khác nhau nhằm khai thác tối đa công suất CSVC của trường ĐH trên thế giới đã được phản ánh và phân tích trong nhiều công trình nghiên cứu: Bautista O [114] với việc chuyển đổi hệ thống một học kỳ sang

ba học kỳ; Hirsh E [116] với chiến lược nâng cao tỷ lệ SV tốt nghiệp và giảm bỏ học; Lockwood G và Davies G [119] với cơ chế khuyến khích điều tiết, chuyển đổi CSVC giữa các khu vực trong nhà trường Đặc biệt, vào năm 1995, UNESCO đã tiến hành một cuộc khảo sát khá toàn diện về hiệu quả khai thác diện tích sử dụng (diện tích hữu dụng và các thiết bị kèm theo) của các trường ĐH nhiều khu vực, châu lục trên thế giới Trong một công trình nghiên cứu liên quan, học giả Sanyal B.C [123] đã trình bày khá

cụ thể về tình hình quản lý khai thác giảng đường, phòng học, PTN của một số trường

ĐH ở Hoa Kỳ, Canada, Bỉ, Nga, Phần Lan, Hà Lan, Anh và Châu Mỹ La tinh, đồng thời phân tích ưu, nhược điểm của một số trường hợp

Ở Việt Nam, quản lý CSVC trong GDĐH được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Các tác giả Vũ Trọng Rỷ [85], Nguyễn Phúc Châu [26] và một số nhà nghiên cứu khác trình bày về vấn đề này dưới dạng giáo trình hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý Tác giả Phạm Quang Sáng [86] phân tích việc quản lý nguồn tài lực , vật lực của trường ĐH trên cơ sở kinh tế học giáo du ̣c Nhà nghiên cứu Phạm Phụ [79] khái quát vấn đề quản

lý nguồn lực theo quan điểm đáp ứng cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh mới của giáo du ̣c nước ta Tác giả Đặng Quốc Bảo [2] nhìn nhận vấn đề hiệu

Trang 13

quả sử dụng nguồn lực CSVC trong phạm trù tổng thể về quản lý nhà trường , dưới góc

độ kinh tế - xã hội - sư phạm Cùng với các công trình đưa ra lý luâ ̣n chung về quản lý CSVC, có các nghiên cứu cụ thể về thực trạng, về những hạn chế trong quản lý CSVC trường học ở nước ta và giải pháp khắc phục Các tác giả Ngô Văn Dưỡng, Huỳnh Văn

Kỳ [37]có bài viết phân tích về tình hình đầu tư, sử dụng thiết bị các PTN, TH của các trường ĐH ở Đà Nẵng Các tác giả Nguyễn Vĩnh Hà [45], Nguyễn Minh Hiệp [48], Tạ

Bá Hưng, Cao Minh Kiểm, Nguyễn Tiến Đức [52], Bùi Văn Phúc [80], Phan Thị Hà Thanh [91], Đoàn Phan Tân [89] đã đề xuất các giải pháp nghiệp vụ trong quản lý thư viện, mảng công tác quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý CSVC của trường ĐH

Vấn đề chất lượng lĩnh vực CSVC của trường ĐH đã được nói đến trong một số công trình nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình ĐT Trong cuốn “Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định chiến lược” (Using Performance Indicators to Guide Strategic Decision Making - 1993), các học giả Mỹ Bottill và Borden (nguồn: [29]) đã liệt kê 21 lĩnh vực thực hiện, trong đó có “Phương tiện CSVC” và “Dịch vụ” Đây cũng là 2 tiêu chí (21 Hệ thống hạ tầng cơ sở; 22 Hệ thống thư viện) trong tổng số 26 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí KĐCL được đề xuất trong công trình của tác giả Nguyễn Đức Chính [30] Tại hội thảo về ĐBCL trường ĐH Việt Nam tổ chức ở Đà Nẵng tháng 3.2009, các tác giả Phạm Xuân Thanh, Trần Thị Tú Anh [93], trên cơ sở kinh nghiệm thế giới, đã đề xuất xem các nội dung “CSVC và điều kiện học tập”, “tư liệu học tập cung cấp cho môn học” là các tiêu chí thành phần để đánh giá chất lượng giảng dạy khóa học và chất lượng giảng dạy môn học Trình bày kết quả cuộc khảo sát qui mô lớn năm 2008 về thực trạng đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lươ ̣ng ĐT trong các trường ĐH nước ta, nhóm nghiên cứu (Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rỷ, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi) đã khẳng định “CSVC hạn chế” là yếu tố hàng đầu cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [58]…

1.1.2 Nghiên cứu về TQM và vận dụng TQM vào GDĐH

TQM (Total Quality Management) được nói đến từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Các chuyên gia về chất lượng người Mỹ, Joseph Juran và W.Edwards Deming, từ

Trang 14

kinh nghiệm thực tiễn hướng dẫn phương pháp quản lý cho các công ty Nhật, đã xây dựng thành hệ thống lý luận về TQM Trong tác phẩm “Thoát khỏi cuộc khủng hoảng” (“Out of the Crisis”) xuất bản năm 1986, Deming tổng kết: “Trong tương lai sẽ có hai loại doanh nghiệp - các doanh nghiệp triển khai chất lươ ̣ng tổng thể và các doanh nghiệp phải đóng cửa Bạn không phải triển khai chất lươ ̣ng tổng thể , nếu sự sống còn (của doanh nghiệp bạn) không phải là điều bắt buộc” (nguồn: [102]) Cùng với Joseph Juran và W.Edwards Deming, Philip B Crosby và A Feigenbaum cũng được biết đến như các nhà lý luận hàng đầu về TQM Với cuốn sách viết năm 1987 “Kiểm soát chất lươ ̣ng toàn diện” (“Total Quality Control”), Feigenbaum đã đưa ra định nghĩa nổi tiếng

về TQM: “QLCLTT là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển chất lươ ̣ng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong một

tổ chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất” [76]

Vào những năm 1970, thành công của TQM trong các doanh nghiệp đã làm thay đổi cả nền kinh tế Nhật Bản Thông qua quá trình triển khai QLCL trong các doanh nghiệp, người Nhật phát triển các tư tưởng của TQM và tạo nên một văn hóa cải tiến liên tục (tiếng Nhật gọi là Kaizen) Trong cuốn “QLCL là gì?”, Matsushita Konosuke

[67] đã trình bày một cách sinh động về mô hình TQM “kiểu Nhật” - Kiểm soát chất

lượng toàn công ty (Company Wide Quality Control - CWQC) Trong mô hình đó,

QLCLTT được xem xét với đặc trưng là sự tích hợp khái niệm chất lươ ̣ng với văn hóa của tổ chức

Mặc dù Mỹ là quê hương của các nhà lý luận hàng đầu về TQM, nhưng trong những năm 1950 - 1970, khi TQM được áp dụng rộng rãi ở Nhật, thì các doanh nghiệp

Mỹ vẫn đứng ngoài cuộc “Cách mạng chất lươ ̣ng” tại Mỹ chỉ thực sự bắt đầu từ những năm 1980, sau khi NBC tung ra bài báo với nhan đề “Nếu Nhật có thể Tại sao chúng

ta lại không?” (nguồn: [76] và [102]) Ford Motor là công ty Mỹ đầu tiên với sự giúp đỡ của Deming đã trở thành người dẫn đầu trên thị trường nội địa Các công ty, tập đoàn lớn như Ford Motor, General Electric đã làm giàu lý luận về TQM bằng những kinh

Trang 15

nghiệm đúc rút từ thực tiễn Trong tác phẩm “The Portable MBA - Total Quality Management”, Stephen George và Arnold Weimerskirch [125] đã phân tích kinh nghiệm QLCL theo tư tưởng TQM của 51 công ty đạt được Giải thưởng Chất lượng quốc gia Mỹ Malcolm Baldrige Cùng với các tác giả nêu trên, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã khai thác TQM với sự đa dạng trong vận dụng Một số tác phẩm đã được dịch hoặc xuất bản ở Việt Nam như: “Thế kỷ 21 - Phương thức quản lý vượt trên

cả người Nhật Bản và người Trung Quốc” của Dan Waters; “QLCL theo phương pháp Nhật” của Kaoru Ishikawa; “QLCL đồng bộ” của John S.Oakland

Trong giáo dục, các nhà nghiên cứu đã đề cập đến TQM trên cơ sở phân tích đặc trưng của chất lươ ̣ng giáo dục “Managing Quality in Schools” của John West - Burnham [117] là một công trình nghiên cứu tổng hợp về TQM trong giáo dục Với công trình “Total Quality Management in Education”, nhà nghiên cứu người Anh Sallis

E [122] xem xét các vấn đề của TQM trong một bối cảnh rộng lớn của GDĐH nước Anh Cuốn sách được tác giả xem như một công trình tập thể, bởi nó tập hợp ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu và quản lý từ nhiều trường ĐH nước Anh

Các nhà nghiên cứu GDĐH Nga cũng đầu tư nhiều cho việc nghiên cứu về TQM trên bình diện lý thuyết và ứng dụng Trong một công trình tập thể [130], các tác giả D.V.Maslov, A.L.Mazaletskaya và C.Steed đã phân tích về sự phát triển của EFQM (European Foundation for Quality Management), một mô hình ĐBCL phổ biến ở Châu

Âu và đưa ra các đề xuất vận dụng tư tưởng liên tục cải tiến, huy động sự tham gia của mọi thành viên, định hướng khách hàng của TQM vào nhà trường ở giai đoạn nâng cao Trong bài viết về QLCL trường ĐH [127], hai chuyên gia Victor Zvonhicop và Vladimir Nhephedop (Học viện Quản lý Quốc gia Nga) đã trình bày quan điểm về việc xây dựng HTCL trong CSGD dựa trên sự kết hợp mô hình ĐBCL và TQM

Ở Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu về TQM được trình bày dưới dạng giáo trình như: “QLCL trong các tổ chức” do Nguyễn Đình Phan chủ biên [76]; “QLCL toàn diện” của Vũ Quốc Bình [5] Có tác phẩm nghiên cứu về TQM theo tiếp cận tích hợp giữa lý thuyết và thực tiễn QLCL trong doanh nghiệp như: “TQM – Quản trị chất

Trang 16

lươ ̣ng toàn diện” do Nguyễn Quốc Tuấn chủ biên [102]; “Bảy công cụ QLCL” của Đặng Đình Cung (Việt kiều Pháp) [33] Trong giáo dục, xuất hiện ngày càng nhiều các công trình nói đến TQM Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước về KĐCL và QLCL giáo dục

do Nguyễn Đức Chính làm chủ nhiệm (1999 - 2000 [30]) đã khẳng định sự phù hợp của TQM với các điều kiện đặc thù của giáo dục Trong các công trình công bố gần đây, tác giả Nguyễn Lô ̣c [64] đã phân tích quan điểm TQM từ khái niệm, tên go ̣i, nội dung đến

cơ hô ̣i vâ ̣n du ̣ng vào trường ĐH nước ta Với cuốn sách có tên là “Tiếp cận hiện đại trong giáo dục”, tác giả Trần Kiểm [57] giới thiệu khái quát về TQM như một tiếp câ ̣n quản lý Trong công trình về tâm lý ho ̣c quản lý [61], tác giả Nguyễn Thi ̣ Mỹ Lô ̣c đã phân tích các khái niê ̣m cơ bản liên quan đến môi trường văn hóa của nhà trường , nô ̣i dung có tầm quan tro ̣ng hàng đầu đối với TQM Đưa ra đi ̣nh nghĩa về MTVHCL , tác giả Lê Đức Ngọc [72] đã gắn kết khái niệm này với công viê ̣c hàng ngày của đội ngũ trong nhà trường; tác giả Đặng Xuân Hải [47] chỉ ra các tầng bậc của văn hóa cần quan tâm Nhiều bài viết, công trình nghiên cứu của các nhà khoa học khác (Trần Khánh Đức [41], Nguyễn Phương Nga [70], Phan Thành Nghị [71], Phạm Xuân Thanh [92], Lâm Quang Thiệp [95] ) đã đề cập đến TQM ở nhiều khía cạnh khác nhau

Có thể nói, các vấn đề quản lý CSVC của trường ĐH và quan điểm TQM ngày càng thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà khoa học và quản lý Kết quả các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ nhiều nội dung lý luận Tuy nhiên, sự kết hợp giữa hai vấn đề này lại chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Hơn nữa, trên thực tế, đến nay cũng chưa có trường ĐH nào ở nước ta áp dụng TQM Do vậy, làm rõ những vấn đề còn bỏ ngỏ trong lý luận và đề xuất biện pháp vận dụng TQM vào thực tiễn quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH nước ta là nhiệm vụ khách quan đặt ra cho luận án

1.2 Một số khái niệm công cu ̣

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Đề cập đến vấn đề quản lý, K.Mark nói: “Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” (nguồn: [87])

Trang 17

Với sự quan tâm khác nhau đến các khía cạnh của hoạt động quản lý, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý Có thể dẫn ra vài ví dụ:

W.Taylor định nghĩa: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” (nguồn: [26])

Nigel Bennett quan niệm: “Quản lý là một hoạt động duy lý liên quan tới việc tìm ra những cách hiệu quả, hiệu suất nhất có thể để sử dụng tài nguyên đạt được mục đích của tổ chức” (nguồn: [26])

Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ viết: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”(nguồn: [56])

Đúc rút từ nhiều quan niệm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể rút ra các dấu hiệu đặc trưng của hoạt động quản lý như sau:

- Là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;

- Là tác động có hướng đích của chủ thể quản lý (bằng các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp; thông qua các quyết định quản lý);

- Là những tác động có hệ thống, có kế hoạch (phối hợp nỗ lực của các cá nhân, huy động các nguồn lực) để thực hiện mục tiêu của tổ chức

Quản lý một tổ chức có thể được xem xét ở các phương diện khác nhau Dưới góc độ chức năng, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng có bốn chức năng quản lý cơ bản: lập

kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo (lãnh đạo, điều phối) và kiểm tra Ở góc độ khác , hoạt động quản lý được xem xét theo các nhóm nguồn lực chủ yếu nhằm đảm bảo cho tổ chức đạt được mu ̣c tiêu quản lý như : nguồn lực con người; nguồn lực tài chính; nguồn lực vật chất; nguồn lực thông tin Tùy theo tính chất của từng loại hình tổ chức, quản lý còn được nghiên cứu ở dạng tổ hợp các phương pháp, biện pháp, chính sách tác động

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Nhiều nhà nghiên cứu thống nhất rằng, QLGD có nhiều cấp độ và có thể phân ra hai cấp độ chủ yếu: vĩ mô và vi mô Ở cấp độ vĩ mô, QLGD là quản lý hệ thống giáo

Trang 18

dục Đó là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý (các cơ quan quản lý nhà nước về giáo du ̣c) lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục và các lực lượng xã hội nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để đưa hệ thống giáo du ̣c , sự nghiệp giáo du ̣c đạt tới kết quả mong muốn Ở cấp độ vi mô, QLGD được nhìn nhận ở góc

độ quản lý các CSGD và thường được gọi là quản lý nhà trường Quản lý nhà trường là hệ

thống những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các lực lượng giáo dục trong, ngoài nhà trường nhằm huy động tối ưu các nguồn lực, để thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Sự khác nhau về mục tiêu giáo dục của các bậc học, cấp học đã tạo nên đặc thù riêng của hoạt động quản lý trong các nhà trường

Luật Giáo dục của nước ta (2005) chỉ rõ: “Mục tiêu của GDĐH là ĐT người học

có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ ĐT, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” GDĐH bao gồm các trình độ ĐT: cao đẳng; ĐH; thạc sĩ; tiến sĩ và các trình độ ĐT tương đương với trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở một số ngành chuyên môn đặc biệt Mỗi trình độ ĐT lại có yêu cầu riêng Ví dụ: “ĐT trình độ ĐH giúp SV nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được ĐT” (Luật Giáo dục) Mục tiêu giáo dục và yêu cầu đối với các trình độ ĐT đã đặt ra cho hoạt động quản lý trường ĐH nhiều nhiệm vụ phức tạp Sự kết hợp giữa ĐT và NCKH là nhiệm vụ trọng yếu của các trường Ngoài ra, nhà trường còn có trách nhiệm phục vụ xã hội Đó là phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật

Để hoàn thành trọng trách được giao phó, trường ĐH phải triển khai hàng loạt lĩnh vực công tác: quản lý ĐT, quản lý hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ, quản lý đội ngũ cán bộ, quản lý SV, quản lý tài chính, quản lý CSVC, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế… Do vậy, trong các công trình nghiên cứu, quản lý trường ĐH có

Trang 19

thể đươ ̣c xem xét như mô ̣t khái niê ̣m toàn diê ̣n , hoă ̣c được mổ xẻ, phân tích sâu ở một lĩnh vực công tác cụ thể Song, trong mọi trường hợp, suy cho cùng các đề xuất của nhà nghiên cứu đều nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo du ̣c của trường ĐH

Vấn đề quản lý trường ĐH còn được xem xét ở nhiều góc độ khác Dưới góc độ kinh tế học, tác giả Đặng Quốc Bảo [2] cho rằng: Quản lý trường ĐH là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế Các vấn đề tổ chức - sư phạm và kinh tế - xã hội lồng ghép vào nhau và đều cần được chú trọng

Tác giả Nguyễn Phúc Châu [26] phân tích hai cách tiếp cận cơ bản: Theo lý luận giáo dục (quá trình giáo dục ) và theo lý thuyết hoạt động (mục đích và phương tiện)

Với tiếp cận thứ nhất, quản lý CSGD bao gồm quản lý các lĩnh vực: mục tiêu giáo dục,

nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện và điều kiện giáo dục, lực lượng giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kết quả giáo dục, môi trường để thực hiện được mục đích giáo dục Cách tiếp cận thứ hai xem các phương tiện để thực hiện mục đích

giáo dục của nhà trường bao gồm 5 nhóm cơ bản: chế định, bộ máy tổ chức và nhân

lực, nguồn tài lực và vật lực , môi trường, thông tin và truyền thông giáo dục Với sự

phát triển của GDĐH, quản lý nhà trường theo lý luận giáo dục hay theo lý thuyết hoạt động đều phải có sự thay đổi phù hợp với điều kiện và đòi hỏi mới

Dưới góc độ chất lượng, tác giả Nguyễn Đức Chính [30] quan niệm quản lý nhà trường phải hướng đến các mục tiêu chất lượng (chất lượng chung và chất lượng từng

lĩnh vực, từng vị trí công tác), tuân thủ chu trình: thiết lập chuẩn; đánh giá thực trạng

theo chuẩn và nâng thực trạng lên ngang chuẩn Tác giả Nguyễn Lộc [64] chỉ rõ: “Tiếp

cận chất lươ ̣ng đòi hỏi tổ hợp các kỹ năng quản lý hiện đại như lập kế hoạch chiến lược, xây dựng nhóm, quản lý thay đổi, khích lệ nhân viên, khảo sát, phân tích thống kê…”

1.2.2 Khái niệm về CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH

1.2.2.1 Khái niệm về CSVC trường học

CSVC trường học được hiểu là những phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học, công nghệ, thông tin của nhà trường được sử dụng làm công cụ để thực hiện nhiệm vụ, tiến hành các hoạt động theo qui định

Trang 20

Hệ thống CSVC trường học bao gồm:

- Đất đai (mặt bằng);

- Các công trình kiến trúc (trụ sở, phòng làm việc, hội trường và phòng họp, giảng đường và phòng học, nhà thư viện, PTN, nhà xưởng, trạm biến áp, kho tàng, nhà

xe, trạm y tế, ký túc xá, nhà ăn tập thể, nhà thể thao…);

- Các công trình ngoại thất như sân vườn, cây cảnh, đài kỷ niệm, cầu cống, đường xá, ao hồ, bể bơi, sân thể thao, sân vận động…;

- Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị;

- Dụng cụ, đồ dùng;

- Ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tư liệu điện tử (bao hàm cả mạng máy tính và các phần mềm công cụ, dữ liệu thông tin);

- Vật liệu, nhiên liệu

Do CSVC trường học có cấu trúc đa dạng, để thuận tiện trong quản lý đầu tư, các nhà quản lý thường phân chia hai nhóm: tài sản cố định và trang thiết bị Tài sản cố định bao gồm đất đai và các công trình xây dựng Trang, thiết bị bao gồm máy móc, phương tiện, vật dụng, đồ dùng, ấn phẩm, tài liệu, thông tin tư liệu và sản phẩm khoa học công nghệ (được sử dụng như công cụ)

Trong một số văn bản quản lý, CSVC trường học còn được gọi là “cơ sở vật chất

kỹ thuật”, “cơ sở vật chất – thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của trường học

1.2.2.2 Hệ thống CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH

Quan niệm theo nghĩa rộng thì toàn bộ CSVC của trường ĐH đều nhằm phục vụ

ĐT, kể cả tòa nhà hành chính và trang thiết bị kèm theo Trường ĐH tồn tại trước hết vì mục đích ĐT Ở đây, xem xét hệ thống CSVC phục vụ ĐT theo nghĩa hẹp Đó là các khu vực có liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy học, NCKH và sinh hoạt mà “khách hàng” chính thụ hưởng dịch vụ là SV và GV

Hệ thống CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH bao hàm phần lớn các khu vực được đầu tư lớn của nhà trường Đó là tổ hợp nhiều hạng mục khác nhau:

Trang 21

- Thư viện, trung tâm thông tin học liệu;

- PTN, xưởng TH, phòng máy;

- Phòng học, giảng đường, phòng bộ môn và các thiết bị dạy học kèm theo;

- Nhà thể thao, ký túc xá, công trình phục vụ sinh viên, mạng thông tin …

Một số khu vực như thư viện, PTN, TH có đặc thù riêng về nghiệp vụ chuyên

môn, nên còn được gọi là các khu vực chuyên môn phục vụ ĐT

Trong các giáo trình, CSVC phục vụ ĐT còn được xem xét dưới các tên gọi và phạm vi khác Có tác giả [2] xem thiết bị dạy học như “cái lõi của CSVC trường học” tồn tại cùng với cơ sở hạ tầng của nhà trường Có tác giả nhóm gộp thiết bị dạy học và mặt bằng kiến trúc phục vụ dạy học (các tòa nhà giảng đường , thư viện, PTN, TH) và gọi đó là “phương tiện dạy học”[26], [104] hoặc “cơ sở vật chất – thiết bị dạy học” [85] Việc phân định CSVC phục vụ ĐT (theo nghĩa hẹp nêu trên) chỉ có tính tương đối Trên thực tế không thể khẳng định rõ hạng mục nào trong tổng thể hạ tầng vật chất

- kỹ thuật của trường học không phục vụ ĐT

1.2.3 Quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH

Nếu như hoạt động quản lý nhà trường được xem như hệ thống những tác động

có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường, thì CSVC phục vụ ĐT chính là một nguồn lực quan trọng trong đó

Một mặt, quản lý CSVC phục vụ ĐT là mảng quan trọng nhất thuộc hoạt động quản lý hạ tầng vật chất – kỹ thuật của trường học, nằm trong hệ thống quản lý nhà trường nói chung Mặt khác, đây là một mảng công tác thuộc hệ thống quản lý ĐT của trường ĐH (cung cấp nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường) Quản

lý CSVC phục vụ ĐT có thể xem là hệ thống con trong hệ thống quản lý ĐT hay là một tiểu hệ thống trong hệ thống tổng thể quản lý nhà trường Sự vận hành hệ thống con (tiểu hệ thống) này cũng đòi hỏi phải có sự phối hợp hiệu quả nỗ lực của các cá nhân liên quan, tận dụng được tối ưu các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xác định, góp phần thực hiện mục tiêu chung của trường ĐH

Trang 22

Quản lý hạ tầng vật chất – kỹ thuât trường học nói chung hay quản lý CSVC phục vụ ĐT nói riêng đều rất phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực công viê ̣c : qui hoạch xây dựng CSVC; lập kế hoạch xây dựng CSVC; xây dựng CSVC; khai thác sử dụng CSVC; cải tạo, sửa chữa CSVC; bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC (Thuật ngữ “xây dựng CSVC” được sử dụng trong các trường hợp cụ thể với các nghĩa: “xây dựng công trình” hoặc “tăng cường thiết bị”) Các lĩnh vực công việc này , về tổng thể ,

có thể hình dung như các công đoạn trong chu trình quản lý Vị trí của mỗi công đoạn phụ thuộc vào loại hình , chủng loại CSVC Mục đích của từng công đoạn giúp phân

biệt chúng với nhau Qui hoạch xây dựng CSVC nhằm đưa ra định hướng phát triển, định hướng chiến lược xây dựng CSVC Lập kế hoạch xây dựng CSVC là xác định nội dung các giai đoạn đầu tư Xây dựng CSVC là quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt Khai thác sử dụng CSVC là đưa các công trình, thiết bị vào sử dụng, tận dụng tiềm năng, công suất CSVC Cải tạo, sửa chữa CSVC nhằm biến đổi CSVC cho phù hợp với yêu cầu mới hoặc khắc phục sự xuống cấp, hư hỏng Bảo quản, kiểm

kê, kiểm toán, thanh lý CSVC là những công việc nhằm duy trì tuổi thọ, chất lượng của

CSVC, đánh giá tình trạng CSVC hoặc loại bỏ CSVC (bán, hủy, dịch chuyển) Mỗi công đoạn này đều có mục tiêu, nội dung, yêu cầu quản lý cụ thể được xác định trên cơ

sở mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, đặc tính của chủng loại CSVC Để thực hiện từng công đoạn này không thể thiếu hoạt động quản lý với những nghiệp vụ thích hợp

Từ góc độ khác, quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH là quản lý hoạt động của các khu vực chuyên môn khác nhau (thư viện; PTN, TH; giảng đường…) Mặc dù

có nhiều điểm chung, nhưng mỗi khu vực lại có yêu cầu quản lý mang tính đặc thù riêng Ví dụ: Thư viện cần quan tâm tổ chức tăng cường, khai thác sử dụng hiệu quả học liệu, tài nguyên thông tin Theo đó, có hàng loạt công việc cụ thể như biên tập, giới thiệu, cung cấp học liệu, thông tin qua mạng phục vụ bạn đọc, người dùng tin, bảo quản sách, tài nguyên, khai thác các dịch vụ hiện có đồng thời thiết kế các sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu thay đổi của hoạt động ĐT và nhu cầu của các đối tượng phục vụ Mỗi công viê ̣c la ̣i cần đến hàng loạt thao tác nghiệp vụ liên quan

Trang 23

Đặc thù hoạt động của trường ĐH, với tư cách là một môi trường sư phạm, đồng thời cũng là một tổ chức hành chính sự nghiệp, cùng với sứ mạng ĐT nguồn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi lĩnh vực quản lý CSVC phục vụ ĐT cần tính đến đầy đủ các khía cạnh: tính sư phạm, tính kinh tế, tính kỹ thuật và tính mỹ thuật Tính sư phạm đặt ra yêu cầu: CSVC với vai trò là một nhân tố của quá trình giáo dục phải phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, giáo dục Để phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, các thành phần CSVC phải thích ứng, cập nhật với chương trình môn học, thỏa mãn những yêu cầu của quá trình nhận thức khoa học Tính kinh tế đòi hỏi hiệu quả sử dụng phải trở thành mục đích của toàn bộ hoạt động quản lý đầu tư, xây dựng CSVC Đặt vào hoàn cảnh nước ta, quản lý CSVC trường ĐH phải thiết thực, tiết kiệm, tránh hình thức, phô trương Tính

kỹ thuật đòi hỏi các thành phần CSVC phục vụ ĐT phải đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu công nghệ và được bố trí, sắp xếp tối ưu, sử dụng, vận hành hiệu quả Tính mỹ thuật đòi hỏi các thành phần CSVC có hình thức thẩm mỹ cao, hấp dẫn, lôi cuốn người sử dụng Đây là một giá trị cần thiết không chỉ tác động đến quá trình thu nạp kiến thức, kỹ năng của người học, mà còn mang ý nghĩa giáo dục óc thẩm mỹ, lòng say mê sáng tạo, rèn luyện thói quen làm việc của các nhà khoa học, các kỹ sư, cử nhân của xã hội tương lai

Theo quan điểm chất lươ ̣ng , quản lý CSVC phục vụ ĐT được nhìn nhâ ̣n là quản

lý hàng loạt các quá trình công việc CSVC của trường ĐH vốn rất đa da ̣ng , nhiều chủng loại Số lượng các qui trình công việc cần cho lĩnh vực quản lý CSVC của trường

ĐH rất lớn Ngoài một số qui trình được qui đi ̣nh chung trong các văn bản pháp qui của Nhà nước như qui hoa ̣ch xây dựng , quản lý dự án đầu tư , đấu thầu thiết bi ̣, thanh lý tài sản, phần lớn các qui trình khác do các trường tự xây dựng Tùy thuộc vào mô hình tổ chức, mức đô ̣ phân cấp quản lý, chủng loại CSVC và sáng kiến quản lý của từng nhà trường, có thể có các qui trình như: quản lý xây dựng công trình, tăng cường thiết bi ̣; bổ sung ho ̣c liê ̣u ; nhâ ̣p sách; duy tu, sửa chữa thiết bi ̣, cung cấp vật tư thí nghiệm ; cung ứng đồ dùng dạy học; quản lý, phân bổ, điều phối phòng học; quản lý công tác mượn sách; quản lý sử dụng nhà tập thể thao ; quản lý đăng ký ký túc xá… Có những qui trình chỉ xây dựng riêng để quản lý m ột dự án, vâ ̣n hành mô ̣t PTN hoă ̣c bảo quản, bảo dưỡng

Trang 24

mô ̣t loại thiết bị cụ thể Có các quá trình công việc đã được qui định chung trong văn bản pháp qui của Nhà nước, khi triển khai vào từng trường lại được cụ thể hóa bằng các qui trình phù hợp với quan hê ̣ quản lý theo phân cấp của nhà trường Ví dụ , một số trường hiê ̣n nay có các qui trình phân cấp đấu thầu theo mức đô ̣ giá tri ̣ của thiết bi ̣, hoă ̣c

lâ ̣p và thẩm đi ̣nh dự án theo phân cấp nô ̣i bô ̣ Trong lĩnh vực quản lý CSVC , có những qui trình đơn giản chỉ cần thông báo trên văn bản là thực hiện được , nhưng cũng có những qui trình phức ta ̣p cần có các văn bản hướng dẫn kèm theo và để thực hiện , cơ quan chủ quản thường phải tổ chức các khóa tập huấn nghiê ̣p vu ̣ Ví dụ, qui trình thực hiê ̣n dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm : đăng ký kế hoạch đầu tư ; thăm dò, khảo sát địa chất , chuẩn bi ̣ mă ̣t bằng xây dựng ; lâ ̣p báo cáo đầ u tư (báo cáo kinh tế – kỹ thuâ ̣t); thiết kế và lập dự toán công trì nh; thẩm đi ̣nh, phê duyê ̣t thiết kế ; lâ ̣p kế hoa ̣ch đấu thầu, tổ chức lựa cho ̣n nhà thầu xây dựng ; tổ chức triển khai thi công ; nghiê ̣m thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác; quyết toán công trình Từng công đoa ̣n trong qui trình có nhiều nội dung qui định trong các văn bản kèm theo Đấu thầu cũng là một nội dung phức ta ̣p cần tâ ̣p huấn về nghiê ̣p vu ̣ Ngoài các qui trình công việ c thuô ̣c nghiê ̣p

vụ chung, trường ĐH còn có các qui trình hoă ̣c thủ tu ̣c , nô ̣i qui, qui đi ̣nh liên quan đến viê ̣c sử du ̣ng CSVC (thư viê ̣n, PTN, TH, nhà tập thể thao, ký túc xá…) Những ví du ̣ đã dẫn cho thấy tính phức ta ̣p , đan xen của các qui trình công viê ̣c thuô ̣c lĩnh vực quản lý CSVC của trường ĐH Xây dựng các qui trình quản lý lĩnh vực này là một khối lượng công viê ̣c đồ sô ̣, cần đến sự tham gia của đô ̣i ngũ cán bô ̣ nhiều đơn vi ̣, bô ̣ phâ ̣n và có sự đầu tư về nguồn lực Để nâng cao chất lượng quản lý CSVC thâ ̣m chí cần đến các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mô ̣t số qui trình quản lý Đề tài “Qui trình xây dựng danh mu ̣c thiết bi ̣ ĐT nghề” của Trung tâm NCKH da ̣y ng hề thuô ̣c Tổng cu ̣c Da ̣y nghề (2007) là một ví dụ Các nhà ng hiên cứ u đã đề xuất mô ̣t qu y trình xây dựng danh mục thiết bi ̣ cho các trường chuyên nghiê ̣p bao gồm các hoa ̣t đô ̣ng phức hợp nhằm đảm bảo hiê ̣u quả đầu tư: Nghiên cứu dữ liê ̣u  Phân tích chương trình ĐT  Xác định phương pháp ĐT  Đề xuất /Phân loa ̣i thiết bi ̣ thích hợp  Xây dựng danh mu ̣c  Thử nghiê ̣m/Đánh giá  Điều chỉnh  Trình duyệt  Thẩm định/Ban hành

Trang 25

Trên đây phân tích khái niê ̣m quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH theo các góc nhìn khác nhau Về toàn cu ̣c, quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH nhằm:

- Đáp ứng tối đa trong khả năng có thể nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, các nhu cầu hiện tại và những thay đổi của hoạt động ĐT và NCKH;

- Kế hoạch hóa và qui trình hóa, thể chế hóa công việc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng phục vụ, đặc biệt là SV;

- Đầu tư, phân bổ, điều phối hợp lý, kịp thời CSVC cho các nhiệm vụ cụ thể trong điều kiện nguồn lực thực tế và tiết kiệm nguồn lực;

- Đảm bảo các tính năng kỹ thuật và không ngừng nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng CSVC, năng lực phục vụ ĐT và NCKH;

- Duy trì sự bền vững, tính năng, công năng của CSVC;

- Thực hiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quản lý, sử dụng CSVC;

- Cung cấp tư liệu, dữ liệu cần thiết cho việc quản lý các lĩnh vực, các khâu, công đoạn trong chu trình quản lý của nhà trường;

- Góp phần tạo dựng hình ảnh mẫu mực về nhà trường ĐH với tư cách là đại diện tiêu biểu của văn hóa và công nghệ

Quản lý CSVC phục vụ ĐT, suy cho cùng, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu chung của nhà trường: đảm bảo, nâng cao chất lượng ĐT Vì vậy, để quản lý hiệu quả lĩnh vực này cần xem xét các mối quan hệ của nó trong hoạt động ĐT của trường ĐH

1.3 Quản lý CSVC trong tổng thể hoạt động ĐT của trường ĐH

Hoạt động ĐT xem xét theo lý luận giáo dục bao gồm các thành tố : mục tiêu

giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện và điều kiện giáo dục, lực lượng giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kết quả giáo dục, môi trường giáo dục Sản phẩm giáo dục đạt được ở mức độ nào, phụ thuộc vào chất lượng từng thành tố và mối quan hệ tương tác giữa chúng Trong quá trình giáo dục, phương tiện giáo dục

được xem như điều kiện cần để có chất lượng giáo dục

Trang 26

Phân tích mối quan hê ̣ giữa các thành tố của quá trình ĐT , tác giả Đặng Quốc Bảo [2] nhấn ma ̣nh: Ba nhân tố lực lượng ĐT (người dạy), đối tượng ĐT (người học), thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c là các lực lượng vâ ̣t c hất hiê ̣n thực hóa mục tiêu ĐT , tái tạo, sáng tạo

nô ̣i dung ĐT và phương pháp ĐT Thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c là cầu nối để người dạy, người học cùng hành động tương hợp với nhau chiếm lĩnh được nội dung ĐT , sử du ̣ng phương

pháp ĐT, thực hiê ̣n mục tiêu ĐT

Nghiên cứu về đặc trưng của hoạt động, tác giả Thái Duy Tuyên [104] cho rằng: Trong mo ̣i hoạt động của con người , có ba phạm trù nội dung , phương pháp và phương tiê ̣n luôn luôn gắn bó chă ̣t chẽ với nhau Mỗi nô ̣i dung hoa ̣t đô ̣ng đòi hỏi phương ph áp

và phương tiện tương ứng Với hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c cũng vâ ̣y , nô ̣i dung dạy học chỉ được thực hiê ̣n tốt nếu có phương pháp dạy học phù hợp Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c cần thiết để sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học Trong nhiều trường hợp , sự cải tiến và sáng tạo những phương tiện lao độ ng làm nảy sinh những nô ̣i dung và phương pháp mới có chất lươ ̣ng cao hơn Ngày nay, sự thay đổi về số lượng và chất lượng của phương tiện dạy học đã làm thay đổi v ị trí của chúng trong quá trình giáo dục

Tác giả Vũ Trọng Rỷ [85] nhấn mạnh: “Muốn tiến hành một hoạt động giáo dục nào đó và tiến hành có hiệu quả thì nhất thiết phải có cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng” Trong GDĐH, người dạy sử dụng CSVC với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người học, còn đối với người học thì đây là nguồn tri thức , giúp họ tiếp tục đi sâu lĩnh hội các khái niệm , lý thuyết khoa học , hình thành phương pháp khoa học, các kỹ năng , kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu ĐT, giúp họ biết áp dụng tri thức, phương pháp, kỹ năng đó vào thực tiễn và không ngừng nâng cao năng lực

Các nhà lý luận QLGD khẳng định rằng , mô ̣t nền giáo dục tiên tiến phải thường xuyên cải tiến nô ̣i dung ĐT , phương pháp ĐT Điều này càng quan trọng đối với GDĐH trong thời đại phát triển nhanh chóng của tri thức, khoa học và công nghệ Quá trình ĐT của trường ĐH ngày nay nhấn mạnh yêu cầu tự nhận thức - tự học và NCKH của SV dưới sự hướng dẫn của GV Do vậy, nhà trường sẽ không thể tiến hành hoạt động ĐT (theo đúng nghĩa), không thể đổi mới nội dung chương trình, phương pháp,

Trang 27

phương thức ĐT, nếu thiếu thư viện, PTN, TH, nhà thể thao, giảng đường và thiết bị kèm theo cũng như các hạng mục CSVC cần thiết khác Ở mức độ khái quát , vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT của trường ĐH có thể phác ho ̣a qua sơ đồ Hình 1.1

Hình 1.1 Sơ đồ khái quát vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT

Vai trò của CSVC trong hoạt động ĐT của trường ĐH thể hiện qua các dấu hiệu:

- Là công cụ lao đô ̣ng của GV Với sự phát triển nhanh chóng củ a tri thức, khoa học và công nghệ, để truyền tải một khối lượng kiến thức lớn đến người học , để trang bị những kỹ năng cần thiết cho SV, người da ̣y cần có các thiết bi ̣ kỹ thuâ ̣t hỗ trợ (tài liệu tham khảo, thiết bi ̣, các phần mềm dạy học , thí nghiệm …) Thiết bi ̣ hiê ̣n đa ̣i có thể giúp ngườ i ho ̣c tham gia hiệu quả cùng người dạy vào các hoạt động sáng tạo

- Là công cụ nhận thức của SV Thiết bị TN, TH, mạng máy tính , phần mềm hỗ trợ, thiết bi ̣ nghe nhìn , dụng cu ̣ thể thao , phòng học bộ môn , tài liệu, thông tin có vai trò như công cụ “nối dài” các giác quan của người học , làm cho hoạt động nhận thức khoa ho ̣c hiê ̣u quả hơn , sâu sắc, bền vững hơn, giúp trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết cho công việc và để có thể học tập suốt đời, tiếp tục phát triển năng lực sau ĐT

- Là công cụ hiê ̣n thực hóa nô ̣i dung , mục tiêu dạy học Giảng đường, phòng học

là điều kiện tối thiểu để tổ chức lớp học Trong thời đa ̣i bùng nổ thông tin hiê ̣n nay, bài giảng của người thầy chỉ có thể đóng vai trò định hướng , gơ ̣i mở cho sự tìm tòi , nghiên cứu tiếp theo của SV Thư viê ̣n, PTN, TH, mạng thông tin… là công cụ không thể thiếu

để hiện thực hóa nội dung, chương trình, mục tiêu ĐT

NỘI DUNG

NGƯỜI HỌC NGƯỜI DA ̣Y PHỤC VỤ ĐT CSVC

PHƯƠNG PHÁP

Trang 28

- Là phương tiện vật chất hóa phương pháp da ̣y ho ̣c Sự xuất hiê ̣n của máy móc , dây chuyền sản xuất hiê ̣n đa ̣i là m cho quy trình sản xuất được tổ chức khoa ho ̣c và hiê ̣u quả hơn Mạng internet, các phần mềm thí nghiê ̣m hay máy tính bảng xuất hiê ̣n gần đây

là những ví dụ cụ thể về vai trò vật chất hóa phương pháp dạy học của trang thiết bị Các phòng bộ môn với trang thiết bị hiện đại , thiết bị thí nghiệm với các phần mềm hỗ trợ theo công nghệ mới góp phần không nhỏ thúc đẩy đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c

- Ngoài ra , CSVC còn là điều kiện ha ̣ tầng cần thiết để đa da ̣ng hóa hình thức dạy học Ngày nay , người học có thể tham gia các khóa ĐT bằng nhiều hì nh thức ho ̣c

tâ ̣p: trực tiếp , qua ma ̣ng , qua các phương tiê ̣n nghe nhìn SV có thể ho ̣c tâ ̣p dưới sự hướng dẫn của GV ở cách xa nửa vòng trái đất , có thể truy cập, tìm kiếm tài liệu, thông tin của các thư viê ̣n ở các quốc gia xa xôi Hình thức dạy học phong phú , đa da ̣ng giúp nâng cao đáng kể hiê ̣u quả giáo dục của các quốc gia Nhưng tất cả điều đó chỉ thực hiê ̣n được nếu trường ĐH có hạ tầng CSVC hiê ̣n đa ̣i

Hoạt động ĐT của trường ĐH có thể xem như một quá trình tổng thể được thiết

kế theo các chuẩn mực qui định Dưới tác động quản lý, trong bối cảnh (môi trường) nhất định, quá trình đó sẽ biến đầu vào thành đầu ra (mục tiêu) Chất lượng của hoa ̣t

đô ̣ng ĐT thể hiện không chỉ ở mục tiêu đạt được , mà còn được đánh giá qua hiệu quả

vận hành quá trình ĐT Nói cách khác, chất lượng hoạt động ĐT của trường ĐH là mức

độ phù hợp của hoạt động ĐT với các chuẩn mực qui định, đồng thời được đo bằng hiệu quả vận hành quá trình ĐT và mức độ đạt được mục tiêu giáo dục (Hình 1.2)

Quản lý sử dụng nguồn lực nói chung, trong đó có quản lý CSVC là yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành quá trình ĐT Chất lượng hoạt động ĐT sẽ được đảm bảo và nâng cao nhờ quan tâm đến hiệu quả vận hành quá trình ĐT

Tuy nhiên, để có tác động tích cực đến hiệu quả vận hành quá trình ĐT , quản lý CSVC phục vụ ĐT phải luôn đă ̣t trong mối liên hê ̣ chă ̣t chẽ với các lĩnh vực quản lý khác trong trường ĐH , trên cơ sở chú trọng vai trò của tất cả các nhân tố tác động

“Không có chương trình tốt thì không thể có thiết bị dạy học tốt”; “Người dạy không có

Trang 29

Đầu ra

(Outcom)

ý thức dạy tốt, ít quan tâm hoặc không chịu khó sử dụng thiết bị thì tác dụng của thiết bị dạy học sẽ hạn chế”; “Người học không xem thiết bị là một đối tượng nhận thức của mình thì thiết bị dạy học không phát huy tác dụng”; “Nguồn tài lực cung ứng cho mua sắm và tái trang bị không đầy đủ, đồng bộ thì thiết bị dạy học không đáp ứng được”[2]

Hình 1.2 Sơ đồ các yếu tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động ĐT

Quản lý CSVC, như đã phân tích, có vai trò trực tiếp thúc đẩy hiện thực hóa mục tiêu ĐT Hoạt động quản lý CSVC là mảng công tác đặc biệt quan trọng trong trường

ĐH Song, do yêu cầu về CSVC phục vụ ĐT trong nhiều trường hợp không thúc bách hàng ngày như trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nên trong thời gian dài CSVC của trường ĐH ít được các nhà quản lý quan tâm đầu tư hoặc được đầu tư, nhưng chưa được đối tượng phục vụ quan tâm sử dụng Vấn đề quản lý CSVC phục vụ ĐT, rõ ràng, không thể xem xét đơn lẻ về đặc tính phương tiện, thiết bị (chủng loại, tính năng tác dụng, đặc điểm công nghệ, độ bền và giá thành) và cách thức sử dụng chúng như trong sản xuất, mà phải nhìn nhận trong mối quan hệ với hàng loạt các yếu tố chi phối khác của quá trình ĐT, bao gồm cả mục tiêu, chương trình, người dạy, người học, phương pháp dạy học và chịu ảnh hưởng của nguồn tài lực đầu tư cho giáo dục Để phục vụ hiệu quả cho hoạt động ĐT, những người quản lý vận hành các dịch vụ CSVC không

Đầu vào

(Input)

Quá trình (Process)

MỤC TIÊU GDĐH

Trang 30

chỉ cần có nghiệp vụ chuyên môn giỏi, mà cần có hiểu biết về hoạt động ĐT, biết làm thế nào để dịch vụ CSVC mà họ cung ứng phù hợp với đối tượng phục vụ trong môi trường tác động của các yếu tố chi phối đã nêu

1.3.3 Học chế tín chỉ và vấn đề quản lý CSVC của trường ĐH

Để phục vụ hiệu quả hoạt động ĐT, CSVC với tư cách là công cụ làm việc của

GV và SV phải được quản lý phù hợp với các đặc điểm của hoạt động ĐT Trong hoàn cảnh thực tế của GDĐH nước ta hiện nay, khi viê ̣c chuyển đổi phương thức ĐT từ niên chế sang ho ̣c chế tín chỉ đang bước đầu được triển khai , những yêu cầu của phương thức ĐT mới cần được tính đến trong quản lý CSVC

Học chế tín chỉ là một hệ thống ĐT nhiều ưu điểm Tuy nhiên, để áp dụng phương thức ĐT này đòi hỏi nhà trường phải thay đổi từ quan điểm đến chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và phục vụ dạy học

Ba yếu tố được xem là trọng yếu quyết định chất lượng ĐT theo học chế tín chỉ,

đó là: chương trình ĐT, đội ngũ thực hiện chương trình và nguồn lực CSVC

Trên các diễn đàn của GDĐH Việt Nam bàn về học chế tín chỉ trong mấy năm gần đây, những yêu cầu dưới đây về điều kiện CSVC được đề cập đến như các khó khăn, bất cập trong quản lý mà các trường còn chưa giải quyết được:

- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, thiết bị hỗ trợ quản lý ĐT Thông tin

về qui trình ĐT tín chỉ, các khâu đăng ký học phần, upload, download các nội dung, chương trình ĐT, nhập và trả điểm cho SV là những nội dung mới không có trong phương thức ĐT theo niên chế Phải đảm bảo thông tin kịp thời, đầy đủ, tránh sai sót gây thiệt thòi cho SV Hệ thống mạng thông tin cần được nâng cấp và quản lý tốt để tránh quá tải khi số lượng SV đăng ký và truy cập mạng tăng lên Cần có biện pháp đảm bảo an ninh mạng và duy trì bảo dưỡng thường xuyên thiết bị thông tin Các phương tiện hỗ trợ thông tin, tuyên truyền như bảng tin, thông báo, panô, appich, phòng máy tra cứu cần được tăng cường và tổ chức khai thác hợp lý

- Qui hoạch và tổ chức khai thác phòng học, giảng đường Việc qui hoạch phòng

học, giảng đường phải đáp ứng sự phát triển qui mô ĐT Về lâu dài cần tổ chức các

Trang 31

phòng học với phương tiện kèm theo phù hợp với đặc thù các ngành nghề ĐT, số lượng

SV, có phòng học lý thuyết, phòng đa chức năng, phòng chuyên đề, phòng tự chọn, phòng tự học với các thiết bị công nghệ Trong điều kiện còn nhiều hạn chế về CSVC hiện nay cần có phương án tổ chức khai thác phòng học, giảng đường và phương tiện kèm theo một cách hợp lý, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc tự học, tự nghiên cứu của SV Do lớp tín chỉ được cơ cấu từ nhiều ngành khác nhau, không thể thay đổi giờ giấc như lớp học theo niên chế, cần có phương pháp phân chia, bố trí phù hợp, linh hoạt

để đảm bảo mọi giờ học đều thực hiện được theo đúng lịch trình

- Cải thiện chất lượng các dịch vụ thư viện Học chế tín chỉ chú trọng tự học, tự

nghiên cứu của SV Vì vậy, thư viện đóng vai trò trọng yếu để đảm bảo chất lượng ĐT Thư viện cần trở thành nơi cung cấp nguồn học liệu phong phú, các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đồng thời là địa điểm tổ chức nghiên cứu, học tập của cá nhân hay nhóm Hệ thống giáo trình, đề cương bài giảng, tài liệu tham khảo phải đáp ứng nhu cầu của người dạy, người học cả về số lượng và chất lượng Nguồn dữ liệu điện tử, tài liệu số hóa, thông tin phải được quan tâm tăng cường nhằm cung cấp cho người học không chỉ dữ liệu hiện có trong thư viện trường mà cả liên thư viện Tạo điều kiện tối

đa cho người học – cung ứng sản phẩm tốt nhất, phù hợp với từng đối tượng phục vụ,

đó là sứ mạng mới của thư viện Để làm được điều đó thư viện phải nghiên cứu cải tiến các dịch vụ hiện có và ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin hiện đại, đưa ra các

sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu của người học

- Tạo môi trường thực hành gắn với thực tế phát triển công nghệ Thời gian gần

đây, hệ thống PTN, TH trong nhiều trường ĐH đã được nâng cấp Tuy nhiên, nếu vẫn duy trì cách quản lý khai thác sử dụng PTN, TH theo nếp cũ thì khó có thể đáp ứng yêu cầu tự học, tự nghiên cứu, học tập chủ động của SV trong học chế tín chỉ Cách tổ chức học tập trong PTN, TH của trường ĐH phải được cải tiến, sao cho có thể phát huy năng lực sáng tạo của từng SV, phù hợp với từng ngành nghề ĐT Khác với ĐT theo niên chế, các lớp tín chỉ có thể bao gồm SV các ngành học cụ thể khác nhau Nếu không thay đổi cách tổ chức lớp học thực hành sẽ dẫn đến hạn chế về chất lượng ĐT

Trang 32

Có thể nói, sự chuyển dịch phương thức ĐT từ niên chế qua học chế tín chỉ đã đặt ra những yêu cầu mới trong quản lý CSVC của trường ĐH Tính chủ động, tự chủ trong quá trình ĐT, ý thức tự học, tự nghiên cứu của SV theo phương thức ĐT mới chỉ thích hợp trong điều kiện các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ ĐT phải được đổi mới không chỉ

ở chất lượng chung, mà cần tính đến xu hướng cá nhân hóa theo nhu cầu người học Mặt khác, đây cũng là cơ hội để đổi mới toàn diện lĩnh vực quản lý này

1.3.4 Mối quan hệ giữa chương trình ĐT và CSVC của trường ĐH

Chương trình ĐT ở bậc ĐH bao gồm nhiều môn học CSVC là điều kiện cần cho việc thực thi đề cương môn học Khi GDĐH chuyển từ ĐT theo niên chế sang học chế tín chỉ, đề cương môn học được thiết kế lại Tự học, tự nghiên cứu, nỗ lực làm việc trên lớp, trong thư viện, PTN với sự hướng dẫn của GV là yêu cầu quan trọng đối với người học Chương trình ĐT chỉ có thể được thực hiện tốt, nếu nhà trường quan tâm đầy đủ không chỉ việc tăng cường nguồn lực CSVC, mà cả việc tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả CSVC hiện có

Mọi khâu: xây dựng, thực hiện, đánh giá đề cương môn học, chương trình môn học đều cần sự tham gia, kết hợp của nhiều bộ phận, cần sự nỗ lực không chỉ của người dạy, người học, mà cả nhân viên thư viện, PTN, TH… Chuyên gia giáo dục Hilda Taba từng viết: “Chỉ có nỗ lực tập thể mới cho phép tất cả những người có liên quan dựng lên bức tranh toàn cảnh về chương trình giáo dục …” Mối quan hệ giữa chương trình ĐT

và CSVC phục vụ ĐT có thể khái quát qua các nội dung cơ bản sau:

- CSVC là điều kiện đặc biệt cần thiết cho việc thực hiện các chương trình ĐT của trường ĐH Đội ngũ nhà giáo, cán bộ, nhân viên và CSVC được xem là hai điều kiện cơ bản nhất đảm bảo triển khai có chất lượng các chương trình ĐT của nhà trường

- Đề cương môn học là văn bản quan trọng nhất để thực thi một chương trình môn học Để ĐBCL ĐT cần chú trọng từng khâu: thiết kế, thực hiện và đánh giá đề cương môn học Dữ liệu CSVC cần cho việc thiết kế đề cương môn học Sản phẩm dịch

vụ và cách tổ chức phục vụ về CSVC là điều kiện cần để ĐBCL triển khai Kết quả khai thác sử dụng CSVC là một minh chứng cần thiết để đánh giá đề cương môn học

Trang 33

Như vậy, chất lượng ĐT thực tế chỉ đạt được, nếu có sự nỗ lực và phối hợp chặt chẽ của GV, SV và cán bộ phục vụ Chương trình ĐT thay đổi đòi hỏi sự thay đổi đồng

bộ cả cách dạy của GV, cách học của SV, cách tổ chức dịch vụ CSVC Và ở đây đã nảy sinh nhiều bất cập được nói đến trong các hội nghị về GDĐH nước ta

1.3.5 Khó khăn khách quan trong quản lý CSVC của trường ĐH

Về lý thuyết, sự thay đổi cách dạy, cách học khi chuyển sang áp dụng học chế tín chỉ sẽ đồng thời nâng cao hiệu quả các dịch vụ CSVC của trường ĐH Tuy nhiên, chất lượng thực của các dịch vụ này lại thường không biến đổi một cách tự nhiên như vậy Phân tích dưới đây sẽ làm rõ về mặt lý luận vấn đề này

Nghiên cứu về kinh tế học giáo dục, Cohen và Henry (nguồn: [79]) đã dùng cụm

từ “nơi thị trường thất bại” để nói về các dịch vụ phục vụ khách hàng trong cơ chế thị trường của GDĐH và tính phức tạp khách quan trong việc cải thiện chất lượng loại dịch

Trang 34

hiệu đặc trưng nhất là chất lượng sản phẩm ĐT thì chỉ có thể nhận biết dần qua năm tháng sử dụng, qua khả năng đáp ứng của SV tốt nghiệp đối với yêu cầu thực tế sản xuất Dấu hiệu trực quan nhất là kết quả học tập thể hiện qua điểm số của SV thì không phải lúc nào cũng phản ánh đúng chất lượng dịch vụ Việc đo lường chất lượng lĩnh vực CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH cũng vậy Các chỉ báo có thể cho thấy kết quả đầu

tư, điều kiện CSVC của CSGD, nhưng khó phản ánh được chất lượng thực của dịch vụ “Tác động ngoại biên” và “Thông tin bất đối xứng”- các tính chất đặc trưng của dịch vụ GDĐH vừa trình bày là nguyên nhân sâu xa, khách quan gây ra “sự trì trệ cố hữu” của các dịch vụ trong trường ĐH, trong đó có dịch vụ CSVC phục vụ ĐT, và có thể làm thui chột những toan tính cải thiện chất lượng các dịch vụ này

Trở ngại trong quản lý chất lượng các dịch vụ phục vụ CSVC còn tiềm ẩn ở sự cảm nhận của đội ngũ về “tính độc lập tương đối” của các dịch vụ này trong hệ thống tổng thể quá trình ĐT Trong GDĐH (khác với lĩnh vực sản xuất), chất lượng các dịch

vụ ảnh hưởng không trực quan, tức thời, hàng ngày đến kết quả ĐT Vì thế, những người tổ chức các khâu khác nhau trong một hệ thống dịch vụ ĐT thường ít đòi hỏi và quan tâm thúc đẩy lẫn nhau Ngoài ra, trong một môi trường học thuật cao như ở trường

ĐH, sự khác nhau về trình độ, loại hình công việc của GV và nhân viên phục vụ cũng là một trong các tác nhân dẫn đến xu hướng “phân cực”, khiến cho các khâu, các mảng công việc trong một quá trình tổng thể được thực hiện bởi các nhóm nghiệp vụ khác nhau trở nên ít gắn kết Kết quả là, những mảng công việc cần thiết cho một quá trình chung (hoạt động dạy, hoạt động học/nghiên cứu và CSVC cần thiết cho các hoạt động

đó trong cùng một quá trình ĐT) có xu hướng tồn tại như những quá trình độc lập

“Tính độc lập tương đối” làm cho các dịch vụ cung ứng CSVC cho hoạt động ĐT trở nên ít hiệu quả và cản trở không ít đến việc nâng cao chất lượng ĐT của trường ĐH Khó khăn trong cải tiến quản lý CSVC phục vụ ĐT còn có thể xuất hiện do không dễ xác định bằng cảm quan phần “đóng góp” của người cung ứng dịch vụ và người được phục vụ vào những hạn chế về chất lượng dịch vụ Ví dụ, để phân định rạch ròi “Do ai và vì sao hiệu quả phục vụ của thư viện giảm sút - cán bộ thư viện hay GV,

Trang 35

SV?”, không thể dựa trên những dấu hiệu trực quan, mà cần có khảo sát, phân tích khoa học “Làm thế nào để cải thiện thực sự tình trạng đó?” - câu trả lời càng không đơn giản Nguyên do là ở chỗ, sự tham gia của đối tượng phục vụ vào các quá trình dịch vụ của thư viện có vai trò không nhỏ đối với chất lượng của dịch vụ này Trong sản xuất vật chất thì không như vậy Người vận hành quá trình cung ứng CSVC hầu như quyết định hoàn toàn chất lượng của dịch vụ mà họ thực hiện Trong GDĐH, sự tham gia và chất lượng tham gia của SV (đối tượng phục vụ) lại phụ thuộc không chỉ vào nhận thức

tự thân của họ, mà còn chịu ảnh hưởng của những tác động khác ngoài ý muốn chủ quan của họ (tác động của các yếu tố như: chuẩn kiến thức, yêu cầu về kỹ năng do nhà trường đặt ra; yêu cầu, sự khích lệ, phương pháp thúc đẩy của GV)

Những phân tích trên đây chỉ ra rằng:

- Trường ĐH không thể chờ đợi khiếu nại của “khách hàng” để điều chỉnh dịch

vụ, mà cần chủ động cải tiến sản phẩm và cách tổ chức dịch vụ phù hợp với yêu cầu thay đổi của hoạt động ĐT nhờ sáng kiến của chính những người tổ chức dịch vụ

- KĐCL và ĐBCL với các tiêu chuẩn định sẵn khó có thể tiệm cận mọi góc cạnh của các dịch vụ trong trường ĐH QLCL dịch vụ CSVC cần xuất phát từ nhu cầu tự thân của đội ngũ hướng đến thỏa mãn và đáp ứng hơn cả mong đợi của các đối tượng phục vụ trong từng khâu, từng quá trình dịch vụ, ở từng vị trí làm việc

- Để cải tiến dịch vụ CSVC của trường ĐH, cần nghiên cứu mối liên hệ “cung – cầu”, có giải pháp thúc đẩy sự tham gia của cả đội ngũ, cả người cung ứng và khách hàng Sự chuyển biến thực sự các dịch vụ CSVC phục vụ ĐT chỉ đạt được trong một môi trường quản lý có sự hợp tác tích cực từ mọi phía, mọi thành viên của nhà trường

- Trường ĐH cần có biện pháp giải quyết được vấn đề khó định giá về chất lượng các dịch vụ CSVC phục vụ ĐT, khắc phục được tình trạng khó phân định trách nhiệm và kết quả tham gia vào hoạt động ĐT của các đối tượng liên quan

Bất cập và hạn chế chất lượng quản lý CSVC phục vụ ĐT có thể nảy sinh từ mọi phía: GV không thay đổi phương pháp dạy học, hay cán bộ phục vụ không thay đổi cách làm truyền thống, hoặc SV không lấy việc tự học, tự nghiên cứu làm trọng

Trang 36

Ngoài những khó khăn khách quan đã phân tích, hoạt động quản lý CSVC phục

vụ ĐT của các trường ĐH nước ta hiện nay còn gặp rất nhiều trở ngại chủ quan (chính sách quản lý vĩ mô; quan điểm của các nhà quản lý trường ĐH…) Có những khó khăn mang cả sắc thái chủ quan và khách quan như nguồn kinh phí đầu tư hạn chế (khả năng của nền kinh tế và nhận thức của các nhà quản lý vĩ mô) Các vấn đề này sẽ được nói đến ở Chương 2 luận án, khi trình bày về thực trạng của các trường ĐH nước ta

Khó khăn khách quan đã nêu trong tiểu mục này cùng với những bất cập, tồn tại trong quản lý hiện nay (Sẽ phân tích ở Chương 2) đặt ra vấn đề tìm kiếm một giải pháp tổng thể Đây là lý do dẫn đến sự lựa chọn vận dụng quan điểm TQM

1.4 Mô ̣t số tiếp câ ̣n quản lý CSVC đang sử dụng trong trường ĐH

nhận thức (sư phạm; kinh tế; cấu trúc tổ chức; chức năng; mục đích quản lý), các trường ĐH đã sử du ̣ng nhiều tiếp câ ̣n quản lý khác nhau để quản lý lĩnh vực này

1.4.1 Quản lý theo phân định lĩnh vực công tác của trường ĐH

Quản lý CSVC được xem là một lĩnh vực công tác được phân định theo chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tổ chức nhà trường Các trường ĐH thường phân chia các lĩnh vực quản lý như sau: Tổ chức cán bộ; ĐT; Khoa học công nghệ; Quản lý SV; Kế hoạch – Tài chính; Quản trị thiết bị; Hành chính – Tổng hợp; Hợp tác quốc tế

Với tiếp cận này , mối quan hệ giữa quản lý CSVC với các lĩnh vực quản lý khác được thể hiện thông qua chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong nhà trường Việc cung ứng CSVC thường được thực hiện theo chế định và kế hoạch đã định

Quản lý theo lĩnh vực công tác là tiếp cận truyền thống, phổ biến của các trường

ĐH Lợi ích là đơn giản về tổ chức, phù hợp với cấu trúc tổ chức hành chính của nhà trường; có sự phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm rạch ròi; thuận lợi cho điều hành chung Song, ở đây cũng tiềm ẩn nhiều bất lợi Khi các chức năng “nằm trong tiềm thức mỗi người, điều này đã phá vỡ tinh thần hợp tác vì mục đích chung… Khi các nhóm chức năng … thu hẹp tầm nhìn, họ đã đánh mất cái nhìn tổng thể hệ thống”[64] Quá nhấn

Trang 37

mạnh đến chức năng, nhiệm vụ có thể giảm tính linh hoạt của đội ngũ, hạn chế tính hợp tác giữa các bộ phận, dẫn đến hạn chế về hiệu quả quản lý, đặc biệt trong việc tổ chức khai thác sử dụng CSVC

1.4.2 Quản lý theo nhiệm vụ giáo dục

Tiếp câ ̣n quản lý theo nhiê ̣m vu ̣ giáo dục (hay còn go ̣i là theo ch ương trình giáo dục) nhìn nhận lĩnh vực quản lý CSVC như một trong các lĩnh vực hỗ trợ , phục vụ ĐT Quản lý dạy học /nghiên cứu đươ ̣c xem là hoa ̣t đô ̣ng chính yếu Hoạt động quản lý CSVC trong trường hợp này chịu sự chi phối trực tiếp của các yêu cầu tổ chức dạy học

Về lý thuyết, quản lý CSVC phục vụ ĐT được tổ chức và thay đổi theo yêu cầu hoạt động dạy học/nghiên cứu của nhà trường, và thậm chí theo yêu cầu của từng khoa, từng ngành học là hoàn toàn đúng Điều kiện lý tưởng là mọi lực lượng liên quan đến nhiệm vụ giáo dục đều nhận thức đầy đủ về công việc của mình, đều biết làm thế nào

để chương trình giáo dục có chất lượng và làm đúng như vậy Nhưng, thực tế thường không như mong muốn Hợp tác giữa đơn vị giảng dạy và các bộ phận quản lý CSVC được nhận thức như mối quan hệ giữa người yêu cầu - đặt hàng (người dạy) và người đáp ứng - cung ứng (người phục vụ) Mối quan hệ này lỏng hay chặt, phần lớn phụ thuộc vào mức độ quan tâm nhiều hay ít của người yêu cầu đến việc sử dụng CSVC phục vụ ĐT Vấn đề đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c , viê ̣c chuyển đổi từ ĐT theo niên chế qua ho ̣c chế tín chỉ sẽ không tác động trực tiếp đến đội ngũ phục vụ , mà thông qua đội ngũ giảng dạy Sự thay đổi về đầu tư hay tổ chức khai thác sử dụng CSVC được thực hiê ̣n theo đặt hàng của các đơn vị giảng dạy Song, trên thực tế , sự phân đi ̣nh rõ nhiê ̣m vụ trung tâm và hỗ trợ trong nhà trường đã làm nảy sinh nhận thức về vai trò chính – phụ của nhữn g người cùng tham gia vào quá trình giáo dục, thúc đẩy gia tăng

xu hướng “phân cực” trong đô ̣i ngũ , dẫn đến hạn chế tính chủ động hợp tác từ phía các

bộ phận phục vụ Đội ngũ phục vụ trở nên ngày càng thụ động Một ví dụ là các khoa

có thể sở hữu những phòng máy, PTN, TH, phòng học riêng, nhưng hiệu quả sử dụng lại thấp Hoặc việc nhập sách, tài liệu về thư viện “nhất nhất” theo chỉ định của bộ môn, không có sự phản hồi của thủ thư qua thực tế khai thác sử dụng

Trang 38

Về nhươ ̣c điểm của tiếp cận này, chuyên gia trong lĩnh vực chất lượng Sallis Ed

đã viết: “Sự phân biệt đội ngũ giảng dạy với đội ngũ hỗ trợ, giữa các cấp khác nhau trong hệ thống cấp bậc truyền thống thường cản trở sự mở rộng cần thiết của quá trình hợp tác tổ đội là các chướng ngại vật cần phải phá bỏ” [122]

Như đã trình bày trong Mu ̣c 1.2, quản lý CSVC là một chu trình bao gồm nhiều

công đoa ̣n với rất nhiều công việc có mối quan hệ đan xen từ đơn giản đến phức tạp

Mỗi công viê ̣c có yêu cầu chuyên môn đối với người được giao thực hiện và được quản

lý theo chế định , đòi hỏi qui trình , thao tác nghiê ̣p vu ̣ chă ̣t chẽ nhằm đảm bảo tính tiêu chuẩn của đối tượng quản lý , hiê ̣u quả kinh tế của quản lý Ví dụ, việc lập qui hoa ̣ch xây dựng CSVC, lập hoặc thực hiện dự án xây dựng công trình hay đấu thầu, chọn thầu cung cấp thiết bị đều cần có nghiệp vụ chuyên môn liên quan và tuân thủ quy chế chung Khi đưa vào khai thác, sử dụng, các bộ phận phục vụ lại phải thiết kế dịch vụ tuân thủ yêu cầu nghiệp vụ chung (kể cả việc đảm bảo an toàn vận hành)

Cách quản lý từng loại công việc trong lĩnh vực quản lý CSVC theo nghiê ̣p vu ̣

qui đi ̣nh như vâ ̣y có thể go ̣i là tiếp cận theo nghiê ̣p vụ chuyên môn he ̣p

Tiếp cận quản lý CSVC theo nghiê ̣p vu ̣ chuyên môn he ̣p được sử dụng trong mọi loại hình tổ chức nhà trường (cấu trúc tổ chức – hành chính hay cấu trúc ma trận với các dự án…) Bởi đây là cách quản lý cần thiết đối với mọi tổ chức hành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo hiê ̣u quả đầu tư, chống thất thoát , lãng phí Song, quá đề cao chuyên môn he ̣p , tuân thủ mo ̣i yêu cầu quản lý đối với mô ̣t cơ quan hành chính sự nghiê ̣p, nhưng không tính đến đă ̣c thù của đối tượng quản lý như đã trình bày có thể hạn chế hiê ̣u quả phu ̣c vu ̣ ĐT của các hạng mục CSVC Bởi hiê ̣u quả kinh tế trong đầu

tư CSVC của trường ĐH được đánh giá trước hết qua hiê ̣u quả vâ ̣n hành hoa ̣t đô ̣ng ĐT Hiê ̣u quả vâ ̣n hành hoa ̣t đô ̣ng ĐT cần ở các chủ thể quản lý CSVC khôn g chỉ kiến thức,

kỹ năng chuyên môn hẹp , mà còn cả nhận thức, hiểu biết của ho ̣ về vai trò tham gia vào hoạt động ĐT từ vị trí công tác của mình

Trang 39

1.4.4 Quản lý theo tính chất dịch vụ

Hệ thống CSVC của trường ĐH là tổ hợp phức tạp các khu vực quản lý có nhiệm vụ chuyên môn khác nhau (Thư viện; PTN, TH…) Mỗi khu vực cung cấp các dịch vụ có tính chất giống nhau hoặc gần nhau Do vậy, trong trường ĐH, từng khu vực dịch vụ thường có bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ riêng

Quản lý CSVC theo tính chất dịch vụ có nhiều ưu điểm nhờ tập trung được nguồn lực phù hợp với từng loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ , giúp ĐT chuyên sâu và phát triển kỹ năng cho nhân viên Tuy nhiên, “tính đô ̣c lâ ̣p tương đối” của các bô ̣ phâ ̣n dịch vụ trong nhà trường, nếu không được tính đến, có thể dẫn đến sự tồn tại như những “ốc đảo” của các khu vực này trong môi trường hoạt động chung của nhà trường Hê ̣ quả là các di ̣ch

vụ được thiết kế có thể theo đúng tiêu chuẩn nghiệ p vu ̣ đối với loa ̣i hình di ̣ch vu ̣ đó , nhưng không đươ ̣c người tiêu dùng (đối tượng phu ̣c vu ̣) hưởng ứng

Quản lý CSVC theo tính chất dịch vụ là cách làm phổ biến trong các trường ĐH

ở mọi nơi trên thế giới Sự hình thành các thư viện, PTN, TH, nhà tập thể thao , ký túc

xá, các trung tâm thí nghiệm tổng hợp… là hình thức tổ chức phù hợp với đặc thù công việc của nhà trường, theo phân nhóm nhu cầu của đối tượng phu ̣c vu ̣ và phù hợp với xu thế chuyên môn hóa ngày càng cao trong mọi lĩnh vực Vấn đề quan tâm chỉ là làm thế

nào để phát huy ưu điểm và ha ̣n chế những trở nga ̣i phát sinh từ cách quản lý này

Định hướng chất lượng trong quản lý là tiếp cận ngày càng có tác động tích cực, mạnh mẽ đến hoạt động quản lý CSVC của các trường ĐH Các tiêu chí KĐCL thúc đẩy trường ĐH định hướng nỗ lực của mình thông qua các mục tiêu cụ thể cho lĩnh vực quản lý này và có giải pháp, thời hạn để đạt được mục tiêu Các qui trình ĐBCL giúp đưa hoạt động của các khu vực dịch vụ CSVC vào nề nếp, đảm bảo rằng các chuẩn mực chuyên môn, điều kiện môi trường ĐT được duy trì theo yêu cầu mục tiêu chất lượng

Tuy nhiên, từ định hướng chất lượng đến chất lượng thực là một khoảng cách lớn Những hạn chế về chất lượng quản lý có thể vẫn tồn tại lâu dài, không được khắc phục do thiếu biện pháp thích hợp từ phía nhà quản lý trường ĐH Đặc tính khó đo

Trang 40

lường của chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng các dịch vụ CSVC nói riêng, việc khó xác định chính xác các yếu tố tạo nên chất lượng (1); mối quan hệ giữa chất lượng và hiê ̣u quả trong giáo dục liên quan đến hiệu quả khai thác sử dụng CSVC (2);

sự khác biệt giữa quan điểm chất lượng của “nhà sản xuất” và quan điểm chất lượng của “người tiêu dùng” (3) là những trở ngại cơ bản Nếu như vấn đề (1) làm cho việc đánh giá chất lượng các dịch vụ CSVC trở nên khó khăn, thì sự thiếu quan tâm đến vấn

đề (2) lại làm cho việc quản lý dịch vụ CSVC trở thành thứ yếu trong các chương trình

ưu tiên của ban lãnh đạo trường ĐH Vấn đề (3) sẽ ngày càng nổi lên với sự phát triển

xu hướng giáo du ̣c hướng đến người ho ̣c Trong nhiều nhà trường, các dịch vụ của thư viện có thể được thiết kế tốt theo quan điểm “người sản xuất”, nhưng lại không được

“người tiêu dùng” hưởng ứng Các dịch vụ CSVC phục vụ ĐT hiển nhiên khó được cải thiện, nếu không giải quyết được các vấn đề này

Đi ̣nh hướng chất lượng trong quản lý sẽ vẫn là tiếp cận tiềm năng đối với dịch

vụ CSVC phục vụ ĐT của trường ĐH Nó có thể bù đắp những khiếm khuyết tồn tại

trong các tiếp cận khác, nếu có sự đầu tư thích đáng, có giải pháp phù hợp

1.5 Quan điểm TQM

Định hướng chất lượng trong quản lý nêu trên ngày càng được các nhà nghiên cứu QLGD quan tâm Gần đây , sau mô ̣t thời gian triển khai KĐCL và ĐBCL trong GDĐH ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu đã đă ̣t ra vấn đề vâ ̣n du ̣ng quan điểm TQM vào trường ĐH Theo đó [65], “sự tăng trưởng nhanh số lượng SV và các điều kiện đội ngũ, CSVC; xu thế phân cấp , phân quyền cho các CSGD ngày càng gia tăng ; tính dân chủ trong nhà trường , công khai với khách hàng được nâng thêm một bước cùng với quá trình hội nhập quốc tế đang đặt ra vấn đề nghiêm túc xem xét việc triển khai TQM nhằm đưa QLCL giáo du ̣c lên tầm cao mới, đáp ứng những đòi hỏi của thời đại”

Để xác đi ̣nh giải pháp đưa TQM vào nhà trường , trước hết , cần thấu hiểu tính trừu tượng và làm rõ nô ̣i hàm sâu sắc của nó

1.5.1 Khái niệm về TQM

Thuật ngữ “QLCLTT” (Total Quality Management) được A.V Feigenbaum sử

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ khái quát vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 1.1. Sơ đồ khái quát vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT (Trang 27)
Hình 1.2. Sơ đồ các yếu tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động ĐT - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 1.2. Sơ đồ các yếu tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động ĐT (Trang 29)
Hình 1.5. Mô hình “The Components of Total Quality” [117] - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 1.5. Mô hình “The Components of Total Quality” [117] (Trang 46)
Hình 1.6. “Quality Circle” của Sallis Edward [122] - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 1.6. “Quality Circle” của Sallis Edward [122] (Trang 47)
Hình 1.7.  Phác họa sơ đồ mô hình Total Quality của Mỹ - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 1.7. Phác họa sơ đồ mô hình Total Quality của Mỹ (Trang 48)
Hình 2.6. Ý kiến GV và SV về nội dung, thời lượng, tính cập nhật của các bài TN, TH - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 2.6. Ý kiến GV và SV về nội dung, thời lượng, tính cập nhật của các bài TN, TH (Trang 87)
Hình 3.1. Cấu trúc tổ chức nhà trường dựa trên cơ sở nhóm - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 3.1. Cấu trúc tổ chức nhà trường dựa trên cơ sở nhóm (Trang 115)
Hình 3.2. Dùng biểu đồ nhân quả xác định các nguyên nhân - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 3.2. Dùng biểu đồ nhân quả xác định các nguyên nhân (Trang 120)
Hình 3.3. Các hình thức thể hiện mục tiêu trong HTCL của CSGD - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 3.3. Các hình thức thể hiện mục tiêu trong HTCL của CSGD (Trang 131)
Hình 3.6. Sơ đồ cấu trúc tổ chức tích hợp của HTCL trong môi trường hoạt động của - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 3.6. Sơ đồ cấu trúc tổ chức tích hợp của HTCL trong môi trường hoạt động của (Trang 137)
Hình 3.7. Sơ đồ mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 3.7. Sơ đồ mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp (Trang 146)
Sơ đồ cấu trúc tổ chức tích hợp của HTCL trong môi trường hoạt động của bộ - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Sơ đồ c ấu trúc tổ chức tích hợp của HTCL trong môi trường hoạt động của bộ (Trang 199)
Hình 1. Biểu đồ tần suất và một số trường hợp phân bố tần số - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 1. Biểu đồ tần suất và một số trường hợp phân bố tần số (Trang 212)
Hình 6. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến khách hàng bằng giản đồ rađa - Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM
Hình 6. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến khách hàng bằng giản đồ rađa (Trang 218)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w