Quản lí dạy học trong môi trường ứng dụng CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải tạo môi trường và thói quen dạy học ứng dụng CNTT&TT cho giáo viên ...39 Tiểu kết chương 1...39 Chương 2: THỰC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7 Các phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn……… 6
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG .8
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Một số khái niệm chủ yếu của đề tài 12
1.2.1 Quản lý hoạt động dạy học 12
1.2.2 Môi trường công nghệ thông tin truyền thông 14
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trong môi trường công nghệ thông tin truyền thông 16
1.3 Đặc điểm của môi trường dạy học trong thế kỉ 21 17
1.3.1 Dạy học trong môi trường đa dạng các điều kiện phương tiện CNTT& TT phục vụ việc dạy học 17
1.3.2 Giáo viên và học sinh có các kĩ năng dạy và học ứng dụng CNTT&TT 18
1.3.3 Các hoạt động có ứng dụng CNTT 19
1.3.4 Các tương tác dạy học trong môi trường CNTT&TT 20 1.4 Chỉ đạo và lãnh đạo quá trình dạy học dựa trên công nghệ thông tin
Trang 41.4.1 Thời đại dạy và học sử dụng ICT 21 1.4.2 Quản lí, lãnh đạo quá trình dạy học 21 1.4.3 Quản lí chất lượng dạy học- trọng tâm của công tác quản lí - lãnh đạo nhà trường 23 1.4.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường sử dụng ICT 25 1.5 Một số đặc điểm của quản lí hoạt động dạy học ở trường THCS trong thế
kỉ 21 26 1.5.1 Đặc điểm của dạy học ở Trường trung học cơ sở 26 1.5.2 Hiệu trưởng sử dụng CNTT để thực hiện các chức năng và các phương pháp quản lí trong công tác quản lí hoạt động dạy học 27 1.6 Hiệu trưởng THCS quản lý hoạt động dạy học 28 1.6.1 Hiệu trưởng THCS quản lý hoạt động dạy học qua các chức năng quản lý 28
1.6.2 Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học bằng các phương pháp quản lý 281.7 Các yêu cầu đối với hiệu trưởng THCS về công tác quản lí hoạt động dạy học trong bối cảnh sử dụng CNTT&TT 29 1.7.1 Quản lý hoạt động trong môi trường CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và năng lực ICT 30 1.7.2 Quản lí dạy học trong môi trường ứng dụng CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng viễn cảnh về xây dựng môi trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường 31 1.7.3 Quản lí dạy học trong môi trường ứng dụng CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải có kế hoạch và có sự đầu tư để xây dựng các điều kiện ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 34
Trang 51.7.4 Quản lí dạy học trong môi trường ứng dụng CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải có kĩ năng điều hành các hoạt động của nhà trường thông qua các
phần mềm quản lí 37
1.7.5 Quản lí dạy học trong môi trường ứng dụng CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải tạo môi trường và thói quen dạy học ứng dụng CNTT&TT cho giáo viên 39
Tiểu kết chương 1 39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH 41
2.1 Vài nét về vị trí địa lý tình hình kinh tế - giáo dục của huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 41
2.2 Đánh giá chất lượng học sinh của các trường THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình từ năm học 2006 – 2007 đến năm học 2010-2011 43
2.2.1 Chất lượng rèn luyện và kết quả học tập 43
2.2.2 Vài nét về trình độ CNTT 43
2.2.3 Những thành tựu và nguyên nhân 43
2.2.4 Những yếu kém và nguyên nhân 45
2.3 Vài nét về môi trường dạy học ứng dụng CNTT của các trường THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 46
2.3.1 Tình trạng cơ sở vật chất nói chung, cơ sở vật chất cho môi trường CNTT nói riêng 46
2.3.2 Kiến thức và kĩ năng về CNTT của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí 46
2.3.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học 47 2.4 Thực trạng các biện pháp xây dựng môi trường CNTT của Sở GD&ĐT
Trang 62.4.1 Kế hoạch và các giải pháp đầu tư phát triển CNTT 48
2.4.2 Các biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong dạy học .49
2.4.3 Bồi dưỡng và đào tạo chuyên môn về dạy học ứng dụng CNTT 52
2.4.4 Các biện pháp kiểm tra đánh giá 53
2.4.5 Các biện pháp khuyến khích ứng dụng CNTT 53
2.5 Kết quả nghiên cứu về thực trạng các biện pháp quản lí dạy và học của Hiệu trưởng trong môi trường công nghệ thông tin ở các trường THCS huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 55
2.5.1 Kế hoạch và các giải pháp đầu tư phát triển CNTT 55
2.5.2 Các biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong dạy học 57
2.5.3 Các biện pháp bồi dưỡng đào tạo GV ứng dụng CNTT 59
2.5.4 Các biện pháp kiểm tra đánh giá GV và HS 60
2.5.5 Các biện pháp khuyến khích ứng dụng CNTT 64
2.6 Nhận xét chung về các ưu điểm và nhược điểm trong công tác quản lí dạy học trong môi trường công nghệ thông tin của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình so sánh với yêu cầu của Bộ GD&ĐT 65
2.6.1 Những ưu điểm chính và nguyên nhân 65
2.6.2 Những nhược điểm chính và nguyên nhân 67
Tiểu kết chương 2 70
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG MÔI TRƯỜNG CNTT&TT Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH 72
3.1 Các định hướng đề xuất biện pháp 72
3.1.1 Định hướng lý luận 72
3.1.2 Định hướng pháp lí 72
3.1.3 Căn cứ thực trạng các biện pháp quản lí hoạt động dạy học trong môi trường CNTTTT của các trường THCS, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 72
3.2 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 73
Trang 73.2.1 Đảm bảo tính hệ thống đồng bộ 73
3.2.2 Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo 73
3.2.3 Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích 73
3.2.4 Đảm bảo tính khả thi, phổ biến và có hiệu quả 73
3.3 Một số biện pháp của hiệu trường quản lý hoạt động dạy học trong môi trường phát triển CNTT&TT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thuỵ tỉnh Thái Bình 73
3.3.1 Biện pháp 1: Lập kế hoạch chiến lược để xây dựng môi trường CNTT trong các trường THCS 73
3.3.2 Biện pháp 2: Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về CNTT, đào tạo tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho CBGV 75
3.3.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng phát triển năng lực kiến thức kĩ năng CNTT cho học sinh 78
3.3.4 Biện pháp 4: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong quản lý và dạy học 80
3.3.5 Biện pháp 5: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng các phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên có ứng dụng CNTT để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 82
3.3.6 Biện pháp 6: Tổ chức các cuộc thi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và sáng tạo công nghệ thông tin cho giáo viên và học sinh 86
3.3.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 88
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
Trang 82.1 Đối với Bộ GD & ĐT 95
2.2 Đối với Sở GD&ĐT Thái Bình .95
2.3 Đối với huyện uỷ, UBND huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 96
2.3 Đối với Phòng GD & ĐT huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 96
2.3 Đối với Hiệu trưởng các nhà trường THCS huyện Thái Thụy 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 98 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang ở một giai đoạn phát triển mới với những bước tiến nhảy vọt của công nghệ thông tin và truyền thông thúc đẩy sự ra đời của nền kinh tế tri thức và làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc, mọi lĩnh vực của xã hội Giáo dục cùng với khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển và sự thịnh vượng của một quốc gia
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thông tin
và tri thức trở thành yếu tố đầu vào của hệ thống sản xuất - quản lý Yêu cầu của nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi giáo dục cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu mới này Các nước xác định các phẩm chất và năng lực của công dân toàn cầu như phải có kiến thức và năng lực công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên và xã hội, có sự hiểu biết toàn cầu, có kiến thức về kinh doanh, năng lực giao tiếp toàn cầu, có các phẩm chất để sống và làm việc hợp tác với công dân ở các nước khác nhau…
Công nghệ thông tin truyền thông được ứng dụng mạnh mẽ vào quá trình dạy học và giáo dục làm thay đổi các quá trình này Dạy học không còn
là quá trình truyền thụ kiến thức một chiều từ giáo viên đến học sinh mà giáo viên phải là người giúp các em tìm kiếm thông tin, khám phá các nguồn thông tin từ Internet, từ các tư liệu sách báo in và sách báo điện tử, từ cuộc sống xung quanh…Vai trò quản lí và lãnh đạo của Hiệu trưởng rất quan trọng để thúc đẩy quá trình đổi mới này Việc Hiệu trưởng có viễn cảnh, xây dựng và tạo môi trường học tập điện tử, có các biện pháp để khuyến khích và
Trang 11thúc đẩy giáo viên ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học sẽ tạo nên các đổi mới trong nhà trường và làm cho quá trình này diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ một vị trí trung tâm bởi hoạt động này chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó là nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường Chính vì thế, nhiệm vụ trọng tâm của Hiệu trưởng trường phổ thông là tập trung thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp yêu cầu ngày càng cao của xã hội Hoạt động này đòi hỏi người Hiệu trưởng sử dụng các chức năng quản và các phương pháp quản lí vào thực tiễn hoạt động dạy học để làm cho hoạt động dạy học diễn ra có hiệu quả đứng với yêu cầu đổi mới Ngày nay việc Hiệu trưởng xây dựng các môi trường công nghệ thông tin truyền thông trong nhà trường để thực hiện các hoạt động dạy học tích cực, phát triển các năng lực công nghệ thông tin trở nên vô cùng cấp thiết
Ở Việt Nam Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiều chỉ thị, nghị quyết về vấn đề phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất và giáo dục Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; chỉ thị
số 55/2008/CT-BGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 -2012; quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01 tháng 06 năm 2009 phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; thông tư 08/2010/TT-BGD ĐT qui định về sử dụng phần mềm tự do
Trang 12của Bộ GD&ĐT ngày 18 tháng 8 năm 2010 về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2010 – 2011 Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có giáo dục Với việc trang bị các thiết bị công nghệ, với việc kết nối Internet đến từng trường học, công nghệ thông tin tạo nên một môi trường dạy học mới, linh hoạt, thú vị và hấp dẫn đồng thời cũng không ít thử thách cam go ở Việt Nam Môi trường công nghệ thông tin ngày các phát triển ở các trường học trong đó có các trường THCS
Trường Trung học cơ sở là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nước CHXHCN Việt Nam, trực tiếp đảm nhiệm giáo dục từ lớp 6 đến lớp 9 cho tất cả trẻ em từ 11 tuổi đến 17 tuổi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 03/2002/QĐ - BGD - ĐT của ngày 24/1/2002 về việc ban hành chương trình Trung học cơ sở bắt đầu thực hiện đại trà trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2002 – 2003 Dạy học trong trường THCS được yêu cầu theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần tự giác của học sinh phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học Đổi mới phương pháp dạy học rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh CNTTTT truyền thông là công cụ đắc lực để thực hiện hóa các yêu cầu dạy học mới này
Huyện Thái Thụy là huyện ven biển của Đồng Bằng Bắc bộ của tỉnh Thái Bình trong những năm gần đây giáo dục THCS nói riêng, ngành giáo dục nói chung đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn cũng như đại trà, có nhiều trường đã đạt là trường chuẩn quốc gia (12/48 trường) Các trường đã đầu tư nhiều cơ sở vật chất cho công nghệ thông tin trong trường học Tuy nhiên so với yêu cầu vẫn còn nhiều thiếu thốn Môi trường dạy học ứng dụng công nghệ thông tin vẫn còn nhiều hạn chế do thiếu các biện pháp quản lí cần thiết Hiệu trưởng chưa được trang bị các kiến thức
Trang 13và những hiểu biết về các xu hướng hay tình hình phát triển CNTTTT và tình hình hay xu hướng ứng dụng vào giáo dục Kinh phí dành cho hoạt động nhà trường hạn chế cũng gây nhiều khó khăn trở ngại cho kế hoạch đầu tư và triển khai của ứng dụng công nghệ thông tin Mặt khác trình độ, năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế Công tác quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở ở huyện Thái Thụy vẫn còn những vấn đề bất cập, các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng chưa được khoa học, đồng bộ, còn nhiều lúng túng, chưa đáp ứng được với sự phát triển chung
Từ những lý do nêu trên tôi lựa chọn đề tài: Quản lý hoạt động dạy - học trong môi trường phát triển công nghệ thông tin truyền thông ở các trường Trung học cơ sở huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lí dạy học trong môi trường phát triển công nghệ thông tin truyền thông áp dụng cho các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học của các trường THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình trong môi trường phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong môi trường phát triển công nghệ thông tin truyền thông của Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
4 Giả thuyết khoa học
Trang 14Hiện nay công nghệ thông tin truyền thông được áp dụng rộng rãi trong dạy học và giáo dục ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới Ở Việt Nam vấn đề này được đặc biệt chú trọng trong những năm gần đây Nhiều trường THCS ở huyện Thái Thụy đã có những ứng dụng thành công CNTTTT vào dạy học làm thay đổi hình thức và phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học còn nhiều hạn chế do thiếu môi trường CNTT&TT
và thiếu các biện pháp quản lí cần thiết Nếu có các biện pháp tạo dựng môi trường CNTT&TT và thúc đẩy việc ứng CNTT&TT trong các trường THCS thì sẽ tạo được bầu không khí dạy học mới và giúp nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý nói
chung, quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở nói riêng trong môi trường CNTT&TT
5.2 Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học
của Hiệu trưởng của trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái
Bình trong môi trường CNTT&TT và nguyên nhân của thực trạng
5.3 Đề xuất các biện pháp:
Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trong môi trường CNTT&TT ở các trường THCS trên địa bàn huyện
Thái Thụy tỉnh Thái Bình góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong môi trường CNTT&TT của Hiệu trưởng 30 trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình trong đó có 6 trường tiên tiến xuất sắc, 15 trường tiên tiến, 5 trường khá, 4 trường trung bình
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 15- Phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy của Nhà nước, của ngành giáo dục và đào tạo về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS, các yêu cầu áp dụng CNTT&TT trong dạy học ở các trường phổ thông;
- Nghiên cứu các tài liệu, sách, bài báo và các công trình nghiên cứu…
về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS nói chung và trong môi trường CNTT&TT nói riêng từ đó làm sáng tỏ các vấn đề lí luận về dạy học trong môi trường phát triển CNTT&TT, quản lí dạy học trong môi trường phát triển CNTT&TTvà các vấn đề lí luận liên quan
7.2 Phương pháp quan sát, phỏng vấn:
Quan sát hoạt động dạy học và xem xét thái độ của giáo viên trước các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng qua các cuộc trò chuyện phỏng vấn
7.3 Phương pháp điều tra:
Xây dựng bảng hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trong môi trường CNTT&TT
Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên viên, cán bộ quản lý Phòng
GD&ĐT huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình về các vấn đề nghiên cứu đã đề cập
7.4 Phương pháp khảo nghiệm:
Khảo nghiệm lấy ý kiến về các biện pháp quản lý dạy học trong môi trường CNTT&TT ở các trường THCS huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
7.5 Phương pháp toán thống kê:
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý các dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập được để xác định được kết quả một cách khách quan các biện pháp quản lý dạy học của Hiệu trưởng theo chương trình THCS
8 Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu
Các chương
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các
trường THCS trong môi trường công nghệ thông tin truyền thông
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học trong môi trường công nghệ thông tin
truyền thông của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học trong môi trường công
nghệ thông tin truyền thông ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Ngoài nước
Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của công nghê ̣ thông tin và truyền thông (ICT) Thông tin trở thành phương tiê ̣n chính cho sự phát triển kinh tế , giao tiếp và giáo dục làm cho con người trên toàn cầu kết nối vào nhau thành những tổ chức xã hô ̣i lớn không phân biê ̣t tầng bâ ̣c Trên thế giới tất cả các nước đã và đang đổ xô vào đầu tư cho kĩ thuâ ̣t và ICT , nước càng giàu càng đầu tư nhiều cho ICT và càng thu được nhiều lợi ích kinh tế - xã hội từ sự đầu
tư này Trước thông tin , tất cả mo ̣i người đều có quyền bình đẳng như nhau Tuy nhiên để bình đẳng , mỗi người cần trang bi ̣ cho mình các kĩ năng sống trong xã hô ̣i đó, những kĩ năng tìm kiếm và sử du ̣ng thông tin mà các nhà giáo dục và chính trị gọi là kĩ năng thế kỉ XXI (21c skills) Môi trường của CNTT phát triển khắp mọi nơi, đặc biệt là trong giáo dục
Tổ chức Partnership for 21 c skills và một số nghiên cứu khác (Becta (2003), Secondary Schools - ICT and Standards) đã nghiên cứu về đặc điểm của môi trường dạy học thế kỉ 21 Partnership for 21 c skills nhận thấy: Trong môi trường được vận hành bởi các yếu tố kĩ thuật – công nghệ thì môi trường học tập có thể là online, ảo hay từ xa hay nó không cần có vị trí hay không gian địa lí như trước đây mà môi trường này là các hệ thống hỗ trợ được tổ chức với các điều kiện, các mối quan hệ tương tác để người học học tập tốt nhất và đáp ứng các nhu cầu học tập của từng cá nhân người học Đó là các cấu trúc, các công cụ và các tổ chức cộng đồng có sức khuyến khích người học và các nhà giáo dục đạt được các kiến thức và kĩ năng của thế kỉ 21 Tính
Trang 18- Xây dựng các cơ sở vật chất, các hệ thống hỗ trợ của con người và các thực hành dạy học hỗ trợ việc dạy và học các kĩ năng của thế kỉ 21
- Hỗ trợ các cộng đồng chuyên môn giúp các nhà giáo dục hợp tác, chia
sẻ những thực tế dạy học giáo dục tốt nhất, và đưa các kĩ năng thế kỉ 21 vào thực tế của lớp học
- Giúp người học học trong môi trường thực tế của thế kỉ 21 thông qua các dự án, các công việc giúp áp dụng kiến thức vào thực tiễn
- Tạo điều kiện để người học sử dụng các công cụ học tập, các nguồn lực và các phương tiện học tập có chất lượng cao
- Cung cấp các thiết kế nội thất và kiến trúc cho việc học tập của các nhóm, cá nhân
- Hỗ trợ và mở rộng sự tham gia của cộng đồng và sự tham gia của quốc tế vào việc học tập trực tiếp và online
Môi trường học tập như vậy luôn phù hợp với các nhu cầu cá nhân và diễn ra trong bất kì hoàn cảnh nào, bất kì thời gian hay không gian nào
Môi trường học đó đòi hỏi con người phải có các kiến thức và kĩ năng của công dân thế kỷ XXI như: Kĩ năng học tập suốt đời, kĩ năng sáng tạo, các
kĩ năng thông tin , truyền thông và kĩ thuật, năng lực sản xuất kiến thức (kết quả của tư duy sáng tạo , biết phê phán và biết sử dụng thông tin ), năng lực cạnh tranh và hợp tác Bên ca ̣nh đó các kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp (khả năng linh hoạt và thích ứng, tự quản, các kĩ năng giao tiếp xã hội và giao tiếp đa văn hóa, trách nhiệm xã hội và làm viê ̣c có năng suất, các kĩ năng lãnh đạo và chịu trách nhiệm đối với bản thân ) đóng vai trò quan tro ̣ng đối với sự phát triển và thành công của mỗi người Khi nói về kĩ năng học và sáng tạo người ta muốn nói về khả năng của con người biết ho ̣c tâ ̣p suốt đời và sử dụng thông tin để sáng tạo Nó đòi hỏi con người các năng lực tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thông tin mô ̣t cách có hiê ̣u quả, biết hợp tác để sáng ta ̣o
tâ ̣p thể qua các ma ̣ng xã hô ̣i vì vậy con người cần có các khả năng tư duy phê
Trang 19phán và giải quyết vấn đề , giao tiếp và hợp tác , có các hiểu biết toàn cầu và các giá trị đạo đức cần thiết
Để đào ta ̣o được những công dân thế kỉ XXI cần có mô ̣t nền giáo du ̣c mới - nền giáo dục kĩ thuật số Trong nền giáo du ̣c đó ho ̣c sinh, giáo viên, các nhà quản lí giáo dục không thể thiếu nhóm kĩ năng kĩ thuậ t Khi ho ̣c sinh của thế kỉ XXI là những người thành tha ̣o kĩ thuâ ̣t thì giáo viên không thể không
có các kĩ năng ICT để đào tạo các em có các kĩ năng thế kỉ 21
Theo tổ chức Parnership cơ sở vật chất nhà trường ở thế kỉ XXI phải có đầy đủ các công cụ kĩ thuật số với nguồn tài nguyên kiến thức phong phú để học sinh, sinh viên khám phá, tìm hiểu để phát triển hết các khả năng tiềm ẩn của bản thân Các giáo viên và học sinh có thể dễ dàng trao đổi tài nguyên kiến thức với nhau, tự làm phong phú nguồn tri thức cá nhân do đó việc dạy
và học, đánh giá học sinh cũng thay đổi Thông qua các công cụ kĩ thuật số mối liên kết giữa cá nhân với cộng đồng, nhà trường với gia đình, cá nhân với
cá nhân được tăng cường Thông qua các công cụ kĩ thuật số các nhà quản lý thiết lập các tương tác tích cực xây dựng và quản lý tốt các mối quan hệ trong nhà trường để đẩy mạnh hiệu quả giáo dục Trong nhà trường kĩ năng quản lý lãnh đạo ICT trở thành yếu tố quan trọng quyết định chất lượng dạy và học
Các biện pháp quản lí của lãnh đạo nhà trường để tạo dựng một môi trường công nghệ thông tin như vậy bao gồm lập kế hoạch đầu tư công nghệ thông tin, tổ chức thực hiện kế hoạch, nâng cao trình độ đội ngũ, có các khen thưởng kịp thời cho những thành tích ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, giáo dục
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam Đảng và Nhà nước đã nhận thức và xác định được vai trò quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nước Nghị quyết Trung ương II khóa VIII của Đại hội đại biểu Đảng
Trang 20đào tạo là quốc sách hàng đầu” Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giáo dục và đào tạo trở thành một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc độ và quy mô của sự phát triển của đất nước
Giáo dục Việt Nam đang từng bước hội nhập với giáo dục thế giới và các
kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng ICT và lãnh đạo ICT là một trong những vấn đề quan trọng được nhắc đến nhiều khi nói về chuẩn và các kĩ năng lãnh đạo của Hiệu trưởng Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành qui định chuẩn Hiệu trưởng trung học cơ sở , trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học kèm theo thông tư số 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Theo qui định này khi xây dựng tiêu chuẩn 3 về năng lực quản lý nhà trường của Hiệu trưởng ở tiêu chí 22 có yêu cầu Hiệu trưởng phải ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học Đã có nhiều bài báo, tạp
chí, luận văn đề cập đến vấn đề này như: “Những ứng dụng của công nghệ
thông tin truyền thông trong giáo dục”;“Công nghệ thông tin truyền thông với việc hiện thực hóa phương châm lấy người học làm trung tâm”;“Các kĩ năng lãnh đạo giáo dục thế kỉ 21”; “Chính sách và chuẩn giáo dục ICT” của
tác giả Trần Thị Bích Liễu Các tài liệu :“Cải tiến công tác thông tin quản lý
giáo dục” (Nguyễn Hữu Dân - 1990), “Một số giải pháp về thông tin quản lý giáo dục (EMIS) đối với trường trung học Việt Nam đầu thế kỷ XXI theo hướng tích hợp và phương pháp dạy học chủ động” (Đặng Quốc Bảo -
1997),“Công nghệ thông tin trong giáo dục” của trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” của Đỗ Mạnh Cường,“Tin học và ứng dụng” của Ngô Quang Sơn, luận văn thạc sĩ “Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục đối với
các trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Trường An,
“Xây dựng chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất
lượng quản lý trong các trường trung học cơ sở tại Hà nội” của Lê Thị Quỳnh Giang, các tài liệu tập huấn Per Van Gils “Công nghệ thông tin trong
Trang 21giáo dục trong giáo dục” - Tài liệu dự án ICTEM - VVOB, Miccorosoft ICT
in Education - Tài liệu dự án Partners in Learning
Các công trình nghiên cứu, đề tài luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục ở cấp trung học cơ sở về quản lý hoạt động dạy học trong môi trường phát triển CNTT&TT hiện nay còn rất ít đặc biệt ở huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình chưa có đề tài, luận văn nào nghiên cứu về biện pháp quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trong môi trường phát triển CNTT & TT
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lí hoạt động dạy học
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiểu các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm
có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội
Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động, quản lý còn được xem
là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của đổi tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức
Trang 22a Khái niệm quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình người dạy giúp người học khám phá kiến thức, phát triển kĩ năng và hình thành các phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu của xã hội
Quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm có các đặc điểm sau:
- Trẻ em là trung tâm của quá trình giáo dục, có các nhu cầu, sở thích và năng lực, dựa trên các nhu cầu, sở thích và các năng lực này người lớn hướng dẫn, hỗ trợ sự phát triển của trẻ để trẻ tự khám phá tri thức và thế giới một
Lập kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo/Điều phối Môi trường
Trang 23cách tích cực, chủ động phát triển các năng lực của bản thân (xu hướng này còn được gọi là cá nhân hóa người học, dạy học tham gia tích cực);
- Giáo dục là cơ hội để học sinh khám phá và áp dụng kinh nghiệm vào những tình huống mới (dạy và học là quá trình khám phá);
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa người học và giáo viên và giữa người học với người học (hay dạy học tương tác);
- Học tập là trách nhiệm cá nhân (tự học, học tập suốt đời);
- Học tập gắn với thực tiễn cuộc sống, để người học nhúng mình vào cuộc sống thật (học thật, dạy thật và đánh giá thật)
b Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy - học thực chất là việc chủ thể quản lý tác động vào quá trình dạy học thông qua việc sử dụng các chức năng quản lý và các phương pháp quản lí nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
c Vị trí của quản lý hoạt động dạy - học trong công tác quản lý nhà trường Công tác quản lý hoạt động dạy - học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ
sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường Quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của người Hiệu trưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, người Hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản
lý hoạt động dạy học nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
1.2.2 Môi trường công nghệ thông tin truyền thông
1.2.2.1 Môi trường
Từ điển Triết học định nghĩa: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người,
Trang 24thiên nhiên Là nơi xảy ra các hiện tượng, các hoạt động của con người trong mối tương tác với nhau [41]
1.2.2.2 Công nghệ thông tin và truyền thông
Công nghệ thông tin và truyền thông (Tiếng Anh: Information and
Comunication Technology) được định nghĩa là một tập hợp các tài nguyên và
công cụ công nghệ được sử dụng để trao đổi, tạo ra, truyền đưa, lưu trữ và quản lý thông tin Những công nghệ này bao gồm sóng phát thanh và truyền hình, video, DVD, điện thoại, hệ thống thông tin vệ tinh, máy tính, mạng máy tính, phần mềm và những dịch vụ kèm theo như hội thảo, thư điện tử cho phép mọi người tạo, thu thập, tổng hợp và truyền thông tin bằng các hình thức
đa phương tiện và phục vụ các mục đích khác nhau
1.2.2.3 Môi trường công nghệ thông tin truyền thông
Môi trường CNTT&TT bao gồm: Cơ sở vật chất của CNTT mang tính phổ biến (máy tính, điện thoại, Ipod, Ipad, laptop, bảng thông minh, các phần mềm CNTT) Môi trường CNTT&TT là nơi xảy ra các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin trong mối tương tác giữa con người và công nghệ Đặc biệt Internet và các website là nguồn cung cấp thông tin cho phép giao tiếp, thực hiện các công việc nhanh chóng qua Email, điện thoại
Môi trường CNTT&TT là tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến việc dạy
và học CNTT&TT là giải pháp quan trọng cần triệt để khai thác khi dạy và học CNTT&TT có thể giúp con người chọn nhập và xử lý thông tin nhanh chóng để biến thành tri thức Với tác động của CNTT&TT, môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình quản
lý, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống các hạ tầng CNTT&TT và các phần mềm ứng dụng đi kèm
Nhà trường có môi trường công nghệ thông tin truyền thông là một nhà trường điện tử trong thế kỉ 21 (e-school)
Trang 25- Nhà trường phải là nhà trường sử dụng và dựa vào công nghệ thông tin truyền thông: Nhà trường sử dụng ICT như là công cụ để dạy-học và quản
lí, tạo các trang web phục vụ dạy và học Học sinh cần được khám phá các kiến thức mới trên mạng, phát triển web, blog của riêng mình, sáng tạo, trình bày và bảo vệ các quan điểm cá nhân…
- Nhà trường là một cộng đồng học tập: Mọi hoạt động của nhà trường phải tập trung vào việc học tập của học sinh, cân đối việc dạy học và giáo dục, hoạt động học tập trên lớp và ngoài lớp, học tập và vui chơi…cộng đồng học tập suốt đời
- Nhà trường phục vụ cộng đồng với các dịch vụ tư vấn, giáo dục gia đình, huy động cộng đồng làm giáo dục…
- Nhà trường như một cộng đồng tự quản, tự phê phán và tự đánh giá: nhà trường có viễn cảnh và các giá trị của riêng mình, lắng nghe học sinh, giáo viên và cộng đồng, tự đánh giá để không ngừng nâng cao chất lượng
- Tạo dựng hình mẫu mới về tổ chức, về cách tư duy, thay đổi phương thức dạy và học đảm bảo mọi học sinh đạt được những kết quả học tập tốt nhất và phát triển tốt nhất
1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học trong môi trường công nghệ thông tin truyền thông
Theo cách hiểu truyền thống, quản lí lãnh đạo quá trình dạy học là việc người Hiệu trưởng sử dụng các chức năng quản lí, các biện pháp quản lý huy động nguồn lực để phục vụ quá trình dạy học diễn ra trong nhà trường phát triển tối đa năng lực của người học bao gồm các hoạt động quản lí mục đích, mục tiêu giáo dục, việc thực hiện nội dung chương trình, quá trình dạy học, các điều kiện dạy học-giáo dục và kết quả của quá trình này
Quản lý trường học trong môi trường CNTT &TT bao gồm:
- Thấy được các xu thế phát triển của CNTT&TT từ đó có định hướng
Trang 26- Ứng dụng CNTT vào dạy học, giáo dục và quản lý
- Tạo môi trường CNTT để dạy học, quản lý có hiệu quả và sáng tạo
- Tạo ra cộng động học tập trong, ngoài nhà trường tạo mối quan hệ liên kết cùng giáo dục thông qua môi trường CNTT&TT (qua e-mail, trao đổi mạng, qua điện thoại) tạo các nguồn học liệu phục vụ dạy học để giáo dục học sinh
1.3 Đặc điểm của môi trường dạy học trong thế kỉ 21
1.3.1 Dạy học trong môi trường đa dạng các điều kiện phương tiện CNTT& TT phục vụ việc dạy học
Trong môi trường đa dạng các điều kiện phương tiện CNTT& TT phục vụ việc dạy học tạo ra một môi trường học tập mới mẻ tạo nên một sự đa dạng về hình thức, phong phú về mặt phương pháp Vai trò chủ động hầu như
ở phía người học Người thầy chỉ đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn trò chuyện giao tiếp cùng với học sinh Người học chủ động về mặt thời gian, địa điểm, cách thức Có thể hình dung ra đây là môi trường trường học ảo, lớp học ảo phục vụ cho việc học tập thật
- CNTT giúp giờ dạy trở nên sinh động hơn
- CNTT tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn: Ngoài việc học tập trên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng Internet, tham gia học trực tuyến, học qua điện thoại di động…
- Tài nguyên học tập phong phú hơn Với sự ra đời của Internet, thế giới trở nên quá nhỏ bé, chỉ cần ngồi trước máy vi tính có nối mạng, con người có thể biết được nhiều chuyện xảy ra trên thế giới Ngoài việc học các kiến thức khoa học trong nhà trường, học sinh có thể học, có thể biết thêm rất nhiều kiến thức về cuộc sống góp phần hỗ trợ rất nhiều việc học của học sinh
- Với sự trợ giúp của CNTT vai trò mới của giáo viên là người cung cấp
sự giáo dục, là người huấn luyện, người hướng dẫn Học sinh là người tự xây
Trang 27dựng kiến thức cho mình, tự lên kế hoạch và kiểm soát các hoạt động học tập, phản ánh quá trình học tập của mình, làm việc độc lập
1.3.2 Giáo viên và học sinh có các kĩ năng ứng dụng CNTT&TT
Kỹ năng ứng dụng CNTT của GV và học sinh là khả năng hoạt động, hành động một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo với việc đưa thành tựu của CNTT&TT vào hoạt động dạy và học
Với giáo viên phải có các nhóm kỹ năng:
- Nhóm kỹ năng nâng cao kiến thức tin học: Kỹ năng sử dụng phần mềm dạy học mới của GV thể hiện ở khả năng ứng dụng được các phần mềm đó
vào HĐDH của mình
- Nhóm kỹ năng thiết kế bài giảng bằng MS.Powerpoint
- Nhóm kỹ năng truy cập thông tin trên mạng Internet
- Nhóm kỹ năng khai thác thông tin từ đĩa CD_R,DVD_R
- Nhóm kỹ năng giảng bài có ứng dụng CNTT&TT
- Nhóm kỹ năng xử lý kết quả học tập của học sinh
- Nhóm kỹ năng soạn đề kiểm tra, đề thi, ngân hàng câu hỏi
- Nhóm kỹ năng soạn giáo án điện tử, gồm các kỹ năng: sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản (Word), kỹ năng truy cập tài liệu từ Internet, đĩa
CD_R,DVD_R "
Đối với HS phải có các kĩ năng:
- Sáng tạo và đổi mới: Học sinh thể hiện sự sáng tạo, sản xuất các kiến thức
và phát triển các sản phẩm sáng tạo, các quá trình sáng tạo sử dụng công nghệ
- Giao tiếp và hợp tác: Học sinh sử dụng các phương tiện kĩ thuật truyền
thông số và các môi trường để giao tiếp và làm việc hợp tác, trong đó có cả học tập và hợp tác từ xa để hỗ trợ việc học tập cá nhân và của các học sinh khác
- Tìm kiếm và sự thông thạo thông tin Học sinh áp dụng các thông tin để
thu thập, đánh giá và sử dụng thông tin
Trang 28- Tư duy phê phán, giải quyết vấn đề và ra quyết định Học sinh sử dụng các kĩ năng tư duy phê phán logic để lập kế hoạch, thực hiện nghiên cứu, quản lí các dự án, đưa ra các quyết định sử dụng các nguồn và các công cụ kĩ
thuật số phù hợp
- Công dân kĩ thuật số Học sinh hiểu các vấn đề xã hội, văn hóa và nhân
văn liên quan đến kĩ thuật và các vấn đề đạo đức, pháp luật
- Các khái niệm và các điều hành kĩ thuật: Học sinh thể hiện sự hiểu biết các khái niệm, hệ thống, các hệ điều hành kĩ thuật, công nghệ
1.3.3 Các hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT
Việc ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh, giáo viên tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì chỉ được học trong môn Tin học Các hình thức Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên sử dụng là:
- Dạy trình chiếu với cách thiết kế các slide về hình thức gần giống với bảng truyền thống (màu sắc, cách chia bảng, cách trình bày đầu bài, đề mục, ); sử dụng máy chiếu như là phương tiện hỗ trợ cung cấp kênh hình với nhiều hình ảnh sinh động, âm thanh, video mà không phải mang vác nhiều tranh ảnh, bảng phụ, máy móc thiết bị khác; sử dụng CNTT với nhiều phần mềm tiện ích là công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV trong công tác soạn bài,
quản lý điểm, đánh giá xếp loại học sinh … được tiện lợi và nhanh chóng
- Tham gia diễn đàn trên mạng, lập và sử dụng “nguồn học liệu mở” về
đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo trên website của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT,
các trường bạn, tài nguyên dùng chung trên website của trường
- Khai thác tài nguyên trên mạng Internet phục vụ công tác quản lý và giảng dạy của CBGV thông qua bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp địa chỉ hoặc
mở liên kết với trang web của trường
- Sử dụng hệ thống thư điện tử để tăng tiện ích, hiệu quả trong trao đổi
cập nhật thông tin
Trang 29- Tập huấn sử dụng các phần mềm hỗ trợ soạn giảng và kỹ thuật thiết
kế bài giảng e-Learning Xây dựng và triển khai kế hoạch tham gia cuộc thi
“Thiết kế bài giảng e-Learning” do Bộ giáo dục kết hợp với cục CNTT tổ
chức
1.3.4 Các tương tác dạy học trong môi trường CNTT&TT
Để có dạy học phải có người hướng dẫn là giáo viên, có người học là học sinh, phải có nội dung và có hoàn cảnh hoặc những điều kiện được thiết lập để giáo viên và học sinh làm việc với nội dung học tập Trong môi trường CNTT&TT giáo viên là người hướng dẫn, học sinh tìm kiếm và thiết kế kiến thức
Quá trình tương tác của giáo viên và học sinh diễn ra dưới nhiều hình thức: trực tiếp và gián tiếp Với các công cụ như điện thoại, e-mail, máy tính với các nguồn tài nguyên cung cấp thông tin ngày càng đa dạng như sách vở, CD-ROM dạy học, các trang web dạy học cho phép giáo viên có nhiều cơ hội và khả năng hướng dẫn gián tiếp
Dạy học không thể diễn ra nếu không có người học Theo Elizabeth Steiner nếu học sinh không học thì việc học không thể diễn ra được Dạy học chỉ thực sự diễn ra khi học sinh muốn học và thầy giáo giúp cho việc học ấy được dễ dàng hơn
Dạy học không thể diễn ra nếu không có nội dung Nội dung là là những gì cần truyền lại từ thế hệ trước sang thế hệ sau mà dạy học đảm nhận
HS phải tương tác với nội dung để hình thành tri thức niềm tin cho mình
Dạy học không thể diễn ra nếu không có hoàn cảnh: Hoàn cảnh ngày nay vượt ra ngoài phạm vi nhà trường Trong môi trường CNTT&TT việc dạy
và học có thể diễn ra bất cứ ở đâu mà học sinh có thể lĩnh hội được thông tin
về chủ đề học tập Ví dụ như HS có thể đọc, tìm kiếm thông tin làm bài trắc nghiệm, tích luỹ kinh nghiệm trao đổi với thầy giáo, bạn bè ở các điểm truy
cập Internet, ở phòng chát, ở các câu lạc bộ
Trang 301.4 Chỉ đạo và lãnh đạo quá trình dạy học dựa trên công nghệ thông tin truyền thông
1.4.1 Thời đại dạy và học sử dụng ICT
Trong thời đại kĩ thuật số hầu hết các hoạt động của các trường học ở các nước tiên tiến đều được thực hiện thông qua mạng Các trường học phát triển các hình thức học online, lưu trữ các tư liệu nghiên cứu và dạy học online với một dung lượng khổng lồ và tiện lợi chưa từng thấy cho người dạy
và người học
Những ứng dụng cụ thể của ICT trong dạy học có thể nói bao phủ toàn
bộ quá trình dạy học: cung cấp chương trình, bài học, thực hiện các hoạt động học tập và giao tiếp qua mạng, đánh giá online, lịch học và thời gian biểu trên mạng, diễn đàn khoa học, hồ sơ điện tử…
Các phương tiện ICT đã khuyến khích việc học tập, nâng cao khả năng chia sẻ thông tin giữa giáo viên-người học và người học-người học Giáo viên đầu tư nhiều thời gian hơn để tìm tòi các nguồn tri thức liên quan đến bài giảng làm cho bài giảng sinh động hơn và qua đó họ tự làm giàu thêm vốn tri thức cá nhân còn học sinh thông qua các phương tiện kĩ thuật số chia sẻ thông tin, tài nguyên tư liệu học tập tạo nên một môi trường học tập sôi động và cạnh tranh lành mạnh Dạy và học qua mạng làm cho học sinh học tập năng động, hợp tác, sáng tạo, hòa hợp và mang tính đánh giá cao
Công dân trong thế kỉ XXI cần phải có các kĩ năng trong thời đại kĩ thuật số, có óc sáng tạo và giao tiếp làm việc nhóm, khả năng trao đổi và hợp tác Hiệu quả Để đào tạo ra những công dân thế kỉ XXI thì việc dạy học, mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức giáo dục cũng cần thay đổi theo và do đó công tác quản lí quá trình dạy học và giáo dục phải đi đầu để chỉ dẫn những thay đổi này
1.4.2.Quản lí, lãnh đạo quá trình dạy học
Trang 31Trong thế kỉ XXI mục đích, mục tiêu giáo dục công dân có sự thay đổi lớn với các kiến thức và kĩ năng ICT do vậy nội dung chương trình cũng phải thay đổi một cách phù hợp
Trong kế hoạch của nhà trường, chất lượng của quá trình dạy học là vấn đề trọng tâm và toàn bộ các điều kiện kinh phí, con người được tập trung
ưu tiên cho hoạt động dạy học Trong thế kỉ 21 Hiệu trưởng xây dựng các điều kiện để dạy học phát triển tối đa tiềm năng của người học, phát triển các
kĩ năng của công dân thế kỉ 21 Môi trường học tập của nhà trường cần tiện lợi và hữu ích cho việc học tập mọi lúc, mọi nơi và học theo nhịp độ cá nhân của người học đó là môi trường học tập điện tử, sử dụng các phương tiện ICT
Hiệu trưởng đưa ra các chỉ dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc, động viên giáo viên và người học để họ học tập tốt và dạy học tốt Những chỉ dẫn này được tiến hành thông qua các phương tiện kĩ thuật số, qua trao đổi trực tiếp và qua hệ thống thư điện tử hay các diễn đàn dạy học Nhờ các phần mềm, giáo viên có thể đưa các bài học, các tư liệu lên mạng và thay đổi hay
bổ sung bài học cho nhau qua cấu trúc wiki hay các blogs
Nhận thức và đầu tư của người lãnh đạo để tạo dựng một môi trường dạy học sử dụng ICT đặc biệt quan trọng để tạo ra các cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi và công bằng cho học sinh
Trong môi trường giáo dục thế kỉ XXI việc dạy và học vô cùng phong phú hình thức học dù học trực tiếp hay online, người học vẫn phải cần đến sự trợ giúp của giáo viên, sự tương tác với các người học khác Tuy nhiên các hình thức tương tác này rất linh hoạt, phụ thuộc vào nhu cầu và thời gian của người học hơn là phụ thuộc vào thời gian của giáo viên Các hình thức tương tác này rất đa dạng trực tiếp khi cần thiết hoặc theo qui định sau một thời gian học để giải đáp các thắc mắc, qua email, qua diễn đàn, qua điện thoại…
Trang 32Dù học online và theo nhịp độ cá nhân, dù là trường ảo hay trường thật, nhà trường đó vẫn phải đảm bảo các mục tiêu dạy học và giáo dục để đào tạo
và giáo dục các công dân của thế kỉ XXI
Nói tóm lại, người Hiệu trưởng nhà trường kĩ thuật số trước hết phải là người có đầu óc của người lãnh đạo kinh doanh của một tổ chức sáng tạo, luôn thay đổi và linh hoạt, là người e-leader Người Hiệu trưởng đảm bảo để chương trình học đáp ứng nhu cầu của người học và thị trường trong một tương lai xa
Để có thể quản lí quá trình dạy học và giáo dục trong thế kỉ 21, người Hiệu trưởng cần hiểu rõ tính chất của quá trình dạy học và giáo dục hiện nay Người Hiệu trưởng sử dụng ICT để quản lí và điều hành các hoạt động dạy học quản lí nhà trường bằng những hình thức linh hoạt, bằng việc theo dõi các hoạt động diễn ra trên mạng nhờ các phần mềm quản lí
Người Hiệu trưởng THCS cần nắm bắt nội dung mục tiêu chương trình của cấp học THCS mà mình quản lí để chỉ đạo sát sao, làm cho chương trình thực hiện đầy đủ, có hiệu quả Các hình thức, phương tiện giáo dục cần giúp người học phát triển toàn diện và đầy đủ về tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ, lao động hướng nghiệp và dạy nghề Bên cạnh đó họ cần làm cho giáo viên, cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong nhà trường, các lực lượng xã hội cùng tham gia vào quá trình dạy học và giáo dục, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập đạt kết quả cao
1.4.3 Quản lí chất lượng dạy học-trọng tâm của công tác quản lí-lãnh đạo nhà trường
Chất lượng giáo dục dạy học được phản ánh ở kết quả học tập, rèn luyện của người học qua các kiến thức, kĩ năng và các giá trị đạo đức mà người học có được trong và sau khi tốt nghiệp Người học của thế kỉ 21 cần có các kiến thức
và kĩ năng của công dân thế kỉ 21 trong đó năng lực sáng tạo chiếm một vị trí hết sức quan trọng
Chất lượng của người học do nhiều yếu tố tạo thành như năng lực của người học, các điều kiện học tập, dạy học, năng lực của đội ngũ giáo viên, chất
Trang 33lượng của quá trình dạy và học, các yếu tố đảm bảo chất lượng trong nhà trường, hoàn cảnh kinh tế- xã hội của học sinh, các hoạt động ngoại khóa… Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau và năng lực của đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định Các năng lực của đội ngũ bao gồm khả năng sư phạm, kiến thức bộ môn và các kiến thức khoa học, kinh tế, xã hội liên quan, động cơ làm việc, khả năng sáng tạo Người giáo viên giỏi có khả năng thay đổi người học của mình Nhiều nghiên cứu cho thấy, nơi nào có giáo viên giỏi, nơi đó chất lượng học tập của học sinh đạt kết quả cao Do vậy việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên là một nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo của người Hiệu trưởng Ngoài ra, Hiệu trưởng cần chú trọng tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tăng cường để học sinh giao lưu học hỏi lẫn nhau và làm quen với cuộc sống xã hội cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục một cách đáng kể
Để có chất lượng giáo dục, trước hết người Hiệu trưởng phải xây dựng các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường:
- Xây dựng chuẩn chất lượng của nhà trường dựa trên chuẩn qui định của Bộ GD&ĐT và dựa vào mục đích, mục tiêu, năng lực của nhà trường
- Xây dựng các hình thức đánh giá khách quan, phục vụ việc học tập của người học
- Xây dựng các ngân hàng đề thi, huấn luyện giáo viên đánh giá sử dụng các hình thức và phương tiện đánh giá hiện đại như đánh giá online
Hiệu trưởng phải biết kết hợp giữa chặt chẽ nhà trường với gia đình và xã hội, tăng cường các điều kiện thông tin để giáo viên cập nhật thường xuyên, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học phục vụ tốt quá trình giảng dạy và học tập
Hiệu trưởng lãnh đạo quá trình dạy học đảm bảo rằng các mục tiêu dạy học (giáo dục, giáo dưỡng và phát triển) được giáo viên thực hiện đầy đủ đối với các lớp học trực tiếp cũng như trên mạng, đảm bảo để người học học được những kiến thức và kĩ năng bổ ích nhất cho công việc và cuộc sống của họ
Trang 34Để quản lí và chỉ đạo dạy học Hiệu trưởng cần đưa ra các chỉ dẫn dạy học cho năm lĩnh vực: Phương tiện dạy học (học sinh và giáo viên cần các phương tiện dạy học gì, chương trình nên được sử dụng như thế nào để phát huy hiệu quả); Quá trình dạy học sử dụng ICT như thế nào, tích hợp các phương pháp dạy học như thế nào để đạt chất lượng cao nhất; Đánh giá như thế nào để phục vụ việc học tập của học sinh? Xây dựng các mối quan hệ nào để giúp học sinh học tập tốt? Làm thế nào để rèn luyện các kĩ năng thế kỉ 21 cho người học?
1.4.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường sử dụng ICT
Một nhà trường hiện đại không thể không sử dụng các phương tiện ICT trong quản lí và chỉ đạo quá trình dạy học khi mà học sinh của họ là những người thông thạo ICT và khi nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo công dân thời đại kĩ thuật số Trong điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam đang còn nhiều lạc hậu về ICT, việc đổi mới quá trình và phương pháp dạy học sử dụng ICT cần thực hiện qua nhiều giai đoạn Trước hết cần làm rõ nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của dạy học sử dụng ICT, lí do vì sao cần ứng dụng ICT vào dạy học Thứ hai, cần huấn luyện cho họ các kĩ năng sử dụng ICT như thiết kế các bài học sử dụng phần mềm powerpoint, các trò chơi online, các thông tin từ các website… Thứ ba, bồi dưỡng cho họ các phương pháp dạy học mới, như phương pháp dạy học theo dự án, sử dụng tích hợp trò chơi và các phương tiện trực quan… Hiệu trưởng động viên, đánh giá khách quan những cố gắng của giáo viên trong việc áp dụng ICT vào quá trình dạy học và có các khen thưởng xứng đáng Mặt khác, Hiệu trưởng cần tạo quyền chủ động cho giáo viên lựa chọn phương tiện, phương pháp dạy học và đánh giá Cuối cùng, Hiệu trưởng đánh giá kết quả ứng dụng ICT trong dạy và học của toàn trường và thường xuyên bổ sung các phương tiện ICT cho giáo viên dạy và học Hiệu trưởng tổ chức đánh giá việc phát triển của học sinh nhờ ứng dụng các phương tiện ICT để làm cho việc dạy học có hiệu quả ngày càng cao
Trang 351.5 Một số đặc điểm của quản lí hoạt động dạy học ở trường THCS trong thế kỉ 21
1.5.1 Đặc điểm của dạy học ở trường Trung học cơ sở
Hoạt động dạy học ở trường THCS có những đặc điểm sau:
- Hoạt động dạy học ở trường THCS có mục tiêu khác với mục tiêu dạy học ở trường tiểu học và khác với mục tiêu dạy ở trường THPT
- Hoạt động dạy học ở trường THCS tạo điều kiện cho học sinh nghiên cứu cơ sở của những khoa học với sự phong phú và đa dạng của các bộ môn với khối lượng nội dung lớn nhưng phức tạp hơn, hệ thống hơn ở bậc tiểu học, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện
- Hoạt động dạy học theo từng môn học được sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của giáo viên bộ môn tương ứng Như vậy, học sinh được tiếp xúc, giao lưu, tham gia hoạt động với nhiều giáo viên với những cách dạy về phong cách giao tiếp khác nhau Điều đó góp phần mở rộng nhãn quan, tầm hiểu biết của học sinh Đồng thời giáo viên cũng đòi hỏi học sinh phải nhanh nhẹn, khéo léo cải tiến phương pháp học tập, cải tiến hoạt động của mình để thích ứng với hoàn cảnh dạy học luôn luôn biến đổi Trong trường hợp đó, học sinh THCS đặc biệt là học sinh đầu cấp học sẽ gặp những khó khăn nhất định đòi hỏi người giáo viên phải giúp học sinh tìm cách khắc phục
- Cấp học THCS học sinh ở lứa tuổi thiếu niên Đó là lứa tuổi có những chuyển biến lớn về tâm sinh lý Vì vậy đòi hỏi phải có những thay đổi trong giảng dạy và giáo dục cho phù hợp
- Hoạt động dạy học ở trường THCS nói riêng và ở trường học thuộc các cấp học khác nhau diễn ra trong môi trường CNTT& TT phát triển mạnh mẽ
và điều đó đòi hỏi hoạt động dạy học cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp
- Trường THCS dạy kiến thức phổ thông cơ bản, lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp cho học sinh, dạy nghề và chuẩn bị nghề cho học sinh,
Trang 36thể hiện trong cơ cấu tổ chức, trong chương trình giảng dạy giáo dục và học tập cho học sinh
-Trường THCS gắn bó với xã, phường xây dựng kế hoạch của trường là
một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.5.2 Hiệu trưởng sử dụng CNTT để thực hiện các chức năng và các phương pháp quản lí trong công tác quản lí hoạt động dạy học
Đối chiếu với chuẩn và các tiêu chí kĩ thuật quốc gia cho các nhà quản
lý giáo dục do NETS của Mĩ năm 2009 thì Hiệu trưởng cần phải thực hiện các công việc:
- Giáo dục và lãnh đạo quá trình xây dựng và thực hiện viễn cảnh đối với việc sử dụng kĩ thuật số trong giáo dục nhằm hỗ trợ và thực hiện chất lượng giáo dục xuất sắc trong nhà trường
- Giáo dục xây dựng, khuyến khích và duy trì văn hóa linh hoạt của thời
đại học tập kĩ thuật số nhằm tạo điều kiện học tập cho tất cả các học sinh:
- Xây dựng môi trường cho việc phát triển chuyên môn và sáng tạo, tạo
quyền cho các nhà giáo dục nâng cao thành tích học tập của học sinh bằng việc
sử dụng những phương tiện kĩ thuật và các nguồn lực kĩ thuật số hiện đại nhất
- Đảm bảo sự quản lí và lãnh đạo đối với việc sử dụng có hiệu quả các
phương tiện kĩ thuật số
- Làm mẫu hình và hỗ trợ việc hiểu các vấn đề đạo đức, xã hội và pháp
luật liên quan đến kĩ thuật, công nghệ và các trách nhiệm khi tham gia vào môi trường văn hóa kĩ thuật số
Trong thế kỉ XXI người Hiệu trưởng nhất thiết phải có năng lực sáng tạo đưa ra các ý t ưởng và các sản phẩm mới quản lí, dạy học với chất lượng cao Họ có khả năng hình dung viễn cảnh của nhà trường dựa trên những hiểu biết về các xu hướng giáo du ̣c , kinh tế, xã hội và phát triển khoa học kĩ thuật trong tương lai, tìm ra cách đi mới để đạt được viễn cảnh đó
Trang 37Trong thế kỉ 21 các kĩ năng lãnh đạo dạy học của Hiệu trưởng thể hiện ở quá trình xây dựng môi trường học tập kĩ thuật số, ứng dụng và tạo các cơ hội học tập ICT cho học sinh để chuẩn bị cho các em các kĩ năng cần thiết của thế
kỉ 21 Hiệu trưởng có các kĩ năng giúp giáo viên ứng dụng các xu hướng, các thành tựu nghiên cứu mới của khoa học giáo dục vào quá trình dạy học, chia sẻ quyền lực lãnh đạo dạy học với giáo viên, phát triển họ thành những người lãnh đạo dạy học Hiệu trưởng xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi với văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt đời cho giáo viên, học sinh và đội ngũ cán bộ nhân viên của nhà trường, tập trung sức mạnh và trí tuệ của tất cả mọi người nhằm liên tục nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
1.6 Hiệu trưởng THCS quản lý hoạt động dạy học
1.6.1 Hiệu trưởng THCS quản lý hoạt động dạy học qua các chức năng quản lý
- Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động dạy-học: Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường; Chỉ đạo việc xây dựng thời khóa biểu; Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học; Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch năm học và xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn
- Hiệu trưởng thực hiện công tác quản lý trong hoạt động dạy học: Phân công giữa HT và phó HT chuyên môn để quản lý hoạt động dạy - học; Xây dựng tổ chuyên môn; Hiệu trưởng phân công giảng dạy và chủ nhiệm; Hiệu trưởng sắp xếp học sinh vào các lớp học
Hiệu trưởng điều hành lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh: Hiệu trưởng điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên; Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn; Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức xã hội trong nhà trường để quản lý hoạt động dạy của giáo viên; Hiệu trưởng quản lý hoạt động học của học sinh
1.6.2 Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học bằng các phương pháp quản lý.
Trang 381.6.2.1 Phương pháp hành chính: là phương pháp dựa vào quyền uy quản lý
của người Hiệu trưởng để bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh Hiệu trưởng dùng phương pháp này nhằm thiết lập các mối quan hệ hợp
lí giữa các cấp quản lí và khâu quản lí, giữa tập trung và phân cấp, giữa quyền hạn và trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường để quản lý tốt hoạt động dạy học
1.6.2.2 Phương pháp tâm lí giáo dục: là phương pháp tác động của Hiệu
trưởng đến CBGV và học sinh thông qua các quan hệ tâm lí, tư tưởng, tình cảm: sự công nhận, khả năng thăng tiến, sự thành đạt, sự thách thức, tinh thần trách nhiệm qua các công việc nhằm tạo động cơ thúc đẩy mọi cá nhân hăng hái làm việc, học tập và giảng dạy Phương pháp này được dùng rõ nhất trong các cuộc thi đua như: Hội giảng, soạn giáo án điện tử giỏi, thi soạn giáo án e-Learning, hoặc qua các phong trào, các cuộc vận động mà ngành giáo dục phát động (cuộc vận động “hai không”, phong trào “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” )
1.6.2.3 Phương pháp kinh tế là phương pháp lấy lợi ích vật chất làm động lực
thúc đẩy con người hành động Các lợi ích được phân phối theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động Người Hiệu trưởng điều phối hợp lí giữa lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân, lợi ích giữa các cá nhân với nhau tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động trong nhà trường
1.6.2.4 Phương pháp kĩ thuật trong quản lý là phương pháp sử dụng các
phương pháp và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động quản lý phương pháp này
có tác dụng làm tăng tính khoa học cho các quyết định và làm nhẹ lao động quản lý của Hiệu trưởng Các phương tiện quản lý trong các nhà trường hiện nay là máy tính, điện thoại, mạng Internet và các thiết bị ứng dụng CNTT khác
1.7 Các yêu cầu đối với Hiệu trưởng THCS về công tác quản lí hoạt động dạy học trong bối cảnh sử dụng CNTT&TT
Trang 391.7.1 Quản lý hoạt động trong môi trường CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và năng lực ICT
Hiệu trưởng muốn quản lý tốt hoạt động dạy học trong trường THCS hiện nay trước hết phải là người có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức tác phong mẫu mực Hiệu trưởng phải luôn đi đầu trong mọi lĩnh vực của nhà trường, biết thuyết phục cán bộ giáo viên công nhân viên trong nhà trường thực hiện thành công kế hoạch năm học Hiệu trưởng phải là người trung thực và liêm khiết, được nhân dân tin tưởng, đồng nghiệp quý trọng và học sinh tin yêu
Để quản lý tốt hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải có tri thức về chuyên môn, môn học, nắm vững nguyên tắc dạy học và các phương pháp dạy học Hiệu trưởng phải có kỹ năng phân tích đánh giá trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của từng giáo viên Hiệu trưởng tham gia các chuyên đề giảng dạy, nắm bắt và chỉ đạo sát đúng yêu cầu giảng dạy trong từng giai đoạn đổi mới phương pháp dạy học
Hiệu trưởng là người có trình độ, năng lực quản lý vững vàng theo đúng đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Ngoài ra Hiệu trưởng phải có năng lực sư phạm, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức, kỹ năng định hướng, kỹ năng tổ chức, nắm bắt xử lý thông tin và hợp tác Hiệu trưởng phải có tầm nhìn, nhạy cảm, tư duy biện chứng, mạch lạc, khúc triết, linh hoạt chủ động sáng tạo, tự tin dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, luôn luôn đổi mới, Hiệu trưởng phải biết xây dựng mạng lưới các quan hệ giao tiếp tốt, phản hồi nhanh, biết thuyết phục hơn là ra mệnh lệnh Hiệu trưởng rất cần phải có năng lực sáng tạo Sáng tạo liên quan đến các kĩ năng đưa ra các ý tưởng và các sản phẩm mới , chất lượng cao Vì sáng tạo đưa ra các ý tưởng mới mà mọi người phải làm theo nên nó là mộ t năng lực quan tro ̣ng của lãnh đa ̣o (Amin Senin, 2009)
Trang 40Năng lực sáng ta ̣o đòi hỏi khả năng tư duy theo kiểu mới , vượt ra khỏi khuôn khổ của tư duy truyền thống do kiểu quản lí mô ̣t chiều từ trên xuống Người Hiệu trưởng - nhà lãnh đa ̣o giáo du ̣c thế kỉ 21 phải sử du ̣ng các kĩ năng kĩ thuâ ̣t để chỉ đa ̣o và quả n lí nhà trường thế kỉ 21- nhà trường kĩ thuật số với đô ̣i ngũ giáo viên và ho ̣c sinh thành tha ̣o các kĩ năng công nghê ̣ thông tin, chỉ đạo chương trình ho ̣c và quá trình da ̣y ho ̣c diễn ra trong môi trường kĩ thuâ ̣t số, thực hiê ̣n các chức năng quản lí thông qua các phương tiê ̣n kĩ thuâ ̣t
Vì vậy Hiệu trưởng phải có năng lực ICT để thay đổi bản thân mình và thay đổi nhà trường phù hợp với môi trường thay đổi nhanh chóng của xã hô ̣ i CNTT Hiệu trưởng phải có sự hiểu biết và tầm nhìn toàn cầu , không chỉ có các kĩ năng ICT như những công dân bình thường khác mà sử dụng các kĩ năng này để lãnh đa ̣o, quản lí và sáng tạo và thay đổi môi trường đó để tạo một môi trường làm việc mới hấp dẫn và hiệu quả
1.7.2 Quản lí dạy học trong môi trường CNTT&TT đòi hỏi Hiệu trưởng phải có viễn cảnh về xây dựng môi trường và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường
Hiệu trưởng phải hình dung viễn cảnh của nhà trường dựa trên những hiểu biết về các xu hướng giáo du ̣c , kinh tế, xã hội và phát triển khoa học kĩ thuâ ̣t trong thế kỉ 21 Viễn cảnh mà người Hiệu trưởng cần hướng tới là xây dựng môi trường học tập điện tử ở đó có đội ngũ GV và HS giỏi ứng dụng CNTT thích ứng trong môi trường học tập ấy Người Hiệu trưởng phải có óc sáng tạo đưa ra những ý tưởng mới và chấp nhận các ý tưởng mới về CNTT
& TT phải tìm ra cách đi mới để đa ̣t được viễn cảnh đó
Hiệu trưởng cần thấy rằng ứng dụng CNTT &TT vào dạy học không phải là một phương pháp giảng dạy hiện đại, nó là sự biểu hiện của phương pháp trực quan được biến đổi theo thời gian của lịch sử cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là sự phát triển về khoa học kỹ thuật Tuy nhiên chúng ta cũng cần khai thác những khả năng tiềm tàng của nó trong dạy