1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

109 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng ta khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VI THỊ HỒNG LAN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VI THỊ HỒNG LAN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM VIẾT VƯỢNG

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, các cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội

đã xây dựng cơ sở khoa học, giúp đỡ và chỉ dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc PGS -

TS Phạm Viết Vượng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn rất tận tình, chu đáo, nghiêm túc trong quá trình tác giả thực hiện luận văn một cách hiệu quả

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các tổ, nhóm chuyên môn cùng toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, các bạn bè và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi có thiếu xót, hạn chế vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đống góp của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn

Tác giả

Vi Thị Hồng Lan

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tên viêt tắt Tên đầy đủ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Lý luận về quản lý giáo dục 6

1.2.1 Quản lý 6

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.3 Lý luận về Giáo dục thường xuyên……… ……… 10

1.3.1 Giáo dục thường xuyên……… ……… 10

1.3.2 Trung tâm giáo dục thường xuyên……… ………… 11

1.3.3 Nhiệm vụ, chức năng của trung tâm GDTX……… ……… 12

1.3.4 Giáo viên trung tâm GDTX……… … 14

1.3.5 Nhiệm vụ của giáo viên trung tâm GDTX………… ……… 15

1.3.6 Quyền của giáo viên trung tâm GDTX……… ……… 15

1.3.7 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung tâm GDTX … 16

1.3.8 Những yêu cầu đối với giáo viên trung tâm GDTX………….… 16

1.4 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên……… 19

1.4.1 Các khái niệm……… 19

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên……… 20

1.4.3 Biện phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX……… 21

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm Giáo dục thường xuyên……… 23

1.4.1 Yếu tố bên trong……… 23

1.4.2 Yếu tố bên ngoài……… 25

1.4.3 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên……… 26

1.4.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở trung tâm Giáo dục thường xuyên……… 27

Trang 6

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN 34

2.1 Khái quát về huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Sự phát triển về giáo dục 35

2.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển trung tâm GDTX Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 35

2.2.1 Sơ lược tóm tắt lịch sử ra đời và phát triển của trung tâm GDTX Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 35

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 36

2.2.3 Tổ chức bộ máy của trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn năm học 2012 - 2013 37

2.2.4 Quy mô đào tạo của trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 38

2.2.5 Chất lượng đào tạo của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 41

2.2.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn……… 44

2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ……… 45

2.3.1 Số lượng giáo viên……… 45

2.3.2 Trình độ chuyên môn……… 46

2.3.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên……… 47

2.3.4 Thực trạng cơ cấu của đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan… 52 2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm GDTX huyện Văn Quan từ năm 2009 đến năm 2013……….…… 56

2.4.1 Sự cần thiết của công tác xây dựng đội ngũ giáo viên……….… 56

2.4.2 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn……….…… 56 2.5 Đánh giá chung về phát triển đội ngũ giáo viên tại Trung tâm

Trang 7

Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan……… 63

2.5.1 Những mặt thuận lợi……… 64

2.5.2 Những mặt khó khăn 65

2.5.3 Nguyên nhân 66

Tiểu kết chương 2 67

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp……… 68

3.1.1 Tính kế thừa……… 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi……… 68

3.1.3 Tính hiệu quả……… 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 69

3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn……… 69

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên trong trung tâm về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của người giáo viên trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên……… 69

3.2.2 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn……… 72

3.2.3 Phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với đặc điểm của trung tâm GDTX ……… 75

3.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX……… 77

3.2.5 Xây dựng chế độ đãi ngộ của trung tâm và thực hiện đầy đủ chính sách ưu đãi cho đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX ………… 82

3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá xếp loại đội ngũ giáo viên THPT tại trung tâm GDTX……… 84

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất …… 89

Tiểu kết chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

Kết luận 93

Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC……… 98

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Số liệu học viên học theo các loại hình đào tạo khác năm

học 2008 – 2009 đến nay tại trung tâm GDTX Văn Quan 39

Bảng 2.2 Qui mô phát triển về số lớp học (từ năm học 2009-2010 đến năm

học 2012 – 2013) tại trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 40

Bảng 2.3 Thống kê số học sinh bỏ học của trung tâm GDTX huyện

Văn Quan từ năm học 2009– 2010 đến học năm học 2012 – 2013 41

Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực của học viên trung tâm GDTX

huyện Văn Quan từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012 – 2013 42

Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học viên trung tâm GDTX

huyện Văn Quan từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012 – 2013 43

Bảng 2.6 Số lượng giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013 45

Bảng 2.7.Tổng hợp trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại trung

tâm GDTX Văn Quan từ năm học 2009 2010 đến năm học 2012 – 2013 46

Bảng 2.8 Xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan

qua các năm học 2009 -2010, 2010 -2011, 2011 – 2012, 2012 - 2013 48 Bảng 2.9 Đánh giá về phẩm chất giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan 49

Bảng 2.10 Kết quả tự đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

của đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan 51

Bảng 2.11 Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn

Quan các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012, 2012 – 2013 52

Bảng 2.12 Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện

Văn Quan các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012; 2012 –

2013

53

Bảng 2.13 Trình độ ngoại ngữ, tin học giáo viên trung tâm GDTX

Văn Quan năm học 2009 -2010 đến năm 2012 - 2013 55 Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp 90

Bảng 3.2 Tổng hợp ý kiến về mức độ khả thi của các biện pháp 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí 8

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lí 9

Sơ đồ 1.3 Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT 23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 38

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện kết quả xếp loại học lực của học viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan từ năm học 2009 – 2010 đến nămhọc 2012 – 2013 42

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trung tâm GDTX huyện Văn Quan từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012-2013 43

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan các năm học 2009 -2010, 2010 -2011, 2011 – 2012, 2012 – 2013 48

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện độ tuổi giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan các năm học 2009-2010; 2010 - 2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013 53

Trang 10

Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Đảng ta khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yêu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo: đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học, phát triển nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó đội ngũ giáo viên đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng đào tạo

Trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn được thành lập theo Quyết định số 167/QĐ-TC ngày 19/8/1997 với mục đích là nơi đào tạo nối tiếp, tạo cơ hội cho người dân được “học tập thường xuyên, học suốt đời”

Trung tâm GDTX là đơn vị được thành lập theo chủ trương xã hội hoá giáo dục có những đặc điểm riêng trong việc xây dựng đội ngũ giáo viên Trong những năm gần đây Trung tâm GDTX huyện Văn Quan đang phấn đấu xây

Trang 11

dựng thành một trung tâm tiên tiến về chất lượng giáo dục cũng như việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo để tạo thương hiệu trong khối các trung tâm GDTX của tỉnh Lạng Sơn Tuy nhiên công tác quản lý đội ngũ giáo viên (ĐNGV) của trung tâm còn có những bất cập: khâu đào tạo bồi dưỡng ĐNGV chưa được quan tâm và xác định đúng hướng; công tác bố trí sắp xếp ĐNGV đôi chỗ còn chưa phù hợp, không phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ; bên cạnh đó chưa có cơ chế chính sách đãi ngộ thỏa đáng để khuyến khích ĐNGV và thu hút người tài Nhiều giáo viên còn e ngại hoặc không muốn làm giáo viên tại trung tâm, chỉ sau một thời gian ngắn làm việc tại trưung tâm họ xin chuyển đi các cơ sở giáo dục chính quy

Hiện nay đội ngũ giáo viên của ngành học GDTX tỉnh Lạng Sơn nói chung và của huyện Văn Quan nói riêng còn nhiều bất cập, giáo viên trình độ chuyên môn không đồng đều, chất lượng giảng dạy còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của trung tâm trong giai đoạn hiện nay Vì vậy đội ngũ giáo viên ở ngành học GDTX phải được tiếp tục củng cố, xây dựng và phát triển nhằm đáp ứng nhiệm vụ mới

Căn cứ vào tình hình thực tế của đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan trong những năm qua cùng với việc nghiên cứu về đề tài này ở

trên địa bàn của tỉnh Lạng Sơn chưa nhiều nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát

triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, luận văn sẽ

đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV ở các trung tâm GDTX

Trang 12

3.2 Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan

3.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT phù hợp với đặc điểm của địa phương thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục tại của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

6 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Tại trung tâm GDTX huyện Văn Quan,

tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013

- Nội dung nghiên cứu: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở

Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận, hình thành giả thuyết khoa học của đề tài

Trang 13

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp khảo nghiệm

7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Đề tài góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên

quan đến biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên GDTX

- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT phù

hợp với đơn vị và địa phương trong giai đoạn mới

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn mới

Trang 14

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục

và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là động lực nòng cốt, có vai trò quan trọng…Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước”

Giáo dục thường xuyên là phương thức giáo dục giúp cho mọi người vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm thích nghi với đời sống xã hội Vì vậy giáo dục thường xuyên có một vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật trong cuộc sống Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, việc phát triển đội ngũ giáo viên là hết sức cần thiết Người quản lý cần phải xem xét, phân tích và căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của trung tâm từ đó có kế hoạch xây dựng đào tạo đội ngũ giáo viên cho phù hợp Đội ngũ giáo viên phải được xây dựng đồng bộ và

bố trí đúng người, đúng việc Những giáo viên tuổi cao, năng lực chuyên môn yếu cần đề nghị các cấp quản lý bố trí cho nghỉ hưu hoặc chuyển công tác

Trang 15

khác theo yêu cầu nhiệm vụ của trung tâm Bên cạnh đó có kế hoạch bổ sung những giáo viên trẻ về công tác, hoặc tuyển chọn những giáo viên trẻ có chuyên môn giỏi cử đi bồi dưỡng tập huấn, hoặc gửi đi đào tạo trên chuẩn ở các trình độ thạc sỹ, tiến sỹ Đội ngũ này cũng phải được đào tạo chuẩn, cân đối về lĩnh vực khoa học kỹ thuật

Với vấn đề này đến nay đã có một số tác giả nghiên cứu như:

- Phát triển đội ngũ giáo viên hệ bổ túc trung học phổ thông tại trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ( Luận văn thạc sỹ QLGD của Phan Thanh Tùng, trường Đại học Giáo dục, 2011)

- Tác giả Lê Hoài Thu với đề tài “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”

Các tác giả đã nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề, khảo sát thực trạng về tình hình phát triển đội ngũ giáo viên của địa phương, đề xuất các giải pháp, biện pháp thiết thực, nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển đội ngũ giáo viên

Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, đơn vị có những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau do đó để có những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với đặc điểm của đơn vị, của địa phương trong phạm vi nghiên cứu của mình tôi đề cập sâu hơn với việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại Trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

1.2 Lý luận về quản lý giáo dục

Trang 16

Quản lí là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lí là tác động hợp qui luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định”

Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:

- Quản lí là thuộc tính nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Lao động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát triển

- Quản lí được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Quản lí bao giờ cũng là quản lí con người, trong đó chủ yếu bao gồm chủ thể quản lí và đối tượng quản lí giữ vai trò trung tâm trong chu trình, hoạt động quản lí

- Quản lí là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan

Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt động của con người, tôi hiểu quản lí như sau:

Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí (người quản lí) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tới khách thể quản lí (người bị quản lí) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức

Theo cách hiểu trên, quản lí luôn tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm những thành tố cấu trúc cơ bản sau:

Trang 17

- Chủ thể quản lí: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức

và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lí Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tập thể

- Đối tượng quản lí: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới

những tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lí Đối tượng quản lí

là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiện)

- Cơ chế quản lí: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản lí,

mà trước hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá trình quản lí

- Mục tiêu quản lí: là trạng thái tương lai, cái tiêu điểm tương lai hay

cái kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn đạt đến

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí

* Các chức năng cơ bản của quản lí:

- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn

thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến

Chủ thể

quản lí

Đối tượng quản lí

Cơ chế quản lí

Mục tiêu Nội dung Phương pháp

Trang 18

- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những

mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa một cách đúng hướng và có hiệu quả

Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen

và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cần đến yếu

tố thông tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi và thông tin kết quả hoạt động

Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lí, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Kế hoạch

Kiểm tra,đánh giá

Chỉ đạo Thông tin

Trang 19

Quản lí giáo dục có hai cấp vĩ mô và vi mô Cấp vĩ mô quản lý toàn bộ

hệ thống giáo dục quốc dân, cấp vi mô quản lý nhà trường (các cơ sở giáo dục, trong đó có trung tâm giáo dục thường xuyên)

Quản lý nhà trường là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến giáo viên, học sinh, vào các nguồn lực trong và ngoài nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và đảm bảo mục tiêu giáo dục

1.3 Lý luận về giáo dục thường xuyên

1.3.1 Giáo dục thường xuyên

Giáo dục thường xuyên được hiểu một cách khái quát là "cung ứng

cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tài nguyên con người thông qua các chương trình xoá mù chữ, chương trình tương đương, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, chương trình tạo thu nhập, chương trình đáp ứng sở thích cá nhân, chương trình định hướng tương lai" Giáo dục thường xuyên đồng nghĩa với việc giáo dục tiếp tục, tức là mở rộng chủ yếu của xóa mù chữ và phổ cập giáo dục các cấp học, bậc học nhằm thúc đẩy “tài nguyên Người”

Thuật ngữ “Giáo dục thường xuyên” được sử dụng phổ biến trong

hệ thống giáo dục quốc dân vào những năm cuối thế kỷ XX và được đưa vào hệ thống Giáo dục quốc dân Việt Nam vào những năm đầu thế kỷ XXI Theo Điều 4 khoản 1 Luật Giáo dục quy định “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”

Trong thời kỳ mới với sự bùng nổ và phát triển của công nghệ thông tin, sự phát triển của GDTX cũng có những thay đổi nhất định và có những cách làm phù hợp hơn đáp ứng nhu cầu người học

Luật Giáo dục 2005 về GDTX đã nêu “Giáo dục thường xuyên giúp

cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời, nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên

Trang 20

môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước cccos chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập”

( Điều 44, tr.67), để thực hiện được chỉ có GDTX mới đáp ứng được những nhu cầu và nguyện vọng đó

1.3.2 Trung tâm Giáo dục thường xuyên

Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, nơi mọi người có nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đó một tổ chức hoạt động giáo dục có nội dung học, hình thức học mà mình hài lòng nhất giúp mình thêm những hiểu biết cần thiết để hoà nhập với cộng đồng, vươn tới nhu cầu hạnh phúc của cá nhân

Trung tâm giáo dục thường xuyên bao gồm trung tâm giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện), trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (còn gọi chung là trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh) Trung tâm giáo dục thường xuyên có tư cách

pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Trên thế giới, trung tâm GDTX đồng nghĩa với trung tâm giáo dục người lớn, là nơi diễn ra những hoạt động tổ chức cho việc giáo dục người lớn Còn ở Việt Nam, Trung tâm GDTX được hiểu là tổ chức căn bản của

hệ thống GDTX, vai trò của Trung tâm GDTX trong hệ thống GDTX tương

tự như vai trò của nhà trường trong hệ thống giáo dục chính quy truyền thống Trung tâm GDTX vừa là nơi trực tiếp vừa là đầu mối tổ chức, cung ứng các cơ hội học taaph cho những người không có điều kiện học tập ở những nhà trường chính quy Ở mỗi tỉnh, Thành phố, mỗi huyện đều có Trung tâm GDTX, có thể nói Trung tâm GDTX là chiếc cầu nối con người với nền văn minh nhân loại, giữa nhân dân lao động với các nhà trường

Trang 21

1.3.3 Nhiệm vụ, chức năng của trung tâm GDTX

* Nhiệm vụ của trung tâm GDTX:

Ở Việt Nam hiện nay hệ thống GDTX gồm: Trung tâm GDTX cấp tỉnh (thành phố); Trung tâm GDTX cáp quận, huyện; Ở các xã, phường, Thị trấn thì có các Trung tâm Học tập cộng đồng (HTCĐ)

Theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX nêu nhiệm vụ của Trung tâm GDTX là:

1 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:

a) Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;

d) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông

2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

3 Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương

Trang 22

4 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

5 Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên

* Chức năng của GDTX: Là thay thế, nối tiếp, bổ sung, hoàn thiện

kiến thức cho người học

- Chức năng thay thế: GDTX đem đến cơ hội cho mọi người vì những

lý do nào đó họ chưa có điều kiện học tập hệ chính qui một cách hoàn chỉnh, GDTX giúp họ được học tập và đạt trình độ học vấn hoàn chỉnh

- Chức năng nối tiếp: GDTX giúp mọi người vừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ qua đó giúp cho mọi người có cơ hội cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm được việc làm, thích nghi với đời sống xã hội; Chức năng nối tiếp của GDTX còn được hiểu là tiếp tục học tập để bổ sung kiến thức để đáp ứng các yêu cầu của công việc

- Chức năng hoàn thiện: GDTX cung cấp các chuyên đề phù hợp với

sở thích và nguyện vọng của cá nhân, giúp người học hoàn thiện nhân cách, các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp…của mỗi cá nhân

Có thể khẳng định, Trung tâm GDTX là nơi mà ai có nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đó một tổ chức hoạt động giáo dục có nội dung học, hình thức học mà mình hài lòng, giúp thêm những hiểu biết cần thiết để hòa nhập cộng đồng, mưu cầu hạnh phúc, song song với hình thức giáo dục chính qui là các loại hình, phương thức giáo dục thường xuyên bao gồm nhiều chương trình đào tạo từ chương trình xoá mù chữ và giáo dục sau biết chữ, chương trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng thường xuyên đến các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hướng

Trang 23

dẫn Vai trò của GDTX cần phải nhận thức rằng, là góp phần tái sản xuất lao động có kỹ thuật và góp phần tái sản xuất quan hệ sản xuất mới Các khoản chi phí cho GDTX thực chất là chi cho việc thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Trung tâm GDTX tổ chức hoạt động đa dạng, linh hoạt, với nhiều hình thức học, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học, huy động được mọi nguồn lực sẵn có trong xã hội (kể cả cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên) tham gia vào các hoạt động của trung tâm

1.3.4 Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên

Giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên là người làm nhiệm vụ

giảng dạy, giáo dục tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, tham gia giảng

dạy các chương trình quy định

Giáo viên trung tâm GDTX là giữ vai trò chủ yếu trong việc thực hiện phổ cập giáo dục THPT cho mọi người dân đặc biệt là những người còn có khả năng đi học tiếp thu những kiến thức văn hoá cơ bản, đối tượng học THPT ở các trung tâm GDTX rất phong phú, đa dạng, họ là những người có

độ tuổi từ 15 đến 18 như những học sinh đi học phổ thông bình thường nhưng bên cạnh đó còn có những đối tượng đi học là cán bộ, đảng viên, công nhân, nhân dân lao động những người đã trên 18 tuổi nhưng do trước đây không

có điều kiện được học tập Do vậy giáo viên dạy tại các Trung tâm GDTX cần phải năm bắt được đặc điểm của học viên để có những phương pháp dạy sao cho phù hợp với đối tượng để đạt hiệu quả cao nhất

Trước yêu cầu đổi mới ngày nay, nhu cầu chuẩn hoá và nâng cao trình

độ giáo viên được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra những yêu cầu hiện đại hoá, chuẩn hoá với ngành giáo dục nói chung, với việc xây dựng đội ngũ nói riêng Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần chuẩn hóa, việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên không chỉ là việc đào tạo và đào tạo lại cho đạt chuẩn đào tạo do Luật Giáo dục qui định mà còn là quá trình phấn đấu để khắc phục sự không đồng đều của đội ngũ này về mọi mặt, từ phẩm chất đạo

Trang 24

đức tới trình độ kiến thức văn hóa, kỹ năng sư phạm Chuẩn giáo viên còn là căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo lại giáo viên của trường sư phạm, là cơ sở để các cấp quản lý giáo dục xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ, trọng tâm là việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ là một vấn đề vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, vừa có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của quốc gia

1.3.5 Nhiệm vụ của giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên

- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; quản lý học viên theo sự phân công của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên

- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy

- Thực hiện các quyết định của giám đốc, các quy định của pháp luật

và quy định của Quy chế này

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ các đồng nghiệp; gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách của học viên, đối xử

công bằng với học viên, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của học viên

1.3.6 Quyền của giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên

- Được trung tâm tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ được giao

- Được hưởng mọi quyền lợi theo quy định đối với nhà giáo

- Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lý trung tâm

- Được tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất, dịch vụ chuyển giao công nghệ do trung tâm tổ chức

- Được dự các cuộc họp của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỷ luật khi các hội đồng này giải quyết những vấn đề có liên quan đến học viên của lớp mình được phân công, phụ trách

Trang 25

- Có định mức giờ dạy, định mức giờ làm công tác kiêm nhiệm như quy

định đối với giáo viên cùng cấp học ở các cơ sở giáo dục phổ thông (Điều 24

– Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1.3.7 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng

và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và

có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành nghề nghiệp;

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc tin học đối với giáo viên dạy chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học

1.3.8 Những yêu cầu đối với giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên

+ Yêu cầu về mặt phẩm chất và năng lực của người giáo viên

* Phẩm chất

- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu CNXH Chấp hành đường lối, chủ

trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Trang 26

- Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học Chấp hành

Luật Giáo dục, điều lệ, qui chế, qui định của ngành Có ý thức tổ chức kỉ luật

và tinh thần trách nhiệm, Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo Sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

- Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học

sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

- Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp,

xây dựng tập thể sư phạm tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc

dân tộc và môi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

* Năng lực

- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:

Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh

tế, văn hoá – xã hội của địa phương

- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục:

Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục khác: Kế hoạch các hoạt động giáo dục khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, công tác Đội, các công tác khác khi được phân công) được xây dựng đảm bảo tính khả thi, sát hoàn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác

Trang 27

- Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học:

Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lí các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ quy định trong chương trình môn học

Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học của học sinh

Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

Quản lí hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học

- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục:

Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác như: chủ nghiệm lớp, công tác Đoàn, Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch đã xây dựng

Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong công đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng

Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống

sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức:

Trang 28

Đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác, toàn diện và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh dạy và học

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức một cách khách quan, công bằng, chính xác và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

- Năng lực hoạt động chính trị xã hội:

Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện và hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

Tham gia hoạt động chính trị xã hội: Tham gia hoạt động chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

- Năng lực phát triển nghề nghiệp:

Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Phát hiện và giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới

1.4 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

1.4.1 Các khái niệm

- Từ điển tiếng Việt thông dụng (1998), Nhà xuất bản giáo dục – Hà Nội,

định nghĩa biện pháp như sau: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn

đề cụ thể như: biện pháp hành chính, biện pháp kĩ thuật, biện pháp kinh tế ”

- Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến

đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”[39]

Trang 29

Theo quan niệm này thì tất cả các sự vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thân biến đổi hoặc bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chất lượng thì đó chính là sự phát triển Khái niệm này phù hợp với quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển giáo dục

- Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển một tổ chức những người

làm công tác giáo dục, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng, có ý chí kiên định trong sự nghiệp giáo dục

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên

- Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ vế cơ cấu, loại hình, vững vàng về trình độ chuyên môn – nghiệp vụ, có thái độ tốt về nghề nghiệp, tận tụy với nghề

- Cần tạo cho giáo viên đủ các điều kiện, khả năng sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, đồng thời giúp họ tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu phát triển của tổ chức, phát triển đội ngũ, phải tạo sự gắn bó kết hợp mật thiết giữa công tác quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tạo môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũ giáo viên để họ cống hiến hết mình cho sự nghiệp

- Phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm sự phát triển toàn diện của người giáo viên, với tư cách là thành viên trong trung tâm, là nhà chuyên môn, nhà khoa học trong hoạt động dạy học

- Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên gắn liền với công tác quy hoạch, kế hoạch tiếp nhận, sử dụng, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ

Như vậy phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm các nội dung:

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên;

+ Đảm bảo về số lượng đội ngũ giáo viên;

+ Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên và đặc biệt quan tâm đến quyền lợi tinh thần, vật chất cho đội ngũ giáo viên

Trang 30

1.4.3 Biện phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm Giáo dục thường xuyên

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là việc thực hiện các chức năng quản lí như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên ổn định có đủ về số lượng; mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu, có tính kế thừa góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong trung tâm

* Về số lượng đội ngũ giáo viên

Số lượng đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX được xác định bởi số lớp học và định mức biên chế giáo viên theo định mức biên chế đối với cấp THPT

là không quá 2,25 giáo viên/lớp, số lượng lớp trong trường được tính theo số học sinh/lớp (mỗi lớp không quá 45 học sinh)

Từ việc xác định số giáo viên hiện có và số giáo viên sẽ thôi hợp đồng, nghỉ ốm, thai sản, bỏ việc, chuyển đi hoặc chuyển đến để lập kế hoạch

bổ sung giáo viên Trong thực tế, có nhiều biến động, liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng giáo viên như việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ, tình trạng bố trí số học sinh/lớp cũng như định mức lao động của giáo viên, chương trình môn học… đều có ảnh hưởng đến số lượng đội ngũ giáo viên

Khi xem xét số lượng giáo viên, cần chú ý đến một yếu tố đó là: giáo viên trong trường thường chấp nhận một định mức cao hơn qui định để tăng thu nhập nâng cao đời sống, vì vậy sẽ làm sai lệch chuẩn tính toán lý thuyết Do đó, hiệu trưởng cần phải luôn rà soát số lượng giáo viên đã đủ theo yêu cầu của qui

mô đào tạo hay chưa Nếu thiếu, tìm sự bổ sung; nếu thừa, phải tạo thêm việc làm, cân đối lao động để tránh lãng phí và nảy sinh các vấn đề liên quan

* Về chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường bao gồm nhiều yếu

tố cấu thành, tựu chung lại chất lượng giáo viên hiện nay thể hiện ở ba khía cạnh như sau:

Trang 31

- Chuẩn về trình độ chuyên môn: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính qui hay không chính qui…

- Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm: được thể hiện ở hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục học sinh, khả năng thích ứng với thay đổi trong thực tiễn, khả năng giao tiếp, xử lí tình huống sư phạm…

- Chuẩn về đạo đức tư cách người giáo viên: được thể hiện ở đạo đức,

tư tưởng tốt, có nhân cách xã hội chủ nghĩa, có tâm hồn cao thượng, yêu nghề, mến trẻ, có lý tưởng nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, trung thực, giản dị Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói về đạo đức người cán bộ đó là phải: “Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư”

* Về cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX được xem xét trên các yếu tố sau:

- Cơ cấu về giảng dạy theo bộ môn: Là tổng thể về tỉ lệ giáo viên của các môn học hiện có, sự thừa thiếu giáo viên ở mỗi môn học Tỉ lệ này phải phù hợp với định mức qui định thì nhà trường mới có được cơ cấu chuyên môn hợp lí là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng giáo dục

- Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm: Là sự phân chia giáo viên theo tỉ lệ của trình độ đào tạo như đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và trình độ tương đương ở các chuyên ngành không phải sư phạm Việc xác định một

cơ cấu trình độ hợp lí cũng là một biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, số giáo viên chưa đạt chuẩn cần phải chuẩn hóa, nhưng để có tỉ

lệ vượt chuẩn cần xem xét thực trạng của nhà trường để vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa nâng cao chất lượng đội ngũ Trong khi ngân sách còn hạn chế như hiện nay thì một đội ngũ có phẩm chất tốt và đủ năng lực đáp ứng việc giảng dạy và giáo dục có lẽ tốt hơn một đội ngũ trên chuẩn mà không phát huy được hết khả năng của họ trong công việc

- Cơ cấu về tuổi đời: Việc phân tích đội ngũ giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực

Trang 32

trạng, chiều hướng của tổ chức và khoảng cách chuyên môn để từ đó có cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng…

- Cơ cấu về giới tính: Xem xét cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên

để có kế hoạch phân công sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, thời gian học tập của từng cá nhân, thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm, sức khỏe yếu … tất cả các yếu tố đó đều có tác động đến chất lượng đội ngũ giáo viên và là yếu tố quan trọng liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo

Tóm lại, biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX không chỉ đơn thuần là duy trì đội ngũ giáo viên, là những giải pháp tình thế mà phải được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể có tính chiến lược lâu dài, vừa mang tính ổn định vừa phát triển dựa trên những cái đã có làm cho đội ngũ ngày càng mạnh lên về số lượng, nâng cao chất lượng và cơ cấu hợp lí theo sự phát triển của nhà trường và của xã hội

Chất lượng

Cơ cấu Số lượng

Sơ đồ 1.3 Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm Giáo dục thường xuyên

1.4.1 Yếu tố bên trong

Thực tế cho thấy chất lượng giáo dục ở các trung tâm GDTX còn thấp

so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới Sự phát triển quy

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Trang 33

mô giáo dục ở cấp học và trình độ đào tạo trong những năm qua đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân, nhưng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, trong đó chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa phát triển số lượng với nâng cao chất lượng

Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các cấp học và các trình độ đào tạo, trong đó GDTX chưađược quan tâm đúng mức Cách thức tổ chức phân luồng trong hệ thống giáo dục còn thể hiện nhiều lúng túng, tình trạng mất cân đối giữa cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề đào tạo chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được yêu cầu nhân lực của xã hội Trước yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục hiện nay đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa thực sự đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục, đào tạo; Việc quy hoạch đội ngũ giáo viên còn nhiều bất cập vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu; Phương pháp dạy học về cơ bản vẫn theo lối truyền thụ một chiều, việc dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho học viên khó áp dụng cho đối tượng học viên học tại các Trung tâm GDTX; Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo hiệu quả chưa cao; các chế độ chính sách đối với nhà giáo chưa thực sự thỏa đáng do đó chưa tạo được động lực phấn đấu cho đội ngũ giáo viên

Ngành giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập (đối với các trường THPT, THCS thực hiện kiểm định chất lượng), việc đổi mới này là làm cho quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và

có sự quản lý của giáo viên, phát huy tính tự giác, chủ động sáng tạo của người học trong việc tiếp thu kiến thức; Ngành giáo dục đã và đang tăng cường về đổi mới đánh giá kết quả học tập, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và trong quản lý nhân sự

Trang 34

1.4.2 Yếu tố bên ngoài

Cuộc cách mạng Khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức, quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội lớn nhưng cũng mang đến nhiều thách thức lớn đối với giáo dục bởi lẽ trình độ đổi mới và ứng dụng tri thức quyết định trực tiếp đến sự phát triển của mỗi quốc gia Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của

sự phát triển kinh tế xã hội đồng thời làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhàn trường đồi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao Với việc kết nối mạng Internet, tri thức không chỉ tồn tại trong các bài giảng của giáo viên hay trong sách giáo khoa mà người học còn có thể tìm hiểu thêm về văn hóa của các quốc gia trên thế giới qua hệ thống mạng Internet, tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập văn hóa nhưng cũng tạo điều kiện cho sự du nhập những giá trị xa lạ ở mỗi quốc gia

do vậy cuộc đấu tranh để bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc ngăn chặn những yếu tố ảnh hưởng đến an ninh của mỗi nước là không thể tránh khỏi

Mặt trái của kinh tế thị trường đã có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giáo dục, tâm lý khoa cử, bằng cấp vẫn chi phối mạnh việc dạy, học và thi cử; Nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng cao trong khi khả năng đáp ứng của ngành giáo dục và trình độ phát triển kinh tế của đất nước còn hạn chế Sức đón nhận của thị trường lao động còn hạn hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu việc làm của người lao động đã qua đào tạo Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập cho mỗi người dân; Công tác xã hội hóa giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạt được những kết quả nhất định, huy động được các lực lượng xã hội và các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư mở trường, đóng góp kinh phí cho giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau; Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện, đặc biệt tạo cơ hội học tập cho con em người dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, con em các gia đình

Trang 35

nghèo và trẻ em khuyết tật; Thực hiện khá tốt chế độ chính sách về miễn, giảm học phí, hỗ trợ học tập cho học viên theo Thông tư 49 của Thủ tướng Chính phủ, tạo điều kiện cho con em diện chính sách được học tập và phổ cập giáo dục

1.4.3 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên là một nội dung cơ bản trong vấn đề quản nguồn nhân lực của một tổ chức mà quản lý nhân lực trong giáo dục lại là hoạt động chủ thể của quản lý, bao gồm: tuyển chọn, sử dụng, duy trì, động viên, phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo viên, công nhân viên làm việc có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức Giáo dục – Đào tạo đồng thời giúp cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho đội ngũ

Phát triển đội ngũ giáo viên THPT thực chất là xây dựng và phát triển

cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng và cơ cấu Trong đó: quy mô được thể hiện bằng số lượng; Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về cơ cấu chuyên ngành, chuyên môn nghiệp vụ, độ tuổi, giới tính ; Chất lượng được thể hiện qua phẩm chất năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đây cũng là nhân tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ

Việc phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX hiện nay cần phải tuân theo các yêu cầu:

- Lấy việc phát triển bền vững làm trung tâm Đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ giáo viên, đáp ứng được cầu trước mắt và lâu dài

- Phát triển đội ngũ giáo viên phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

- Bảo đảm môi trường dân chủ trong việc phát triển đội ngũ nhà giáo Bồi dưỡng toàn diện về đạo đức, thái độ, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý, tổ chức cho đội ngũ giáo viên

Trang 36

- Đảm bảo được sự chủ động, sáng tạo trong việc lập qui hoạch cũng như sự chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ của mỗi trung tâm GDTX để đội ngũ giáo viên sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- Phát triển đội ngũ giáo viên phải bám sát nhu cầu, cơ cấu sử dụng của địa phương, đơn vị đồng thời lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc

để phát triển đội ngũ

1.4.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở trung tâm Giáo dục thường xuyên

1.4.4.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên

Quy hoạch phát triển giáo dục là quy hoạch ngành và là một bộ phận của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung Trên cơ sở lý luận chung, thì quy hoạch phát triển Giáo dục – Đào tạo là một bản luận chứng khoa học dựa trên cơ sở đánh giá phân tích thực trạng giáo dục hiện tại, dự đoán nắm bắt những cơ hội, tiên đoán xu thế phát triển giáo dục của đất nước để xác định quan điểm, phương pháp, mục tiêu giáo dục của đơn vị từ đó đưa ra những giải pháp phát triển và phân bố hệ thống Giáo dục – Đào tạo của các trung tâm GDTX, chỉ rõ yêu cầu về chất lượng Giáo dục – Đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý Công tác quy hoạch đội ngũ cần phải có chiến lược lâu dài, có tầm nhìn tổng thể về sự phát triển của trung tâm trong tương lai Làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ sẽ dẫn đến đáp ứng được

nguồn nhân lực phục vụ các nhu cầu, nhiệm vụ, chức năng của trung tâm

1.4.4.2 Lập kế hoạch

Là sự sắp đặt, hoạch định đường lối có hệ thống của những công việc

dự định làm Kế hoạch là chương trình dự định làm, là sự cụ thể hóa một việc hoặc nhằm mục tiêu trong phạm vi không gian, thời gian và nguồn lực nhất định Kế hoạch là sự tiên đoán những sự kiện cụ thể, chi tiết của tương lai bằng việc xác định các mục tiêu cụ thể, chính xác; nêu rõ nhiệm vụ, con đường và phương tiện thực hiện Có sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn

Trang 37

lực để đạt được kết quả, có thể đánh giá và định hướng được với nguồn lực để

sử dụng một cách tối ưu Ngoài việc sử dụng tối ưu các nguồn lực, kế hoạch phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hợp lý giữa các lực lượng tham gia thực hiện kế hoạch

1.4.4.3 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên

Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm xem xét, đánh giá, lựa chọn, quyết định trong số những người được tuyển dụng ai là người đủ tiêu chuẩn làm việc trong trung tâm Tuyển chọn thực chất là sự lựa chọn người theo tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng do tổ chức đặt ra, để đạt được mục đích: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và tinh thần, thái độ với công việc được giao

Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Tuyển chọn phải xuất phát từ quy hoạch của trung tâm

- Tuyển chọn được những người có chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt hiệu quả công tác tốt

- Tuyển chọn được những người có phẩm chất tốt, yêu nghề, gắn bó với công việc và am hiểu đặc thù của trung tâm GDTX

Mỗi Trung tâm GDTX có thể tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau:

- Nguồn nội bộ: là các giáo viên được cơ quan quản lý cấp trên (cụ thể

là do Sở Giáo dục – Đào tạo) phân công, điều động

- Nguồn bên ngoài: Là giáo viên thỉnh giảng từ các trường THPT khác (hoặc giáo viên đã nghỉ hưu tự nguyện xin việc…)

Tuyển chọn giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn để bổ sung vào đội ngũ giáo viên THPT tại các trung tâm GDTX là một công việc quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng đảm bảo cho tăng nhanh về số lượng với cơ cấu hợp lí và có chất lượng đáp ứng theo yêu cầu Điều này còn giúp cho trung tâm giảm được các chi phí phải tuyển chọn lại, đào tạo lại trong quá trình thực hiện công việc

Trang 38

1.4.4.5 Bồi dưỡng giáo viên

Bồi dưỡng là các hoạt động làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên thực hiện công việc đạt kết quả tốt hơn

Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung kiến thức, kĩ năng để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định Bồi dưỡng giúp chủ thể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

Nội dung bồi dưỡng:

Nội dung bồi dưỡng rất phong phú như: Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, đạo đức lối sống Bồi dưỡng những kiến thức pháp luật, kiến thức về quản lí; về văn hóa, ngoại ngữ, tin học, sức khỏe, thể dục thể thao, văn nghệ; Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp

Trang 39

vụ: bồi dưỡng theo chu kỳ thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa, trên chuẩn, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng chuyên đề nâng cao, đổi mới phương pháp dạy học, những kiến thức tâm lí học, giáo dục học, bồi dưỡng về phương pháp nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, bồi dưỡng tin học – ngoại ngữ…

- Bồi dưỡng định kỳ: Giúp giáo viên vượt qua sự lạc hậu về tri thức do không được cập nhật tri thức thường xuyên

- Bồi dưỡng nâng cao: Là hình thức bồi dưỡng các giáo viên nòng cốt trong nhà trường để làm hạt nhân cho sự phát triển của đơn vị cũng như tạo nguồn cán bộ quản lí trong tương lai

1.4.4.6 Xây dựng chế độ đãi ngộ và thực hiện đầy đủ chính sách ưu đãi cho đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX

Một trong những yếu tố góp phần không nhỏ trong việc duy trì và phát triển đội ngũ nhà giáo chính là chế độ chính sách, đãi ngộ và môi trường phát triển Đó cũng chính là một nội quan trọng trong hoạt động quản

lý giáo viên vì mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà ở

đó giúp con người có thể đạt được các mục đích về thời gian, tinh thần, tiền bạc, vật chất…; Việc thực hiện chế độ đãi ngộ có liên quan đến quyết định về tiền lương, về khen thưởng đã tạo động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của họ với công việc mà nếu không có các yếu tố đó thì nhà trường không đạt hiệu quả hoạt động dù cho đã lựa chọn đúng và phát triển được đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ năng lực cao Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước

Trang 40

đã giành nhiều ưu ái hơn đối với sự nghiệp giáo dục đồng thời đã có những đợt điều chỉnh mức lương cho các đơn vị sự nghiệp, điều này phần nào giúp cho đội ngũ giáo viên cải thiện đời sống và động viên khuyến khích họ yên tâm hơn đối với công tác giảng dạy khi có môi trường, điều kiện cơ sở vật chất làm việc tốt

1.4.4.7 Kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật

- Kiểm tra là một khâu quan trọng trong quản lí nói chung và quản lí phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng nhằm kiểm tra khả năng, năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên, là dịp để họ thể hiện những khả năng, phẩm chất và rèn luyện kĩ năng Kết quả kiểm tra không chỉ để phục vụ cho việc đánh giá xếp loại giáo viên mà còn là một kênh thông tin quan trọng để hiệu trưởng nắm bắt thực tế kết quả làm việc của đội ngũ giáo viên, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời về nội dung, phương pháp giảng dạy

- Đánh giá là việc dùng các phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá kết quả công việc theo các mục tiêu đã xác định của tập thể hay cá nhân trong nhà trường Việc đánh giá có ý nghĩa rất quan trọng nó giúp nhà quản lí một số nội dung sau: Có được thông tin một cách tương đối đầy đủ và khách quan về thực trạng tình hình hoạt động của đơn vị mà trọng tâm là đội ngũ giáo viên; Giúp giáo viên điều chỉnh, sửa chữa các thiếu sót trong quá trình làm việc, đồng thời kích thích động viên, tạo động lực làm việc cho họ; Đánh giá năng lực thực hiện công việc sẽ giúp nhà trường có cơ sở cho các vấn đề về nhân sự như: bồi dưỡng, khen thưởng, đề bạt, thuyên chuyển, cải tiến cơ cấu tổ chức…;Thông qua đánh giá năng lực làm việc, hiệu trưởng có thể điều chỉnh việc phân công giáo viên cho phù hợp với công việc giúp họ phát triển toàn diện đồng thời tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới

* Các hình thức đánh giá:

- Cá nhân mỗi cán bộ, giáo viên tự đánh giá

- Đánh giá của giáo viên với giáo viên

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2.  Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lí  1.2.2. Quản lí giáo dục - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lí 1.2.2. Quản lí giáo dục (Trang 18)
Sơ đồ 1.3. Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ 1.3. Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT (Trang 32)
Bảng 2.1.  Số liệu học viên học theo các loại hình đào tạo khác  năm học  2008 – 2009 đến nay  tại  trung tâm GDTX Văn Quan - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1. Số liệu học viên học theo các loại hình đào tạo khác năm học 2008 – 2009 đến nay tại trung tâm GDTX Văn Quan (Trang 48)
Bảng 2.2.  Qui mô phát triển về số lớp học (từ năm học 2009-2010 đến năm  học 2012 – 2013) tại  trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.2. Qui mô phát triển về số lớp học (từ năm học 2009-2010 đến năm học 2012 – 2013) tại trung tâm GDTX huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 49)
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực của học viên  trung tâm GDTX huyện  Văn Quan  từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012 – 2013 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực của học viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012 – 2013 (Trang 51)
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học viên  trung tâm GDTX  huyện Văn Quan  từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012 – 2013 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2012 – 2013 (Trang 52)
Bảng 2.6. Số lượng giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan                                                                                                                                                                            các năm học 2009 -2010; 2 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.6. Số lượng giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan các năm học 2009 -2010; 2 (Trang 54)
Bảng 2.7. Tổng hợp trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại trung  tâm GDTX Văn Quan từ năm học 2009 2010 đến năm học 2012 – 2013 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.7. Tổng hợp trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại trung tâm GDTX Văn Quan từ năm học 2009 2010 đến năm học 2012 – 2013 (Trang 55)
Bảng 2.8.  Xếp loại đội ngũ  giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan qua các  năm học 2009 -2010, 2010 -2011, 2011 – 2012, 2012 - 2013 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.8. Xếp loại đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan qua các năm học 2009 -2010, 2010 -2011, 2011 – 2012, 2012 - 2013 (Trang 57)
Bảng 2.11.  Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan                                                                                                                                                                            các năm học 2 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.11. Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan các năm học 2 (Trang 61)
Bảng 2.12.  Cơ cấu độ tuổi  đội ngũ  giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn  Quan các  năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.12. Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên trung tâm GDTX huyện Văn Quan các năm học 2009 -2010; 2010 -2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013 (Trang 62)
Bảng 2.13. Trình độ ngoại ngữ, tin học  giáo viên trung tâm GDTX Văn  Quan năm học 2009 -2010 đến năm  2012 - 2013 - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.13. Trình độ ngoại ngữ, tin học giáo viên trung tâm GDTX Văn Quan năm học 2009 -2010 đến năm 2012 - 2013 (Trang 64)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp (Trang 99)
Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến  về mức độ khả thi của các biện pháp - Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến về mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w