1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC

64 350 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lý do này , em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc” 1.3 Ý nghĩa của đề tài: - Sử dụng các phương pháp

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

TÓM LƯỢC

Nói đến doanh nghiệp, người ta thường nghĩ doanh nghiệp đó có thích nghi, cóđáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường không? Doanh nghiệp đó đã đạt được gì,đóng góp được những gì? Hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, có hiệu quả haykhông? Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của doanhnghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chínhxác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh đểphát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trườngxung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm racác biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp,nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinhdoanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích kinh doanhcòn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định vềchiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn Do đó vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đốivới các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt làtrong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chínhsách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua Chính vìtầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhtại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc” làm đề tài tốt nghiệp

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận

tình từ phía các thầy cô giáo, các anh chị làm việc tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bịđiện nước Miền Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho em cũng như cung cấp đầy đủ nhữngthông tin số liệu chính xác cần thiết phục vụ cho đề tài khóa luận

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình và những lời khuyên bổ ích của các thầy côgiáo, các anh chị trong công ty để bài viết của em hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Phân tíchtrường Đại học Thương Mại, đặc biệt là Th.s Phạm Thị Thu Hoài cùng toàn thể cán bộnhân viên trong Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc đã tận tình giúp

đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về HĐKD và phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp 6

1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản: 6

1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: 6

1.1.1.2 Khái niệm về vốn: 7

1.1.1.3 Khái niệm chi phí kinh doanh: 7

1.1.1.4 Khái niệm lợi nhuận kinh doanh: 7

1.1.2 Một số vấn đề lý luận có liên quan 8

1.1.2.1 Phương pháp xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh: 8

1.1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của hiệu quả kinh doanh 8

1.1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh: 9

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: 12

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: 12

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: 12

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 16

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: 17

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh 18

1.2.4.1 Phân tích chung lợi nhuận hiệu quả kinh doanh 19

1.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh 19

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC 21

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc 21

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty: 21

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 21

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn AA 22

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 24

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc 25

2.1.2.1 Các nhân tố môi trường bên trong: 25

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài: 27

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xây láp và thiết bị điện nước Miền Bắc thông qua các dữ liệu sơ cấp: 29

2.2.1 Kết quả phiếu điều tra: 29

2.2.2 Kết quả phỏng vấn 32

2.3 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc thông qua các dữ liệu thứ cấp: 33

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: 33

2.3.1.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng lao động 33

2.3.1.2 Phân tích ảnh hưởng của NSLĐ và tổng số lao động đến hiệu quả kinh doanh 34

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 35

2.3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 35

2.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 36

2.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 38

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 39

2.3.4 Phân tích lợi nhuận 40

2.3.4.1 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động kinh doanh 40

2.3.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hiệu quả kinh doanh 41

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN

NƯỚC MIỀN BẮC 44

3.1 Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu 44

3.1.1 Những thành tựu đạt được 44

3.1.2 Những mặt còn hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 44

3.2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc 46

3.2.1 Các đề xuất: 46

3.2.1.1 Giải pháp 1: Tăng doanh thu 46

3.2.1.2 Giải pháp 2: Tăng cường công tác quản lý chi phí 47

3.2.1.3 Giải pháp 3: Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên 49

3.2.1.4 Giải pháp 4:Quản lý tốt các khoản phải thu, nâng cao năng lực thu hồi công nợ49 3.2.2 Một số kiến nghị 50

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

Bảng 1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

Bảng 1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 17

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 24

Bảng 2.2: Phân tích chung hiệu quả sử dụng lao động qua 2 năm (2011 – 2012) 33

Bảng 2.3: Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn qua 2 năm ( 2011 – 2012) 35

Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 2 năm (2011 – 2012) 37

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong 2 năm (2011 – 2012) 38

Bảng 2.6: Phân tích biến động của các chỉ tiêu chi phí qua 2 năm (2011 – 2012) 39

Bảng 2.7: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận HĐ qua 2 năm (2011 – 2012) 40

Bảng 2.8: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hiệu quả kinh doanh qua 2 năm (2011 – 2012) 42

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

LN HĐKD: Lợi nhuận hoạt động kinhdoanh

CPBH: Chi phí bán hàngCPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệpUBND: Ủy ban nhân dân

BĐS: Bất động sảnNSLĐ: Năng suất lao động

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài

1.1 Về lý luận:

Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, cạnh tranh để tồn tại và phát triển là vấn

đề không thể tránh khỏi của mỗi quốc gia, doanh nghiệp Đặc biệt là trong xu thế hiệnnay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên của tổ chức WTO Sự kiện này đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Namcàng trở nên náo nhiệt và sôi động hơn, mở ra cho Việt Nam cả những cơ hội cũng nhưthách thức mới Chính vì vậy, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gaygắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nỗ lực, phấn đấu không ngừng mới có thể tồn tại vàphát triển bền vững được

Để cho các doanh nghệp có thể đứng vững trên thương trường thì việc “Phân tích

về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” là việc làm hết sức quan trọng vàcần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nhìn thấy được điểmmạnh để phát huy và mặt còn hạn chế để có biện pháp khắc phục, từ đó đề ra định hướngphát triển kinh doanh trong tương lai một cách đúng đắn và phù hợp

1.2 Về mặt thực tiễn:

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước MiềnBắc, em nhận thấy rằng công ty còn tồn tại một số vấn đề như: các khoản chi phí sử dụngchưa hợp lý, hiệu suất sử dụng vốn chưa cao, nguồn vốn bị chiếm dụng làm ảnh hưởngkhông tốt tới hiệu quả kinh doanh Vì vậy việc phân tích hiệu quả kinh doanh tại công tycàng trở nên quan trọng và cần thiết Với lý do này , em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc”

1.3 Ý nghĩa của đề tài:

- Sử dụng các phương pháp như: Phương pháp điều tra, phương pháp phỏng vấn,phương pháp so sánh, phương pháp biểu mẫu, …để giải thích tình trạng hiệu quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc, những thành tựu đạt

Trang 10

được, những mặt tồn tại, nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty.

- Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau

2.Mục tiêu tiêu nghiên cứu đề tài

Khóa luận gồm ba mục tiêu cơ bản:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và phân tíchhiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Vận dụng các phương pháp trong việc thu thập, tổng hợp và phân tích thựctrạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc

- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên cứu,tìm hiểu bản chất từng khoản mục lao động, chi phí vốn, lợi nhuận…Trên cơ sở đó, tìmkiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý

- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong

doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

 Thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong 2 năm ( năm 2011 và năm 2012)

 Không gian: Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc

4.Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt công tác phân tích kinh tế, đặc biệt là phân hiệu quả kinh doanhtại Công ty cổ phần tư xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc, em đã sử dụng một sốphương pháp sau:

4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 11

4.1.1.1 Phương pháp điều tra khảo sát

Nội dung phương pháp: dùng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn để trên giấy

theo những nội dung xác định Người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết các đáp án trongmột khoảng thời gian xác định

Ưu điểm: Điều tra thăm dò ý kiến của nhiều người và thông tin thu thập được dễ hệ

thống và tổng hợp hơn

Nhược điểm: Khó có thể kiểm tra, đánh giá được độ chuẩn xác của các câu trả lời,

tỷ lệ thu hồi phiếu trong nhiều trường hợp là không cao, nôi dung điều tra bị hạn chế

Yêu cầu: Người hỏi phải có trình độ văn hóa cao, có ý thức trách nhiệm và tự giác.

Phiếu điều tra phải gắn gọn, được thiết kế một cách khoa học, hợp lý Hệ thống câu hỏi rõràng dễ hiểu, dễ trả lời Thiết lập một mạng lưới phân phát và thu hồi phiếu điều tra hợp

lý, hoạt động hiệu quả, không để thất lạc phiếu

4.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu, được thực hiện thông qua quá

trình hỏi – đáp trực tiếp với các đối tượng điều tra

Sự hỏi đáp trực tiếp đã tạo ra điều kiện đặc biệt để điều tra viên có thể hiểu đốitượng sâu sắc hơn, điều tra viên có thể kết hợp việc phỏng vấn với quan sát đối tượng từdáng vẻ bên ngoài đến cử chỉ biểu lộ tình cảm, thái độ

Nhược điểm: Tốn kém về thời gian và chi phí Nếu phỏng vấn không khôn khéo sẽ

dễ làm ch o người trả lời cảm thấy miễn cưỡng

Trang 12

- Các nguồn tài liệu bên ngoài:các nguồn tổng hợp, các bài phân tích của cácchuyên gia kinh tế liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, báo,internet, các chủ trương chính sách của nhà nước

4.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Thông tin thu thập được tổng hợp chủ yếu bằng các phương pháp phân tổ phân tích.Phương pháp phân tổ là phương pháp căn cứ vào một hoặc một số tiêu thức nào đó đểtiến hành phân hiện tượng nghiên cứu thành các tổ hoặc các tiểu tổ có tính chất khácnhau

Ý nghĩa: phương pháp phân tổ phân tích là phương pháp cơ bản để phân tích.

Phương pháp này giúp chúng ta hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu thu thậpđược trong điều tra Thông qua tài liệu được phân tổ chúng ta có thể rút ra được kết luận

về đặc điểm của mỗi tổ, đặc trưng chung của hiện tượng nghiên cứu Đó là một trongnhững phương pháp quan trọng của phân tích, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phươngpháp phân tích khác

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vậtthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượngkhác

Dùng phương pháp này để so sánh số liệu thực hiện hiệu quả năm 2010 và năm

2011 từ đó để thấy được sự biến động của hiệu quả và đưa ra các giải pháp

Trang 13

tố còn lại là không đổi Khi đó mới tạo ra khả năng loại trừ sự biến động của các nhân tố

lê kết quả so sánh

4.2.3 Phương pháp dùng biểu mẫu, sơ đồ:

Là phương pháp phân tích dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ để phản ánh một cách trựcquan, có hệ thống thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu, so sánh, kiểm tra

Biểu mẫu phân tích được thiết kế theo các dòng, các cột tùy thuộc vào nội dungphân tích Tuy nhiên biểu mẫu phải phản ánh được các yếu tố cơ bản sau:

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương:

 Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanhvà phân tích hiệu quảkinh doanh trong doanh nghiệp

 Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xâylắp và thiết bị điện nước Miền Bắc

Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về HĐKD và phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản:

1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:

Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quả

Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp liênquan đến các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy, muốn đạt hiệu quả caophải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: nguồn lực và kết quả của đơn vị Nguồn lực là tiền đề

để doanh nghiệp thực hiện kết quả đặt ra Kết quả có thể là giá trị sản xuất, doanh thu, lợinhuận

Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung:

Trang 15

Trong đó:

+ “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến giá thành sản phẩm, doanh thu, lợinhuận,…

+ “Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như: chi phí sản suất kinh doanh, chi phí

về các yếu tố lao động, tư liệu lao động…

Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả hoạt động là đại lương so sánh giữa nguồnlực bỏ ra và kết quả đạt được Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp kếtquả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quảnhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó

*Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động:

Phân tích hiệu quả hoạt động là quá trình nghiên cứu để đánh giá toán bộ diễnbiến và kết quả kunh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khaithác để từ đó đề ra những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm về vốn:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tàisản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhắmmục đích kiếm lời

*Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình đọ sử dụng

và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với tổng chiphí bỏ ra là thấp nhất

1.1.1.3 Khái niệm chi phí kinh doanh:

Trang 16

Chi phí kinh doanh là khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra đểthực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp baogồm: Chi phí bán hàng, Chi phí mua hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1.4 Khái niệm lợi nhuận kinh doanh:

Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động củacon người sáng tạo ra

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để thưc hiện các hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định

Công thức:

-Lợi nhuận kinh doanh = DT bán hàng và cung cấp DV – Các khoản giảm trừ - Giávốn hàng bán + Doanh thu tài chính – CP tài chính – CP bán hàng – CP quản lý

-Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

1.1.2 Một số vấn đề lý luận có liên quan

1.1.2.1 Phương pháp xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng 2 phương pháp:

+ Phương pháp số tuyệt đối:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả - Chi phí

+ Phương pháp số tuyệt đối

Dạng thuận

Chỉ tiêu H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra Dạng nghịch:

Chỉ tiêu E cho biết để tạo ra được 1 đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào

1.1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của hiệu quả kinh doanh

Trang 17

Ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệmật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụngchúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêucầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêukinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy nănglực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.

Để hiểu rõ về ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũngcần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quảhoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinhdoanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanhnghiệp Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉtiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặcngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩarộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm

cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay làgiá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này.Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán đểthấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựachọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

1.1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh:

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:

*Năng suất lao động (W): là chỉ tiêu hiệu quả được xác định bằng số lượng hay giátrị sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động

Trang 18

+ Mức doanh thu bình quân một lao động: Chỉ tiêu này cho biết một lao động bìnhquân tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu

+ Mức lợi nhuận bình quân một lao động: Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi laođộng tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

+ Hiệu suất tiền lương: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạtđược bao nhiêu đơn vị doanh thu (hoặc lợi nhuận)

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

*Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định ( ): Là chỉ tiêu chung nhất đánh giá về mặt

sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đầu tư vào sản xuấtcho ra bao nhiêu đơn vị doanh thu

 Hệ số sinh lời của vốn cố định ( ): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cốđịnh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

*Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Mức doanh lợi của vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị của TSLĐtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 19

 Số vòng chu chuyển của vốn lưu động (V): Phản ánh vốn lưu động của doanhnghiệp trong một kỳ kinh doanh quay được bao nhiêu vòng

Mức sinh lời của vốn lưu động ( ): Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ trong

kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số đảm nhiệm của VLĐ ( ) : Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một đồngdoanh thu cần bao nhiêu VLĐ

 Số ngày của một vòng chu chuyển VLĐ (N): Chỉ tiêu này cho biết để hoànthành một vòng chu chuyển cần bao nhiêu ngày VLĐ

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí:

- Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’): là chỉ tiêu tương đối, phản ánh tỷ lệ phần trăm(%) của tổng chi phí trên doanh thu Chỉ tiêu này nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạtđộng kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của DN

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu đạt được trong kỳ thì phải bỏ ra baonhiêu đồng chi phí

-Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữatổng lợi nhuận vởi tổng chi phí trong năm

Trang 20

* Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệgiữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hang trong năm

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng

mức lợi nhuận với tổng vốn

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:

+ Mục đích phân tích:

Có thể nói trog các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yêu tố con người là khó

sử dụng nhất Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanhnghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong doanh nghiệp, mụctiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao Và để hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp không bị giảm sút cẩn phải sử dụng lao động một cách hợp lý, khoahọc Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao động không đúng chứcnăng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản, không nhiệt tình với công việc được giaodẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cả các vấn đề khác củadoanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí laođộng sống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tìa sản của doanhnghiệp, tăng cường kỷ luật lao động…dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăngdoanh thu và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trường Như vậy, làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực củanhững nhà quản lý và sử dụng lao động…Vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng laođộng là rất quan trọng

Trang 21

+ Nguồn số liệu phân tích: Số kiệu được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động KDcủa công ty năm 2011 và năm 2012

+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệuthực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm(%), số chênh lệch Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp đầu tư và sử dụngvốn có hiệu quả, tránh thất thoát và lãng phí, đầu tư vốn có trọng điểm giúp quay vòngnhanh, không gây tình trạng ứ động vốn

+ Nguồn số liệu phân tích:

Số liệu được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động KD; các chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012

+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệuthực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm(%), số chênh lệch Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tính toán các chỉ tiêu và lập biểu

 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

Trang 22

Hệ số này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, tức là mộtđồng VKD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Hệ số này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn, một đồng VKD tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

Bảng 1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3 Lợi nhuận kinh doanh

4 Hệ số doanh thu trên vốn kinh

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo doanh thu của đồng VLĐ, cho biết một đồng VLĐ

có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số trên tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tốt và ngược lại

 Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

Hệ số này phản ánh sức sinh lời của VLĐ, cho biết một đồng VLĐ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Hệ số trên tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại

 Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của VLĐ nhanh hay chậm, chỉ số này càngtăng càng tốt vì chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hơn

 Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động trong kìphân tích Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp

sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn

 Hệ số đảm nhiệm của VLĐ

Hệ số phản ánh để được một đồng doanh thu thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ

Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn lưu động tiếtkiệm được càng lớn

 Sức sinh lời của vốn lưu động

Trang 24

 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay HTK cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinhdoanh Nếu số vòng quay HTK cao so với doanh nghiệp trong ngành chứng tỏ việc tổchức và quản lý HTK của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳkinh doanh và giảm được lượng vốn đầu tư cho HTK Ngược lại, nếu vòng quay HTKthấp, có thể do doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm

bị tiêu thụ chậm, có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặtdoanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai

 Số ngày chu chuyển hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết số ngày của một vòng quay HTK Chỉ tiêu này càng thấp càngtốt, cho thấy tốc độ chu chuyển của HTK nhanh

Bảng 1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3 Lợi nhuận kinh doanh

4 Hệ số doanh thu trên vốn lưu

động

5 Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 25

Vốn cố định trong doanh nghiệp phản ánh chính sách đầu tư vốn cho những điều kiện

cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cảithiện điều kiện làm việc cho người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả kinh doanh

Tính toán các chỉ tiêu:

 Hệ số doanh thu trên vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo doanh thu của VCĐ, cho biết một đồng VCĐ cóthể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của VCĐ, cho biết một đồng VCĐ có thể đem vềbao nhiêu đồng lợi nhuận

Bảng 1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

3 Lợi nhuận kinh doanh

4 Hệ số doanh thu trên vốn cố định

5 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

Ngoài ra, TSCĐ có nhiều loại với những tính chất sử dụng và phương pháp đánhgiá hiệu quả khác nhau Vì vậy, ngoài các chỉ tiêu trên, người ta còn sử dụng các chỉ tiêuxác định hiệu quả sử dụng với từng loại tài sản như: hệ số doanh thu, hệ số lợi nhuận trên1m2 diện tích kinh doanh hoặc 1m3 dung tích kho chứa hàng…

Hệ số hao mòn tài sản cố định: thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tạithời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu

Trang 26

c) Các chỉ tiêu về kết cấu tài sản:

Phản ánh tỷ trọng của từng nhóm hoặc từng loại TSCĐ của doanh nghiệp tại thờiđiểm đánh giá Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đượctrang bị ở doanh nghiệp

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:

+ Mục đích phân tích:

Phân tích tình hình chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giáchính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấyđược sự tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh Qua phân tích

có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không, cóphù hợp với nhu cầu kinh doanh, với những nguyên tắc quản lý kinh tế - tài chính vàmang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời, qua phân tích cần tìm ra những mặt tồntại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ đó, phân tích các nguyên nhân ảnhhưởng và đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chiphí có hiệu quả

+ Nguồn số liệu phân tích:

Số liệu được lấy từ bảng báo cáo kết quả hoạt động KD; các chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012

+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệuthực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm(%), số chênh lệch Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh

+ Mục đích phân tích:

-Nhằm nhận thức đánh giá đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiệncác chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được những kết quả, thành tích đã đạt được và những mâuthuẫn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh

-Phân tích được những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đề ra đượcnhững chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng lợi nhuận

Trang 27

-Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình phân phối, sử dụng chi phí.+ Nguồn số liệu phân tích:

-Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012

-Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và phân phối lợi nhuận DN của công ty năm 2011

và năm 2012

-Các hợp đồng liên doanh, đầu tư chứng khoán…

+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệuthực hiện với kế hoạch kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm(%), số chênh lệch Phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch

1.2.4.1 Phân tích chung lợi nhuận hiệu quả kinh doanh

Phân tích lợi nhuận hiệu quả kinh doanhlà một trong những nội dung quan trọngtrong phân tích kinh tế doanh nghiệp, nó bao gồm những nội dung phân tích sau:

+ Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh cácchỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước

- Nguồn tài liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫuB02/DN ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính

- Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức đánh giá tổng quát tình hình thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, qua đó thấyđược mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng, giảm

+ Phân tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là nguồn lợi nhuậnchủ yếu, bao gồm lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa

số liệu kỳ thực hiện với kế hoạch hoặc so sánh với các số liệu cùng kỳ năm trước

Trang 28

- Mục đích phân tích: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanhnhằm đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu có trong các công thức ở trên.

1.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh

- Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp so sánh và lập biểu so sánhgiữa các số liệu kỳ thực hiện với kế hoạch của các chỉ tiêu: doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phítài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động kinhdoanh

- Mục đích phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt độngkinh doanh để thấy được nhân tố nào có ảnh hưởng tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp tiếptục khai thác, sử dụng, còn những nhân tố có ảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì doanhnghiệp tìm các biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới

 Nhân tố doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: DT BH&CCDV tỷ lệ thuậnvới lợi nhuận, dó đó muốn tăng lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệu nhất là tăng DTBH&CCDV

 Nhân tố thuộc các khoản giảm trừ doanh thu (GVHB, HBBTL, CKTM): giảmgiá hàng bán và hàng bán bị trả lại là chỉ tiêu làm giảm doanh thu và lợi nhuận, nó phảnánh sự yếu kém của doanh nghiệp trong quản lý chất lượng và tổ chức công tác tiêu thụ.Còn CKTM là biện pháp để khuyến khích tiêu thụ nhằm tăng doanh thu, tuy nhiên phảiđảm bảo CKTM tăng thì doanh thu cũng tăng

 Nhân tố GVHB: GVHB là phần chi phí lớn nhất mà doanh nghiệp phải trả, nó

tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Nếu GVHB giảm thì lợi nhuân tăng và ngược lại nếu GVHBtăng thì lợi nhuận giảm Tuy nhiên nó được đánh gián là tốt khi tỷ lệ tăng của GVHB nhỏhơn tỷ lệ tăng của doanh thu

 Nhân tố DTTC: DTTC tỷ lệ thuận với lợi nhuận, DTTC tăng ảnh hưởng làm lợinhuận tăng và ngược lại

 Nhân tố CPTC: CPTC của DN chủ yếu là lãi vay có ảnh hưởng rất lớn tới LNHĐKD với hình thức tỷ lệ nghịch, do đó CPTC giảm góp phần làm tăng lợi nhuận

Trang 29

 Nhân tố CPBH: CPBH là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ Khi quy mô hoạt động mở rộng,doanh thu tăng thì CPBH cũng tăng ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận và ngược lại.

Nhân tố CPQL DN: CPQL DN là toàn bộ những chi phí cần thiết liên quan tới việcduy trì hoạt động kinh doanh của DN Đây là khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định,không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào bán ra và cũng tỷ lệ nghịch với lợinhuận

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

* Tên, quy mô và địa chỉ

Hình thức Công ty: Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo LuậtDoanh Nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀNBẮC

Tên giao dịch đối ngoại: NORTHERN ELECTRICITY WATER AQUIPMENTAND ENGINEERING JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch viết tắt: NEEC

Trang 30

Trụ sở Công ty: Số 262 Văn Chương, Phường Văn Chương, Quận Đống Đa, ThànhPhố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 04.62.619.333 Fax: 04.62.595.333

bị điện cho các hãng VESBO, SINO, ĐỆ NHẤT… Sản xuất tủ bảng điện trung hạ thế,thiết kế, xây lắp các công trình cơ điện công nghiệp & dân dụng và cung cấp các giảipháp điều khiển & tự động hóa

Được điều hành bởi các cựu nhân viên của các hãng cung cấp thiết bị điện cóthương hiệu lớn, giàu kinh nghiệm và quan hệ trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanhthiết bị điện như: Clipsal, TCl, schneider, ABB NEEC đã trở thành nhà cung cấp thiết

bị cho các công trình lớn như: Công trình Times City ( Tòa nhà T4), công trình RoyalCity ( Tòa nhà R4)…

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn AA

 Ngành nghề kinh doanh

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;

Trang 31

- Sản xuất thiết bị điện nước, điện dân dụng;

- Kinh doanh vật tư, trang thiết bị xây dựng;

- Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại;

- Hoàn thiện công trình xây dựng;

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, trong các cửahàng chuyên doanh;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

 Chức năng

- Công ty NEEC là một doanh nghiệp khoa học, kỹ thuật, công nghệ và cung cấpcác dịch vụ gia tăng và có hàm lượng chất xám cao của nền kinh tế tri thức vì một cuộcsống minh bạch và có chất lượng cao hơn

- Công ty NEEC có thể giúp doanh nghiệp Việt Nam có được những thiết bị hiện đại

 Nhiệm vụ

- Cung cấp các thiết bị phục vụ cho xây dựng

- Mang lại mức lợi nhuận tối đa trong dài hạn đồng thời thực hiện tốt việc quản lýrủi ro từ đó tạo ra niềm tin, sự an tâm với các khoản đầu tư của các cổ đông

- Chấp hành các chính sách, qui định, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và Thànhphố Hà Nội; thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, góp phần phát triểnkinh tế

- Trở thành một đối tác tin cậy, uy tín

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Trang 32

Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc đã xây dựng bộ máy quản lýcủa mình một cách tập trung, từ đó giúp công ty nâng cao hiệu quả công việc giữa các bộphận chức năng.

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty Hội đồng quản trị có

quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộcphạm vi quản lý của Hội đồng quản trị

- Tổng giám đốc: Điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt độnghằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

- Phó tổng giám đốc: Là người giúp cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trướctổng giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đãđược Tổng giám đốc ủy quyền va phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước

và điều lệ công ty

- Các phòng ban nghiệp vụ: có chức năng tham mưu và giúp việc cho ban Tổnggiám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của ban Tổng giámđốc như: Phòng tài chính, Văn phòng, Phòng quản lý kỹ thuật

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước

Miền Bắc

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG GIÁM ĐỐC

Ngày đăng: 16/03/2015, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Trang 18)
Bảng 1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 20)
Bảng 1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 21)
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra tại công ty xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra tại công ty xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc (Trang 33)
Bảng 2.2: Phân tích chung hiệu quả sử dụng lao động qua 2 năm (2011 – 2012) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.2 Phân tích chung hiệu quả sử dụng lao động qua 2 năm (2011 – 2012) (Trang 37)
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 2 năm (2011 – 2012) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 2 năm (2011 – 2012) (Trang 40)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong 2 năm (2011 – 2012) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong 2 năm (2011 – 2012) (Trang 41)
Bảng 2.6: Phân tích biến động của các chỉ tiêu chi phí qua 2 năm (2011 – 2012) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.6 Phân tích biến động của các chỉ tiêu chi phí qua 2 năm (2011 – 2012) (Trang 42)
Bảng 2.7: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận HĐ qua 2 năm (2011 – 2012) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.7 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận HĐ qua 2 năm (2011 – 2012) (Trang 43)
Bảng 2.8: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hiệu quả kinh doanh qua 2 năm (2011 – 2012) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC
Bảng 2.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hiệu quả kinh doanh qua 2 năm (2011 – 2012) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w