Trường Cao đẳng Công nghiệp In có chức năng đào tạo, bồi dưỡng NNL có trình độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực công nghiệp in.Vì vậy, trong quá trình đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Trường ĐHGD - ĐHQGHN và đặc biệt là PGS.TS Trần Thị Minh Hằng đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình lập đề cương nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Hội đồng Khoa học, Ban lãnh đạo trường ĐH Giáo dục, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành luận văn
Tác giả cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, các đơn
vị, phòng, khoa, các cán bộ QL, GV trường Cao đẳng Công nghiệp In, các em HSSV đã nhiệt tình cung cấp số liệu và tham gia đóng góp ý kiến thông qua phiếu điều tra, qua trao đổi trực tiếp những nội dung mà đề tài nghiên cứu Mặc dù đã được nghiên cứu kỹ và bản thân đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bổ sung, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý dạy học thực hành nghÒ hÖ trung cÊp nghÒ ở khoa CNI trường Cao đẳng Công nghiệp In
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 11năm 2013
Tác giả Phạm Thị Minh Thư
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1.Tổng quan hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam và các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học thực hành nghề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Khái niệm quản lý 10
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.3 Quá trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp: 14
1.3.1.Quá trình dạy học (QTDH): 14
1.3.2.Quá trình dạy học thực hành nghề 15
1.4 Quản lý dạy học thực hành nghề 19
1.4.1 Lập kế hoạch dạy học thực hành nghề 19
1.4.2 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành nghề 20
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 22
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 22
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành nghề 23
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá (KTĐG) trong dạy học thực hành nghề 24
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học thực hành nghề 25
1.5.1 Yếu tố chủ quan: 25
1.5.2 Yếu tố khách quan: 25
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ HỆ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN 27
Trang 62.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp In 27
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng Công nghiệp In 27
2.2.1 Số lượng học sinh: 27
2.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dành cho đào tạo nghề 28
2.2.3 Đội ngũ giáo viên 31
2.2.4 Mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo 32
2.2.5 Chất lượng dạy học thực hành: 34
2.3 Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề trường Cao đẳng Công nghiệp In 36
2.3.1 Công tác lập kế hoạch 36
2.3.2 Quản lý thực hiện MT, CT và ND giảng dạy thực hành 39
2.3.3 Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thực hành nghề 42
2.3.4 Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV thực hành 45
2.3.5 Biện pháp quản lý hoạt động học thực hành nghề của học sinh 48
2.3.6 Biện pháp quản lý công tác, bồi dưỡng đội ngũ GV dạy thực hành 50
2.3.7 Biện pháp quản lý hoạt động liên kết, phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất 53
2.3.8 Biện pháp quản lý sử dụng CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành nghề 56
2.3.9 Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học thực hành nghề 59
2.4 Nhận xét chung thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề 63
2.4.1 Ưu điểm và nguyên nhân 64
2.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 65
Kết luận chương 2 67 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ HỆ TRUNG CẤP NGHỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP
Trang 73.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Tính hệ thống 68
3.1.2 Tính thực tiễn 68
3.1.3 Tính khả thi: 68
3.1.4 Tính cấp thiết: 69
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề trường Cao đẳng Công nghiệp In 69
3.2.1 Biện pháp 1: Điều chỉnh ND, CT thực hành cho phù hợp với thực tiễn 69
3.2.2 Biện pháp thứ 2: Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho dạy học thực hành 70
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV thực hành 71
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng đội ngũ GV thực hành đủ số lượng, mạnh về chất lượng 74
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác quản lý hoạt động học thực hành của HSSV 76
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất 78
3.2.7 Biện pháp thứ 7: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học thực hành của HSSV và chất lượng dạy học thực hành 79
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4 Khảo nghiệm đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 83
Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê kết quả tuyển sinh hệ trung cấp nghề giai đoạn 2008-2012 28 Bảng 2.2 Tổng hợp cơ sở vật chất của trường tại thời điểm 2012 29 Bảng 2.3 Tổng hợp cơ sở vật chất của khoa CNI 29 Bảng 2.4 Trang thiết bị dành cho đào tạo nghề 30 Bảng 2.5 Thống kê số lượng và trình độ đội ngũ GV khoa CNI năm học
2012 – 2013 31 Bảng 2.6 Mức độ đánh giá về thời lượng giữa lý thuyết và thực hành trong
chương trình đào tạo 33 Bảng 2.7 Khảo sát kết quả thi tốt nghiệp( môn tay nghề) 34 Bảng 2.8 Số cán bộ, giáo viên và đại diện HSSV tham gia lấy ý kiến 36 Bảng 2.9 Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện các biện pháp quản lý công
tác lập kế hoạch 37 Bảng 2.10 Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện các biện pháp quản lý thực
hiện MT, CT và ND giảng dạy thực hành nghề 40 Bảng 2.11 Các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
thực hành 43 Bảng 2.12 Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện các biện pháp quản lý hoạt
động giảng dạy của đội ngũ GV thực hành 46 Bảng 2.13 Thực trạng mức độ, kết quả thực hiện các biện pháp quản lý hoạt
động học thực hành nghề của học sinh 49 Bảng 2.14 Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện các biện pháp quản lý công
tác, bồi dưỡng đội ngũ GV dạy thực hành 51 Bảng 2.15 Thực trạng mức độ thực hiện, kết quả thực hiện các biện pháp quản
lý hoạt động liên kết, phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các cơ
sở sản xuất 54 Bảng 2.16 Thực trạng mức độ thực hiện, kết quả thực hiện các biện pháp quản
lý sử dụng CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành
Trang 9Bảng 2.17 Thực trạng mức độ thực hiện, kết quả thực hiện các biện pháp quản
lý hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học thực hành nghề
hệ trung cấp nghề trong khoa 60 Bảng 3.1 Số nghiệm thể tham khảo khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả
thi 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 85 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 85
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội” [17, tr.11]
Hiện nay, các văn bản Nhà nước và các chính sách dành cho quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cũng dần được hoàn thiện, Luật Dạy nghề cũng đã được ban hành điều đó chứng tỏ sự quan tâm của xã hội đến vấn đề đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đã được quan tâm
Trường Cao đẳng Công nghiệp In có chức năng đào tạo, bồi dưỡng NNL có trình độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực công nghiệp in.Vì vậy, trong quá trình đào tạo, dạy học thực hành đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, với quản lý đào tạo nghề nói chung và quản lý dạy học thực hành nói riêng như hiện nay chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của xã hội Dạy học thực hành hiện nay ở nước ta nói chung cũng như ở Trường Cao đẳng Công nghiệp In được thực hiện theo chương trình chuẩn Người lập chương trình đào tạo dựa vào thời gian chuẩn, khả năng tay nghề chuẩn Theo cách này, người lập chương trình chỉ quan tâm đến tay nghề trong một thời gian đào tạo quy định Nên khi lựa chọn phương pháp giảng dạy, người GV cần tìm phương pháp giảng dạy nào truyền thụ tốt nhất Nhưng quá trình đào tạo không chỉ đơn giản như vậy Những tiến bộ khoa học
Trang 11học cụng nghệ, do vậy kiến thức cũng khụng ngừng gia tăng Mặt khỏc thị trường lao động và nhu cầu của người học luụn luụn thay đổi Nếu xem giỏo dục và đào tạo chỉ đơn giản là quỏ trỡnh truyền thụ những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thỡ với một thời gian đào tạo chớnh khúa một cỏch cố định, thậm chớ ngày nay cũn cú chiều hướng giảm đi, người học sẽ lõm vào tỡnh trạng quỏ tải vỡ bị nhồi nhột quỏ đỏng Trong một giai đoạn nhất định cho dự người học
cú tiếp thu được một khối lượng kiến thức và kỹ năng nghề tối đa đi nữa thỡ với tốc độ phỏt triển của khoa học kỹ thuật như ngày nay chẳng bao lõu sẽ bị lạc hậu và khụng cũn đỏp ứng được yờu cầu thực tế Thường là người học khi tốt nghiệp khụng đạt được cỏc tiờu chuẩn nghề nghiệp quy định theo yờu cầu của sản xuất, họ phải mất một thời gian tập sự để làm quen, hoặc phải được đào tạo lại thỡ mới đủ điều kiện, tiờu chuẩn để hoạt động nghề nghiệp Điều này quy luật cung cầu trong thị trường lao động đũi hỏi phải gắn đào tạo với nhu cầu lao động trờn thị trường, nhằm đỏp ứng yờu cầu về số lượng, về chất lượng Quy luật giỏ trị trong thị trường lao động bắt buộc giỏo dục kỹ thuật và dạy nghề phải lấy chất lượng đào tạo như là sự tăng giỏ trị của lực lượng lao động để giành lợi thế trong thị trường lao động
Những năm qua trường Cao đẳng Công nghiệp In đó cú một số giải phỏp trong cụng tỏc quản lý hoạt động dạy nghề núi chung và quản lý dạy học thực hành nghề núi riờng nhưng chưa cú cơ sở lý luận, chưa mang tớnh hệ thống Điều đú đặt ra cho nhà trường phải xem xột một cỏch tổng thể việc tổ chức, quản lý dạy thực hành, đặc biệt là thực hành nghề cụng nghệ in cho học sinh trung cấp nghề Vấn đề ở đõy là quản lớ dạy học thực hành hệ trung cấp chưa thực sự phự hợp với hệ này, ngay từ quan niệm cho đến cỏch làm Do đặc thự của hệ trung cấp nghề nờn cỏc biện phỏp quản lớ dạy học thực hành phải khỏc với quản lớ ở hệ Cao đẳng và Trung cấp chuyờn nghiệp Chớnh vỡ lý
do đú tụi đó chọn và nghiờn cứu đề tài: “ Quản lý dạy học thực hành nghề
hệ trung cấp nghề ở trường Cao đẳng Cụng nghiệp In”
2 Mục đớch nghiờn cứu
Trang 12Đề xuất biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề đáp ứng đặc thù của
hệ trung cấp nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường CĐCN In hiện nay
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở
hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề
Phân tích thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề ở trường CĐCN In
Đề xuất biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề của Trường CĐCN In
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghÒ của trường Cao đẳng Công nghiệp In
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghÒ của trường Cao đẳng Công nghiệp In
5 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:
Quá trình quản lý đào tạo thực hành nghề hệ trung cấp nghÒ như thế nào
có hiệu quả ?
Để đảm bảo chất lượng đào tạo thực hành nghề cần thiết phải có biện pháp quản lý đào tạo hay không và quy trình như thế nào thì hợp lý và có tính khoa học ?
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề bảo đảm tính đồng bộ với quá trình quản lí dạy học của nhà trường, phù hợp với điều kiện của trường thì kết quả dạy học sẽ được cải thiện
Trang 137 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng công tác quản lý dạy học thực hành nghề được thực hiện ở tất cả các lớp hệ trung cấp nghề đang đào tạo tại trường CĐCN In Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề được đề xuất để áp dụng cho Giám hiệu và các cán bộ quản lí đào tạo của hệ trung cấp nghề ở trường CĐCN In
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận:
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về
quản lý dạy học nói chung, quản lý dạy học thực hành nói riêng
8.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Công nghiệp In, phát hiện ra những hạn chế thiếu sót cần khắc phục trong quá trình quản lý dạy học thực hành của nhà trường, từ đó đề xuất một
số biện pháp có tình khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý dạy học thực hành góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện
9 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về công tác dạy nghề;
- Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý dạy thực hành nghề;
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản lý dạy thực hành nghề;
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát sư phạm
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề;
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trường
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí hoạt động thực hành nghề qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trường, của ngành giáo dục
và đào tạo
Trang 14- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên
và học sinh
Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia
9.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học::
Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý dạy học thực hành nghề trong trường cao đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề
ở trường Cao đẳng Công nghiệp In
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề trường Cao đẳng Công nghiệp In
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1.Tổng quan hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam và một số công trình nghiên cứu về quản lý dạy học thực hành nghề
Hệ thống GGDHNN là một bộ phận cấu thành trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm nhiều loại hình đào tạo khác nhau như; trường cao đẳng nghề, Trường trung cấp nghề chuyên nghiệp, các loại hình dạy nghề, các trung tâm dạy nghề Với nhiều hình thức đào tạo đa dạng như chính quy, tại chức, ngắn hạn, dài hạn Các loại hình đào tạo nghề nghiệp luôn luôn vận động để phát triển đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao và đa dạng của xã hội, do đó vấn đề nghiên cứu phát triển các loại hình đào tạo nghề nghiệp có vai trò và ý nghĩa to lớn là một yêu cầu cấp bách hiện nay.[8, tr.18]
GDNN là một phân hệ của hệ thống giáo dục, bao gồm trung cấp nghề chuyên nghiệp và dạy nghề (TCCN và DN) có vị trí tiếp thu thành quả giáo dục của phổ thông và tạo nguồn đào tạo cho Cao đẳng, Đại học, và nguồn lao động trực tiếp cho xã hội
- Giáo dục nghề nghiệp gồm[15, tr 25]
+ Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
+ Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ
sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời cũng tạo tính liên thông giữa các cấp đào tạo Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm
và cấp bách của hệ thống đào tạo hiện nay
Trang 16- Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp :
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người lao động có khă năng tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng an ninh
Trung cấp nghề nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sang tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ, có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp:
- Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện
kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo
- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề
và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc
Chương trình giáo dục nghề nghiệp:
- Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mọi môn học, nghành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác
- Giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành,
Trang 17pháp giáo dục nghề nghiệp Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:
- Trường trung cấp chuyên nghiệp ;
- Trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề)
Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác
Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp :
- Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng nghề nghiệp Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp
- Học sinh học hết chương trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đăng nghề
Đặc điểm của ngành giáo dục TCCN và DN :
Giáo dục TCCN và DN là một bộ phận hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo người lao động có kiến thức kĩ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp
Trang 18hoặc kỹ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp
vụ, có trình độ văn hóa tương đương trung học phổ thong để trục tiếp vào tham gia lao động sản xuất và tiếp tục học cao hơn khi có điều kiện và nhu
cầu Giáo dục TCCN và DN có tính đang dạng về nghành nghề, có quan hệ
chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thị
trường việc làm
Giáo dục TCCN va DN có nhiều đầu mối quản lý, có trường thuộc các
Bộ, ngành trung ương, có trường trực thuộc sở, ngành địa phương, có trường thuộc doanh nghiệp (Tổng công ty,công ty) có lớp riêng thuộc bệnh viện, nhà máy…do vậy công tác quản lý rất phức tạp
Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực lao động kỹ thuật :
Giáo dục TCCN và DN có vị trí hết sức quan trọng hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò to lớn trong việc đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp
vụ, công nhân kỹ thuật, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Nhà nước đã coi phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu và là khâu đột phá của chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Trong đó hết sức quan trọng việc đào tạo công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên trung cấp Những chỉ tiêu phát triển đào tạo kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề đã được xác định, dự báo trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng ngành, theo định hướng và chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia và sự đảm bảo về pháp lý cũng như điều kiện đào tạo tăng cường sẽ là cơ sở vững chắc cho triển vọng phát triển Giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn mới
Hiện nay, do tác động của cơ chế thị trường và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ (KHCN), cơ cấu nhân lực có nhiều biến đổi, tuy vậy,
Trang 19đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước, nhu cầu đào tạo nghề ở nước ta hiện nay là rất lớn vì tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Tuy nhiên, cần có những giải pháp cơ bản và đồng bộ của mọi cấp giáo dục nhằm gắn đào tạo với sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Bên cạnh những công trình nghiên cứu tổng quát về vấn đề đào tạo nghề,
về quản lý đào tạo nghề đã được các nhà nghiên cứu, các bộ ngành liên quan
đề cập đến, trong những năm gần đây đã có một số luạn văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, các hoạt động thực hành, thực tập Tuy ở những điều kiện, hoàn cảnh nghiên cứu khác nhau, nhưng các đề tài cũng đều tập trung đi sâu giải quyết các vấn đề khúc mắc trong thực tiễn công tác quản lý hoạt động đào tạo, hoạt động dạy học thực hành và thực tập tốt nghiệp ở các nhà trường Có kể đến một số công trình sau :
- Nguyễn Văn Thăng (2005), Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề thành phố Hải Phòng, luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm Hà Nội
- Trần Khắc Hòa (2005), Kết hợp đào tạo giữa nhà trường và Doanh nghiệp trong thời kỳ CNH – HĐH, Luận án tiến sỹ KHGD, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội…
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu nghiêm túc và nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, có những tác động đối với công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành Tuy nhiên còn nhiều vấn đề trong công tác quản lý dạy học thực hành cần được đề cập, nhất là đối với các trường cao đẳng nghề
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
C.Mác đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, được tiến hành trên quy mô lớn, cũng cần có sự quản lý, nó làm hài hòa mối quan
Trang 20hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất phát từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động, khác với sự vận động của từng bộ phận riêng lẻ Một nghệ sỹ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[ 4,tr.342]
Có thể nói rằng: Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành của sự tồn tại và phát triển của loài người Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
lý là tác nhân tạo ra tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điều khiển hoạt động), đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của quản lý (khách thể của quản lý) Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm về quản lý như sau:
“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã định phù hợp với quy luật khách quan”
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Giống như khái niệm “Quản lý”, nội dung khái niệm “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách hiểu Theo chuyên gia giáo dục M.I.Konđacốp: “ QLGD là
Trang 21bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục
và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [12, tr 93]
Theo tác giả Trần Kiểm: “ QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh giám sát… một cách có hiệu quả nguồn lực giáo dục( nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [13, tr.37]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [16,tr.12] Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý giáo dục như sau:
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch, quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo
Như vậy ta hiểu rằng: QLGD là hệ thống nhũng tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giỏo dục cở sở của hệ thống giáo dục quốc dân, ở
đó vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quy trình giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối chính sách của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[10, tr.61]
Trang 22Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc“ Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến con người( giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực( cơ sở vật chất, tài chính, thông tin) hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục”[14, tr.11]
Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác
động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đương lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực
Trong quản lý nhà trường có những đối tượng quản lý cụ thể tạo nên những lĩnh vực quản lý tương đối khác nhau, cụ thể như sau:
- Quản lý hành chính và tài chính
- Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý chương trình giáo dục)
- Quản lý nhân sự (GV, nhân viên, người học)
- Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Quản lý các quan hệ giáo dục trong nhà trường, giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng địa phương
Do đó quản lý dạy học là nội dung quan trọng nhất Quản lý các lĩnh vực khác chẳng qua là để quản lý dạy học có hiệu quả cao Quản lý dạy học chính
là quản lý các nguồn lực và hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện chương trình đào tạo Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học là :
- Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học
- Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy
- Quản lý phương pháp dạy học
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Từ đó có thể hiểu : Quản lý nhà trường là tập hợp các hoạt động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
Trang 231.3 Quá trình dạy học trong giáo dục nghề nghiệp:
1.3.1.Quá trình dạy học (QTDH):
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học, nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục tiêu giáo dục
Hoạt động dạy học là hoạt động trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Tổ chức cho học viên nhân thức tài liệu mới, để giúp học viên nắm bắt vững tài liệu mới, giáo viên tổ chức cho họ tri giác tài liệu bằng thuyết minh, giải thích, minh họa,…ở trình độ cao người ta tổ chức cho học viên làm các thí nghiệm thực hành xử lý các thông tin lý thuyết hoặc thực tiễn để rút ra các kết luận khoa học
Hệ thống hóa tài liệu đã học, để hệ thống hóa tài liệu, thông thường giáo viên tiến hành bằng cách lập các sơ đồ, biểu đồ bảng so sánh, phân loại nhắc lại các nội dung cơ bản của bài giảng
Vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập thực hành, vận dụng các tri thức giải quyết các bài tập thực hành là một việc làm rất quan trọng giúp học viên hiểu sâu, hiểu kỹ lý thuyết đã học hình thành các kỹ năng hoạt động thực tiễn
Trang 24Kiểm tra kết quả học tập kiểm tra trong bài giảng để xem xét việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng của học viên từ đó bổ khuyết kịp thời những thiếu sót
1.3.2.Quá trình dạy học thực hành nghề
1.3.2.1 Khái niệm về dạy học thực hành nghề
- Dạy học thực hành nghề là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hình thành và phát triển hệ thống kiến thức và kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề theo mục tiêu đào tạo nghề nghiệp tương ứng Đây
là quá trình liên kết giữa lý thuyết và thực tế, được thực hiện đúng lịch trình
kế hoạch dạy học theo chương trình chi tiết của môn học đã được phê duyệt Dạy học thực hành nghề có thể được tiến hành trên lớp, ngoài thực địa, phòng thí nghiệm, xưởng trường, phòng học chuyên dụng, trung tâm huấn luyện thực hành
- Tất cả các bài giảng thực hành nghề đều phải tổ chức tương ứng với chương trình chi tiết môn học đã đươc phê duyệt Đề cương và phương pháp tiến hành do giáo viên được phân công biên soạn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm bộ môn
- Bài giảng thực hành nghề phải tiến hành theo phương pháp tích cực, mọi nhiệm vụ trong rèn luyện tay nghề do học viên rèn luyện tay nghề do học sinh tự giải quyết Giáo viên giảng dạy uốn nắn theo mục tiêu yêu cầu của bài học thực hành Giáo viên không làm thay học sinh
- Tất cả những nội dung thực hành nghề bắt buộc học sinh phải tự thao tác tập luyện theo một quy trình qui định cho từng bài học, môn học dưới sự hướng dẫn chỉ đạo thống nhất của giáo viên giảng dạy
- Nội dung thực hành nghề là phương tiện để kiểm tra mức độ tự luyện tập của học sinh, không được biến bài giảng thực hành thành bài giảng lý thuyết Chủ nhiệm bộ môn và giáo viên giảng dạy được phân công phải chịu trách nhiệm về nội dung và phương pháp tiến hành bài giảng thực hành để đạt được mục tiêu yêu cầu đã đề ra
Trang 251.3.2.2 Hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong dạy học thực hành nghề
- Kỹ năng : Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện công việc có một cách hiệu quả và chất lượng trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhất dịnh, dựa vào các tri thức đã có
Có thể phân chia thành 5 giai đoạn hình thành kỹ năng:
- Giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ
- Giai đoạn hình thành chưa khéo léo
- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ
- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao
Giai đoạn tay nghề cao Đây cũng là mức độ cao của sự phát triển kỹ năng nghề nghiệp, là mục tiêu cuối cùng của việc dạy thực hành
- Kỹ xảo: Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với mức độ chính xác cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất (tức là năng lực thực hiện hành động một cách tự động hóa nhờ quá trình luyện tập)
- Sự hình thành: Kỹ xảo được hình thành trong quá trình luyện tập, bằng
sự lặp đi lặp lại có tổ chức, kế hoạch Làm việc đạt trình độ kỹ xảo sẽ tốn ít sức lực hơn vì sau quá trình luyện tập hang loạt các động tác thừa bị xóa bỏ, các động tác sai được chỉnh sửa và điều chỉnh hợp lý hóa Người có kỹ xảo còn là người rất nhạy bén trong hoạt động, hiều biết sâu sắc về hoạt động, có khả năng phân tích, phát hiện các sai lầm khi tiến hành thực hiện các động tác trong thực hành
- Mối liên hệ giữa kỹ năng, kỹ xảo và tri thức
Tri thức là thành tố tạo nên kỹ năng, có hiểu biết công việc mới thực hiện được công việc Mặt khác tri thức cũng là cơ sở hình thành và hoàn thiện
kỹ xảo dựa trên cơ sở của phương pháp thực hiện việc đó
Kỹ năng kỹ xảo cũng có tác dụng ngược lại đến tri thức Nhờ hình thành
kỹ năng, kỹ xảo ở một hoạt động nào đó mà con người càng hiểu rõ thêm về hoạt động, hơn nữa còn tạo cơ sở để hiểu biết các hoạt động khác
Trang 261.3.2.3 Hình thức dạy học thực hành nghề
Ngoài các kiến thức lý thuyết đã được trang bị Dạy học thực hành nghề hình thức chủ yếu là các bài luyện tập hoặc các tình huống được giáo viên xây dựng mô phỏng sát với thực tế, được tổ chức hướng dẫn cho học viên thực hiện trên các phương tiện thiết bị kỹ thuật với hình thức từ dễ tới khó, từ thấp đến cao, từ việc liên hệ tri thức với thực tế, vận dụng tri thức theo nội dung một bài hay một chương trình, mục đích của nó là hình thành cho việc học viên một hệ thống kỹ năng, kỹ xảo để đạt năng suất, chất lượng theo quy định Bài luyện tập thực hành nghề là hình thức dạy học cơ bản thực hiện nguyên tắc lý thuyết gắn với thực hành Giáo viên cần phải xây dụng kế hoạch luyện tập chi tiết cụ thể nói và làm thì phải một cách chuẩn xác
Luyện tập là một cách thức dạy học cụ thể, với tư cách là phương pháp, luyện tập được lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác hoặc thao tác nhất định một cách có ý thức, có cải tiến trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và củng cố những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Dĩ nhiên luyện tập cần được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch
1.3.2.4 Phương pháp luyện tập trong dạy học thực hành nghề
+ Củng cố kiến thức làm sáng tỏ những vấn đề mà lý luận đã trình bày + Phát triển kỹ năng lực sử dụng độc lập những kiến thức thu được để thực hiện những hạt động nhất định và để thu nhận những kiến thức và kỹ xảo mới
+ Xác định các mối liên kết giữa các kiến thức, trong từng thao tác, dần dần đến các thao tác tổng hợp, phù hợp với qui luật hình thành và phát triển các kỹ năng trong luyện tập
+ Làm quen với việc áp dụng các phương pháp và phương tiện khoa học
kỹ thuật vào thực tiễn
+ Giáo dục ý thức nghề nghiệp, tinh thần thái độ trong học tập và việc tuân thủ thực hiện các qui trình luyện tập, xây dựng và hình thành nhân cách
Trang 27* Luyện tập thường chia làm ba mức độ sau đây
Luyện tập trên cơ sở tái hiện những động tác mẫu mà giáo viên đã trình bày từng phần, sau đó đến từng bộ phận và luyện tập tổng hợp
Luyện tập nhằm vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vào điều kiện mới, đòi hỏi sáng tạo, linh hoạt
Luyện tập có tính sáng tạo, đòi hỏi phải biết sử dụng toàn diện những tri thức đã có vào những hoàn cảnh mới Luyện tập sáng tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tính tích cực và tính độc lập của học sinh đồng thời nó còn giúp cho học viên hình hành được nhiều phẩm chất khác nhau như: Tính kiên trì, ý chí khắc phục khó khăn trong phối hợp hiệp đồng giải quyết công việc
* Quá trình luyện tập cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây
Luyện tập phải có mục đích, yêu cầu rõ ràng và làm cho học sinh ý thức được các mục đích yêu cầu, nội dung luyện tập
Phải nắm được lý thuyết rồi mới luyện tập, lý thuyết phải làm cơ sở cho việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, nếu không có lý thuyết, kỹ năng và kỹ xảo sẽ hình thành một cách mù quáng theo lối kinh nghiệm chủ nghĩa hoặc không thể hình thành được Qua luyện tập, lý thuyết sẽ được sáng tỏ, mở rộng sâu sắc hơn
Luyện tập một cách có hệ thống, liên tục luyện tập phải đi từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, từ luyện tập tái hiện đến luyện tập vận dụng và sáng tạo Vai trò của người thầy cũng cần thay đổi một cách thích hợp, ban đầu giáo viên điều khiển việc luyện tập một cách chặt chẽ, yêu cầu học viên phải thực hiện nghiêm túc mọi công việc đề ra một trật tự nhất định, sau đó giáo viên sẽ dần dần rút lui khỏi vai trò của người lãnh đạo, người góp ý nhằm phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh
+ Luyện tập bằng nhiều cách khác nhau, nhằm rèn luyện năng lực vận dụng tri thức vào nhiều hoàn cảnh khác nhau và để luyện tập
Trang 28+ Luyện tập một cách kiên trì, tập trung chú ý, theo dõi kiểm tra các động tác để không ngừng cải tiến, có ý thức khắc phục khó khăn, nhất là khi mới bắt đầu luyện tập, thường hay nảy sinh tâm lý e ngại, băn khoăn Có thể nói: Muốn luyện tập tốt, cần phải chú ý thực hiện đảm bảo các yêu cầu sau đây:
số điều kiện cơ bản sau đây:
+ Cần lập kế hoạch luyện tập một cách có căn cứ về lý luận day học xuất phát từ các nhiệm vụ của môn học
+ Mở đầu buổi luyện tập cần quán triệt rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của buổi học với sự chỉ dẫn về các phương pháp và phương tiên để thực hiện, đồng thời cần xác định cho học viên mục tiêu, kiến thức kỹ năng trong từng giờ luyện tập, xác định rõ mục đích của mỗi giờ luyện tập với những chỉ tiêu chính xác và kết quả cần đạt được
+ Giáo viên phải chuẩn bị kỹ các bài tập, những chỉ dẫn về phương pháp luyện tập cho các bài tập đó theo một quy trình cụ thể rõ ràng, đồng thời chỉ dẫn cho học viên cách thức tiếp tục luyện tập nâng cao các giờ thực hành sau
và tiến hành kiểm tra việc thực hiện luyện tập của học sinh
1.4 Quản lý dạy học thực hành nghề
1.4.1 Lập kế hoạch dạy học thực hành nghề
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch đào tạo toàn khóa và điều kiện cụ thể
để lập kế hoạch dạy học thực hành cho các khóa đào tạo Thẩm định và phê
Trang 29duyệt kế hoạch, thông báo cho các Khoa, Bộ môn thực hành chuẩn bị các điều kiện thực hiện
- Phải luôn chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố mục đích - nội dung- phương pháp - điều kiện
- Xác định vị trí dạy học thực hành tại trường (mô phỏng)/ thực hành tại các phòng học chuyên dụng theo từng bài học, môn học, từ đó xác định nội dung học sát với thục tế
- Xác định phương tiện dạy học thực hành phù hợp với phương pháp và nội dung dạy học thực hành
- Cần quan tâm đến yếu tố an toàn khi dạy học thực hành trên các phương tiện, thiết bị
1.4.2 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp dạy học thực hành nghề
1.4.2.1 Xác định mục tiêu
Việc xác định đúng mục tiêu đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hang đầu, là kim chỉ nam chi phối mọi hoạt động có kế hoạch trong nhà trường và có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo và thực tiễn sử dụng
Đối với người hoc: Xác định những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần lĩnh hội, lựa chọn phương pháp học tập thích hợp cho bản thân
Đối với người dạy: Căn cứ vào mục tiêu đào tạo lựa chọn nội dung dạy học, khối lượng kiến thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cần đào tạo Đối với người quản lý: Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, chỉ đạo phương pháp dạy học
Đối với người sử dụng: Là cơ sở để phân tích đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường có phù hợp với thực tiễn sử dụng hay không?
1.4.2.2 Nội dung chương trình đào tạo
Sự phù hợp của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo của ngành học, bậc hoc rất quan trọng, nội dung dạy học được quy định cụ thể trong chương trình của các môn học Nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức
Trang 30cơ bản, kỹ năng thực hành và xây dựng thái độ, tác phong nghề nghiệp cần đạt được trong từng môn học
Nội dung chương trình đào tạo phải phản ánh khách quan, trung thực, chính xác Lượng hóa được các nội dung lý thuyết và thực hành, phù hợp với thực tiễn sử dụng, thực hiện tính logic, khoa học đảm bảo học đi đôi với hành
1.4.2.2 Nội dung chương trình đào tạo
Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề lớn được nhiều người quan tâm vì nó góp phần quan trong vào việc nâng cao chất lượng học tập, cho nên công tác lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải gắn với mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, mức độ nhận thức của người học, điều kiện dạy học và cả năng lực của đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện môi trường thuận tiện kết hợp với các yếu tố khích lệ động viên đội ngũ giáo viên triển khai việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tính đặc thù của các lĩnh vực chuyên môn
- Nói chung phương pháp dạy học chịu ảnh hưởng chi phối của mục đích dạy học Trong dạy học thực hành phải đảm bảo cho học viên lĩnh hội tri thức một cách tự giác, tích cực và chỉ đạt được kết quả khi học viên được luyện tập có hệ thống trong quá trình thực hiện rèn luyện tay nghề
- Vấn đề quan trọng là giáo viên thực hiện và lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp với nội dung và đối tượng học thì sẽ đạt hiệu quả cao trong dạy học thực hành
- Thời gian đào tạo có tác động và ảnh hưởng đến phương pháp dạy học, các giai đoạn luyện tập và chất lượng học tập thực hành của học viên, thông qua thao tác của quá trình luyện tập
- Trình độ của giáo viên, phương tiện dạy học và các điều kiện ảnh hưởng môi trường quản lý giáo dục, rèn luyện học viên đều có liên quan đến dạy học thực hành
Trang 311.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Gíao viên là chủ thể của hoạt động giảng dạy, đội ngũ giáo viên có trình
độ học vấn cao, có năng lực nghiệp vụ sư phạm giỏi là điều kiện đầu tiên quyết định đảm bảo chất lượng đào tạo Trên nguyên tắc phát huy tính tích cực nhận thức của học viên, giáo viên phải tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học viên làm cho việc học tập trở thành một hoạt động độc lập có
ý thức Bằng sự khéo léo của phương pháp sư phạm, giáo viên khai thác tiềm năng trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm sống của học viên giúp họ tìm ra phương pháp học tập sáng tạo, tự lực nắm lấy kiến thức và hình thành các kỹ năng hoạt động
Hoạt động dạy học của giáo viên giữ chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học Người xây dựng thực thi kế hoạch giảng dạy, người tổ chúc học viên thực hiện hoạt động học tập dưới mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, người điều khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn thực hành của học viên trên lớp, trong phòng thí nghiệm…đồng thời hoạt động dạy học của giáo viên còn chỉ dẫn giúp đỡ học viên học tập, rèn luyện nhân cách trong mọi phương diện
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Học sinh là chủ thể trong hoạt động học tập, chủ thể có ý thức, chủ động tích cực và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách Mọi hoạt động đều phải có ý thức, việc học tập càng phải có ý thức, người học phải xác định được mục đích học tập, có động cơ và thái độ học tập đúng đắn, có kế hoạch học tập chủ động và luôn luôn tích cực thực hiện tốt kế hoạch đó Tính tích cực thể hiện cả hai mặt chuyên cần và tính sâu sắc trong hoạt động trí tuệ Cách học tích cực thể hiện trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin và vận chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập và thực tiễn cuộc sống, thể hiện trong tìm tòi khám phá vấn đề mới, cái mới không phải là sự sao chép má là sự sáng tạo của mỗi cá nhân
Trang 32Chủ thể của hoạt động học là học viên, chủ thể tích cực trong nhận thức, rèn luyện và tu dưỡng bản thân và là chủ thể quyết định đến chất lượng của chính mình
Hoạt động học là quá trính nhận thức, tìm tòi thấu hiểu, nắm vững, ghi nhớ, và vận dụng kiến thức vào cuộc sống Phương pháp học tập là phương pháp nhận thức và phương pháp rèn luyện để hình thành kỹ năng thực hành
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành nghề
Cơ sở vật chất trang bị, phương tiện dạy học chính là những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện đúng và đủ mục tiêu chương trình đào tạo Một trong năm nguyên tắc tổ chức và quản lý cơ sở vật chất và
kỹ thuật của trường học mà tác giả Nguyễn Văn Lê đã đưa ra là “ Bố trí sử dụng hợp lý, có suy nghĩ và có tính toán để vận dụng các phương tiện cơ sở vật chất và kỹ thuật hiện có của nhà trường vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục, không để cho các phương tiện vật chất kỹ thuật nằm chết các kho chứa, mà phải làm cho từng học sinh được hưởng thụ chất lượng nhận thức do các phương tiện đó mang lại.”
Phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học là một yếu tố rất quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học thực hành Phương tiện thiết bị kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng trong dạy học thực hành, khả năng rèn luyện kỹ năng kỹ xảo của học viên, đồng thời phương tiện kỹ thuật dạy học nó được gắn liền với cả quá trình dạy học thực hành của giáo viên và học viên
Nhờ có phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học nó gắn liền việc học đi đôi với hành, môi trường dạy học sinh động và phong phú, kích thích sự hưng phấn trong luyện tập thực hành học viên
Quản lý trang thiết bị trong dạy học thực hành cần chú ý một số vấn đề sau
- Xác định nguồn lực đảm bảo cho việc đầu tư trang thiết bị dạy học mô phỏng, đảm bảo học sinh thành thạo trên mô hình trước khi tiếp cận với các
Trang 33- Đảm bảo an toàn về cả ngưới và trang thiết bị trong quá trình sử dụng trang thiết bị để dạy học
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc tạo ra các trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu nội dung dạy học, đồng thời mang tính thực tế cao
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá (KTĐG) trong dạy học thực hành nghề
- Căn cứ vào các mục tiêu đào tạo và nội dung dạy học
Bất cứ lĩnh vực nào, KTĐG cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng.Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, do tính phức tạp của việc hình thành tri thức kỹ năng, kỹ xảo nhân cách người học, KTĐG lại càng quan trọng, nó giúp nhà giáo dục biết được diễn biến quá trình hình thành tri thức, kỹ năng
và mức độ của nó ở mỗi thời điểm của quá trình đào tạo để đánh giá và có cách tác động giáo dục, dạy học hiệu quả nhất
KTĐG là so sánh đối chiếu kết quả học tập của học viên với mục tiêu đào tạo, nên việc KTĐG tất yếu phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường và môn học cụ thể
Nhà giáo dục B.B.LOOM đã chú ý phân tích mục tiêu thành 3 mặt: kiến thức, kỹ năng thực hành và thái độ, đồng thời ở mỗi mặt đó lại có những mức
độ khác nhau, về tri thức thì có 6 mức độ nhận biết: Biết, hiểu, ứng dụng, phân tích tổng hợp, đánh giá Trong KTĐG cần chú ý ở các mức độ đó để xây dựng tiêu chí kiểm tra
- Căn cứ vào mục đích cụ thể của KTĐG
+ Xác định mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Đây là yêu cầu rõ ràng nhất cần đạt được ở mỗi học sinh
+ Thúc đẩy động cơ học tập của học sinh
+ Làm căn cứ để điều chỉnh việc dạy
+ Phân loại các cấp giấy chứng nhận cho học sinh
- Căn cứ vào trình độ học sinh
Trình độ của người học viên và mục tiêu đào tạo có sự tương quan Do đó, ngoài việc căn cứ vào mục tiêu đào tạo, dạy học chúng ta cần căn cứ vào trình
Trang 34độ học viên khi thực hiện việc kiểm tra Khi đối tượng đầu vào tương đối thống nhất về độ tuổi thì trình độ của họ là căn cứ quan trọng để xác định mức độ của bài kiểm tra Điều đó còn liên quan đến điều kiện và Phương tiện của người học tập của người học như: trình độ giáo viên, chất lượng thư viện, các phương tiện dạy học, điều kiện ăn ở, phong trào học tập của trường…để dẫn đến trình
độ cụ thể của học viên Nhà trường và đội ngũ giáo viên cần xác định mức độ trung bình chung cho mọi đối tượng học viên để định ra tiêu chí và chuẩn đánh giá cho phù hợp theo nguyên tắc vừa sức và đảm bảo sự phát triển
- Căn cứ vào điều kiện phương tiện KTĐG
Về lý luận các nhà giáo dục đưa ra nhiều hình thức KTĐG khác nhau khi vận dụng chung vào KTĐG phải tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của nhà trường như: thời gian dành cho kiểm tra, các phương tiện máy móc cần thiết,
số lượng các đề thi hiện có, số và chất lượng và tài liệu tham khảo
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học thực hành nghề
1.5.1 Yếu tố chủ quan:
- Trình độ và năng lực quản lý của lãnh đạo có hạn
- Khả năng chuyên môn và năng lực thực hành, hướng dẫn thực hành của giáo viên
- Cơ sở vật chất, xưởng trường, trang thiết bị cho thực hành, thực tập còn hạn chế thực hành chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của đào tạo
- Trình độ đầu vào của học sinh không cao
- Chương trình nội dung, kế hoạch, phương pháp dạy học thực hành, hình thức dạy học thực hành còn nhiều bất cập
1.5.2 Yếu tố khách quan:
- Sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của Nhà trường, các cấp bộ ngành
có liên quan chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn
- Ảnh hưởng của cơ chế thị trường và các hiện tượng tiêu cực của xã hội
- Sự cộng tác, giúp đỡ của các cơ sở sản xuất, các Doanh nghiệp còn hạn hẹp
- Học sinh ra trường đã có việc làm theo nghề đào tạo song ổn định việc
Trang 35Kết luận chương 1
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật sẽ đạt những thành công to lớn Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm là cho
hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục đã đặt ra Trong quản lý giáo dục, trong từng vùng lãnh thổ, giáo dục có những yêu cầu và đặc điểm khác nhau, nhưng lại phải thực hiện các mục tiêu đào tạo, thống nhất theo ngành Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường Vì vậy có thể nói rằng: nội dung cơ bản nhất trong quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học
Trường Cao đẳng nghề có chức năng đào tạo, bồi dưỡng NNL có trình
độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấp hơn Vì vậy, trong quá trình đào tạo, dạy học thực hành nghề đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp Quản lý quá trình dạy học thực hành nghề ở trường chính là quá trình quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học viên cùng các điều kiện đảm bảo cho quá trình dạy học
và thực hành Biện pháp quản lý và hoạt động dạy học là hệ thống các quyết định quản lý của chủ thể quản lý tác đồng bộ lên các khâu của quá trình dạy học thực hành, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ HỆ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN 2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp In
Trường Cao đẳng công nghiệp In là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường có hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành; đào tạo ra nhiều thế
hệ cán bộ, công nhân, thợ lành nghề cho ngành in của các công ty, xí nghiệp trong cả nước; đóng góp vào sự phát triển mạnh mẽ của ngành Thông tin và Truyền thông nói chung và ngành in nói riêng
Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng NNL có trình độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực công nghiệp in, gồm các chuyên ngành chủ yếu: Công nghệ sản xuất in, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Quản trị kinh doanh và Tin học ứng dụng, là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất - kinh doanh của Ngành và sự
phát triển kinh tế xã hội
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng Công nghiệp In
2.2.1 Số lượng học sinh:
Hệ trung cấp nghề đào tạo công nhân ngành in trực thuộc Khoa Công
nghệ in của nhà trường Thời gian đào tạo là 18 tháng, Trường được đào tạo
05 nghề sau:
- Công nghệ chế tạo khuôn in;
- Công nghệ chế bản điện tử;
- Công nghệ In;
- Công nghệ hoàn thiện xuất bản phẩm;
- Sửa chữa thiết bị In
Trang 37Sau đây là bảng thống kê kết quả tuyển sinh hệ trung cấp nghề trong 5
năm vừa qua
Bảng 2.1 Thống kê kết quả tuyển sinh hệ trung cấp nghề
giai đoạn 2008-2012
đƣợc giao
Số nhập học thực tế
Đạt tỉ lệ % so với chỉ tiêu đƣợc giao Ghi chú
(Nguồn: Phòng Đào tạo- Trường CĐCN In)
Theo số liệu bảng 2.1 cho thấy chỉ tiêu tuyển sinh được giao các năm trong giai đoạn 2008-2012 đều là 400, nhìn chung số nhập học thực tế có tăng nhưng không nhiều Tuy nhiên trong bối cảnh mùa tuyển sinh năm 2012 gần như tất cả các trường cao đẳng đều suy giảm số lượng người nhập học thực tế
so với chỉ tiêu được giao thì trường cao đẳng công nghiệp in có tỉ lệ % nhập học tăng từ 87.5% năm 2011 lên 97.5 % năm 2012 cũng là một tín hiệu vui Nghề Công nghệ in là nghề đào tạo truyền thống của Nhà trường nhiều năm, đã làm góp phần tạo nên thương hiệu đào tạo, vì thế số lượng HSSV của
hệ trung cấp nghề đối cao
2.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dành cho đào tạo nghề
- Cơ sở vật chất dành cho đào tạo nghề
Trang 38Bảng 2.2 Tổng hợp cơ sở vật chất của trường tại thời điểm 2012
Diện tích Tổng
(m 2 )
Đã xây dựng (m 2 )
Đang xây dựng Diện tích
(m 2 )
Thời gian hoàn thành
(m 2 )
Đã xây dựng (m 2 )
1 Xưởng thực hành Công nghệ chế tạo khuôn In 734 734
Trang 39- Trang thiết bị dành cho đào tạo nghề:
Bảng 2.4 Trang thiết bị dành cho đào tạo nghề
lƣợng
Năm sản xuất
8 Máy dao 1 mặt bán tự động Chiếc 3 2007
Phần cơ sở vật chất như trên nhìn chung đáp ứng nhu cầu hiện tại trong công tác đào tạo nghề CNI của trường Tuy nhiên cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nhiều khó khăn, quy hoạch chưa đồng bộ, phần lớn đã xuống cấp qua thời gian sử dụng Vậy để nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả đào tạo cho xứng tầm với sự phát triển của khoa học công nghệ trong thời gian tới cần phải đầu tư thêm CSVC, trang thiết bị
Trang 402.2.3 Đội ngũ giáo viên
Bảng 2.5 Thống kê số lượng và trình độ đội ngũ GV khoa CNI
năm học 2012 – 2013
Stt Trình độ đào tạo Số lƣợng
3 Đại học chuyên ngành Công nghệ In( trình độ kỹ sư) 08
4 Cao đẳng chuyên ngành Công nghệ In( trình độ cử nhân) 03
5 Trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành Công nghệ In 02
(Nguồn từ phòng Hành chính – Tổ chức)
Đội ngũ giáo viên có trách nhiệm tham gia giảng dạy, biên soạn các chương trình và tài liệu học tập, hướng dẫn tôt nghiệp, tham gia nghiên cứu khoa học, thực tế Nghề CNI là một trong những nghề đào tạo truyền thống của trường, trong những năm qua lực lượng GV được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, số đông có nhiều kinh nghiệm trong thực tế do vậy có điều kiện
để đáp ứng yêu cầu của công tác đào tạo Tuy nhiên, trước yêu cầu thực tiễn, nhà trường nhận thấy đội ngũ giáo viên vẫn cần phải nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ và một số các kỹ năng trong việc việc áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến
Về hoạt động dạy học thực hành của giáo giáo viên:
Hoạt động dạy học thực hành của giáo viên từ công tác lập kế hoạch, soạn giáo án, chuẩn bị trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành… đã đi vào
nề nếp Phát huy được tính tích cực, sáng tạo , yêu nghề của giáo viên Đội ngũ giáo viên không ngừng trưởng thành về mọi mặt , trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và kỹ năng dạy học thực hành được tích lũy thông qua quá trình dạy học và thực tiễn, nhiều giáo viên đã có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức và dạy học thực hành
Tuy nhiên, kỹ năng kết hợp dạy học giữa lý thuyết và thực hành của giáo