1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã

112 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Đại hội Đảng X đã khẳng định: “ Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá - đất nước” Do

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ VĂN KIÊN

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN TẠI

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ VĂN KIÊN

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN

TẠI HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Trần Khánh Đức

HÀ NỘI – 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý giáo dục 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 15

1.2.3 Quản lý nhà trường 16

1.2.4 Quản lý nhà nước về giáo dục 19

1.3 Quản lý đào tạo tại Học viện - nhà trường 20

1.3.1 Khái niệm đào tạo 20

1.3.2 Quản lý đào tạo trong học viện nhà trường 21

1.3.3 Các biện pháp quản lý đào tạo 28

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo 29

1.4.1 Chủ trương chế độ chính sách của Đảng và nhà nước 29

1.4.2 Đặc điểm của cơ sở đào tạo 29

Kết luận Chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN TẠI HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ 31

2.1 Thông tin chung về Học viện Kỹ thuật Mật mã (HVKTMM) 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của học viện (HVKTMM ) 31

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Học viện 31

Trang 4

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Học viện 32

2.1.4 Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý 34

2.1.5 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 34

2.2 Thực trạng đào tạo chuyên ngành An toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã 35

2.2.1 Quy mô và chất lượng đào tạo 35

2.2.2 Chương trình đào tạo 36

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành An toàn thông tin tại Học viện kỹ thuật Mật mã 37

2.3.1 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý hoạt động đào tạo 37

2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo 56

Kết luận chương 2 58

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN TẠI HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ 59

3.1 Định hướng và chiến lược phát triển Học viện Kỹ thuật Mật mã đến năm 2020 59

3.2 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 61

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 61

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61

3.3 Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo 61

3.3.1 Nâng cao nhận thức về đổi mới quản lý hoạt động đào tạo 62

3.3.2 Gắn kết đào tạo với hoạt động nghiên cứu khoa học 63

3.3.3 Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên 65

3.3.4 Đổi mới công tác quản lý nề nếp hoạt động chuyên môn 71

3.3.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 75

3.3.6 Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo 79

Trang 5

3.3.7 Kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo 81

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.5 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục, đào tạo giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của mỗi dân tộc, cũng như toàn thể nhân loại Tiến trình phát triển xã hội ngày càng khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo đối với kinh tế

- xã hội - an ninh, quốc phòng là động lực bậc nhất thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng, hiệu quả, bền vững Các nước trên thế giới đã nhận thức sâu sắc vai trò của GD – ĐT đối với chính trị, kinh

tế, an ninh quốc phòng Ở nhiều nước, giáo dục và đào tạo là ưu tiên hàng đầu của quốc gia vì trình độ và chất lượng giáo dục quyết định trình độ phát triển của mỗi nước Do vậy, đầu tư cho giáo dục là đầu tư để tạo nguồn dự trữ chiến lược quan trọng nhất của mỗi quốc gia

Nghị quyết Đại hội Đảng X đã khẳng định: “ Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá - đất nước” Do đó cần “nâng cao chất

lượng toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục; chấn hưng nền giáo dục Việt Nam, nhằm mục tiêu “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với

lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Bối cảnh kinh tế, xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục đào tạo nói chung

và mỗi cơ sở giáo dục đào tạo nói riêng một thời cơ mới, đồng thời cũng rất nhiều thách thức đòi hỏi chúng ta phải có những nỗ lực vượt bậc mới có thể hoàn thành nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội

Trong xu thế phát triển của thời đại nền kinh tế tri thức đang đặt ra cho giáo dục đào tạo trọng trách lớn lao và trách nhiệm nặng nề Đào tạo con

Trang 8

người có tri thức khoa học Luôn được Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu

tư cho giáo dục coi giáo dục là quốc sách hàng đầu để xây dựng và phát triển đất nước khoa học giáo dục hiện đại cũng đang rất quan tâm vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đào tạo xây dựng con người có đầy đủ phẩm chất và năng lực hội nhập một cách sáng tạo vào cuộc luôn đổi mới Do đó nâng cao chất lượng dạy và học là một yêu cầu quan trọng và bức xúc ở mọi cấp và mọi ngành học hiện nay

Với yêu cầu tăng cường an ninh quốc phòng trong những năm đầu thập

kỷ 21- thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải “xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại Nâng cao chất lượng tổng hợp, sức chiến đấu để lực lượng vũ trang thật sự là sức mạnh là lực lượng chính trị trong sạch, vững mạnh, tuyệt đối trung thành với

tổ quốc, Đảng, Nhà nước và nhân dân, được nhân dân tin cậy, yêu mến Đổi mới nội dung phương, pháp cách, tổ chức đào tạo đi đôi với thực hành phát triển khoa học quân sự, cải tiến phương thức hoạt động.”

Học viện Kỹ thuật Mật mã là một Học viện chuyên ngành, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học kỹ thuật công nghệ mật mã của toàn Ngành Cơ yếu Việt Nam Học viện có chức năng nghiên cứu Khoa học Công nghệ Mật

mã và đào tạo cán bộ cơ yếu toàn Ngành có trình độ đại học và sau đại học Hai nhiệm vụ nghiên cứu và đào tạo của Học viện KTMM bao gồm:

- Tổ chức nghiên cứu phát triển và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ mật mã; tham gia xây dựng phương hướng phát triển khoa học công nghệ mật mã của Ngành Cơ yếu Việt Nam, nghiên cứu sáng chế các sản phẩm mật mã đảm bảo tuyệt đối bí mật thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo chỉ huy trong các lĩnh vực An ninh quốc phòng, hoạt động tác nghiệp của các cơ quan Đảng, Chính phủ, các Bộ Ngành; đảm bảo cung cấp các dịch vụ xác thực, bảo mật an toàn thông tin cho các Tổ chức, các Doanh nghiệp và Tư nhân trong các hoạt động kinh tế - xã hội

Trang 9

- Tổ chức đào tạo chuyên ngành cơ yếu và một số chuyên ngành khác với các bậc cao đẳng, đại học, sau đại học theo quyết định của Trưởng Ban

Cơ yếu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, với mục tiêu đào tạo ra các cử nhân, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ… có thể nghiên cứu phát triển khoa học

kỹ thuật công nghệ mật mã, công nghệ an toàn thông tin, khai thác sản phẩm mật mã, sản phẩm an toàn thông tin phục vụ an ninh thông tin quốc gia và an toàn thông tin trong lĩnh vực kinh tế xã hội

Trong những năm qua, với xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin Khoa học công nghệ mật mã cũng đang từng bước phát triển cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, nhất là thông tin và điện tử viễn thông Có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu bảo mật

và an toàn thông tin Trên cơ sở đó, Học viện đã từng bước đổi mới công tác đào tạo để phù hợp với thực tiễn Nội dung chương trình đào tạo không ngừng được cải tiến đổi mới để bắt kịp với xu hướng phát triển của công nghệ với nhiệm vụ “An toàn và bảo mật thông tin”

Học viện Kỹ thuật Mật mã đã cố gắng về nhiều mặt nhất là công tác quản lý đào tạo Tuy nhiên, là một Học viện mang tính đặc thù cao do đó việc nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động đào tạo trong giai đoạn hiện nay trở thành nhu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của học viện

Vấn đề này đã có rất nhiều báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu, luận văn, luận án các công trình đó đã đề ra cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và các biện pháp, giải pháp quản lý đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học

Tuy nhiên chưa có một công trình, luận văn nào nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin thuộc Học viện Kỹ thuật Mật mã

Với các lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã” làm đề tài nghiên

Trang 10

cứu của Luận văn Tác giả luận văn hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp với đặc điểm đào tạo của Học viện, có tính khả thi, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện kỹ thuật Mật mã

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện

Kỹ thuật Mật mã

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

4.1 Địa bàn nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được các biện pháp quản lý quá trình đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin có cơ sở khoa học và phù hợp với đặc thù của Học viện Kỹ thuật Mật mã thì sẽ góp phần bảo đảm chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Học viện Kỹ thuật Mật

Trang 11

mã, phục vụ cho sự nghiệp an ninh quốc phòng và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

6.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý hoạt động đào tạo…

6.2 Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin của Học viện kỹ thuật Mật mã, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

6.4 Thử nghiệm và đánh giá một số biện pháp

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các vấn đề có liên quan trong các văn bản của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, các tài liệu về khoa học quản lý, quản lý giáo dục, giáo dục học, lý luận dạy học…từ đó hệ thống hoá để xây dựng cơ sở lý luận đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra và khảo sát

Sử dụng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của học viên, giảng viên, cán bộ quản lý, chuyên gia quản lý giáo dục

7.2.2 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của các chuyên gia quản lý giáo dục cán bộ quản lý có kinh nghiệm, các giảng viên lâu năm có uy tín về đối tượng nghiên cứu nhằm khẳng định mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phân tích tổng kết kinh nghiệm của những cán bộ quản lý giáo dục đã làm công tác quản lý lâu năm

Trang 12

7.2.4 Phương pháp quan sát sư phạm

Thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng các tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố khác liên quan đến đối tượng nghiên cứu

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thông tin đã được thu thập

8.Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở các trường đại học Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an

toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành

an toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã

Trang 13

Quản lý hoạt động đào tạo là một lĩnh vực nghiên cứu đã được một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục đề cập đến:

Tác giả: Lê Thi ̣ Thủy nghiên cứu “Một số biê ̣n pháp quản lí hoạt động đào tạo hê ̣ cử nhân quản lí giáo dục tại Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia

Hà Nội

Tác giả: Nguyễn Văn Thành nghiên cứu “ Biê ̣n pháp tăng cường quản

lí hoạt động đào tạo tạ i Khoa Tâm lí – Giáo dục học , Trường Đại học Hải Phòng”

Tác giả : Ngô Thị Lu ̣a nghiên cứu “ Các biện pháp quản lí hoạt động đào tạo của trường Trung học Nông – Lâm – Nghiê ̣p Yên Bái nh ằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực nông – lâm – nghiê ̣p của tỉnh trong giai đoạn hiê ̣n nay”

Các tác giả có những đánh giá cụ thể và sâu sắc thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo của một số trường tại một số địa phương trong cả nước, đồng thời cũng đề ra một số biện pháp quản lý phù hợp nhằm giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong từng cơ sở giáo dục đào tạo cụ thể Tuy nhiên, quản lý hoạt động đào tạo trong Học viện thuộc khối an ninh quốc phòng là một đề tài còn ít đề cập đến hay nói một cách khác là chưa ai đề cập đến Nhìn chung những biện pháp mà các tác giả đã đề xuất trong luận văn đều

Trang 14

mang đậm tính đặc thù, không thể áp dụng hoàn toàn vào Học viện Kỹ thuật Mật mã - Ban cơ yếu Chính phủ chính Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã là một đòi hỏi hết sức cấp thiết do nhu cầu thực tế đặt ra

Nghiên cứu vấn đề này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực đảm bảo phục vụ có chất lượng cho sự nghiệp an ninh quốc gia và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu

đời của con người Nó "xưa cũ như chính con người vậy" [11,tr.10] Tuy

nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến "chất khoa học" của quá trình quản lý và dần dần hình thành các "lý thuyết quản lý" Có thể điểm qua một

số lý thuyết đó như sau:

Theo Đại từ điển tiếng Việt: quản lý là "tổ chức, điều khiển hoạt động

của một đơn vị, một cơ quan", là "trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì" [23,

tr.1363] Nghĩa Hán Việt của "Quản" là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định; quá trình "Lý" bao gồm sửa sang, sắp đặt công việc, đổi mới, đưa hệ thống đó vào phát triển Trong

"quản" phải có "lý" thì toàn hệ mới có thể phát triển, trong "lý" phải có

"quản" thì sự phát triển của hệ mới ổn định, bền vững [23, tr.2] Hai quá trình này phải được gắn bó chặt chẽ với nhau thì toàn hệ mới đạt được thế cân bằng động, tồn tại và phát triển phù hợp trong mối tương tác với các yếu tố bên trong và bên ngoài

K.Marx: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào

tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo

để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung

Trang 15

phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [6, tr.480]

F.W Taylor (1856 - 1915) là người được coi là cha đẻ của thuyết quản

lý khoa học đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ" "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" [11, tr.1]

Henri Fayol (1841 - 1925) thì lại xuất phát từ các loại hình hoạt

động quản lý khi cho rằng: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [11, tr.46]

H.Koontz (Mỹ): "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự

phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [11, tr.33]

Mary Parker Follett (1868 - 1933) đã có những đóng góp lớn lao

trong thuyết hành vi trong quản lý khẳng định: "Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại" [11, tr.33]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là sự tác động có mục đích tới

tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước" [20, tr.23]

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: hoạt

động quản lý là các "tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [10, tr.9]

Trang 16

Từ những quan niệm trên, ta thấy bản chất chung của khái niệm “quản

lý là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách

hiệu quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường” Quản lý tồn tại

trong mọi quá trình hoạt động xã hội và là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành và phát triển

Trong khái niệm quản lý ta cần chú ý đến các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý: là một cá nhân, một nhóm người hay tổ chức tạo ra những tác động quản lý Nó trả lời câu hỏi: ai quản lý?

- Khách thể quản lý: là đối tượng tiếp nhận các tác động quản lý Khách thể quản lý có thể là người (trả lời câu hỏi: quản lý ai?), là vật (trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?) hoặc sự việc (trả lời câu hỏi: quản lý việc gì?) Về khái niệm quản lý, các tác giả với các quan điểm tiếp cận khác nhau, đã đưa ra nhiều ý kiến đa dạng Tuy nhiên, các ý kiến đều có một điểm chung là mô tả, giải thích về bản chất, về lý luận và các kỹ thuật làm cơ sở cho hoạt động quản lý,

ta thấy nổi bật lên các yếu tố của quản lý, phương pháp quản lý, công cụ quản

lý, đối tượng bị quản lý (gọi là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý

Trong thực tiễn, các yếu tố trên không những không tách rời nhau mà còn có quan hệ biện chứng, gắn bó chặt chẽ với nhau Chủ thể quản lý bằng phương pháp và công cụ quản lý cụ thể tác động lên đối tượng bị quản lý, nơi tiếp nhận tác động trực tiếp của chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục, chẳng hạn môi trường bên ngoài nhà trường , nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi truờng … Nó có thể chịu tác động (gián tiếp) hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Vấn đề đặt ra là đối với chủ thể quản lý: Làm thế nào

Trang 17

để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm mục tiêu chung

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối Chức năng quản lý nẩy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chuyên môn hoá Bởi vậy việc chủ thể quản lý thực hiện chức năng quản lý, đồng nghĩa với việc chủ thể đó thực hiện nội dung của hoạt động quản lý Các nhà nghiên cứu về quản lý có ý kiến:

Quản lý là một quá trình, một khoa học, một nghệ thuật và có những chức năng riêng của nó Chức năng quản lý biểu thị hình thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý

Có nhiều cách khác nhau phân loại các chức năng quản lý Căn cứ vào các giai đoạn thực hành thì có bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là một quá trình bắt đầu từ việc xác

định mục tiêu và định rõ chiến lược, kế hoạch, chính sách, thủ tục để tạo mục tiêu đó, định rõ các giai đoạn phải trải qua để thực hiện mục tiêu đã xác định của tổ chức

Kế hoạch hoá có vai trò quan trọng vì nó là chức năng khởi đầu của quá trình quản lý, tạo tiền đề cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác Nó cho phép nhà quản lý hình dung rõ hơn về quá trình phát triển của tổ chức, kịp thời phát hiện, ứng phó với sự thay đổi và tính không chắc chắn của môi trường, giúp tổ chức tập trung sự chú ý vào các mục tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra

Trang 18

- Tổ chức: Chức năng tổ chức là quá trình xác định công việc cần phải

được thực hiện, những người thực hiện các công việc đó, định rõ trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân như mối liên hệ giữa các bộ phận, giữa các cá nhân đó trong khoa tiến hành thực hiện các công việc

Tổ chức được coi là chức năng cốt lõi của quản lý vì khi được tiến hành khoa học và hiệu quả nó sẽ giúp người quản lý sử dụng triệt để nhất các nguồn lực của tổ chức, nhất là nguồn lực, giúp cho các thành viên trong tổ chức phát huy tốt năng lực, sở trường, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ

- Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện): chỉ đạo là lãnh đạo và điều hành,

thực chất là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của người quản lý đối với các hoạt động và các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý Lãnh đạo là quá trình tác động đến con người sao cho họ sẵn sàng, cố gắng, hăng hái hướng tới việc hình thành các mục tiêu Như vậy, chức năng này bao gồm

“việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức”[10, tr.13]

Lãnh đạo là một trong những hoạt động chủ yếu của các nhà quản lý vì

nó giúp biến những sản phẩm của quá trình kế hoạch hoá và tổ chức thành hiện thực thông qua việc tác động đến con người Cũng thông qua lãnh đạo, tài năng của nhà quản lý được thể hiện rõ nét với các công việc như: tạo lập ảnh hưởng, hình thành uy tín với các thành viên, dẫn dắt tổ chức

Đây là một khâu quan trọng tạo nên sự thành công của kế hoạch dự kiến Chính ở khâu này, đòi hỏi người quản lý phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý

- Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá

nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động

và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết [10, tr.13]

Kiểm tra giúp nhà quản lý xác định chính xác các nguyên nhân không đạt mục tiêu và kịp thời khắc phục, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới tổ chức

Trang 19

Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin đầy

đủ, khách quan, kịp thời, cập nhật chính xác là một trong những căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin cũng rất cần cho các bộ trong cơ cấu của tổ chức Thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức Thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn bộ tổ chức Như vậy, nhà quản lý phải luôn khai thác, xử lý thông tin và tiến hành việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức đến mục tiêu cần đạt được

đó là việc dễ gây tình trạng hành chính quan liêu, nặng giấy tờ, quyết định không đủ căn cứ, thiếu thông tin cần thiết, gây tổn thất không nhỏ cho tổ chức Từ đó xuất hiện người lạm dụng quyền hành nhưng lại trốn tránh trách nhiệm trước tổ chức

+ Phương pháp giáo dục - Tâm lý: là tổng thể những tác động lên trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách con người Đặc trưng của phương pháp này

Trang 20

là tính thuyết phục nhằm thông qua những mối quan hệ liên nhân cách tác động lên con người nhằm cung cấp thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng, trình độ thực hiện nhiệm vụ của họ, đồng thời chuẩn bị tư tưởng tình cảm, ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác, tự chủ, lòng kiên trì, tinh thần tự chịu trách nhiệm, không khí lành mạnh trong tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong quản lý giáo dục

+ Phương pháp kích thích : là tổng thể những tác động lên con người thông qua lợi ích vật chất, tinh thần nhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ý chí, trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của tổ chức Trong quá trình quản lý cần chú ý kết hợp các kích thích vật chất và kích thích tinh thần, nếu quá quan trọng đến kích thích vật chất sẽ tầm thường hoá vấn đề con người, quá quan trọng đến kích thích tinh thần sẽ rơi vào chủ nghĩa duy ý chí Nói như V.G.Afanaxep: “Chỉ có sự thống nhất, tác động lẫn nhau, một mặt là những khuyến khích vật chất và mặt khác là những khuyến khích tinh thần, mới thúc đẩy, nâng cao không ngừng tính tích cực lao động, nâng cao năng suất lao động và của cải xã hội, và mặt khác, mới là cội nguồn tăng phúc lợi cho nhân dân, phát triển toàn diện con người, xây dựng diện mạo tinh thần và tư tưởng cao cả”

Trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý cần sử dụng kết hợp các phương pháp vì mỗi phương pháp đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng Đối tượng quản lý lại chịu tác động của một loạt quy luật khác nhau Hệ thống quản lý lại là một chỉnh thể bao gồm các bộ phận hợp thành, có quan hệ tương tác, gắn bó hữu cơ với nhau, một phương pháp quản lý cụ thể không thể cùng một lúc tác động đến tất cả các mối quan hệ trong hệ thống quản lý Đối tượng chính của quản lý là con người, mà con người bản chất lại là tổng hoà của những mối quan hệ xã hội Bởi vậy chỉ có kết hợp các phương pháp

Trang 21

quản lý mới tạo ra sức mạnh tổng hợp làm thay đổi trạng thái quản lý như mong muốn của chủ thể quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Trong sự phát triển của xã hội loài người, thế hệ trước luôn truyền lại cho thế hệ sau kinh nghiệm, tri thức khoa học tự nhiên, xã hội Đồng thời, thế hệ sau thừa kế phát triển một cách sáng tạo làm cho xã hội phát triển không ngừng, chính vì vậy giáo dục đã có ngay từ thủa sơ khai của loài người Có nhiều quan điểm về khái niệm quản lý giáo dục

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành, Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử – xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích

đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên [18,tr.35]

Đối với cấp vĩ mô (quản lý một nền/ hệ thống giáo dục):

Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra ngành giáo dục [18,tr.36]

Đối với cấp vĩ mô (quản lý một nhà trường/ trường học):

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, học viên, cha mẹ học sinh, học viên và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [18, tr38]

Trang 22

Nói một cách tổng quát: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội [21, tr.6]

- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục tiêu tối thượng là hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục, đối tượng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội

- Đối tượng của quản lý giáo dục là: hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các chủ thể quản lý cấp dưới, tập thể và cá nhân giáo viên và học sinh [18, tr.49]

1.2.2.2 Đặc trưng của quản lý giáo dục

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lý giáo dục phải ngăn ngừa sự rập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

- Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm so với lao động xã hội nói chung

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…

- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng [19, tr.7]

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Do đó xét về bản chất, trường học là tổ chức mang

Trang 23

tính nhà nước - xã hội - sư phạm, thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội

và bản chất sư phạm, ở đó trực tiếp tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo thế

hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục

Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định với nội dung giáo dục được chọn lọc và sắp xếp có hệ thống, với những phương pháp giáo dục có cơ sở khoa học và được kiểm nghiệm trong thực tiễn, với những nhà sư phạm được trang bị đầy đủ kiến thức khoa học và trau dồi về phẩm chất đạo đức, với những phương tiện và điều kiện giáo dục ngày một hoàn thiện, với một quá trình đào tạo được tổ chức liên tục cho các tập thể học sinh cùng nhau học tập rèn luyện Vì vậy nhà trường vừa là khách thể chính của mọi cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, vừa là một hệ thống độc lập trong xã hội Chất lượng giáo dục và đào tạo chủ yếu do các nhà trường đảm nhiệm Do đó khi nói đến quản lý giáo dục thì phải đề cập đến quản lý nhà trường cũng như hệ thống các nhà trường Các nhà quản lý giáo dục đã đưa ra khái niệm về quản lý nhà trường như sau:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang viết : “quản lý trường học là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh, sinh viên”

Tóm lại, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người, điều đó tạo cho chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động theo quy luật khách quan của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Với tư cách là đối tượng quản lý giáo viên và học sinh chịu tác động của chủ thể quản lý - Giám đốc (Hiệu trưởng) Với tư cách chủ thể quản lý họ là người tham gia chủ động tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý

Trang 24

Vì vậy, quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm thực hiện

có hiệu quả mục tiêu đào tạo

1.2.3.2 Mục tiêu quản lý nhà trường

Mục tiêu quản lý nhà trường là chỉ tiêu cho mọi hoạt động của nhà trường được dự kiến khi triển khai những công việc đó, mục tiêu quản lý nhà trường thường được cụ thể hoá trong kế hoạch năm học của nhà trường

Trong quản lý nhà trường, cần xác định mục tiêu bộ phận chính xác để

từ đó có biện pháp quản lý tốt hơn và cũng là thực hiện tốt công tác kiểm tra hoạt động chuyên môn ở nhà trường và các mục tiêu bộ phận là:

+ Quản lý đảm bảo hiệu lực pháp lý về giáo dục và đào tạo là làm cho các quy định trong hệ thống pháp chế, các quy định pháp luật được thực hiện đầy đủ và đúng đắn trong hoạt động dạy học mà trước hết là trong các khâu mục tiêu chương trình, quá trình dạy học, đánh giá kết quả dạy học

+ Phát huy và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học: Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhằm tạo cho họ có

đủ điều kiện thích ứng với công việc cải tiến phương pháp dạy học, thiết lập được cơ cấu tổ chức của trường một cách phù hợp xây dựng được cơ chế vận hành hợp lý của trường, nhằm tạo thuận lợi cho từng bộ phận, từng cá nhân dễ dàng liên hệ, phối hợp và hỗ trợ sư phạm cho nhau khi viết bài giảng, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học

+ Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực vật lực dạy học : Thực hiện có hiệu quả chính sách xã hội hoá giáo dục, nhằm huy động tài lực và vật lực từ cộng đồng bổ trợ cho ngân sách nhà nước đã cung cấp và nguồn học phí cho các trường Sử dụng nguồn tài lực, vật lực đúng mục đích và tiết kiệm

+ Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học: Tổ chức hệ thống thông tin quản lý dạy học có chất lượng Xây dựng các mối

Trang 25

quan hệ giữa nhà trường và xã hội nhằm tạo ra môi trường dạy học thuận lợi Chú trọng việc tranh thủ cơ hội thuận lợi từ cộng đồng và xã hội, giải quyết

sự cạnh tranh, thực hiện tự vệ hay phòng ngừa những tác động bất lợi của tự nhiên và xã hội đối với hoạt động dạy học

Trong các mục tiêu quản lý nhà trường, mục tiêu chung (nâng cao kết quả hoạt động dạy học) thể hiện nhiều mặt về định lượng của hiệu quả quản

lý dạy học và nó đặt ra những yêu cầu cho việc xác định các mục tiêu bộ phận

đã nêu trên, các mục tiêu bộ phận biểu đạt nhiều mặt định tính của hiệu quả quản lý dạy học và chúng là phương tiện để đạt mục tiêu chung

1.2.4 Quản lý nhà nước về giáo dục

1.2.4.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước về giáo dục là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động quản lý giáo dục ở địa phương và các cơ sở giáo dục, quản lý nhà nước về giáo dục thực chất là quản lý các hoạt động hành chính- giáo dục, vì vậy nó có hai mặt quản

lý thâm nhập vào nhau, đó là quản lý hành chính sự nghiệp giáo dục và quản

lý chuyên môn trong quá trình sư phạm

1.2.4.2 Các nội dung quản lý NN về Giáo dục (Theo Luật Giáo dục sửa đổi 2009)

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạp pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, suất bản,

in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp bằng, chứng chỉ

Trang 26

- Tổ chức quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chứcvà hoạt động giáo dục

-Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức chỉ đạo, bồi dưỡng, sử dụng các nguồn lực để phát triến sự nghiệp giáo dục

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

- Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục

- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

1.3 Quản lý đào tạo tại Học viện - nhà trường

1.3.1 Khái niệm đào tạo

Thuật ngữ đào tạo, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, là "một quá

trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội"

Tác giả Nguyễn Minh Đường trong đề tài KX07-14 đã xác định: "Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả"

Đào tạo là một loại hoạt động giáo dục, tuy nhiên mục đích, tính chất, quy mô, thời gian của hoạt động đào tạo được xác định cụ thể hơn Vì thế,

Trang 27

đào tạo giúp cho giáo dục có hình thái thực thể xác định Đào tạo thực hiện các chức năng giáo dục như chức năng chuyển giao văn hoá, chức năng phát triển, chức năng văn hoá tư tưởng Giáo dục được nhìn nhận như là con đường quan trọng nhất để phát triển xã hội, còn đào tạo chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong xã hội

Đối tượng của đào tạo bao giờ cũng là những con người cụ thể, do đó, mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức đào tạo phải phù hợp với những đặc điểm tâm lý của người học trong từng hoàn cảnh cụ thể Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, đào tạo còn bao gồm cả đào tạo lại, đào tạo thường xuyên nhằm cung cấp thêm kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho những người đang tham gia vào hoạt động xã hội để họ làm tốt hơn công việc của mình

Đối tượng của công tác quản lý đào tạo là quá trình đào tạo được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên, các tổ chức sư phạm, các tổ chức khác của nhà trường và các hoạt động của họ trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu đào tạo

1.3.2 Quản lý đào tạo trong học viện nhà trường

Đối tượng của công tác quản lý đào tạo là quá trình đào tạo được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên, các tổ chức sư phạm, các tổ chức khác của nhà trường và các hoạt động của họ trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu đào tạo

Đào tạo trong các nhà trường nói chung và ở học viện trường đại học nói riêng là hoạt động trung tâm vì đây là tiền đề để tổ chức các hoạt động giáo dục khác Việc quản lý đào tạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục Muốn quản lý đào tạo đạt hiệu quả phải thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý, đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá

Trang 28

1.3.2.1 Lập kế hoạch đào tạo

Lập kế hoạch trong quản lý giáo dục là quá trình sắp xếp có tính toán trước một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, trình tự tiến hành các công việc của chủ thể quản lý giáo dục trong khoảng thời gian định sẵn với sự phân công con người, bố trí vật lực hợp lý để công việc đó có thể tiến hành một cách chủ động, đạt hiệu quả cao nhất, tốn kém ít thời gian và công sức nhất

Lập kế hoạch gồm 6 bước sau :

- Phân tích vấn đề

- Xác định mục tiêu cần đạt được

- Xác định đầu ra

- Xác định các hoạt động

- Dự toán các yếu tố đầu vào

- Phê duyệt kế hoạch

Để có thể xây dựng được kế hoạch quản lý hoạt động dạy học, trước hết phải phân tích được đặc điểm tình hình của nhà trường dựa trên các phương pháp xây dựng kế hoạch, theo quy trình sau:

- Thu thập thông tin và phân tích cụ thể tình hình bên trong và bên ngoài nhà trường;

- Lập kế hoạch phác thảo cho việc quản lý dạy học

- Thảo luận về kế hoạch phác thảo để có sự điều chỉnh cần thiết đảm bảo tính khả thi cao;

- Lập kế hoạch chi tiết cho từng năm học, học kỳ, tháng, và tuần;

- Công bố, công khai kế hoạch cho giáo viên và học sinh được biết;

- Theo dõi tình hình để có sự điều chỉnh hợp lý;

1.3.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo

Chủ thể quản lý phải giải quyết các vấn đề về thực hiện nội dung, phương pháp giảng dạy, chương trình đào tạo cho từng ngành nghề, môn học, học phần Thực hiện chương trình đào tạo là thực hiện kế hoạch đào tạo theo

Trang 29

mục tiêu đó đề ra, do đó, về nguyên tắc, chương trình đào tạo mang tính pháp lệnh, bắt buộc mọi giáo viên phải thực hiện nghiêm túc

Do đó để quản lý trước hết nhà quản lý phải nắm vững chương trình, đồng thời tổ chức cho giáo viên nghiên cứu nắm vững những nguyên tắc cấu tạo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của từng nghề, nội dung kiến thức cơ bản của từng môn học, phương pháp dạy học đặc trưng của từng bộ môn

Trong hoạt động đào tạo có hai loại chương trình chủ yếu: Chương trình đào tạo cho từng ngành nghề, chương trình môn học, học phần

Để quản lý việc thực hiện chương trình cần thực hiện nội dung sau:

- Phổ biến để giáo viên, cán bộ quản lý nắm vững chương trình

- Xây dựng tiến độ thực hiện kế hoạch giảng dạy khóa học, năm học

- Xây dựng thời khóa biểu và triển khai thực hiện chương trình đào tạo

- Kiểm tra theo dõi việc thực hiện chương trình

- Rút kinh nghiệm để điều chỉnh những vấn đề phát sinh trong thực tiễn cho các khóa đào tạo kế tiếp hoặc năm học tiếp theo

1.3.2.3 Quản lý đội ngũ giảng viên

Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên mang tính toàn diện

Về nhận thức: Hiểu xu thế đổi mới giáo dục, chịu trách nhiệm về kết quả giáo dục:

Về hành vi: Tăng thêm kiến thức, kỹ năng dạy học, phương pháp dạy học

Về thái độ: Tự tin về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hài lòng và tăng thêm tinh thần trách nhiệm đối với công việc

Sử dụng đội ngũ giảng viên một cách hợp lý về chuyên môn sẽ phát huy được hiệu quả giảng dạy Do đó cần chú ý phân tích và bố trí môn học, học phần một cách khoa học, hợp lý khi tổ chức xây dựng kế hoạch công tác của từng giảng viên trong kế hoạch hàng năm

Trang 30

Đối với mỗi nhà trường cần hết sức chú trọng quản lý, việc phát triển đội ngũ giảng viên thông qua tuyển dụng và dựa vào nguồn lực tại chỗ Nhà trường cần thường xuyên bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Để quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chủ thể quản lý cần thực hiện các bước:

- Khảo sát, đánh giá thực trạng giảng viên

- Phân tích nhu cầu giảng viên và thứ tự ưu tiên

- Xây dựng không khí phát triển giảng viên

- Thiết kế kế hoạch phát triển giảng viên

- Thực hiện kế hoạch phát triển giảng viên

- Giám sát kế hoạch phát triển giảng viên

- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch

1.3.2.4 Quản lý việc đổi mới phương pháp đào tạo

Điều 40 luật giáo dục năm 2005 đề ra yêu cầu về nội dung, phương

pháp giáo dục đại học: “Nội dung giáo dục đại học phải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ

và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác - Lênin: kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”

Chính vì vậy để quản lý việc đổi mới phương pháp đào tạo, chủ thể quản lý cần tập trung vào hai việc

Trang 31

Thứ nhất: nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên về bản chất của hoạt động đào tạo và quản lý đổi mới phương pháp đào tạo

Thứ hai: Nhà trường cần đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học trong đổi mới phương pháp, động viên và tạo điều kiện cho giảng viên lựa chọn và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả, đồng thời tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp đào tạo Quản lý việc thực hiện nề nếp chuyên môn của giảng viên

+ Quản lý việc lập kế hoạch dạy và chuẩn bị trước giờ lên lớp

Trong hoạt động dạy học, người giảng viên trước giờ lên lớp cần chuẩn

bị tốt việc lập kế hoạch thực hiện bài giảng (Soạn giáo án) và chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, trang thiết bị, vật tư phục vụ giảng dạy Để quản lý tốt việc này chủ thể quản lý cần:

- Tổ chức hướng dẫn giảng viên lập kế hoạch thực hiện bài giảng

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác chuẩn bị các điều kiện phục vụ bài giảng giảng viên

+ Quản lý việc thực hiện bài giảng lý thuyết, thực hành

Việc thực hiện bài giảng của giảng viên giữ vai trò quyết định đến chất lượng chính vì vậy qua những giờ giảng này học sinh, sinh viên nắm được kiến thức cơ bản cốt lõi nhất của bài học, rèn luyện được những kỹ năng cơ bản của nghề, hình thành nếp tư duy tích cực, chủ động, hình thành đạo đức, tác phong nghề nghiệp, phát triển nhân cách

Việc kiểm tra, đánh giá, việc thực hiện bài giảng lý thuyết, thực hành của giảng viên cụ thể dưới hình thức trực tiếp thông qua dự giờ hoặc gián tiếp thông qua kết quả học tập hoặc ý kiến phản hồi từ người học

+ Quản lý hồ sơ chuyên môn

Hồ sơ chuyên môn phản ánh một cách khác quan và cụ thể quá trình quản lý, quản lý việc dạy học của giảng viên thông qua việc lập hồ sơ chuyên môn sẽ giúp chủ thể quản lý nắm vững tình hình hoạt động giảng dạy

Trang 32

Hồ sơ chuyên môn của giảng viên gồm:

- Chương trình môn học, học phần

- Kế hoạch tiến độ giảng dạy môn học

- Lịch giảng dạy

- Sách giáo trình, tài liệu tham khảo nếu có

- Bài soạn giáo án

- Các loại sổ sách: Sổ tay giáo viên, sổ quản lý tài sản phòng thực hành,

sổ dự giờ thăm lớp

Để quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của giảng viên, nhà trường cần quy định nội dung và mẫu, cách ghi chép các loại hồ sơ, tổ chức kế hoạch kiểm tra các loại hồ sơ

+ Quản lý sinh hoạt chuyên môn

Trong một nhà trường, sinh hoạt chuyên môn của giảng viên là việc thường xuyên và không thể thiếu Để quản lý sinh hoạt chuyên môn nhà trường cần:

- Quy định những chuyên đề trọng tâm trong sinh hoạt chuyên môn ngay từ đầu năm học, mỗi tháng có từ hai chuyên đề được bàn bạc ở từng khoa

- Thống nhất mục tiêu, phương pháp giảng dạy từng bài, nhất là ở phần kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành trọng tâm

- Coi sinh hoạt chuyên môn ở khoa là loại hình học tập bắt buộc đối với mọi giảng viên đứng lớp để trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

1.3.2.5 Quản lý hoạt động học của học sinh sinh viên

Với mục tiêu đảm bảo cho học sinh sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, có kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn Quản lý hoạt động học của học sinh viên cần tập trung vào các nội dung:

- Bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo

Trang 33

- Rèn luyện kỹ năng thực hành cơ bản và chuyên ngành

- Tổ chức cho sinh viên tham gia nghiên cứu, thực hiện khoa học

- Tổ chức hoạt động ngoại khóa

1.3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo gồm:

Trường sở, các thiết bị đào tạo, các phương tiện khác phục vụ đào tạo Đây là điều kiện thiết yếu để thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo Trong nhà trường cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải phù hợp với mục đích, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và hình thức tổ chức đào tạo

Mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất thiết bị đào tạo là:

- Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu đào giáo dục

tạo Tổ chức sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục một cách tối ưu vào trong quá trình đào tạo

- Tổ chức bảo quản hệ thống cơ sở vật chất thiết bị đào tạo

Để đạt mục tiêu trên công tác quản lý bao gồm:

- Xây dựng, tu bổ, bảo quản trường sở nhằm sử dụng trường sở trong việc

tổ chức các hoạt động đào tạo một cách tối ưu nhằm đạt mục tiêu đào tạo

- Mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị đào tạo

1.3.2.7 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động đào tạo

Kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình đào tạo Kiểm tra, đánh giá vừa có vai trò đo lường kết quả, vừa có vai trò cung cấp thông tin, giúp việc cải tiến và phát triển chương trình đào tạo, cải tiến phương pháp đào tạo

Mục đích kiểm tra:

- Xem xét hoạt động của cá nhân, tổ chức có phù hợp với nhiệm vụ đề

ra hay không

Trang 34

- Xem xét mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân để kịp thời điều chỉnh các quyết định quản lý

- Xem xét công việc có phù hợp với tình hình thực tế hay không (đánh giá tình hình có phù hợp với các nguồn lực hiện có hay không )

- Phát hiện những nhân tố mới giúp cho việc điều chỉnh các quyết định, đồng thời phát hiện những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của cấp dưới để kịp thời bồi dưỡng hoặc điều chỉnh về mặt nhân sự

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra việc triển khai thực hiện chương trình đào tạo

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế, nề nếp chuyên môn

- Kiểm tra giáo án, hồ sơ giảng dạy

- Kiểm tra việc học tập của sinh viên

- Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo

Có nhiều hình thức kiểm tra như: Đọc báo cáo của thuộc cấp, nghe thuộc cấp báo cáo, chất vấn và trả lời chất vấn, dự giờ, thăm lớp, trao đổi

1.3.3 Các biện pháp quản lý đào tạo

+ Biện pháp là cách thức tiến hành một công việc cụ thể nào đó

+ Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể (nhà quản lý) nhằm tác động đến đối tượng quản lý (giáo viên, học sinh) để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ vận hành đạt mục tiêu đã đề ra phù hợp với quy luật khách quan Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc một phần vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý Các biện pháp quản lý cần được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ, điều đó tạo điều kiện cho nhà quản lý phát huy được sức mạnh tổng hợp của các biện pháp, thực hiện tốt mục tiêu đề ra

+ Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo là những cách thức tiến hành của nhà quản lý để tác động đến những lĩnh vực trong quản lý hoạt động đào

Trang 35

tạo nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này và nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của bậc học, nghề học đã đề ra

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo

1.4.1 Chủ trương chế độ chính sách của Đảng và nhà nước

Các chủ trương của Đảng, chế độ chính sách của Nhà nước đối với ngành giáo dục, đào tạo, đối với đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục như: (chế độ lương, thưởng, phụ cấp ưu đãi giáo viên, đầu tư xây dựng cơ bản )

Đó chính là những động lực thúc đẩy đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý nỗ lực thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực, là điều kiện quan trọng đảm bảo cho sự thành công trong quản lý hoạt động dạy học ở Học viện, nhà trường

1.4.2 Đặc điểm của cơ sở đào tạo

Học viện, nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của hệ thống giáo dục, chịu sự tác động lớn của môi trường, của các hệ thống khác Học viện, nhà trường cung cấp nguồn nhân lực góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội

Các tổ chức chính trị xã hội, kết hợp với Học viện, nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học

Học viện, nhà trường phối hợp với các cơ sở giáo dục khác, các cơ sở nghiên cứu khoa học, các cơ sở thực hành, các đơn vị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, sinh viên trao đổi kinh nghiệm, hợp tác nghiên cứu, tham quan thực hành rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ

Học viện, nhà trường chủ động phối hợp với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, phát hiện và bồi dưỡng những năng khiếu, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ giao lưu văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao cho sinh viên và tuyên truyền cho học viện nhà trường

Trang 36

Kết luận Chương 1

Trên cơ sở phân tích, tổng hợp các vấn đề liên quan trong các văn bản của Đảng và Nhà Nước về giáo dục, các tài liệu về khoa học quản lý, quản lý giáo dục, giáo dục học, lý luận dạy học tác giả luận văn đó hệ thống hóa một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động đào tạo và các chủ trương đổi mới giáo dục đại học của Việt Nam Trong đó đặc biệt đi sâu nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động đào tạo trong Học viện, nhà trường, phần cuối chương đã đề cập đến các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Học viện, nhà trường Mặc dù những yếu tố khách quan là tiền

đề cần thiết và không thể thiếu, nhưng các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo có trở thành hiện thực hay không lại do các yếu tố chủ quan quyết định

Các khái niệm được nghiên cứu ở chương 1, chính là cơ sở lý luận cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo và thực trạng quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học viện Kỹ thuật Mật mã sẽ được trình bày trong chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN

THÔNG TIN TẠI HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

2.1 Thông tin chung về Học viện Kỹ thuật Mật mã (HVKTMM)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của học viện (HVKTMM )

Học viện Kỹ thuật Mật mã tiền thân là Trường cán bộ Cơ yếu Trung Ương, được thành lập ngày 15/4/1976 theo quyết định số 235/QĐ – QP của

Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng Năm 1985 theo nghị định 160/HĐBT ngày 05/6/1985 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) chuyển trường Cán bộ Cơ yếu Trung ương thành trường Đại học Kỹ thuật Mật mã Đến năm 1995 lãnh đạo Ban Cơ yếu Chính phủ ra quyết định 98/QĐ – BCY ngày 17/02/1995 sát nhập trường Đại học Kỹ thuật Mật mã và Viện nghiên cứu khoa học Kỹ thuật Mật mã thành Học viện Kỹ thuật Mật mã theo nghị định số 98 của Thủ Tướng Chính phủ

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Học viện

Học viện Kỹ thuật Mật mã là tổ chức sự nghiệp thuộc Ban cơ yếu Chính phủ, có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ mật mã

và đào tạo cán bộ cơ yếu cho toàn ngành có trình độ đại học và sau đai học

Học viện Kỹ thuật Mật mã có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động bằng kinh phí do nhà nước cấp và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước

Nhiệm vụ:

- Tổ chức nghiên cứu phát triển và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ mật mã, tham gia xây dựng phương hướng phát triển khoa học, công nghệ mật mã của ngành

- Tổ chức thực hiện đào tạo chuyên ngành cơ yếu và một số chuyên ngành khác với các bậc cao đẳng, đại học và sau đại học theo quyết định của Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào tạo, đào tạo trung học kỹ thuật Mật mã khi cần thiết

Trang 38

- Chủ trì phối hợp tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về chuyên ngành Cơ yếu, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Cơ yếu và các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ khác theo kế hoạch của Ban cơ yếu Chính phủ hoặc Bộ Giáo dục Đào tạo

- Tham gia phối hợp với các tổ chức thuộc Ban xây dựng các văn bản pháp luật hoặc chủ trì, phối hợp xây dựng các văn ban khác thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học trình các cấp có thẩm quyền quyết định

- Tổ chức thực hiện công tác hợp tác trong nước, quốc tế về nghiên cứu khoa học và đào tạo theo sự chỉ dạo của trưởng ban và theo quy định của nghành

- Xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả tiềm lực khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật

- Xây dựng và quản lý đội ngũ đội ngũ cán bộ nhân viên của Học viện, thực hiện các mặt công tác tổ chức cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý của Ban Cơ yếu Chính phủ

- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động để tổ chức dịch vụ tạo nguồn thu cho đơn vị theo quy định của pháp luật và của Ban Cơ yếu Chính phủ

- Quản lý tài sản, tài chính, quản lý sử dụng ngân sách được phân bổ và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật và của Ban Cơ yếu Chính Phủ - Bộ Quốc phòng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban giao

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Học viện

- Lãnh đạo Học viện gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc

Giám đốc Học viện do Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ bổ nhiệm theo

đề nghị của Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, giúp việc Giám đốc có các phó Giám đốc do Trưởng Ban bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Học viện và

Vụ Tổ chức cán bộ

- Tổ chức của Học viện gồm:

Trang 39

+ Các tổ chức giúp việc Giám đốc Học viện

 Khoa Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

 Khoa Quân sự và Giáo dục thể chất

 Khoa Điện tử - Viễn thông

 Khoa Công nghệ thông tin

 Khoa An toàn thông tin

 Trung tâm thực hành

+ Các tổ chức nghiên cứu

 Phân viện nghiên cứu Khoa học Mật mã

 Phân viện nghiên cứu Kỹ thuật Mật mã

 Phân viện nghiên cứu nghiệp vụ Mật mã và An toàn thông tin

+ Các tổ chức khác

 Hệ quản lý học viên

 Trung tâm Thông tin tư liệu - Thư viện

 Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng phía nam

Trang 40

2.1.4 Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có trách nhiệm chính là quản lý, giảng dạy, biên soạn các chương trình và tài liệu dạy học, hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, tham gia nghiên cứu khoa học…

- Về chuyên môn nghiệp vụ phải đảm bảo chức danh theo quy định hiện hành

- Về chính trị tư tưởng phải là người có tác phong lối sống lành mạnh trong sạch, có tư tưởng lập trường vững vàng, kiên định

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý rất đa rạng và yêu nghề được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau

Tổng số cán bộ quản lý, giảng viên Học viện kỹ thuật Mật mã đã không ngừng được củng cố và phát triển Hiện nay có hơn 300 cán bộ giảng viên, công nhân viên Trong đó có 01 PGS và hàng chục Tiến sỹ, trên 60 Thạc sỹ

và hàng trăm cán bộ có trình độ đại học, trong đó có nhiều đồng chí đang làm luận án Tiến sỹ và hàng chục đồng chí đang học sau đại học

2.1.5 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

- Tổng diện tích đất sử dụng của trường : 35.500 m2

- Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau:

+ Nơi làm việc : 1050 m2

+ Nơi học: 5600 m2

- Khu giáo dục quân sự thể chất: 7500 m2

- Câu lạc bộ đa năng: 01

- Hội trường: 01

- Bình quân diện tích phòng học trên một sinh viên chính quy: 5,6 m2

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về “Đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục Đại học Việt nam giai đoạn” 2006-2020”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về “Đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục Đại học Việt nam giai đoạn” 2006-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
6. CácMác-Ăngghen (1993) toàn tập- tập 5, Nhà xuất bản sự thật, Hà nội 7. Đặng quốc Bảo (2006), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Bài giảng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường dành cho học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2006
9. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong Giáo dục Đại học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong Giáo dục Đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2002
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010). đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2010
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2003), những quan điểm giáo dục hiện đại, tài liệu giảng dạy cao học quản lý giáo dục ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
12. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà nội
Năm: 1999
13. Trần Khánh Đức (2010). Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21, Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam
Năm: 2010
14. Trần Khánh Đức (2010), Phát triển giáo dục Việt nam và Thế giới (song ngữ Anh – Việt), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục Việt nam và Thế giới (song ngữ Anh – Việt)
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
15.Trần Khánh Đức (2011) Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011) Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà nội
16. Nguyễn Minh Đường (1996) Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình KHCN cấp nhà nước KX07.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1996) Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
17. Đặng Xuân Hải (2010). Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, Tập bài giảng các lớp chuyên ngành Quản lý giáo dục khoá 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Tập bài giảng các lớp chuyên ngành Quản lý giáo dục khoá 9
Năm: 2010
18.Trần kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần kiểm
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
19. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạoTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Nguyễn Đức Trí (2002), Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường, Bài giảng cao học chuyên nghành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 2002
22. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục hiện đại,NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
23. Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa(1995), Từ điển bách khoa tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 1995
1. Bộ GD&ĐT. Tài liệu hội nghị sơ kết triển khai chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ Tướng Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý Giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012. Hà nội, Tháng 5 năm 2010 Khác
4. Đảng cộng sản Việt nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Phần kiến thức giáo dục đại cương (68 tuần) - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 2.2. Phần kiến thức giáo dục đại cương (68 tuần) (Trang 42)
Bảng 2.4. Khối kiến thức giáo dục đại cương tổng số : 91 ĐVHT = 33,3% - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 2.4. Khối kiến thức giáo dục đại cương tổng số : 91 ĐVHT = 33,3% (Trang 43)
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về việc thực hiện - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về việc thực hiện (Trang 44)
Bảng 2.8 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về công tác quản lý - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 2.8 Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về công tác quản lý (Trang 49)
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về thực hiện - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về thực hiện (Trang 54)
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về việc quản lý - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về việc quản lý (Trang 58)
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo (Trang 91)
Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp  quản lý hoạt động đào tạo đề xuất thực hiện tại Học viện KTMM - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo đề xuất thực hiện tại Học viện KTMM (Trang 93)
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý  hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin đề xuất thực hiện tại - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin đề xuất thực hiện tại (Trang 95)
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện  pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên nghành an toàn thông tin đề xuất - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo chuyên nghành an toàn thông tin đề xuất (Trang 96)
Hình thức học tập theo chuyên đề - Quản lý đào tạo chuyên ngành an toàn thông tin tại Học Viện kỹ thuật Mật mã
Hình th ức học tập theo chuyên đề (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w