LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: Đánh giá tác động của dự án giáo dục Việt Bỉ đến phương pháp dạy và học Nghiên cứu trường hợp trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên hoàn t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ TƯỜNG VY
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN GIÁO DỤC VIỆT – BỈ ĐẾN
PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC
(Nghiên cứu trường hợp trường CĐSP Điện Biên)
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quý Thanh
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian khóa học Em xin cảm ơn Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Quý Thanh Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, cung cấp tài liệu học tập và nghiên cứu, mang lại cho em những tri thức quý báu, thiết thực để nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các anh chị chuyên viên, đồng nghiệp trong
cơ quan công tác và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, đóng góp những ý kiến quý báu trong việc hoàn thành luận văn nay
Mặc dù rất cố gắng, nhưng thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu còn thiếu nên việc thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót
Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Học viên
Nguyễn Thị Tường Vy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: Đánh giá tác động của dự án giáo dục Việt Bỉ đến phương pháp dạy và học (Nghiên cứu trường hợp trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên) hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tường Vy
Trang 4PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.3 Tổng quan nghiên cứu tác động của dự án giáo dục Việt Bỉ đến đổi mới PPDH, phương pháp học tập
21
CHƯƠNG III: NHỮNG THAY ĐỔI TRONG PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC 47
1.1 Sự thay đổi trong PPDH của giảng viên ở giai đoạn Pha 1 của dự án Việt Bỉ 47 1.2 Sự thay đổi trong PPDH của giảng viên ở giai đoạn Pha 2 của dự án Việt Bỉ 50
Trang 52 Những thay đổi trong phương pháp học của sinh viên 68
1 Sự thay đổi trong phương pháp học của sinh viên ở giai đoạn Pha 1 của dự án Việt Bỉ 68
2 Sự thay đổi trong phương pháp học của sinh viên ở giai đoạn Pha 2 của dự án Việt Bỉ 74
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng thống kê mô tả đặc điểm của mẫu điều tra giảng viên 37 Bảng 2.2: Bảng thống kê mô tả đặc điểm của mẫu sinh viên 38 Bảng 2.3: Bảng thống kê hệ số tin cậy của các tiểu thang đo, toàn thang đo trong giai đoạn điều tra thử (Bảng câu hỏi cho GV)
Trang 8Bảng 3.1.10: Kiểm định thống kê mẫu theo cặp (giai đoạn 2000 – 2005 so với giai đoạn 2005 - 2010) đối với PPDH “Hợp đồng”
Bảng 3.2.6: Tỷ lệ sinh viên sử dụng biện pháp “thảo luận, học nhóm” 79
Bảng 3.2.8: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa biến “Phát biểu xây dựng bài” với biến “PPDH theo dự án ”
81
Bảng 3.2.9: Tỷ lệ sinh viên sử dụng biện pháp “Nghiên cứu khoa học” 82 Bảng 3.2.10: Tỷ lệ sinh viên cảm nhận mức độ “hứng thú học tập của bản thân” 83 Bảng 3.2.11: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa biến “PPDH dự án” với biến
“Hứng thú học tập”
84
Trang 9Bảng 3.2.12: Bảng thể hiện mối liên hệ giữa biến “PPDH tích cực của giảng viên có ảnh hưởng đến PPHT của sinh viên” và biến “hứng thú”
85
Hộp 3.1.1: Hộp phỏng vấn quan điểm của GV về các thay đổi trong PPDH 48 Hộp 3.1.2: Hộp phỏng vấn quan điểm của CBQL về các thay đổi trong PPDH của giảng viên
50
Hộp 3.1.3: Hộp phỏng vấn quan điểm của GV về các thay đổi trong PPDH 61 Hộp 3.1.4: Hộp phỏng vấn quan điểm của giảng viên về sử dụng phương pháp dạy theo hợp đồng
62
Hộp 3.2.1: Hộp phỏng vấn quan điểm của sinh viên về các thay đổi trong PPHT 70 Hộp 3.2.2: Hộp phỏng vấn quan điểm của sinh viên về các thay đổi trong PPDH của giảng viên
71
Hộp 3.2.3: Hộp phỏng vấn quan điểm của sinh viên về các thay đổi trong PPHT 72 Hộp 3.2.4: Hộp phỏng vấn quan điểm của giảng viên về các thay đổi trong PPHT của sinh viên
Trang 10GIỚI THIỆU CHUNG
1 Lý do chọn đề tài
Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của người học đã được đặt ra trong ngành giáo dục Việt Nam từ những năm 1960, khi mà các trường sư phạm đã có khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Với cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai vào năm 1980 thì phát huy tính tích cực của người học đã là một trong các phương hướng cải cách, nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo, có tri thức và làm chủ đất nước
Sự cần thiết đổi mới trong giáo dục cũng đã được ghi trong Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông và thể hiện trong Chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội Luật Giáo dục sửa đổi ban hành ngày 27/6/2005, điều 2.4, đã ghi “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; Bồi dưỡng cho người học năng lực
tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
Thời gian qua, vấn đề đổi mới phương pháp đào tạo nói chung và phương pháp dạy và học nói riêng được thảo luận một cách sôi nổi Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Viện nghiên cứu và cả toàn xã hội đã có nhiều biện pháp và công trình nghiên cứu nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo Trong đó có thể kể đến các nhà nghiên cứu Nguyễn Đức Trí, Đỗ Đình Hoan, Trần Kiều, Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn Công Khanh cũng tập trung nghiên cứu vấn đề này
Một trong những luận điểm quan trọng nhất của đổi mới phương pháp dạy và học được nhiều người thống nhất, đó là làm thế nào khơi dậy được tính tích cực, chủ động của mỗi người học Lý luận và thực tiễn đã cho thấy rằng, kết quả học tập, rèn luyện của người sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của quá trình giảng dạy và tổ chức công tác giáo dục, vào những điều kiện vật chất, tinh thần và thái độ học tập của sinh viên Trong đó, chú trọng đổi mới PPDH nhằm đáp ứng những đòi hỏi tích cực từ phía người học, đồng nghĩa với nhiệm vụ đào tạo và vai
Trang 11trò trong giáo dục của người giảng viên trước nhu cầu xã hội ngày càng trở nên quan trọng Do đó nâng cao năng lực giảng dạy cho người giáo viên là cần thiết
Bên cạnh đó, vấn đề về phương pháp học là một trong những yếu tố cơ bản
và đóng vai trò quan trọng trong tiến trình dạy học Các nhà nghiên cứu Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Kỳ, Nguyễn Văn Đản, Lê Đức Ngọc, Nguyễn Quý Thanh đã
có những nghiên cứu tâm huyết về vấn đề này Quan điểm nghiên cứu tập trung vào nhận thức, thái độ, cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của sinh viên, những yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp học của họ Kết quả của các nghiên cứu
đó tập trung xoay quanh câu hỏi là làm sao để có được phương pháp học tập chủ động, hiệu quả cho chính bản thân người học Những kết quả đó góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy - học, nâng cao dân trí và đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ tương lai cho đất nước
Bên cạnh các đề tài nghiên cứu thì nhiều dự án lớn được triển khai Các dự
án phát triển giáo dục góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ về cơ sở lý luận, thực tiễn và cơ sở vật chất cho việc đổi mới PPDH, đặc biệt là các dự án phát triển giáo dục cho các tỉnh thuộc vùng khó khăn Dự án Việt - Bỉ nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng viên tiểu học và THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam là dự án song phương giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Cơ quan Hợp tác kỹ thuật
Bỉ Đây là dự án nối tiếp Dự án Việt - Bỉ pha I "Đào tạo giáo viên các trường Trung học sư phạm 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam" nhằm củng cố và phát triển kết qủa của dự án trên phạm vi 14 tỉnh miền núi phía Bắc Để hỗ trợ các tỉnh miền núi phía Bắc thực hiện tốt đổi mới PPDH theo hướng dạy và học tích cực, dự án Việt Bỉ
đã triển khai nhiều hoạt động nhằm phát triển nâng cao năng lực sư phạm, hình thành kĩ năng, kĩ xảo về dạy và học tích cực cho giáo viên
Theo báo cáo kết quả khảo sát 14 tỉnh miền núi phía Bắc của dự án Việt Bỉ,
dự án đã có tác động trực tiếp tới đội ngũ GV, cán bộ quản lí về đổi mới PPDH GV được tham gia các lớp tập huấn của Dự án đã thực hiện phương pháp mới trong tiết dạy của mình khá thành thạo, tìm ra các phương pháp thích hợp cho từng môn học Tuy vậy, qua khảo sát có thể nhận thấy ở trường CĐSP các cá nhân tham gia DA
Trang 12chỉ mới tự thể hiện qua giảng dạy của bản thân mà chưa tác động ảnh hưởng tốt tới đông đảo đội ngũ giảng viên trong nhà trường Trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên là một trong những trường được tham gia vào dự án Việt Bỉ, đã có nhiều giáo viên được tập huấn và áp dụng các PPDH tích cực vào các tiết dạy Để làm rõ những thay đổi trong phương pháp dạy và học tại trường CĐSP Điện Biên khi tham
gia dự án Việt Bỉ, tôi chọn đề tài “Đánh giá tác động của dự án giáo dục Việt –
Bỉ đến phương pháp dạy và học (nghiên cứu trường hợp trường CĐSP Điện Biên)” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu là mô tả các tác động một cách định tính và định lượng để xem xét tác động của dự án giáo dục Việt Bỉ đến việc đổi mới phương pháp dạy của giảng viên và phương pháp học của sinh viên trường CĐSP Điện Biên
3 Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trường CĐSP Điện
Biên
- Giới hạn về thời gian: Thời gian dự án giáo dục Việt Bỉ được triển khai tại
trường (Từ năm học 1998 – 1999 đến năm học 2009 – 2010)
- Giới hạn về số lượng khách thể: Nghiên cứu sẽ thực hiện trên các sinh
viên hệ cao đẳng chính quy và các giảng viên thực hiện giảng dạy tại các lớp cao đẳng chính quy của trường CĐSPĐB trong các năm học 1998 – 1999 đến năm học
2009 – 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
4.1.1 Câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau:
1- Những thay đổi nào đang diễn ra trong PPDH của giảng viên kể từ khi dự
án Việt Bỉ được triển khai tại trường CĐSP ĐB?
Trang 132- Đổi mới PPDH có ảnh hưởng như thế nào đến phương pháp học tập của sinh viên tại trường CĐSP ĐB?
4.1.2 Giả thuyết nghiên cứu:
1 Dự án giáo dục Việt Bỉ được triển khai có tác động đến phương pháp giảng dạy của giảng viên trường CĐSP Điện Biên
2 Việc đổi mới PPDH của giảng viên có ảnh hưởng đến việc rèn luyện phương pháp học tập của sinh viên Nếu PPDH của giảng viên phù hợp với hoạt động học tập của sinh viên, thì sinh viên sẽ hứng thú hơn và kết quả học tập sẽ cao hơn
4.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.2.1 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ cao đẳng chính quy và giảng
viên trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên
4.2.2 Đối tượng nghiên cứu: Những tác động của dự án Việt Bỉ đối với
phương pháp dạy và học tại trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên
4.3 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi sẽ dùng những phương pháp sau:
4.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin
4.3.1.1 Phân tích tài liệu
Phân tích các tài liệu liên quan đến nghiên cứu trong luận văn, bao gồm:
- Các tài liệu nghiên cứu về PPDH của giảng viên; các tài liệu nghiên cứu về phương pháp học của sinh viên; các tài liệu nghiên cứu về dự án giáo dục Việt Bỉ
- Các báo cáo công tác giảng dạy hàng năm của trường CĐSP Điện Biên
- Các tài liệu về phân tích và xử lý số liệu thống kê
Trang 144.3.1.2 Khảo sát bằng bảng hỏi
Các nhận định trong bảng hỏi được đánh giá theo thang trả lời chạy từ 1 đến
5 như sau: 1- Không bao giờ sử dụng; 2 – Ít khi sử dụng; 3 – Thỉnh thoảng sử dụng;
4 - Thường xuyên sử dụng; 5 – Luôn luôn sử dụng
4.3.1.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu với các đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý của nhà trường: (Hiêu trưởng, Hiệu phó chuyên môn, Trưởng khoa)
- Cán bộ cốt cán tham gia dự án giáo dục Việt Bỉ: 2 GV
- Giảng viên tham gia tập huấn dự án giáo dục Việt Bỉ: 5 GV
- Cựu sinh viên đã tốt nghiệp: 6 cựu SV
- Sinh viên đang học tại trường ở thời điểm nghiên cứu: 9 SV
4.3.1.4 Phương pháp quan sát
Nghiên cứu thực hiện quan sát hoạt động giảng dạy đối với mẫu khảo sát giảng viên, bao gồm: việc chuẩn bị cho giờ dạy, việc thực hiện các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học
Nghiên cứu thực hiện quan sát hoạt động học tập đối với mẫu khảo sát sinh viên, bao gồm: các hoạt động tích cực trong các giờ học trên lớp (giơ tay phát biểu, ghi chép bài theo cách riêng, thảo luận nhóm ); các hoạt động chuẩn bị bài trước khi đến lớp (nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch học tập )
4.3.2 Phương pháp chọn mẫu:
- Mẫu khảo sát cho giảng viên:
+ Dung lượng mẫu: Số lượng giảng viên của trường ở thời điểm từ 2005 đến nay là khoảng 147 người, tại thời điểm nghiên cứu có 120 giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường, với dung lượng giảng viên như vậy nên nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ số giảng viên này
- Mẫu khảo sát cho sinh viên:
- Dung lượng mẫu:
Trang 15+ 6 cựu sinh viên: (Thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu) từ K1 (1998 – 2001) đến K8 (2005 – 2008) Luận văn thực hiện phương pháp chọn ngẫu nhiên theo các khóa sinh viên đã ra trường Số sinh viên được hỏi dựa vào danh sách lớp
+ 255 sinh viên: (Nghiên cứu định lượng) K10 (2007 – 2010), K11 (2008 – 2011), K12 (2009 – 2012), K13 (2010 – 2013) Luận văn thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm tại 3 khoa: Tự nhiên, Xã hội, Tiểu học – Mầm non Tại mỗi khoa, chọn ngẫu nhiên 85 sinh viên đang học Số sinh viên được phát phiếu hỏi được lấy từ danh sách của mỗi lớp
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1 Nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH được xác định là khâu tiên phong trong quá trình đổi mới giáo dục đào tạo ở Việt Nam kể từ năm 1986 Đổi mới PPDH được tiến hành từ những năm 90 của thế kỷ trước Cũng trong những năm này, có nhiều các bài viết, các công trình nghiên cứu đổi mới PPDH ở các bậc học được đề cập ở nhiều góc độ Tuy nhiên, theo các nghiên cứu, việc đổi mới phương pháp giảng dạy vẫn còn là một vấn đề chưa thể giải quyết ngay được vì cùng với việc đổi mới phương pháp còn có những vấn đề khác như liên quan như: quản lí chất lượng dạy học, cơ sở vật chất, tiêu chí đánh giá giáo viên… Mở đầu có thể nói đến những nghiên cứu của tác giả Lê Đức Phúc về đổi mới phương pháp dạy học Tác giả có những phân tích sâu sắc về nội dung cơ bản của lý luận dạy học, phân tích các yếu tố cần để đổi mới chất lượng dạy và học với quan điểm đổi mới phương pháp dạy học quan trọng nhất
là phải bắt nguồn từ phía giáo viên, từ sự thay đổi nhận thức của giáo viên [23] Tiếp theo các tác giả như Đỗ Đình Hoan, Trần Kiều lại xem xét mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục ở các bậc học; bổ sung và làm sáng tỏ hơn việc đổi mới PPDH ở trường Tiểu học, trường THCS nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập, phương pháp dạy học là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên [16]
Các công trình nghiên cứu đổi mới PPDH sau này đã tập trung nghiên cứu vấn đề đổi mới căn bản trong phương pháp dạy của giảng viên, phân tích vai trò quan trọng của GV trong nâng cao chất lượng giáo dục Trong các nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa, nội dung chủ yếu được tác giả nghiên cứu xoay quanh các vấn đề cơ bản của PPDH, ứng dụng PPDH phát huy tính tích cực của học sinh Với quan điểm xuất phát từ khái niệm PPDH bao gồm phương pháp dạy và
Trang 17phương pháp học trong sự tương tác lần nhau, phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo còn phương pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy song nó cũng ảnh hưởng trở lại đối với phương pháp dạy Người giáo viên có vai trò quan trọng có tính chủ đạo trong việc dẫn dắt người học lĩnh hội tri thức [12] Theo đó, Lê Thị Tuyết, Trần Mạnh Trung… tiếp tục quan tâm nghiên cứu đến việc đổi mới PPDH phát huy tính tích cực của học sinh, trong đó nhấn mạnh đến vai trò của các giáo viên trong việc truyền đạt tri thức đến học sinh và vai trò của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức thông qua đổi mới các PPDH, khơi gợi lòng say mê khám phá cho học sinh trong học tập Có thể thấy giáo dục Việt Nam cần phải đổi mới để sớm hội nhập với giáo dục của khu vực và thế giới Vấn
đề cần đổi mới đầu tiên để hội nhập và phát triển đó là đổi mới về phương pháp giảng dạy ở tất các các hệ và cấp học…[35]
Như vậy, các nghiên cứu trên đều đồng ý rằng sự thay đổi PPDH của người thầy sẽ kéo theo nhiều thay đổi khác như chương trình đào tạo, quan niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng giờ dạy, cách thức kiểm tra đánh giá, phương pháp học tập của học sinh… Do đó, từ xu hướng chung của đổi mới PPDH là đổi mới theo quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm thì vai trò của người GV ngày càng trở nên quan trọng
Nội dung của các nghiên cứu trên rất có ý nghĩa, phù hợp với hướng nghiên cứu của luận văn, tuy nhiên các nghiên cứu trên mới tập trung phân tích vai trò của
GV trong đổi mới PPDH mà chưa phân tích các yếu tố liên quan đến việc sử dụng PPDH như vận dụng kĩ thuật dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, ý kiến phản hồi của người học Trong bài nghiên cứu “Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới PPDH môn Toán ở trường trung học phổ thông “(2009), tác giả Phạm Đức Quang cho rằng: Để ứng dụng công nghệ thông tin góp phần đổi mới PPDH ở trường phổ thông, việc đầu tiên là phải thống nhất cách hiểu về PPDH, về đổi mới PPDH và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [27] Trên cơ sở đó tác giả đề xuất 6 biện pháp để có thể ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 18một cách hiệu quả Tuy nhiên ở nghiên cứu trên chưa phân tích về phương pháp dạy học tích cực nào một cách cụ thể Tiếp theo đó là hàng loạt công trình nghiên cứu ứng dụng của các phương pháp dạy học tích cực cụ thể như phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học theo nhóm, dạy học hợp tác…Ví dụ như nhóm tác giả Trần Văn Vuông, Nguyễn Văn Hiến, tác giả Phan Thị Hồng The đã thống nhất ở quan điểm: định hướng giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học đối với giảng viên và sinh viên là sự vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học dựa vào ưu điểm của các phương pháp đó, đồng thời sử dụng kĩ thuật dạy học khơi gợi hứng thú học tập cho sinh viên [31,43] Cụ thể hơn, tác giả Phan Thị Hồng The phân tích các khía cạnh của các PPDH tích cực, nhất là dạy học nêu vấn đề Đặt vấn đề có vai trò quan trọng như là sự mở đầu cho quá trình tạo hứng thú, gây chú ý cao độ của HS vào bài học [43]
Kết quả các nghiên cứu trên đã thống nhất quan điểm ở các khía cạnh khác nhau trong việc sử dụng PPDH, chỉ ra một số biện pháp thay đổi PPDH của giảng viên: sử dụng công nghệ thông tin, áp dụng các kĩ thuật dạy học (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, sơ đồ tư duy…) để kích thích khả năng sáng tạo và tìm tòi câu trả lời của sinh viên trong các giờ dạy, kết hợp giữa nhiều phương pháp nhịp nhàng sẽ mang lại hiệu quả cho giờ dạy cao hơn Nhấn mạnh tầm quan trọng của các
PPDH phát huy tính tích cực của học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Những năm gần đây, PPDH của giáo viên trong các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp được quan tâm, chú trọng đổi mới nhằm đáp ứng những đòi hỏi tích cực từ phía người học, đồng nghĩa với nhiệm vụ đào tạo và vai trò trong giáo dục của người giảng viên trước nhu cầu xã hội ngày càng trở nên quan trọng Tác giả Nguyễn Đức Trí phân tích một số định hướng chủ yếu và cần thiết trong việc đổi mới đào tạo cao đẳng nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội Tác giả đề cập đến vai trò của giảng viên trong nâng cao chất lượng dạy và học, tác giả chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến PPDH như lương tâm và trách nhiệm, ý thức và tư duy đổi mới, thái độ tích cực đối với việc đổi mới, mong muốn
và quyết tâm đổi mới, năng lực, kinh nghiệm, thói quen đổi mới, yêu thích đổi mới
Trang 19sáng tạo… từ đó phải đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên, nâng cao chất lượng giảng dạy trong trường học [36]
Ngoài ra còn nhiều công trình khác cũng đóng góp đáng kể về lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu những biện pháp đổi mới PPDH, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay
Có thể nói PPDH là một vấn đề lý luận quan trọng trong nghiên cứu lý luận cũng như trong thực tiễn Những nghiên cứu nói trên đã đưa ra những đóng góp có ý nghĩa khoa học có liên quan đến đề tài ở khía cạnh đổi mới PPDH Việc đổi mới PPDH trong trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên không chỉ có ý nghĩa thay đổi chất lượng đào tạo GV của trường mà còn có ý nghĩa lớn trong việc hình thành năng lực dạy học của sinh viên theo yêu cầu mới
1.2 Nghiên cứu về phương pháp học
Phương pháp học là một trong những yếu tố cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong tiến trình dạy học Nó có mối liên hệ chặt chẽ cũng như chịu ảnh hưởng nhiều từ phương pháp giảng dạy của GV Phương pháp học tập rất đa dạng bởi bản thân phương pháp học bao gồm nhiều kỹ năng khác nhau Trong mỗi cấp học hoặc mỗi môn học có những phương pháp học tập khác nhau
Ở nước ngoài, có nhiều nhà nghiên cứu tập trung về phương pháp học tập ở bậc đại học như Metzger (2004) với công trình nghiên cứu “Chiến lược học đại học”, Pauk với “Phương pháp học đại học”, Ronald Gross (2004) với “Học tập đỉnh cao”, Joe Landsberger (2008) với “Học tập cũng cần chiến lược”, …
Nhóm tác giả của Viện Quốc tế về Kế hoạch giáo dục – UNESCO đã tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đó về nâng cao chất lượng dạy và học trong quá trình giáo dục và đào tạo trong tác phẩm “Đào tạo giáo viên: Giảng dạy và phương pháp học tập” (2006 ) [44] Tại chương 18, các tác giả trình bày những khái niệm cơ bản về vai trò của giảng viên, sinh viên trong quá trình giáo dục và đào tạo, những mối liên hệ giữa phương pháp và chất lượng học tập; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp học của học sinh, trong đó phân tích vai trò của giảng viên
đối với việc hình thành hoạt động học tập của người học…
Trang 20Ở nước ta, công trình nghiên cứu về phương pháp học tập ở các bậc học còn khá ít, các nghiên cứu tập trung vào các phương hướng, phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện kỹ năng, kích thích tính tích cực của người học Đầu tiên có thể kể đến hai tác giả Nguyễn Quang Uẩn - Trần Quốc Thành khi nghiên cứu về phương pháp học Theo các tác giả, cách học chủ yếu ở đại học là tự học, tự tìm tài liệu thông qua định hướng, hướng dẫn của giảng viên Qua đó để có phương pháp học tốt, sinh viên cần có kỹ năng học tập Các kỹ năng cơ bản cần thiết đối với mỗi sinh viên bao gồm: Kỹ năng lập kế hoạch học tập, kỹ năng tìm kiếm và sử dụng tài liệu, kỹ năng nghe và ghi bài trên lớp, kỹ năng làm việc nhóm,
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ôn tập [39] Vấn đề tự học cũng được các tác giả khác quan tâm, nội dung các nghiên cứu phương pháp học tập tập trung phân tích nội hàm của khái niệm tự học Tác giả Nguyễn Kỳ bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”[34]
Nội dung các nghiên cứu khác tập trung phân tích các khía cạnh của phương pháp học tập của sinh viên đại học, trong đó nêu ra các yếu tố tác động đến phương pháp học của họ như: những thay đổi trong môi trường học tập ở bậc cao đẳng và đại học, chương trình học, thời gian học, PPDH của GV, cơ sở vật chất… Có thể kể đến nhóm tác giả Tạ Thị Hồng Hạnh, Hoàng Đình Thảo Vy, Vũ Việt Hằng, các tác giả Nguyễn Văn Đản, Lê Đức Ngọc, Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Thanh Long… Theo nhóm tác giả Tạ Thị Hồng Hạnh, sinh viên cần nhận ra những thay đổi về môi trường học tập và tìm cách thích nghi với những thay đổi đó, đồng thời hướng dẫn cho sinh viên cách thiết lập các mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu đó, hoàn thiện các kĩ năng học tập khác như: kĩ năng lắng nghe, ghi chép, thuyết trình, làm việc nhóm…[5] Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Văn Đản cho rằng một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình
Trang 21thành phẩm chất đó cho người học Việc tìm ra những cách thức dạy tự học cụ thể cho từng lĩnh vực là công việc rất có ý nghĩa [4] Tác giả cũng chỉ ra phương pháp học của sinh viên ảnh hưởng nhiều từ phương pháp dạy của giảng viên và quan trọng hơn tác giả làm rõ thêm giáo viên phải dạy phương pháp học cho học sinh Để có thể học tốt, người học cần có được hứng thú từ chính việc học, xác định động cơ học tập tốt, phát huy khả năng sáng tạo….[4]
Khái niệm phương pháp học tập cũng có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố nhân cách, sinh lý của mỗi người học Yếu tố này ở mỗi người lại có sự khác nhau dẫn đến việc xác định cách thức nhận thức, tương tác và phản ứng với môi trường học tập là khác nhau, hay nói cách khác sẽ có nhiều phương pháp học tập khác nhau
để phù hợp với từng người học Các nghiên cứu khác cũng hướng đến việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp học và tìm ra những hình thức hoạt động học tập tích cực ở người học như tác giả Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Quý Thanh, Trần Lan Anh, Trần Linh Phong… Trong các nghiên cứu của mình, tác giả
đã tổng quan các nghiên cứu trước đó về phương pháp học tập và tính tích cực học tập của sinh viên Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên Mỗi sinh viên do môi trường văn hoá xã hội khác nhau nên hình thành những thói quen, cách suy nghĩ, các năng lực nhận thức khác nhau, từ đó có phong cách học tập khác nhau…[14] Bên cạnh đó tác giả Nguyễn Quý Thanh đưa ra các kết luận
về các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên như vị trí ngồi học, ngành học, tâm trạng hào hứng, tính cách mạnh dạn, phương pháp giảng dạy của giảng viên…[28, 29] Theo đó, trong luận văn thạc sĩ “Những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên đại học” tác giả Trần Lan Anh đã hệ thống hóa
cơ sở lý thuyết về tính tích cực học tập của sinh viên, tác giả nghiên cứu sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên đại học theo hai nhóm: Nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân, nhóm yếu tố liên quan đến môi trường, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính tích cực học tập [1] Ngoài ra, với các nghiên cứu của tác giả Phạm Thành Nghị về động cơ trong hoạt động học tập cho thấy, động cơ học tập xuất phát từ việc thoả mãn nhu cầu của học sinh để kiểm soát
Trang 22các quyết định của mình (nhu cầu tự chủ); nhu cầu cảm nhận tích cực về bản thân (lòng tự trọng); và nhu cầu có cảm nhận dễ chịu về cách thức thực hiện công việc (nhu cầu tham gia và được khuyến khích) Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp tích cực thúc đẩy động cơ học tập cho học sinh
Ngoài ra, một số phương pháp học tập mới ở bậc đại học từ nước ngoài được phổ biến khá rộng rãi trên internet cho SV nước ta như: Phương pháp học tập POWER, phương pháp học tập SQ3R, phương pháp học tập dựa trên vấn đề PBL
Tóm lại, những nghiên cứu trên về phương pháp học tập cho ta những căn cứ
lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp học tập của sinh viên, về các yếu tố giữa tích cực của người học Đây là những tài liệu quan trọng liên quan đến đề tài, những kết quả nghiên cứu không chỉ cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập trong hoạt động học tập của sinh viên mà còn rất hữu ích khi nghiên cứu về các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội
1.3 Tổng quan nghiên cứu tác động của dự án giáo dục Việt Bỉ đến đổi mới PPDH, phương pháp học tập
Dự án giáo dục Việt Bỉ với nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học và trung học cơ sở, dự án đã tập trung vào đổi mới phương pháp, tổ chức nhiều đợt tập huấn nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên của các trường tham gia dự án, tập huấn về kĩ năng áp dụng các PPDH tích cực Dự án cũng xác định rõ phải tạo động lực đổi mới PPDH cho giáo viên Hoạt động đổi mới PPDH chỉ có thể thành công khi giáo viên có động lực hành động và chuyển hóa được từ ý chí, tinh thần trách nhiệm đối với học sinh và đối với nghề dạy học
Sau 10 năm thực hiện, Dự án Việt -Bỉ đã đạt được mục tiêu và vượt mức kế hoạch, đạt được một số kết quả ngoài mong đợi Nội dung hoạt động của Dự án hoàn toàn phù hợp với chủ trương đổi mới giáo dục của Bộ GD & ĐT Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Các kết quả của Dự án không chỉ dừng lại ở trong phạm vi các trường tham gia Dự án mà nó đã có sức lan toả, nhân rộng ra phạm vi toàn
Trang 23quốc Chính vì vậy, Bộ GD & ĐT đã có văn bản hướng dẫn các địa phương duy trì
và phát triển các kết quả của Dự án qua hai thông báo của Thứ trưởng Bộ GD& ĐT Nguyễn Vinh Hiển và các kế hoạch tập huấn triển khai các kết quả Dạy và học tích cực cho đối tượng là cán bộ QLGD và giáo viên trong cả nước [41]
Mặc dù thành công từ dự án giáo dục Việt Bỉ mang lại cho các đối tượng hưởng lợi là rất lớn, được ghi nhận thông qua kết quả đổi mới chất lượng giáo dục của các địa phương trong dự án Tuy nhiên, đến nay có rất ít công trình nghiên cứu liên quan đến tác động của dự án Hầu hết các kết quả tác động có được đều thông qua các báo cáo kết quả khảo sát cơ bản giữa kì và báo cáo đánh giá tác động cuối
kì của dự án Ví dụ: Phan Thu Lạc, Trần Thị Thanh, “Báo cáo kết quả khảo sát cơ bản tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc” (2005), “Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, hỗ trợ áp dụng dạy và học tích cực tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc (2007) [19,20], “Báo cáo kết quả áp dụng dạy và học tích cực tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc (2010) Các tác giả thực hiện khảo sát dựa trên phiếu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, quan sát giờ dạy đối với cán bộ quản lí các Sở GD và ĐT, trường Đại học Hùng Vương, giảng viên
và sinh viên trường CĐSP, giáo viên và học sinh trường thực hành sư phạm tiểu học, THCS và THCS dân tộc nội trú ở 14 tỉnh tham gia dự án Các tác giả đưa ra nhiều kết quả về dự án đã có tác động mạnh mẽ đến chất lượng các giờ dạy của giáo viên Áp dụng dạy và học tích cực đã trở thành nội dung hoạt động chuyên môn chủ yếu trong các trường từ tiểu học đến trung học cơ sở và các trường Cao đẳng sư phạm
Kết quả đánh giá về tác động đổi mới PPDH đối với giảng viên cho biết, quan hệ giữa thầy và trò trở nên cởi mở hơn, giáo viên hiểu rõ chỗ mạnh, yếu của học sinh để điều chỉnh phương pháp cho phù hợp Các phương pháp giáo viên sử dụng theo xu hướng truyền thống giảm một cách đáng kể, trong đó các phương pháp thuyết trình, vấn đáp, diễn giảng được sử dụng hợp lý, tận dụng ưu điểm của các phương pháp này trong giảng dạy chứ không còn coi đó là những phương pháp chính Các PPDH theo xu hướng phát huy tính tích cực của người học được tăng cường sử dụng, giáo viên tham gia dự án khá hào hứng với các PPDH mới Bên
Trang 24cạnh đó, kết quả đánh giá cũng cho biết, học sinh, sinh viên có hứng thú học tập khi được sử dụng phương pháp thảo luận, được đi thực tế bài học, có mối liên hệ tốt với giáo viên, học sinh nắm được nội dung cơ bản của bài học, họ có thời gian và điều kiện chia sẻ kinh nghiệm với nhau Tuy nhiên, trong báo cáo tác động năm 2005, sinh viên cho rằng lớp học ồn ào, khó quản lý
Như vậy, dự án Việt Bỉ có tác động lớn đến phương pháp dạy và học tại các địa phương tham gia dự án Bên cạnh đó, có một số bài viết, công trình nghiên cứu tập trung phân tích các PPDH tích cực trong nội dung tập huấn của dự án Các nghiên cứu đưa ra những ưu, nhược điểm của các phương pháp đó và cách thức tổ chức, vận dụng linh hoạt các phương pháp đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Lê Anh Tuấn, Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng,… nghiên cứu phân tích nội dung của các phương pháp dạy học tích cực
và các kĩ thuật dạy học trong chương trình của dự án, trình bày cách vận dụng ba phương pháp dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo dự án vào giảng dạy Tác giả Lê Anh Tuấn cho rằng để đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay, 3 PPDH trên là những sự lựa chọn rất tốt mà GV cần nắm được Nâng cao năng lực của GV và điều kiện về cơ sở vật chất là những yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự thành công của mỗi tiết dạy [38] Tác giả Nguyễn Lăng Bình đã giới thiệu một số kĩ thuật và PPDH tích cực trong đó chú trọng đến quy trình thực hiện, giới thiệu về đánh giá năng lực của người học và đánh giá dạy học tích cực [3] Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo dự án giáo dục Việt Bỉ do nhóm tác giả thuộc BQL dự án Việt Bỉ thực hiện, nêu lên tổng quan những giải pháp tác động để thay đổi những hạn chế, yếu kém của hiện trạng giáo dục (trong phạm vi hẹp, môn học, trường học, lớp học ) Đồng thời thông qua đó các giảng viên và cán
bộ quản lí được nâng cao năng lực chuyên môn, có cơ hội để chia sẻ học tập những bài học hay, kinh nghiệm tốt áp dụng vào giảng dạy Trong tài liệu này, các tác giả trình bày những nội dung quan trọng giúp giảng viên tự điều chính phương pháp dạy và học, phương pháp giáo dục học sinh phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh cụ thể
Trang 25Những tài liệu trên cung cấp rất nhiều thông tin về dự án và những thay đổi
về phương pháp của giảng viên tham gia dự án một cách khái quát nhất, điều này là
cơ sở để luận văn thực hiện nghiên cứu những thay đổi về phương pháp dạy và học tại trường CĐSP Điện Biên khi tham gia dự án
2 Bối cảnh nghiên cứu của đề tài
2.1 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên là đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ sở đào tạo công lập có sứ mạng: Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển văn hoá giáo dục, kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên và khu vực vì sự phồn thịnh của địa phương và đất nước
Định hướng chiến lược phát triển nhà trường được cụ thể hóa bằng Qui hoạch phát triển Trường CĐSP Điện Biên giai đoạn (2010 – 2015) và định hướng đến năm 2020, được UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt
Trong giai đoạn tới trường sẽ phải tập trung xây dựng, phát triển toàn diện nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá; đào tạo theo hướng đa ngành, đa cấp, liên thông và đạt chuẩn quốc gia; đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, CBQL và nhân viên nghiệp vụ giáo dục; đào tạo một số ngành thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội - Nhân văn, Nhà nước - Pháp luật và CNTT chất lượng tốt cho tỉnh Điện Biên và khu vực; liên thông, liên kết đào tạo một số ngành thuộc thế mạnh của trường đáp ứng nhu cầu xã hội Xây dựng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất ở từng giai đoạn phát triển đạt các tiêu chí theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo… để đến năm 2020 trở thành Trung tâm nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có uy tín trong khu vực
Trường có 4 khoa, 1 tổ bộ môn trực thuộc: Khoa Tự nhiên, Khoa Tiểu học - Mầm non, Khoa Xã hội, Khoa Bồi dưỡng và Tổ Bộ môn chung
Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 5/9/2011, CĐSP Điện Biên có tổng số
143 giảng viên cơ hữu, trong đó có 72 thạc sĩ, 68 cử nhân và 3 cán bộ giáo viên trình độ cao đẳng Có 5 giảng viên đang làm nghiên cứu sinh trong nước
Trang 26Hàng năm, quy mô đào tạo của trường CĐSP Điện Biên khoảng 3600 HSSV, với gần 1800 HSSV hệ chính quy tập trung; 1200 học viên hệ vừa làm vừa học theo học 20 chuyên ngành đào tạo bậc cao đẳng và trung cấp; hơn 400 học viên liên kết đào tạo trình độ Đại học; 100 SV liên kết đào tạo trình độ Cao đẳng
2.2 Sơ lƣợc về Dự án Việt Bỉ
Dự án Việt Bỉ pha I “Đào tạo giáo viên các trường trung học sư phạm 7 tỉnh miền Bắc Việt Nam” bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu được thực hiện từ năm 1999 và kết thúc vào năm 2003 Đối tượng tác động là giảng viên các trường sư phạm tại 7 tỉnh miền núi phía Bắc Dự án này đã đóng góp rất lớn vào sự đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Dự án việt Bỉ pha I với mục tiêu: Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên 7 tỉnh miền Bắc Việt Nam có các hoạt động chính gồm:
- Hỗ trợ đào tạo thạc sĩ cho 6 trường sư phạm
- Hỗ trợ đổi mới PPDH theo hướng dạy và học tích cực
- Hỗ trợ bồi dưỡng Tiếng Anh và Công nghệ thông tin
- Hỗ trợ thiết bị đồ dùng dạy học cho việc thực hiện đổi mới PPDH
Với thời gian hoạt động từ 6/1999 đến 2/2003, dự án đã đầu tư đào tạo 41 thạc sỹ cho 7 trường trung cấp/cao đẳng sư phạm Tổ chức được 5 đoàn cán bộ giáo viên tham gia dự án đến tham quan, học tập kinh nghiệm về việc tổ chức quá trình dạy và học của một số trường tại Bỉ và Thái Lan Thực hiện đổi mới PPDH cho 700 giảng viên các trường sư phạm và giáo viên các trường sư phạm là đối tượng hưởng lợi từ dự án Bồi dưỡng tiếng Anh, vi tính cho các giảng viên cốt cán của 7 trường
sư phạm, đồng thời cung cấp thiết bị, tài liệu cho các trường sư phạm và các trường thực hành sư phạm
Dự án Việt –Bỉ pha I được đánh giá là một trong những dự án thành công, mang tính thiết thực và hiệu quả giúp cho 6/7 trường trung học sư phạm của 7 tỉnh miền núi phía Bắc có đủ điều kiện nâng cấp từ trung học sư phạm lên cao đẳng sư phạm Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho 7 tỉnh miền núi phía Bắc có đủ điều
Trang 27kiện, chủ động đón đầu việc đổi mới chương trình và SGK của Bộ GD&ĐT ở hai cấp tiểu học và trung học cơ sở
Ngày 9/10/2004 tại Hội nghị thượng đỉnh các nước Asean, Đại diện hai Chính phủ Việt Nam và Vương quốc Bỉ đã ký Hiệp định riêng biệt cho phép thực hiện Dự án Việt - Bỉ II Dự án có mục tiêu là "Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam" và được triển khai tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Quảng Ninh
Theo quy định, mỗi trường sư phạm có một trường tiểu học và một trường THCS là trường thực hành sư phạm Trong dự án này, mỗi trường CĐSP được chọn thêm một trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện tham gia với chức năng như một trường thực hành SP Hàng năm, sinh viên (SV) đến trường PTDTNT để thực hành
Ở đây, SV tiếp cận tìm hiểu tâm lý và những khó khăn trong học tập của học sinh các dân tộc thiểu số, để khi ra trường SV có đủ khả năng làm chủ các hoạt động dạy học tại các vùng sâu, vùng xa trong tỉnh Đồng thời, trường PTDTNT này còn là nơi các giảng viên SP thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng và thực hiện thí điểm chương trình giáo dục phần dành cho địa phương
Dự án hướng các mục tiêu vào nhóm đối tượng là giảng viên, sinh viên các trường sư phạm và các giáo viên, học sinh của các trường thực hành sư phạm và giáo viên, học sinh tiểu học, THCS trong địa bàn 14 tỉnh với các hoạt động chính của dự án bao gồm:
Phát triển, nâng cao kĩ năng thực hành áp dụng PPDH tích cực trong các môn học theo chương trình và sách giáo khoa mới phù hợp với thực tế địa phương;
Hỗ trợ biên soạn giáo trình cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học và trung học cơ sở (phần dành cho địa phương);
Hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng về PPDH tích cực nhằm góp phần đảm bảo sự công bằng cho học sinh dân tộc thiểu số;
Trang 28Hỗ trợ, cung cấp, bồi dưỡng quản lí sử dụng trang thiết bị, tài liệu phục vụ cho đổi mới PPDH ở các trường cao đẳng sư phạm, thực hành sư phạm (tiểu học, trung học cơ sở, trung học cơ sở dân tộc nội trú)
Dự án đã tổ chức các khóa tập huấn về DHTC với 3 PPDH mới: PPDH theo
dự án, dạy học theo góc và dạy học theo hợp đồng Nội dung các khóa tập huấn dựa trên tính sáng tạo, đổi mới, thực hành tăng tính độc lập, chuyên nghiệp của giảng viên Đối tượng hưởng lợi gồm 50 giáo viên, giảng viên cốt cán, 126 cán bộ quản lý giáo dục cốt cán, 1000 giảng viên trường sư phạm, 1500 giáo viên trường thực hành
và trường DTNT
Sản phẩm cụ thể sau Dự án chính là mô hình DHTC, mô hình thư viện thân thiện; 3 bộ sách về Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dạy và học tích cực, Thư viện thân thiện; 76 cuốn sách Giáo dục địa phương cho 14 tỉnh thuộc Dự án Đây là phần nội dung rất có ý nghĩa để góp phần nhân rộng thành quả của Dự án sau này, tạo nên tính bền vững của Dự án
3 Các khái niệm cơ bản
3.1 Phương pháp dạy học
3.1.1 Khái niệm:
Phương pháp dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Khi đã xác định được mục đích, nội dung chương trình giảng dạy, thì PPDH của giáo viên sẽ quyết định chất lượng quá trình dạy học
Định nghĩa về phương pháp dạy học được diễn đạt theo những cách khác nhau theo mỗi tác giả Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa về PPDH một cách chi tiết: “PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học” Tác giả Đinh Quang Báo lại định nghĩa về phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của thầy tạo ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt mục đích dạy học [2] Theo tác giả Nguyễn Bá Kim, “PPDH là cách thức hoạt động và giao lưu của thầy gây nên những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học” [13, tr.103]
Trang 29Từ các định nghĩa trên có thể nêu ra mấy nhận xét sau:
PPDH gồm hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hai hoạt động này có sự tác động qua lại lẫn nhau
Trong đó thầy có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập của trò
Trên cơ sở đó trò tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức cần thiết
Kết quả tương tác giữa hoạt động của thầy và của trò trong QTDH là đạt được các mục tiêu dạy học đề ra
Vậy có thể nên lên một cách khái quát về khái niệm PPDH như sau:
PPDH là cách thức hoạt động của thầy và trò trong mối liên hệ qua lại, thầy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập của trò một cách tích cực, chủ động nhằm đạt các mục tiêu dạy học đề ra.
Qua PPDH, người giáo viên hướng dẫn người học học tập và giúp họ đạt mục tiêu học tập Người thầy có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức hoạt động học tập của trò, trên cơ sở đó, người học tích cực chủ động lĩnh hội các tri thức cần thiết PPDH tồn tại hiện thực trên lớp học, ở mỗi bài học, trong sự tương tác giữa người thày và học trò, giữa học trò với nhau và với môi trường học tập Sự tương tác giữa người thầy và trò trong quá trình học tập tạo ra được kết quả chính là đạt mục tiêu đề ra
3.1 2 Một số phương pháp dạy học
PPDH rất đa dạng vì hoạt động dạy và học chịu sự chi phối bởi nhiều yếu
tố, mục tiêu, nội dung Tùy theo các phương diện ta có thể liệt kê các PPDH theo cac cách khác nhau Tác giả Nguyễn Bá Kim đã nhìn nhận một cách tổng thể các PPDH theo các phương diện sau đây:
- Những chức năng điều hành quá trình dạy học:
• Đảm bảo trình độ xuất phát
• Hướng đích và gợi động cơ
• Làm việc với nội dung mới
• Củng cố
Trang 30• Kiểm tra và đánh giá
• Hướng dẫn công việc ở nhà
• Truyền thụ tri thức dưới dạng có sẵn
• Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
- Những hình thức tổ chức dạy học:
• Dạy học theo lớp
• Dạy học theo nhóm
• Dạy học theo từng cặp
- Những phương tiện dạy học:
• Sử dụng phương tiện nghe nhìn
• Sử dụng phương tiện chương trình hoá
• Làm việc với sách giáo khoa
• Làm việc với bảng treo tường
• Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như công cụ dạy học [13, tr.108]
Như vậy, PPDH vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp Để đơn giản hóa các PPDH ta nghiên cứu PPDH dưới hai góc độ, đó là: PPDH truyền thống và những xu hướng dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Trong đề tài này, tập trung nghiên cứu những PPDH thường hay sử dụng trong quá trình dạy học
Trang 313.1.2.1 Phương pháp dạy học truyền thống
PPDH truyền thống được hiểu là những cách thức dạy học quen thuộc lâu đời, đã được bảo tồn và duy trì qua nhiều thế hệ, về cơ bản các PPDH truyền thống
có những đặc điểm chung như:
- Giáo viên vẫn giữ vị trí trung tâm của quá trình dạy học
- Giáo viên quan tâm chủ yếu tới cách trình bày của mình sáng sủa, rõ ràng, logic và dễ hiểu
- Giáo viên chưa quan tâm đến nhu cầu cá nhân của người học
- Học sinh học theo kiểu bắt chước và thụ động tiếp thu
- Kiến thức: trực tiếp và dưới dạng có sẵn
- Kiểm tra đánh giá: giáo viên có vai trò gần như tuyệt đối [8]
Do đó, nhược điểm lớn nhất của các PPDH theo xu hướng truyền thống là làm cho học sinh thụ động tiếp thu trong thời gian dài, khiến cho người học có tâm
lý căng thẳng, mệt mỏi kéo theo sự chú ý ngày càng giảm Nếu như GV lạm dụng các phương pháp này dẫn đến tình trạng SV ỷ lại vào GV, quá trình dạy học không đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên các phương pháp truyền thống cũng có những
ưu điểm riêng, nếu GV biết khai thác hợp lý sẽ góp phần hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng dạy học của GV
Một số PPDH truyền thống gồm: Phương pháp thuyết trình, phương pháp diễn giảng, phương pháp vấn đáp, phương pháp sử dụng phương tiện trực quan…
Phương pháp Nội dung Ưu điểm Nhược điểm Phương pháp
thuyết trình
GV sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để cung cấp cho người học hệ thống thông tin về nội dung học tập
Người học tiếp nhận hệ thống thông tin đó từ
+ Chuyển tải đến người học một khối lượng thông tin cần thiết, cô đọng trong một khoảng thời gian ngắn, áp dụng được với lớp học đông người, đảm bảo tính kinh tế
+ GV thông qua cách
+ GV thu được rất ít thông tin phản hồi từ phía người học;
+ Mức độ lưu giữ thông tin của HS không cao + Không tạo điều kiện cho người học phát huy khả năng giao tiếp
Trang 32Phương pháp Nội dung Ưu điểm Nhược điểm
người dạy và xử lý tuỳ theo chủ thể việc học và yêu cầu dạy học [13]
diễn đạt biểu cảm sẽ tác động mạnh mẽ đến tư tưởng tình cảm của HS
mở để phát triển và tìm lời giải cho mỗi vấn đề được đặt ra
Yếu tố thành công của PP này là một
hệ thống câu hỏi, cách hỏi và thời điểm hỏi của người dạy [13]
+ Lôi cuốn người học vào môi trường học tập, + GV thu nhận được thông tin phản hồi từ phía người học một cách kịp thời, chính xác
+ Tạo điều kiện cho HS thể hiện mình qua giao tiếp, rèn kỹ năng diễn đạt ý tưởng
+ Giúp HS hiểu bài học một cách bản chất
+ Rất khó thiết kế và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt một cách hoàn hảo
+Quá trình dẫn dắt, phát hiện và GQVĐ tốn nhiều thời gian Khó lường hết các tình huống có thể xảy ra trong quá trình trao đổi,
do đó dễ lệch hướng so với chủ đề đặt ra ban đầu
từ đó tiếp thu bài học hiệu quả hơn [13]
+ Giúp HS huy động sự tham gia của nhiều giác quan kết hợp với lời nói
sẽ tạo điều kiện dễ hiểu,
dễ nhớ, nhớ lâu, làm phát triển năng lực chú
ý, năng lực quan sát, óc
tò mò khoa học của họ
+ Lạm dụng PP này dễ làm cho học sinh phân tán sự chú ý, thiếu tập trung vào các dấu hiệu bản chất
+ Hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừu
tượng của người học
Trang 333.1.2 2 Phương pháp dạy học tích cực
Theo tác giả Lê Văn Hảo, phương pháp giảng dạy được gọi là tích cực nếu hội tụ được các yếu tố sau:
- Thể hiện rõ vai trò của nguồn thông tin và các nguồn lực sẵn có
- Thể hiện rõ được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học
- Thể hiện rõ được bản chất và mức độ kiến thức cần huy động
- Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối tương tác trong quá trình học
- Thể hiện được kết quả mong đợi của người học [5]
Theo tác giả Vũ Hồng Tiến, phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực)
là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.[36]
Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực bao gồm:
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
PPDH tích cực có ưu điểm lớn khi giúp người học tiếp thu tri thức và phát triển trí tuệ một cách sâu sắc và vững chắc, đặc biệt là phát triển năng lực tư duy độc lập sáng tạo của mình Tăng cường động cơ học tập, làm nảy sinh những hứng thú mới trong học tập Bồi dưỡng phẩm chất, tác phong học tập tích cực ở HSNgoài ra PPDH tích cực còn phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm và phát triển năng lực đánh giá cho người học…
Mỗi một phương pháp đều có ưu điểm của nó, do đó người thầy nên xây dựng cho mình một phương pháp riêng phù hợp với mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp học, các nguồn lực, công cụ dạy-học sẵn có và cuối cùng là phù hợp với sở thích của mình
Trang 34Một số PPDH tích cực hiện nay như: PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, PPDH theo nhóm, PPDH theo góc, PPDH theo hợp đồng, PPDH theo dự án, PPDH đóng vai, PPDH hợp tác…
Phương pháp Nội dung Ưu điểm Nhược điểm PPDH phát
Hoạt động học tập của sinh viên là tự giác và tích cực, chủ động và sáng tạo tân lực huy động tri thức của mình
để giải quyết vấn đề đó
+ GV chủ động đưa ra tình huống dạy học, không hoàn toàn phụ thuộc vào sách giáo khoa để đưa kiến thức đến HS một cách cứng nhắc
+ Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm, phát hiện vấn đề, năng lực vận dụng tri thứ, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn
đề cho người học
+ Mất rất nhiều thời gian nghiên cứu tài liệu tìm thông tin + Khó thực hiện đối với tất cả nội dung dạy học
+ Khó thực hiện đối với đối tượng học sinh yếu
PPDH nhóm Dạy học hợp tác theo
nhóm là một PP dạy học trong đó GV tổ chức và điều khiển các nhóm HS tiến hành hoạt động tập thể để các em cùng làm việc, cùng hợp tác và cùng giải quyết vấn đề, cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ học tập hoặc phấn đấu vì mục đích chung
+Giúp chia sẻ thông tin giữa các nhóm, cá nhân tham gia học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, có cơ hội phát biểu nhiều hơn
+Tăng cường các kĩ năng biểu đạt, phản hồi bằng các hình thức biểu đạt như lời nói, ánh mắt
cử chỉ…
+ Áp dụng PP này thường bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, GV phải
tổ chức hợp lý mới
có kết quả
+ Chỉ thưc hiện tốt đối với các nhóm nhỏ
Trang 35Phương pháp Nội dung Ưu điểm Nhược điểm PPDH theo
hợp đồng
Là cách tổ chức học tập, trong đó người học làm việc theo một gói các nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất định Người dạy, xây dựng nội dung học tập theo hình thức phiếu học tập - hợp đồng có cam kết, gồm các nhiệm vụ bắt buộc (theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng) và nhiệm vụ
tự chọn (nội dung mở rộng và nâng cao) [3]
+ Cho phép phân hoá nhịp độ và trình độ của người học, đồng thời củng cố tính độc lập trong học tập cho họ
+ Tạo điều kiện cho người học được hỗ trợ
cá nhân Tăng cường học tập hợp tác
+ Tạo điều kiện cho HS được lựa chọn nội dung phù hợp với năng lực
Tạo cơ hội cho HS được nhận và thực hiện trách nhiệm học tập
+ Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp, đòi hỏi thời gian và công sức của giáo viên trong việc chuẩn bị nội dung hợp đồng + Không áp dụng được vào các bài hình thành kiến thức mới, thường chỉ áp dụng vào dạng bài củng cố, ôn tập, ôn thi kết thúc chương,
kết thúc học phần
PPDH theo
góc
Là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau [3]
+ Mở rộng sự tham gia học tập, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS
+ HS được học sâu, hiệu quả bền vững, sự tương tác mang tính cá nhân cao giữa thày và trò
+ GV có thể sử dụng phương pháp này ở hầu hết các dạng bài học và các bài tập tích hợp kiến thức nhiều môn học
+ Nếu giáo viên tổ chức không tốt sẽ dẫn đến sự lộn xộn trong lớp học
+ Hạn chế về không gian lớp học
+ Cần phải có điều kiện dạy và học, tốn thời gian
PPDH theo
dự án
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học,
+ Phát triển năng lực đánh giá
+ Không phù hợp trong việc truyền thụ
Trang 36Phương pháp Nội dung Ưu điểm Nhược điểm
trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết
và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu [3]
+ Phát triển khả năng sáng tạo; Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp;
+ Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc cho người học
tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản
+ Đòi hỏi nhiều thời gian, đòi hỏi phương tiện vật chất và tài
- Trước khi học (tổ chức lập kế hoạch học tập, tìm kiếm tài liệu, đọc trước giáo trình) Để đạt được hiệu quả trong việc học tập, SV phải lên kế hoạch để tổ chức việc học của mình sao cho phù hợp với mục tiêu của môn học đề ra SV có kế hoạch học tập sẽ chủ động hơn trong việc học tập và đó cũng là tiền đề để việc học đạt hiệu quả cao
- Trong khi học (nghe giảng, tập trung, ghi chép, lập bản đồ tư duy, câu hỏi khám phá) Những kỹ năng cần trong khi học ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ học, hiệu quả học tập Nếu SV thực hiện tốt các kỹ năng về nghe giảng, ghi chép ở trên lớp thì sẽ nắm bắt rất tốt những nội dung mà GV truyền thụ, đồng thời tiết kiệm
Trang 37được thời gian tự học ở nhà rất nhiều sau khi học ở trên lớp về Để nghe giảng cũng như ghi chép tốt, trước hết chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề giữ được sự tập trung trong khi học
- Sau khi học (tự học, học nhóm, cải thiện trí nhớ, tự đánh giá) Sau khi tham gia việc học trên lớp là khoảng thời gian mà người học tự tiếp thu, củng cố những kiến thức của mình bằng hoạt động tự học hay học nhóm Đồng thời, để quá trình sau khi học đạt hiệu quả hơn thì người học cũng nên cần thiết phải biết cách ghi nhớ tốt, biết tự đánh giá bản thân
Trang 38CHƯƠNG II: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
1.1 Tổng thể và mẫu
1.1.1 Tổng thể
Giảng viên và sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên bao gồm 143 giảng viên cơ hữu và 1821 sinh viên cao đẳng hệ chính quy tập trung
1.1.2 Mẫu
*) Chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi
- Cách chọn mẫu giảng viên:
Số lượng giảng viên của trường tại năm học 2011 - 2012 là 143 người, tại thời điểm nghiên cứu có 120 giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường, với dung lượng giảng viên như vậy nên nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ số giảng viên này.
Bảng 2.1 Bảng thống kê mô tả đặc điểm của mẫu điều tra giảng viên
Trang 39- Cách chọn mẫu sinh viên:
Tại thời điểm nghiên cứu, số lượng sinh viên của trường là gần 2000 sinh viên Luận văn thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm tại 3 khoa là khoa Tự nhiên, khoa Xã hội và khoa Tiểu học mầm non Căn cứ vào số lớp của mỗi khoa, thực hiện phát phiếu ngẫu nhiên cho 85 sinh viên đang theo học Số sinh viên được phát phiếu hỏi được lấy ngẫu nhiên từ danh sách của mỗi lớp
Bảng 2.2 Bảng thống kê mô tả đặc điểm của mẫu sinh viên
*)Chọn mẫu khảo sát phỏng vấn sâu
- Đối với giảng viên: Căn cứ vào danh sách giáo viên tham gia tập huấn dự
án giáo dục Việt Bỉ của các khoa Tự nhiên, khoa Xã hội, khoa Tiểu học mầm non,
Tổ bộ môn chung, khoa Bồi dưỡng, thực hiện chọn ngẫu nhiên mỗi khoa một giảng viên thực hiện phỏng vấn sâu theo nội dung chuẩn bị
Căn cứ vào danh sách cán bộ cốt cán của dự án Việt Bỉ, chọn ngẫu nhiên hai cán bộ thực hiện phỏng vấn theo nội dung chuẩn bị
- Đối với sinh viên
Căn cứ vào ba khoa có sinh viên là khoa Tự nhiên, khoa Xã hội, khoa Tiểu học mầm non, chọn ngẫu nhiên mỗi khối ở mỗi khoa một lớp Căn cứ vào danh sách lớp, chon ngẫu nhiên mỗi lớp một sinh viên để phỏng vấn sâu theo nội dung chuẩn bị Như vậy sẽ phỏng vấn sâu 9 sinh viên gồm 3 sinh viên năm thứ nhất, 3
sinh viên năm thứ hai, 3 sinh viên năm thứ ba ở cả ba khoa
Trang 401.2 Phương pháp thu thập thông tin
*) Thu thập thông tin bằng phương pháp định tính:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan đến đề tài, tiến hành phân tích, tổng hợp và khái quát hoá để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn bao gồm:
- Các tài liệu nghiên cứu về PPDH của giảng viên; các tài liệu nghiên cứu về phương pháp học của sinh viên; các tài liệu nghiên cứu về dự án giáo dục Việt Bỉ
- Các báo cáo công tác giảng dạy hàng năm của trường CĐSP Điện Biên
- Các tài liệu về phân tích và xử lý số liệu thống kê
Phỏng vấn sâu bán cấu trúc:
- Được sử dụng như là công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi soạn sẵn Các cuộc phỏng vấn sẽ chủ yếu tập trung vào các hoạt động đổi mới PPDH của giảng viên và hoạt động học tập của các sinh viên
- Phỏng vấn cán bộ quản lý của nhà trường bao gồm Hiệu trưởng, Hiệu phó chuyên môn và trưởng khoa
- Phỏng vấn giảng viên cốt cán tham gia dự án giáo dục Việt Bỉ: căn cứ vào danh sách giảng viên cốt cán tập huấn dự án, chọn phỏng vấn 2 giảng viên
- Phỏng vấn giảng viên tham gia tập huấn dự án giáo dục Việt Bỉ tại địa phương: căn cứ vào danh sách giảng viên tham gia tập huấn dự án giáo dục Việt Bỉ tại trường CĐSP, chọn phỏng vấn 5 GV
- Phỏng vấn cựu sinh viên đã tốt nghiệp: Căn cứ vào danh sách sinh viên đã tốt nghiệp trước năm 2005, chọn phỏng vấn 6 cựu SVcủa các khoa Tự nhiên, Xã hội
và Tiểu học Mầm non hiện đang công tác tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên
- Phỏng vấn sinh viên đang học tại trường ở thời điểm nghiên cứu: Căn cứ vào danh sách sinh viên đang học tại thời điểm nghiên cứu, thực hiện chọn phỏng vấn ngẫu nhiên 9 SV thuộc ba khoa Tự nhiên, Xã hội và Tiểu học Mầm non