1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện

67 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn thế nữa, em còn nhận ra vai trò, mức độ phức tạp của côngtác kiểm toán Thuế trong kiểm toán BCTC, sự cấp thiết cần phải hoàn thiện công tác này tại công ty nên em quyết tâm chọn đề t

Trang 1

- Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa, phân tích làm rõ các vấn đề cơ bản

về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng, đưa ra những lý luậnliên quan đến kiểm toán thuế và đi sâu vào nghiên cứu nội dung, quy trình kiểmtoán Thuế theo chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định tàichính có liên quan

- Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở lý luận, đề tài làm rõ thực trạng kiểm toán

thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA Đồng thời, thông qua việc phân tíchđánh giá đúng thực trạng chỉ ra được những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại.Căn cứ những tổng kết thực tế đó nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp cũng như điềukiện vận dụng chúng, để hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công

ty với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của công ty, để công táckiểm toán thuế trong DN hiệu quả và phù hợp hơn với điều kiện kinh tế hiện nay

Dựa trên thực tế tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toánBCTC tại AULAC CPA, em đã mạnh dạn đưa ra các kiến nghị hoàn thiện như sau:

- Hoàn thiện công tác tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ về khoản mụcthuế và các khoản phải nôp nhà nước

- Áp dụng phần mềm kiểm toán

- Hoàn thiện việc vận dụng chương trình kiểm toán mẫu

- Hoàn thiện công tác phân tích tại AULAC CPA

- Hoàn thiện công tác chọn mẫu để kiểm tra chị tiết với khoản mục thuế vàcác khoản phải nộp nhà nước

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài Báo cáo thực tập tổng hợp này em đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mạiđặc biệt là cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, cùng các Ông bà trong ban quản lý tạiCông ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc

Trước hết, chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại họcThương Mại, đặc biệt là cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp

Nhân đây, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại họcThương Mại cùng quý thầy cô trong Khoa Kế toán-Kiểm toán đã tạo rất nhiều điềukiện để chúng em học tập và hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp

Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn Ông Vũ Anh Tuấn - Giám đốc Công

ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc, Bà Lê Linh Chi – trưởng phòng tài chính Công ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc và toàn thể các nhân viên Công ty TNHH Kiểm Toán

Âu Lạc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện bài bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý của quý thầy cô và các bạn

TP Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sinh viên

Bùi Thị Huê

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 19 2.2 Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 23 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 44 3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 50

Sơ đồ 1.1: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA Error: Reference source not found

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AULAC CPABCKQKDBCKTBCTCBGĐCTCP

CT TNHHDN

HTKSNBIFACISAKTVKHKSNBTNHHVACPAVASVSAXDCB

Công ty TNHH Kiểm toán Âu LạcBáo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kiểm toánBáo cáo tài chínhBan giám đốcCông ty cổ phầnCông ty TNHHDoanh nghiệp

Hệ thống kiểm soát nội bộLiên đoàn Kế toán quốc tếChuẩn mực kiểm toán quốc tếKiểm toán viên

Khách hàngKiểm soát nội bộTrách nhiệm hữu hạnHội kiểm toán viên hành nghề Việt NamChuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kiểm toán Việt NamXây dựng cơ bản

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Dịch vụ kiểm toán ở Việt Nam mới ra đời từ năm 1991 với sự thành lập củahai công ty kiểm toán trực thuộc Bộ tài chính, do vậy sự phát triển của kiểm toánViệt Nam cũng khá non trẻ so với hàng trăm năm lịch sử kiểm toán trên thế giới.Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, kiểm toán Việt nam đó có những bướctiến đáng kể về quy mô và chất lượng Hiện nay đó có 160 công ty kiểm toán ra đờitrong đó có 15 công ty kiểm toán là thành viên của các công ty kiểm toán lớn trên thếgiới Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc mới được thành lập từ năm 2006 cho tới naymới được gần 7 tuổi hoạt động nhưng Công ty đang dần khẳng định vị thế của mìnhthông qua số lượng khách hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ ngày càng tăng

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc em đã tìmhiểu được đặc điểm kiểm toán cũng như việc thực hiện một cuộc kiểm toán BCTCdiễn ra như thế nào Hơn thế nữa, em còn nhận ra vai trò, mức độ phức tạp của côngtác kiểm toán Thuế trong kiểm toán BCTC, sự cấp thiết cần phải hoàn thiện công

tác này tại công ty nên em quyết tâm chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Bài khóa luận của em gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC do Kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc thực hiện

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện

Bài khóa luận của em được hoàn thành dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo

Ths Vũ Thị Thu Huyền, toàn thể anh chị cán bộ, nhân viên trong công ty TNHH

kiểm toán Âu Lạc và bằng sự cố gắng lỗ lực hết sức của bản thân em Tuy nhiên, dohạn chế về thời gian và kiến thức nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, vậykính mong nhận được sự đóng góp ý từ cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, các thầy côgiáo cùng toàn bộ anh chị cán bộ, nhân viên trong công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

 Tính cấp thiết nghiên cứu về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC).

Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểmtoán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơquan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanhnghiệp, các nhà đầu tư Hoạt động kiểm toán đặc biệt là kiểm toán độc lập đã trởthành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản

lý của các doanh nghiệp, sự ban hành các chuẩn mực kế toán (VAS), chuẩn mựckiểm toán Việt Nam (VSA), các quy định về việc thực hiện kiểm toán đã góp phầnlàm nền tảng vững chắc cho hoạt động kiểm toán phát triển Đặc biệt, ngày15/12/2009 Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) đã cung cấp bộ file

hồ sơ kiểm toán mẫu Ngày 29/3/2011 Luật kiểm toán độc lập đã được Quốc hộithông qua, với mong muốn sẽ hỗ trợ các công ty kiểm toán nâng cao và ngày cànghoàn thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa

Xét trên khía cạnh tài chính, thuế là một khoản mục chiếm tỷ trọng tuy nhỏtrên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) đối với các doanh nghiệp nhưng khoản mụcnày có liên quan mật thiết đến một số khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinhdoanh (BCKQKD) như doanh thu, giá vốn hàng bán…, đồng thời lại khá nhạy cảmvới những gian lận, chứa đựng những rủi ro sai sót trọng yếu gây ảnh hưởng đếnBCTC của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động để tái sản xuất, doanh nghiệpkhông ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng từ đó phátsinh các khoản thuế phải nộp cho nhà nước Với ý nghĩa là thước đo nghĩa vụ thựchiện của doanh nghiệp với nhà nước nên khoản thuế cần được phản ánh một cáchchính xác, đầy đủ và được theo dõi kịp thời Do đó, kiểm toán thuế được các KTVrất quan tâm, là một bộ phận cấu thành quan trọng trong kiểm toán BCTC

Đồng thời, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc(AULAC CPA), thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kiểm toánBCTC em đã tiến hành đi sâu vào tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của kiểmtoán thuế, sự ảnh hưởng trọng yếu của khoản mục này đến BCTC của công ty đượckiểm toán Nhìn chung AULAC CPA đã tiến hành công việc kiểm toán thuế phùhợp với những quy định trong chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành Bên

Trang 8

cạnh đó, trong thực tế hoạt động kiểm toán thuế vẫn còn gặp phải những hạn chế,khó khăn nhất định cần được hoàn thiện, khắc phục nằm nâng cao hơn nữa chấtlượng dịch vụ kiểm toán của công ty Vì vậy việc nghiên cứu kiểm toán thuế tạiAULAC CPA là vấn đề cấp thiết.

 Xác lập và tuyên bố đề tài

Xuất phát từ thực tiễn, nhận thức được tính cấp thiết của kiểm toán thuế trongkiểm toán BCTC, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, với sự gợi ý của

bộ phận kiểm toán BCTC của AULAC CPA em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện”

Trước hết, đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toánBCTC được AULAC CPA thực hiện như thế nào? Trong quá trình kiểm toán, Công

ty có xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu về thuế hay không? Cũng như cácthủ tục kiểm toán được các KTV áp dụng ra sao? Bên cạnh việc trình bày thực trạngkiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA, đề tài còn đưa ra một sốgiải pháp mà AULAC CPA có thể tham khảo nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểmtoán thuế của mình Tuy nhiên, trước khi đưa ra những đề xuất đó, đề tài nghiên cứulàm rõ những nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán thuế tại Công ty? Những thành côngđạt được cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồn tại ở Công ty trong quá trìnhthực hiện kiểm toán khoản mục thuế? Thông qua đó, đề tài có cơ sở để đưa ranhững giải pháp gắn liền với thực trạng kiểm toán của công ty cũng như những điềukiện phù hợp để thực hiện giải pháp đó

 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu và hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tạicông ty TNHH kiểm toán Âu Lạc với mục tiêu dựa trên cơ sở lý luận để giải quyếtvấn đề thực tiễn

- Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa, phân tích làm rõ các vấn đề cơ

bản về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng, đưa ra những lýluận liên quan đến kiểm toán thuế và đi sâu vào nghiên cứu nội dung, quy trìnhkiểm toán Thuế theo chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành và các quyđịnh tài chính có liên quan

Trang 9

- Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở lý luận, đề tài làm rõ thực trạng kiểm toán

thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA Đồng thời, thông qua việc phân tíchđánh giá đúng thực trạng chỉ ra được những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại.Căn cứ những tổng kết thực tế đó nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp để hoàn thiệnkiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty với mục đích nâng cao chất lượngdịch vụ kiểm toán của công ty, để công tác kiểm toán thuế trong DN hiệu quả vàphù hợp hơn với điều kiện kinh tế hiện nay

 Phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC.

- Về thời gian nghiên cứu: Tài liệu, số liệu minh họa sử dụng trong Bài

khóa luận là số liệu thực tế của AULAC CPA trong năm 2012

 Kết cấu Bài khóa luận tốt nghiệp

Bài khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC

do Kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc thực hiện

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Một số định nghĩa về thuế và kiểm toán thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thuế:

a Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

Căn cứ: Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này

Theo đó, thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ, do người tiêu thụ phải trảkhi mua hàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ Thuế GTGT là loại thuếgián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trongquá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

 Đối tượng nộp thuế GTGT: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức,

cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đâygọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trịgia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)

Trang 11

b Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng

06 năm 2008

Theo đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vàothu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

 Đối tượng nộp thuế

Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhậpcao trong phạm vi nộp thuế theo quy định của nhà nước

 Căn cứ tính thuế

- Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp

- Thu nhập chịu thuế

+ Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhậpkhác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài

- Thuế suất: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

c Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ: Luật thuế thu nhập cá nhân số 4/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.

Theo đó: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh vào cá nhân cóthu nhập cao trên khởi điểm tính thuế thu nhập

 Đối tượng nộp thuế:

- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác ở nước ngoài có thu nhập

- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư khôngthời hạn ở Việt Nam có thu nhập (gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam)

- Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam:

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các văn phòng đạidiện, các chi nhánh công ty nước ngoài, các cá nhân hành nghề độc lập

- Người nước ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhưng có thu nhập phátsinh tại Việt Nam trong các trường hợp như: thu nhập từ chuyển giao công nghệ,tiền bản quyền

Trang 12

 Căn cứ tính thuế: thu nhập tính thuế và biểu thuế

- Trong đó biểu thuế được xác định trên thu nhập tính thuế như sau:

Bảng 1.1: Biểu thuế suất thuế TNDN Bậc

d Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Căn cứ: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008.

Theo đó: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế được thu đối với

một số mặt hàng đã được liệt kê vào danh mục Thuế đã được gộp vào trong giá bán

do người tiêu thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhưng được thu qua các cơ sở (tổchức, cá nhân) co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

 Đối tượng nộp thuế:

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hànghóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hànghoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưngkhông xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinhdoanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

 Căn cứ tính thuế:

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịuthuế và thuế suất Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặcbiệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

1.1.1.2 Khái niệm về kiểm toán thuế

Trang 13

a Khái niệm: “Kiểm toán”

Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) - "Kiểm toán là việc các kiểm toán viên (KTV) độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC".

(Trích Giáo trình Kiểm toán căn bản – Đại học Thương Mại)

Căn cứ: Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011-“Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra, xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập

về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán củacác doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cấu của cácđơn vị này”

b Kiểm toán báo cáo tài chính

“Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực

và hợp lý của BCTC cũng như xem xét BCTC có phù hợp với các nguyên tắc”, (Theo Giáo trình kiểm toán-Học viện tài chính-Nhà xuất bản tài chính-2004).

BCTC được kiểm toán thường là BCĐKT, BCKQKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàbản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinh doanh Tiêu chuẩn, chuẩn mựccho việc đánh giá thông tin của loại kiểm toán này thường là các chuẩn mực kế

toán, các quy định pháp lý về kế toán và những qui định khác có liên quan (Theo Giáo trình lý thuyết kiểm toán - Học viện tài chính - Nhà xuất bản tài chính- 2007).

c Kiểm toán Thuế

Kiểm toán Thuế là việc KTV kiểm tra và đưa ra ý kiến về việc trình bày cáckhoản mục Thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong BCTC của đơn vị đượckiểm toán có đúng đắn, trung thực, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán,

kiểm toán hiện hành và các quy định tài chính có liên quan hay không (Theo Giáo

trình lý thuyết kiểm toán - Học viện tài chính - Nhà xuất bản tài chính- 2007).

1.1.2 Một số lý thuyết khác về kiểm toán thuế và các khoản phải nộp trong kiểm toán BCTC

1.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách

 Mục tiêu của kiểm toán BCTC

“Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC đó có được lập trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán, chế độ

kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có

Trang 14

phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị” (Theo đoạn 11 VSA 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối báo cáo tài chính).

Thuế và các khoản phải nộp là khoản mục khá nhạy cảm với những gian lậnnhư: hạch toán sai nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra về điều kiệnhạch toán ghi nhận các hóa đơn chứng từ đó, sai thuế suất, sai số tiền Đặc biệtkhoản mục này có quan hệ mật thiết với nhiều khoản mục khác trên BCĐKT vàBCKQKD như tài sản, hàng tồn kho, doanh thu, chi phí… Thuế và các khoản phảinộp nhà nước phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với nhà nước Do đó,kiểm toán khoản mục này có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến HTKSNB

và làm giảm rủi ro kiểm toán Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, KTVcần đặt Thuế và các khoản phải nộp trong quan hệ với các khoản mục trọng yếukhác để kiểm tra được cả sự hợp lý và tính chính xác của số liệu trong các BCTCnhằm đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán

 Bằng chứng kiểm toán:

Theo VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán” thì kiểm toán BCTC nói riêng và

kiểm toán thuế cần đảm bảo một số cơ sở dẫn liệu cụ thể như sau:

Hiện hữu và quyền: Khoản thuế và các khoản phải nộp phản ánh trên BCTC

thực tế phải tồn tại (có thật) tại thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền sở hữu của DN

Đầy đủ: Tất cả các khoản thuế và các khoản phải nộp là có thật và thuộc

quyền sở hữu của đơn vị có liên quan đến BCTC đều phải được ghi chép và báo cáo

Đánh giá và chính xác: Các khoản thuế và các khoản phải nộp phải được

ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc được chấp nhận) Đồng thời việc tính toán, tổng hợp số liệu phải chính xác,đảm bảo ghi chép theo đúng giá trị của nó

Trình bày và công bố: Các khoản thuế và các khoản phải nộp được phân

loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặcđược chấp nhận)

Trang 15

• Do khoản mục thuế và các khoản phải nộp thường bị khai thấp hơn thực tế

làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC nên cơ sở dẫn liệu hiện hữu thường được quan

tâm hơn

1.1.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng

Để đưa ra được ý kiến kiểm toán về khoản mục phải thuế và các khoản phảinộp một cách đúng đắn, KTV cần thu thập được các bằng chứng về quá trình xử lý

kế toán đối với các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục thuế và các khoản phải nộpngân sách Cụ thể như:

• Các quy định, quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị: việc áp dụng luật Thuế

cụ thuế GTGT phải nộp, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế môn bài…

• BCTC của doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính…

• Các sổ hạch toán có liên quan đến khoản phải thuế bao gồm các sổ hạch toánnghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Ví dụ các sổ hạch toán nghiệp vụ như: sổ nhật kýchung, bảng cân đối phát sinh; các sổ kế toán chủ yếu bao gồm sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan chủ yếu như: TK 133, 333…

• Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản thuế và các khoản phải nộpnhư: hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, hóa đơn GTGT, tờ khai thuế, bảng kêthuế và các khoản phải nộp, tài liệu khác liên quan tới cơ quan thuế

• Tài liệu khác có liên quan: bảng kê số dư các khoản thuế và các khoảnphải nộp tại ngày 31/12, Đơn đặt hàng, Biên bản bàn giao, Hợp đồng kinh tế về bánhàng và cung cấp dịch vụ, Bảng niêm yết giá…

1.2 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam

Có thể nói rằng, 26 chuẩn mực kế toán, 38 chuẩn mực kiểm toán Việt Namcùng với luật thuế ra đời năm 2008 đã tạo nên một cơ sở pháp lý vững chắc, mangtính định hướng cho cho hoạt động kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán Thuếnói riêng

Trang 16

1.2.1.1 Kiểm toán thuế quy định trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam (VAS).

 Ghi nhận và trình bày thuế trên BCTC

- Theo đoạn 39 VAS 01 - “Chuẩn mực chung” quy định rõ: BCTC phải ghi

nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp;trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục Một khoản mục được

ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn: “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai và khoản mục đó

có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy” Theo đó thuế là một

khoản phải trả của doanh nghiệp nên phải được ghi nhận theo đúng các nguyên tắc

kế toán trên

- Theo VAS 21 - “Trình bày báo cáo tài chính” đoạn số 21 về nguyên tắc trọng yếu và tập hợp có quy định rõ: “Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính” Thuế là một khoản mục không lớn nhưng

trọng yếu ở đây được xét trên khía cạnh định tính, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

1.1.1.2 Kiểm toán Thuế quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA).

Trong quá trình kiểm toán khoản mục thuế, KTV không chỉ phải chú ý vàtuân thủ theo các quy định của luật thuế chuẩn mực kế toán Việt Nam mà hơn thếnữa mọi công việc, tuần tự tiến hành đều phải tuân thủ theo những quy định đề cậptrong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành có liên quan Căn cứ theo chuẩnmực kiểm toán, kiểm toán Thuế được thực hiện theo ba bước:

a Lập kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là một giai đoạn quan trọng trong quátrình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng Đây là bước đầu tiên

trong quy trình kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 -“Hợp đồng kiểm toán” quy định những nguyên tắc và nội dung cơ bản của các thỏa thuận giữa

công ty kiểm toán với khách hàng

- Ngoài ra, trong đoạn 8 VSA 300 - “Lập kế hoạch kiểm toán” có nêu: “Kế

hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếucủa cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo

Trang 17

cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểmtoán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với các chuyên giakhác để thực hiện công việc kiểm toán” Theo đó KTV sẽ tiến hành lập các kếhoạch, chương trình kiểm toán chi tiết khoản mục thuế trên cơ sở hướng dẫn củachuẩn mực Ngoài ra, chuẩn mực cũng quy định các KTV cần có hiểu biết biết vềngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kinh tế, kiểmsoát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán

b Thực hiện kiểm toán

- Thực hiện kiểm toán là bước quan trọng nhất trong quá trình kiểm toán.Trong giai đoạn này, KTV phải thu thập các bằng chứng kiểm toán cho các mục tiêu vànội dung đã được thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Để thực hiện đượcđiều đó, KTV cần vận dụng linh hoạt các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

- Căn cứ vào chuẩn mực số 320 - “Tính trọng yếu trong kiểm toán” về

nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan tới trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toánkhi xác định tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC và mối quan hệ giữa tính trọngyếu với rủi ro kiểm toán Từ đó, KTV có thể xác định chính xác hơn tính trọng yếucủa khoản mục thuế trên BCTC của doanh nghiệp Bên cạnh đó, KTV cũng cần căn

cứ theo VSA 330 - “Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro” và VSA 400 -“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” Chuẩn mực này có qui định các nội dung

liên quan tới việc đưa ra và thực hiện thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro cósai sót trọng yếu trong BCTC và các cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán BCTC KTVkhi thực hiện thủ tục kiểm toán thuế dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro phải xem xét kỹnội dung, hướng dẫn của chuẩn mực

- Đối với kiểm toán thuế nói riêng và kiểm toán các khoản mục khác trongkiểm toán BCTC nói chung thì việc thu thập bằng chứng kiểm toán có ý nghĩa

quyết định trong một cuộc kiểm toán Theo VSA 500 – “Bằng chứng kiểm toán” thì

khi thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán thuế phải thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu(Hiện hữu và quyền; Đầy đủ; Đánh giá và chính xác; Trình bày và công bố), nhằmthực hiện mục tiêu kiểm toán Vì vậy KTV thường yêu cầu đơn vị được kiểm toáncung cấp các tài liệu liên quan như tờ khai thuế định kỳ, sổ chi tiết TK 333, bảngcân đối phát sinh, nhật ký chung…

Trang 18

c Kết thúc kiểm toán

- Trong bước này, KTV chịu sự chi phối bởi chuẩn mực kiểm toán số 560

-“Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC” Chuẩn mực này giúp

KTV đưa ra được những quyết định đúng đắn trong trường hợp có sự kiện phát sinhsau ngày khóa sổ lập BCTC mà có liên quan tới khoản mục Thuế Ngoài ra, trong

giai đoạn này, KTV cần tuân thủ theo VSA 230 - “Hồ sơ kiểm toán” và VSA 700

“Báo cáo kiểm toán về BCTC” Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tiến hành

soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thậpđược và sử dụng những kết luận này để làm cơ sở cho ý kiến của mình về việc trìnhbày khoản mục Thuế trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Trong ýkiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phùhợp của việc hạch toán khoản mục Thuế với chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành hoặc được chấp nhận, cũng như xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp

lý có liên quan khi lập báo cáo tài chính

1.2.2 Kiểm toán Thuế theo quy trình kiểm toán mẫu (VACPA)

- Quy trình kiểm toán mẫu VACPA được ban hành tại Quyết định số1089/QĐ – VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch Hội kiểm toán viên hành nghềViệt Nam Theo đó một cuộc kiểm toán thường được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán (kế hoạch kiểm toán)

Bước 2: Thực hiện kiểm toán

Bước 3: Kết thúc kiểm toán (tổng hợp, kết luận và lập báo cáo)

Trang 19

- Quy trình được cụ thể hoá qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA

Nguồn: hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) 1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên, cần thiết cho mọi cuộc kiểmtoán Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho thực hiện tốt các giai đoạn sau

Kế hoạch được sử dụng trong suốt quá trình kiểm toán Các công việc cụ thể cầntiến hành trong giai đoạn này bao gồm:

a Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA1- “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 220

“Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC”: Các công ty kiểm toán cần

Trang 20

thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trìkhách hàng cũ theo mẫu A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ) Trongcông việc này, công ty kiểm toán cần tìm hiểu thông tin khách hàng để quyết định

ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng hay không

 Lập hợp đồng kiểm toán

Áp dụng theo Luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán VSA 210 - “Hợp đồng kiểm toán

 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng (liên quan tới kiểmtoán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính)

Các thông tin bao gồm: Giấy phép thành lập và Điều lệ Công ty, các Báo cáo

tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trongvài năm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban giám đốc,cũng như các hợp đồng, cam kết quan trọng

 Phân tích sơ bộ BCTC

Chuẩn mực kiểm toán VSA 310- “hiểu biết về tình hình kinh doanh” yêu cầu

kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như làmột thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán

- So sánh số thuế trong kỳ (thuế đầu vào, đầu ra, được hoàn lại, phải nộp, đãnộp, ) với số thuế năm trước để tìm ra các biến động bất thường Tuy nhiên kiểmtoán viên phải đặt các biến động trong mối tương quan với những thay đổi củadoanh thu, dịch vụ mua vào…

- So sánh số thuế phải nộp của doanh nghiệp với các doanh nghiệp có điềukiện tương tự (về ngành nghề, điều kiện kinh doanh…)

GTGT

Giá trị hàng muachịu thuế GTGTThuế tiêu thụ đặc biệt

Doanh thu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

,… với các mức thuế suất để xem có các chênh lệch bất thường không

 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

Trang 21

Mục tiêu của việc đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch làhiểu biết hệ thống KSNB gồm 03 thành phần: (1) - Môi trường kiểm soát, (2) - Quytrình đánh giá rủi ro và (3) - Giám sát các hoạt động kiểm soát Quá trình này làm

cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá hệ thống KSNB ở các chu trình kinh doanhchính và xác định các rủi ro trọng yếu nếu có ở cấp độ doanh nghiệp KTV thựchiện bằng cách phỏng vấn, quan sát và kiểm tra thực tế các phần của 03 thành phầnnày của hệ thống kiểm soát Trong trường hợp tài liệu phức tạp và nhiều thì KTV cóthể viết ngắn gọn và tham chiếu ra các giấy tờ làm việc chi tiết kèm theo

 Xác định mức trọng yếu

Theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán VSA 320-“trọng yếu” KTV phải xác

định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

Kiểm toán viên cần xác định được rủi ro mong muốn, rủi ro cố hữu và kiểmsoát từ đó để tính được rủi ro phát hiện

Trong khi thực hiện đánh giá rủi ro đối với kiểm toán thuế, chúng ta cần quantâm tới các sai sót thường gặp đối với khoản mục này như sau:

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước thường bị ghi giảm trên Báo cáo tàichính nhưng lại bị ghi tăng trong quá trình hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặcchi phí lưu thông

- Một số khoản thuế thường bị phân loại sai hoặc trình bày sai lệch

- Thuế bị doanh nghiệp tính sai do áp dụng thuế suất sai một cách vô tìnhhoặc cố ý

Rủi ro cụ thể đối với từng khoản thuế sẽ được trình bày trong quá trình thực

hiện kiểm toán thuế.

b Lập chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán thuế được thiết kế bao gồm:

Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị: Sổ cái tài khoản 333, sổ chi tiết

của các tài khoản chi tiết 3331, 3332,… (nếu có), tờ khai thuế theo mẫu của cơ quanthuế, biên bản quyết toán thuế các năm trước, các tài liệu khác liên quan, các vănbản về thuế áp dụng riêng đối với đơn vị: quyết định về miễn, giảm thuế, hoàn thuế,nộp thuế… các chứng từ liên quan

Trang 22

Mục tiêu kiểm toán: Như đã trình bày ở phần trên, mục tiêu kiểm toán

thuế hướng tới bao gồm: tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính tuân thủ, tính chính xác,tính trình bày

Các thủ tục kiểm toán áp dụng: Các thủ tục kiểm toán sẽ được kết hợp

theo những trình tự nhất định để đảm bảo thoả mãn được các mục tiêu kiểm toán

1.2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

a Xem xét số dư đầu kỳ

Đối chiếu số dư cuối kỳ phản ánh trên sổ sách, Báo cáo tài chính kỳ trước,với số dư đầu kỳ phản ánh trên sổ sách, Báo cáo tài chính kỳ này

Thu thập các biên bản quyết toán, bản xác nhận về thuế của cơ quan thuế đểxác định số thuế còn phải nộp của kỳ trước theo từng loại thuế: Thuế GTGT, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Đồng thời đốichiếu với số dư đầu kỳ trên bảng cân đối, với báo cáo kết quả kinh doanh và sổ sáchcủa năm nay

Nếu có sự chênh lệch thì phải điều chỉnh theo số đã được quyết toán với cơquan thuế

b Xem xét số phát sinh trong kỳ

Lập bảng tổng hợp số phát sinh trong kỳ các khoản thuế phải nộp, đối chiếuvới các năm trước xem có biến động bất thường gì không, nếu có phải đi sâu vàotìm hiểu nguyên nhân

Tiếp theo thực hiện kiểm tra đối với các loại thuế:

 Thuế giá trị gia tăng:

- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Kiểm toán viên thực hiện tính toán thuế GTGT đầu vào dựa trên chi phí hànghoá dịch vụ mua vào phân theo các loại thuế suất

Kiểm toán viên thu nhập: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ muavào, các hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của người cung cấp

Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán các hoá đơn theo số mẫu chọn cần thiết:Kiểm tra, đối chiếu từ bảng kê, tài khoản kế toán tổng hợp đến các hoá đơn chứng

Trang 23

từ theo các chỉ tiêu giá hàng hoá mua vào chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ.

+ Thuế GTGT đầu ra:

Kiểm toán viên căn cứ vào doanh thu chịu thuế GTGT đã được phân loạitheo các mức thuế suất để thực hiện tính toán lại thuế GTGT đầu ra

Thu thập tờ khai thuế GTGT, bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, đặc biệtbán ra, thông báo nộp thuế GTGT và các hoá đơn bán hàng

Kiểm toán viên kiểm toán các hoá đơn theo mẫu chọn cần thiết: kiểm toánviên tiến hành đối chiếu các hoá đơn với việc ghi chép trên các sổ chi tiết, bảng kêchi tiết và thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hoá

+ Tính toán số thuế phải nộp ngân sách Nhà Nước

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

Trường hợp hàng hoá mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hànghoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGTthì kiểm toán viên phải kiểm tra xem đơn vị có hạch toán riêng thuế GTGT đầu vàokhông Nếu không hạch toán riêng phải kiểm tra việc tính toán số thuế GTGT đượckhấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với doanh thu từng loại được thực hiệntrong kỳ

Kiểm toán viên cần kiểm tra việc hạch toán của kế toán của quy trình hạchtoán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xem việc hạch toán có đúng theo quyđịnh không

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Kiểm toán viên thu nhập tờ khai thuế GTGT thông báo nộp thuế và các hànghoá bán hàng hoá dịch vụ của người cung cấp, hoá đơn nhập khẩu, hoá đơn bánhàng của đơn vị để xác định thuế GTGT phải nộp (kiểm toán viên kiểm toán cáchoá đơn theo mẫu chọn cần thiết)

Sau khi đối chiếu kiểm tra, tính toán giữa hoá đơn với các sổ chi tiết, cácbảng kê, kiểm toán viên xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kiểm tra việcthực hiện chế độ kế toán và trình tự hạch toán kế toán thuế GTGT

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

Kiểm toán viên sử dụng kết quả của việc kiểm toán doanh thu và chi phí đểtính toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.

Kiểm toán viên cần lập một bảng kê chi tiết các khoản phí có thể không đượccoi là hợp pháp (khấu hao vượt mức quy định, tiếp khách, quảng cáo vượt mức quyđịnh, các chi phí không đảm bảo về mặt thủ tục và các chứng từ mà Nhà Nước quyđịnh…) Từ kết quả đó, kiểm toán viên trao đổi với doanh nghiệp để dự báo cho họbiết về khả năng số phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được cơ quan

có thẩm quyền xác định lại theo đúng quy định của Nhà Nước, và gợi ý cho doanhnghiệp số thuế dự phòng phải nộp

 Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập mức lương bình quân và các khoản thu nhập khác của các bộ phận,xem xét cách tính lương của đơn vị để tìm ra những người có thu nhập cao phải tínhthuế thu nhập

Kiểm toán viên cần thu thập bảng tổng hợp phản ánh tình hình thu nộp thuếthu nhập cá nhân, đối chiếu với sổ cái và Báo cáo tài chính

Xem xét việc tính toán của đơn vị có phù hợp với quy định không, có tính đủcác thu nhập phải tính thuế không

Kiểm tra chọn mẫu một số đối tượng, tính toán lại số thuế phải nộp theo luậtthuế quy định và so sánh với số đã tính toán của đơn vị

 Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Dựa trên kết quả kiểm toán đối với thu nhập chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế suất thuế tiêu thụ đối với từng loại mặt hàng, kiểm toán viên tiến hành tínhtoán lại số thuế phải nộp, rồi so sánh với số đã tính của đơn vị được trình bày trên

sổ cái và Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu giữa số được ghi nhận trên sổ sách với sốtrên bảng kê khai thuế để đảm bảo thuế tiêu thụ đặc biệt đã được kê khai đầy đủđúng kỳ

 Thuế xuất nhập khẩu:

Thu nhập các bảng kê khai thuế với cơ quan hải quan, thông báo nộp thuếcủa cơ quan thuế để tính ra số thuế phải nộp

Trang 25

Kiểm tra chi tiết từ các bảng kê khai tới ghi chép trên sổ sách để đảm bảo sốthuế phải nộp đã được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán.

Đối với khoản nộp đang có ý kiến tranh chấp (ý kiến khác nhau) giữa doanhnghiệp và cơ quan quản lý Nhà Nước thì phải nghiên cứu kỹ, nắm vững các quyđịnh của Nhà Nước, ý kiến của doanh nghiệp, của cơ quan Nhà Nước để làm rõđúng sai và có ý kiến tư vấn cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước trực tiếp quản

lý và biện pháp giải quyết

c Xem xét số đã nộp Nhà Nước trong kỳ báo cáo

Lập bảng kê chi tiết các khoản đã nộp về thuế trong kỳ báo cáo

Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán (số đã được kiểm tra) với số liệu trênBáo cáo tài chính để xem có chênh lệch không, nếu có cần tìm nguyên nhân

Đối chiếu số liệu trên với số đã nộp trên biên bản xác nhận của cơ quan quản

lý thuế

Thực hiện việc kiểm tra chi tiết nộp tiền: đối chiếu kiểm tra ghi chép sổ sáchvới chứng từ kế toán (phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền vào ngân sách NhàNước), nhằm xác định xem việc ghi chép có đầy đủ, chính xác và có chứng từ hợp

lệ chứng minh không

Xem xét việc nộp thuế có đúng thời hạn theo quy định không

d Xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Nếu việc kiểm toán số phải nộp phát sinh trong kỳ, số đã thực hiện trong kỳ

đã được đảm bảo được yêu cầu đúng đắn, chính xác thì công việc còn lại cần làm làchỉ kiểm tra việc tính toán, cân đối giữa số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ để xácđịnh được đúng số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Sau khi đã thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết, kiểm toán viên sẽ cóđược những chênh lệch đối với những thông tin do khách hàng cung cấp hoặc pháthiện Từ đó tổng hợp, tìm nguyên nhân và đưa ra hướng xử lý thích hợp

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Với các kết quả thu được từ kiểm toán thuế, kiểm toán viên sẽ đưa kết quả vàbằng chứng vào hồ sơ kiểm toán, cùng với kết quả của các phần hành khác để hìnhthành nên các kết luận trong Báo cáo kiểm toán

Trang 26

Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: có hai loại sự kiện xảy

ra là các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáo tài chính đòi hỏi phải điềuchỉnh Báo cáo tài chính là sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáo tài chínhnhưng cần phải công bố trên Thuyết minh báo cáo tài chính Kiểm toán viên cầnthực hiện: kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ xảy ra tại thời điểm giao của các kỳ quyếttoán, xem xét các biện pháp nhà quản lý áp dụng để đảm bảo mọi sự kiện xảy ra saungày kết thúc niên độ đều được xác minh, đọc và so sánh các Báo cáo tài chính định

kỳ gần nhất của doanh nghiệp, phỏng vấn các luật sư…

Xem xét về giả định hoạt động liên tục: khi kiểm toán nhất là khi đánh giákết quả công việc, kiểm toán viên cần đề phỏng khả năng giả định hoạt động liêntục không được thực hiện, khả năng này có thể xảy ra, kiểm toán viên cần thực hiệnnhững thủ tục cần thiết nhằm thu thập bằng chứng để đảm bảo giả định này sẽkhông bị vi phạm (trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký Báo cáo) Nếu vẫn còn nghivấn, kiểm toán viên sẽ phải xem xét đến Thuyết minh báo cáo tài chính để đưa ratừng loại ý kiến trong Báo cáo kiểm toán Khi cần thiết, kiểm toán viên cần nêu rõgiả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp là không đúng đắn, chính sự công bốnày giúp kiểm toán viên hạn chế được trách nhiệm pháp lý

Cuối cùng, kiểm toán viên thực hiện đánh giá tổng quát lại các kết quả thuthập được:

Kiểm toán viên sẽ áp dụng thủ tục phân tích để đánh giá tính đồng bộ và xácthực của các thông tin tài chính thu thập được giúp kiểm toán viên đưa ra kết luậntổng quát về tính trung thực hợp lý của toàn bộ Báo cáo tài chính, đồng thời đưa vào

đó cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểmtoán bổ sung

Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán: kiểm toán viên cần rà soátlại các kết luận kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán đã thu thập trình bày trên giấy

tờ làm việc xem chúng có đáp ứng được các mục tiêu kiểm toán đề ra

Tổng hợp các sai sót phát hiện được: từ các sai sót phát hiện được trong quátrình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tổng hợp, đánh gấnhh tới Báo cáo tài chính, đềnghị bút toán điều chỉnh Kiểm toán viên cần trao đổi với đơn vị về việc điều chỉnh

Trang 27

để từ đó quyết định xem có điều chỉnh không và ảnh hưởng của việc không điềuchỉnh tới ý kiến của kiểm toán viên trong Báo cáo kiểm toán.

Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của ban Giám đốc, kiểm tra các công

bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính và xem xét các thông tin khác trong báo cáothường niên

Sau khi đã thực hiện các bước trên, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chínhthức của mình trong Báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên có thể đưa ra một trongbốn loại ý kiến tuỳ thuộc vào kết quả của cuộc kiểm toán

Ý kiến chấp nhận toàn phần: khi kiểm toán viên cho rằng Báo cáo tài

chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tàichính của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành

Ý kiến chấp nhận từng phần: khi kiểm toán cho rằng Báo cáo tài chính

chỉ phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại trừ hoặctuỳ thuộc mà kiểm toán viên đưa ra trong Báo cáo kiểm toán

Ý kiến bác bỏ: khi có sự bất đồng nghiêm trọng với Giám đốc đơn vị về

việc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hay có sự không phù hợpcủa các thông tin trong Báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo tài chính

Ý kiến từ chối: khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc thiếu

thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức kiểm toán viênkhông thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN THUẾ TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN ÂU LẠC THỰC HIỆN 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay

a Báo chí:

- “Tạp chí nghiên cứu khoa học- Kiểm toán nhà nước” đã có bài viết về

“Kiểm toán thuế trong các doanh nghiệp nhà nước” của Ths Nguyễn Hồng Long

+ Theo đó bài báo đã đưa ra đầy đủ thực trạng sai phạm hay gặp phải trongcác loại thuế tại doanh nghiệp Nhà nước như: thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TTĐB,thuế XNK, thuế TN…, từ những nhìn nhận khách quan đó bài viết đã đưa ra nhữngkiến nghị hết sức sắc đáng cho những tồn tại tìm được

+ Tuy nhiên bài viết lại chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu Kiểm toán Thuế tạicác Doanh nghiệp Nhà nước, trong khi hiện tại số lượng doanh nghiệp này chiếm tỷ

lệ không lớn trong tổng mức đóng góp GDP cũng như là số lượng doanh nghiệptrên thị trường

Bài viết: “Kiểm toán Nhà nước kết luận truy thu trên 11 tỷ đồng thuế TNDN” Theo TTVN/HSX, theo đó dưới sự kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã truy thu về

-cho ngân sách nhà nước số tiền trên 11 tỷ đồng từ thuế TNDN – năm 2009

+ Bài viết khẳng định vai trò của Kiểm toán nói chung và Kiểm toán nhànước nói riêng

+ Tuy nhiên bộ phận Kiểm toán được đề cập ở đây chưa nhắc tới Kiểm toánđộc lập mà chỉ có Kiểm toán nhà nước, hơn nữa bộ phận doanh nghiệp được kiểmtoán ở đây cũng chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, loại thuế được kiểm toán ở đâymới chỉ dừng lại ở thuế TNDN mà thôi

b Luận văn sinh viên:

- “Hoàn thiện Kiểm toán thuế trong Kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam” của sinh viên Lê Thị Thùy đại học Kinh tế quốc dân.

Trang 29

+ Luận văn tập chung nghiên cứu về quy trình Kiểm toán thuế trong kiểmtoán báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục các khókhăn bạn phát hiện được trong quá trình nghiên cứu.

+ Tuy nhiên bài luận vẫn tồn tại những vấn đề nghiên cứu chưa làm sáng tỏđược như nguyên nhân của những hạn chế và cách khắc phục chưa mang tính thực

tế tại doanh nghiệp được nghiên cứu

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

2.1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

a Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc.

 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

 Tên giao dịch quốc tế: Aulac Auditing Company Limited

 Địa chỉ doanh nghiệp: Tầng 5 tòa nhà số 80 Nguyễn Chí Thanh, phườngLáng Thượng, Hà Nội, Việt Nam

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

- Dịch vụ kiểm toán

- Dịch vụ kế toán

- Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế

- Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản trị kinh doanh

- Dịch vụ định giá tài sản và định giá doanh nghiệp

- Dịch vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế tài chính

- Dịch vụ tư vấn, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin

 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp:

- Vốn điều lệ của công ty: 2 tỷ đồng

- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty: 30 người

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

Bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chủ tịch HĐTV: Ông Tống Tuấn Dương

- Giám đốc : Ông Vũ Anh Tuấn

- Phó giám đốc : Ông Phan Minh Hạnh

- Phó Giám đốc : Ông Đỗ Khắc Tiến

b Bộ máy quản lý AULAC CPA

Bộ máy quản lý của Âu Lạc được tổ chức theo mô hình chức năng Mỗiphòng ban trong Công ty chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực độc lập, do một

Trang 30

trưởng phòng có chuyên môn phụ trách nhưng vẫn có sự hỗ trợ bổ sung cho nhaunhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn công ty

(đính kèm Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc) 2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

a Môi trường bên ngoài công ty

Đây là nhóm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểmsoát được và có ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp

+ Chính sách pháp luật: Quy trình kiểm toán thuế và các khoản phải nộp nói

riêng và mọi hoạt động kiểm toán nói chung trong kiểm toán BCTC tại AULACCPA đều tuân thủ theo đúng các nguyên tắc, các chuẩn mực kiểm toán, kế toán ViệtNam hiện hành cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận Đặcbiệt ngày 29/03/2011 Luật kiểm toán độc lập đã được Quốc hội thông qua, góp phầntạo ra khung pháp lý chuẩn cho KTV cũng như cho các công ty kiểm toán tiến hànhcác cuộc kiểm toán

+ Các điều kiện kinh tế vĩ mô: Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng có thể gây

ra ảnh hưởng đến độ rủi ro của cuộc kiểm toán Các chính sách kinh tế của nhànước trong từng giai đoạn như chính sách về thuế xuất khẩu, thuế nhập khập, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính sách về kích cầu tiêu dùng,các đợt giảm giá, ngày vàng mua sắm…, điều này có thể dẫn đến việc doanh nghiệpghi giảm doanh thu để giảm bớt lợi nhuận nhằm giảm chi phí thuế TNDN phải nộp

và ngược lại Chính sách kinh tế có tác động rõ nét đến hoạt động kiểm toán nóichung và kiểm toán Thuế trong kiểm toán BCTC nói riêng Trên cơ sở xác địnhmục tiêu phát triển kiểm toán, Nhà nước đã có hàng loạt các biện pháp đảm bảo cho

sự phát triển như việc đầu tư nghiên cứu các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kếtoán hiện hành Thông qua đó nhằm phát triển hoạt động kiểm toán và góp phầnnâng cao chất lượng toàn cuộc kiểm toán Ngoài ra Nhà nước còn có các chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, công ty kiểm toán quốc tế tham gia hỗ trợ cáccông ty kiểm toán của chúng ta phát triển Hiện có khoảng 18 công ty của Việt Nam

đã thành thành viên của các tổ chức uy tín thế giới, tạo điều kiện cho sự trao đổi họchỏi kinh nghiệm giúp cho kiểm toán Việt Nam ngày càng hoàn thiện hơn trong quytrình kiểm toán cũng như nâng cao chất lượng kiểm toán

Trang 31

+ Môi trường cạnh tranh trong ngành kiểm toán: Có thể nói môi trường

ngành là môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa quan trọng nhất tới sựhoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các công tykiểm toán được hình thành và phát triển ngày càng nhiều Tính đến thời điểm cuốinăm 2012 đã có hơn 160 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động, đòi hỏi AULACCPA phải không ngừng phát triển, có biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượngdịch vụ kiểm toán để đáp ứng nhu cầu của xã hội, tạo uy tín, vị trí nhất định trên thịtrường thì mới có thể tồn tại

+ Khách hàng kiểm toán: Đây một nhân tố vô cùng quan trọng quyết định

đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đối với một công ty kiểm toán độclập, việc thu thập thông tin về khách hàng kiểm toán là rất quan trọng vì nó ảnhhưởng rất lớn đến độ tin cậy về kết quả kiểm toán sau này Loại hình, quy mô doanhnghiệp của khách hàng cũng có ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và mức độ rủi rocủa cuộc kiểm toán Nếu khách hàng có hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả sẽgiảm bớt các sai sót và gian lận, giảm bớt được thời gian, chi phí cho cuộc kiểmtoán Ngoài ra, công tác tổ chức kế toán của khách hàng nếu được tổ chức hợp lý,khoa học sẽ giúp công việc kiểm toán diễn ra hiệu quả hơn, trung thực, hợp lý,chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán, giảm bớt được chi phíkiểm toán Không chỉ vậy, thái độ hợp tác của khách hàng cũng là yếu tố ảnh hưởngnhiều đến chất lượng cuộc kiểm toán, thái độ hợp tác tốt sẽ giúp cuộc kiểm toán đạthiệu quả cao hơn và ngược lại

b Môi trường bên trong doanh nghiệp.

Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn lực về con người, tàichính, kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp Cụ thể như:

+ Nguồn nhân lực: Có thể nói, chất lượng cuộc kiểm toán nói chung và kiểm

toán thuế và các khoản phải nộp nói riêng phụ thuộc chủ yếu vào năng lực trình độchuyên môn cũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên (bao gồm cả các cấp quản lý).Đây là yếu tố chính, cơ bản nhất tạo nên giá trị của dịch vụ kiểm toán Việc nâng caotrình độ KTV về mọi mặt là một đòi hỏi thường xuyên và mang tính bắt buộc

Đối với công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc, toàn công ty có tổng số 30CBCNV, trong đó trình độ trên đại học là 8 người, còn lại tất cả đều có trình độ đại

Trang 32

học, và 10 người đã có chứng chỉ hành nghề KTV cấp Quốc Gia CPA do Hội KTVhành nghề Việt Nam cấp Đây là một thế mạnh trong bộ máy cán bộ công nhân viêncủa công ty Hàng năm, công ty đều tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho nhânviên Mặt khác, thông qua việc cung cấp dịch vụ đào tạo về kế toán - kiểm toán, độingũ nhân viên của công ty tự phải đào tạo mình nhằm cung cấp dịch vụ có chấtlượng cao nhất cho khách hàng của mình.

+ Yếu tố quản lý: Đây là yếu tố không thể thiếu và cũng là một trong những

yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh tế xã hội Đối với hoạt động kiểmtoán độc lập nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng thì sự chỉ đạo, dẫn dắt của cáccấp quản lý có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hànhtuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp Mọi diễn biến, phát sinh quan trọng trongcuộc kiểm toán đều phải được thông báo và lấy ý kiến chỉ đạo từ Ban giám đốc

+ Thời gian và chi phí đầu tư cho một cuộc kiểm toán: Muốn một cuộc kiểm

toán đạt hiệu quả cao cần phải đầu tư thời gian và chi phí hợp lý nhằm đảm bảo chấtlượng cuộc kiểm toán là hợp lý với mức chi phí thấp nhất Nếu thời gian dành cho cuộckiểm toán quá ít hay chi phí dành cho kiểm toán thấp sẽ khó đảm bảo chất lượng cuộckiểm toán Nếu thời gian và chi phí dành cho cuộc kiểm toán quá nhiều có thể gây ralãng phí và tốn kém làm tăng chi phí lãng phí của cuộc kiểm toán

2.2 Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

2.2.1 Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

Chương trình kiểm toán mà AULAC CPA đang áp dụng là chương trìnhkiểm toán mẫu do VACPA – Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam xây dựng vàphát triển (áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011) Chương trình baogồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

- Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán

a Lập kế hoạch kiểm toán

Bao gồm các bước:

- Thu thập thông tin tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng cần kiểmtoán Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Trang 33

- Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

- Tìm hiểu, đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán vàrủi ro gian lận

- Xác định mức trọng yếu

- Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và tổng hợp kế hoạch kiểm toán

- Thiết kế các thủ tục kiểm soát, thử nghiệm cơ bản

b Thực hiện kiểm toán

Bao gồm các bước sau:

- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ: kiểm toán viên xem xét việc thực hiệncác chính sách, các quy chế quản lý với các khoản mục ghi chép kế toán có tuân thủcác chế độ kế toán và các quy định của nhà nước hay không

- Kiểm tra cơ bản bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Phân tích soát xét: kiểm toán viên thực hiện so sánh số dư các khoản mục

trong các năm tài chính khác nhau, bước đầu đưa ra đánh giá tổng quan về tình hìnhtài chính của khách hàng

+ Kiểm tra chi tiết: kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra chi tiết với từng

khoản mục cụ thể và soát xét phạm vi sai phạm Kiểm toán viên tiến hành đối chiếu

số liệu trên các sổ sách kế toán của khách hàng với nhau để kiểm tra hoặc thực hiệnchọn mẫu để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, hợp lý của việc ghi chép các nghiệp

vụ phát sinh Khi thực hiện kiểm tra chi tiết kiểm toán viên yêu cầu khách hàngcung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho công việc của mình Trong quá trình kiểmtra chi tiết, mọi phát hiện của kiểm toán viên đều được ghi chép đầy đủ trên giấy tờlàm việc

+ Kiểm tra các nội dung khác

+ Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán

+ Kết luận: trên cơ sở các thủ tục đã tiến hành, kiểm toán viên đưa ra kết luận củamình về phần hành mà mình đã kiểm toán: trung thực, hợp lý, có còn sai sót và hạch toán

có tuân thủ chế độ của nhà nước và các chính sách của công ty hay không

c Kết thúc kiểm toán

Bao gồm các bước sau:

- Tổng hợp kết quả kiểm toán:

Ngày đăng: 16/03/2015, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Biểu thuế suất thuế TNDN Bậc - Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện
Bảng 1.1 Biểu thuế suất thuế TNDN Bậc (Trang 12)
Sơ đồ 1.1: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA - Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện
Sơ đồ 1.1 Chương trình kiểm toán mẫu VACPA (Trang 19)
Bảng 2.8: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hàng tháng - Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện
Bảng 2.8 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hàng tháng (Trang 47)
Bảng 2.10: Tổng hợp số thuế ra phải nộp vào phát sinh trong năm Dư đầu                  28,792,755 - Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc thực hiện
Bảng 2.10 Tổng hợp số thuế ra phải nộp vào phát sinh trong năm Dư đầu 28,792,755 (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w