1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề

115 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một cán bộ trực tiếp làm việc về công tác kiểm định chất lượng của Tổng cục Dạy nghề - cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống các trường dạy nghề, với mong muốn chất lượng đào tạo nghề ng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Ly

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Đề hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trong thời gian qua tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, các đồng nghiệp và gia đình Tôi xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Ly - người đã đưa ra những định hướng, cách thức nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cơ bản trong luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn Tiến sĩ Phan Chính Thức – nguyên Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề đã giành thời gian góp ý về lĩnh vực kiểm định chất lượng dạy nghề; cảm ơn Lãnh đạo Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện đồng thời cung cấp những tài liệu nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm định chất lượng để tôi hoàn thành nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ Mặc dù

đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân về vấn đề nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong quý thầy, cô và các anh chị đồng nghiệp xem xét, đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Học viên

Phùng Thị Kim Thoa

Trang 3

ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ LĐ-TBXH Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CTĐT Chương trình đào tạo

CQAIE Trung tâm Đảm bảo chất lượng trong giáo dục quốc tế ĐBCL Đảm bảo chất lượng

ILO Tổ chức lao động quốc tế

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mu ̣c bảng vi

Danh mu ̣c hình (sơ đồ, biểu đồ) vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ 6

1.1 Những khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Chất lượng và Kiểm định chất lượng 6

1.1.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề; 11

1.1.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề 16

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường dạy nghề 19

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài 19

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong 20

1.3 Một số nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN tại các trường nghề21 1.3.1 Quản lý bộ máy tổ chức về hoạt động KĐCLDN 21

1.3.2 Về ban hành cơ chế, chính sách quản lý 21

1.3.3 Về quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động 22

1.3.4 Về nguồn nhân lực (đội ngũ quản lý, chuyên gia), tài chính 22

1.3.5 Về tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động KĐCL 22

1.4 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong quản lý hoạt động KĐCL đào tạo 22

1.4.1 Cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia 23

1.4.2 Trách nhiệm của cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia 28

1.4.3 Khả năng vận dụng kinh nghiệm của các nước vào Việt Nam 31

Tiểu kết chương 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG NGHỀ 33

Trang 5

iv

2.1 Khái quát công tác kiểm định chất lượng dạy nghề ở Việt Nam 33

2.1.1 Sơ lược về hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề vở Việt Nam 33

2.1.2 Khái quát nội dung cơ bản về công tác chuyên môn KĐCLDN do Tổng cục Dạy nghề thực hiện 37

2.2 Mạng lưới trường nghề thuộc sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Tổng cục Dạy nghề, Bộ LĐ-TBXH hiện nay 41

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề 43

2.3.1 Về xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách 44

2.3.2 Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề; 48

2.3.3 Nguồn nhân lực – đội ngũ kiểm định viên chất lượng dạy nghề và nguồn tài chính cho hoạt động KĐCLDN 50

2.3.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên chất lượng dạy nghề; đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề; 53

2.3.5 Tổ chức KĐCLDN (đánh giá ngoài) tại các trường nghề 55

2.3.6 Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động KĐCLDN 57

2.4 Những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề 58

2.4.1 Về điểm mạnh 58

2.4.2 Về điểm yếu 59

Tiểu kết chương 2: 60

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG NGHỀ 62 3.1 Định hướng phát triển hệ thống KĐCLDN đến năm 2020 62

3.1.1 Định hướng quản lý nhà nước về đổi mới và phát triển dạy nghề 62

3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống KĐCLDN đến năm 2020 64

3.2 Một số giải pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN tại các trường nghề: 66

3.2.1 Giải pháp về lập quy hoạch, kế hoạch, hoàn thiện bộ máy quản lý hoạt động KĐCLDN 66

3.2.2 Giải pháp về tổ chức đào tạo và phát triển đội ngũ kiểm định viên chất lượng dạy nghề 71

3.2.3 Giải pháp tổ chức đào tạo cán bộ tự KĐCLDN cho các trường nghề 78

3.2.4 Giải pháp trong tổ chức hoạt động KĐCLDN - đánh giá ngoài tại các trường nghề 74

Trang 6

v

3.2.5 Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật trong quản lý hoạt động

KĐCLDN tại các trường nghề 76

3.2.6 Giải pháp trong kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề 78

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp QLNN đối với hoạt động KĐCLDN tại các trường nghề 80

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 88

3.4.1 Đối tượng xin ý kiến: 88

3.4.1 Kết quả khảo nghiệm: 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Trang 7

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh các khuôn khổ trong hoạt động kiểm định và công nhận chất lượng của các nước ……… 30 Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả KĐCLDN 5 năm 2008-2012 36 Bảng 2.2 Số lượng kiểm định viên chất lượng dạy nghề phân theo đơn vị chủ quản tại thời điểm 31/12/2012 51 Bảng 2.3 Kết quả đánh giá về công tác đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề năm 2012 54 Bảng 2.4 Kết quả đánh về công tác đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề năm 2012 55 Bảng 2.5.Tổng số kiểm định viên chất lượng dạy nghề từ 2010-2012 56

Trang 8

vii

DANH MỤC HÌNH (SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ)

Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ chất lượng đáp ứng mục tiêu 7

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam 14

Hình 1.3 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý .17

Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu số lượng cơ sở dạy nghề đã tham gia KĐCLDN .36

Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu CSDN theo trình độ đào tạo năm 2013 42

Hình 2.3 Biểu đồ phân bố CSDN theo vùng kinh tế - xã hội năm 2013 43

Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện tại của Cục KĐCLDN 48

Hình 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhóm giải pháp 81

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển giáo dục, dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội,

là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia Trong tiến trình hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, dạy nghề là lĩnh vực được chú ý trong phát triển nguồn nhân lực kĩ thuật vì nó góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước hết trên thị trường lao động Lợi thế cạnh tranh

sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao và không thể phủ nhận rằng: “Nguồn nhân lực chất lượng cao phụ thuộc vào chất lượng đào tạo”

Chất lượng đào tạo nghề đặc biệt thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, các doanh nghiệp, cũng như người học và toàn xã hội Chất lượng dạy nghề muốn được bảo đảm và ngày càng được nâng cao cần phải hình thành và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề - một công cụ hữu hiệu bảo đảm chất lượng

đã được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới

Kiểm định chất lượng trong đào tạo tại Việt Nam là một vấn đề vẫn còn ở giai đoạn đầu phát triển và đang hoàn thiện đối với hệ thống giáo dục nói chung

cũng như dạy nghề nói riêng (Kiểm định chất lượng dạy nghề - thách thức, hội

nhập và phát triển – TS Đàm Hữu Đắc - Thứ trưởng Bộ LĐ-TBXH) Đã có nhiều

nghiên cứu về lĩnh vực kiểm định chất lượng, tiêu biểu như GS.TS Nguyễn Đức

Chính (Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học - 2002), Ngô Doãn Đãi,

Phạm Xuân Thanh, Lê Vinh Danh, Nguyễn Hữu Châu… nhưng chủ yếu là nghiên

cứu tổng quan về lĩnh vực kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, hoặc những nghiên cứu chỉ mới đi vào phân tích các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng; đánh giá công tác tự kiểm định của một cơ sở đào tạo cụ thể

Xét dưới góc độ dạy nghề, dưới góc độ quản lý nhà nước, cũng đã có một

số công trình nghiên cứu được công bố, như:

Trang 10

2

- Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002, tập hợp các bài báo khoa học của tác giả về cơ sở lý luận và phương pháp luận phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực

- Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Chính Thức, Đại học Sư phạm Hà Nội -2003, đi sâu nghiên cứu, đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp, tác giả Nguyễn Viết

Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội -2005 Nội dung tập hợp các bài viết đã đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo, đề tài nhiên cứu khoa học về cơ sở lý luận và thực tiễn, kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp

- QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – thực trạng và giải pháp, Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh – 2007

Từ năm 2008 đến nay hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề tại các trường nghề do Tổng cục Dạy nghề thực hiện đã thu được những kết quả đáng kể Tuy nhiên xét ở một mức độ nào đó, hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề vẫn chưa thực sự đi vào thực tiễn, chưa đi vào văn hóa nghề, chưa được

chú trọng và còn bộc lộ một số mặt hạn chế cần khắc phục (Báo cáo sơ kết thí

điểm kiểm định chất lượng dạy nghề 2008 – 2010) Một trong những nguyên nhân

là do công tác quản lý của Nhà nước còn chưa hiệu quả Vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động này là vô cùng quan trọng, việc chỉ rõ nguyên nhân và đưa ra những biện pháp để nâng cao công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề là thực sự cần thiết Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có

Trang 11

3

một nghiên cứu đánh giá chuyên sâu nào về công tác kiểm định chất lượng dạy nghề cũng như đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và có những giải pháp hữu hiệu để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động này

Là một cán bộ trực tiếp làm việc về công tác kiểm định chất lượng của Tổng cục Dạy nghề - cơ quan trực tiếp quản lý hệ thống các trường dạy nghề, với mong muốn chất lượng đào tạo nghề ngày càng được nâng cao, công tác kiểm định chất lượng dạy nghề thực sự đạt hiệu quả, mang lại giá trị cho toàn xã hội; với những kiến thức đã được học trong khóa học cao học ngành Quản lý giáo dục tại trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi lựa chọn đề tài nghiên

cứu: “Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại

các trường nghề”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề;

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định chất

lượng dạy nghề tại các trường nghề;

Trang 12

4

5 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Các biện pháp QLNN đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề là như thế nào?

Hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề hiện nay chưa đem lại hiệu quả rõ rệt và vẫn còn rất nhiều hạn chế bất cập Công tác QLNN vẫn chưa có hiệu quả

Nếu áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp QLNN đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề về cơ chế, chính sách thành lập cơ quan kiểm định chất lượng mang tính hệ thống quốc gia với việc đào tạo, phát triển đội ngũ kiểm định viên, cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề (cả về số lượng và chất lượng) thì hoạt động KĐCL của các trường nghề sẽ từng bước được nâng cao

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận qua tài liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết

Các nguồn tài liệu sử dụng: tài liệu về hoạt động KĐCL nói chung và hoạt động KĐCLDN nói riêng của Việt Nam cũng như trên thế giới;

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn: Dự kiến chuẩn bị

phiếu hỏi, điều tra với các cá nhân, đơn vị có liên quan: (1) Các kiểm định viên đã tham gia Đoàn kiểm định; (2) Cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia trong lĩnh vực kiểm định chất lượng dạy nghề; (3) Các trường đã tham gia kiểm định;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: từ những kinh nghiệm, kiến

thức về hoạt động quản lý để đưa ra tổng kết kinh nghiệm

Trang 13

5

7 Dự kiến các luận cứ

Luận cứ lý thuyết

- Các khái niệm, phạm trù về quản lý, quản lý nhà nước;

- Khái niệm kiểm định chất lượng; kiểm định chất lượng dạy nghề;

- Quản lý nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động KĐCLDN;

- Mục tiêu của phát triển dạy nghề đến năm 2020

Luận cứ thực tế

Qua một số tìm hiểu cá nhân tác giả nhìn nhận rằng: hoạt động tự kiểm định chất lượng dạy nghề đã mang tính bắt buộc nhưng thực tế thực hiện rất hạn chế và QLNN về lĩnh vực này chưa có hiệu quả

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề;

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề;

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề

Trang 14

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ 1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Chất lượng và Kiểm định chất lượng

1.1.1.1 Những quan điểm về chất lượng, chất lượng dạy nghề

- Quan điểm về chất lượng:

Chất lượng là một khái niệm rộng và đa nghĩa, các ý nghĩa của nó có khi trái ngược nhau Trước đây người ta hiểu chất lượng theo quan niệm “tĩnh” có nghĩa

là “chất lượng phụ thuộc vào mục tiêu”; ngày nay hiểu chất lượng theo quan niệm “động”, có nghĩa là “chất lượng là một hành trình, không phải là điểm dừng cuối cùng mà là đi tới”

Rất khó để xác định chính xác những gì có nghĩa là chất lượng trong giáo dục đại học Theo Harvey và Green (1993), "chất lượng" trong giáo dục đại học là một khái niệm "trơn" và "khó nắm bắt" Điều này phù hợp với nhận xét trích dẫn phổ biến trong các cuộc thảo luận về chất lượng mà "chất lượng bạn biết nó là

gì, nhưng bạn không biết nó là gì" (Pirsig, năm 1974) Trong một nghiên cứu gần đây, Katiliute và Neverauskas (2009) nhấn mạnh rằng "chất lượng" trong giáo dục đại học thậm chí có thể khó khăn hơn để xác định hơn trong hầu hết các lĩnh vực khác Quan điểm này cũng có thể được tìm thấy trong Sổ tay mang tên "Một bản đồ đường đến chất lượng: Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học" do Hội đồng Đại học của Inter cho Đông Phi - IUCEA (2007) Nó được giải thích trong Cẩm nang rằng khi chúng ta nói về chất lượng của một sản phẩm hay chất lượng của dịch vụ , định nghĩa thường được sử dụng là sự hài lòng của khách hàng, nhưng trong giáo dục đại học, nó không phải là luôn luôn rõ ràng những gì các sản phẩm và người khách hàng

Trang 15

7

Định nghĩa “chất lượng” được sử dụng rộng rãi trong quản lý chất lượng [2], như: “chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng'' (Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu – EOQC); “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có, trong đó yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc” (ISO 9000- 2000); “Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” (Tiêu chuẩn quản lý chất lượng Anh) Theo cách định nghĩa này, các cơ sở đào tạo được phép hoạt động để đạt được những mục tiêu đề ra trong mục tiêu nhiệm vụ của mình Điều đáng lưu ý ở đây là chính khái niệm này đã làm đa dạng hoá các loại hình các tổ chức giáo dục đào tạo và dạy nghề nhằm thoả mãn nhiều hơn nữa nhu cầu học tập suốt đời của mọi đối tượng, mọi thành viên trong xã hội

- Quan niệm về chất lượng dạy nghề

Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ chất lượng đáp ứng mục tiêu

Yêu cầu của các

bên liên quan:

Nghiên cứu

Dịch vụ Cộng đồng

Đạt được mục tiêu đề

ra

Chất lươ ̣ng

Yêu cầu được chuyển thành mục tiêu

Trang 16

8

Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy nghề nói riêng là một vấn

đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục, dạy nghề được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục Một nền giáo dục ở bất kì quốc gia nào bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thành một nền giáo dục chất lượng cao

Trong hệ thống đào tạo cũng như hệ thống dạy nghề, chất lượng là vấn đề trừu tượng, phức tạp, đa chiều Đối với các cơ sở dạy nghề (CSDN) thì chất lượng chính là thương hiệu, là lý do để tồn tại, để cạnh tranh và để phát triển trong môi trường đào tạo đầy biến động Trong quản lý dạy nghề thì chất lượng đào tạo phải được đánh giá và kiểm định; không phải ngẫu nhiên mà người ta khẳng định rằng:

“Quản lý chất lượng dạy nghề sẽ là cách quản lý mới trong tương lai - trong đó kiểm định chất lượng dạy nghề (KĐCLDN) giữ vai trò cực kỳ quan trọng”

Chất lượng dạy nghề không thể xác định và không thể đánh giá được ngay; chất lượng của CSDN chỉ có thể được xác định qua nhiều năm Chất lượng chỉ có thể biết được khi những người tốt nghiệp ra trường có việc làm và làm được việc

1.1.1.2 Kiểm định chất lượng trong đào tạo

Để đảm bảo chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề cần phải xây dựng một hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu hành động, công cụ, quy trình và thủ tục, Điều quan trọng là thông qua việc vận hành hệ thống đó trong hoạt động thực tiễn có thể đảm bảo rằng mục tiêu và nhiệm vụ đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và từng bước nâng cao Như vậy đảm bảo chất lượng đề cập đến cách tiếp cận và các biện pháp được sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo Với vai trò của mình, đảm bảo chất lượng đem lại lợi ích cho cả quốc gia cũng như cộng đồng tham gia vào hoạt động giáo dục đào tạo và dạy nghề

Trang 17

9

Trong vòng hơn mười năm trở lại đây, số lượng các quốc gia thực hiện biện pháp đảm bảo chất lượng như một cách thức đánh giá chất lượng đào tạo đã tăng đáng kể (khoảng 60 quốc gia) Hoạt động đảm bảo chất lượng trở thành công cụ được sử dụng hết sức rộng rãi để đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cũng như cung cấp cho chính phủ, những nhà đầu tư trong ngành giáo dục đào tạo và dạy nghề, người học và các nhà tuyển dụng những thông tin quan trọng về chất lượng đào tạo của từng cơ sở đào tạo cụ thể nói riêng và thông tin tương đối toàn diện về chất lượng của cả hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề nói chung Hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm những hình thức chủ yếu sau:

- Đánh giá chất lượng (Quality Assessment);

- Kiểm toán chất lượng (Quality Audit);

- Kiểm định chất lượng (Accreditation)

Trong 03 hình thức trên, KĐCL được sử dụng rộng rãi và hữu hiệu nhất ở các nước trong khu vực và trên thế giới khi phục vụ mục đích phát triển và xây dựng năng lực cho một cơ sở đào tạo và cho cả hệ thống KĐCL là quy trình được

sử dụng ở hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề đã và đang phát triển Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, hoạt động KĐCL đã được thực hiện tại các quốc gia như: Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Inđônêxia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaixia, Mông Cổ, Philippin, Việt Nam, và Thái Lan KĐCL được chọn lựa triển khai trong suốt thập kỉ qua, thông qua nhiều dự án giáo dục đại học và đào tạo nghề của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Châu Á (ADB) tại Rumani, Hunggary, Trung Quốc, Áchentina, Chi Lê, Việt Nam, Campuchia và một số quốc gia khác

Theo Terry - 2005, KĐCL là:

+ Một hình thức để đảm bảo chất lượng mang tính hệ thống;

+ Tập trung vào vấn đề chất lượng và trách nhiệm đối với xã hội; + Dựa trên các tiêu chuẩn KĐCL;

Trang 18

+ Từng bước tạo nên thay đổi tích cực;

+ Trợ giúp xây dựng “Nền văn hoá chất lượng”,

Mặc dù một số quốc gia tuyên bố rằng họ có thể xếp hạng công khai các CSĐT (theo số hoặc theo hạng) mà không cần quan tâm đến hậu quả của việc xếp hạng đó, nhưng nhìn chung có xu hướng nên tránh việc xếp hạng bởi nó gây tác hại tới sự phát triển lâu dài của một hệ thống và một CSĐT Ngoài ra có tình trạng tại một số quốc gia, các CSĐT được xếp ở thứ hạng cao dựa trên lịch sử hình thành và vẫn tiếp tục duy trì ở vị trí đó mà không cần xem xét đến những đánh giá chất lượng khách quan hiện tại của nó Tránh việc xếp hạng CSĐT không có nghĩa là không xếp cấp độ hay mức độ kiểm định Một số hệ thống dạy

nghề đã áp dụng ít nhất 3 mức độ kiểm định:

- Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng: Thời gian quy định thường có giá trị

ít nhất 3 năm và không quá 7 đến 10 năm; thông thường thời gian có giá trị trong

5 năm là hợp lý đối với hầu hết các hệ thống giáo dục đào tạo và dạy nghề;

- Có khả năng được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định: Thời gian được

công nhận đạt tiêu chuẩn ngắn hơn so với mức trên và trong thời gian thử thách, những điểm yếu còn tồn tại của CSĐT/CTĐT cần phải được tập trung giải quyết;

- Không đạt tiêu chuẩn kiểm định: Thường có nghĩa là CSĐT/CTĐT cần

đăng kí kiểm định lại sau một thời gian nhất định; nếu tiếp tục không đạt phải chấm dứt hoạt động của CSĐT/CTĐT đó (hiện tại, ở Việt Nam chưa áp dụng chế tài này)

Trang 19

Ở Việt Nam, kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học và đào tạo nghề (VET) gồm hai thủ tục bao gồm cấp phép hoạt động VET và công nhận Công nhận VET tại Việt Nam hiện nay là có tính chất tự nguyện và nó đề cập đến việc đánh giá chất lượng hiện hành của các tổ chức hoặc các chương trình đã được cấp giấy phép hoạt động Mặc dù công nhận tổ chức đã được diễn ra tại Việt Nam từ năm 2008 và thí điểm kiểm định chất lượng chương trình được thực hiện trong năm 2012, rất ít biết về tác động thực tế của cả hai quá trình Điều này có thể giải thích tại sao nhiều tổ chức VET ở Việt Nam dường như không sẵn sàng để trải qua công nhận mặc dù chức năng chính của nó là để đảm bảo và nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập (xem, DVT, 2011)

Kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề KĐCLDN là

Trang 20

- Tự kiểm định chất lượng dạy nghề: Tự kiểm định chất lượng dạy nghề là

hoạt động tự đánh giá của chính cơ sở dạy nghề căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH ban hành để chỉ ra các mặt mạnh, mặt yếu, từ đó xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề đã đề ra

- Kiểm định chất lượng dạy nghề: Kiểm định chất lượng dạy nghề là hoạt

động đánh giá của đoàn kiểm định chất lượng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề thành lập nhằm xác định điều kiện đảm bảo mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề của cơ sở dạy nghề hoặc chương trình dạy nghề, căn cứ vào hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

- Kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề: Kiểm định chất lượng cơ sở dạy

nghề là hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề

- Kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề: Kiểm định chất lượng

chương trình dạy nghề là hoạt động đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, nội dung dạy nghề của chương trình đào tạo một nghề cụ thể

Trang 21

Theo quy định của Luật Giáo dục sửa đổi 2009, hệ thống giáo dục quốc

dân gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục

nghề nghiệp (Sơ đồ 1.1.2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam)

Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo

Theo luật dạy nghề 2006 thì dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên

Mạng lưới cơ sở dạy nghề (CSDN) bao gồm các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề) và cơ

sở khác có dạy nghề (trường đại học, cao đẳng, trung tâm khác có tham gia dạy nghề…) Nội dung nghiên cứu tập trung phân tích mạng lưới trường nghề - trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề thuộc sự QLNN về dạy nghề của Bộ LĐ-TBXH

Trang 22

14

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam

(Theo Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009)

Hệ thống trường nghề được hiểu là hệ thống các trường trung cấp nghề và các trường cao đẳng nghề; đó là các CSDN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Trường trung cấp nghề đào

Trang 23

* Những đặc trưng cơ bản của KĐCLDN:

Ở Việt Nam, KĐCL tại các trường dạy nghề gồm hai thủ tục đánh giá và công nhận Ngoài ra, còn có một số đặc trưng cơ bản như sau:

(1) Mang tính tự nguyện và nhằm mục đích cải thiện, nâng cao chất lượng: Các trường có nguyện vọng được kiểm định chất lượng sẽ tự nguyện đăng ký với Tổng cục Dạy nghề - cơ quan quản lý trong lĩnh vực dạy nghề Căn cứ vào các trường dạy nghề đăng ký, Tổng cục Dạy nghề lựa các trường tham gia kiểm định chất lượng hàng năm Các trường dạy nghề không có nguyện vọng đăng ký được kiểm định chất lượng dạy nghề cũng không bắt buộc Tuy nhiên bắt đầu từ khi Thông tư số 42/2011/TT-LĐTBH có hiệu lực thì hàng năm tất cả các trường dạy nghề trong hệ thống dạy nghề phải thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề, đánh giá chất lượng của trường

(2) Phương pháp tiếp cận đánh giá dựa trên hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không dựa trên các mục tiêu nhiệm vụ để đánh giá mức độ hoàn thành như một số nước

(3) Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chỉ sử dụng duy nhất một hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo và hướng tới mức chất lượng cao Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn không phải ở mức chất lượng tối thiểu để cấp giấy phép hoạt động như một số nước KĐCLDN là đánh giá đồng cấp (trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề), có hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn riêng đối với từng trình độ;

(4) Hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề hiện nay mới đang thực hiện đối với cơ sở dạy nghề và đang nghiên cứu thí điểm kiểm định chất lượng chương trình đào tạo KĐCLDN đối với cơ sở dạy nghề áp dụng hệ thống tiêu chí, tiêu

Trang 24

16

chuẩn bao gồm 09 tiêu chí sau đây: Mục tiêu và nhiệm vụ; Tổ chức và quản lý; Hoạt động dạy và học; Giáo viên và cán bộ quản lý; Chương trình, giáo trình; Thư viện; Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; Quản lý tài chính; Các dịch

vụ cho người học nghề

(5) Hoạt động KĐCLDN bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

- Đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên chất lượng dạy nghề; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề;

- Kiểm tra, hướng dẫn, giám sát tự kiểm định (tự đánh giá) chất lượng dạy nghề tại cơ sở dạy nghề;

- Đánh giá báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề;

- Tổ chức kiểm định chất lượng dạy nghề (đánh giá ngoài)

- Thẩm định và công nhận kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề;

- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phát triển nguồn nhân lực quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề;

1.1.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề

1.1.3.1 Khái quát về quản lý:

- Quản lý:

Dựa trên các quan điểm tiếp cận khác nhau sẽ có những cách hiểu khác nhau

về quản lý Với cách tiếp cận quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của con người, tác giả lựa chọn cách hiểu quản lý như sau:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan tới khách thể quản lý (người bị quản lý) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại,

ổn định và phát triển của tổ chức

- Các chức năng cơ bản của quản lý:

Trang 25

17

+ Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

+ Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

+ Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến

+ Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những mặt

ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được hiện thực hóa một cách đúng hướng và có hiệu quả

Hình 1.3 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.1.3.2 Quản lý nhà nước, quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề:

Trang 26

18

động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp

và tư pháp

QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực Nhà nước

và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

Quá trình quản lý gồm các chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của quản lý nhà nước với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững

- Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề:

QLNN trong lĩnh vực dạy nghề là quản lý theo ngành do một cơ quan Trung ương thực hiện Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực dạy nghề của đất nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế -xã hội

QLNN trong lĩnh vực dạy nghề về bản chất là QLNN về giáo dục nhưng có đặc trưng riêng:

+ Chủ thể QLNN trong lĩnh vực dạy nghề là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước từ Trung ương tới địa phương theo quy định của pháp luật

+ Đối tượng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề: Là mọi hoạt động dạy nghề + Mục tiêu quản lý: Đi sâu vào mục tiêu đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp

Có thể hiểu quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý là Nhà nước (cơ quan quản lý lĩnh vực dạy nghề - Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội) lên đối tượng quản lý (công tác KĐCLDN tại các trường nghề trên phạm

Trang 27

19

vi cả nước, cán bộ tự kiểm định, các kiểm định viên) và các khách thể quản lý (các Sở LĐ-TBXH, UBND các tỉnh) nhằm đạt các mục tiêu chất lượng trong các

cơ sở dạy nghề nói chung và hệ thống trường dạy nghề nói riêng

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường dạy nghề

Quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN tại các trường dạy nghề là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng quyết định tới hoạt động kiểm định nhằm nâng cao chất lượng tại các trường dạy nghề Sở dĩ như vậy là vì nó quyết định tổ chức

bộ máy quản lý hoạt động KĐCL như thế nào? Nội dung các văn bản pháp luật phục vụ cho hoạt động này phải như thế nào? Trình độ của cán bộ quản lý? Để quản lý một hệ thống xã hội, các nhà quản lý phải quan tâm đến cả các nhân tố ảnh hưởng thuộc cả bên ngoài và bên trong của hệ thống đó

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài

Đó là tất cả các yếu tố không thuộc hệ thống nhưng tác động lên hoặc chịu

sự tác động của hệ thống đó Các yếu tố này có thể đem lại cơ hội cũng như đe dọa đối với quá trình của hệ thống Nó bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trường chính trị- pháp luật; môi trường xã hội; môi trường công nghệ; môi trường quốc tế; Quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN tại các trường dạy nghề cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố bên ngoài như vậy:

Trong bối cảnh của toàn cầu hóa, việc hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra phải nâng cao, đánh giá và kiểm soát chất lượng nói chung và chất lượng giáo dục dạy nghề nói riêng KĐCLDN mở ra cơ hội để thúc đẩy hợp tác, thông qua đó các quốc gia đang phát triển, trong QLNN đối với hoạt động KĐCLDNcó thể tiếp cận các kỹ năng, phương pháp đánh giá mới, nâng cao chất lượng tương xứng với giáo dục dạy nghề trong khu vực và trên thế giới

Những yếu tố khách quan trên đòi hỏi mỗi quốc gia phải có những nỗ lực trong quản lý nhà nước về tạo lập chính sách, biện pháp có hiệu quả đối với hoạt

Trang 28

20

động kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm tăng cường nhận thức, năng lực, chất lượng đào tạo song song với phát triển kinh tế nhằm tăng cường nguồn nhân lực, lao động có chất lượng trong nền kinh tế và vị thế quốc gia trên thị trường quốc tế

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong

Môi trường bên trong hệ thống là tất cả các yếu tố thuộc về hệ thống, có ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ thống đó Phân tích môi trường bên trong giúp nhà quản

lý nhận biết được các điểm mạnh, yếu của hệ thống để có thể trả lời các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài Môi trường bên trong gồm các yếu tố cơ bản như: nguồn nhân lực, tài chính, cơ cấu tổ chức, tính khả thi của cơ chế, chính sách liên quan,

Quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN đạt được hiệu lực, hiệu quả cao hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên trong, cụ thể:

- Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động KĐCLDN và sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả QLNN Chức năng, nhiệm vụ của các

Bộ ngành liên quan tới hoạt động KĐCLDN được phân định rõ và có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan quản lý và các đơn vị, cơ quan thực hiện thì việc quản lý, vận hành hoạt động KĐCL sẽ đạt được hiệu quả cao Ngoài ra, sự lãnh đạo của các nhà quản

lý đặc biệt đội ngũ cán bộ làm việc có chất lượng, hiểu biết chuyên sâu về hoạt động KĐCLDN, trình độ chuyên môn đảm bảo điều kiện có thể tiếp thu kiến thức QLNN để áp dụng vào thực tế Năng lực và trình độ hiểu biết về KĐCLDN của cán bộ tham gia quản lý và thực hiện hoạt động nhất là đối với những người liên quan đến xây dựng cơ chế, chính sách quản lý điều hành, hướng dẫn thực hiện có ảnh hưởng rất lớn đối với nhiệm vụ Quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN

- Cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức phải hỗ trợ và tạo điều kiện dễ dàng cho việc thực hiện các chiến lược Cơ cấu của một tổ chức cần được thiết kế để thích nghi tốt với sự thay đổi Cơ cấu linh hoạt, không cứng nhắc là tốt nhất khi tổ chức trải qua sự thay đổi hoặc bởi sự đổi mới của tổ chức, trong khi cấu trúc chặt chẽ hiệu quả nhất

Trang 29

21

- Tính khả thi của các cơ chế, chính sách liên quan có ảnh hưởng tới hiệu quả của Quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN vì đó là phương thức, cách thức thực hiện QLNN, là yếu tố cần đảm bảo QLNN đối với hoạt đông có hiệu quả

Rõ ràng ban hành cơ chế, chính sách, theo dõi, xử lý kịp thời, dễ hiểu và dễ thực thi làm cho việc QLNN dễ dàng, đạt kết quả mong đợi

- Yếu tố tài chính: là yếu tố quyết định đảm bảo yêu cầu hoạt động có hiệu lực, hiệu quả của tổ chức Nguồn tài chính cho hoạt động có thể huy động từ ngân sách trung ương, địa phương, các thành phần kinh tế khác và từ vận động tài trợ qua các dự án quốc tế

- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của một tổ chức liên quan đến số lượng

và chất lượng đội ngũ cán bộ làm việc, phối hợp trong tổ chức đó Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào việc đào tạo, duy trì, sử dụng, tạo động lực làm việc cho nhân viên trong suốt quá trình hoạt động của tổ chức

1.3 Một số nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCLDN tại các trường nghề

1.3.1 Quản lý bộ máy tổ chức về hoạt động KĐCLDN

Tiêu chí đánh giá về bộ máy tổ chức cần trả lời được các câu hỏi: bộ máy tổ chức đã có phù hợp với nhiệm vụ của hoạt động không? Có đủ con người, bộ phận

để thực hiện tất cả các chức năng, nhiệm vụ, công việc? Có quá nhiều cấp và phức tạp không? Có các kênh thông tin theo chiều ngang? Có thông suốt từ cấp Trung ương đến địa phương? Khả năng phối hợp và mô hình tổ chức đang sử dụng có chặt chẽ không?

1.3.2 Về ban hành cơ chế, chính sách quản lý

Trong tổ chức thực hiện cơ chế chính sách đó thể hiện như thế nào? (tính kịp thời về thời gian, sự chi tiết trong hướng dẫn thực hiện); có thích hợp với tình hình của tổ chức không (tính tương thích)? Có giúp tổ chức thực hiện được mục tiêu (tính hiệu lực)? Có tạo nên sự nhất quán nội tại (tính thống nhất)? Có linh hoạt và thích

Trang 30

22

ứng với hoàn cảnh thay đổi (tính linh hoạt)? Có quy định và thực hiện theo dõi quản

lý nhân lực như thế nào?

1.3.3 Về quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động

Có quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động trung hạn, dài hạn không? Quy hoạch, kế hoạch có phù hợp với thực tiễn không?

1.3.4 Về nguồn nhân lực (đội ngũ quản lý, chuyên gia), tài chính

Tiêu chí đánh giá về nguồn nhân lực, tài chính cần trả lời được các câu hỏi sau: Nhân lực có đủ về số lượng và đáp ứng về chất lượng không? Có các kỹ năng cần thiết không? Sự chọn lựa và bố trí công việc có thích hợp không? Các công tác phát triển nguồn nhân lực như: Hiệu lực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như thế nào? Tài chính có đủ để thực hiện tất cả công việc cần thiết không?

1.3.5 Về tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động KĐCL

Tiêu chí đánh giá công tác này cần trả lời được các câu hỏi sau: có lập kế hoạch tổ chức kiểm tra không? Có tiến hành kiểm tra, giám sát thường xuyên không? Có tổ chức họp định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm? Việc xây dựng và ban hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá như thế nào? Việc phổ biến hệ thống theo dõi, giám sát kết quả thực hiện các hoạt động và hướng dẫn cách đánh giá kết quả, tác động cho các cơ quan liên quan như thế nào?

1.4 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong quản lý hoạt động KĐCL đào tạo

Hiện nay hoạt động kiểm định chất lượng đã trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhằm đạt được các tiêu chuẩn chất lượng trong hệ thống giáo dục, kỹ thuật và dạy nghề Hoạt động kiểm định hiện đang phát triển ở nhiều mức độ khác nhau tại các quốc gia Một số quốc gia đã xây dựng được hệ thống

Trang 31

1.4.1 Cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia

Các cơ quan kiểm định quốc gia tồn tại với 4 hình thức tổ chức và nguồn kinh phí hoạt động chính

- Cơ quan kiểm định trung ương: Cơ quan kiểm định trung ương thường trực

thuộc cơ quan quản lý các lĩnh vực được phân công và được coi là cơ quan trực thuộc Chính phủ

Với trường hợp của Ôtxtrâylia, cơ quan kiểm định quốc gia bao gồm các giám đốc phụ trách giáo dục đào tạo của các lãnh thổ/bang

Một mô hình cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục khác gần tương tự như vậy là các cơ quan kiểm định trực thuộc các tỉnh và thành phố như ở CHLB Đức, Nga và Trung Quốc (ví dụ như cơ quan kiểm định Bắc Kinh và Thượng Hải) Không phải tất cả các cơ quan kiểm định trung ương nào cũng có thể độc lập đưa

ra các quyết định của mình trong quá trình kiểm định

Ở Việt Nam, Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý kiểm định chất lượng trong lĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý kiểm định chất lượng trong lĩnh vực dạy nghề

- Cơ quan kiểm định phối hợp giữa chính phủ với các cơ sở đào tạo:

Trang 32

- Cơ quan kiểm định phi chính phủ:

Mặc dù hoạt động kiểm định chuyên môn thường mang tính chất độc lập và không phụ thuộc vào chính phủ, nhưng thực tế chỉ có một số ít mô hình kiểm định cơ sở đào tạo mang tính độc lập thực sự Một số mô hình cơ quan kiểm định chất lượng phi chính phủ như:

+ Mô hình trong hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục tại Mỹ: Cơ quan kiểm định phi chính phủ hiện tại đang tiến hành kiểm định cho 6.000 trường phổ thông, dạy nghề, đại học và hàng chục nghìn chương trình đào tạo thông qua hoạt động kiểm định của các cơ quan kiểm định độc lập quốc gia và khu vực

+ Mô hình trong hệ thống kiểm định tại Newzealand: Cơ quan kiểm định phi chính phủ là cơ quan kiểm định độc lập được thành lập và quản lý bởi Hiệp hội Hiệu trưởng các trường (New Zealand Vice Chancellor’s Association) Kinh phí cho cơ quan kiểm định và quá trình thực hiện kiểm định sẽ lấy từ các trường có nguyện vọng đăng ký kiểm định

Các cơ sở đào tạo tại Mỹ có quan điểm không muốn sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động kiểm định với lập luận rằng chỉ có cơ chế hoạt động kiểm định độc lập mới hoàn toàn không phụ thuộc vào chính phủ, kể cả độc lập về tài chính Tuy nhiên, do bối cảnh của hầu hết các quốc gia là kinh phí của các trường đều lấy từ ngân sách chính phủ và vì thế mà mong muốn tự chủ về tài chính cho các trường là không thể thực hiện được

Trang 33

là những người phụ trách về giáo dục-dạy nghề tại các bang/lãnh thổ) và có quyền tự mình đưa ra các quyết định của mình Những cơ quan khác thuộc Chính phủ có sử dụng kết quả của quá trình kiểm định cho những vấn đề như đưa ra quyết định cho phép một cơ sở đào tạo/chương trình đào tạo đi vào hoạt động hoặc quyết định tài trợ mà sẽ không tham gia vào quá trình đưa ra quyết định về kiểm định Mâu thuẫn lợi ích ở bất cứ mức độ kiểm định nào, đặc biệt là ở cấp quốc gia, đều làm mất sự tự chủ và hiệu quả chung của công tác kiểm định

Hai mô hình tổ chức nổi bật hiện đang phổ biến trên toàn thế giới, đó là:

- Cơ quan kiểm định hoạt động theo hình thức tập trung

- Cơ quan kiểm định hoạt động theo hình thức phối hợp giữa chính phủ và các trường

Trong cả hai hình thức này, kinh phí hoạt động đều được cấp từ phía chính phủ Hình thức cơ quan kiểm định hoạt động phối hợp giữa chính phủ và các trường sẽ duy trì được tính độc lập và tự chủ trong mọi quyết định mà không chịu ảnh hưởng của bất cứ lí do chính trị nào mặc dù người Ôtxtrâylia lập luận rằng

mô hình thứ nhất là lý tưởng bởi nó phù hợp với nhu cầu của họ Hầu hết các hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục, dạy nghề quốc gia được thành lập thông qua việc tham gia vào dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ Hình thức tổ chức kết

Trang 34

26

hợp hoạt động giữa Chính phủ và các trường được sử dụng khá phổ biến (Rumani, Hunggari, Malaixia, Inđônêxia, Achentina và Chilê) Tuy nhiên, trong một số hệ thống kiểm định chưa có nhiều thành phần cá nhân tham gia (Trung Quốc, Việt Nam và Mông Cổ) và hầu như không có sự khác biệt nhiều giữa hình thức tập trung và hình thức phối hợp

Một ví dụ khác, ở Hà Lan đã tồn tại đồng thời 3 hình thức kiểm định song song, đó là:

- Kiểm định cơ sở đào tạo theo cơ chế tập trung;

- Kiểm định chương trình đào tạo theo cơ chế phi chính phủ được quản lý bởi một tổ chức duy nhất do hiệp hội nghề nghiệp tài trợ;

- Kiểm định phi chính phủ dưới sự quản lý của hội đồng Hiệu trưởng các cơ

sở đào tạo và với kinh phí từ các cơ sở đào tạo (thực ra kinh phí của các cơ sở đào tạo cũng từ ngân sách chính phủ)

Tại Canada, quá trình kiểm định cơ sở đào tạo được tiến hành bởi chính quyền địa phương (cấp tỉnh), còn hoạt động kiểm định cơ sở đào tạo được quản lý trên toàn quốc bởi các hiệp hội nghề nghiệp không trực thuộc Chính phủ

Ngoài ra, ở một số nước mô hình hoạt động kiểm định chính phủ và phi chính phủ do các cơ quan kiểm định “được chứng nhận” đạt tiêu chuẩn quốc gia được cho phép thực hiện chức năng kiểm định Tại Mỹ, nơi mà toàn bộ hoạt động kiểm định đều do các tổ chức độc lập/phi chính phủ thực hiện thì không chỉ chính quyền liên bang mà còn cả cơ quan kiểm định độc lập/phi chính phủ ở cấp quốc gia sẽ chịu trách nhiệm kiểm định các cơ quan kiểm định trên Ở Chilê, cơ quan kiểm định chương trình đào tạo của chính phủ đã phát triển hệ thống công nhận quốc gia cho các hội nghề nghiệp - những tổ chức mà sau đó được phép tiến hành hoạt động kiểm định chương trình đào tạo

Tại Ấn Độ, Hội đồng công nhận quốc gia Ấn Độ (NBA) chịu trách nhiệm về kiểm định chương trình giáo dục kỹ thuật số các chương trình được công nhận

Trang 35

27

bởi NBA so với số lượng các chương trình đã được phê duyệt bởi Hội đồng giáo dục kỹ thuật Ấn Độ (AICTE) trong các ngành khác nhau như kỹ thuật và công nghệ, dược, kiến trúc, quản lý khách sạn, quản trị kinh doanh,

Các đặc điểm của kiểm định chương trình giáo dục kỹ thuật ở Ấn Độ [Đại học Victoria của Wellington, Tạp chí Giáo dục Kỹ thuật châu Âu] gồm các nội dung gần giống với kiểm định chất lượng dạy nghề ở Việt Nam:

• Quá trình công nhận là tự nguyện

• Không có lợi ích ngay lập tức/khuyến khích các tổ chức/chương trình được công nhận

• Không có mối đe dọa/phạt cho tổ chức/chương trình không được công nhận hoặc không công nhận tìm kiếm

• Quá trình công nhận là phức tạp, tốn thời gian và lao động

• Chuẩn mực công nhận là cứng nhắc và không đưa vào xem xét độ tuổi và

vị trí của tổ chức/chương trình

• Tổ chức với các điểm yếu sợ bị tiếp xúc

• Nhiều tổ chức ưu tú có thể có những nghi ngờ về quá trình kiểm định chất lượng trong đảm bảo chất lượng và thậm chí xem xét rằng các học giả là ngoài công nhận

• NBA vẫn xây dựng năng lực đủ để đưa lên công nhận và công nhận lại một

số lượng lớn các chương trình giáo dục kỹ thuật sẵn có trong nước

Một số điểm mạnh trong các giao thức và thủ tục tiếp theo NBA được liệt kê dưới đây:

• Chức năng NBA thông qua hội đồng quản trị, ban ngành và các đội đến thăm, bao gồm những viện sĩ xuất sắc và kỹ sư của đất nước (các Hội đồng Giáo dục kỹ thuật Ấn Độ 2004)

• Ngay sau khi thành lập vào năm 1994, NBA đã tiến hành các công việc kỳ diệu của việc thực hiện hội thảo nâng cao nhận thức trên toàn quốc và chương

Trang 36

• NBA kiểm định chương trình trong tất cả các ngành kỹ thuật và công nghệ, kiến trúc, khách sạn quản lý và dược tại bằng tốt nghiệp, trình độ đại học và sau đại học Không có cơ quan nào khác trên thế giới kiểm định một lượng lớn các chương trình như vậy (các Hội đồng kỹ thuật Giáo dục Ấn Độ 2004)

• NBA đã được một thành viên của Washington Accord kể từ năm 2007

1.4.2 Trách nhiệm của cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia

Cơ quan kiểm định quốc gia bao gồm những người đại diện cho chính phủ, các trường và công chúng, có ban thư ký hỗ trợ trong việc cung cấp các nguồn nhân lực cần thiết cho hoạt động của mình Trách nhiệm của cơ quan kiểm định bao gồm:

- Xây dựng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, quy trình kiểm định, với sự tham khảo ý kiến từ các cơ sở đào tạo và các đối tượng sử dụng chính

- Phát triển và cập nhật những tài liệu về chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm định nhằm phục vụ mục đích sử dụng của chính cơ quan đó và các trường

- Xây dựng đội ngũ kiểm định viên

- Lên kế hoạch cho khảo sát đánh giá chính thức khi tiến hành kiểm định cơ

sở đào tạo và chương trình đào tạo

- Duy trì cơ sở dữ liệu lưu trữ về các hoạt động kiểm định chất lượng

Trang 37

29

- Duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về các cơ sở đào tạo

- Tiến hành thực hiện các khoá đào tạo cho:

+ Các thành viên của cơ quan kiểm định quốc gia;

+ Các cơ sở đào tạo trong quá trình tự kiểm định (tự đánh giá);

+ Các thành viên đoàn kiểm định (đánh giá ngoài) trong quá trình khảo sát thực tế

- Phối hợp với các hội nghề nghiệp (ngành xây dựng, luật, kinh doanh )

- Hợp tác với cơ quan kiểm định chất lượng trong khu vực và quốc tế

- Hợp tác với các tổ chức, cơ quan giáo dục nghề nghiệp quốc gia

- Công bố quyết định kiểm định chất lượng với công chúng

- Đánh giá và đổi mới quy trình và quá trình kiểm định chất lượng

Hai trách nhiệm quan trọng của cơ quan kiểm định quốc gia là: Lựa chọn và đào tạo kiểm định viên Đó là những người được coi là sứ giả chính của quá trình kiểm định Chính những kiểm định viên này là những người sẽ tiến hành nghiên cứu báo cáo kết quả tự kiểm định của cơ sở đào tạo/chương trình đào tạo, thực hiện khảo sát đánh giá thực tế và gửi báo cáo kết luận kiểm định cho cơ quan kiểm định quốc gia Bởi vậy, cơ quan kiểm định cần lựa chọn một số lượng tương đối lớn các kiểm định viên trong số thành viên của các cơ sở đào tạo và cộng đồng nghề nghiệp Họ phải là những người:

- Có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn mà họ đảm trách;

- Không mâu thuẫn về lợi ích;

- Linh hoạt và có thể đảm đương những nhiệm vụ khác nhau;

- Công bằng và khách quan;

- Có khả năng tư vấn;

- Đáng tin cậy

Trang 38

- Mở rộng thành phần chuyên gia kiểm định trong hoạt động đánh giá;

- Mở rộng diễn đàn thảo luận về cách hiểu/ứng dụng các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đối với những đối tượng có liên quan;

- Đảm bảo tính liên tục trong việc giải thích và ứng dụng các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

Về vấn đề công nhận chất lượng sau quá trình kiểm định, một nghiên cứu so sánh các khuôn khổ trong hoạt động kiểm định và công nhận chất lượng của một

số nước có nền giáo dục phát triển của một số nước được trình bày qua Bảng 1.1

Bảng 1.1 So sánh các khuôn khổ trong hoạt động kiểm định và công

nhận chất lượng của các nước

Nước

1 Cơ quan quản

kỹ thuật & công nghệ Nó được Hội đồng công nhận Giáo dục Đại học (CHEA)

và đã tham gia ký kết

Ban Công nhận Kỹ thuật Canada

(CEAB)

CEAB gồm có 15 chuyên nghiệp kỹ sư rút ra từ công chúng, tin và các lĩnh vực học tập Đây là một trong bốn ủy ban thường trực của CANADA

Trung tâm Giáo dục Công nhận Nga (RAEE)

RAEE được thành lập vào năm 2003 với sáng kiến của chính phủ

2 Công nhận

chính sách

2.1) Mục tiêu

Xác định cho công chúng, tương lai là sinh viên, nhân viên tư vấn sinh viên, phụ huynh, các tổ chức giáo dục, chuyên nghiệp, sử dụng lao động tiềm năng, chính phủ các cơ quan nhà nước và cấp giấy phép

Để đảm bảo rằng các chương trình kỹ thuật được cung cấp bởi các

Canada đáp ứng hoặc vượt quá giáo dục tối thiểu tiêu chuẩn chấp nhận được cho các

Để đảm bảo chất lượng cao của kỹ thuật giáo dục và góp phần vào việc liên tục phát triển các chương trình kỹ thuật

Trang 39

31

hoặc Ban hành chương trình cụ thể đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu

ii) Hướng dẫn để cải thiện phát triển hiện tại của chương trình trình độ văn hoá tương lai trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ

chuyên nghiệp Đăng

ký kỹ thuật ở Canada

và phù hợp chất lượng của giáo dục kỹ thuật không ngừng nâng cao

1.4.3 Khả năng vận dụng kinh nghiệm của các nước vào Việt Nam

Phát triển dạy nghề đã và đang được coi là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thế kỉ 21

Nhà nước thống nhất quản lý về dạy nghề, trong đó chủ yếu quản lí về điều kiện tăng cường xây dựng hệ thống văn bản pháp luật, phân cấp mạnh cho các địa phương, các cơ sở đào tạo

Vấn đề hội nhập, tiếp thu những thành tựu của các nước có trình độ phát triển cao đang được ưu tiên Các hoạt động kiểm định chất lượng tại Việt Nam đã

và đang được hoàn thiện, được nhà nước quan tâm, tập trung đầu tư, chú trọng

Trang 40

32

quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của trường nghề nói riêng và hệ thống giáo dục dạy nghề nói chung

Các khái niệm, cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề được nêu ra ở chương I, sẽ là cơ sở khoa học

để đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động này nhằm góp phần thúc đẩy, phát triển và quản lý có hệ thống, hiệu quả chất lượng giáo dục nói chung và dạy nghề nói riêng

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo, Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục
Nhà XB: NXB giáo dục
4. Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
5. Nguyễn Đức Chính, Chất lượng và quản lý chất lượng trong GD. Tập bài giảng lớp cao học quản lý GD, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng trong GD
6. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý , Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
8. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên), Chất lượng giáo dục, những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục, những vấn đề lí luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Lê Vinh Danh, Một số vấn đề lí luận về đảm bảo chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học, Kỉ yếu Hội thảo “Đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học”, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận về đảm bảo chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học, Kỉ yếu Hội thảo “Đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học”
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
10. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
14. Đặng Bá Lãm, Quản lý nhà nước về giảng dục Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giảng dục Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
15. Nguyễn Văn Ly, Luận án Tiến sỹ “Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường Công an nhân dân”, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sỹ “Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường Công an nhân dân”
17. Liên doanh nhà thầu IIG Việt Nam và CQAIE Việt Nam,“Báo cáo tóm tắt dự án thí điểm kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề”, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tóm tắt dự án thí điểm kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề”
20. Phan Chính Thức, Luận án tiến sỹ “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Đại học Sư phạm Hà Nội -2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
21. Tổng cục Dạy nghề - Bộ LĐ-TBXH, Chương trình đào tạo cán bộ tự kiểm định, đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng dạy nghề (2008-2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đào tạo cán bộ tự kiểm định, đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng dạy nghề
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội , Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 -2020 Khác
2. Bernardo F. Adviso: Cải thiện chất lượng các chương trình giáo dục kỹ năng thông qua hoạt động kiểm định phát triển hệ thống kiểm định cho đào tạo kỹ năng, Manila, Philippin, CPSC – 2001 Khác
7. Trần khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực ( theo ISO &TQM). NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004 Khác
11. Ngô Doãn Đãi – Một số bài viết về Kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam Khác
13. Kis V 2010 Quality Assurance in Tertiary Education Khác
18. Shah, Nair, & Wilson 2011 QA in Aus higher edu historic and future development - Lịch sử và tương lai phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng trong các trường đại học tại Australia Khác
19. Taylor & Francis [Victoria University of Wellington] Accreditation system for technical education programmes in India, 2010 - Một đánh giá quan trọng đối với hệ thống kiểm định chất lượng cho các chương trình giáo dục kỹ thuật ở Ấn Độ Khác
22. Tổng cục Dạy nghề - Bộ LĐ-TBXH, Báo cáo Sơ kết công tác thí điểm kiểm định chất lượng dạy nghề 2008 – 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam   (Theo Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009) - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu hệ thống Giáo dục Quốc dân Việt Nam (Theo Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009) (Trang 22)
Hình 1.3. Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Hình 1.3. Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 25)
Bảng 1.1. So sánh các khuôn khổ trong hoạt động kiểm định và công  nhận chất lượng của các nước - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Bảng 1.1. So sánh các khuôn khổ trong hoạt động kiểm định và công nhận chất lượng của các nước (Trang 38)
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu số lượng cơ sở dạy nghề đã tham gia KĐCLDN - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu số lượng cơ sở dạy nghề đã tham gia KĐCLDN (Trang 44)
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả KĐCLDN 2008-2012 - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả KĐCLDN 2008-2012 (Trang 44)
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu CSDN theo trình độ đào tạo năm 2013  Mạng lưới cơ sở dạy nghề phân theo vùng kinh tế - xã hội - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu CSDN theo trình độ đào tạo năm 2013 Mạng lưới cơ sở dạy nghề phân theo vùng kinh tế - xã hội (Trang 50)
Hình 2.3: Biểu đồ phân bố CSDN theo vùng kinh tế - xã hội năm 2013 - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Hình 2.3 Biểu đồ phân bố CSDN theo vùng kinh tế - xã hội năm 2013 (Trang 51)
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện tại của Cục KĐCLDN - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện tại của Cục KĐCLDN (Trang 56)
Bảng 2.3.Kết quả đánh giá về công tác đào tạo kiểm định viên chất lượng  dạy nghề năm 2012 - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Bảng 2.3. Kết quả đánh giá về công tác đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề năm 2012 (Trang 62)
Bảng 2.4. Kết quả đánh về công tác đào tạo cán bộ tự kiểm định chất  lượng dạy nghề tại các trường nghề năm 2012 - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Bảng 2.4. Kết quả đánh về công tác đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề năm 2012 (Trang 63)
Bảng 2.5. Tổng số kiểm định viên chất lượng dạy nghề từ 2010-2012 - Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề tại các trường nghề
Bảng 2.5. Tổng số kiểm định viên chất lượng dạy nghề từ 2010-2012 (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w