1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức

245 776 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó được thể hiện rõ trong các hoạt động sư phạm, các mối quan hệ giữa các thành viên trong một tập thể sư phạm, giữa giáo viên và học sinh hay giữa học sinh với nhau hoặc phụ huynh học s

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -

LÊ THỊ NGỌC THÚY

QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT NAM

THEO TIẾP CẬN VĂN HÓA TỔ CHỨC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2012

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ NGỌC THÚY

QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT NAM

THEO TIẾP CẬN VĂN HÓA TỔ CHỨC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 62 14 05 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Đặng Thành Hưng

2 GS.TS Nguyễn Lộc

Hà Nội - 2012

Trang 3

5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1 - 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN VĂN HOÁ TỔ CHỨC 7

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu……… 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu……… 26

1.2.1 Quản lý nhà trường tiểu học……… … 26

1.2.1.1 Nhà trường……… 26

1.2.1.2 Quản lý nhà trường ……… 31

1.2.1.3 Nhà trường tiểu học……… 34

1.2.1.4 Một số mô hình quản lý nhà trường tiểu học ở Việt Nam 37

1.2.2 Văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường phổ thông 41

1.2.2.1 Văn hóa tổ chức……… 41

1.2.2.2 Văn hóa nhà trường phổ thông ……… 48

1.3 Quản lý nhà trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức 66

1.3.1 Bản chất của tiếp cận văn hóa tổ chức trong hoạt động quản lý nhà trường ……… 66

1.3.2 Nội dung quản lý nhà trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức……… 66

Kết luận chương 1 … 111

Trang 4

6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG TIỂU

HỌC THEO TIẾP CẬN VĂN HÓA TỔ CHỨC………… 114

2.1 Những yêu cầu xây dựng văn hóa NTTH ở Việt Nam theo Luật, chính sách, chiến lược phát triển giáo dục và chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay 114

2.2.Thực trạng quản lý trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức tại Việt Nam ……… 117

2.2.1 Tổ chức việc khảo sát và đánh giá về thực trạng quản lý trường tiểu học Việt Nam 117

2.2.2 Thực trạng quản lý NTTH VN theo tiếp cận văn hóa tổ chức 121

2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trường THVN theo tiếp cận văn hóa tổ chức 145

2.2.3.1 Các yếu tố về chủ trương, chính sách của Nhà nước 145

2.2.3.2 Yếu tố con người 147

2.2.3.3 Tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội 149

2.3 Những nhận định chung về thực trạng quản lý nhà trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức tại Việt Nam……… 152

2.4 Giới thiệu trường hợp điển hình của quản lý nhà trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức tại Việt Nam……… 153

Kết luận chương 2……… 162

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN VĂN HÓA TỔ CHỨC 164

3.1 Những định hướng cho việc xây dựng giải pháp quản lý trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức ……… 164

3.2 Các giải pháp quản lý nhà trường tiểu học dành cho cán bộ quản lý cấp trường……… 164

3.2.1 Giải pháp1: Bồi dưỡng, rèn luyện và nâng cao nhận thức cho các lực lượng sư phạm- xã hội về vấn đề văn hóa nhà trường ……… 164

3.2.2 Giải pháp 2: Lãnh đạo nhà trường cần nên quán triệt vận dụng Bộ tiêu chí đánh giá văn hóa nhà trường tiểu học như là công cụ để quản lý nhà trường……… 169

3.2.3 Giải pháp 3: Lãnh đạo nhà trường cần phải biết khai thác và cung ứng các nguồn lực để phát triển nhà trường tiểu học có văn hóa lành mạnh và hiệu quả……… 172

Trang 5

7

3.3 Kết quả thử nghiệm Bộ tiêu chí đánh giá VHNT trong quản lý trường

tiểu học và ý kiến chuyên gia về các giải pháp……… 178

3.3.1 Kết quả thử nghiệm Bộ tiêu chí đánh giá VHNT trong quản lý nhà trường tiểu học ……… 178

3.3.1.1 Mục đích thử nghiệm……… 178

3.3.1.2 Nội dung và quy trình thử nghiệm……… 179

3.3.1.3 Quy trình xử lý số liệu……… 181

3.3.1.4 Kết quả thử nghiệm……… 182

3.3.2 Ý kiến chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp… 191 3.3.2.1 Mục đích của việc xin ý kiến chuyên gia……… 191

3.3.2.2 Chọn đối tượng xin ý kiến chuyên gia……… 192

3.3.2.3 Lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức xin ý kiến chuyên gia 192 3.3.2.4 Kết quả xin ý kiến chuyên gia……….……… 193

Kết luận chương 3……… 197

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 199

1 Kết luận……… 199

2 Một số khuyến nghị……… 200

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 202

Trang 6

8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

Trang 7

9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về sứ mệnh của nhà trường tiểu học Việt Nam

……… …… 122

Bảng 2.2 Thực trạng về bầu không khí trong trường tiểu học Việt Nam 125

Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức về các giá trị văn hóa chính thống nhà trường

tiểu học Việt Nam 127

Bảng 2.4 Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác lập kế hoạch trong

hoạt động quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam của BGH 133

Bảng 2.5 Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác lập kế hoạch trong

hoạt động học tập ở NTTHVN 136

Bảng 2.6 Thực trạng VHQL thông qua công tác tổ chức xây dựng trong hoạt

động quản lý của BGH ở nhà trường tiểu học Việt Nam……… 138

Bảng 2.7 Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác tổ chức xây dựng hoạt

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng bộ tiêu chí VHNT tiểu học 185

Bảng 3.3 Kết quả cụ thể về mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp 194

Trang 8

10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa văn hóa và bầu không khí nhà trường ……… 53

Sơ đồ 1.2 Các mức độ biểu hiện của các thành tố của văn hóa nhà

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức về tầm nhìn của trường tiểu học VN … 124

Biểu đồ 2.2 Thực trạng nhận thức về tính hợp tác của các thành viên trong

Biểu đồ 2.7 Thực trạng văn hóa quản lý trong công tác tổ chức xây dựng hoạt

động học tập trong nhà trường tiểu học Việt Nam ……… … 142

Biểu đồ 2.8 Những yếu tố chỉ đạo của cấp trên ảnh hưởng đến QLVHNTTH

Biểu đồ 2.9 Tác động của yếu tố kinh tế - xã hội đến QLVHNTTH …… 150

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ tương quan về các mức độ tác động của các yếu tố đến QL

Trang 9

sử dụng môi trường văn hóa này để tạo lập và cải thiện, nâng cao hiệu quả của nhà trường

Với những tiêu chí quan trọng của nhà trường hiệu quả như: thành tích học tập, môi trường hợp tác và tham gia, tính thẩm mỹ của cảnh quan sư phạm và những quan hệ ứng xử, hiệu lực quản lý, kết quả thực hiện chương trình giáo dục, hiệu suất đào tạo, v.v thì văn hóa nhà trường là nhân tố trừu tượng bao trùm và ảnh hưởng sâu xa lên tất cả các vấn đề trong nhà trường Nhà trường hiệu quả phải là tổ chức

có văn hóa cao

Hiện nay, do ảnh hưởng của nhiều tác động văn hóa khác nhau nên môi trường văn hóa trường học cũng rất đa dạng và phong phú Nó được thể hiện rõ trong các hoạt động sư phạm, các mối quan hệ giữa các thành viên trong một tập thể

sư phạm, giữa giáo viên và học sinh hay giữa học sinh với nhau hoặc phụ huynh học sinh với nhà trường, Vấn đề chưa được quan tâm nghiên cứu lâu nay là văn hóa nhà trường xét trong tổng thể hiệu quả của nhà trường cần được đánh giá như thế nào? Có thể xây dựng văn hóa nhà trường bằng cách nào để hỗ trợ cho hiệu quả trường học trong quá trình quản lý? Văn hóa nhà trường bao gồm những thành phần như: con người có văn hóa, hoạt động và quan hệ có văn hóa, ứng xử có văn hóa, cảnh quan có văn hóa, hay còn gì nữa?

Đa số những nghiên cứu quản lý trường học thường dành cho những vấn đề chính sách, quản lý nhân sự, quản lý chương trình giáo dục, tổ chức các hoạt động giáo dục và xã hội trong nhà trường, quản lý tài chính, v.v Quản lý nhà trường dưới quan điểm của tiếp cận văn hóa tổ chức thực sự là một vấn đề mới, phức tạp và chưa được các nhà quản lý quan tâm

Trang 10

12

Trường tiểu học là môi trường đầu tiên để trẻ được tham gia chính thức vào hoạt động học tập và là nơi để xây dựng, hình thành cho các em nền tảng ban đầu của học vấn phổ thông; đồng thời tập dần các kỹ năng để các em chủ động trong việc nhận thức tri thức khoa học để vận dụng vào cuộc sống Với đặc điểm nhận thức bằng tư duy trực quan là chính nên tất cả những gì đang diễn ra trong trường sẽ được các em tiếp nhận một cách cảm tính Hình ảnh của giáo viên luôn là những hình mẫu để học sinh bắt chước Hơn nữa, giáo viên là nữ chiếm ưu thế trong trường và phần đông còn quá trẻ nên vai trò của lãnh đạo nhà trường thực sự rất quan trọng Trong đó tỷ lệ nữ làm lãnh đạo rất cao và theo một số nghiên cứu của nước ngoài thì các hiệu trưởng nữ có hành vi cạnh tranh năng nổ nhưng lại dễ đồng cảm, chú trọng đến kiểm soát hơn là đàm phán và cộng tác Họ theo đuổi sự ganh đua hơn là giải quyết các vấn đề chung.[34] Thế còn ở nước ta thì sao? Chưa có nghiên cứu nên khó có thể nhận định được

Đổi mới quản lý giáo dục là khâu quyết định trong đổi mới giáo dục hiện nay Đại hội Đảng CSVN lần thứ X vẫn tiếp tục khẳng định tiến hành đổi mới giáo dục theo hướng xã hội hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa [13] Nền tảng của tất cả những thành công ở đây là văn hóa nhà trường, xét cụ thể, là văn hóa chung của nền giáo dục quốc dân Điều này một lần nữa được khẳng định trong Điều 5 của Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 là: Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Trong bối cảnh đã phân tích như trên cùng với việc nhận thức ý nghĩa quan trọng của văn hóa trường học trong quản lý nhà trường nên chúng tôi chọn đề tài:

“Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức” để thực hiện luận án tiến sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực trạng quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức, luận án sẽ đề xuất ra các giải pháp quản lý nhằm giúp cho nhà trường tiểu học phát triển một cách hiệu quả

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 11

13

- Các hoạt động quản lý của hiệu trưởng nhà trường tiểu học hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình quản lý nhà trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức

4 Giả thuyết khoa học

Văn hóa nhà trường là một dạng của văn hóa tổ chức và là một trong những tiêu chí để đánh giá hiệu quả nhà trường Trong quá trình quản lý trường tiểu học, nếu như lãnh đạo nhà trường và đứng đầu là hiệu trưởng thực hiện các giải pháp quản lý trường học không chỉ tuân thủ vào chính sách, luật pháp và các thủ tục hành

chính mà còn biết dựa vào văn hóa nhà trường và xem nó như là mục tiêu để xây dựng nhà trường và là công cụ để quản lý thì sẽ nâng cao được hiệu quả nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận của việc quản lý nhà trường tiểu học theo hướng tiếp cận văn hóa tổ chức

- Xác định cơ sở thực tiễn việc quản lý nhà trường tiểu học theo hướng tiếp cận văn hóa tổ chức

- Đề xuất các giải pháp quản lý cho hiệu trưởng nhà trường tiểu học theo hướng tiếp cận văn hóa tổ chức

- Thử nghiệm kiểm chứng các tiêu chí đánh giá VHNT và lấy ý kiến chuyên gia về giải pháp

- Nêu những kết luận khoa học và kiến nghị thực tiễn

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Các giải pháp quản lý nhà trường tiểu học theo tiếp cận văn hóa tổ chức được giới hạn trong hoạt động quản lý và lãnh đạo của Hiệu trưởng

- Văn hóa nhà trường được hiểu là một dạng của văn hóa tổ chức theo nghĩa

là cái tác động làm cho nhà trường tiểu học phát triển hiệu quả

- Khảo sát thực trạng quản lý nhà trường theo tiếp cận văn hóa tổ chức ở một số trường tiểu học đại diện cho cho các khu vực, tỉnh thành đồng bằng và miền núi ở Việt Nam

Trang 12

7 Phương pháp nghiên cứu

và đề xuất ra các giải pháp quản lý hệ thống các trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tổng quan và khái quát hóa các lý thuyết và quan điểm liên quan đến văn hóa (văn hóa trong và ngoài nước), văn hóa nhà trường, các đặc trưng cơ bản của nhà trường tiểu học, các lý thuyết quản lý trường học,

- Phân tích những tư tưởng, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển giáo dục, quản lý giáo dục, giáo dục tiểu học và quản lý nhà trường tiểu học, về định hướng phát triển văn hóa bền vững trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay

7.2.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra xã hội học bằng hệ thống bảng hỏi dành cho giáo viên, hiệu trưởng, cán bộ quản lý giáo dục và quản lý địa phương

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Quan sát hoạt động thực tế của một số hiệu trưởng và trao đổi kinh nghiệm với họ

Trang 13

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

- Tổng kết các đánh giá độc lập của các chuyên gia về hệ thống tư liệu thu thập được và các cách tiếp cận cơ bản của đề tài

- Hỏi ý kiến chuyên gia về kết quả nghiên cứu của đề tài

7.2.6 Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study)

Chọn 01 trường tiểu học để nghiên cứu về công tác quản lý của Hiệu trưởng theo tiếp cận văn hóa tổ chức

7.2.7 Phương pháp sử dụng toán thống kê

- Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu điều tra, số liệu thử nghiệm Cụ thể:

sử dụng 02 phần mềm:

+ WINDEM để chạy số liệu

+ SPSS để phân tích và xử lý số liệu

- Sử dụng thống kê mô tả để trình bày và đánh giá kết quả nghiên cứu

8 Những luận điểm cần bảo vệ

1) Quản lý trường tiểu học theo quan điểm tiếp cận văn hóa tổ chức là một hướng quản lý mới có tác dụng rất tích cực nhằm nâng cao hiệu quả nhà trường

2) Quản lý nhà trường tiểu học theo quan điểm tiếp cận văn hóa tổ chức chính là việc xây dựng các giá trị để nhà trường là tổ chức văn hóa cao và xem văn hóa là công cụ để quản lý nhà trường

3) Trên cơ sở xây dựng Chuẩn để đưa ra Bộ tiêu chí đánh giá văn hóa nhà trường tiểu học và nó sẽ trở thành một trong các thước đo không chỉ nhằm đánh giá

mà còn định hướng, hoàn thiện và bổ sung cho việc xây dựng hệ thống quản lý nhà trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Trang 14

16

4) Các giải pháp quản lý nhà trường tiểu học được đề xuất dựa trên những những tiêu chí của một nhà trường tiểu học hiện đại Vì vậy, các giải pháp đưa ra phải phù hợp với thực tiễn nhà trường và trên cơ sở nhằm góp phần xây dựng văn hóa nhà trường một cách hiệu quả

9 Đóng góp mới của luận án

- Hệ thống hóa các lý thuyết về quản lý nhà trường tiểu học theo quan điểm tiếp cận văn hóa tổ chức

- Xây dựng được Bộ tiêu chí đánh giá văn hóa nhà trường tiểu học Việt Nam bao gồm 20 tiêu chí giúp cho các nhà quản lý sử dụng làm công cụ quản lý ở cấp trường

- Đưa ra các giải pháp quản lý trường tiểu học Việt Nam theo quan điểm tiếp cận văn hóa tổ chức

Trang 15

17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN VĂN HÓA TỔ CHỨC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ngày nay, xây dựng văn hóa nhà trường là việc làm quan trọng hơn bao giờ hết bởi các quốc gia đều chú trọng Cuộc cải cách giáo dục dựa trên chuẩn đang cố gắng tổ chức lại nội dung, công tác giảng dạy và đánh giá Song nếu không có một nền văn hóa nhà trường để hỗ trợ cho những thay đổi cơ bản đó thì cuộc cải cách sẽ khó có thể thành công Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường dưới tiếp cận văn hóa tổ chức (văn hóa nhà trường) nhưng được thể hiện

ở những khía cạnh khác nhau và làm cho các quan niệm về văn hóa nhà trường phổ thông được hiểu hết sức phong phú

1.1.1 Ở nước ngoài

 Quản lý nhà trường trên cơ sở xây dựng văn hóa hợp tác

Đây là một quan niệm được xuất hiện từ các công trình nghiên cứu tại một số trường phổ thông của quận Dacle (bang Florida), Chicago và San Diego Các tác giả như: Rosenholtz (1989), Fullan và Hargreaves (1991), Lortie (1975), Aston và Web (1986), Fullan và Hargreaves (1991), Stein (1998), Lambert (1998), Fullan (2001), Dufour& Eaker (1998), Susan Jonson (1990), Hord (1998) và Levine (1990), đã đưa ra một loạt các biện pháp nhằm phát huy sự nỗ lực của giáo viên và các nhà quản lý để phát triển một văn hoá nhà trường có tính hợp tác hơn Họ mong muốn xây dựng một văn hoá nhà trường chuyên nghiệp, có khả năng hỗ trợ việc đổi mới liên tục về phương pháp giảng dạy, về chương trình học thuật, một bầu không khí nhà trường chuyên nghiệp, sự tin tưởng, sứ mệnh được sẻ chia và đáp ứng được cho tất cả các học sinh của nhà trường

Văn hóa nhà trường có sự hợp tác là những chuẩn mực, niềm tin, giá trị và các giả định sẽ củng cố và hỗ trợ tính chuyên nghiệp cao, làm việc theo nhóm và trao đổi về các vấn đề.[69]

- Các đặc điểm của văn hóa hợp tác gồm có:

Trang 16

18

+ Thường xuyên có những cơ hội để không ngừng cải thiện

+ Các cơ hội để học tập lâu dài phục vụ cho công việc

+ Giáo viên sẽ có nhiều khả năng để tin tưởng, đánh giá và hợp pháp hoá ý

kiến của các nhà chuyên môn; tìm kiếm những lời khuyên và giúp đỡ những giáo

viên khác

+ Giảm bớt sự cảm nhận về việc không có quyền lực và tăng sự cảm nhận về tính hiệu quả công việc

+ Giảm bớt sự hoài nghi liên quan đến việc giảng dạy

+ Tăng cường dạy theo nhóm và đưa ra những quyết định có sự sẻ chia + Chia sẻ nguồn lực và tài liệu; có sự hợp tác về lập kế hoạch để phát triển

một ý thức chung về những thành quả đã đạt được và có một cảm giác thực sự về

hiệu quả công việc

+ Tăng sự tự tin và và cam kết cải thiện công việc

+ Giáo viên thường xuyên tìm kiếm những ý tưởng từ những hội nghị chuyên đề, hội thảo, các lớp tập huấn và đồng nghiệp

+ Tăng cường trao đổi với các giáo viên khác, nhà trường về các chương trình và những mối liên quan đến việc tổ chức lại cơ cấu

+ Nhà trường là địa điểm luôn luôn được đổi mới, được trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm thực tế diễn ra hàng ngày trong trường

+ Một quan điểm chung được chấp nhận rộng rãi về mục đích và các giá trị + Những tiêu chuẩn về việc học tập thường xuyên và về sự tiến bộ

+ Một cam kết và tinh thần trách nhiệm đối với việc học tập của tất cả học sinh

+ Mối quan hệ tương trợ, hợp tác; và tạo điều kiện cho nhân viên

+ Sự lãnh đạo đúng đắn

+ Sứ mệnh rõ ràng có trọng tâm, có sự kỳ vọng cao về học sinh, một không khí thuận lợi cho việc học tập

Trang 17

19

+ Có sự giám sát thường xuyên đối với người học và trường lớp, có những

mối quan hệ tích cực bên trong nhà trường

- Các thành phần cơ bản cấu thành nên văn hóa hợp tác:[79] Qua một công

trình nghiên cứu về giáo viên và công việc của họ, Susan Jonson (1990) đã đưa ra

những yếu tố để tạo nên văn hóa hợp tác gồm có:

+ Những mối quan hệ có tính chuyên nghiệp của giáo viên thể hiện ở các yếu

tố để phát triển những mối quan hệ chuyên nghiệp như: có thành tích giảng dạy

xuất sắc, tổ chức hoạt động có sự hợp tác, hình thành các nhóm tham khảo ý kiến trước khi hành động, có kế hoạch được sắp xếp chuẩn bị và những nhà quản lý là những người mà có thể đem đến sự động viên khuyến khích và cơ sở vật chất; Chẳng hạn, Little (1990) đưa ra bốn mối quan hệ chuyên nghiệp trong các nhà trường như: Việc kể chuyện và xem qua các ý kiến; viện trợ và trợ giúp; chia sẻ; và phối hợp trong công việc

+ Cảm nhận về tính hiệu quả công việc của giáo viên Trong đó, giáo viên thường cùng nhau hướng tới sự cải tiến trong việc học của học sinh

+ Những chuẩn mực, niềm tin, giá trị và các giả định cơ bản được củng cố

và hỗ trợ làm cho các hoạt động trong nhà trường trở nên chuyên nghiệp hơn

- Quá trình hình thành văn hoá hợp tác [62]

Deal và Peterson (1990); Leiberman (1988) cho rằng: Quá trình hình thành văn hoá hợp tác không phải là dễ và có thể diễn ra nhanh chóng Nó đòi hỏi về sự chú trọng đến những cái mà đang xảy ra trong nhà trường, các giá trị chuẩn mực truyền thống và hoạt động hàng ngày

(1) Tìm hiểu văn hoá hiện có;

(2) Xác định những yếu tố của các chuẩn mực, giả định cơ bản đáp ứng được những nhiệm vụ cốt yếu của nhà trường và nhu cầu của học sinh;

(3) Củng cố và khuyến khích những yếu tố thúc đẩy sự phát triển văn hoá có

sự phối hợp và thay đổi những chuẩn mực, tập tục truyền thống sẽ phá hoại tính chuyên nghiệp và sự hợp tác

 Quản lý nhà trường trên cơ sở xây dựng năng lực văn hóa trong nhà trường

Trang 18

20

Một số công trình nghiên cứu ở Mỹ của Cross, Bazon, Dennis và Isaac (1989) tìm hiểu về năng lực văn hóa để nhằm khuyến khích sự hiểu biết về văn hoá, sự trao đổi về ngôn ngữ, sự phối hợp giữa các gia đình, các nhà chuyên môn, học sinh và cộng đồng Sự phối hợp phải nâng cao kết quả học tập một cách bình đẳng cho tất

cả học sinh và đem lại sự gắn bó chặt chẽ, sự cung cấp các dịch vụ để thích ứng với các vấn đề về chủng tộc, văn hoá, giới, địa vị, kinh tế và xã hội [80]

Năng lực văn hoá được coi là toàn bộ các hành vi, quan điểm và hành động đồng dạng trong cùng một hệ thống, tổ chức, hay giữa các nhà chuyên môn và giúp cho hệ thống, tổ chức hay nhóm nghề nghiệp đó hoạt động một cách có hiệu quả trong một môi trường đa văn hoá (Cross và các đồng sự, 1989; Issaac và Benjamin, 1991)

Về mặt hoạt động, năng lực văn hoá là sự hoà nhập và thay đổi sự hiểu biết

về các cá nhân và nhóm các cá nhân dưới các chuẩn mực, hoạt động, nghiệp vụ và quan điểm rõ ràng trong các bối cảnh văn hoá phù hợp để tăng chất lượng dịch vụ đem lại kết quả tốt hơn ( Davis, 1997, khi đề cập đến hiệu quả chăm sóc sức khoẻ)

- Các thành phần của năng lực văn hóa: Có năm yếu tố cần thiết tạo nên năng lực văn hoá gồm có:

1) Sự đa dạng về giá trị

2) Khả năng tự đánh giá về văn hoá

3) Ý thức được về sự năng động cố hữu khi các nền văn hoá tương tác với nhau

4) Thể chế hoá kiến thức về văn hoá

5) Hình thành khả năng thích nghi của các thành viên khi tham gia các hoạt động nhằm tăng sự hiểu biết về tính đa dạng giữa các nền văn hoá và trong cùng một nền văn hoá Ngoài ra, năm yếu tố này phải được thể hiện trong nhận thức và hành vi của từng thành viên

- Quá trình hình thành năng lực văn hóa: Năng lực văn hoá là một quá trình phát triển diễn ra theo một chuỗi liên tục Có 6 khả năng, khi cái này kết thúc thì cái khác bắt đầu:

(1) Sự phá hoại về văn hoá;

Trang 19

21

(2) Không có khả năng hiểu biết về văn hoá;

(3) Sự không hiểu biết về văn hoá;

(4) Hiểu biết ban đầu về văn hoá;

(5) Hiểu biết về văn hóa và;

(6) Sự hiểu biết sâu sắc về văn hoá

- Việc vận hành năng lực văn hoá trong các bối cảnh nhà trường được thể hiện qua 5 yếu tố tạo nên năng lực văn hoá

Đa dạng giá trị có nghĩa là sự chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt Con

người đến từ các nền văn hoá khác nhau, vì vậy phong tục, tư tưởng, cách giao tiếp, các giá trị, truyền thống và thể chế cũng khác nhau Sự lựa chọn của cá nhân bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi văn hoá Sự từng trải về văn hoá ảnh hưởng đến sự lựa chọn của họ từ hoạt động giải trí cho đến hoạt động chuyên môn Thậm chí, họ định nghĩa gia đình theo cách nào cũng bị văn hoá chi phối

Sự tự đánh giá về văn hóa nhà trường hay nền văn hóa của mỗi thành viên sẽ

tạo nên một sự tương tác xã hội rất lớn và đòi hỏi mỗi cá nhân hay từng thể chế nhà trường phải có sự điều chỉnh và thích nghi cho phù hợp Đó chính là việc thể hiện năng lực văn hóa của mỗi thành viên trong nhà trường Chẳng hạn, một giáo viên có

lẽ quen với việc chạm vào học sinh, nhưng một số học sinh lại có thể hiểu lầm điều này Nếu việc để ý đến hoạt động cơ thể được coi trọng trong nền văn hóa của học sinh thì hành vi của giáo viên có thể được hiểu là giáo viên không tán thành hay tức giận với chúng Những sai sót về giao tiếp có thể tránh được qua việc tự đánh giá bản thân về văn hóa và hiểu biết được những dao động của sự khác biệt Nếu một người nhận thức được các hành vi văn hóa của chính mình thì người ta có thể học cách thay đổi cho phù hợp

Có một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tương tác liên văn hóa, chẳng hạn một số thành kiến gắn với sự trải nghiệm về văn hóa có thể minh chứng cho một số quan

điểm hiện nay Trong số các nhóm người thì người gốc Mỹ và người Mỹ gốc Phi đã trải nghiệm sự phân biệt chủng tộc và đối xử không công bằng của những nhóm người chiếm ưu thế trong xã hội Mỹ Những sự trải nghiệm này cùng với sự hoài nghi lớn lên từ phía họ và được chuyển lại cho các nhóm bị đàn áp theo dòng lịch

sử và lại bị lãng quên bởi các nhóm có văn hóa nổi trội

Trang 20

22

Thể chế hóa về kiến thức phát triển về văn hóa và các động cơ về văn hóa

phải được hợp nhất trong mọi khía cạnh của một nhà trường Nhân viên phải được tập huấn và áp dụng một cách hiệu quả các kiến thức học được Các nhà quản lý tổ chức nên phát triển những cách cư xử để có thể thích ứng với sự đa dạng văn hóa Các tài liệu chương trình phải phản ánh các mặt tích cực của tất cả mọi người và có thể sử dụng được với mỗi nhóm Kiến thức văn hóa được hội nhập một cách đầy đủ

có lẽ tác động đến những thay đổi có tính toàn cầu trong việc đem lại các dịch vụ cho con người

Thích nghi với sự đa dạng tập trung chuyên biệt vào việc thay đổi các hoạt

động cho phù hợp với các chuẩn văn hóa Các thông lệ văn hóa có thể được sửa lại

để phát triển các phương thức ứng xử mới

 Quản lý nhà trường theo tiếp cận văn hóa tổ chức [99]

Trong vòng 25 năm qua, khái niệm về văn hóa tổ chức đã được đông đảo mọi người chấp nhận và được xem như một cách để hiểu về các hệ thống của con người Từ góc độ “một hệ thống mở”, mỗi khía cạnh của văn hóa tổ chức có thể được coi là điều kiện môi trường quan trọng tác động đến hệ thống và các tiểu hệ thống Việc xem xét văn hóa tổ chức cũng là một công cụ phân tích rất giá trị Có thể nói, mỗi tổ chức đều phải giải quyết hai vấn đề lớn: đoàn kết các cá nhân với nhau để đạt hiệu quả cao trong công việc và làm cho tổ chức thích ứng được với môi trường bên ngoài Để giải quyết những vấn đề này, tổ chức phải có những giải pháp chung, mang tính tập thể và cùng nhau chia sẻ niềm tin, sự học tập và đó chính là “văn hóa”

Nhiều học giả uy tín hàng đầu về phát triển nhà trường nhắc đến như Edgar Schein, Deal (1993), Deal và Peterson (1994), Hargreaves (1994), Harris (2002), Hopkins (2001) và Sarason (1996), Berman và Mc Laughlin (1978), Hopkins (2001), Rosenholtz (1989), Stoll và Fink (1996) nhận định tương tự như vậy về việc cần phải coi văn hóa nhà trường như một bộ phận của quá trình thay đổi tổ chức

Văn hoá tổ chức là hệ thống những giá trị, niềm tin được chia sẻ và phát triển trong một tổ chức và định hướng hành vi của các thành viên.(Schein 1992)

Khi bàn về văn hóa tổ chức, Morgan cũng đưa ra bốn thế mạnh cơ bản của cách tiếp cận văn hóa tổ chức, đó là:

Trang 21

23

- Chú trọng vào khí cạnh con người trong đời sống của tổ chức

- Nêu rõ tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống thích hợp, có ý nghĩa chung giúp mọi người làm việc cùng nhau để đạt được những kết quả mong muốn

- Yêu cầu tất cả moi thành viên, đặc biệt lãnh đạo, nhận thức rõ tác động từ hành vi của mình tới văn hóa tổ chức Theo Morgan, mỗi người nên tự hỏi: “Mình

độ này có thể được chia thành 5 loại như sau:

- Mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường của nhà trường

- Bản chất của sự thật và những cái cho là đúng

- Bản chất của bản chất con người

- Bản chất của hoạt động của con người

- Bản chất của các quan hệ của con người

Ví dụ: bản chất của bản chất con người cho biết con người này là "tốt" hay

"xấu" và tốt hay xấu đó tồn tại ngay từ khi sinh ra hay có thể thay đổi trong quá

Trang 22

24

trình phát triển con người Dưới đây là một số ví dụ về cách phát biểu của mức độ này:

- Học tập của học sinh là ưu tiên hàng đầu của nhà trường

- Môi trường an toàn và tiện nghi khuyến khích học sinh học tập tốt hơn

- Học sinh học tập tốt nhất khi tham dự trực tiếp vào quá trình học tập

- Thực tiễn về chương trình và giảng dạy cần kết hợp với các hoạt động học tập khác nhau cho phù với các kiểu học tập khác nhau của học sinh

- Học sinh học theo các cách khác nhau, nên cần có có các cách tiếp cận giảng dạy khác nhau cho phù hợp

- Mỗi học sinh có hoàn cảnh gia đình, xã hội và nhu cầu về trí tuệ khác nhau, nên đòi hỏi các cách dạy và nguồn lực thích hợp

Thực tế, mức độ nhất trí cơ bản và niềm tin là mức độ cao nhất của văn hoá nhà trường Những tư tưởng hay niềm tin này ăn sâu trong văn hoá nhà trường và khó quan sát thấy, nên dễ bị bỏ qua khi đánh giá văn hóa nhà trường Chúng là điều hiển nhiên và về cơ bản không nhìn thấy và không giống như các giá trị, chúng không giao tiếp trực tiếp Tuy nhiên, một khi phát hiện ra, ý nghĩa của chúng rất rõ ràng và chúng làm sáng tỏ các giá trị và hiện thực đã được phát hiện ra trước đó Đó

là vì chúng là cơ sở hay nền tảng cho các giá trị và hiện thực.Mức độ này rất khó để xác định nhưng cũng rất quan trọng, vì chúng là nền tảng hay cơ sở để tạo nên các giá trị và hiện thực và định hướng cách làm việc và ứng xử (hành vi) trong nhà trường theo cách hiển nhiên cho là đúng hay nói cách khác, các thành viên nhà trường thừa nhận các nhất trí này như “không có cách khác." Mức độ nhất trí cơ bản

và niềm tin tiềm ẩn trong các hoạt động của nhà trường và được thừa nhận qua thời gian

Thứ hai, mức độ về các giá trị văn hóa cho biết cái gì là quan trọng hay ý thức về cái phải làm và phản ánh các đặc điểm cơ bản về tổ chức của nhà trường Ví dụ: Các giá trị "hợp tác" hay "tôn trọng" lẫn nhau thường là cơ sở cho việc tạo nên các nguyên tắc cho hành vi Thông qua việc chia sẻ các giá trị văn hóa, các thành viên của nhà trường phát triển ý thức hay các nguyên tắc hành vi để dẫn dắt các hành vi hàng ngày Thực tế, các nguyên tắc hành vi thường là "các nguyên tắc bất thành văn" để theo đó các thành viên nhà trường sẽ cư xử theo Các nguyên tắc này

Trang 23

25

còn cho biết cái gì không được làm trong nhà trường và cái gì là hành vi không mong muốn Ví dụ: Các nguyên tắc này có thể cho thấy giáo viên cần mặc cái gì hay hành động nào của giáo viên cần thực hiện để phát triển nghề nghiệp của mình (Maslowski, 2001) Như vậy, mức độ này sẽ xác định nên hành động như thế nào trong các tình huống xác định và vì vậy, giúp mọi người đoán được người khác sẽ phản ứng như thế nào trong các tình huống khác nhau Các giá trị không nhìn thấy được trực tiếp, nhưng đuợc miêu tả qua mức độ hiện thực và làm rõ nghĩa của mức độ hiện thực Ví dụ: Các giá trị thường được lồng vào các phát biểu sứ mạng, mà bản thân sứ mạng là cái có thể nhìn thấy rõ (thuộc mức độ hiện thực), nhưng chúng chỉ trở nên có ý nghĩa nhờ các giá trị lồng ghép trong đó

Thứ ba, mức độ hiện thực văn hóa là mức độ dễ nhìn thấy nhất và phản ánh các thành viên của cộng đồng trường nhận thức về nhà trường như thế nào Mức độ này được hiểu là mức độ do con người tạo ra, gồm:

- Mức độ nhân tạo như các biểu tượng, câu chuyện hay giai thoại, ngôn ngữ được sử dụng ; và

- Mức độ thực tiễn như các mẫu hành vi nhìn thấy và nghe thấy

Đây chính là bầu không khí nhà trường phổ thông mà những người lần đầu tiên đến trường thường dễ nhận ra (Maslowski, 2001) Thực tế, các thành tố của mức độ hiện thực giúp "hình dung" ra các nhất trí cơ bản, niềm tin và các giá trị hay các nguyên tắc hành vi của nhà trường Cụ thể:

a) Mức độ nhân tạo đầu tiên liên quan đến các câu chuyện hay giai thoại giúp mọi thành viên của nhà trường hình dung ra tầm quan trọng của các sự kiện trong quá khứ Các sự kiện quan trọng này được diễn tả qua các câu chuyện hoặc các giai thoại thường được nhắc đi nhắc lại trong nhà trường

Các câu chuyện hay giai thoại thường đặt trọng tâm vào các hành động hay các quyết định của các "anh hùng" đã làm nên biểu tượng của nhà trường Những người này đại diện cho các tính cách của một cá nhân cụ thể được các thành viên của nhà trường cho là mang lại giá trị và tạo nên các mẫu hành vi tiêu biểu cho nhà trường Họ có thể là người sáng lập ra nhà trường, người hiệu trưởng cũ, một giáo viên có uy tín hoặc thậm chí là học sinh đã rời nhà trường và các hoạt động của họ minh hoạ cho các giá trị chính của nhà trường

Trang 24

26

Tiếp theo, mức độ nhân tạo gắn liền với các biểu tượng đang tồn tại hay hiện hữu trong nhà trường Các biểu tượng này cho thấy các thành viên nhà trường cảm thấy cái gì mang ý nghĩa gắn với các chức năng, phần hoặc quá trình khác nhau của nhà trường (Deal, 1985)

Cuối cùng, là cách sử dụng ngôn ngữ để truyền tải các thông điệp quan trọng trong nhà trường, như tầm nhìn và sứ mạng, và để các thành viên của nhà trường giao tiếp với nhau

b) Mức độ thực tiễn liên quan tới các mẫu hành vi, bao gồm các phong tục hay thói quen, các nghi lễ và các thủ tục trong nhà trường Nhờ mức độ về hành vi này, các nhất trí cơ bản, niềm tin, các giá trị và các nguyên tắc hành vi sẽ nổi lên (Ott, 1989) Trong từng trường phổ thông cụ thể thì các mẫu hành vi sẽ được hình thành qua quá trình phát triển của nhà trường Các mẫu hành vi này được hình thành không phải là kết quả của bất kỳ sự thoả hiệp hay sắp xếp nào trong nhà trường, mà chúng được hình thành từ các hành vi xã hội được chấp nhận hay thừa nhận hoặc được duy trì và củng cố bởi chính các thành viên nhà trường (Deal, 1985)

Các phong tục hay thói quen liên quan đến "cách mà các thành viên nhà trường thực hiện công việc tại trường" và thường tạo thành nét đặc trưng hay nét tính cách của nhà trường Phong tục hay thói quen mang tính văn hoá Vì "các cách làm việc" cụ thể nào đó tồn tại nên nhân viên và hiệu trưởng có thể dự đoán trước các cách mà người khác trong nhà trường sẽ phản ứng hay tác động lại như thế nào, các hoạt động nào sẽ được thực hiện và thực hiện như thế nào Trong một số trường hợp có thể "nhận ra" các các nhất trí cơ bản, niềm tin và giá trị nào dẫn tới hành vi này (được chấp nhận trong số các phong tục hay thói quen này) Tuy nhiên, thông thường thì các thói quen này "qúa mỏng" nên khó có thể được giải thích được việc chia sẻ các nhất trí, niềm tin, các giá trị và các nguyên tắc hành vi trong nhà trường

Bên cạnh đó, các thủ tục có thể dùng để giải thích cho vấn đề trên dễ dàng hơn Trong một số trường hợp, các thủ tục thường được qui định bởi các cơ quan cấp trên của nhà trường, như phòng/sở giáo dục hay bộ giáo dục nên thường khó phù hợp với quan điểm văn hoá của các trường phổ thông khác nhau, vì vậy, các thủ tục phù hợp nhất cần được phát triển hay chi tiết hóa từ các thủ tục của cấp trên bởi chính nhà trường Các thủ tục trong nhà trường cho biết các hoạt động nào mang lại giá trị cho nhà trường trong quá khứ và vì vậy, thường được thể chế hoá Từ các thủ

Trang 25

 Quản lý nhà trường trên cơ sở xây dựng văn hóa mạnh (strong culture) trong một tổ chức biết học hỏi (Learning Oganization)

Trong lý luận quản lý nhà trường hiện đại, thuật ngữ tổ chức biết học hỏi

được quan niệm là một triết lý, một thái độ đối với một cách tiếp cận của nhà quản

lý giáo dục Một tổ chức nhà trường biết học hỏi được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản cụ thể thống nhất như sau:

Tổ chức biết học hỏi là một tổ chức mà trong đó mọi thành viên được huy động lôi cuốn vào việc tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề, vào việc làm cho tổ chức có khả năng thực hiện cách làm mới, để biến đổi, phát triển và cải tiến liên tục nhằm đẩy nhanh khả năng tăng trưởng của tổ chức, khiến tổ chức có thể đạt được mục tiêu của mình một cách tốt đẹp nhất.[36]

- Các biểu hiện của văn hoá trong một tổ chức học hỏi:

Trang 26

28

+ Văn hóa nhóm: Là những giá trị được chia sẻ bởi thiểu số các thành viên

trong tổ chức Văn hóa nhóm có thể làm xói mòn, làm yếu văn hóa tổ chức nếu nó mâu thuẫn với văn hóa chính thống và với các mục tiêu tổng thể

+ Văn hóa mạnh và văn hóa yếu: Văn hóa của tổ chức “mạnh” hay “yếu”

thường phụ thuộc vào người lãnh đạo “mạnh” hay “yếu”, bên cạnh nhân tố lãnh đạo còn có hai nhân tố chủ yếu khác xác định sức mạnh của văn hóa tổ chức đó là sự chia sẻ và cường độ Sự chia sẻ đề cập tới mức độ, theo đó các thành viên trong tổ chức có cùng những giá trị cốt lõi Mức độ của sự chia sẻ bị ảnh hưởng bởi hai yếu

tố chủ yếu: sự định hướng và các phần thưởng; cường độ là mức độ của sự tích cực nhiệt tình của các thành viên trong tổ chức với các giá trị cốt lõi

Văn hóa mạnh trong tổ chức học tập là cái toàn thể quan trọng hơn cái bộ phận ranh giới của các bộ phận phải giảm thiểu đến mức thấp nhất Trong đó thể hiện sự bình đẳng với mọi thành viên, các giá trị văn hóa phải được cải thiện và

thích nghi

- Các yếu tố của văn hóa mạnh trong một tổ chức biết học hỏi: [36]

+ Quan điểm, tầm nhìn được chia sẻ (Share vision)

+ Sự học hỏi có tính đồng đội (Team learning)

+ Làm chủ bản thân (Personal Mastery)

+ Xây dựng mô hình có tính thách thức (Challenging Mental Models)

+ Tư duy hệ thống (System Thinking)

+ Chiến lược của tổ chức được phát lộ Do các thành viên cùng xây dựng và chấp nhận thực hiện ý tưởng mới

+ Lãnh đạo là công bộc của tổ chức; là người cống hiến bản thân mình cho người khác và tầm nhìn của tổ chức; là người dâng hiến toàn bộ tâm huyết, sức lực cho việc xây dựng tổ chức chứ không ích kỷ hay tự tư, tự lợi Họ có thể trao quyền lực, kỹ năng, thông tin cho cấp dưới và hình thành phong cách tự quản trong các nhóm, bộ phận

 Quản lý nhà trường dựa trên cơ sở xây dựng không khí nhà trường lành

mạnh và hiệu quả

Trang 27

29

Mặc dù thuật ngữ “văn hóa tổ chức” đang rất thịnh hành nhưng khái niệm về không khí tổ chức vẫn còn nhiều tranh cãi và mãi tới gần đây mới được hầu hết các nhà lý luận tổ chức dùng để hiểu được cảm nhận chung và không khí của nhà trường Không giống như văn hóa, ngay từ đầu, không khí tổ chức đã gắn chặt với quá trình phát triển công cụ đo đạc (theo Pace và Stern,1958; Halpin và Croft, 1963; Denison, 1996; Hoy, 1997) Không khí có nguồn gốc lịch sử từ các ngành tâm lí học xã hội và tâm lí học công nghiệp hơn là từ ngành xã hội học và nhân loại học

Có lẽ khuôn khổ và khái niệm về không khí tổ chức trong nhà trường được biết đến nhiều nhất chính là nghiên cứu tiên phong của Adrew W Halpin và Don B.Croft(1962) ở các trường tiểu học Họ bắt đầu định hình về không khí tổ chức khi

họ quan sát thấy rằng: (1) các trường học hoàn toàn khác với cảm nhận của họ, (2) khái niệm tinh thần không đưa ra được chỉ số cảm xúc này, (3) những vị hiệu trưởng “lí tưởng” quản lí những trường học cần phải được cải thiện lại không xoay chuyển được tình thế bằng tài năng của mình, (4) chủ đề không khí tổ chức lại tạo ra một sức hút lớn

Phương pháp tiếp cận vấn đề mà họ sử dụng là dùng các câu hỏi điều tra mang tính mô tả để tìm ra các khía cạnh quan trọng trong mối quan hệ tương tác giữa giáo viên- giáo viên, giữa giáo viên- hiệu trưởng Họ đưa ra gần 1000 câu hỏi điều tra để tìm ra câu trả lời cho một câu hỏi duy nhất:Ở khía cạnh nào thì điều này đúng với trường của bạn? Từ ngân hàng câu hỏi này, họ chọn ra 64 câu hỏi cuối cùng gọi là Bộ câu hỏi điều tra về không khí tổ chức (OCDQ) OCDQ được dùng để điều tra tất cả các nhân viên của nhà trường, và mỗi ứng viên đều được yêu cầu mô

tả ở khía cạnh nào thì câu hỏi đó mô tả về trường của anh/cô ấy Các câu trả lời đều được đưa ra với 4 sự lựa chọn: hiếm khi xảy ra, thỉnh thoảng xảy ra, thường xảy ra

và rất thường xuyên xảy ra

Halpin và Croft không chỉ thể hiện sơ lược về không khí tổ chức riêng trong bản mẫu nguyên gốc của từng trường trong số 71 trường tiểu học họ điều tra, mà còn xác nhận qua các phân tích thực tế 6 loại hình không khí học đường cơ bản được xắp xếp theo trật tự từ không khí cởi mở tới chặt chẽ.Mặc dù OCDQ đã được

sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu điều tra không khí học đường, nhưng nó vẫn còn nhiều hạn chế Theo Paul Silver (1983), bà cho rằng bản điều tra này về mặt khái niệm vẫn còn thiếu logic và còn lộn xộn Bà đã đưa ra ví dụ như: Halphin và Croft xem những trở ngại như là thước đo hành vi của giáo viên phù hợp những yêu cầu

Trang 28

30

cho hành vi quản lí hơn là cho mối quan hệ giữa các giáo viên với nhau Hơn thế nữa, khái niệm trong phạm vi các điều tra tập trung vào quá trình hoạt động dường như bị nhầm lẫn Phạm vi điều tra rõ ràng tập trung vào việc quản lí và hành vi chuyên quyền, chứ không nhấn mạnh đến tiêu chuẩn hoạt động cao của các trường học.{102}

Khi đánh giá không khí nhà trường thì phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu điển hình về hiệu trưởng và nhà trường với các thông tin thu thập thông qua phỏng vấn với hiệu trưởng và giáo viên, quan sát, nghiên cứu tài liệu và ghi chép của nhà trường Ngoài ra, còn kết hợp sử dụng kết quả khảo sát bầu không khí nhà trường của Hiệp hội giáo dục quốc gia (NEA) thực hiện năm 2005 tại Pie bao gồm các câu hỏi liên quan đến mức độ thỏa mãn nghề nghiệp, các mối quan hệ giữa hiệu trưởng và nhân viên, đạo đức và các lĩnh vực khác liên quan đến bầu không khí và văn hóa nhà trường phổ thông

* Kết luận: Một số công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường theo tiếp

cận văn hoá nhà trường ở nước ngoài với nhiều quan niệm khác nhau: có thể quản

lý nhà trường dựa vào xây dựng văn hóa hợp tác, dựa vào năng lực văn hoá trong nhà trường, về bầu không khí nhà trường, về văn hoá mạnh trong tổ chức, v.v Nhìn chung, qua các nghiên cứu về văn hóa nhà trường có thể thấy rằng: Các quan niệm về quản lý nhà trường theo tiếp cận văn hoá nhà trường phổ thông hết sức phong phú và chưa thật sự đồng nhất

Quan niệm về văn hóa hợp tác hay văn hóa không hợp tác đã có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nhà trường Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã cố gắng đưa ra các định nghĩa và các thành tố cũng như vai trò của chúng trong việc nâng cao hiệu quả của nhà trường Nhưng nếu lại đi sâu vào đánh giá văn hóa nhà trường thông qua mối quan hệ chuyên nghiệp cao trong hoạt động chuyên môn của các giáo viên và hiệu trưỏng thì cũng chưa đề cập được hết các yếu tố khác tạo nên văn hóa nhà trường Còn những vấn đề về văn hóa học tập của học sinh cũng như mối quan hệ của giáo viên và học sinh, phụ huynh học sinh và nhà trường và những cảnh quan sư phạm thì chưa thấy nhắc đến

Quan niệm khác lại xem sự thể hiện văn hóa nhà trường chính là biểu hiện ở năng lực văn hóa của từng thành viên trong nhà trường Trong hệ thống năng lực văn hóa đó bao gồm: sự đa dạng về giá trị, khả năng tự đánh giá về văn hóa, ý thức

Trang 29

31

về sự thể hiện năng động trong các nền văn hóa tương tác nhau, thể chế hóa kiến thức về văn hóa cũng như phát triển khả năng thích nghi trong sự đa dạng giữa các nền văn hóa hay trong cùng nền văn hóa

- Một số quan niệm khác lại đề cập tới văn hóa tổ chức Trong đó có nói đến mối quan hệ giữa văn hoá nhà trường (school culture) và bầu không khí nhà trường (School climate) Bầu không khí nhà trường là một số đo của văn hóa nhà trường nhưng nó chưa phản ánh hết được văn hóa nhà trường Vì vậy khi đánh giá bầu không khí nhà trường thì nó có thể đơn giản hơn rất nhiều so với đánh giá về văn hóa Các tác giả cho rằng: bầu không khí nhà trường được hiểu là khái niệm hẹp hơn so với văn hóa và chỉ hiểu như là nhận thức được chia sẻ về nhà trường, trong khi văn hóa không chỉ là suy nghĩ về nhà trường mà còn là các nhất trí, giá trị và niềm tin về nhà trường và là chuẩn cho hành vi Văn hóa là sản phẩm của lịch sử các quan hệ trong nhà trường, trong khi bầu không khí được coi là con người nhận thức các quan hệ này như thế nào Hiện nay, văn hóa liên quan đến các giá trị và các nhất trí về hành vi cơ bản trong khi bầu không khí chỉ dựa trên chính nhận thức của con nguời về hành vi Văn hóa thể hiện qua văn nói hoặc thiết kế nhà trường nên có thể không dễ nhận ra, trong khi bầu không khí là nhận thức mà con nguời chia sẻ về những cái tức thì và nhìn thấy được Thực tế, sự phân chia này chỉ mang tính ước lệ

vì bầu không khí xuất hiện từ sự nhận thức về văn hóa được chia sẻ giữa mọi người

Và mối quan hệ tương tác của chúng như thế nào trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường

Trang 30

32

+ Cấp độ 3: Thường là hoàn toàn do tiềm thức, đó là những giả định cơ bản

và các giá trị cốt lõi về các cá nhân, các nhóm và tổ chức Ở mức độ sâu sắc này văn hóa tổ chức có thể có sức mạnh nhất và vững vàng nhất

Quan niệm văn hóa mạnh trong một tổ chức biết học hỏi thì có vẻ lại hiểu gần giống như văn hóa có sự hợp tác và dường như là không đề cập đến văn hóa học tập của học sinh trong nhà trường phổ thông cũng như môi trường diễn ra xung quanh nó Sự thay đổi văn hóa nhà trường phụ thuộc vào sự đánh giá văn hóa qua cách thức làm việc trong nhà trường hoặc là người hiệu trưởng, v.v

1.1.2 Ở trong nước

Ở Việt Nam hầu như chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện về lý luận phát triển văn hoá nhà trường phổ thông Một số các nghiên cứu của Việt Nam chỉ đề cập ở các xu hướng sau:

 Quản lý nhà trường theo tiếp cận văn hóa nhà trường

Một số bài báo và công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, Phạm Thành Nghị, Lê Tiến Hùng, Phạm Quang Huân, Phan Thị Hoa Hương, Lê Hiển Dương, Trần Quốc Thành, … tập trung vào phân tích những quan niệm của các tác giả nước ngoài về văn hóa nhà trường và đưa ra một số giải pháp cho các nhà trường phổ thông hiện nay ở Việt Nam ở các vấn đề cụ thể:

- Vai trò của người quản lý trong việc kiến thiết và phát triển môi trường văn hóa lành mạnh và hiệu quả;

- Xác định văn hóa nhà trường đóng vị trí then chốt để nhà trường đạt được mục tiêu trong thời kỳ hội nhập thông qua việc hình thành khả năng tư duy chiến lược của nhà trường Những giá trị văn hóa sẽ giúp cho nhà trường tạo dựng khả năng thích ứng với môi trường được đào tạo Và đồng thời nó tạo ra sự gắn kết các con người trong tổ chức nhà trường để đạt được kết quả như mong muốn;

- Phân tích vấn đề quản lý sự phát triển văn hóa nhà trường chính là tác động

để tạo ra sự dịch chuyển các cấp độ của văn hóa nhà trường;

- Khái niệm về văn hóa mạnh trong một tổ chức học hỏi;

- Các kiểu văn hóa nhà trường phổ thông v.v…

Trang 31

33

Tất cả những quan niệm này chỉ dừng lại ở việc phân tích các đặc điểm của văn hóa tổ chức mà chưa đi sâu vào việc ứng dụng và thực nghiệm ở bất kỳ trường nào ở Việt Nam Hay nói cách khác mới chỉ dừng ở việc mô tả mà chưa phân tích sâu vào bản chất của văn hóa nhà trường, chưa xác định được nếu thay đổi bất cứ một tiêu chí nào của văn hóa nhà trường thì sẽ thay đổi chính nhà trường hiện có từ

hệ thống giá trị, những hành vi và những cái đang diễn ra trong nhà trường

 Quản lý nhà trường theo tiếp cận hệ thống giá trị văn hóa của nhà trường

Tác giả Phạm Minh Hạc nhấn mạnh đến việc xây dựng văn hóa nhà trường (hay còn gọi là văn hóa học đường) bằng giáo dục giá trị được thể hiện qua ba mặt của văn hóa nhà trường: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục và giao tiếp ứng xử Xây dựng một hệ giá trị trong nhà trường để mọi thành viên đồng thuận lấy đó làm mục tiêu đạo đức xã hội, giá trị nhân cách hay chúng ta còn gọi là dạy người bên cạnh dạy chữ và dạy nghề

 Quản lý nhà trường thông qua xây dựng văn hóa học đường

Theo quan niệm của tác giả Vũ Dũng thì văn hóa học đường được đánh giá qua

mối quan hệ ứng xử của các thành viên trong nhà trường và môi trường sư phạm của nhà trường [24]

1) Hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động đào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học Văn hóa học đường như là một sự ứng xử thể hiện ở:

- Ứng xử người dạy và người học Trong đó, người dạy không chỉ có một nhân cách tốt mà cần có cách ứng xử mang tính văn hóa Nó được thể hiện ở chỗ: Biết quan tâm đến học sinh và hết lòng vì học sinh, biết tôn trọng người học và luôn quan tâm đến học sinh, luôn gương mẫu trước học sinh Còn với người học thì phải biết kính trọng yêu quý của người thầy, phải có ý thức một cách tự giác, có trách nhiệm với sự chỉ bảo của thầy giáo

- Ứng xử giữa người lãnh đạo và giáo viên Ứng xử có văn hóa của người lãnh đạo được thể hiện qua: một người lãnh đạo có chuyên môn tốt được giáo viên đánh giá cao, có năng lực tổ chức hoạt động dạy học trong nhà trường, quan tâm và tạo điều kiện cho giáo viên phát triển và học tập, chú ý đến năng lực cá nhân của

Trang 32

2) Xây dựng một môi trường sống văn minh, lịch sự Nó thể hiện ở chỗ:

- Nhà trường phải là môi trường sống trong lành, sạch sẽ và không có tiếng

Một nhóm tác giả như: Phạm Văn Khanh, Lê Ngọc Việt, … lại phân tích

mô hình văn hóa học đường dưới góc độ của mô hình trường học thân thiện, học sinh tích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động [51] Nó biểu hiện ở ba yếu tố

số khái niệm về văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường và văn hóa học đường chưa

Trang 33

35

được hiểu một cách rõ ràng và đôi khi chúng được hiểu là một Họ chỉ mới dừng lại

ở mức độ hiểu, nhận biết và chưa có một công trình nào nghiên cứu bằng thực nghiệm để đánh giá tính khoa học cũng như thực tiễn của chúng trong việc cải tạo

và phát triển nhà trường bằng văn hóa nhà trường Hiện nay đang có một số cách hiểu về văn hóa tổ chức trong vấn đề của quản lý nhà trường như sau:

Một là đồng nghĩa văn hóa với các hoạt động cơ bản, bề nổi của giao tiếp như: nghe, nói, đọc, viết Cách quan niệm này đã đơn giản hóa văn hóa Thực ra, văn hóa còn có bề sâu của nó là ứng xử, là cách thức nhìn nhận, những quan điểm

về cuộc sống, công việc và thời gian Phần chìm của tảng băng này sẽ quyết định phần chìm của giao tiếp Nó gần giống như cách hiểu về về văn hóa học đường “ như là những phép ứng xử giao tiếp trong nhà trường phổ thông”

Hai là coi văn hóa là sự đã rồi và không thể, không cách nào thay đổi

Ba là quan niệm văn hóa nhà trường là thứ quá trừu tượng để bàn và ưu tiên cho những thứ thực dụng hơn

Bốn là coi văn hóa là sản phẩm từ bên ngoài và nếu muốn áp dụng thì nhà trường chỉ cần áp dụng một mô hình nào đó được coi là thành công để đưa vào tổ chức của mình

Năm là hiện nay các nhà trường đều không có văn hóa nhà trường và bây giờ đang phải xây dựng Đây là một hạn chế trong quá trình phát triển văn hóa nhà trường Vì trên quan điểm đúng đắn nhất thì quản lý nhà trường trên quan điểm tiếp cận văn hóa chính là việc xem văn hóa như là một công cụ để quản lý mà ở trong đó văn hóa như “một cái cây” đã có sẵn ổn định lâu đời chỉ có điều nhà quản lý tiếp tục vun trồng cho “cái cây” phát triển tốt hơn

Hiểu về văn hóa tổ chức dưới nhiều góc độ khác nhau sẽ làm giảm đi tính hệ thống , khoa học khi chúng ta tiếp cận nó Để có quan niệm chuẩn mực hơn còn cần

sự đóng góp rất nhiều những công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về vấn đề này

Trang 34

36

1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý nhà trường tiểu học

1.2.1.1 Nhà trường

a) Định nghĩa

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các tri thức và thực hiện các nhu cầu xã hội cần thiết cho mỗi cá nhân, cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội

Việc tổ chức và hoạt động truyền thụ và lĩnh hội tri thức được thông qua quá trình sư phạm (quá trình giáo dục được dần dần tổ chức một cách khoa học) nhằm xây dựng và hoàn thiện nhân cách người học Những chuẩn mực và năng lực của người học đáp ứng được các yêu cầu phát triển KT-XH trong từng giai đoạn và thời

kỳ cụ thể, mà không một dạng tổ chức nào trong xã hội khác với tổ chức nhà trường

có thể thay thế được nó

Hoạt động nhà trường có sự điều chỉnh bới các quy định của các chế định xã hội; có tính chất và nguyên lý hoạt động; có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm

vụ cụ thể; có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học;

có tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ được đào tạo; có phương thức và phương pháp giáo dục luôn luôn được đổi mới; được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong môi trường (tự nhiên và xã hội nhất định); có sự đầu tư của người học, cộng đồng, Nhà nước và xã hội; quản lý

vi mô, vĩ mô của các cơ quan quản lý các cấp trong xã hội, và đặc biệt vận hành trong môi trường văn hóa (hay còn gọi là văn hóa nhà trường)…

Như vậy có thể hiếu: Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt trong một hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội loài người {10}

Trong bối cảnh hiện nay, nhà trường không đơn thuần chỉ là thiết chế sư phạm mà công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành

“nhân cách và nhân lực” phục vụ cho sự phát triển cộng đồng, làm gia tăng hài hòa

ba nguồn vốn: Vốn con người, vốn tổ chức và vốn xã hội của đất nước Nhà trường

là cầu nối của giáo dục vĩ mô (nền giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân) với nền

Trang 35

37

giáo dục vi mô (quá trình dạy học, sự phát triến nhân cách học sinh) Nó cũng là cầu nối làm cho trẻ em đi từ thế giới tình cảm của gia đình đến thế giới công việc của xã hội gặp nhiều thuận lợi, tránh đi các sự hụt hẫng căng thẳng Vì thế đã có thông điệp để nói lên mối quan hệ giữa cộng đồng và nhà trường là “Nhà trường là vầng trán của cộng đồng- Cộng đồng là trái tim của nhà trường” {1}

Mục đích cơ bản của giáo dục trong nhà trường là: Phát triển tiềm năng cho

HS, làm cho họ trở thành những người trưởng thành có tư duy độc lập và quan tâm đến xã hội, có tri thức kỹ năng, biết cách cư xử chín chắn, cuộc sống đầy đủ và có cống hiến tích cực cho xã hội

- Đối với cá nhân, nhà trường phải giúp đỡ mọi cá nhân cho dù năng lực của

họ ra sao; bao gồm họ phải được hưởng sự giáo dục đặc biệt, phát triển những tiềm năng trong và ngoài việc học tập, bao gồm: năng lực đọc hiểu, năng lực toán lý, kỹ thuật côn nghệ ứng dụng, chính trị xã hội và ý thức công dân, sự trưởng thành của

cá nhân và phát triển sinh lý, văn, thể, mỹ

- Đối với xã hội, sự giáo dục của nhà trường phải bắt nhịp với nhu cầu xã hội, bồi dưỡng nên những con người có công hiến với sự phát triển xã hội và phát triển kinh tế

- Chúng ta có thể chia các chức năng của nhà trường thành 5 loại: kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa và giáo dục

* Chức năng kinh tế (Economic Function)

Nhà trường có thể cống hiến cho sự phát triển kinh tế đối với cá nhân, tổ chức, vùng dân cư, xã hội và quốc tế

Trang 36

38

- Trên bình diện cá nhân (Indivdual level): Nhà trường giups HS có được tri thức và kỹ năng để họ có thể sinh tồn trong xã hội hiện đại hoặc nền kinh tế cạnh tranh, đồng thời tạo cơ hội cho GV và nhân viên trong ngành trưởng thành thăng tiến

- Trên bình diện tổ chức (Institutional Level): Nhà trường là đơn vị cung cấp những dịch vụ chất lượng cao và cũng là nơi dành cho các GV, nhân viên sống và học tập

- Trên bình diện vùng dân cư (Community Level) và bình diện xã hội (Society Level): Nhà trường cung cấp nhân lực chất lượng cao cho hệ thống kinh tế của xã hội, gây dựng những hành vi kinh tế của các HS (Economic Behavior), đồng thời duy trì sự phát triển của cơ cấu nhân lực (Manpower Structure) trong hệ thống kinh tế (Hinchliffe,1987)

- Trên bình diện quốc tế (international Level): Nhà trường giáo dục sự cạnh tranh và hợp tác quốc tế, bảo về trái đất, cùng sự giao lưu thông tin khoa học kỹ thuật, cung cấp nguồn động lực trình độ cao cho nhu cầu cần thiết

* Chức năng xã hội (Social Function)

Nhà trường có chức năng nhất định trong sự phát triển quan hệ giữa người với người và quan hệ xã hội Cũng như những mục tiêu chính thốngđã nêu ra:

- Trên bình diện cá nhân, nhà trường giúp các HS phát triển tâm lý, sinh lý

và phát huy tối đa năng lực của họ

- Trên bình diện tổ chức: nhà trường là một thực thể xã hội (Social Entity) do các mối quan hệ con người khác nhau hợp thành hoặc là một hệ thống xã hội trong

đó những nhân tố của không khí xã hội và quan hệ thường quyết định những nhân

tố của sinh hoạt cộng đồng và cuộc sống học tập Cho nên tạo môi trường có chất lượng là một chức năng của nhà trường

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội: theo quan điểm chức năng thì nhà trường phục vụ cho nhu cầu phát triển KT- XH của địa phương và xã hội, phát huy tác dụng điều chỉnh hòa nhập cho các mối quan hệ trong cộng đồng và các khác biệt cho xã hội, trợ giúp cho sự phát triển xã hội, làm cho mọi người có những tiền đề khác nhau cũng đều được sự bình đẳng xã hội, lựa chọn và phân công những ai có tài năng gánh vác những vị trí quan trọng, và tất nhiên sẽ giúp cho mọi cải tổ và

Trang 37

39

phát triển xã hội lâu dài (Cheng,1991) cho nên mọi người hi vọng nhà trường sẽ đóng vai trò quan trọng hơn nữa giúp HS có tư duy hướng tới khu vực và quốc tế

* Chức năng chính trị (Policy Function)

Nhà trường cũng có những chức năng ở các cấp độ khác nhau đối với sự phát triển của nền kinh tế chính trị trong xã hội

- Đối với cá nhân: nhà trường giúp HS phát triển ý thức công dân, nắm vững những kỹ xảo để thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của mình

- Trên bình diện tổ chức: nhà trường tổng thể đưa học sinh vào một chuẩn mực chính trị (Political Norms) và những quy định về giá trị đã được thừa nhận làm cho họ được xã hội hóa (Socialize) một cách có hệ thống Nhà trường luôn trở thành một liên kết chính trị vô hình giữa các GV, phụ huynh HS và HS, hữu ích cho sự ổn định cơ cấu lực lượng chính trị

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội: Nhà trường cũng nhằm vào nhu cầu chính trị của xã hội địa phương để tăng cường độ chấp nhận, quyền lực của chính quyền hiện tại, duy trì sự ổn định về cơ cấu chính trị, nâng cao ý thức dân chủ, thuận lợi cho sự phát triển và cải thiện chính trị trong chương trình đã hoạch định Giữa các nước sẽ ngày càng coi trọng tin cậy lẫn nhau, do đó nhà trường làm tiền đề

tổ chức một số công tác chuẩn bị hữu ích cho sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước, cho lợi ích chung của toàn cầu, cho liên kết quốc tế và phong trào hòa bình và xóa

bỏ những mâu thuẫn giữa các khu vực và các dân tộc Có thể thấy đối với lợi ích lâu dài của thế giới, vai trò của nhà trường trên bình diện quốc tế là hết sức quan trọng

* Chức năng văn hóa (Cutural Function)

Nhà trường có những cống hiến nhất định cho sự truyền tải và phát triển văn hóa cho các bình diện xã hội khác nhau

- Đối với bình diện cá nhân: Nhà trường giúp cho HS phát triển sáng tạo và cảm thụ thẩm mỹ, làm cho họ được xã hội hóa các chuẩn mực, giá trị và các quy định đã được xã hội công nhận

- Trên bình diện tổ chức: Nhà trường chuyển giao văn hóa cho các thế hệ sau một cách có hệ thống; thẩm thấu cho chúng sức sống của văn hóa truyền thống

Trang 38

40

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội, nhà trường là đơn vị văn hóa mang những chuẩn mực rõ rệt và những kỳ vọng của vùng dân cư, truyền tải những giá trị quan trọng của xã hội và vun đắp cho HS, hòa hợp những giá trị văn hóa có cội nguồn khác nhau, làm sống động những văn hóa mạnh hiện còn tồn tại, giảm thiểu những mâu thuẫn và tổn hại trong xã hội, nhà trường đã xã hội hóa các HS bằng những giá trị khcs nhau và những tài sản văn hóa khác nhau

- Trên bình diện quốc tế: Nhà trường cổ vũ HS chào đón văn hóa của các dân tộc, các khu vực và tầng lớp khác nhau, tìm hiểu và tiếp nhận các chuẩn mực, giá trị truyền thống từ các quốc gia đến khu vực thông qua sự hòa nhập về văn hóa để thúc đẩy phát triển văn hóa toàn cầu

* Chức năng giáo dục (Education Function)

Nhà trường có chức năng giáo dục ở các cấp độ khác nhau để phát triển và duy trì xã hội Quan niệm truyền thống cho rằng giáo dục chỉ là phương tiện để đạt được mục tiêu kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa Do tốc độ phát triển và thay đổi nhanh chóng của các quốc gia trên thế giới, người ta bắt đầu chấp nhận rằng: Bản thân giáo dục có thể là những giá trị và những mục tiêu quan trọng Có thể thích ứng với thời đại biến đổi cực nhanh, giáo dục đại diện cho sự học hỏi và phát triển; cũng giống như kinh tế, chính trị văn hóa và quan hệ xã hội, nó đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong cuộc sống Nội dung, thể chế và cơ cấu của giáo dục cần được phát triển, duy trì và nó cũng có tác động tới ba bình diện:

- Với bình diện cá nhân: Nhà trường giúp GV và HS biết cách phải dạy và học như thế nào; đồng thời cũng giúp GV phát triển nghề nghiệp, trưởng thành trong quá trình dạy học tương tác

- Với bình diện tổ chức: nhà trường là địa điểm để học, dạy và truyền bá tri thức có hệ thống; đồng thời cũng là trung tâm để thực nghiệm, thực thi những cải cách nâng cấp giáo dục một cách có hệ thống

- Trên bình diện vùng dân cư xã hội: nhà trường cung cấp những dịch vụ nhu cầu giáo dục khác nhau của từng vùng lãnh thổ, giúp cho sự phát triển của ngành giáo dục và các cơ quan giáo dục, chuyển giao các thông tin tri thức cho thế hệ sau, giúp cho xã hội trở thành một xã hội học tập Để cổ vũ cho sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, hỗ trợ thế hệ trẻ xây dựng một đại gia đình toàn cầu, nhà trường

Trang 39

41

có thể dồn sức lực cho các phương tiện giao lưu giáo dục toàn cầu và giáo dục quốc

tế cống hiến cho giáo dục toàn thế giới

Bắt nguồn từ các cách nhìn nhận khác nhau về chức năng của nhà trường, công tác quản lý và cải cách nhà trường sẽ có những sách lược và chính sách khác nhau Quan niệm truyền thống về chức năng của nhà trường là tương đối hẹp nên những quyết định về cải cách, quản lý nhà trường đã bị hạn chế rất nhiều và thường

là ở tình trạng được mặt này hỏng mặt khác Trên những chức năng căn bản kể ở trên thì chúng ta thấy rằng: Nhà trường vì một triết lý cao cả: giáo dục cho mọi người và vì tất cả mọi người cho dù ở mỗi vùng miền, khu vực lãnh thổ và với những bản sắc văn hóa dân tộc và văn hóa tổ chức khác nhau

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Khi bàn về quản lý trường học, tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa

về quản lý nhà trường là: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh ” [21]

Bản chất của quản lý trường học là quản lý những tổ chức có chức năng tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm đạt tới mục đích giáo dục và được hiểu trên hai phương diện:

- Quản lý các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đối với các nhà trường (bao hàm ý nghĩa nhà trường là một trong những hệ con của hệ thống giáo dục quốc dân);

- Quản lý của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đối với các hoạt động giáo dục trong nhà trường (bao hàm quản lý giáo dục ở cấp vi mô - quản lý các cơ

sở giáo dục: nhà trường)

Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng tham gia giáo dục khác,…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục của nhà trường

Trang 40

42

Về thực chất: trường học là đơn vị cơ sở của một tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời là một dạng của tổ chức trong xã hội Vì vậy có thể hiểu quản lý trường học theo hai nghĩa cơ bản như sau:

+ Đó là quản lý giáo dục tại cơ sở

+ Đó là quản lý một tổ chức trong xã hội và cụ thể là tổ chức giáo dục

Mỗi trường học thì vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lý Thủ tướng, bộ trưởng, chủ tịch các cấp đều là những chủ thể quản lý trường học Khi đó quản lý nhà trường do cấp trên trường thực hiện và đó là lý do

ra đời Mô hình quản lý dựa vào nhà trường (School-based management) Nhưng trường học còn được quản lý bởi bộ máy bên trong trường do hiệu trưởng đứng đầu

Đó là quản lý trường học tại cấp trường, hay quản lý bên trong trường Thông thường quản lý trường học thường được hiểu theo nghĩa này nhưng trên thực tế, quản lý trường học tại cấp trường vừa có tính chủ động, độc lập tương đối tùy theo

cơ chế phân cấp cụ thể, song chính nó vẫn chịu sự chi phối tác động quản lý từ các cấp trên trường Cả bộ máy quản lý cấp trường hoàn toàn do các cấp trên trường bổ nhiệm hoặc bãi miễn Quản lý giáo dục và quản lý trường học về bản chất là một Quản lý giáo dục thực chất chỉ có giá trị khi đến trường học cho dù nói về cấp quản

lý nào Quá trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, các hoạt động giáo dục theo chương trình chỉ diễn ra ở trường chứ không phải ở Bộ, tỉnh, huyện….Quản lý giáo dục là quản lý các hệ thống các trường học nằm trong phạm vi quyền hạn của các cấp quản lý nhất định Đồng thời, quản lý trường học chính là quản lý diễn ra tại cấp cơ sở Cho nên nội dung quản lý giáo dục nói chung và nội dung quản lý trường học đều như nhau, chỉ khác về quy mô Bao gồm:

1 Quản lý tài chính giáo dục

2 Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật (tài sản vật chất)

3 Quản lý nhân sự (cán bộ, công chức, nhân viên, giáo viên, học sinh)

4 Quản lý chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng day và quản lý, các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác)

5 Quản lý môi trường (tự nhiên, văn hóa- xã hội)

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, TS.Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, TS.Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2011
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), “Chỉ thị về việc phát động phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về việc phát động phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), “Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học”. Ban hành kèm theo quyết định số 14/2007/BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), “Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia, QĐ số 32/2005/QĐ- BGDĐT ngày 24/10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
5. Brenda Bertrand (Bản dịch), Sự chuyển đổi trong văn hóa tổ chức: khoảng cách giữa lí thuyết và thực tiễn, www.teacherbulletin.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chuyển đổi trong văn hóa tổ chức: khoảng cách giữa lí thuyết và thực tiễn
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lí“, Trường cán bộ quản lí giáo dục-đào tạo Trung ương 1, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lí“
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
7. Chính phủ VN (2000), “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam thời kì 2001-1010”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam thời kì 2001-1010”
Tác giả: Chính phủ VN
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
8. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục“, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục“
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1982
9. Cổng thông tin điện tử chính phủ (2009), Tiếp tục đẩy mạnh phong trào ”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, www.chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Tác giả: Cổng thông tin điện tử chính phủ
Năm: 2009
10. Nguyễn Mạnh Cường (2008), Phát triển nhà trường Trung học phổ thông ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả, Luận án tiến sĩ Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhà trường Trung học phổ thông ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Năm: 2008
11. Nguyễn Văn Dân (2006), Văn hoá và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá
Tác giả: Nguyễn Văn Dân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2006
12. Dự án phát triển giáo viên THPT & THCN - Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục-Vụ giáo dục chuyên nghiêp(2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục-Vụ giáo dục chuyên nghiệp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X”, Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
15. Phạm Duy Đức (2006), Những thách thức và văn hoá Việt Nam trong quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Văn hóa Thông tin và Viện văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức và văn hoá Việt Nam trong quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Phạm Duy Đức
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin và Viện văn hóa
Năm: 2006
16. E.A.Capitanop (2000), Xã hội học thế kỷ X- Lịch sử và công nghệ, Nxb Đại học QG, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học thế kỷ X- Lịch sử và công nghệ
Tác giả: E.A.Capitanop
Nhà XB: Nxb Đại học QG
Năm: 2000
17. E.B. Tylor (1981), Văn hoá nguyên thuỷ, Nxb Luân Đôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá nguyên thuỷ
Tác giả: E.B. Tylor
Nhà XB: Nxb Luân Đôn
Năm: 1981
18. Harold Koontz, Cyril O’ Donnell và Heinz Weibrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lí, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lí
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O’ Donnell và Heinz Weibrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 1994
19. Phạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Nxb CTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Nhà XB: Nxb CTQG
20. Phạm Minh Hạc (2009), “Văn hóa học đường: nhà trường thân thiện, Tạp chí KHGD (42), tr. 5- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường: nhà trường thân thiện, "Tạp chí KHGD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1) - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Sơ đồ 1.1 (Trang 61)
Sơ đồ 1.2. Các mức độ biểu hiện của các thành tố của văn hóa nhà trường - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Sơ đồ 1.2. Các mức độ biểu hiện của các thành tố của văn hóa nhà trường (Trang 63)
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức về sứ mệnh của nhà trường tiểu học Việt Nam - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức về sứ mệnh của nhà trường tiểu học Việt Nam (Trang 130)
Bảng 2.2. Thực trạng về bầu không khí trong NTTHVN - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.2. Thực trạng về bầu không khí trong NTTHVN (Trang 133)
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về các giá trị văn hóa chính thống nhà trường - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về các giá trị văn hóa chính thống nhà trường (Trang 135)
Bảng 2.4. Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác lập kế hoạch trong - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.4. Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác lập kế hoạch trong (Trang 141)
Bảng 2.5. Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác lập kế hoạch trong - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.5. Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác lập kế hoạch trong (Trang 144)
Bảng 2.6. Thực trạng VHQL thông qua công tác tổ chức xây dựng trong hoạt - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.6. Thực trạng VHQL thông qua công tác tổ chức xây dựng trong hoạt (Trang 146)
Bảng 2.7. Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác tổ chức xây dựng - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.7. Thực trạng văn hóa quản lý thông qua công tác tổ chức xây dựng (Trang 148)
Bảng 2.8. Tác động của yếu tố con người đến công tác quản lý THVN theo tiếp - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 2.8. Tác động của yếu tố con người đến công tác quản lý THVN theo tiếp (Trang 155)
Sơ đồ 2.10. Sơ đồ tương quan về các mức độ tác động của các yếu tố đến công - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Sơ đồ 2.10. Sơ đồ tương quan về các mức độ tác động của các yếu tố đến công (Trang 159)
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá sự tương tác của từng tiêu chí trong mỗi nhóm ảnh - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá sự tương tác của từng tiêu chí trong mỗi nhóm ảnh (Trang 191)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng bộ tiêu chí VHNT tiểu học - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng bộ tiêu chí VHNT tiểu học (Trang 193)
Hình thành một số năng lực nghề - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
Hình th ành một số năng lực nghề (Trang 224)
Hình  dung  ra  tương - Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức
nh dung ra tương (Trang 243)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm