TÓM LƯỢCKế toán giá thành sản phẩm là một trong những phần hành quan trọng củacông tác kế toán với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thôngtin về chi phí sản xuất ph
Trang 1TÓM LƯỢC
Kế toán giá thành sản phẩm là một trong những phần hành quan trọng củacông tác kế toán với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thôngtin về chi phí sản xuất phát sinh giúp cho nhà quản trị đưa ra được các phương ánthích hợp về sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm và đảm bảo sản xuấtkinh doanh có hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán giá thành sản phẩm tạidoanh nghiệp sản xuất, cùng với sự tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Công nghệ
cơ khí và môi trường, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Kế toán giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường” trên cả
hai mặt lý luận và thực tiễn
Về lý luận, đề tài tiến hành hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề mang tính lýluận cơ bản liên quan đến kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Về thực tiễn, đề tài đã làm rõ thực trạng kế toán giá thành sản phẩm phụ tùng
lẻ tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường Qua đó đề tài đã chỉ ranhững ưu điểm cũng như hạn chế trong kế toán giá thành sản phẩm mà Công ty cầnkhắc phục Đối chiếu giữa thực tế và lý luận, đề tài đã đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện kế toán giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài em luôn nhận được sự giúp đỡ
và chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS TS Phạm Đức Hiếu Em xin chânthành cảm ơn thầy giáo
Khi thực tập tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường, em cũngđược giúp đỡ rất nhiều Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các anh chị trongphòng kế toán và các cán bộ công nhân viên trong Công ty
Đồng thời em gửi lời cảm ơn đến trường Đại học thương mại và khoa Kếtoán – Kiểm toán đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ngô Thị Thu
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1
1.1.1.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 1
1.1.1.2 Các loại giá thành sản phẩm 1
1.1.1.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành 2
1.1.1.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 3
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 8
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tính giá thành sản phẩm 8
1.2 Nội dung kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 9
1.2.1 Quy định của các chuẩn mực kế toán liên quan 9
1.2.2 Kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC 10
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp sản xuất tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 10
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12
1.2.2.3 Tổ chức sổ kế toán 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GIÁ THÀNH 15
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ 15
CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG 15
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán giá thành tại Công ty 15
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường 15
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 15
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty 17
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 19
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 20
Trang 42.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Công ty cổ phần Công
nghệ cơ khí và môi trường 23
2.1.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 23
2.1.2.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 24
2.2 Thực trạng về kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường 25
2.2.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành 25
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 25
2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ tại Công ty 26
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 26
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 26
2.2.3.3 Trình tự kế toán 26
2.2.3.4 Sổ kế toán 29
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 30
CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG 30
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty 30
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 31
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 34
3.2 Các đề xuất, kiện nghị về kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty 37
3.3 Điều kiện thực hiện 44 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Biểu 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Biểu 2.8: Bảng tính giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ Biểu 2.9: Phiếu nhập kho
Biểu 3.1: Mẫu sổ Nhật ký thu tiền Biểu 3.2: Mẫu sổ Nhật ký chi tiền Biểu 3.3: Mẫu sổ Nhật ký mua hàng Biểu 3.4: Mẫu sổ Nhật ký bán hàng
Trang 6Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại Công ty
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán mới của Công ty
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTT
Chi phí nhân công trực tiếp CPNCTT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường như hiện nay mà đặc biệt là khi nước ta đã gia nhậpvào tổ chức WTO thì lĩnh vực kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú hơn Sựcạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, do đó các nhà kinh doanh muốn thể hiện đượcmột chỗ đứng vững chắc thì sự năng động, nhạy bén được đặt lên hàng đầu Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất muốn kinh doanh bền vững, lâu dài và ổn định thì phảikhông ngừng tăng cường đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng vàmẫu mã sản phẩm, mặt khác các doanh nghiệp còn phải biết quản lý chặt chẽ cácyếu tố chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành nhưng vẫn đảm bảochất lượng góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất có khả năng cung cấp và
xử lý các thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cáchchính xác, đầy đủ và hiệu quả Trong đó kế toán giá thành sản phẩm luôn luôn làmối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời cũng là mối quan tâm củacác cơ quan chức năng Nhà nước nhằm thực hiện tốt công tác quản lý của cácdoanh nghiệp Kế toán giá thành sản phẩm chiếm vị trí then chốt, có ảnh hưởngquyết định đến hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn trongcông tác quản lý giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó cung cấpthông tin về giá thành sản phẩm cho nhà quản trị doanh nghiệp, giúp nhà quản trị cóthể đưa ra các quyết định chính xác trong công việc hoạch định các chiến lược kinhdoanh và các biện pháp giảm giá thành thích hợp Chính vì vậy mà việc tổ chứccông tác kế toán tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là một tất yếu
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môitrường, em nhận thấy doanh nghiệp còn nhiều hạn chế trong kế toán giá thành sảnphẩm Qua tìm hiểu tình hình Công ty cho thấy nhiều vấn đề mà doanh nghiệp cònvướng mắc đòi hỏi phải giải quyết Lãnh đạo Công ty cũng như các cán bộ côngnhân viên phòng kế toán luôn có mong muốn hoàn thiện công tác tổ chức kế toánnói chung và kế toán giá thành sản phẩm nói riêng sao cho khoa học và hợp lý nhất
Trang 9Như vậy xét về cả hai mặt lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu và tìm hiểu về giáthành sản phẩm là việc làm cần thiết, quan trọng đối với Công ty trong thời điểmhiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài trước tiên là hệ thống hóa các lý luận về giáthành, các khái niệm có liên quan giúp tiếp cận và làm rõ hơn cho vấn đề nghiêncứu Thứ hai, dựa trên nền tảng cơ sở lý luận, áp dụng cụ thể vào doanh nghiệp,phân tích thực trạng vấn đề kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty thông qua mộtsản phẩm đặc trưng của Công ty Thứ ba là đánh giá, nhận xét thực trạng vấn đề tạidoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về công tác kế toán giáthành sản phẩm và nhận ra những vấn đề còn tồn tại cũng như đặt ra yêu cầu, hướnghoàn thiện Để từ đó đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn công tác kế toángiá thành ở doanh nghiệp, cụ thể là tổ chức công tác kế toán giá thành hợp lý hơn,thông tin về giá thành sản phẩm được kế toán tổng hợp và cung cấp nhanh hơn,chính xác hơn Nhờ đó mà các cấp quản lý có thể đưa ra các quyết định, chiến lượckinh doanh kịp thời, đúng đắn hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môitrường, thông qua các kết quả điều tra phỏng vấn sơ bộ ban đầu, xuất phát từ tìnhhình thực tế công tác kế toán và quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty, em đã lựachọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài kế toán giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ tạiCông ty
Đề tài được hoàn thành trên cơ sở khảo sát thực tế công tác kế toán giá thànhsản phẩm tại Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường từ ngày 04/03/2313đến ngày 20/04/2013 Số liệu minh họa trong luận văn được lấy trong thời gian đầunăm 2013
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Trong quá trình tìm hiểu để đảm bảo thông tin thu thập nhanh chóng, chínhxác đáp ứng nhu cầu phân tích và tìm hiểu đề tài em đã sử dụng các phương phápsau:
Trang 10 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu do người sử dụngthông tin tự điều tra, thu thập được
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp mà người thu thậpthông tin trực tiếp phỏng vấn những người có liên quan
Quy trình tiến hành phương pháp phỏng vấn được bắt đầu từ khâu xây dựng
kế hoạch phỏng vấn, bao gồm mục tiêu phỏng vấn và các đối tượng được tham giaphỏng vấn Tiếp đó, là phải chuẩn bị các câu hỏi có chất lượng tốt, phục vụ trực tiếpcho việc nghiên cứu kế toán tính giá thành tại Công ty Chuẩn bị những tình huốngphỏng vấn phù hợp với môi trường làm việc và thời gian phỏng vấn
Qua phương pháp này thông tin thu thập được sát thực với vấn đề nghiên cứu
do các câu hỏi được người phỏng vấn chuẩn bị trước Và hơn nữa trong quá trìnhđiều tra phỏng vấn tùy thuộc vào vấn đề phát sinh mà người trực tiếp phỏng vấn cóthể xử lý để có được thông tin đầy đủ và phù hợp nhất Có nhiều cách phỏng vấnnhư trực tiếp qua điện thoại, tổ chức buổi phỏng vấn Tuy nhiên kết quả thông tinthu được phụ thuộc nhiều vào trình độ của người phỏng vấn cũng như sự hợp táccủa người được phỏng vấn
Trong quá trình thu thập thông tin để phục vụ cho việc viết khóa luận em đãtrực tiếp phỏng vấn một số người trong Công ty như: Giám đốc: Ông Đoàn NgọcAnh, Trưởng phòng kế toán: Bà Nguyễn Thị Thu Hường và một số nhân viên kháccủa Công ty Nội dung của cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác quản
lý, tình hình sản xuất kinh doanh, công tác kế toán nói chung và kế toán giá thànhsản phẩm nói riêng của Công ty
Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp mà người thu thập thông tintrực tiếp tham gia công việc, quan sát và thu thập thông tin Phương pháp này được
sử dụng trong trường hợp đối tượng nghiên cứu từ chối trả lời hay có xu hướng trảlời sai sự thật khi được hỏi trực tiếp Thông tin thu thập được là bằng chứng đểkiểm nghiệm tính xác thực, đúng đắn của các thông tin điều tra được từ phỏng vấntrực tiếp
Phương pháp thu thập tài liệu:
Trang 11Phương pháp này dùng để thu thập thông tin về việc sử dụng NVL, CCDC…phục vụ cho sản xuất sản phẩm Thông tin được thu thập từ các chứng từ, sổ sách kếtoán có liên quan đến kế toán tính giá thành sản phẩm.
Trong quá trình thu thập tài liệu và tìm hiểu thực tế tại Công ty đã giúp emnhận biết được thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm phụ tùng lẻ tại Công ty,phát hiện ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: là những tài liệu không do tác giả
tự tổng hợp mà lấy từ các nguồn khác.Các thông tin thu thập được từ phương phápnày là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp cho việc đối chiếu tìm hiểu sâu hơntrong quá trình nghiên cứu đề tài
Đặc điểm của doanh nghiệp với quy mô nhỏ nên khó có thể tìm các thông tin từbáo chí mà chủ yếu là các thông tin thứ cấp như nghiên cứu chuẩn mực kế toán số 02
“Hàng tồn kho”, chế độ kế toán và luận văn các khóa trước thực hiện tại Công ty
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sau khi đã thu thập được dữ liệu cần thiết, em đã tổng hợp dữ liệu, sau đóphân tích và đánh giá dựa trên các kết quả đã thu thập được Em đã dùng nhữngphương pháp cụ thể như tổng hợp số liệu, tính toán và so sánh chi phí, giá thành để
có được các dữ liệu cần thiết cho luận văn.Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểukhông chỉ xem xét ở thời điểm hiện tại mà còn xem xét trong quá khứ và các địnhhướng trong tương lai của Công ty để đưa ra những kiến nghị mang tính khả thi caonhất
Phân tích các dữ liệu liên quan đến tính giá thành sản phẩm nhằm mục đíchnhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan tình hình quản lý và sửdụng chi phí sản xuất, qua đó thấy được tác động của nó đến giá thành sản phẩm.Qua phân tích có thể thấy được kế toán tính giá thành sản phẩm có hợp lý haykhông? Phù hợp với nguyên tắc quản lý tài chính, kinh tế và mang lại hiệu quả haykhông? Tìm ra những mặt tồn tại và bất hợp lý trong kế toán tính giá thành sảnphẩm, từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩmtại đơn vị
Trang 12Để thu được kết quả tốt thì cần phải kết hợp thu thập thông tin từ các nguồnkhác nhau và bằng nhiều biện pháp khác nhau Sau đó tiến hành chọn lựa và xử lýthông tin để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của người sử dụng.
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Công
nghệ cơ khí và môi trường
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán giá thành sản phẩm tại Công
ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho mộtkhối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắpchi phí và chức năng lập giá.Toàn bộ các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra đểsản xuất sản phẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm Đồng thời,căn cứ vào giá thành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán sảnphẩm hợp lý đảm bảo doanh nghiệp có thể trang trải chi phí đầu vào và có lãi
1.1.1.2 Các loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, lập kế hoạch giá thành và để công tác tínhgiá thành được thuận lợi, nhà quản lý cần phải hiểu được các loại giá thành
Theo thời gian và cơ sở số liệu tính thì giá thành chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch, sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch củadoanh nghiêp tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành sảnphẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán và xácđịnh trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ.Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm
Trang 14 Theo phạm vi chi phí tính vào giá thành thì giá thành sản phẩm được chiathành:
- Giá thành sản xuất: là giá thành chỉ bao gồm các khoản chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất sản phẩm
Giá thành sản xuất lại được chia thành:
+ Giá thành công xưởng: là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuấtnhư chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sảnxuất kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp
+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: là giá thành bao gồmtoàn bộ biến phí sản xuất và phần định phí sản xuất chung cố định được phân bổtrên cơ sở công suất hoạt động thực tế so với công suất hoạt động chuẩn theo côngsuất thiết kế và định mức
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho
số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
1.1.1.3 Đối tượng và kỳ tính giá thành
a Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng,yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Do đó đối tượng tính giá thành cụ thể trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm
b Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Trang 15Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm mà việctính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau:
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tụcthì kỳ tính giá thành là hàng tháng
- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ, chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tínhgiá thành là hàng năm hay kết thúc mùa, vụ
- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc theo đơn đặt hàng chỉ hoànthành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm màsản phẩm hoặc đơn hàng đã hoàn thành
1.1.1.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
a Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp tính giá thành giản đơn thích hợp với các doanh nghiệp sảnxuất có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệuvào sản xuất cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượnglớn, chu kỳ ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất đã tập hợp trong kỳ, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Chi phí sản xuất trong - kỳ
Chi phí của sảnphẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
b Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệsản xuất, dử dụng một loại nguyên vật liệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩmkhác nhau Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quytrình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Trình tự thực hiện:
Trang 16- Căn cứ đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật quy định cho mỗi loại sản phẩm một
hệ số Trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số = 1 (sảnphẩm chuẩn)
- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng sản phẩm chuẩn
+ Chi phí sảnxuất trong kỳ -
Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ chi
phí sản phẩm i =
Sản lượng chuẩn sản phẩm iTổng sản lượng sản phẩm chuẩn
c Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệsản xuất thu được một nhóm sản phẩm với chủng loại, phẩm cấp, quy cách khácnhau Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩmcòn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó
Trang 17Tổng tiêu chuẩn phân bổ
d Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệsản xuất đồng thời thu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ Đối tượng tập hợpchi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành làsản phẩm chính đã hoàn thành
Giá thành thực tế của sản phẩm chính được tính theo công thức:
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trongkỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
-Chi phísản xuấtsảnphẩmphụ
Để tính chi phí sản xuất sản phẩm phụ theo từng khoản mục chi phí cần tính
tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Tỷ trọng chi phí sx sản phẩm phụ = Chi phí sx sản phẩm phụ
Tổng chi phí sản xuất
e Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phứctạp kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau, nửathành phẩm giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục sản phẩm ở giai đoạn sau
Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn, phân xưởng,đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hay nửa thành phẩm Do sự khác nhau vềđối tượng tính giá thành nên phương pháp này có hai phương án như sau:
- Phương án tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.Theo phương án này kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm củagiai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá
Trang 18thành nửa thành phẩm ở giai đoạn sau, căn cứ như vậy cho đến khi tính được giáthành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Trình tự tính giá thành thể hiện qua sơ đồ sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
+
CPSX dởdang đầu kỳgiai đoạn i
+
CPSXphát sinhtrong kỳgiai đoạn i
-CPSX dởdang cuối
kỳ giaiđoạn iViệc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thểtheo số tổng hợp hoặc theo từng khoản mục giá thành
- Phương án tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.Theo phương án này đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn côngnghệ cuối cùng Do vậy để tính giá thành chỉ cần tính toán, xác định chi phí sảnxuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Trình tự tính giá thành thể hiện qua
Giá thành nửathành phẩm giaiđoạn (n-1)chuyển sang
Chi phí sản xuấtkhác ở giai đoạn 2 khác ở giai đoạn nChi phí sản xuất
Tổng giá thành vàgiá thành đơn vị nửathành phẩm ở giaiđoạn 2
Tổng giá thành vàgiá thành đơn vị củathành phẩm
Trang 19Sơ đồ 1.2: Trình tự tính giá thành phân bước không tính giá thành
nửa thành phẩm.
f Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuấtđơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng Trong trường hợp này đối tượngtập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là từng đơnđặt hàng đã hoàn thành Như vậy kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo
Theo phương pháp này kế toán tính giá thành phải mở cho mỗi đơn đặt hàngmột bảng tính giá thành Hàng tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp theo từngphân xưởng trong sổ kế toán chi tiết để ghi vào bảng tính giá thành có liên quan.Khi hoàn thành việc sản xuất kế toán tính giá thành sản phẩm bằng cách cộng toàn
bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trên bảng tính giá thành
g Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này thích hợp với các DN có quy trình công nghệ sản xuất ổnđịnh, có hệ thống các định mức kỹ thuật, định mức chi phí hợp lý, có trình độ tổchức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cao
Phương pháp tính giá thành định mức được thực hiện theo trình tự:
Chi phí sản xuấtcủa giai đoạn 2trong thành phẩm
Chi phí sản xuấtcủa giai đoạn ntrong thành phẩm
Giá thành thành phẩm
Trang 20Chênh lệch dothoát ly địnhmức
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán có vai trò quan trọng trong công tác tính giá thành sản phẩm Kếtoán với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ trung thực giám sát mộtcách thường xuyên liên tục sự biến động vật tư, tài sản và tiền vốn Kế toán xácđịnh thước đo giá trị và thước đo hiện vật để quản lý chi phí, từ đó kế toán có thểcung cấp những tài liệu cần thiết về những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một công việc cần thiết và quan trọng đối với công tác quản lý nói chung
và công tác tính giá thành sản phẩm nói riêng.Việc tổ chức tốt công tác tính giáthành sản phẩm giúp cho các nhà quản lý biết được tình hình các yếu tố chi phí làtiết kiệm hay lãng phí khi so sánh với chi phí định mức, với chi phí thực tế, từ đó đề
ra những biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm và có quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản lý doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất,kinh doanh và qui trình công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp để tổ chức tính giáthành sản phẩm
Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp để tính giá
Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất,kiểm tra việc tuân thủ các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, kiểm tra việc sử dụngcác nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh Lập báo cáo về giá thành sảnxuất của sản phẩm, lao vụ sản xuất được trong kì nhằm cung cấp thông tin phục vụcho việc điều hành, quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
1.2 Nội dung kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 211.2.1 Quy định của các chuẩn mực kế toán liên quan
Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung”: Có quy định các nguyên tắc kế toán cơbản đòi hỏi việc hạch toán các nghiệp vụ đều phải tuân thủ trong đó có cả cácnghiệp vụ kế toán giá thành Các nguyên tắc đó bao gồm: Cơ sở dồn tích, phù hợp,giá gốc, nhất quán, thận trọng, trọng yếu và hoạt động liên tục Chuẩn mực cũngđưa ra các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời,
dễ hiểu, có thể so sánh
Theo VAS 02 “Hàng tồn kho”:Hàng tồn kho bao gồm cả thành phẩm tồn kho
và thành phẩm gửi đi bán, nên đối với các doanh nghiệp sản xuất, trong quá trìnhtính giá thành sản phẩm phải tuân thủ theo VAS 02, cụ thể:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
Như vậy, trong các doanh nghiệp sản xuất, giá thành của thành phẩm baogồm: chi phí mua tức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí chế biến gồm chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh nếu có
Chuẩn mực cũng đưa ra cách tính cho từng loại chi phí để có thể xác địnhđược giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng vàcác chi phí khác có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến hàng tồn kho cụ thể là thành phẩm bao gồm những chi phí
có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quátrình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành phẩm
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở các phân
Trang 22xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ỏ mức trung bình trong cácđiều kiện sản xuất bình thường
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn côngsuất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phísản xuất chung không được phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.Chi phí sản xuấtchung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theochi phí thực tế phát sinh
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc thành phẩm bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, tronggiá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Phiếu chi, báo nợ…
Trang 23b Vận dụng tài khoản kế toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang” để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm
Kết cấu của TK 154:
Bên nợ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng khống sữa chữa được
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển đi bán hoặc nhập kho
Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
TK 154 được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
TK 152, 153 TK 154 TK 111, 138, 152
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Chú thích:
(1) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
(2) Chi phí phát sinh bằng tiền
Trang 24(3) Chi phí nhân viên
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm
(6) Giá thành sản xuất sản phẩm nhập kho
(7) Giá thành sản xuất sản phẩm gửi bán
(8) Giá thành sản xuất sản phẩm bán ngay không qua kho
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” để tổng hợp chi phí sản xuấtphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết cấu TK 631:
Bên nợ: - Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳBên có: - Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
- Giá thành sản phẩm hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “Giá vốnhàng bán”
Trang 25TK 631 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.
Chú thích:
(1) Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
(2) Chi phí nguyên liệu, công cụ dụng cụ
(3) Chi phí nhân viên
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Chi phí phát sinh bằng tiền
(6) Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
(7)Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm
(8) Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 26Trình tự ghi sổ kế toán như sơ đồ 1.6.
c Hình thức Chứng từ ghi sổ
Kế toán giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ sử dụngchủ yếu các loại sổ chủ yếu sau: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổcái; Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụdụng cụ; Sổ chi tiết các TK liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán như sơ đồ 1.7
d Hình thức Nhật ký chứng từ
Kế toán giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ sử dụngchủ yếu các loại sổ chủ yếu sau: Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ cái; Sổ chi tiết vậtliệu, công cụ dụng cụ; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ; Sổ chi tiếtcác TK liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán như sơ đồ 1.8
e Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Là hình thức làm kế toán trên máy vi tính theo một trong các hình thức kếtoán đã nêu ở trên Công ty lựa chọn hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán như sơ đồ 1.9
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán giá thành tại Công ty
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường được thành lập ngày 20tháng 06 năm 2000 với tên Công ty cổ phần phát triển Công nghệ cơ khí và môitrường Đến ngày 10 tháng 03 năm 2010, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phầnCông nghệ cơ khí và môi trường do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấyphép đăng ký kinh doanh số 0101990642
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ VÀMÔI TRƯỜNG
- Tên giao dịch quốc tế: MECHANICAL & ENVIRONMENTTECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: METECT.,JSC
- Địa chỉ: Thôn Giao Quang – Xã Đại Mỗ - Huyện Từ Liêm – Hà Nội
Công ty đã vượt qua được những thử thách khó khăn kể từ khi đi vào hoạtđộng đến nay và Công ty đã có sự phát triển vững chắc khẳng định được uy tín trênthị trường Nhiệm vụ đề ra cho Công ty là phải kinh doanh có lãi, tối đa lợi nhuận,
Trang 28phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại việc làm, tạo thu nhập cho ngườilao động Công ty phải cố gắng đưa ra những sản phẩm hoàn thiện với giá cả, chấtlượng cũng như thời gian đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng để có thể mở rộngthị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, Công ty đang đứng trước một thịtrường có sức tiêu thụ lớn, giúp Công ty mở rộng mối quan hệ giao lưu hợp tác kinh
tế với nhiều bạn hàng trong nước và nước ngoài
Công ty có một bộ máy quản lý khá vững chắc về chuyên môn nghiệp vụ, chỉđạo sản xuất kinh doanh có kế hoạch, đội ngũ công nhân trẻ, tiếp thu nhạy bén, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, xử lý linh hoạt, tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật làm tăng năngsuất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhờ đó, quy mô sản xuất kinhdoanh của Công ty ngày càng mở rộng, đời sống của người lao động ngày càngnâng cao
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần Công nghệ cơ khí và môi trường là Công ty sản xuất vàcung cấp dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực cơ khí và thiết bị xử lý môi trường
Trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, Công ty chuyên sâu vào sản xuất các phụtùng thay thế, linh kiên máy móc, dóng dựng thiết bị công nghiệp đặc biệt là cácngành như:
+ Chế tạo khuôn (khuôn nhựa, khuôn đột dập, khuôn cao su …)
+ Chế tạo thiết bị phục vụ cho ngành xử lý môi trường ( quạt trục, quạt lytâm tiêu chuẩn, phi tiêu chuẩn; tủ hút mùi, máy hút bụi di động, hệ thống hút dậpbụi công nghiệp, giảm âm phòng máy phát điện…)
+ Các thiết bị công nghiệp khác như: Băng tải, giàn con lăn, van tay quay,van điều khiển bằng điện, thiết bị nâng hạ bằng điện- thuỷ lực (vận thăng, giàn nânghàng, thang máy chở hàng…)
Trong lĩnh vực dịch vụ, METECT cung cấp các dịch vụ từ tư vấn, thiết kếđến hỗ trợ sản xuất cho các dây chuyền, thiết bị công nghiếp, thiết bị xử lý môitrương, ngành khuôn Đặc biệt Công ty có đội ngũ nhân viên, công tác viên chuyên
vẽ, thiết kế và lấy mẫu sản phẩm công nghiệp và dân dụng được đào tạo chuyên
Trang 29nghiệp từ các Công ty hàng đầu về thiết kế ở Việt Nam và các nước trong khu vựcdựa trên các phần mềm thiết kế tiên tiến nhất hiện nay.
Một lĩnh vực khác hiện công ty đang cung cấp là lĩnh vực dịch vụ phụ trợtrong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng máy mócthiết bị, cải tiến hệ thống sản xuất (Kaizen) đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất củakhách hàng
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Trong công tác tổ chức thì quản lý là khâu quan trọng nhất Công ty đượcduy trì hoạt động đảm bảo việc giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất, nâng cao chấtlượng của sản phẩm Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ và được tổ chức theo môhình trực tuyến - chức năng có nghĩa là các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ vớinhau cùng chịu sự quản lý của giám đốc
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Phòngkếhoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng quản lý chất lượng
Trang 30nhiệm trước cơ quan quản lý và người lao động về kết quả kinh doanh của Công ty.Quyền hạn và nhiệm vụ của giám đốc là:
Làm việc theo chế độ thủ trưởng, có quyền cao nhất về quản lý và điều hànhmọi hoạt động đối nội và đối ngoại
Quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của Công ty
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương các chứcdanh trưởng phòng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc trong bộ máy của Công ty
Quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuậtnghiệp vụ và công nhân Tuyển dụng và thải hồi lao động theo đúng luật lao độngcủa Nhà nước
Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về cung ứng vật tư và
kinh doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính kế toán, phòng kinhdoanh và phòng kế hoạch
Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách về việc thực hiện kế hoạch điều hành
sản xuất của Công ty, chỉ đạo phòng quản lý chất lượng, phòng kỹ thuật và xưởngsản xuất công nghiệp
Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ tài chính
của Công ty, huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xác định kết quả kinhdoanh, thanh toán các khoản nợ, tổng hợp lập báo cáo kế toán định kỳ và quyết toánnăm, tư vấn cho ban giám đốc khi đưa ra quyết định liên quan đến tình hình sảnxuất kinh doanh của Công ty
Phòng kinh doanh: Thực hiện việc tiếp thị khách hàng, phân tích thị
trường, tìm thị trường, khách hàng cho Công ty, đảm bảo nguồn hàng ổn định choCông ty; nhận các đơn đặt hàng, lên hợp đồng kinh tế trình giám đốc ký; theo dõi,đốc thúc việc thu hồi công nợ đối với khách hàng; lập kế hoạch kinh doanh theotháng, quý, năm
Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và
dài hạn của Công ty Tham khảo ý kiến của các phòng ban liên quan để phân bổ kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch nhập vật tư, xuất bán sản phẩm trình cho giámđốc