1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay

119 984 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐẶNG ĐỨC TRƯỜNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG ĐỨC TRƯỜNG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG QUỐC BẢO

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Các phương pháp nghiên cứu 5

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9

1.2.1 Quản lý, biện pháp quản lý 9

1.2.2 Kiểm tra, thanh tra 10

1.2.3 Cộng tác viên thanh tra, đội ngũ CTVTT chuyên môn giáo dục 15

1.2.4 Phát triển, phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra 17

1.3 Vị trí, chức năng, vai trò của thanh tra giáo dục 18

1.3.1 Vị trí của thanh tra giáo dục 18

1.3.2 Chức năng của thanh tra giáo dục 19

1.3.3 Vai trò của thanh tra giáo dục 20

1.4 Hệ thống thanh tra Nhà nước và hệ thống thanh tra giáo dục 23

1.4.1 Hệ thống thanh tra nhà nước 23

1.4.2 Hệ thống thanh tra giáo dục 24

1.5 Hoạt động chuyên môn và thanh tra chuyên môn tiểu học 24

1.5.1 Hoạt động chuyên môn trong trường tiểu học 24

1.5.2 Thanh tra chuyên môn trường Tiểu học 26

1.6 Trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của CTVTT chuyên môn 27

1.6.1 Trách nhiệm của CTVTT chuyên môn 27

1.6.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của CTVTT chuyên môn 27

1.6.3 Những yêu cầu, tiêu chuẩn của TTV và CTVTT 28

1.7 Quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học 33

1.7.1 Nguyên tắc quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học 33

1.7.2 Mục tiêu và quy trình QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học 34

Trang 3

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC

VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC HUYỆN XUÂN TRƯỜNG,

TỈNH NAM ĐỊNH 41

2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường,

tỉnh Nam Định 41 2.1.1 Vị trí địa lý 41 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42 2.2 Thực trạng về giáo dục cấp Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định 45 2.2.1 Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT huyện Xuân Trường 45 2.2.2 Thực trạng giáo dục cấp Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. 50 2.3 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu

học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định 55 2.3.1 Thực trạng nhận thức quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên

môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định 56 2.3.2 Thực trạng việc bổ nhiệm, điều động và thực hiện các chính sách ưu

đãi đối với đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường 57 2.3.3 Thực trạng tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CTVTT chuyên

môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định 59 2.3.4 Thực trạng việc vận dụng luật pháp, chính sách, cơ chế hoạt động

vào HĐTT Tiểu học 62 2.3.5 Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn

cấp Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định 63 2.3.6 Thực trạng về sử dụng, đãi ngộ đối với đội ngũ CTVTT chuyên môn

cấp Tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định 66 2.4 Đánh giá, phân tích nguyên nhân thực trạng 68 Tiểu kết chương 2 72

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN

THANH TRA CHUYÊN MÔN CẤP TIỂU HỌC HUYỆN XUÂN TRƯỜNG

TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 74

3.1 Định hướng phát triển giáo dục Tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh

Nam Định trong giai đoạn hiện nay 74 3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 79 3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, nội dung, tiêu chuẩn phát triển đội

ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học 79 3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và sư phạm 79 3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, thường xuyên 79

Trang 4

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững 79

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 79

3.3 Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay 80

3.3.1 Biện pháp 1: Tạo chuyển biến nhận thức cho toàn ngành về tầm quan trọng của HĐTT chuyên môn đối với hoạt động đổi mới phát triển giáo dục Tiểu học 80

3.3.2 Biện pháp 2: Tham mưu các cấp chính quyền có các chính sách ưu đãi, thực hiện kịp thời các chính sách để thu hút giáo viên giỏi và động viên những người làm công tác TTGD nhằm phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học……… 81

3.3.3 Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CTVTT để nâng cao năng lực hoạt động thanh tra 83

3.3.4 Biện pháp 4: Bố trí và sử dụng hợp lý CTVTT để tạo điều kiện cho đội ngũ CTVTT chuyên môn hoàn thành tốt nhiệm vụ 84

3.3.5 Biện pháp 5: Bổ nhiệm hợp lý CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học 85

3.3.6 Biện pháp 6: Giải quyết tốt các chế độ, chính sách cho người làm công tác thanh tra 86

3.3.7 Biện pháp 7: Ứng dụng công nghệ thông tin vào HĐTT 88

3.3.8 Biện pháp 8: Cung cấp tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CTVTT ……… 90

3.3.9 Biện pháp 9: Tổ chức các hình thức sinh hoạt câu lạc bộ để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ cho CTVTT 90

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 91

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 93

Tiểu kết chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

Kết luận 97

Khuyến nghị 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC

Trang 5

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý nhà nước của Bộ GD&Đ 18 Sơ đồ 1.2 Vòng liên hệ ng-ợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý 20 Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của huyện Xuân Tr-ờng Diện tích,

dân số và mật độ dân số 42

Bảng 2.4 Ngân sách chi cho giáo dục huyện Xuân Tr-ờng (2006-2010) 50 Bảng 2.5 Số lượng học sinh, số lớp cấp Tiểu học trong 5 năm 51 Bảng 2.6 Quy mô lớp học, học sinh, giáo viên các tr-ờng Tiểu học huyện

Xuân Tr-ờng, tỉnh Nam Định năm học 2011-2012 52 Bảng 2.7 Xếp loại Hạnh kiểm của học sinh cấp Tiểu học trong 5 năm 53 Bảng 2.8 Xếp loại Học lực của học sinh cấp Tiểu học trong 5 năm 53 Bảng 2.9 Chất lượng đội ngũ nhà giỏo cấp Tiểu học huyện Xuõn Trường . 54 Bảng 2.10 Thực trạng nhận thức về QLPT đội ngũ CTVTT chuyờn mụn

cấp Tiểu học huyện Xuõn Trường tỉnh Nam Định 56

Bảng 2.12 Đội ngũ CTVTT chuyờn mụn cấp Tiểu học qua cỏc nhiệm

kỳ bổ nhiệm 59 Bảng 2.13 Mức độ ỏp dụng cỏc biện phỏp quản lý phỏt triển đội ngũ

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa cỏc biện phỏp đề xuất 92 Bảng 3.1 Kết quả xin ý kiến chuyờn gia về tớnh cấp thiết và tớnh khả

thi của cỏc biện phỏp 94

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây giáo dục Việt nam có nhiều sự thay đổi, quy mô tăng nhanh, các HĐGD được phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú Điều đó đã làm cho công tác QLGD nói chung, quản lý nhà trường nói riêng ngày càng trở lên phức tạp hơn Chính vì thế

mà Bộ GD&ĐT đã xác định chủ đề năm học 2010 - 2011 là: “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” Xác định rõ một trong những nguyên nhân chính làm cho GD&ĐT của nước ta chưa phát triển ngang tầm với một số quốc gia trên thế giới và khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước là do công tác QLGD

Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, đổi mới sự nghiệp GD&ĐT là tất yếu khách quan Trong chiến lược đào tạo và phát triển

con người, Đảng ta xác định giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” Trong đổi mới sự

nghiệp GD&ĐT, việc cần thiết và cấp bách trước hết là đổi mới công tác QLGD QLNN về GD&ĐT là vấn đề bao trùm, liên quan hầu hết đến các lĩnh vực thuộc phạm vi ngành giáo dục Nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT đều xác định đổi mới công tác QLGD là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục Trong đó, công tác TTGD là một trong những khâu thiết yếu của công tác QLNN về GD&ĐT

HĐTTGD là một trong những nội dung chủ yếu của chức năng kiểm tra trong QLGD nhằm: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về giáo dục để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực trong HĐGD; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNN về giáo dục; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của

cơ quan, tổ chức cá nhân tham gia HĐGD Cũng qua thanh tra, kiểm tra nhằm

Trang 8

trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước được chấp hành một cách đầy đủ và hiệu quả hơn Chính vì vậy với mục tiêu nâng cao hiệu quả của công tác TTGD nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT thì nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu là QLPT đội ngũ TTGD, đặc biệt là đội ngũ CTVTTGD các cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghị quyết Hội nghị lần hai của BCH Trung ương Đảng khoá VIII về

“Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH” đã khẳng định những thành tích to lớn và những yếu kém tồn tại của ngành GD&ĐT trong những năm qua Để phát huy những thành tích đã đạt được và khắc phục những

hạn chế, bất cập Nghị quyết đã chỉ ra là: cần phải “Hoàn thiện hệ thống TTGD, tăng cường cán bộ thanh tra, tập trung vào thanh tra chuyên môn” Nghị quyết cũng chỉ rõ: “Công tác quản lý GD&ĐT có những mặt yếu kém bất cập Công tác TTGD còn yếu kém, thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo; chậm phát hiện và thiếu nghiêm túc trong xử lý và khắc phục các biểu hiện tiêu cực trong ngành GD&ĐT” [13] Những quan điểm chỉ

đạo của Đảng đã tạo cơ hội và định hướng để GD&ĐT phát triển nhanh, mạnh, bền vững góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Để khắc phục những bất cập của giáo dục nói chung, của TTGD nói riêng, hiện nay, ngành GD&ĐT đang tiếp tục quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khoá XI)

và Nghị quyết số 37 của Quốc hội về giáo dục nhằm: Nâng cao nhận thức, thống nhất hành động, tăng cường QLNN về Luật Giáo dục, thiết lập trật tự, kỷ cương giáo dục, thực hiện một cách có hiệu lực Luật Thanh tra, tăng cường bộ máy TTGD các cấp, coi trọng phát triển lực lượng cả về số lượng và chất lượng, nâng cao trách nhiệm, đổi mới phương thức hoạt động, phát huy hiệu quả công tác thanh tra để nâng cao hiệu lực quản lý; quy định trách nhiệm cụ thể và tăng thêm quyền của TTGD trong việc xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra Bổ sung biên chế

Trang 9

và nâng cao chất lượng đội ngũ TTV, đồng thời phát triển chương trình đào tạo

và bồi dưỡng nghiệp vụ TTV để chuyên nghiệp hoá đội ngũ này

Như vậy, quản lý phát triển đội ngũ TTGD nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về năng lực QLNN của ngành là một đòi hỏi hết sức cấp bách; là một trong những mặt hoạt động quản lý không thể thiếu của nhà nước đối với lĩnh vực GD&ĐT TTGD thực hiện quyền thanh tra nhà nước về GD&ĐT nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, bảo đảm và nâng cao chất lượng GD&ĐT Để sự nghiệp giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, phục vụ CNH, HĐH đất nước, một nhiệm vụ bức thiết đặt ra là phải tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về GD&ĐT Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý là phải nâng cao chất lượng HĐTTGD Hiện nay, TTV và CTVTTGD là lực lượng chính để thực hiện HĐTTGD

Trong vài năm gần đây, HĐTTGD của phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đã có những chuyển biến tích cực, đóng góp nhiều vào việc nâng cao hiệu quả quản lý của ngành GD&ĐT Lãnh đạo phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đã xác định rõ mục tiêu và trách nhiệm là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý trong công tác thanh tra nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng thanh tra chuyên môn trong các cơ sở giáo dục nói riêng Tuy nhiên HĐTT vẫn còn những bất cập, đội ngũ CTVTT còn thiếu và hạn chế về chất lượng Để khắc phục những tồn tại, nhằm đáp ứng kịp thời cho HĐTT trong thời gian tới, phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường cần phát triển đội ngũ CTVTT đủ mạnh về số lượng và chất lượng đổi mới hơn nữa về công tác quản lý trong HĐTT

Là một cán bộ hiện đang công tác trong ngành giáo dục, được tiếp thu các

bài học về QLGD, với nhận thức trên tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý phát

triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay"

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác thanh tra chuyên môn cấp tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, luận văn đề xuất biện pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học, nhằm đổi mới HĐTT chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả QLGD cũng như nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động thanh tra giáo dục tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện

Xuân Trường, tỉnh Nam Định

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về TTGD, đội ngũ cán bộ TTGD, đội ngũ cộng tác viên TTGD

4.2 Phân tích, đánh giá thực trạng HĐTT và công tác quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay

5 Giả thuyết khoa học

Công tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng, góp phần đáng

kể vào việc định hướng, chỉ đạo các trường tiểu học hoàn thành kế hoạch nhiệm

vụ được giao Song, so với yêu cầu của công cuộc đổi mới công tác TTGD thì các biện pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường còn bất cập, chưa thật đồng bộ, hiệu quả chưa cao Nếu xác lập được các biện pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học phù hợp với yêu cầu đổi mới

Trang 11

giáo dục hiện nay thì hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định sẽ đạt được kết quả tốt

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các biện pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định nơi tôi đang công tác Đề tài này nếu được thông qua và chấp thuận thì sẽ đóng góp một phần cho công tác QLPT đội ngũ CTVTT theo tinh thần khoa học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT ngày một tốt hơn

7 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và yêu cầu của một luận văn thạc sĩ đề tài chỉ tập trung vào vấn đề: Nghiên cứu thực trạng HĐTT chuyên môn Tiểu học và công tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định từ năm 2006 đến nay

8 Các phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các Chỉ thị, Quy định của ngành giáo dục, các tài liệu lý luận về công tác cán bộ, thanh tra, TTGD và các văn bản có liên quan đến công tác thanh tra nhằm đưa ra những cơ sở lý luận để QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu: Điều tra bằng phiếu theo các tiêu chí

liên quan đến phạm vi của đề tài nghiên cứu

Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Khảo sát kết quả thanh tra

chuyên môn và tổ chức thanh tra của Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

Trang 12

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn lấy ý kiến của các chuyên gia, các

TTV, các cán bộ quản lý trường học, giáo viên và đội ngũ CTVTT

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết kinh nghiệm thanh

tra chuyên môn và quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia về đánh giá

kết quả thanh tra và đội ngũ CTVTT

8.3 phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết

quả điều tra và xử lý số liệu thu được

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận

văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên

môn tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn

Tiểu học huyện xuân Trường, tỉnh Nam Định trong những năm qua

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn

Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Thực tiễn hơn sáu thập kỷ qua, kể từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Ban thanh tra nhà nước đã chứng minh rằng: Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan QLNN Trong công tác lãnh đạo và quản lý không thể tách rời hoạt động kiểm tra, thanh tra

Ngày 29/10/1988 Bộ Giáo dục (nay là Bộ GD&ĐT) đã có quyết định số 1019/QĐ ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống TTGD Ngày 28/9/1992 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định 358/HĐBT về tổ chức và hoạt động của TTGD Sau đó Bộ GD&ĐT đã có quyết định số 478/QĐ ngày 11/3/1993 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống TTGD Tháng 12 năm 1998, Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được ban hành, (ở mục 4 chương VII từ điều 98 đến điều 103) [28], đã quy định rõ nhiệm

vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TTGD và đối tượng thanh tra

Từ năm 2010 Luật Giáo dục mới ra đời cùng với Luật Thanh tra 2004, thanh tra chính phủ và Bộ GD&ĐT đã có những văn bản cụ thể về công tác TTGD Những văn bản đang có hiệu lực thi hành là:

Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/08/2006 về tổ chức và hoạt động của TTGD

Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác

và thanh tra HĐSP của nhà giáo

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới hệ thống giáo dục của cả nước đặc biệt là giáo dục phổ thông, ngành GD&ĐT tỉnh Nam Định đã đổi mới tư duy và cách làm trong HĐTTGD Do đó, HĐTTGD các cấp có nhiều đổi mới nâng cao hiệu lực, hiệu quả nhất định đối với QLNN trong lĩnh vực GD&ĐT

Trang 14

Vấn đề thanh tra, kiểm tra giáo dục nói chung và QLPT đội ngũ TTGD nói riêng đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Tác giả Nguyễn Ngọc

Quang“Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD”- Trường Cán bộ quản lý

Trung ương I - 1989 cho rằng chương trình quản lý gồm 5 giai đoạn: Chuẩn bị kế hoạch hoá, kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối

ưu hệ quản lý Không có kiểm tra không có quản lý [23, tr.73]

Tác giả Đặng Quốc Bảo đã xác định QLGD có 4 chức năng cụ thể là:

Kế hoạch hoá, chỉ huy, điều hành, kiểm tra Trong đó "Kiểm tra là công việc gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu” (Đặng Quốc Bảo, Những vấn đề QLNN và QLGD - Trường Cán bộ quản lý

GD&ĐT TW1, 1998)

Về quản lý trường học, tác giả Trần Kiểm trong cuốn “Khoa học quản lý nhà trường phổ thông” đã viết: "Hiệu quả quản lý nhà trường phụ thuộc nhiều vào chừng mực người hiệu trưởng sử dụng thông tin khách quan, đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất lượng kiến thức, về mức độ được giáo dục và tính kỷ luật của học sinh" [35, tr.123] Thông tin khách quan thu

được chủ yếu qua kết quả thanh tra, kiểm tra

Với đề tài TTGD, đã có nhiều tác giả đề cập Các bài viết đăng trên tạp chí thông tin QLGD, các bài giảng trong các lớp huấn luyện thanh tra trường cán bộ quản lý GD&ĐT Trung ương I của các tác giả Nguyễn Trọng Hậu, Dương Chí Trọng đã đề cập nhiều vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra, TTGD Năm 2003, hai tác giả Quang Anh - Hà Đăng đã xuất bản cuốn:

"Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra GD - ĐT” có tính

chất tổng hợp các vấn đề cơ bản về thanh tra GD&ĐT [27]

Ngoài ra một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, các đề tài về TTGD trong các lớp huấn luyện cán bộ thanh tra của một số tác giả cũng đề cập đến vấn

đề thanh, kiểm tra, bồi dưỡng đội ngũ thanh tra

Trang 15

Các đề tài và bài viết nêu trên đã đề cập đến các vấn đề chung của công tác TTGD, chủ yếu là các khía cạnh thanh tra HĐSP của nhà giáo, công tác quản lý của Hiệu trưởng, đánh giá xếp loại nhà trường, quản lý công tác thanh tra và là những tài liệu có giá trị, bổ ích Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về biện pháp nhằm QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học cho ngành giáo dục nói chung và ngành giáo dục huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định nói riêng Do vậy vấn đề QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định lúc này là rất cần thiết, cần được nghiên cứu làm sáng tỏ về cả lý luận và thực tiễn Tác giả chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp phần QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; nhằm phát triển một đội ngũ CTVTT chuyên môn đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu công tác thanh tra chuyên môn trong các trường tiểu học, đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT huyện Xuân trường, tỉnh Nam Định

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý/Biện pháp quản lý

Trang 16

Từ những ý chung của những quan niệm trên có thể định nghĩa: Quản

lý là quá trình tác động có kế hoạch, có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã xác định trong những điều kiện biến động của môi trường Nói cách khác, quản lý

là quá trình thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã đề ra

* Quản lý giáo dục: QLGD là những tác động có hệ thống, có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD đến hệ thống giáo dục làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

1.2.1.2 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra Trong QLGD, các biện pháp quản lý để thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra có ý nghĩa rất quan trọng, nó tác động vào đối tượng quản lý bằng việc xem xét, đánh giá, kết luận việc thực hiện công tác quản lý của hiệu trưởng, giảng dạy và công tác của giáo viên, cũng như các hoạt động toàn diện của nhà trường để tư vấn, thúc đẩy các HĐGD đạt đến mục đích đề ra Các biện pháp thực hiện nhằm đạt tới mục tiêu: Thực hiện công việc năng suất; chất lượng; hiệu quả

1.2.2 Kiểm tra, thanh tra

1.2.2.1 Kiểm tra

Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý, nó giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động quản lý xã hội Kiểm tra là giai đoạn kết thúc của một chu trình quản lý, nhưng đồng thời nó cũng bắt đầu việc chuẩn bị tích cực

Trang 17

cho chu trình quản lý tiếp theo Mặt khác, kiểm tra còn thực hiện ngay trong từng giai đoạn (chức năng) của chu trình quản lý

Khái niệm kiểm tra đã được nhiều tác giả đề cập đến dưới những góc độ khác nhau của khoa học và thực tiễn Ngày nay, việc đổi mới công tác kiểm tra đã trở thành một xu hướng chiến lược trong công cuộc đổi mới công tác quản lý Khái niệm kiểm tra cần được xem xét từ nội hàm của khái niệm, trên cơ sở một hệ thống thống nhất và quán triệt được tinh thần đổi mới của quản lý Trong khoa học quản lý, khái niệm kiểm tra có nhiều cách định nghĩa khác nhau:

+ Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992 “Kiểm tra

là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [34]; Theo đó, kiểm tra

được hiểu với nghĩa là một dạng hoạt động nào đó để rút ra nhận xét, đánh giá

và cuối cùng là nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động của con người cho phù hợp với mục đích đặt ra

+ Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ra những sai lệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đã quy định; phát hiện ra trạng thái thực tế; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra, khi phát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh, uốn nắn và sửa chữa kịp thời” (Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số 4 - 1984)

Từ những cách định nghĩa trên đây, chúng ta có thể hiểu: Kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của cá nhân và các bộ phận phối hợp

để tin rằng công việc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay không; chỉ ra những sai lệch và đưa ra những tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ, đảm bảo hoàn thành kế hoạch Kiểm tra trong quản lý là hệ thống những hoạt động đánh giá - phát hiện - điều chỉnh, nhằm đưa toàn bộ hệ thống được quản lý tới mục tiêu dự kiến và đạt trình độ chất lượng cao hơn

1.2.2.2 Thanh tra

Khái niệm thanh tra đã có từ lâu trong xã hội; xã hội càng phát triển thì

Trang 18

“Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” [34]

Từ điển Luật học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988 “Thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định - Sự tác động có tính trực thuộc” [33]

Chủ tịch Hồ Chí Minh huấn thị tại hội nghị thanh tra toàn miền Bắc lần thứ

nhất năm 1957 đã nói: “Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới; theo dõi chỉ thị, chính sách, thông tư đưa xuống cho đến lúc kết thúc” [29, tr.8]

Trong Pháp lệnh thanh tra ghi rõ: “Thanh tra là chức năng thiết yếu của cơ quan QLNN, là phương thức đảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong QLNN, thực hiện quyền dân chủ XHCN”

Theo Luật Thanh tra năm 2004 thì: „Thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử

lý của cơ quan QLNN đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của

cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được

quy định trong luật này và các quy định khác của pháp luật ” [31, tr.198]

"Thanh tra có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài và hoạt động của một đối tượng nhất định” [34]

Từ những luận điểm được nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm: Thanh tra là một dạng hoạt động, là một chức năng của QLNN, được thực hiện bởi chủ thể quản lý có thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến đối tượng quản lý trên cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, tăng cường pháp chế; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân

* Thanh tra giáo dục: Điều 1, Nghị định số 101/2002 của Chính Phủ

về tổ chức và hoạt động của TTGD ghi: “TTGD là thanh tra chuyên ngành về giáo dục TTGD thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi QLNN về giáo dục, nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng

Trang 19

ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực giáo dục”

1.2.2.3 Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra

Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm bao hàm nhau Khái niệm kiểm tra bao hàm khái niệm thanh tra; nghĩa là HĐTT cũng là hoạt động kiểm tra nhưng đòi hỏi có những đặc tính nhất định, còn hoạt động kiểm tra thì có nhiều mức độ khác nhau

- Sự giống nhau của kiểm tra và thanh tra

Kiểm tra, thanh tra giống nhau ở tính mục đích Thông qua kiểm tra, thanh tra nhằm phát huy những nhân tố tích cực, phát hiện hoặc phòng ngừa vi phạm, góp phần thúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động QLNN

Kiểm tra, thanh tra đều tạo lập kênh thông tin phản hồi trong quản lý

Thanh tra, kiểm tra đều phát hiện, phân tích đánh giá thực tiễn một cách chính xác, khách quan trung thực, làm rõ đúng sai, nguyên nhân dẫn đến sai phạm, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý sai phạm

- Sự khác nhau của kiểm tra và thanh tra

+ Khác nhau về nội dung:

Nội dung kiểm tra thường dễ dàng nhận thấy, ngược lại nội dung thanh tra thường đa dạng, phức tạp hơn Tuy vậy phân biệt này chỉ có tính tương đối

vì thế trên thực tế có những vụ việc thuộc về kiểm tra nhưng không phải hoàn toàn đơn giản Bởi vậy một vấn đề thuộc về kiểm tra hay thanh tra cần căn cứ vào nội dung vụ việc cụ thể để xác định

+ Khác nhau về chủ thể:

Chủ thể của HĐTT, trước hết là tổ chức thanh tra chuyên nghiệp nhà nước Ngoài ra, khi cần thiết cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng thành lập đoàn thanh tra để thanh tra theo thẩm quyền quản lý được pháp luật quy định Còn chủ thể của kiểm tra đa dạng hơn Vì nội dung kiểm tra đa dạng và hoạt động thường

Trang 20

quản lý, mọi cơ quan, đơn vị đều là chủ thể của kiểm tra; Các cơ quan QLNN, các

tổ chức kinh tế, các đoàn thể, lực lượng vũ trang có trách nhiệm tự kiểm tra hoạt động của mình

+ Khác nhau về phạm vi hoạt động:

Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn ra liên tục ở khắp nơi với nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng Phạm vi HĐTT thường hẹp hơn, HĐTT thường có sự chọn lọc Nhìn chung ở từng cấp, số lượng

đề tài thanh tra và địa điểm thanh tra ít hơn số lượng đề tài kiểm tra và địa điểm kiểm tra

+ Khác nhau về thời gian tiến hành:

Trong HĐTT, thường có nhiều vấn đề phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ đều được làm rõ cho nên phải sử dụng thời gian dài hơn so với kiểm tra Tuy nhiên, nếu so sánh từng cuộc kiểm tra đơn lẻ, đôi khi có cuộc kiểm tra kéo dài hơn thanh tra, song nhìn tổng quát thì thời gian thanh tra dài hơn thời gian kiểm tra

+ Khác nhau về sản phẩm:

Sản phẩm của kiểm tra có thể chỉ là lời khuyên, hoặc có thể chỉ là biên bản ghi nhớ, có thể chỉ ghi vào sổ tay để theo dõi hay báo cáo; còn thanh tra

Trang 21

thì phải có văn bản kết luận, trong đó có sự đánh giá và những kiến nghị mang tính pháp lý, có tính bắt buộc

- Mối quan hệ qua lại giữa kiểm tra và thanh tra:

Sự phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra chỉ là tương đối, khi tiến hành cuộc thanh tra thường phải tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra là để làm rõ vụ việc và từ đó lựa chọn nội dung thanh tra Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại với nhau Do vậy khi nói đến một khái niệm nào người ta thường nhắc đến cả cặp với tên gọi: Kiểm tra, thanh tra hay thanh tra, kiểm tra

Với sự phân định như trên, trong vai trò quản lý của Phòng GD&ĐT khi thực hiện chức năng kiểm tra, không thể chỉ sử dụng hình thức thanh tra mặc dù thanh tra đã mang đầy đủ yêu cầu của kiểm tra, nhưng HĐTT không thể thay thế cho việc kiểm tra Khi triển khai một chủ trương mới, một chuyên

đề chuyên môn mới rất cần sự kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn, uốn nắn; những hoạt động đó không có yêu cầu cao về mặt pháp lý như thanh tra nhưng không thể thiếu trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT Ngược lại, chỉ dừng lại ở việc kiểm tra, kể cả kiểm tra chuyên môn cũng như kiểm tra các hoạt động khác thì chưa đủ mạnh để có tác dụng quản lý bằng pháp chế Do

đó Phòng GD&ĐT sẽ không thực hiện tốt vai trò QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện

1.2.3 Cộng tác viên thanh tra/Đội ngũ CTVTT chuyên môn giáo dục

1.2.3.1 Cộng tác viên thanh tra giáo dục:

Đội ngũ TTGD Việt Nam hiện nay bao gồm:

- Các thanh tra chuyên trách gọi là TTV các cấp (theo quy định của Luật Thanh tra), là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra

để thực hiện nhiệm vụ thanh tra TTV được cấp trang phục và thẻ TTV Tiêu chuẩn bổ nhiệm TTV được quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra

Trang 22

- Ngoài TTV đã quy định trên, đối với nước ta còn có CTVTT là người được cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan QLNN bổ nhiệm, trưng tập tham gia đoàn thanh tra CTVTT là cán bộ không thuộc biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước (Điều 2, chương 1, Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về TTV và CTVTT) Lực lượng này chủ yếu là các cán bộ, giáo viên có đủ uy tín và năng lực làm công tác thanh tra, thuộc biên chế của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và ở các cơ sở giáo dục được bổ nhiệm để làm nhiệm vụ thanh tra theo từng vụ việc Các tổ chức TTGD sử dụng CTVTT theo quy định của Pháp lệnh thanh tra, khi cấp

có thẩm quyền trưng tập, điều động tham gia công tác thanh tra, CTVTT có nhiệm vụ và quyền hạn do các tổ chức thanh tra giao theo quy định của Luật Thanh tra Tiêu chuẩn, chế độ của CTVTT được quy định tại Điều 32 của Luật thanh tra

1.2.3.2 Đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục:

Đội ngũ CTVTTGD là những cán bộ quản lý, giáo viên đang công tác trong lĩnh vực GD&ĐT có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 2 năm để thực hiện công tác TTGD Đội ngũ này nhiệm vụ chính là làm công tác quản lý, giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, công tác TTGD chỉ là công tác kiêm nhiệm, khi có quyết định thanh tra toàn diện, thanh tra chuyên đề các cơ sở giáo dục thì đội ngũ này được trưng tập, điều động tham gia đoàn thanh tra

Căn cứ vào nhiệm vụ và yêu cầu của ngành, số lượng cán bộ, giáo viên các cấp học, môn học mà cán bộ phụ trách công tác thanh tra tham mưu Trưởng Phòng GD&ĐT bổ nhiệm số lượng CTVTT, đảm bảo đủ số lượng (Theo quy định của Bộ GD&ĐT tỷ lệ 1CTVTT/40 giáo viên), đúng cơ cấu chủng loại theo cấp học, môn học để đội ngũ này đủ điều kiện thực hiện kế hoạch công tác TTGD hằng năm đối với các cơ sở giáo dục

Trang 23

1.2.4 Phát triển/Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra

1.2.4.1 Khái niệm phát triển:

Theo Từ điển Tiếng Việt (Nxb Từ điển Bách Khoa, Ngôn ngữ Việt Nam,

2006) thì phát triển được hiểu là:

+ Mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh

+ Diễn biến: Tình hình phát triển

Phát triển là khái niệm để khái quát sự vận động theo chiều hướng tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

1.2.4.2 Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra

* Đội ngũ

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về đội ngũ, nhưng đều thống nhất chung một điểm: đó là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Từ các cách phân tích trên, có thể hiểu: đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như về tinh thần Khi nói về một tổ chức, đội ngũ có thể được hiểu là về sức mạnh của một lực lượng (cả về lượng và chất) trong một tổ chức khi họ liên kết với nhau để cùng hành động vì mục tiêu chung Đội ngũ nói lên cơ cấu, trình độ,

số lượng và chất lượng của nhân lực trong một tổ chức

* Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra

Tính chất chung của phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định

về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Như vậy, phát triển đội ngũ CTVTT là làm cho đội ngũ CTVTT trở lên sâu sắc hơn, đi vào thế ổn định, bền vững hay nói cách khác là tạo nên sự biến đổi của lực lượng CTVTT đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có năng lực thanh tra và

Trang 24

phẩm chất đạo đức tốt), cú cơ cấu hài hoà, cú tớnh đồng thuận cao, đỏp ứng cỏc tiờu chuẩn của TTGD

1.3 Vị trớ, chức năng, vai trũ của thanh tra giỏo dục

1.3.1 Vị trớ của thanh tra giỏo dục

TTGD là chức năng đớch thực của QLGD, là khõu đặc biệt quan trọng trong quỏ trỡnh quản lý, đảm bảo tạo lập mối liờn hệ ngược thường xuyờn, kịp thời giỳp người quản lý hỡnh thành cơ chế điều chỉnh hướng đớch trong quỏ trỡnh quản lý

TTGD cú tớnh chất: Hành chớnh - Phỏp chế - Nhà nước, tổ chức TTGD do phỏp luật quy định, cấp trờn bổ nhiệm và hoạt động theo luật định TTGD là một trong những bộ phận hợp thành tổ chức QLNN của Bộ GD&ĐT nghiờn cứu, chỉ đạo, thanh tra với chức năng chủ yếu là đỏnh giỏ việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng thanh tra, qua đú đồng thời đỏnh giỏ cả việc nghiờn cứu, chỉ đạo giỳp cho cụng tỏc QLGD cấp trờn ngày càng hoàn thiện về nội dung xõy dựng luật, về thể chế húa cỏc văn bản dưới luật

TTGD là một chức năng thiết yếu của cơ quan QLGD, là cụng cụ sắc bộn gúp phần tăng cường nõng cao hiệu lực, hiệu quả của cụng tỏc quản lý Với đối tượng thanh tra thỡ TTGD tỏc động cú ý thức nõng cao tinh thần trỏch nhiệm, động viờn thỳc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ, uốn nắn giỳp đỡ sửa chữa sai sút, khuyết điểm, tư vấn và tuyờn truyền kinh nghiệm giỏo dục

Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT

Tổ chức QLNN của

Bộ giáo dục và đào tạo

Nghiên cứu

Việc thực hiện nhiệm vụ của đối t-ợng thanh tra

Trang 25

1.3.2 Chức năng của thanh tra giáo dục

TTGD có các chức năng cơ bản sau:

- Kiểm tra: Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế của các hoạt động để

đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường và công tác quản lý của Hiệu trưởng, đối chiếu thực trạng đó với các quy định của pháp luật về giáo dục, các văn bản có liên quan Kết quả kiểm tra là cơ sở thực hiện tiếp các chức năng khác

- Đánh giá: Đánh giá là phân tích, xác nhận giá trị thực về mức độ hoàn

thành nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm đang xem xét so với mục tiêu, kế hoạch hay những chuẩn mực đã được xác lập Đánh giá bao gồm:

+ Xác định những chuẩn mực

+ Thiết kế hệ thông tin liên hệ ngược

+ Đo lường thành tích đã đạt được bằng cách so sánh thành tích đạt được với những chuẩn mực đã xây dựng

- Phát hiện: Thực hiện chức năng này TTGD phát hiện ra những mặt

tốt để động viên, kích thích, đồng thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót, yếu kém, những khó khăn trở ngại, những vấn đề nảy sinh tìm nguyên nhân của những biểu hiện đó Phát hiện bao gồm:

+ Phát hiện kịp thời những lệch lạc, sai sót, những gì chưa đạt được so với chuẩn

+ Đo lường mức độ của những sai lệch đó một cách chính xác và cụ thể

+ Tìm nguyên nhân của những thành công và tồn tại

- Điều chỉnh: Điều chỉnh là sửa đổi, sắp xếp lại (có thể loại bỏ đi ít

nhiều) chương trình, kế hoạch, những giải pháp quản lý cho phù hợp hơn để đưa hệ quản lý đến mục tiêu đã định Hành động điều chỉnh bao gồm:

Trang 26

+ Hành động uốn nắn;

+ Hành động xử lý

- Phũng ngừa: Bằng hành động của mỡnh, TTGD cú chức năng phũng

ngừa, hạn chế những vi phạm, cỏi khụng hay xảy ra trong giỏo dục

- Giỳp đỡ: Thực hiện cỏc chức năng trờn, TTGD đó giỳp đỡ cỏc đơn vị,

tập thể, cỏ nhõn trong quỏ trỡnh thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tư vấn: Đưa ra lời khuyờn phự hợp về những kinh nghiệm và biện

phỏp quản lý để đạt được mục tiờu giỏo dục của cỏc đơn vị, cỏ nhõn trong những bối cảnh cụ thể

- Thỳc đẩy: Nhằm khẳng định cỏc kinh nghiệm của cỏc đơn vị, cỏ nhõn,

kớch thớch, động viờn đơn vị, cỏ nhõn xõy dựng tiềm năng của đơn vị mỡnh, cỏ nhõn mỡnh

Nh- vậy, TTGD là hệ thống phản hồi, đo l-ờng đầu ra của quá trình quản lý rồi đ-a vào hệ thống hoặc đầu vào của hệ thống những tác động điều chỉnh để thu

đ-ợc kết quả mong muốn Có thể hiểu rõ chức năng của thanh tra qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Vòng liên hệ ng-ợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý

1.3.3 Vai trũ của thanh tra giỏo dục

Từ vị trớ, chức năng của TTGD đó nờu trờn, cụng tỏc TTGD thực sự là mắt xớch quan trọng trong quy trỡnh quản lý Cụng tỏc thanh tra, kiểm tra trong GD&ĐT là rất cần thiết và cú vai trũ rất quan trọng trong QLGD

Xác định

các sai

lệch

So sánh kết quả thực tế với các tiêu chuẩn

Đo l-ờng kết quả

Thực hiện các điều chỉnh

Kết quả

mong muốn

Trang 27

* Thứ nhất: Thanh tra, kiểm tra GD&ĐT góp phần tăng cường pháp chế

XHCN Thực chất thanh tra, kiểm tra GD&ĐT chính là việc cơ quan nhà nước

có thẩm quyền tiến hành kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về GD&ĐT của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT Hoạt động thanh tra, kiểm tra sẽ giúp các đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận thức một cách đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, nhận thức được vai trò quan trọng của chính sách phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, từ đó sẽ hình thành ý thức tuân thủ quy định của pháp luật nói chung và những quy định của pháp luật về GD&ĐT nói riêng

* Thứ hai: Thanh tra, kiểm tra GD&ĐT góp phần nâng cao hiệu lực

QLNN của các cơ quan có thẩm quyền Không chỉ về phía các tổ chức và cá nhân

có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT mà ngay cả về phía cơ quan QLNN trong lĩnh vực GD&ĐT cũng cần phải có sự chấp hành pháp luật một cách triệt để Công tác thanh tra, kiểm tra giúp các cơ quan chức năng nhận thức đúng và làm tròn vai trò, trách nhiệm được giao Các cơ quan QLNN trong lĩnh vực GD&ĐT được đề cập tới ở đây bao gồm tất cả các cơ quan có thẩm quyền quản lý về GD&ĐT nói chung và các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra GD&ĐT nói riêng

* Thứ ba: Thanh tra, kiểm tra GD&ĐT nâng cao năng lực quản lý cho

người đứng đầu các cơ sở GD&ĐT (Hiệu trưởng) Để một cơ sở GD&ĐT hoạt động có hiệu quả thì yếu tố mang tính quyết định chính là công tác lãnh đạo của Hiệu trưởng Khi diễn ra HĐTT toàn diện một cơ sở GD&ĐT thì công tác quản lý của Hiệu trưởng là một nội dung thanh tra, kiểm tra quan trọng Theo đó, Hiệu trưởng có trách nhiệm giải trình về hoạt động của mình trước cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra Những sai lầm, thiếu sót (nếu có) sẽ kịp thời được phát hiện và có biện pháp xử lý phù hợp Ngược lại, những ưu điểm, những mặt tích cực sẽ kịp thời được biểu dương và phát huy một cách có hiệu quả Như vậy,

Trang 28

như của bản thân trong công tác quản lý, góp phần thực hiện tốt các yêu cầu GD&ĐT được giao theo chương trình, kế hoạch của cơ quan QLNN cấp trên Đồng thời có thể kiến nghị với cấp có thẩm quyền nhằm điều chỉnh, bổ sung chủ trương, biện pháp đã đưa ra hoặc đáp ứng yêu cầu cấp bách của cơ sở

* Thứ tư: Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra GD&ĐT, những vi phạm,

thiếu sót sẽ kịp thời được phát hiện, khắc phục và xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật Đây là một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của công tác thanh tra, kiểm tra vì trong quá trình hoạt động, các cơ sở GD&ĐT khó tránh được những sai lầm, vi phạm Những tồn tại này có thể do nguyên nhân khách quan (văn bản pháp luật quy định về lĩnh vực giáo dục còn chưa đầy đủ, thiếu sự quan tâm chỉ đạo từ phía các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, v.v ), có thể xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan (năng lực, trình độ chuyên môn yếu kém của một số giáo viên, sự hiểu biết hạn chế về các quy định của pháp luật trong lĩnh vực GD&ĐT) Việc phát hiện, khắc phục và xử lý các vi phạm sẽ loại bỏ những nhân

tố tiêu cực, góp phần thanh lọc, chấn chỉnh hoạt động của các cơ quan, tổ chức và

cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT, nâng cao chất lượng GD&ĐT

* Thứ năm: Thanh tra, kiểm tra còn có quan hệ chặt chẽ với giám sát, vừa

có vai trò giám sát, vừa có vai trò hỗ trợ cho giám sát việc thực hiện những chủ trương, đường lối, những qui định của Nhà nước, của Ngành tại các cơ sở

Từ những phân tích trên ta thấy: Thanh tra, kiểm tra nói chung và thanh tra, kiểm tra GD&ĐT nói riêng luôn giữ vai trò nhất định trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, để làm tốt mục tiêu đặt ra

trong Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020 là: “Trong vòng 20 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập,

có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con

Trang 29

người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội" thì nhà nước cần tăng cường hơn nữa công tác QLNN trong lĩnh vực giáo dục nói chung, trong đó có hoạt động thanh tra, kiểm tra GD&ĐT

1.4 Hệ thống thanh tra Nhà nước và hệ thống thanh tra giáo dục

1.4.1 Hệ thống thanh tra nhà nước

+ Hệ thống thanh tra nhà nước

Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung; theo Nghị định số 51/2001/QH 10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 10 ban hành Luật thanh tra và quy định hệ thống tổ chức cơ quan thanh nhà nước

- Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính gồm: Thanh tra Chính phủ; thanh tra các uỷ ban nhà nước, cơ quan thuộc chính phủ; thanh tra tỉnh, thành phố và cấp tương đương; thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; chức năng thanh tra nhà nước ở xã, phường, thị trấn

- Cơ quan thanh tra theo ngành và lĩnh vực: Thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là thanh tra Bộ), thanh tra Sở

+ Vị trí của hệ thống thanh tra giáo dục

TTGD là hệ thống thanh tra chuyên ngành, là một trong ba bộ phận hợp

thành tổ chức QLNN của Bộ GD&ĐT: Nghiên cứu, chỉ đạo và thanh tra,

TTGD có chức năng chủ yếu là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng thanh tra, qua đó đồng thời đánh giá cả việc nghiên cứu, chỉ đạo giúp cho công tác QLGD của cấp trên ngày càng hoàn thiện về nội dung, về thể chế hoá xây dựng luật hoặc các văn bản dưới luật

Trang 30

1.4.2 Hệ thống thanh tra giáo dục

Điều 6, Nghị định 101/2002/NĐ-CP của Chính phủ [6] quy định hệ thống tổ chức của TTGD gồm:

Thanh tra Bộ GD&ĐT (gọi tắt là thanh tra Bộ)

Thanh tra Sở GD&ĐT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là thanh tra Sở)

HĐTTGD ở cấp huyện (Quận) do Trưởng phòng GD&ĐT trực tiếp phụ trách và theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của thanh tra

Thanh tra chuyên ngành GD&ĐT tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về GD&ĐT của các cơ quan, tổ chức các cá nhân có hoạt động trong hoặc liên quan đến GD&ĐT

1.5 Hoạt động chuyên môn và thanh tra chuyên môn tiểu học

1.5.1 Hoạt động chuyên môn trong trường tiểu học

Các trường tiểu học là đơn vị hoạt động theo chức năng chuyên môn của ngành giáo dục, thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân, có nhiệm vụ thực hiện theo Luật, Điều lệ, quy định tại các văn bản khác có liên quan của của ngành giáo dục, các hoạt động chuyên môn trong các trường tiểu học được hiểu như sau:

(1) Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, BGH nhà trường và các hoạt động chuyên môn khác, dưới sự chỉ đạo về chuyên môn của ngành giáo dục;

(2) Hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh, chịu sự quản lý của Hiệu trưởng và ban giám hiệu nhà trường

* Những hoạt động quản lý của Hiệu trưởng:

- Xây dựng kế hoạch

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Quản lý cán bộ giáo viên thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; nội quy, quy chế chuyên môn của ngành

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên

Trang 31

- Hoạt động của việc kiểm tra thực hiện kế hoạch mục tiêu giáo dục của nhà trường, hoạt động giảng dạy của giáo viên và các hoạt động khác để lấy cơ

sở khen thưởng và kỷ luật nhằm khuyến khích động viên những cá nhân hoàn thành xuất sắc, kịp thời ngăn ngừa và kỷ luật đối với những cá nhân tập thể thực hiện sai chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và những vi phạm quy chế chuyên môn của ngành

- Hoạt động quản lý hành chính gồm: Cập nhật, soát xét, quản lý các hồ sơ,

sổ sách theo quy định của điều lệ nhà trường

- Hoạt động về tài chính của nhà trường gồm: quản lý thu chi, sử dụng các nguồn tài chính; xây dựng, sử dụng bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị trường học

- Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước: Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường do Bộ GD&ĐT ban hành

- Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, với chính quyền địa phương làm công tác xã hội hoá giáo dục

- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

- Khen thưởng kỷ luật học sinh

- Xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh

* Những HĐSP của giáo viên: là hoạt động chuyên môn nhằm truyền thụ

kiến thức và giáo dục các em học sinh thông qua quá trình dạy học, chính vì vậy những HĐSP của giáo viên là rất quan trọng trong hoạt động chuyên môn của nhà trường, vì chất lượng dạy học của giáo viên nếu đạt chất lượng thì nó có thể giúp cho nhà trường cũng như cho xã hội một sản phẩm tốt, còn nếu chất lượng dạy học của giáo viên kém thì nó để lại cho nhà trường cũng như xã hội hậu quả xấu lâu dài ảnh hưởng tới lòng tin của nhân dân đối với giáo dục Với tầm quan trọng của hoạt động chuyên môn của giáo viên như vậy, ngành giáo dục đã tiêu chuẩn hoá về hoạt động chuyên môn theo các quy định về chuyên môn như:

Trang 32

- Nhà giáo phải có đủ trình độ tương đương với cấp học của mình giảng dạy

- Nắm vững chương trình, nội dung, giảng dạy, kiến thức, kỹ năng cần xây dựng cho học sinh, trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy, giáo dục

- Chuẩn bị hồ sơ chuyên môn theo quy định của ngành giáo dục đề ra

- Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục, soạn bài bài đầy đủ

- Thực hiện tốt những bài thực hành thí nghiệm

- Kiểm tra chấm bài, và đánh giá kết quả học tập của học sinh nghiêm túc

- Thường xuyên sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao khả năng tự nghiên cứu khoa học, tìm tòi và học hỏi về chuyên môn nhằm bồi dưỡng và nâng cao nghiệp

vụ chuyên môn của mình

Như vậy hoạt động chuyên môn của nhà trường có hai lĩnh vực thuộc hai đối tượng khác nhau đó là hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng, và HĐSP của giáo viên, tuy hai mặt hoạt động đó khác nhau nhưng nó đều chung một mục đích là tạo nên nhà trường có một môi trường sư phạm lành mạnh,

và đều hướng tới một mục đích là nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, giúp các em học sinh có điều kiện tốt về mọi mặt tinh thần, vật chất

để việc rèn luyện bản thân cũng như việc học tập đạt kết quả cao đáp ứng sự mong mỏi của xã hội, góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

1.5.2 Thanh tra chuyên môn trường Tiểu học

Năm 1993, sau khi có quyết định về TTGD số 478/QĐ ngày 11/3/1993 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, HĐTTGD các cấp đã tập trung thanh tra ba đối tượng quản lý của ngành: Hoạt động chuyên môn, hoạt động quản lý nhà trường và hoạt động quản lý chính sách của các đơn vị trường học

Thanh tra chuyên môn là kiểm tra có tính chất nhà nước của cơ quan QLGD cấp trên (Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT) đối các hoạt động dạy và học ở các cơ

sở giáo dục TTGD bao gồm: Thanh tra chất lượng giảng dạy, trình độ giáo viên

Trang 33

và chất lượng giáo dục, học tập, rèn luyện của học sinh cụ thể là thanh tra những hoạt động chuyên môn của nhà trường

1.6 Trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của CTVTT chuyên môn

1.6.1 Trách nhiệm của CTVTT chuyên môn

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ của mình, CTVTT khi được trưng tập, điều động tham gia đoàn thanh tra phải thực hiện

nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra Khi tiến hành thanh tra,

CTVTT phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực

hiện nhiệm vụ được giao

CTVTT có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật

1.6.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của CTVTT chuyên môn

(1) CTVTT khi được trưng tập tham gia đoàn thanh tra có nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, và Trưởng đoàn thanh tra

- Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra

- Kiến nghị và xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra Thủ trưởng cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực khách quan của nội dung đã báo cáo

(2) Quyền hạn của CTVTT khi được trưng tập vào đoàn thanh tra:

- Được tiến hành thanh tra, kiểm tra trong phạm vi được phân công phụ trách

- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị được thanh tra cử người giúp việc thanh tra

Trang 34

- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thanh tra

- Yêu cầu đối tượng được thanh tra cung cấp tài liệu, hồ sơ chuyên môn của

cá nhân, báo cáo bằng văn bản hoặc lời nói về các nội dung thanh tra, ghi lại, sao chụp lại các tài liệu, hiện trạng bằng các phương tiện kỹ thuật

- Dự các tiết dạy hay các hoạt động giáo dục khác

- Có quyền lập biên bản kết luận đánh giá đối tượng được thanh tra và kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề qua kết luận của thanh tra

- Có quyền kiến nghị với Hiệu trưởng đình chỉ các tiết dạy khi thấy giáo viên cố ý dạy trái với chương trình của Bộ, hay không còn đủ tư cách giảng dạy, kiến nghị Hiệu trưởng đình chỉ sử dụng các phòng học, phương tiện giảng dạy xét thấy có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng của giáo viên, học sinh

1.6.3 Những yêu cầu, tiêu chuẩn của TTV và CTVTT

1.5.3.1 Những yêu cầu mà TTV và CTVTT cần có:

* Phẩm chất chính trị tư tưởng

- Trung thành với lý tưởng cách mạng, tuỵ phục vụ sự nghiệp cách mạng

- Nắm vững đường lối, Chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước về phát triển GD&ĐT

- Hiểu biết về các lĩnh vực xã hội, tình hình đất nước và địa phương, có kinh nghiệm thực tiễn

- Có ý thức sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật Có ý thức chống tiêu cực

* Phẩm chất đạo đức

- Tính nguyên tắc: Sống và hoạt động có nguyên tắc là một đức tính quan trọng đối với người cán bộ thanh tra Người có tính nguyên tắc thường tự tin, có bản lĩnh và vững vàng trước mọi thử thách

- Tính trung thực: Trung thực được xem là một phẩm chất hàng đầu của cán bộ thanh tra Tính trung thực đòi hỏi người cán bộ thanh tra phải tôn trọng

Trang 35

sự thật, nói đúng sự thật, phải vượt lên trên những cám dỗ đời thường, không

có những định kiến cá nhân trong công việc

- Tính dũng cảm và kiên quyết: TTV cần có những phẩm chất ý chí phát triển ở mức độ cao như tính dũng cảm và kiên quyết Trong chức năng của mình, thanh tra có nhiệm vụ đánh giá kết quả làm việc của giáo viên (thanh tra chuyên môn), cán bộ hành chính và cán bộ quản lý (thanh tra quản lý), thanh tra việc triển khai tất cả các hoạt động tại cơ sở giáo dục Để thực hiện chức năng này đòi hỏi TTV phải dũng cảm nói lên cái đúng, cái chưa đúng và kiên quyết bảo vệ chân lý, bất chấp những khó khăn, va chạm có lúc rất mãnh liệt, gay gắt

- Toàn tâm, toàn ý cho công việc: Say sưa với công việc là một phẩm chất không thể thiếu của người làm công tác thanh tra Với TTV, CTVTT bản thân công việc đòi hỏi phải có một cường độ lao động rất cao, để đi đến một kết luận dù nhỏ cũng phải làm rất nhiều việc

- Tính khiêm tốn: Là một trong những đức tính được đánh giá cao của ười làm công tác thanh tra và có ý nghĩa rất lớn trong đời sống Tính khiêm tốn giúp người cán bộ thanh tra sống thanh thản, trong sáng, lành mạnh và loại bỏ được những dằn vặt tạo nên bởi những thói tham lam, ích kỷ, đố kỵ Sự khiêm tốn chứa đựng nội dung trung thực, tính có nguyên tắc và sự công bằng

ng Tinh thần trách nhiệm cao: Tinh thần trách nhiệm cao của người làm công tác thanh tra thể hiện ở nhiều mặt: Sâu sát cơ sở, chu đáo, tỉ mỉ, cẩn thận trong bất

cứ việc gì dù lớn hay nhỏ, thận trọng trong lời nói, việc làm, suy xét kỹ càng trước khi phát biểu hoặc kết luận, dám chịu trách nhiệm trước những điều mình nói

- Thái độ công bằng, cởi mở, quan tâm đến mọi người: Thái độ công bằng thể hiện trong cách ứng xử và đánh giá một cách khách quan và trung thực đối với mọi người Đánh giá một người, một tập thể nhà trường phải dựa trên kết quả, chất lượng,

số lượng những công việc của người đó, tập thể đó đã làm chứ không được xen lẫn

Trang 36

trong tác động qua lại, trong giao tiếp, hiểu biết, thông cảm lẫn nhau và bằng sự nhanh chóng gần gũi mọi người Sự quan tâm đến con người của một cán bộ thanh tra thể hiện ở sự quan tâm đến lợi ích của mỗi người Trong khi chỉ ra những khuyết điểm, mặt yếu đồng thời phải tìm cách động viên, thúc đẩy đối tượng được thanh tra vươn lên tự hoàn thiện

* Yêu cầu về năng lực

- Năng lực quan sát: Người cán bộ thanh tra cần có năng lực quan sát

để phát hiện ra những vấn đề chính, quan trọng từ một hiện tượng nhỏ, nhằm định hướng một cách chính xác xu hướng phát triển của một cá nhân, tập thể trong tương lai Với năng lực quan sát, TTV, CTVTT nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của những khó khăn, trì trệ trong việc dạy, học và quản lý nhà trường; nhanh chóng hiểu được trạng thái tình cảm của giáo viên, học sinh, nắm được những tâm trạng và yêu cầu của họ để có được những đề xuất,

những khuyến nghị có giá trị thực tế

- Năng lực giám sát: CTVTT phải có năng lực giúp cấp trên giám sát hoạt động của cấp dưới bao gồm: giám sát đôn đốc, giám sát tư vấn, giám sát hỗ trợ, giám sát kiểm tra Muốn thực hiện thanh tra, kiểm tra thì cần phải biết giám sát

- Năng lực giao tiếp: Khi thanh tra các hoạt động chuyên môn, cán bộ thanh tra cần phải đưa ra được những lời khuyên với người được thanh tra TTV, CTVTT không được tự coi mình là người nắm quyền lực, đứng ngoài quan sát, ra chỉ thị

mà phải là người cố vấn, người bạn đáng tin cậy, người trợ thủ đắc lực của các trường học Muốn vậy, cán bộ thanh tra phải làm sao nghe được tiếng nói chân tình của giáo viên, học sinh nắm bắt được những nhu cầu, nguyện vọng của họ

- Năng lực sư phạm: Năng lực sư phạm được thể hiện qua trình độ nhận thức, kỹ năng, kỹ xảo dạy học và giáo dục Năng lực sư phạm còn được thể hiện ở các mặt sau:

+ Trình độ học vấn cao: có trình độ đại học là tiền đề quan trọng và rất cần thiết để CTVTT thực hiện chức năng thanh tra chuyên môn của mình

Trang 37

+ Nắm bắt kịp thời những tri thức khoa học kỹ thuật mới Hiểu biết sâu sắc những quy luật hình thành nhân cách, hình thành các hành động trí tuệ; những kinh nghiệm và tri thức về phương pháp giảng dạy, sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học

+ Nắm vững toàn bộ chương trình dạy học của một lớp, của toàn bộ cấp học và mối quan hệ với các cấp kế cận, các phần khó của chương trình, những kiến thức cơ bản là điều kiện không thể thiếu của TTV, CTVTT

- Hiểu biết sâu sắc các nhiệm vụ, định hướng chiến lược giáo dục của Đảng, Nhà nước và của địa phương

- Năng lực cảm hoá và thuyết phục: Năng lực cảm hoá và thuyết phục của TTV, CTVTT thể hiện ở:

+ Sự nhạy cảm, biết phân tích tâm lý của đối tượng tiếp xúc;

+ Sự mềm dẻo, kiên nhẫn, biết tìm ra biện pháp xử lý sai lệch hợp lý;

+ Biết lắng nghe và gợi mở để hiểu tâm trạng của đối tượng tiếp xúc;

+ Có khả năng tác động đến người khác

* Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm công tác

- Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đối với TTV Đối với CTVTT cần có trình độ lý luận chính trị sơ cấp trở lên

- Có trình độ chuyên môn đào tạo đạt trên chuẩn

- Được bồi dưỡng về nghiệp vụ thanh tra, chủ yếu ở nội dung cơ bản sau: + Lý luận và nghiệp vụ chung về công tác thanh tra, nắm vững các văn bản chỉ đạo về TTGD

+ Nghiệp vụ thanh tra cơ sở giáo dục, thanh tra HĐSP của nhà giáo Quy trình thanh tra; sử dụng hồ sơ thanh, kiểm tra, cách thu thập thông tin và

xử lý thông tin

- Có ít nhất 5 năm trực tiếp giảng dạy; đã tiếp cận với công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 38

1.5.3.2 Tiêu chuẩn của CTVTT chuyên môn tiểu học

(1) Tiêu chuẩn chung của thanh tra viên giáo dục

Theo quyết định số 1177/TCCB ngày 11/6/1992 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, tiêu chuẩn chung của TTV giáo dục các cấp là:

- Có phẩm chất chính trị tốt, trung thực, công minh

- Tốt nghiệp đại học

- Đã qua giảng dạy ít nhất 5 năm hoặc đã qua công tác quản lý (gồm cán bộ lãnh đạo các cơ sở GD&ĐT, các khoa, phòng ở trường đại học, hoặc chuyên viên các cơ quan QLGD) ít nhất 3 năm

TTV, CTVTT tiểu học có các tiêu chuẩn chung của TTV và đạt tiêu chuẩn của TTV cấp I cụ thể như sau:

+ Năng lực thực tiễn

- Đã từng là giáo viên giỏi, giáo viên được cử làm cốt cán chuyên môn

- Nắm vững chủ trương, Chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, nắm vững các nguyên tắc, chế độ, thể lệ trong QLNN, QLGD Có kiến thức

về chuyên môn nghiệp vụ của đối tượng thanh tra

- Có nghiệp vụ thanh tra, có năng lực phân tích tổng hợp, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên và công tác QLGD, hoặc một ngành học, một mặt quản lý GD&ĐT

+ Trình độ đào tạo

Ngoài tiêu chuẩn chung, thanh tra viên cấp I cần có:

- Trình độ lý luận trung cấp

- Có ít nhất một năm tham gia công tác thanh tra

- Đã được bồi dưỡng cơ bản về nghiệp vụ thanh tra

- Là người có phẩm chất đạo đức, có ý thức trách nhiệm, có kinh nghiệm công tác, chuyên môn giỏi, phù hợp với công tác thanh tra của mình được giao

Trang 39

1.7 Quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học

1.7.1 Nguyên tắc quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học

Hiện nay chưa có nhiều lý thuyết bàn về việc QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học, nhưng có thể vận dụng nguyên tắc thiết kế phát triển một tổ chức để vận dụng vào việc QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học

Phát triển một tổ chức phải thực hiện một số nguyên tắc chủ yếu sau:

- Nguyên tắc chủ thể quản lý phải tương xứng với khách thể quản lý và phù hợp với tầm hạn quản lý Đây là nguyên tắc yêu cầu về có sự tương xứng

giữa trình độ khả năng quản lý của người quản lý với mức độ nhiều hay ít, rộng hay hẹp của các phần tử và các hệ con trong tổ chức mà người quản lý

có thể điều hành

- Nguyên tắc phân cấp quản lý Đây là nguyên tắc đòi hỏi phải thiết lập

các tổ chức thành phần (hệ con của hệ thống) và phân định quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức thành phần

- Nguyên tắc chuyên môn hoá và phân nhóm chức năng Đây là nguyên tắc

đòi hỏi khi thiết kế tổ chức phải chú ý tới sắp xếp các chức năng chung theo nhóm chức năng và từ đó thiết lập các tổ chức bộ phận tương ứng

- Nguyên tắc cân đối, hoàn chỉnh và thống nhất Đây là nguyên tắc yêu

cầu khi thiết kế một tổ chức không những phải có sự cân đối giữa chức năng, nhiệm vụ với số lượng, đội ngũ, mà còn phải sắp xếp đội ngũ một cách hoàn chỉnh (không thiếu về số lượng và mất cân đối về năng lực chuyên môn) và phải thống nhất trong cả tổ chức

- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả Đây là nguyên tắc đòi hỏi người

quản lý phải sắp xếp lực lượng trong tổ chức như thế nào để số lượng các bộ phận ít nhất, con người ít nhất nhưng vẫn đảm nhiệm được nhiều nhất các chức năng, nhiệm vụ

Trang 40

1.7.2 Mục tiêu và quy trình quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học

1.7.2.1 Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát

+ QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học là nhằm tăng cường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của CTVTT trong hoạt động nghề nghiệp

+ Phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học đủ số lượng, đồng bộ

về cơ cấu và chất lượng nhằm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ thanh tra được giao

+ Làm cho đội ngũ cán bộ thanh tra nói chung, mỗi CTVTT và nói riêng cảm thấy hài lòng và gắn bó với công việc thanh tra

- Mục tiêu cụ thể:

+ Phát triển số lượng:

Số lượng CTVTT chuyên môn tiểu học phải đáp ứng đủ số lượng theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT Theo quy định tại hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra năm học 2011 - 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, tỷ lệ cán bộ làm công tác chuyên trách thanh tra tại cơ quan thanh tra Sở phải đảm bảo ít nhất đủ 10% biên chế cơ quan Sở Mỗi Phòng GD&ĐT quận, huyện phải có một cán bộ chuyên trách công tác thanh tra Đối với đội ngũ CTVTT các cấp học thì cứ

40 giáo viên bổ nhiệm một CTVTT, với nhiệm kỳ là 2 năm

+ Phát triển về chất lượng:

CTVTT chuyên môn tiểu học nói riêng và CTVTT nói chung được tuyển chọn và bổ nhiệm theo quy định tại Luật Thanh tra (Điều 31, 32, Mục 3) [31] Người được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam; phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan

Ngày đăng: 16/03/2015, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Tổ chức quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.1. Tổ chức quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT (Trang 24)
Sơ đồ 1.2. Vòng liên hệ ng-ợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 1.2. Vòng liên hệ ng-ợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý (Trang 26)
Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính của huyện Xuân Tr-ờng  Diện tích, dân số và mật độ dân số - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của huyện Xuân Tr-ờng Diện tích, dân số và mật độ dân số (Trang 48)
Bảng 2.3. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD huyện Xuân Trường - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.3. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD huyện Xuân Trường (Trang 55)
Bảng 2.4. Ngân sách chi cho giáo dục của huyện Xuân Tr-ờng (2006 -  2010)                                                                                                                     ®vt: 1.000® - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.4. Ngân sách chi cho giáo dục của huyện Xuân Tr-ờng (2006 - 2010) ®vt: 1.000® (Trang 56)
Bảng 2.5. Số lượng học sinh, số lớp cấp Tiểu học trong 5 năm - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5. Số lượng học sinh, số lớp cấp Tiểu học trong 5 năm (Trang 57)
Bảng 2.6. Qui mô lớp học, học sinh, giáo viên các tr-ờng Tiểu học  huyện Xuân Tr-ờng, tỉnh Nam Định  năm học 2011 - 2012 - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6. Qui mô lớp học, học sinh, giáo viên các tr-ờng Tiểu học huyện Xuân Tr-ờng, tỉnh Nam Định năm học 2011 - 2012 (Trang 58)
Bảng 2.9. Chất lượng đội ngũ nhà giáo cấp Tiểu học huyện Xuân Trường  (Kết quả thanh tra HĐSP nhà giáo trong 5 năm) - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.9. Chất lượng đội ngũ nhà giáo cấp Tiểu học huyện Xuân Trường (Kết quả thanh tra HĐSP nhà giáo trong 5 năm) (Trang 60)
Bảng 2.11. Tiêu chuẩn bổ nhiệm CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.11. Tiêu chuẩn bổ nhiệm CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học (Trang 64)
Bảng 2.12. Đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học  qua các nhiệm kỳ bổ nhiệm. - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.12. Đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học qua các nhiệm kỳ bổ nhiệm (Trang 65)
Bảng 2.13. Mức độ áp dụng các biện pháp quản lý phát triển  đội ngũ CTVTTchuyên môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.13. Mức độ áp dụng các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTTchuyên môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường (Trang 71)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất (Trang 98)
Bảng 3.1: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết  và tính khả thi của các biện pháp - Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w