1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đấtsản xuấtnông nghiệp đến tài nguyên rừng ở đắk nông (TT)

27 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đấtsản xuấtnông nghiệp đến tài nguyên rừng ở Đắk Nông 2. Thông tin về nghiên cứu sinh: Họ và tên nghiên cứu sinh: Lưu Văn Năng Năm nhập học: 2009 Năm tốt nghiệp: 2015 Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 62 85 01 03 Người hướng dẫn: 1. GS.TS Trần Đức Viên 2. TS Nguyễn Thanh Lâm Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 3. Giới thiệu về luận án Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây tỉnh Đắk Nông có diện tích rừng bị mất lớn nhất trong các tỉnh ở Tây Nguyên. Diện tích rừng mất sang nhiều mục đích sử dụng khác nhau nhưng chủ yếu diện tích rừng bị mất để chuyển sang sản xuất nông nghiệp. Việc nghiên cứu, biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp cũng như phân tích những ảnh hưởng quá trình mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp có tác động tới tài nguyên rừng như thế nào để đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả, hợp lý nguồn tài nguyên đất nông, lâm nghiệp cũng như giúp sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất đai tại tỉnh Đắk Nông sẽ được cơ bản giải quyết trong luận án này. 4. Đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án: Làm rõ được việc giảm diện tích rừng không theo quy hoạch chuyển sang diện tích đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu do tác động của di dân tự do và cũng là quá trình tất yếu trong điều kiện hội nhập phát triển kinh tế hiện nay của tỉnh Đắk Nông nói riêng và của các tỉnh vùng Tây Nguyên nói riêng. Xác định hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường của một số kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng tới đất rừng tại Đắc Nông và đề xuất được các nhóm giải pháp tổng hợp quản lý và sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sử dụng hợp lý và hiệu quả.

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B NỌNG NGHI P VÀ PTNT

H CăVI NăNỌNGăNGHI PăVI TăNAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

L UăVĔN NĔNG

NGHIÊNăC Uă NHăH NG C AăSỬăD NGăĐ T S NăXU T NÔNG

NGHI PăĐ NăTÀIăNGUYÊNăR NGă ăĐ KăNỌNG

Chuyênăngành:ăQu nălỦăđ tăđai Mưăs :ă62 85 01 03

TÓMăT TăLU NăÁNăTI NăSĨ

HÀ N I, 2015

Trang 2

Công trình đư c hoàn thành t i:

H C VI N NỌNG NGHI P VI T NAM

Ng iăh ớngăd năkhoaăh c:ă

1 GS.TS TrầnăĐ căViên

2 TS Nguy năThanhăLâm

Ph năbi nă1:ă PGS.ăTS.ăNguy năThanhăTrà

H căvi n Nôngănghi păVi tăNam

Ph năbi nă2:ă TS.ăMaiăVĕnăPh n

Tổngăc căQu nălỦăđ tăđai

Ph năbi nă3:ă TS.ăL ơngăVĕnăTi n

Vi năKhoaăh căLâm nghi păVi tăNam

Luận án sẽ đư c bảo v trước h i đồng chấm luận án cấp H c vi n

h p t i H c vi n Nông nghi p Vi t Nam

Vào hồi gi , ngày tháng năm 2015

Cóăthểătìmălu năánăt i:

Thư vi n Quốc gia

Thư vi n H c vi n Nông nghi p Vi t Nam

Trang 3

M Đ U

1 Tính c p thi t c a đ tƠi

Tỉnh Đắk Nông mới được thành lập từ tháng 1 năm 2004 theo Nghị quyết số 22/NQ-QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 c a Quốc hội khóa XI, trên cơ sở chia tách từ tỉnh Đắk Lắk và nằm ở phía Tây Nam c a Tây Nguyên Trong thời gian qua, đất rừng liên tục gi m để chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất s n xuất nông nghiệp (SXNN) Việc nghiên c u, phân tích, đánh giá có hệ thống về thực tr ng sử dụng đất SXNN nh hưởng đến diện tích đất rừng c a tỉnh Đắk Nông và đề xuất một số gi i pháp sử dụng hiệu qu , hợp lý nguồn tài nguyên đất đai là việc rất cần

thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao

2 Mục tiêu nghiên c u

Đánh giá nh hưởng c a sử dụng đất s n xuất nông nghiệp đến tài nguyên rừng Đăk Nông nhằm đề xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Đăk Nông

3 Đối t ợng vƠ ph m vi nghiên c u

- Đất SXNN và đất lâm nghiệp

- Các yếu tố nh hưởng đến sử dụng SXNN và đất lâm nghiệp

- Thực tr ng các lo i hình kiểu sử dụng đất nông nghiệp ch yếu

- Tài nguyên rừng: Khái niệm tài nguyên rừng rất rộng, trong nghiên

c u này tác gi chỉ tập trung vào một số yếu tố gồm đất lâm nghiệp có rừng, các lo i rừng, độ che ph rừng

- Đất SXNN: Gồm nhóm đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, màu; đất nương rẫy) và nhóm đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm; đất trồng cây ăn qu lâu năm)

- Về không gian: Đề tài nghiên c u trên ph m vi tỉnh Đắk Nông

- Về thời gian: Số liệu sử dụng đánh giá biến động được thu thập từ năm 2000-2012, các gi i pháp sử dụng đất đến năm 2020

Trang 4

4 Ý nghĩa khoa học vƠ thực ti n

4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết qu nghiên c u c a đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học c a việc đề xuất các gi i pháp sử dụng đất SXNN, đất lâm nghiệp trong bối c nh tương tác giữa SXNN, b o vệ tài nguyên rừng, phát triển kinh tế xã hội và

b o vệ môi trường

Kết qu nghiên c u c a đề tài giúp gi i quyết mối quan hệ giữa SXNN

và b o vệ, phát triển rừng nhằm khai thác hợp lý và hiệu qu đối với tài nguyên đất cũng như cung cấp cơ sở dữ liệu cho công tác qu n lý đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và mở ra hướng nghiên c u tiếp theo cho các tỉnh khác có điều kiện tương tự

Ch ng 1 T NG QUAN TÀI LI U 1.1 Một số khái ni m

Đất SXNN là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích SXNN, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007)

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng

đ t tiêu chuẩn rừng theo quy định c a pháp luật về b o vệ và phát triển rừng, đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, b o vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình th c tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007)

Trang 5

1.2 Y ếu tố nh hưởng tới sử dụng đất s n xuất nông nghiệp và lâm nghiệp

Trong sử dụng đất SXNN và đất lâm nghiệp có hai yếu tố chính nh hưởng tới quá trình sử dụng đất này đó là các yếu tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội Tuy nhiên, mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau, trong đó điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ b n để xác định công dụng c a đất đai, có nh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc nhất là đối với SXNN Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng c a con người trong việc

sử dụng đất Điều kiện xã hội t o ra những kh năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất

Năm 2012, vùng Tây Nguyên có 2.000.377 ha đất s n nông nghiệp

và 2.815.124 ha đất lâm nghiệp có rừng ((Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013a) Khác biệt với xu thế biến động sử dụng đất c a c nước, trong kho ng thời gian từ năm 2000 đến 2012, diện tích đất SXNN đã tăng 719.818 ha và đất lâm nghiệp gi m 251.751 ha Trong đất SXNN tập trung tăng diện tích m nh nhất vào đất trồng cây lâu năm (422.639 ha) và phần lớn những diện tích tăng này được chuyển sang từ đất chưa sử dụng

và từ đất rừng o địa hình và vị trí địa lý đặc thù nằm ở trên cao so với các khu vực khác nên những nh hưởng xấu khi mất rừng như lũ lụt, h n hán sẽ có tác động không chỉ riêng ở Tây Nguyên mà c n nh hưởng c một khu vực h lưu rộng lớn là vùng đồng bằng miền Trung và miền Nam nên định hướng duy trì, b o vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên thực sự

là cần thiết trong những thời gian tới

2.1 Nội dung nghiên c u

- Nghiên c u về tổng quan tài liệu: gồm một số khái niệm có liên quan; đặc tính và yếu tố nh hưởng tới sử dụng đất SXNN và lâm nghiệp;

sử dụng đất nông, lâm nghiệp bền vững; vai tr và nguyên nhân cơ b n suy gi m tài nguyên rừng

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất tỉnh Đắk Nông: gồm (i) Điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, th y văn, đặc điểm đất đai; (ii) Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 6

như ân số và cơ cấu lao động nh hưởng đến bố trí lực lượng lao động phục vụ s n xuất nông nghiệp;

- Đánh giá thực tr ng sử dụng đất SXNN, đất lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông: Hiện tr ng và biến động sử dụng đất SXNN và đất lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông

- nh hưởng sử dụng đất SXNN đến tài nguyên rừng ở Đắk Nông: gồm phân tích nh hưởng mở rộng diện tích theo quy ho ch và nh hưởng

mở rộng diện tích không theo quy ho ch

- Đánh giá hiệu qu kinh tế-xã hội-môi trường c a một số kiểu S Đ nông nghiệp chính t i tỉnh Đắk Nông

- Đề xuất một số gi i pháp sử dụng hợp lý và hiệu qu SXNN và đất lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông

2.2 Ph ng pháp nghiên c u

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập, kế thừa tài liệu, số liệu, thông tin t i Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Viện nghiên

c u, các tổ ch c có liên quan ở Trung ương và t i tỉnh Đắk Nông

Điều tra phỏng vấn 300 nông hộ với các kiểu sử dụng đất khác nhau với các thông tin: kinh tế, xã hội, môi trường

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

Gồm phân lớp thống kê; b ng thống kê; đồ thị

ng dụng một số phần mềm xử lý b n đồ chuyên ngành như MapInfo, Acrview để chồng ghép b n đồ tỉnh Đắk Nông

- Phân tích biến động c a các lo i hình sử dụng đất

- Phân tích các yếu tố chi phối đến sự hình thành c a các lo i hình sử dụng đất nông nghiệp

Tìm hiểu những điểm m nh, điểm yếu, những cơ hội và thách th c trong sử dụng đất SXNN và đất lâm nghiệp c a từng vùng nghiên c u t i tỉnh Đắk Nông

Trang 7

2.2.7 Phương pháp đánh giá hiệu qu kinh tế, xã hội, môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp

Đánh giá trực tiếp từ các chuyên gia về nông nghiệp theo phương pháp cho điểm

- Tham gia một số hội th o chuyên ngành và tổ ch c 02 hội th o chuyên đề để lấy ý kiến các nhà khoa học về nội dung nghiên c u

Ch ng 3 K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N 3.1 Khái quát đi u ki n tự nhiên, kinh t - xư hội t nh Đắk Nông

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Đắk Nông thuộc vùng Tây Nam c a Tây Nguyên, có to độ địa lý từ

11o45’ đến 12o50’ độ vĩ Bắc và 107o10’ đến 108o10’ độ kinh Đông Địa hình có hướng cao dần từ Bắc đến Nam và từ Đông Bắc đến Tây Nam và độ cao trung bình so với mặt nước biển là 750m

3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn

Tỉnh Đắk Nông nằm trong kho ng 11o45’- 12o50’ vĩ độ Bắc, khí hậu nằm trong d i “nhiệt đới gió mùa”, trong năm có hai mùa là mùa khô và mùa mưa tương đối rõ ràng

Hệ thống sông suối trong tỉnh dày, phân bố tương đối đều khắp, nhưng do địa hình dốc nên kh năng giữ nước kém

3.1.1.3 Các lo i đất trong tỉnh

Toàn tỉnh Đắk Nông được phân làm 8 nhóm, với 19 đơn vị phân lo i đất Hầu hết diện tích đất trong tỉnh thuộc nhóm đất đỏ vàng (đất ba an), chiếm tới hơn 82 tổng diện tích đất tự nhiên và đây cũng vừa là tiềm năng trong phát triển cây nông nghiệp nhưng cũng vừa là áp lực trong việc b o vệ và phát triển diện tích rừng hiện có

3.1.2.1 Phát triển kinh tế nông, l nghi

Với diện tích đất ch yếu là đất SXNN và đất lâm nghiệp (chiếm tới 90 tổng diện tích tự nhiên) nên xu hướng phát triển kinh tế c a tỉnh Đắk Nông những nằm gần đây vẫn ch đ o là phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp

Trang 8

3.1.2.2 D n số

Năm 2012, dân số trung bình c a tỉnh Đắk Nông là 538.034 người,

tính từ năm 2000 đến 2012, dân số ở tỉnh đã tăng 210.886 người (bình quân mỗi năm tăng kho ng 17.574 người)

3.1.3.1 Thuận lợi hát triển s n xuất nông nghi và l nghi

Tỉnh Đắk Nông có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội rất đặc trưng, được thiên nhiên ưu đãi với các điều kiện khí hậu, đất đai để phát triển kinh tế nông nghiệp và những yếu tố này nh hưởng, tác động lớn đến xu hướng sử dụng đất SXNN và đất lâm nghiệp c a tỉnh trong thời gian vừa qua và c trong những giai đo n tiếp theo Vị trí địa lý và hệ thống giao thông có những lợi thế trong việc phát triển SXNN do hàng hóa nông s n được giao thương thuận lợi với các khu vực khác Đất đai ch yếu là đất đỏ vàng kết hợp với đặc điểm khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô), nhiệt

độ trung bình năm 220

C-230C và với điều kiện đất đai và thời tiết này rất phù hợp với phát triển các cây trồng lâu năm

3.1.3.2 Khó khăn hát triển s n xuất nông nghi và l nghi

ân số lao động nông thôn và lao động chưa qua đào t o vẫn chiếm ch yếu Nhận th c c a cộng đồng dân tộc trong việc b o vệ tài nguyên rừng vẫn c n h n chế do các hộ gia đình c n nghèo Ngoài ra lợi ích kinh tế trước mắt giữa nhóm cây nông nghiệp (như cây công nghiệp dài ngày) và trồng rừng thì trồng rừng thấp hơn nên công tác

b o vệ, phát triển rừng gặp nhiều khó khăn

3.2 Thực tr ng sử dụng đ t s n xu t nông nghi p, đ t lơm nghi p t nh Đắk Nông

3.2.1 ảiện tr ng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông năm 2012

3 2.1.1 ải n tr ng sử dụng đất toàn tỉnh

Tổng diện tích theo địa giới hành chính c a tỉnh là 651.562 ha, trong đó

ch yếu là đất nông nghiệp (gồm đất SXNN; đất lâm nghiệp; đất nuôi trồng

th y s n) có 586.583 ha (chiếm tới hơn 90 diện tích đất trong tỉnh) c n l i

là đất phi nông nghiệp (chiếm 6,7 diện tích đất trong tỉnh) và đất chưa sử dụng (chiếm 3,2 diện tích đất trong tỉnh)

Trang 9

Hình 3.1 C c u sử dụng đ t t nh Đắk Nông từ 2000 đ n 2012

3.2.1.2 ải n tr ng sử dụng đất s n xuất nông nghi

Tổng diện tích có 319.449 ha, trong đó (i) Đất trồng lúa, màu có 8.817 ha, chiếm 1,35 diện tích đất tự nhiên; (ii) Đất nương rẫy và đất trồng cây hàng năm khác có 102.253 ha, chiếm 15,7 đất tự nhiên; (iii) Đất trồng cây lâu năm có 208.379 ha, chiếm 32 diện tích đất tự nhiên

3.2.1.3 Hi n tr ng sử dụng đất l nghi

Tổng diện tích có 265.425 ha, trong đó (i) Đất rừng ph ng hộ có 37.483 ha, chiếm tỷ lệ 5,7 diện tích tự nhiên; (ii) Đất rừng đặc dụng có 29.258 ha, chiếm tỷ lệ 4,4 diện tích tự nhiên; (iii) Đất rừng s n xuất có 198.684 ha, chiếm 30,5 diện tích tự nhiên

tỉnh Đắk Nông

3.2.2.1 Khái quát biến động sử dụng đất chung toàn tỉnh

Trong giai đo n từ 2000 đến nay, các nhóm đất đều có sự biến động

Hình 3.1 thể hiện,

trong 12 năm trở l i đây cơ

cấu sử dụng đất vẫn không

có thay đổi lớn, qu đất s n

xuất nông nghiệp vẫn giữ

vai tr ch đ o trong cơ

3.2.2.2 Biến động đất s n xuất nông nghi

Kết qu điều tra (2013), trong giai đo n từ 2000 đến 2012, tổng diện tích đất s n xuất nông nghiệp tăng 161.690 ha (trung bình mỗi năm đất SXNN tăng 13.474 ha), chiếm kho ng 25 tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh (B ng 3.1)

Trang 10

B ng iến đ ng sử dụng đất s n xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông

nghiệp lâu năm 86.049 126.227 193.455 200.050 114.001 Đất cây ăn qu lâu năm

và cây lâu năm khác 22.463 6.937 6.674 8.329 -14.134 Thay đổi sử dụng đất SXNN giai đo n 2000 đến 2012 diễn ra

m nh nhất ở các huyện Đắk Long, Đắk Song, Krông Nô và Tuy Đ c (Hình 3.2)

3.2.2.3 Biến động đất l nghi

Từ năm 2000 đến 2012, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng gi m 131.725 ha trong đó tập trung ch yếu vào đất rừng s n xuất và đất rừng

ph ng hộ, tính về độ che ph đã gi m 20%, nếu so với định hướng quy

ho ch phân chia 3 lo i rừng đã phê duyệt thì diện tích rừng c n thiếu 119.180 ha (Hình 3.3)

Đất rừng ph ng hộ: c giai đo n gi m 64.376 ha

Trang 11

Đất rừng đặc dụng: Trong c giai đo n tăng 820 ha

3.2.3.1 Về đất s n xuất nông nghi

Đất SXNN c a tỉnh được tập trung vào hai nhóm đất chính là đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (chiếm tới 99,5 tổng diện tích đất SXNN c a tỉnh) do đó hiện tr ng và thay đổi các lo i hình sử dụng đất trong các nhóm đất này có vai tr quyết định trong

Trang 12

quá trình sử dụng đất SXNN c a tỉnh Trong thay đổi sử dụng đất SXNN từ năm 2000 đến 2012 đã tập trung ch yếu vào 2 nhóm lo i hình sử dụng đất là đất nương rẫy hàng năm và đất trồng cây công nghiệp lâu năm

3.2.3.2 Về tài nguyên rừng

Điểm đặc trưng đối với qu đất rừng ở Đắk Nông là rừng tự nhiên chiếm kho ng 97 diện tích rừng hiện có (256.756 ha); rừng trồng chỉ chiếm kho ng 3 (8.669 ha) do đó tài nguyên rừng ở Đắk Nông rất có ý nghĩa trong việc b o vệ môi trường và hệ sinh thái Xu hướng biến động diện tích trong c giai đo n giữa các lo i rừng trong nhóm đất rừng cho thấy trong nhóm đất rừng chỉ có rừng ph ng hộ

và rừng s n xuất gi m, rừng đặc dụng gần như vẫn giữ nguyên về diện tích

3.3.1 Khái quát chung nh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên, xã hội

3.3.1.1 Yếu tố tự nhiên

Nhìn chung nh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên nêu trên có vai

tr rất quan trọng trong việc xác định xu hướng và định hình các tập quán canh tác sử dụng đất Tr i qua nhiều năm canh tác, với đặc thù điều kiện tự nhiên ở Đắk Nông phù hợp cho phát triển những loài cây trồng công nghiệp lâu năm nên trong quá trình sử dụng đất, người dân

đã hình thành và mở rộng nhanh hệ thống những lo i cây trồng SXNN

có độ thích nghi cao với điều kiện tự nhiên ở tỉnh từ nhiều năm nay Quá trình mở rộng diện tích canh tác này đã nh hưởng sâu sắc theo chiều hướng suy gi m tới diện tích rừng tự nhiên hiện có c a tỉnh để chuyển đổi sang đất SXNN

3.3.1.2 Yếu tố xã hội

ếu tố xã hội có m c nh hưởng lớn tới việc sử dụng đất SXNN và lâm nghiệp do các tác động c a các vấn đề kinh tế và sự đói nghèo Sự đói nghèo đã dẫn đến việc người dân tìm mọi cách để đáp ng nhu cầu trước mắt mà thường không nghĩ đến những hậu qu môi trường lâu dài Việc gia tăng dân số và các nhu cầu sinh kế trước mắt đòi hỏi khi xã hội phát triển, kết hợp với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đối với các s n phẩm từ cây công nghiệp dài

Trang 13

ngày tăng cao dẫn tới cần nhiều diện tích đất cho những lo i hình cây trồng này

2 nh hưởng qua mở r ng đất s n xuất nông nghiệp theo quy ho ch

Trong giai đo n 2000-2012 đã có 36.683 ha đất rừng (trong đó

có 2.522 ha rừng ph ng hộ và 34.161 ha rừng s n xuất) được chính quyền địa phương tỉnh Đắk Nông cho phép chuyển sang đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (b ng 3.3)

B ng 3.3 M rộng đ t quy ho ch s n xu t nông nghi p theo lo i rừng

Đ t cây lâu năm

- Chuyển đổi theo ục đích ổn định cho

- Chuyển đổi theo các Dự án hát triển

kinh tế được hê duy t (47 dự án) 1.418 11.045 12.463

- Chư ng trình rà soát các l trường 5.378 12.138 17.516

Nếu so sánh với sự gia tăng đất SXNN c giai đo n từ năm 2000

- 2012 có164.468 ha thì có thể nhận thấy tổng diện tích đất SXNN gia tăng theo quy ho ch c a chính quyền địa phương chỉ chiếm 9,2 so với tổng diện tích gia tăng c a đất SXNN chung toàn tỉnh

Ngày đăng: 16/03/2015, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. C  c u sử dụng đ t t nh     Đắk Nông từ 2000 đ n 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đấtsản xuấtnông nghiệp đến tài nguyên rừng ở đắk nông (TT)
Hình 3.1. C c u sử dụng đ t t nh Đắk Nông từ 2000 đ n 2012 (Trang 9)
Hình 3.2. Bi ến đ ng đấ t s n xu ấ t nông nghi ệ p các huy ệ n t ỉnh Đắ k Nông - Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đấtsản xuấtnông nghiệp đến tài nguyên rừng ở đắk nông (TT)
Hình 3.2. Bi ến đ ng đấ t s n xu ấ t nông nghi ệ p các huy ệ n t ỉnh Đắ k Nông (Trang 10)
Hình 3.3. Bi n động đ t rừng t nh Đắk Nông - Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đấtsản xuấtnông nghiệp đến tài nguyên rừng ở đắk nông (TT)
Hình 3.3. Bi n động đ t rừng t nh Đắk Nông (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w