Một số quy luật của HTTLXH - Quy luật t ơng hợp tâm lý: Là sự hoà hợp, thích ứng lẫn nhau và phối hợp tối u các đặc điểm tâm lý cá nhân để tạo ra tính thống nhất cao trong nhóm.. Một số
Trang 1Nh÷ng hiÖn t îng t©m lý
qu¶n lý
5 2013
Trang 2Chuyên đề
Trang 62.2 Một số quy luật của HTTLXH
- Quy luật t ơng hợp tâm lý:
Là sự hoà hợp, thích ứng lẫn nhau và phối hợp tối u các đặc
điểm tâm lý cá nhân để tạo ra tính thống nhất cao trong nhóm
- Quy luật kế thừa tâm lý
Là sự truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác những sinh hoạt vật chất, tinh thần, kinh nghiệm tổ chức sản xuất, thế hệ sau tiếp thu và biến thành của mình
Kế thừa có chọn lọc và bổ sung
Kế thừa phụ thuộc vào lứa tuổi
2 Các hiện t ợng tâm lý trong tập thể
(HTTLXH)
Trang 71 Kế thừa mang tính chấp nhận
2 Kế thừa bắt đầu mang tính nghi ngờ và có sự phê phán
3 Mang tính tiếp thu và phát triển (ở mức độ ch a hoàn chỉnh)
4 Mang tính tiếp thu có bổ sung và đổi mới (hoàn hảo)
5 Mang tính giữ gìn, boả thủ và khó chấp nhận cái mới.
6 Mang tính trì trệ
Trang 8- Quy luËt l©y lan t©m lý
Lµ qu¸ tr×nh l©y lan c¸c tr¹ng th¸i t©m lý tõ ng êi nµy sang ng êi kh¸c, tõ nhãm ng êi nµy qua nhãm ng êi kh¸c kÕt qu¶ lµ t¹o ra mét tr¹ng th¸i xóc c¶m, t×nh c¶m chung ë nhiÒu ng êi
2 C¸c hiÖn t îng t©m lý trong tËp thÓ
(HTTLXH)
Trang 103.1 Tâm lý dân tộc.
Câu hỏi đặt ra: Con ng ời Việt Nam là ai?
- Tâm lý hiện đại: Ch a định hình, đan xen giữa cái cũ và
cái mới Con ng ời Việt Nam hiện nay đang có sự thay đổi
về t duy, về định h ớng giá trị.
3 Tâm lý dân tộc, giai cấp, công đồng và
ảnh h ởng của nó trong LĐ, QL.
Trang 11A Một số đặc trưng tâm lý truyền thống
1 Những nghiên cứu của tác giả nước ngoài về người Việt
Nam: (Pháp, Nhật, Mỹ, Trung Quốc, Đức )
1.1 Người Nhật: Người Việt Nam có sức chịu đựng dẻo dai như cây
tre, cây trúc
1.2 Nghiên cứu của người Mỹ (Viện nghiên cứu xã hội)
- Cần cù lao động, song dễ thoả mãn nên tâm lý hưởng thụ còn
Trang 12A Một số đặc trưng tâm lý truyền thống
- Vừa thực tế, vừa thơ mộng nhưng chưa có ý thức nâng lên thành lý luận
- Ham học hỏi, thích ứng nhanh nhưng ýt khi học đến thấu đáo vì vậy kiến thức thiếu hệ thống, cơ bản Thường học vì gia đình, sĩ diện, kiếm việc làm chứ ít mang mục tiêu tự thân.
- Sởi lởi, chiều khách song không bền
- Tiết kiệm nhưng cũng nhiều khi hoang phí vì sĩ diện, thích hơn người.
- Có tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái trong hoàn cảnh chiến tranh, thiếu thống nhưng khi cuộc sống khá hơn lại ít đi.
- Yêu hoà bình, nhẫn nhịn.
- Thích tụ tập nhưng lại thiếu tính liên kết để tạo ra sức mạnh Cùng một việc một người làm thì tốt, ba người cùng làm thì kém, bẩy người cùng làm thì hỏng.
Trang 13A Một số đặc trưng tâm lý truyền thống
1.3 Một số nhận xét khác của người nước ngoài khác:
- Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng, độ lượng
- Người Việt Nam có sức đề kháng mạnh.
- Là dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, dễ thích ứng.
- Người Việt Nam có đặc trưng:
ăn nhanh, đi chậm, hay cười
Thích “chơi đồ cổ” là người Việt Nam
- Chú ý: Những nhận xét trên chỉ để chúng ta tham khảo
Trang 14Những nhận xét của các nhà hoạt động chính trị, nhà văn,
nhà thơ Việt Nam
- Nguyễn Ái Quốc, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh
Thúc Kháng Thười nói về tính sĩ diện, dấu dốt, cục bộ địa phương, kinh nghiệm chủ nghĩa, bè phái, quan liêu ở miịt số cán bộ
có chuyên môn, chỉ giỏi soay sở.
- Tản Đà nói về ảnh hưởng của nền kinh tế tiểu nông đến
người Việt Nam trong truyền thống:
“Dân hai lăm triệu ai người lớn
Nước bốn ngàn năm vẵn trẻ con”
Trang 15Nghiên cứu của các nhà sử học, văn hoá, tâm lý học
1 Đào Duy Anh (Việt Nam văn hoá sử cương, TP.HCM, 1992)
+ Những đức tính tích cực: Thông minh, ký ức phát đạt, giầu
trí nghệ thuật và trực giác, ham học, thích văn chương phù hoa, giỏi phán đoán, giỏi chịu đau đớn cực khổ, giỏi bắt chước, sống thiết thực, dễ thích ứng và dung hoà, trọng lễ giáo, chuộng hoà bình, biết hy sinh vì đại nghĩa.
Trang 16Những nghiên cứu của các nhà sử học,
văn hoá, tâm lý học
2 Nguyễn Văn Huyên (Vấn đề nông dân Bắc kỳ, 1939)
+ Những đức tính tích cực: Cần cù, bền bỉ, chăm chỉ trong lao động
Dũng cảm sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp lớn Yêu nước, có ý thức độc lập, thống nhất cao Đầu óc thiết thực, thực tế Nếp nghĩ nặng
về tình cảm Thông minh, khôn ngoan Ứng xử linh hoạt, nhẹ nhàng Thích hài hước, châm biếm, diễu cợt Hiền lành, chất phát Giỏi bắt trước, cải tiến
+ Những đức tính hạn chế: Tính sĩ diện, tự ái cao Tính bảo thủ, thủ
cựu Tính mê tín, dị đoan, đa nghi Tinhsachs vở, ít suy nghĩ độc lập Lười suy nghĩ, phát minh, sáng tạo Ham cờ bạc, vui chơi
Trang 17Những nghiên cứu của các nhà sử học,
văn hoá, tâm lý học
3 Nguyễn Hồng Phong: Trung với nước, gắn bó với công đồng Lòng nhân
ái yêu thương con người Trọng đạo đức, học thức, yêu cái đẹp Có khát vọng dân chủ, lấy dân làm gốc Mong muốn bình đẳng, công bằng xã hội Coi trọng thành đạt và vai trò của người đứng đầu Coi trọng giá trị an nhàn, thân quen.
4 Trần Quốc Vượng: Tâm lý bình quân – cào bằng Tác phong tuỳ tiện, đủng
đỉnh Tâm lý ăn xổi, ở thì Tâm lý cầu an, cầu may Tâm lý thủ cựu gia trưởng.
Ví dụ, bài cao dao Thằng Bờm:
Thằng Bờm có cái quạt mo Phú ông xin đổi một bè gỗ lim
Phú ông xin đổi ba bò chín trâu Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim
Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu Phú ông xin đổi con chim đồi mồi Phú ông xin đổi ao sâu cá mè Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi
Bờm rằng Bờm chẳng lấy mè Phú ông xin đổi cục xôi Bờm cười
Trang 18Những nghiên cứu của các nhà sử học,
văn hoá, tâm lý học
5 Phạm Minh Hạc (Đề tài KX – 07): Lòng yêu nước
Kiên cường chống giặc ngoại xâm Gắn bó với quê hương Ý thức sâu sắc về bản ngã Có tinh thần cố kết cộng đồng Cần cù, chịu thương, chịu khó Tinh thần thượng võ Sống tình nghĩa ứng xử mềm dẻo, linh hoạt Coi trọng sự học, hiền tài.
Trang 19Ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông
góc độ, TP HCM, 2000):
- Hay ồn ào nơi công cộng, thiếu ý thức tôn trọng người khác.
- Thiếu phong thái lịch sự trong giao tiếp Điệu bộ cử chỉ quê mùa Khi giao tiếp ít nhìn vào
mắt cử toạ.
- Khả năng kiềm chế chưa cao nên hơi cãi vã là có thể dẫn đến đánh nhau, thậm chí đâm
chém nhau.
- Hay sĩ diện hão (nghèo mà vẫn chơi sang)
- Tuỳ tiện bạ đâu vứt đấy, ít tuân thủ quy định công cộng.
- Hay cậy thế, nhờ vả, thích quan hệ với người có chức quyền.
- Hay nói nước đôi, lập lờ.
- Ưa nịnh khi bị tố giác thường tấn công lại mà ít xét lại mình.
- Thụ động, sức sáng tạo chưa cao.
- Thích đủ thứ nhưng lại không muốn mất tiền.
Trang 20Ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông
2 Tật xấu nơi công sở, sinh hoạt tập thể (tham khảo trong Người Việt - phẩm chất và thói hư,
tật xấu Nxb Thanh niên, HN 2008)
- Làm như tôi nói, đừng làm như tôi làm.
- Kín mà lại hở trong họp hành, bỏ phiếu.
- Tác phong lề mề, đi muộn về sớm.
- Cán bộ yếu kém luôn sợ trên, sợ dưới, sợ đi học, đi thi, sợ nghỉ hưu, sợ liên luỵ, sợ người
khác hơn mình Song lại thích sơ kết, tổng kết, thích nhận quà, thích tỏ ra quan trọng, thích khen và lên chức.
- Cho nói thì không nói, không cho nói thì lại nói Thích sì sào buôn dưa lê, thích sử dụng điện
thoạ cơ quan cho việc riêng Thích tiêu “của chùa”, hay đùn đẩy sợ trách nhiệm.
Trang 213.2 Tâm lý giai cấp, tầng lớp (NC tài liệu)
- Đặc điểm tâm lý của tầng lớp tri thức Việt Nam
3 Tâm lý dân tộc, giai cấp, công đồng và
ảnh h ởng của nó trong LĐ, QL.
Trang 223.3 Những biến đổi về tâm lý xã hội ở
con người Việt Nam hiện nay
Sự nghiệp hơn 20 năm đổi mới trong xu thế hội nhập, mở cửa, phát triển KTTT đã và đang thay đổi tâm lý người Việt Nam – tâm lý đổi mới.
a Sự thay đổi tư duy.
- Đổi mới tư duy chính trị: Nhận thức về CNXH và con đường đi lên
CNXH.
- Đổi mới tư duy kinh tế: Tư duy thóc sang tư duy vàng → tư duy tiền →
séc, thẻ, cổ phiếu.
b Thay đổi trong quan hệ con người: Từ trọng tâm là tình cảm sang lấy
quan hệ kinh tế làm cốt lõi.
Trang 233.3 Những biến đổi về tâm lý xã hội ở
con người Việt Nam hiện nay
c Có sự nhận thức mới về gia đình, xã hội, cá nhân, đạo đức
d Quan hệ về nghề nghiệp, sự giầu có đang thay đổi
e Đã chú trọng cá nhân; nhu cầu, lợi ích cá nhân
g Tâm lý coi trọng đồng tiền quá mức
h Đang thay đổi về định hướng giá trị
- Từ con người chịu đựng gian khổ, ít đòi hỏi, thích bình quân đến
con người có nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, hường tới giầu sang, sung sường, tiện nghi
- Từ con người ít tính toán đến hiệu quả kinh tế sang con người chú
trọng đến lợi ích, hiệu quả vật chất
Trang 243.3 Những biến đổi về tâm lý xã hội ở
con người Việt Nam hiện nay
- Từ con người dĩ hoà vi quý, ngại va chạm sang con người chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận thắng thua, dám mạo hiểm.
- Từ con người đề cao kinh nghiêm, khuôn mẫu, trông chờ sang con người đổi mới tư duy, duy lý, năng động sáng tạo.
- Từ con người chỉ hướng vào các gia trị tập thể sang con người chú trọng đến lợi ích cá nhân
- Từ con người chấp nhận cái nghèo, đề cao giá trị an nhàn sang con người chấp nhận vất vả, gian khổ để làm giầu, chấp nhận ganh đua để vươn lên.
- Từ con người ăn sổi ở thì, bóc ngăn cắn dài, sang con người đã có tầm nhìn dài hạn, biết đầu tư, muốn khẳng định bản thân.
Trang 25BẢN ĐỒ TƯ DUY CỦA BÀI
HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ TRONG LĐ,QL
Trang 26Hãy tự so sánh
1 Ng ời n ớc ngoài chẳng để ý đến ng ời xung quanh nh ng biết rõ mình
đang làm gì Còn ng ời Việt Nam
2 Ng ời n ớc ngoài vui mững khi đ ợc nổi tiếng, phát tài còn ng ời Việt Nam vui mừng
3 Ng ời n ớc ngoài coi đồng tiền là th ớc đo của tài năng, còn ng ời Việt Nam coi đồng tiền là
4 Ng ời n ớc ngoài thích tiền tài hay nói về thực lợi còn ng ời Việt Nam hay nói về , thích
5 Ng ời n ớc ngoài tiêu tiền vào việc cạnh tranh phát triển, còn ng ời Việt Nam tiêu tiền vào việc
6 Ng ời n ớc ngoài cả đời lãng phí mà họ vấn có thứ để lãng phí Còn
ng ời Việt Nam cả đời
Trang 27Hãy tự so sánh
7 Ng ời n ớc ngoài cãi nhau ở Quốc hội, còn ng ời Việt Nam cãi nhau ở
8 Ng ời n ớc ngoài vào cửa hàng nh một ông chủ lớn, còn ng ời Việt Nam vào
cửa hàng nh
9 Ng ời n ớc ngoài thích khoe chính mình, còn ng ời Việt Nam thích khoe
khoang
10 Ng ời n ớc ngoài dậy con không đ ợc thoả mãn, còn ng ời Việt Nam dạy con
11 Ng ời n ớc ngoài dùng pháp luật để giới hạn con ng ời nh ng nhân tài, kỳ tài,
quái tài đâu đâu cũng có; ng ời Việt Nam lúc nào cũng nói trọng dụng nhân tài nh ng
12 Chính phủ n ớc ngoài sợ nhân dân; sách, báo, điện ảnh nhằm để giáo dục
Chính phủ; còn Chính phủ Việt Nam , sách báo, điện ảnh Việt Nam
Trang 28Hãy tự so sánh
13 ở n ớc ngoài Chính phủ phải dựa vào nhân dân nuôi d ỡng, mỗi
khoản chi tiêu đều phải công bố minh bạch với ng ời nộp thuế; còn
ở Việt Nam
14 Báo chí n ớc ngoài hàng ngày đề cập nhiều đến tai nạn ở các lĩnh
vực; còn báo chí Việt Nam hàng ngày đề cập nhiều đến
15 ở n ớc ngoài khi có những sự cố liên quan Bộ tr ởng xin từ chức; còn
ở Việt Nam
16 Trong 8 giờ làm việc ng ời n ớc ngoài làm việc theo luật pháp, quy
chế; thấy ông chủ nh chuột thấy mèo; còn ng ời Việt Nam trong 8 giờ làm việc thì
17 Muấn nhận thức đ ợc ng ời n ớc ngoài phải đến Việt Nam; muốn
nhận thức đ ợc ng ời Việt Nam phải
Trang 29Danh mục tài liệu tham khảo
1 Đào Duy Anh Việt nam văn hoá sử cương Nxb văn hoá thông tin, HN 2006, tái bản
2 Tâm lý người Việt Nam nhìn từ nhiều góc độ Nxb TP HCM 2000
3 Người Việt Phẩm chất và thói hư tật xấu - nhiều tác giả Nxb Thanh niên, HN 2008
4 Nguyễn Bá Dương chủ biên Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo Nxb CTQG, HN 1999