Quản lý dạy nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kĩ năng, rèn luyện k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TÔ TIẾN LONG
QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM VIỆT - NHẬT TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TÔ TIẾN LONG
QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM VIỆT - NHẬT TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi giử lời cảm
ơn Ban giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo chuyên ngành quản lý giáo dục, Phòng đào tạo quản lý giáo dục Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, quản lý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Thầy giáo – PGS TS Nguyễn Xuân Thức, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng đào tạo và các bạn đồng nghiệp Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, song trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các Thầy, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội: ngày 08 Tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Tô Tiến Long
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cơ sở vật chất Đại học Công nghiệp Hà Nội Giáo dục và Đào tạo
PĐT
QLGD
Phòng đào tạo Quản lý giáo dục
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Vấn đề nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
9 Phương pháp nghiên cứu 4
10 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở trường Đại học,Cao đẳng 5
1.1.2.Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học nghề ở trường Đại học, Cao đẳng 6
1.2 Quản lý 8
1.2.1 Khái niệm quản lý 8
1.2.2 Chức năng quản lý 12
1.3 Dạy học hệ Cao đẳng nghề trong trường Đại học 13
Trang 61.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Khái niệm dạy học nghề trong trường Đại học, Cao đẳng 15
1.3.3 Các yếu tố của dạy học hệ Cao đẳng nghề 18
1.4 Quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề trong trường Đại học 23
1.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học hệ Cao đẳng nghề 23
1.4.2 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học hệ Cao đẳng nghề 24
1.4.3 Quản lý phân công giảng dạy 25
1.4.4 Quản lý giảng dạy trên lớp của giảng viên 25
1.4.5 Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 26 1.4.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của sinh viên 27
1.4.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 28
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học hệ Cao đẳng trong trường Đại học 28
1.5.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước 28
1.5.2 Các yếu tố về môi trường 29
1.5.3 Các yếu tố thuộc về nhà trường 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRUNG TÂM VIỆT – NHẬT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 32
2.1 Vài nét về Trung tâm Việt - Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 32
2.1.1 Quá trình hình thành Trung tâm Việt – Nhật 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.3 Đội ngũ giảng viên trong Trung tâm 33
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng thực hiện nội dung dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt - Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 36
2.2.1 Giới thiệu về cách thức khảo sát thực trạng 36
Trang 72.2.2 Thực trạng thực hiện dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt -
Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội 38
2.3 Thực trạng quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm việt – Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 56
2.3.1 Quản lý phân công giảng dạy 56
2.3.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học 58
2.3.3 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch và phương pháp dạy học 60
2.3.4 Quản lý giảng dạy trên lớp của giảng viên 66
2.3.5 Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 68 2.3.6 Quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 69
2.3.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 71
2.4 Đáng giá thành công, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm việt – Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 73
2.4.1 Sự thành công 73
2.4.2 Sự hạn chế 74
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 75
Kết luận chương 2 76
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRUNG TÂM VIỆT – NHẬT TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 78
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất 78
3.1.1 Định hướng phát triển của Trung tâm giai đoạn 2012 đến 2014 78
3.1.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý nội dung dạy học học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật 80
3.1.3 Tăng cường và đổi mới các lĩnh vực quản lý nội dung dạy học hệ cao đẳng nghề 81
Trang 83.2 Các biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt –
Nhật 81
3.2.1 Biện pháp 1: Phát triển và điều chỉnh mục tiêu, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề 81
3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch dạy học hệ Cao đẳng nghề 82
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học 85
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới hoạt động dạy học thực hành của giảng viên 88 3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trong quá trình dạy học 92
3.2.6 Biện pháp 6: Đổi mới công tác quản lý việc học tập, rèn luyện của sinh viên trong hoạt động dạy học 94
3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng môi trường văn hóa tổ chức và mối liên kết với doanh nghiệp ( Thực hiện 5S nơi làm việc) 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý trong quá trình dạy học 100
3.4.1 Đối tượng khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 100
3.4.2 Phương pháp khảo sát 101
3.4.3 Kết quả khảo sát đánh giá của CBQL của Khoa Điện, Điện tử, của các Trung tâm và một số giảng viên trong trường 101
Kết luận chương 3: 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
1 Kết luận chung 109
1.1.Về lý luận 109
1.2 Về thực trạng 109
1.3 Đề xuất biện pháp 109
2 Kiến nghị 110
Trang 92.1 Đối với bộ Công thương, Tổng cục dạy nghề 110
2.2 Đối với Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 111
2.3 Đối với Trung tâm 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thống kê các lớp học sinh, sinh viên trong Trung tâm Việt – Nhật33
Bảng 2.2 Chất lượng đào tạo năm 2011 – 2012 34
Bảng 2.3 Đối tượng và quy mô khảo sát 36
Bảng 2.4 Đối tượng khảo sát tại Trung tâm Việt – Nhật 37
Bảng 2.5 Thực hiện phân công giảng dạy 39
Bảng 2.6 Thực hiện mục tiêu dạy học 41
Bảng 2.7 Nội dung dạy học 43
Bảng 2.8 Chương trình dạy học 44
Bảng 2.9 Phương pháp dạy học 46
Bảng 2.10 Hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 49
Bảng 2.11 Thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 51
Bảng 2.12 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 53
Bảng 2.13 Hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 55
Bảng 2.14 Quản lý thực hiện phân công giảng dạy 57
Bảng 2.15 Quản lý mục tiêu dạy học 59
Bảng 2.16 Quản lý nội dung, chương trình dạy học 63
Bảng 2.17 Quản lý phương pháp dạy học 65
Bảng 2.18 Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 67
Bảng 2.19 Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 69
Bảng 2.20 Quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 71
Bảng2.21 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 72
Bảng 3.1 Các biện pháp quản lý dạy học hệ cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt - Nhật,Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 101
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực hiện phân công giảng viên 39
Biểu đồ 2.2 Thực hiện mục tiêu dạy học: 41
Biểu đồ 2.3.Thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp dạy học 46
Biểu đồ 2.4 Hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 50
Biểu đồ 2.5 Thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy vủa giảng viên 52
Biểu đồ 2.6.Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 54
Biểu đồ 2.7 Hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 56
Biểu đồ 2.8 kết quả quản lý mục tiêu dạy học 59
Biểu đồ 2.9 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học 65
Biểu đồ 2.10 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 73
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1.Vai trò của dạy học và quản lý dạy học trong đào tạo nghề
Vai trò quan trọng của quá trình dạy học hệ Cao đẳng nghề là hình thành kỹ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý
và sử lí thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp Dạy học hệ Cao đẳng nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu kĩ năng, kĩ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn xã hội
Quản lý dạy nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng với môn học, ngành học và chuyên môn nghề nghiệp
1.2 Thực trạng dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội
Trung tâm Việt - Nhật là đơn vị trong Trường Đại học công nghiệp
Hà Nội được sự giúp của cơ quan hợp tác quốc tế JICA Nhật Bản với dự án JICA- HaUI với mục tiêu “Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao phục vụ cho nền kinh tế của đất nước”, đã và đang thực hiện công tác quản lý đào tạo nhằm nâng cao khả năng đào tạo và phát triển tư duy kỹ thuật năng lực nhận thức trong đào tạo các kỹ thuật viên cao đẳng có trình độ nhằm đáp ứng được với yêu cầu thực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp Trong những năm qua
do điều kiện phát triển của khoa học - kỹ thuật, máy móc hiện đại, phức tạp được sử dụng ngày càng nhiều trong sản xuất, đòi hỏi người thợ vận hành vừa phải có kỹ năng thực hành nghề vừa phải có trình độ chuyên môn cao Để đáp ứng được nhu cầu của xã hội, nhà trường, Trung tâm Việt – Nhật đã quan tâm tới các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, tuy nhiên, với sự phát triển vượt bậc của trường, của trung tâm trong một thời gian ngắn, cho nên cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình đào tạo, công tác quản lý dạy nghề chưa thực sự chú trọng vv…so với yêu cầu phát triển còn thiếu và còn nhiều bất cập, trong đó công tác quản lý dạy nghề cho sinh viên hệ Cao
Trang 13đẳng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
1.3 Tình hình nghiên cứu về dạy học hệ Cao đẳng nghề ở các trường cao đẳng nghề và Trung tâm
Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng với nhu cầu của xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề Nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là: “ Sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng yếu kém phát triển Cải thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Đẩy mạnh công nghiệp hóa và phát triển kinh
tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”
Trước tình hình này, nhiều năm qua Trung tâm Việt – Nhật đã có một
số giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề nói riêng nhưng chưa có cơ sở lý luận, chưa mang tính hệ thống và còn ít đề tài nghiên cứu quản lý dạy nghề ở trong Trường Đại học Điều đó đặt ra cho Trung tâm phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức quản lý dạy học, đặc biệt là dạy học hệ Cao đẳng nghề Chính vì lý do
đó Tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại trung tâm Việt – Nhật trong Trường Đại học công nghiệp Hà Nội”,
làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, đồng thời cũng là việc vận dụng những kiến thức, phương pháp đã học vào thực tiễn công tác của bản thân Hy vọng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy nghề nói chung và quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề nói riêng ở Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý dạy học hệ
Cao đẳng nghề tại Trung Tâm Việt – Nhật, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề, nhằm nâng cao chất lượng dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm trong giai đoạn hiện nay
Trang 14- Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường
Đại học công nghiệp Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung
tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận quản lý dạy học nghề ở các Trường Đại học, Cao đẳng
- Khảo sát thực trạng quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật trong Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
5 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề cơ bản sau:
- Phát hiện thực trạng quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm
Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội?
- Để đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội cần áp dụng những
biện pháp nào
6 Giả thuyết khoa học
- Nếu đề xuất và ứng dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Trường Đại học công nghiệp Hà Nội thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy nghề ở Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Một số biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học công nghiệp Hà Nội
- Khảo sát trên cán bộ quản lý, giảng viên và học viên của Trung tâm
Trang 158 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết thực tiễn công tác dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật trong Trường Đại học công nghiệp Hà Nội, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở vật chất khoa học để xây dựng biện pháp quản lý dạy học phù hợp
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trực tiếp cho hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật trong Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các trường đào tạo hệ Cao đẳng nghề khác Ngoài ra nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý đào tạo nghề
9 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản của nhà nước, Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ thương binh xã hội, Bộ Công thương, các báo cáo thường niên và định kì của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, các văn bản về quản lý đào tạo, tổng hợp các quan
điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra – khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê
và phân tích thống kê
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
* Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề trong Trường Đại học
* Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm việt – Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
* Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở trường Đại học,Cao đẳng
Cùng với các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục nói chung và quản lý dạy học nói riêng luôn là những vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dạy học ở trường Đại học và các trường Cao đẳng, có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị trong
lý luận và thực tiễn quản lý quá trình dạy học
Tác giả: Lê Quang Sơn “Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học – Phương pháp tích hợp với đào tạo ở Đại học” Tác giả đề xướng một hướng dạy học mới trong đào tạo Đại học - dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học Bản chất của hướng dạy học này là tổ chức quá trình dạy học theo logic nghiên cứu khoa học Trong hướng dạy học này, dưới sự tổ chức, hướng dẫn và cố vấn của người dạy, người học tự mình phát hiện, biểu đạt vấn đề (lý luận hay thực tiễn) thuộc các lĩnh vực tri thức, thực tiễn khác nhau, vạch hướng giải quyết, thiết kế các nghiên cứu lý luận hay thực tiễn để giải quyết vấn đề, và trên cơ sở vấn đề được giải quyết, nêu hay phát hiện những vấn đề mới Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học nên được coi như một hướng dạy học dung hợp trong nó có nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau, và có thể được áp dụng một cách mềm dẻo bởi những nhà giáo với những tiềm năng về phương pháp dạy học khác nhau
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn “ Bàn luận về công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học” Trong quá trình đào tạo thì việc nâng cao chất lượng đào tạo là một vấn đề mang tính sống còn, chất lượng đào tạo quyết định việc xã hội nhìn nhận, đánh giá và chấp nhận sản phẩm đào tạo của chúng ta, sự nghiệp đào tạo hưng thịnh hay suy vong phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đào tạo
Trang 17Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo? Theo tác giả để làm được điều này cần có sự chỉ đạo định hướng và kiểm soát chặt chẽ của lãnh đạo Nhà trường, sự cam kết tham gia đổi mới một cách đồng bộ, khẩn trương, nghiêm túc của tất cả các đơn vị trong Nhà trường
Tác giả Phạm Khắc Chương trong giáo trình “Quản lý giáo dục đại cương” và tác giả Trần Kiếm trong giáo trình “Khoa học giáo dục quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã nghiên cứu về quản lý giáo dục, các chức năng quản lý giáo dục, một số vấn đề về quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý Nhà trường
Bên cạnh những công trình nghiên cứu tổng quát đó, một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động dạy học bậc Đại học có thể kể đến một số công trình sau
Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (2006), luận văn thạc sỹ: Nguyễn Thị Minh
Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (2006), luận văn thạc sỹ: Nguyễn Văn Tuấn…
1.1.2.Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học nghề ở trường Đại học, Cao đẳng
Nhóm tác giả dự án HaUI – JICA của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội: “Nghiên cứu khảo sát mức độ chấp nhận của các doanh nghiệp đối với sinh viên và các chương trình đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” Mục đích tìm hiểu xem cần phải cải tiến các khóa học, môn học nào, cũng như phương pháp dạy hoặc hệ thống quản lý nào, để có thể cung cấp nguồn kỹ sư và kỹ thuật viên đạt được yêu cầu của ngành công nghiệp Đặc biệt việc nắm bắt được những nhu cầu của ngành là một điều thiết yếu đối với các khóa đào tạo, bởi vì các kỹ năng thực hành mà học viên được đào tạo sẽ được ứng dụng trực tiếp trong quá trình làm việc cho các doanh nghiệp Một mục đích khác của việc khảo sát là giúp cho giảng viên làm quen và tăng
Trang 18rất nhiều với các doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp và học hỏi các công nghệ tiên tiến cũng như các phương pháp quản lý sản xuất của doanh nghiệp
Tác giả: Tô Văn Khôi (2006), “ Đổi mới hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên”, Tác giả đưa ra: Để đề cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp cùng với việc đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp là một vấn đề đang được các cơ sở đào tạo nghề quan tâm Hệ thống giáo dục dạy nghề đã bắt đầu đổi mới và phát triển, chuyển từ hệ thống dạy học hệ thấp với hai cấp đào tạo chuyển sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình độ đào tạo: Sơ cấp, trung cấp nghề và cao đẳng nghề
Trường Đại học sư phạm Nam Định nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy nghề ở Trường Đại học sư phạm Nam Định”, Mã số: CB 2007- 03 –
10 Đề tài tập chung phân tích những nội dung của dạy nghề theo năng lực thực hiện: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy nghề, kiểm tra đánh giá dạy nghề… để luận giải sự cộng tác tối ưu giữa người dạy với người học khách quan để truyền đạt, lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề và thái độ nhằm đạt được mục tiêu dạy nghề Những lý luận của đề tài góp phần làm phong phú thêm về mặt lý luận dạy nghề làm cơ sở cho việc khảo sát, điều tra thực trạng dạy nghề và đề xuất các giải pháp tổ chức, ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện cho sinh viên
Bên cạnh những công trình nghiên cứu đó còn có một số luận văn thạc
sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động dạy nghề trong trường Đại học, trường Cao đẳng có thể kể đến một số công trình sau
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo, trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II (2008, tác giả: Đặng Anh Tuấn)
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng đào tạo Trường Cao đẳng nghề kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc, (2011), tác giả: Nguyễn Văn Hiển
Trang 19Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị (2006), tác giả: Trịnh Văn Dũng…
Nhận xét: Qua các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở các
trường Đại học, Cao đẳng và các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học nghề ở các trường Đại học, Cao đẳng, đề cập nhiều vấn đề quản lý quá trình đào tạo, quản lý hoạt động dạy học Hầu hết các tác giả đã đánh giá một cách
cụ thể và sâu sắc thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo nghề, quá trình dạy học của một số trường Đại học, Cao đẳng, đồng thời đưa ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết vướng mắc ở từng trường một cách cụ thể Tuy nhiên do định hướng nghiên cứu của đề tài, vấn đề quản lý dạy học
hệ cao đẳng nghề tại các trường Đại học chưa được đề cập nhiều, những biện pháp mà các tác giả đã nêu trong các công trình nghiên cứu, luận văn trên không thể áp dụng hoàn toàn vào Trung tâm Việt – Nhật, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Do đó, việc nghiên cứu quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề tại Trung tâm Việt – Nhật, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là đòi hỏi cấp bách và mới mẻ, vừa giải quyết những vướng mắc đang tồn tại, vừa tạo ra bước chuyển biến về chất lượng đào tạo, phù hợp với thực tiễn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2 Quản lý
1.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay điều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử
Chung quanh khái niệm “quản lý”, các tác giả xuất phát từ góc độ tiếp
Trang 20khái niệm đa dạng đó đều có một nét chung là, tất cả đều mô tả, giải thích về bản chất, về lý luận và các kỹ thuật làm cơ sở cho hoạt động quản lý
Theo triết học Mác – Lênin, chúng ta có thể hiểu quản lý là sự tác động
có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, nhằm đạt tới mục đích của người tổ chức quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Nhìn lại quá trình tiến hóa của xã hội loài người, ngay từ khi xuất hiện sự phân công lao động trong quá trình sản xuất, đồng thời cũng đã xuất hiện sự hợp tác lao động, có sự gắn kết các lao động của từng cá nhân thành lao động chung của toàn xã hội Hoạt động gắn kết đó mang một tính chất đặc thù là tổ chức, điều khiển hoạt động của mọi người nhằm thực hiện mục tiệu đã định trước Về vấn đề này, trong bộ “Tư bản” K Mác đã đề cập rất rõ như sau: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, được tiến hành trên quy mô tương đối lớn, cũng đều cần có sự quản lý,
nó làm hài hòa mối quan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động ( khác với sự vận động của từng bộ phận độc lập) Một nghệ sĩ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” ( Mác – Ăng ghen toàn tập, tập 23, trang 342) Từ quan điểm chung
đó, có thể thấy, quản lý hay điều khiển lao động là một điều kiện quan trọng nhất để xã hội loài người vận hành, phát triển và hoàn thiện
Hoạt động quản lý luôn gắn liền với lao động xã hội Khi lao động xã hội đạt tới một quy mô nhất định thì sự phân công lao động sẽ đưa tới việc tách riêng hoạt động quản lý thành chức năng độc lập, nghĩa là bộ phận người này trực tiếp sản xuất, còn bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý
Một số tiếp cận khác
- Tiếp cận theo tư duy thông thường, quản lý là biết được chính xác
điều anh muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Trang 21- Theo tư duy ngôn ngữ học, quản lý được định nghĩa là: “ Việc tổ
chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” (Từ điển Tiếng Việt Trung tâm Từ điển học Viện ngôn ngữ học, 1993)
- Từ góc độ quản lý xã hội, quản lý được coi là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng
- Với nghệ thuật quản lý, thì quản lý chính là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác
- Tiếp cận từ góc độ các nhà tổ chức, quản lý được coi là tác động có
định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đặt được mục tiêu của tổ chức
- Với tiếp cận của các nhà kinh tế, quản lý là vận dụng, khai thác một
cách tốt nhất các nguồn nhân lực và vật lực (kể cả hiện có và tiềm năng) để đạt đạt hiệu quả tốt nhất
-Trên quan điểm tiếp cận hệ thống, quản lý là một quá trình lập kế
hoach, tổ chức, lãnh đạo và kiển tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn nhân lực phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
- Theo Hà Thế Ngữ, giáo sư Đặng vũ Hoạt: quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trang mới của
hệ thống mà người quản lý mong muốn (8 trang 17)
- Theo Nguyễn Văn Lê: quản lý là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống động mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra (18 trang 5)
Trang 22Có thể thấy, tùy theo cách tiếp cận khác nhau, người ta có thể nêu ra những khái niệm về quản lý khác nhau, nhưng bản chất của hoạt động quản lý điều là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đã định Nói một cách ngắn gọn, quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Về bản chất, nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình khác của xã hội
Từ sự phân tích trên cho thấy: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra các hoạt động của hệ thống, tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định
Những dấu hiệu chung của quản lý đó là:
- Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Về bản chất, nó
là quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác
- Có sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đạt được mục tiêu đã định
- Liên quan tới môi trường xác định
Cấu trúc hệ thống quản lý bao gồm các yếu tố trong sơ đồ sau:
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Biểu đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý
Với cách hiểu trên, dễ dàng nhận thấy quản lý bao giờ cũng tồn tại với
tư cách là một hệ thống và nó có liên quan đến nhiều yếu tố Như vậy,“ Quản
lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật” và “ Hoạt động quản
Mục tiêu quản lý
Trang 23lý vừa có tính khách quan, vừa có tính chủ quan, vừa có tính pháp luật nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi… Chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”
1.2.2 Chức năng quản lý
Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý được tách ra thành một chức năng riêng của lao động xã hội, từ đó xuất hiện những bộ phận người, những
tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý – đó là những chủ thể quản lý,
số còn lại là những đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý
Hoạt động quản lý bao gồm 4 chức năng cụ thể:
- Chức năng hoạch định (Lập kế hoạch)
- Chức năng tổ chức
- Chức năng điều hành (chỉ huy)
- Chức năng kiểm tra
Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý
nhằm xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai của tổ chức và những quy định, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạt được những mục tiêu
đó Nói cách khác, lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản
lý tác động lên đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch Nói về sức mạnh của tổ chức, V.I.Lênin đã chỉ rõ : " Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không ? có chứ ! khi một trăm được tổ chức lại, tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”
Lãnh đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được hình
Trang 24và dẫn dắt tổ chức Chỉ đạo là quá trình tác động đến con người để họ hoàn thành những nhiệm vụ được phân công, đạt được các mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnh
đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra là đánh giá, phát hiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau như sơ đồ minh họa dưới đây:
Biểu đồ 1.2 Các chức năng của quản lý
Như vậy, nhà quản lý phải luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và tiến hành việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu cần đạt được
1.3 Dạy học hệ Cao đẳng nghề trong trường Đại học
1.3.1 Khái niệm
Tri thức nhân loại ngày càng phát triển và hoàn thiện, khái niệm của HĐDH cũng dần được mở rộng nội hàm, nhằm thích ứng với những yêu cầu
về nhân cách của người học qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau Trên cơ
sở lý luận giáo dục học: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất
cứ loại hình nhà trường nào và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất” [24,175], Như vậy HĐDH bao gồm HĐGD và HĐHT
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Trang 251.3.1.1 Khái niệm hoạt động giảng dạy
Dạy học là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình HS chiếm lĩnh các khái niệm khoa học, HĐDH là hoạt động của CBGD, CBGD tổ chức các HĐHT của HS-SV, giúp HS-SV lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu giáo dục đặt ra
Quá trình dạy học (QTDH) là quá trình GV tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình học tập, HS-SV tích cực tự giác, tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập Nói một cách khác, GV là người giúp HS tự đánh giá được bản thân, tự hoàn thiện và phát triển nhân cách của mình trong quá trình học tập
Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân ( phẩm chất và năng lực của người dạy, người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, các phương tiện dạy và học phù hợp
1.3.1.2 Khái niệm hoạt động học tập
HĐHT là hoạt động đặc thù của con người, diễn ra có ý thức, có đối tượng nhằm mục đích lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những giá trị, hành động để phát triển và hoàn thiện bản thân
Bản chất HĐHT là quá trình người học tiếp thu những thông tin dưới
sự điều khiển, hướng dẫn của người dạy, nhằm làm biến đổi bản thân, nâng cao giá trị, từ đó hoàn thiện nhân cách của mình Muốn vậy, người học phải xác định rõ mục đích, động cơ học tập có sự say mê, tích cực, tiếp thu một cách tự giác, sáng tạo những thông tin đó với kinh nghiệm riêng của bản thân
HĐDH mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó
là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ xung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy và người học HĐDH diễn ra trong những điều kiện xác định, trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn, hoạt động học đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt được hiệu quả theo mục tiêu giáo dục đã xác định
Trang 26Qua phân tích các khái niệm về hoạt động dạy và hoạt động học, nếu nhìn về bình diện tổng quát, có thể nói rằng dạy học là con đường giáo dục có
vị trí quan trọng trong toàn bộ các hoạt động trong nhà trường HĐDH là một quá trình hoạt động sư phạm bao gồm các đặc trưng:
- Dạy học là hoạt động có sự tham gia của các thành tố như GV, HS và những phương tiện dạy học, các thành tố này tác động qua lại với nhau, tạo nên kết quả dạy học trong mối quan hệ tương tác
- Dạy học là quá trình giao tiếp, hợp tác giữa GV và HS, quá trình đó rất đa dạng, thường xuyên biến đổi theo sự biến đổi của xã hội
- Dạy học bao gồm một chuỗi các tình huống diễn ra trong không gian, thời gian và hoàn cảnh cụ thể, các tình huống đó lại luôn luôn thay đổi theo hoàn cảnh và môi trường
- Dạy học là hoạt động có hướng đích, nó chỉ đạt được kết quả mong muốn khi cả hai chủ thể hoạt động (CBGD và HSSV) đồng cảm với nhau hướng tới mục tiêu
- Dạy học là hoạt động có tính kế hoạch Do đó kế hoạch dạy học phải được định ra trong từng giai đoạn, từng bước đi cụ thể, nhưng khi thực hiện cần linh hoạt, sáng tạo trong từng hoàn cảnh để đạt được mục tiêu
- Dạy học cần có tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, cải tiến và thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học
- Dạy học có chức năng xã hội, chuẩn bị cho người học tham gia vào đời sống cộng đồng, tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
- Dạy học cần có sự chuyên môn hóa cao, xã hội càng phát triển, đòi hỏi GV phải được thường xuyên bồi dưỡng nâng cao uy tín, trình độ, học vấn
và chuyên môn nghiệp vụ
1.3.2 Khái niệm dạy học nghề trong trường Đại học, Cao đẳng
1.3.2.1 Khái niệm nghề
Từ điển tiếng Việt (năm1998) đưa ra định nghĩa: “ Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội” Khái niệm dạy nghề của Nga
Trang 27được định nghĩa là một loạt hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định
và thường là nguồn gốc của sự sống Khái niệm dạy nghề của Pháp được định nghĩa là một loạt lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một người để
từ đó tìm được phương tiện sống Ở Đức dạy nghề được định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó
Nhận xét: Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như
một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân
Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri
thức nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo riêng biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định Khi tìm hiểu về khái niệm dạy nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình
độ đào tạo Đặc điểm của dạy nghề gồm các yếu tố:
- Đối tượng lao động nghề
- Công cụ và phương tiện của lao động nghề
- Quy trình công nghệ
- Tổ chức quá trình dạy học nghề
- Các yêu cầu tâm lý của người học nghề cũng như yêu cầu về dạy nghề Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo Tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề có nhiều loại: Nghề dạy học, nghề điêu khắc, nghề điện, nghề tiện, nghề dịch vụ……
1.3.2.2 Dạy học nghề
Dạy học nghề là dạy cho người học chủ yếu là các chức năng thực hiện
Trang 28của xã hội Nói một cách khác, dạy học nghề là đào tạo người học trở thành người lao động kỹ thuật trực tiếp tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ nhu cầu của con người Luật dạy nghề năm 2006 đã chỉ rõ: “Mục tiêu dạy học nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp,
có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm học lên trình độ cao hơn, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Dạy học nghề chính là hệ thống đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội, hệ thống này có nhiệm vụ đào tạo người lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, phẩm chất nhân cách ở các cấp trình độ có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác Đây là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành nghề, làm công việc phức tạp với năng xuất và hiệu quả cao, đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ
Trong dạy học nghề, định hướng là chú trọng đào tạo theo năng lực thực hiện, tức là người học khi hoàn thành một chương trình có thể làm được cái gì trong tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đặt ra Dạy học nghề tức là dạy năng lực thực hiện Học nghề tức là học các năng lực thực hiện, do đó định hướng đầu ra muốn có được chương trình đào tạo nghề phải xác định các công việc mà người học cần phải nắm vững hay thành thạo
Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo nghề nói riêng thường được phân chia ra một cách tương đối thành hai quá trình bộ phận là học lý thuyết và dạy học thực hành Dấu hiệu quan trọng của quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành trong GDCN là dạy học không
Trang 29phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà phải chủ yếu là hình thành
kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và
sử lý thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp
Dạy học lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung
và tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho học sinh
Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu
kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch là một quá trình giảng dạy, học tập và lao động Trong quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõ ràng là sự phân chia tương đối QTDH trong đào tạo nghề như vậy là dựa vào chức năng, nhiệm vụ của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trình thường được bổ xung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừa nhau Hiện nay chúng ta đang có su hướng thực hiện thống nhất quá trình dạy
lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình dạy thực hành nghề Hình thức đào tạo theo môdun và MES mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là danh giới tương đối giữa dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên sự khác nhau trong phương pháp lĩnh hội, nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề
1.3.3 Các yếu tố của dạy học hệ Cao đẳng nghề
Trong Nhà trường nói chung và trong trường Cao đẳng nghề nói riêng, Dạy học là nội dung vô cùng quan trọng Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trưng của tất cả các ngoại hình trong nhà trường, hoạt động dạy
và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị trí chủ yếu trong nhà trường vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát triển Theo đó mọi hoạt
Trang 30Nội dung dạy học trong Trường Cao đẳng nghề là nội dung trực tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu dạy học và nguyên lý giáo dục theo tinh thần Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam Đó chính là hoạt động sư phạm của người Thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của Trò mà được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Bởi thế nội dung dạy học chính là quá trình dạy học Là sự tác động quy luật của nhà trường
Nội dung dạy học hệ Cao đẳng nghề là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo nghề của toàn hệ thống theo
kế hoạch và chương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của dạy học
Nội dung dạy học hệ Cao đẳng nghề là sự vận động của một hệ thống
do nhiều yếu tố tạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình dạy học, mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau Các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách, bao gồm:
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trong quá trình dạy học hệ Cao đẳng nghề, các yếu tố trên vận động, tương tác lẫn nhau
1.3.3.1 Mục tiêu dạy học
Dạy học hệ Cao đẳng nghề nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng
Trang 31làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn
Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học:
- Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới
- Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi
- Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học
- Xác định được trình độ hiện có của học sinh và thời gian, cơ sở vật chất
1.3.3.2 Nội dung dạy học
Nội dung dạy học hệ Cao đẳng nghề phải phù hợp với mục tiêu dạy học
hệ Cao đẳng nghề, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ Để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung Nội dung dạy học phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo
- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất
Trang 32- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học
+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
+ Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức
đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp
+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của HS-SV
+ Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhân loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền
+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính thống nhất giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học
1.3.3.3 Chương trình dạy học
Chương trình dạy học hệ Cao đẳng nghề thể hiện mục tiêu dạy học hệ Cao đẳng nghề Quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề Cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô - đun, môn học, mỗi nghề
1.3.3.4 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học hệ Cao đẳng nghề phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy mỗi phương pháp điều có những ưu nhược điểm riêng cho nên để lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào đặc điểm mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng riêng từng môn học, căn
Trang 33cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất…Trên cơ sở đó giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động dạy, HS-SV tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực hiện mục tiêu dạy học
1.3.3.5 Phương tiện dạy học
Cơ sở vật chất và hệ thống các phương tiện vật chất, kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ cho việc dạy học trong nhà trường và đó là điều kiện thiết yếu để tiến hành dạy tốt và học tốt trong quá trình dạy học
1.3.3.6 Hình thức tổ chức dạy học và hoạt động học tập
Quá trình dạy học là phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của HS-SV nhằm làm cho HS-SV đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng mục đích
Hoạt động dạy học: Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo viên xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho HS-SV hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục
do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy
và giáo dục khi dạy lý thuyết cũng như dạy thực hành nghề Trong dạy thực hành, người giáo viên phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và luật giáo dục về dạy nghề Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề: Phẩm chất và năng lực của giáo viên kỹ thuật, mục tiêu và nội dung môn học, phương pháp dạy học, trình độ nhận thức của HSSV, cơ sở vật chất và đánh giá kiểm ta…
Hoạt động học: Là quá trình hoạt động của HS-SV trong đó HS-SV dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của GV để lĩnh hội tri thức Hoạt động
Trang 34thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan
1.3.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả thành tích học tập của HSSV là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Đánh giá có quan hệ hữu cơ trong quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều hỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học HSSV gồm:
- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả
học tập của HSSV và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt
- Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của
đánh giá kết quả học tập của HSSV vừa đòi hỏi kết quả đánh giá, phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của HSSV vừa đòi hỏi kết quả
đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá
1.4 Quản lý dạy học hệ Cao đẳng nghề trong trường Đại học
1.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học hệ Cao đẳng nghề
Trên cơ sở mục tiêu đào tạo, chương trình khung của từng ngành học của Bộ giáo dục và đào tạo các trường xây dựng mục tiêu, chương trình cụ thể của từng ngành học, bậc học của trường mình
Quy trình dạy học được bắt đầu bằng việc phân tích đối tượng để xác định mục tiêu học tập và kết thúc bằng mức độ đạt được mục tiêu của người học
Như vậy đòi hỏi nhà quản lý từ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Phó các phòng khoa, Trung tâm, các Bộ môn phải xây dựng được quy chế tổ chức, hoạt động để quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị mình một cách có hiệu quả Điều đó đòi hỏi người lãnh đạo phải có cách quản lý sáng
Trang 35tạo, nhạy bén, có như vậy mới hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo
1.4.2 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học hệ Cao đẳng nghề
Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy là một biện pháp quan trọng
trong quá trình dạy học nhằm đảm bảo chất lượng và mục tiêu dạy học về mặt
kỹ thuật và chuyên môn bao gồm:
- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy
- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề
Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng cho HS-SV theo đúng với mục tiêu dạy học, làm cho HS-SV tích cực học tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của thầy thành kiến thức của mình, từ đó vận dụng vào thực tiễn
Quản lý chương trình dạy học bao gồm toàn bộ nội dung của các môn học và môdun thực hành được bố trí theo thời lượng của một nghề, theo cấp bậc đào tạo, nhằm thực hiện đúng, đầy đủ nội dung đã đặt ra theo mục tiêu đã xác định đối với mỗi cấp bậc đào tạo
Căn cứ vào chương trình đào tạo, xây dựng tiến độ cho khóa học, năm học, lịch trình giảng dạy của các nghề trong nhà trường qua đó triển khai việc phân công cho giáo viên nghiên cứu nắm bắt chương trình và chuẩn bị cho các môn học (giáo trình, tài liệu tham khảo, phương tiện dạy học…) Đây cũng chính
là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên để hoàn thành được chức năng, trách nhiệm của mình, đảm bảo cho chất lượng đào tạo đạt hiệu quả cao, đảm bảo cho hoạt động đào tạo đạt được mục tiêu của chương trình đào tạo
Quản lý việc sử dụng phương pháp dạy học là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy là nhằm hình thành cho HS,SV năng lực tự học, tự nghiên cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Trang 36dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả phù hợp với điều kiện của địa phương và học sinh nhưng vẫn đảm bảo quy trình đào tạo Quản lý phương pháp dạy học phải đảm bảo định hướng cho giáo viên và học sinh áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến khích giáo viên sáng tạo trong áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến và học sinh rèn luyện kỹ năng học tập theo các phương pháp đó
1.4.3 Quản lý phân công giảng dạy
Trong mọi lĩnh vực, yếu tố con người là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong việc thực hiện các quyết định quản lý Đặc biệt, đối với ngành giáo dục thì giáo viên là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo (sản phẩm giáo dục) Trong quản lý hoạt động dạy học, việc tuyển chọn, sử dụng là một yêu cầu, một tiêu chuẩn không thể thiếu được, vừa
là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển bền vững của nhà trường Nội dung quản lý vấn đề này bao gồm:
- Sử dụng đội ngũ giáo viên thông qua việc phân công hợp lý về chuyên môn sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong giảng dạy của đội ngũ giảng viên
- Quản lý khối lượng công việc, phân công giảng dạy theo số giờ quy định cho mỗi cán bộ giảng dạy, tạo điều kiện cho cán bộ giảng dạy nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
- Phân công giảng dạy theo năng lực sở trường của giảng viên để phát huy tính chủ động, sáng tạo của cán bộ giảng viên mà mình đảm nhiệm
1.4.4 Quản lý giảng dạy trên lớp của giảng viên
Quản lý giảng dạy trên lớp của giảng viên có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giảng viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giảng viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người giảng viên Nội dung quản lý gồm:
- Tổ chức cho giảng viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý, phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, Vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 37- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giảng viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giảng viên Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay giảng viên, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo…, qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của giảng viên Dự lớp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của giảng viên
Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ đội ngũ giảng viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giảng viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng…
1.4.5 Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên
Hồ sơ giảng dạy là một phương tiện phản ánh quá trình quản lý, mang tính khách quan và cụ thể Quản lý việc dạy học của giảng viên thông qua việc lập hồ sơ chuyên môn sẽ giúp cho phòng đào tạo, Trung tâm nắm chắc tình hình cụ thể hoạt động giảng dạy của giảng viên
Hồ sơ giảng dạy cần có:
- Kế hoạch tiến độ giảng dạy
- Bài giảng, giáo trình, giáo án, phiếu quy trình công nghệ
- Các loại sổ sách: Sổ lên lớp, sổ tay giáo viên, sổ dự giờ lên lớp, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, sổ an toàn lao động…
Để quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của giáo viên Phòng đào tạo, Trung tâm cần quy định nội dung, mẫu biểu, cách ghi chép các loại hồ sơ lên lịch kiểm tra cho từng loại hồ sơ, phối hợp với chủ nhiệm khoa, Trung tâm, các tổ môn kiểm tra hồ sơ của giáo viên đã đề ra như:
Trang 38- Theo rõ công tác chuẩn bị hồ sơ chuyên môn (tiến độ giảng dạy, giáo trình, các loại sổ sách
- Kiểm tra nội dung thực hiện các bước lên lớp (soạn giáo án, đề cương, nội dung, phương pháp, phương tiện giảng dạy)
- Kiểm tra, theo dõi công việc ghi chép hồ sơ mẫu biểu giáo vụ
- Hướng dẫn những quy định về việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
và rèn luyện của HSSV
1.4.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của sinh viên
Kiểm tra, đánh giá là một bộ phận hợp thành, một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Nó là khâu cuối cùng của mọi quá trình đào tạo, nó vừa đo lường kết quả, vừa có vai trò cung cấp thông tin giúp cải tiến việc xây dựng chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy của giảng viên
Quy trình kiểm tra đánh giá:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá
- Tổ chức lực lượng kiểm tra
- Chỉ đạo kiểm tra
+ Kiểm tra giảng viên: Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuần, tháng, năm học của cá nhân, của khoa, Trung tâm và các tổ môn, kiểm tra việc chuẩn
bị dạy học (soạn giáo án, đề cương, nội dung, phương pháp, phương tiện giảng dạy)
+ Kiểm tra HSSV: Kiểm tra sự có mặt trên lớp, kiểm tra kết quả học tập từng bài, từng môn Tổ chức giám sát thi, kiểm tra, chấm điểm
- Phương pháp kiểm tra: Thông qua dự giờ, kiểm tra hồ sơ chuyên môn, đối thoại, thăm dò ý kiến HSSV…
- Qua kiểm tra, đánh giá: Đảm bảo kết quả đạt được mục tiêu giáo dục, đảm bảo tính khách quan, đảm bảo tính công khai Từ đó hướng dẫn phân tích cách phân loại HSSV theo học kỳ, năm học, khóa học
Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giảng viên làm căn cứ phân loại, xếp loại HSSV Điều quan trọng hơn là qua kiểm tra, đánh giá được rõ hơn cách dạy và cách học của trò Từ đó có cơ sở cho công tác quản lý như xét
Trang 39thi đua, lên lớp, tốt nghiệp, điều chỉnh cải tiến mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi, mong muốn của người học và xã hội, đảm bảo cho sự sống còn của Nhà trường
1.4.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo kịp những thay đổi của nội dung, chương trình cũng là một trong những hoạt động quản lý dạy học Ngày nay, trong thời đại bùng nổ thông tin, người thầy cần phải luôn cập nhật những tri thức mới mẻ, không chỉ trong sách vở mà còn trong cuộc sống xã hội nhằm đưa đến cho HSSV những kiến thức mới và chính xác Muốn đạt được điều đó hoạt động quản lý chuyên môn cần có biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên
Quản lý dạy học hệ cao đẳng trong trường Đại học phụ thuộc nhiều vào người quản lý thực hiện nghiêm túc các chức năng quản lý, trong đó các chức năng kiểm tra, đánh giá mà phương tiện chủ yếu là nắm bắt các nguồn thông tin, đặc biệt là các thông tin ngược một cách toàn diện, đầy đủ, kịp thời, khách quan… để đề ra quyết định đúng đắn, phù hợp là khâu quan trọng không thể thiếu
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học hệ Cao đẳng trong trường Đại học
1.5.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề cả về qui mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng không?
- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng
Trang 40- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết hợp tác quốc tế
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề
- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo, Có hay không hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng dạy học, qui định về quản lý chất lượng trong dạy và học
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau học nghề Chính sách đối với giáo viên dạy nghề và các cơ sở sản xuất
Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến
quá trình tổ chức đào tạo nghề và đầu ra của các trường dạy nghề Trong đó có những yếu tố tác động vào môi trường, rồi môi trường tác động lên đào tạo nghề
1.5.2 Các yếu tố về môi trường
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt
đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hóa và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường của khu vực và thế giới Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ
sở đào tạo nghề phải thay đổi mới đáp ứng nhu cầu học tập Khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học
1.5.3 Các yếu tố thuộc về nhà trường
Nhóm yếu tố bên trong, trong các cơ sở dạy nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học bao gồm:
- Nhóm các yếu tố về điều kiện: Trong trường dạy nghề các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng đến chất lượng dạy học gồm:
+ Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý