Trong điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốntồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt cần chú trọng công tác
Trang 1TÓM LƯỢC
Khi nói đến bất cứ hình thức kinh doanh với bất kỳ doanh nghiệp nào thì cái người
ta quan tâm đầu tiên là lợi nhuận thể hiện qua hiệu quả kinh doanh
Để đạt được hiệu quả kinh doanh và có được lợi nhuận cao các doanh nghiệp cầnphải có một cơ chế quản lý tốt Đặc biệt khi mà tính cạnh tranh của thị trường xâydựng trong nước tăng lên rõ rệt Trong điều kiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốntồn tại và phát triển cần phải năng động trong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt cần chú trọng công tác tính đúng giá thành sản phẩm,tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng tốt nhất chocác công trình xây dựng của mình Có thể nói đây chính là con đường đúng đắn đểdoanh nghiệp phát triển bền vững
Cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đểtrúng thầu, được thi công một công trình thì Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số
15 phải xây dựng được giá đấu thầu hợp lý cho công trình đó Mặt khác phải đảm bảokinh doanh có lãi Để thực hiện được các yêu cầu trên đòi hỏi công ty phải tăng cườngcông tác quản lý kế toán nói chung và quản lý giá thành nói riêng, nhất là trong lúc thịtrường xây dựng đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay
Vì thế trong thời gian thực tập em thấy kế toán giá thành trong công ty giữ vai tròđặc biệt quan trọng và có nhiều vần đề cần được quan tâm Vì vậy em đã đi sâu tìm
hiểu về phần hành kế toán giá thành và xin trình bày đề tài:” Kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại Công ty Đầu
tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 ”
Do thời gian thực tập có hạn đồng thời kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế chonên dù đã thật sự cố gắng nhưng bài viết không tránh được thiếu sót, nên rất mongnhận được ý kiến đóng góp của giáo viên cũng như các bạn đọc để bài viết được hoànthiện hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập để làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡrất nhiều từ Giảng viên cô giáo PGS.TS Trần Thị Hồng Mai Em xin cảm ơn cô rấtnhiều vì nhờ cô đã tận tình hướng dẫn cho em cũng như các bạn trong nhóm khóaluận Mặc dù cô rất bận với công việc của một giảng viên, nhưng cô luôn trả lời nhữngthắc mắc, và hướng dẫn chúng em để chúng em có thể làm khóa luận tốt nghiệp mộtcách tốt nhất Em xin cảm ơn cô thêm một lần nữa!
Cũng trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp này, em có cơ hội được học hỏi vàđược sự hướng dẫn, giúp đỡ của các anh chị kế toán của công ty Đầu tư và phát triển nhà
Hà Nội số 15 đặc biệt là chị Phan Thị Bích, kế toán trưởng của công ty Dù công việcrất nhiều nhưng chị vẫn dành thời gian cho những thắc mắc, những câu hỏi và cungcấp cho em những số liệu cần thiết phục vụ cho việc làm khóa luận Em xin cảm ơnchị!
Em cũng xin cảm ơn gia đình của mình đã luôn sát cánh, động viên em để em cóthể làm bài báo cáo tốt nhất có thể!
Những người bạn, những người cùng làm tốt nghiệp cùng em! Chúng em giúp đỡnhau, cùng nhau chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm !
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC………
LỜI CẢM ƠN……….….ii
MỤC LỤC……… …iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU……….……
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 6
1.1 Cơ sở lý luận của kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: 6
1.1.2 Một số vấn đề về kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.1.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của DN xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán và yêu cầu quản lý giá thành 8
1.1.2.3 Nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.2 Nội dung nghiên cứu giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 10 1.2.1 Kế toán giá thành theo chuẩn mực kế toán 10
1.2.1.1 Chuẩn mực 01 – Chuẩn mực chung. 10
1.2.1.2 Chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho 11
1.2.1.3 Chuẩn mực 15 – Chi phí hợp đồng xây dựng 12
1.2.2 Kế toán giá thành theo quy định của chế độ kế toán hiện hành 13
1.2.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành 13
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp 14
1.2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21
1.2.2.3Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CÔNG TRÌNH NHÀ VĂN HÓA TỔ DÂN PHỐ TRUNG KIÊN - PHƯỜNG DƯƠNG NỘI TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 15 25
Trang 42.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán tính giá
thành sản phẩm xây lắp của công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 25
2.1.1 Tổng quan về công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 25
2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán giá thành tại công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 28
2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài: 28
2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong: 29
2.2 Thực trạng kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 30
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 30
2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 33
2.2.3 Kỳ tính giá thành 33
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp 34
2.2.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty 42
2.2.4.2 Phương pháp tính giá thành công ty áp dụng 43
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH NHÀ VĂN HÓA TỔ DÂN PHỐ TRUNG KIÊN – PHƯỜNG DƯƠNG NỘI TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 15 44 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 45
3.1.1 Những kết quả đạt được 45
3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 48
3.2 Các đề xuất kiến nghị 50
3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện: 50
3.2.2 Nội dung hoàn thiện 51
3.2.2.1 Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ 51
3.2.2.2 Hoàn thiện kế toán tổng hợp chi phí: 51
3.2.2.3 Hoàn thiện giá thành SPXL 52
3.3 Điều kiện thực hiện: 53
3.3.1 Từ phía nhà nước 53
3.3.2 Từ phía doanh nghiệp 54
Trang 5KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng
Sơ đồ 1.2: Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.6:Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính Sơ đồ2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Về mặt lý thuyết:
Với sự đổi mới cơ chế kinh tế thị trường và trong bối cảnh đất nước đang chuyểnmình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng đô thịhóa càng cao, ngành XDCB luôn không ngừng phấn đấu để tạo ra trang thiết bị TSCĐcho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội Đốivới các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh nói chung và doanh nghiệp xây lắpnói riêng, thông tin về kế toán về giá thành đóng vai trò hết sức quan trọng Việc t ínhđúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Thông qua số liệu kế toán giá thành người quản lý doanh nghiệpbiết được giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình làm cơ sở chắcchắn cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá thành nhằm không ngừngquản lý tốt hơn việc thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm xây lắp,đồng thời có quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản
lý doanh nghiệp Mặt khác, ở doanh nghiệp xây dựng giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình khi đã hoàn thành đều có mộtgiá thành riêng Hơn nữa khi một doanh nghiệp nhận thầu một công trình thì giá bán(giá nhận thầu) đã có ngày trước khi thi công công trình đó Tuy vậy, trong điều kiệnhiện nay, một số xí nghiệp đã linh hoạt, chủ động xây dựng một số công trình (chủ yếu
là công trình dân dụng như: nhà ở, văn phòng, cửa hàng ) sau đó lại bán lại cho cácđối tượng có nhu cầu sử dụng với giá hợp lý thì giá thành sản phẩm xây lắp cũng là
một nhân tố quan trọng để xác định giá bán sản phẩm ra thị trường để doanh nghiệp có
lãi , đó cũng là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ ai tham gia vào thị trường Như vậy kếtoán giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xâydựng khi thực hiện chế độ kế toán Tuy nhiên, việc áp dụng các chuẩn mực kế toánViệt Nam và chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 (đối vớicác doanh nghiệp lớn) và quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa) như thế nào cho phù hợp đã khiến cho kế toán giá
Trang 7thành gặp không ít bỡ ngỡ, khó khăn trong quá trình thực hiện vì yêu cầu về tính kịpthời, chi tiết, chính xác ngày càng cao Trong công tác kế toán tại doanh nghiệp xâydựng nói chung còn tồn tại không ít sai sót nghiêm trọng cần khắc phục như ghiphương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa hợp lý; chưa phản ánh đúngnội dung, kết cấu của tài khoản sử dụng; hệ thống sổ kế toán sử dụng chưa đầy đủ, bốtrí sổ chưa khoa học; thông tin cung cấp chưa đáp ứng được nhu cầu của ban quản trịcông ty và các đối tượng có liên quan, ….
Về mặt thực tiễn tại công ty:
Đối với bản thân công ty: Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, vì vậy công ty phải xây dựng đượcgiá đấu thầu hợp lý cho công trình và tính đúng giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩmvới giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng tốt nhất cho các công trìnhxây dựng của mình, do vậy kế toán giá thành được đặc biệt chú trọng Các thông tin kếtoán giá thành cung cấp phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, nếuviệc tổ chức và hạch toán kế toán giá thành ở công ty không tốt sẽ có thể dẫn đến cungcấp những thông tin sai lệch về giá thành thực tế từng công trình, hạng mục công trình,
từ đó các biện pháp đề ra nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp khôngcòn hữu hiệu đồng thời cũng không đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm Bên cạnh đó trong quá trình thưc tập tại công ty, em nhận thấy công tác tổ chức
và hạch toán kế toán giá thành tại công ty vẫn còn nhiều bất cập cần phải được khắcphục và xử lý như phương pháp tính giá thành công ty áp dụng chưa linh hoạt, mẫu hệthống sổ sách áp dụng tại công ty chưa có sự thống nhất,… Chính vì vậy việc nghiêncứu kế toán giá thành ở công ty là rất cần thiết để có thể tìm ra vấn đề còn tồn tại, từ
đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại công ty
2 Mục tiêu đặt ra cần giải quyết của kế toán giá thành
Qua số liệu của hệ thống báo cáo tài chính,các nghiệp vụ kế toán phát sinh và quátrình phân tích cụ thể, từ đó có thể rút ra được những vấn đề:
- Về lý thuyết:
Trang 8Khái quát được những lý luận về giá thành, bên cạnh đó làm rõ về kế toán giá thànhtheo quyết định 15/2006 QĐ-BTC, các chuẩn mực VAS 01- Chuẩn mực chung; VAS02- Hàng tồn kho … và các văn bản pháp quy khác mà công ty áp dụng Qua đó cungcấp một cái nhìn tổng quan và hoàn thiện nhất về giá thành cũng như kế toán giá thànhtrong doanh nghệp xây dựng.
- Về thực tiễn:
Đối với Công ty: Làm rõ công tác kế toán giá thành tại công ty Đầu tư và pháttriển nhà Hà Nội số 15 từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chéptheo dõi trên sổ sách kế toán, qua đó thấy được những ưu điểm và những vấn đề còntồn tại trong tổ chức kế toán giá thành tại công ty và từ đó đề ra các giải pháp giảiquyết các vấn đề còn tồn tại, giúp cho kế toán giá thành tại công ty được hoàn thiện
Đối với bản thân: Bản thân em có cơ hội tìm hiểu về công ty bộ máy kế toán nói chung,
kế toán giá thành nói riêng Đây là một sự trải nghiệm thực tế sau những năm tháng học lýthuyết trong nhà trường Cho em biết được khi vào thực tế công ty có những gì giống vàkhác so với những kiến thức mà em được học trong trường và với suy nghĩ của em
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Là giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung
Kiên – phường Dương Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Quá trình thực hiện khóa luận được thực hiện tại Công ty Đầu tư vàphát triển nhà Hà Nội số 15 ( Hacimexco )
Địa chỉ: số 369 Đường Trường Chinh – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội
Thời gian: bài khóa luân tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 07/12/2012 đếnngày 20/04/2013 và sử dụng các số liệu, chứng từ, sổ sách của Quý IV năm 2012
Trang 94 Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một công việc quan trọng Tuy nhiên nó lại chiếm nhiều thờigian, công sức, chi phí Vì vậy, cần nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ
đó lựa chọn các phương pháp cho phù hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạchthu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm đạt hiệu quả cao.Trong quá trình thực tập
tại công ty, để có những dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: “Kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 ”, em đã sử dụng các phương pháp thu
thập dữ liệu là: phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp nghiêncứu tài liệu
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập số liệu, thông tin bằng cáchphỏng vấn những người có liên quan đến nội dung cần tìm hiểu, xem xét để từ đó hiểuhơn về quá trình hoạt động của công ty cũng như công tác kế toán tại công ty đó.Trongphương pháp phỏng vấn, người trả lời không phải chọn đáp án mà trả lời theo câu hỏitheo ý mình
Các bước tiến hành : lập câu hỏi và trực tiếp hỏi chị kế toán trưởng và các kế toánviên trong công ty
Kết quả thu được: theo phụ lục câu hỏi phỏng vấn ( phụ lục 01)
Trang 10luân chuyển chứng từ, cách ghi chép … Đây là những thông tin rất cần thiết đối với
em để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Mục đích của nghiên cứu tài liệu là để thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiêncứu đề tài bao gồm: những thông tin chung về công ty, về công tác kế toán giá thànhtại công ty Phương pháp này cung cấp cho chúng ta những số liệu chính xác và cụ thể,đồng thời giúp chúng ta có cách nhìn tổng quan hơn về để tài mình nghiên cứu
Nguồn thông tin cần nghiên cứu bao gồm 2 nguồn:
• Thông tin, tài liệu do bộ phận kế toán cung cấp như: Giấy phép kinh doanh, các
sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính hàng năm của công ty
• Thông tin từ bên ngoài bao gồm các văn bản, thông tư, chuẩn mực, quy địnhcủa Nhà nước về kế toán nói chung và kế toán giá thành nói riêng cũng như nhữngchính sách khác có liên quan
Các bước tiến hành: tiến hành xin số liệu, báo cáo tài chính, photo các chứng từ, sổsách kế toán về kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên –phường Dương Nội
Kết quả thu được: trong từng chứng từ, sổ sách giá thành công trình Nhà văn hóa
tổ dân phố Trung Kiên đó được thể hiện như thế nào, toàn bộ phần chứng từ, sổ sách
ở phần phụ lục
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi đã thu thập được dữ liệu về công tác kế toán giá thành công trình Nhàvăn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triểnnhà Hà Nội số 15, em tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp các thông tin số liệu đó đểlàm rõ vấn đề Phân tích các dữ liệu liên quan đến tính giá thành sản phẩm nhằm mụcđích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan tình hình quản lý và sử
Trang 11dụng chi phí sản xuất, qua đó thấy được tác động của nó đến giá thành sản phẩm Quaphân tích có thể thấy được kế toán giá thành sản phẩm có hợp lý hay không? Phù hợpvới nguyên tắc quản lý tài chính, kinh tế và mang lại hiệu quả hay không? Tìm ranhững mặt tồn tại và bất hợp lý trong kế toán tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty.
5 Kết cấu của khóa luận:
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ,phần mở đầu, kết luận, phụ lục thì khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty xây dựng.
Chương 2: Thực trạng về kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại công ty đầu tư và phát triển Nhà
Hà Nội số 15.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại công ty đầu tư và phát triển Nhà Hà Nội số 15.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1Cơ sở lý luận của kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1Một số khái niệm cơ bản:
Sản phẩm xây lắp: có thể là kết cấu công việc có thiết kế và dự toán riêng, có
thể là hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ
Các quan điểm về giá thành sản phẩm xây lắp:
Trang 12- “Giá thành SPXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành theo quy định.”( Giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương Mại, 2010, NXB Thống Kê, trang 285).
- Theo Bùi Hoàng Anh trong bài viết về “Giá thành sản phẩm xây lắp” trên
tapchiketoan.info cho rằng: “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất cóliên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.”
- “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành khối lượng SPXL theo quy định.”( Giáo trình kế toán tài chính trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Nghệ An, 2007, trang 52).
Từ các quan điểm trên ta thấy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sảnxuất (bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình khốilượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao
và được chấp nhận thanh toán
Giá thành hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ: là giá thành sản
phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp
Kế toán tính giá thành sản phẩm: là tính toán, xác định sự dịch chuyển các yếu
tố vật chất tham gia vào khối lượng sản phẩm vừa thoát ra khỏi quá trình sản xuất vàtiêu thụ nhằm mục đích thực hiện các chức năng của giá thành sản phẩm
1.1.2 Một số vấn đề về kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng như yêu cầu xây dựng giá thành công trình, hạng mục công trình được xem xétdưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Trong xây lắp, xây dựng cơ bản
có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giáthành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Trang 13Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành
kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công rình Giá thành dự toán được xác đinh trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật
do Nhà nước quy định và khung giá áp dụng theo từng khu vực địa lý
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắptheo công thức:
Giá thành dự toán SPXL = Giá trị dự toán SPXL – Thu nhập định mức
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điềukiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Giá thành kế
hoạch sản phẩm
xây lắp
= Giá thành dự toánsản phẩm xây lắp -
Mức hạ giá thành
Chênh lệchđịnh mức
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kếhoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổitrong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức
về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngàyđầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh để hoàn thành bàn giao
Trang 14khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồm các chiphí theo định mức, với các khoản chi vượt định mức và không định mức như cáckhoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi trong quá trình sản xuất theo quyđịnh của VAS 02 sẽ không được tính vào giá thành mà tính vào giá vốn của kỳ kinhdoanh.
Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
Các phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kếhoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sảnxuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với cácđơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chiphí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giáthành tiêu thụ được tính theo công thức
Chi phí bánhàng
1.1.2.2 Đặc điểm sản xuất của DN xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán và yêu cầu quản lý giá thành
Đặc điểm sản xuất của DN xây lắp:
Trang 15So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế
-kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩmcủa ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Do đó,việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế,
dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làmthước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặcđiểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp doảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịutác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòihỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trìnhđúng như thiết kế, dự toán
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứngyêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừaphải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp
Yêu cầu quản lý giá thành :
Trang 16Chúng ta biết rằng, một trong những yếu tố cần thiết đem lại thành công chodoanh nghiệp, đó là khâu quản lí Không những yêu cầu quản lí tốt về mặt tình hìnhchung mà còn cả đối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.Trong đó yêu cầu đối với tính giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng vì chúngthể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm phải được quản lí chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập dự toán, trong giaiđoạn phát sinh đến khi tổng hợp cuối kì để vừa đầu tư chi phí hợp lí - cơ sở để tính giáthành sản phẩm xây lắp vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản
lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp Để quản lý tốt giá thành, mỗi doanh
nghiệp phải xây dựng cho mình một kế hoạch giá thành cụ thể Nhiệm vụ chủ yếucủa xây dựng kế hoạch giá thành là phát hiện và khai thác mọi khả năng tiềm tàng
để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản sản phẩm, tăng doanh thu Việc lập
kế hoạch giá thành phải chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Khi lập
kế hoạch có thể căn cứ vào tình hình thực tế của DN và căn cứ vào kế hoạch sảnxuất: kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch khấu hao…
1.1.2.3 Nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp như trên nên quản lý
về đầu tư xây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụquan trọng của Doanh nghiệp Cụ thể:
Xác định đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất , kinhdoanh và qui trình công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp để tổ chức tính giá thành sảnphẩm
Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp để tính giá
Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất,kiểm tra việc tuân thủ các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, kiểm tra việc sử dụngcác nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 17 Lập báo cáo về giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ sản xuất đợc trong kìnhằm cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành, quản lý hoạt động SX của doanhnghiệp.
1.2 Nội dung nghiên cứu giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp XD
1.2.1Kế toán giá thành theo chuẩn mực kế toán
Để tính giá thành phải trải qua giai đoạn tổng hợp chi phí và đánh giá SPDD
vì thế kế toán giá thành sản phẩm xây lắp chịu chi phối của nhiều chuẩn mực kế toán,đặc biệt là các chuẩn mực như: VAS 01- Chuẩn mực chung; VAS 02- Hàng tồn kho,VAS 15- Chi phí hợp đồng xây dựng
1.2.1.1 Chuẩn mực 01 – Chuẩn mực chung.
Theo chuẩn mực này kế toán giá thành tuân thủ nguyên tắc và yêu cầu cơ bản sau:
Về nguyên tắc:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quanđến chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
- Thận trọng: Kế toán giá thành phải xác lập dự phòng nhưng không quá lớn khigiá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
- Nhất quán: theo nguyên tắc này các chính sách và phương pháp kế toán giáthành doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toánnăm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Về yêu cầu: Bộ phận kế toán giá thành trong công ty, khi có nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến giá thành phải được ghi nhận một cách trung thực, kháchquan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán
1.2.1.2 Chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho
Nguyên tắc giá gốc: Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián
tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao,
Trang 18chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở cácphân xưởng sản xuất.
o Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thayđổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
o Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường
o Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh
o Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân
bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
o Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Chi phí không tính vào giá gốc thành phẩm :
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường;
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cầnthiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06
+ Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1.3 Chuẩn mực 15 – Chi phí hợp đồng xây dựng
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
Trang 19- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cụ thể;
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
- Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
- Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp
đồng;
- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật
liệu đến và đi khỏi công trình;
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;
- Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các
khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Cáckhoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thicông khi kết thúc hợp đồng
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và cóthể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm;
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp
đồng cụ thể;
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệthống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có cácđặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt độngxây dựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều
Trang 20kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đivay").
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trảlại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân
bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xâydựng Các chi phí này bao gồm:
- Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà
hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
- Chi phí bán hàng;
- Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng
xây dựng
1.2.2Kế toán giá thành theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
Kế toán giá thành theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng Bộ Tài chính
1.2.2.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành:
Là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thànhcần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đúng đối tượng tính giáthành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kếtoán Bộ phận lế kế toán giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanhnghiệp, các loại sản phẩm lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuấtcủa chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính chất đơn chiếc, nên đối tượngtính giá thành thường là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Ngoài ra
Trang 21cũng có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giaothanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
o Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanhtoán theo chi phí thực tế thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
o Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanhtoán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giáthành là theo tháng, quý
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng khoản mục, cuối kỳ kế toántổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây dựng là cơ sở tính giá thành sản phẩm xây dựng
Về phương pháp hạch toán:
Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương phápkiểm kê định kỳ
Trang 22+Bảng thanh toán lương
+Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ………
Về tài khoản sử dụng:
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 154 – “chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” Tài khoản 154 được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinhchi phí (tổ, đội xây dựng), chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình Ngoài ra
kế toán còn sử dụng TK 155, TK 621, TK 622, 623, TK 627, TK 632 để phản ánh vàtheo dõi việc tính giá thành sản phẩm
Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm thubàn giao và đưa vào sử dụng Tuy nhiên trong trường hợp sản phẩm xây lắp đã hoànthành nhưng còn chờ tiêu thụ (như xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoàn thànhnhưng chưa bàn giao , thì cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thành phẩm(TK155)
Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuấtsản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thànhsản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển
đi bán;
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn
bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặcnội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
Trang 23- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với đơn vị sản xuất theođơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kếtchuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mớixác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho
mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632)
Số dư bên nợ
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ:
Trang 24- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theoquy định phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất,kinh doanh dỡ dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 623 – chi phí sử dụng máy thi công
Bên Nợ:
-Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu cho máyhoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhântrực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công .) Chi phívật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung
Bên Nợ:
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Trang 25- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất,kinh doanh dỡ dang”, hoặc bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng được thực hiện như sau:
+ Cuối kỳ, căn cứ các bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công, chiphí máy thi công và chi phí sản xuất chung, kế toán ghi nợ chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang (TK 154) đồng thời ghi có cho các tài khoản chí phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung (TK 621, 622, 623, 627)
+ Căn cứ vào chi phí sản xuất xây dựng đã tập hợp được, kế toán tính giá thànhthực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành Khi bàn giao công trình, hạng mụccông trình, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632) đồng thời ghi giảm chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang (TK 154) Nếu công trình, hạng mục công trình chờ bàngiao, kế toán ghi tăng thành phẩm (TK 155) đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang (TK 154)
+ Các chi phí của hợp đồng không được tính vào giá thành công trình, không thểthu hồi như không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, hoặc hợp đồng mà khách hàngkhông thể thực hiện phải được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghităng giá vốn hàng bán (TK 632), đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang (TK 154)
Trang 26+ Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm chi phícông trình, cụ thể như sau:
Khi nhập kho nguyên, vật liệu thừa hoặc phế liệu thu hồi sau khi kết thúc hợpđồng xây dựng công trình, kế toán ghi tăng nguyên, vật liệu (TK152) đồng thời ghigiảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 154)
Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà tiêu thụngay, kế toán ghi tăng cho tài khoản tiền (TK 111, 112) hoặc khoản phải thu kháchhàng (TK131) nếu khách chưa trả tiền đồng thời, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp(TK3331) đồng thời ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 154)
+ Khi thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xâydựng và đã trích khấu hao theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
Số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công kế toán ghi tăng cho tài khoản tiền(TK 111, 112) hoặc khoản phải thu khách hàng (TK131) nếu khách chưa trả tiền đồngthời, ghi giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK3331) đồng thời ghi giảm tài khoản chiphí SXKD dở dang (TK 154)
Nếu có chi phí thanh lý máy móc, thiết bị kế toán ghi tăng chi phí SXKD (TK 154)đồng thời ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), ghi giảm cho các tài khoản tiền(TK 111, 112)…
Đồng thời kế toán ghi giảm TSCĐ là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đãthanh lý(TK 211), ghi tăng hao mòn TSCĐ (TK 214)
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng (phụ lục 02)
Về sổ kế toán:
Tùy theo điều kiện cụ thể tại các doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp xây lắp cóthể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức: hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái, hình
Trang 27thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật
ký chứng từ, hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình thức Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Chung: là hình thức trong đó tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toáncủa nghiệp vụ đó sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
Các loại sổ kế toán:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627…
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan: sổ chi phí sản xuất kinh doanhtài khoản 154, 621, 622, 623, 627…
Sơ đồ 1.2: Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ( phụ lục 03)
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 28+ Nhật ký - Sổ Cái
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết Tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái ( phụ lục 04)
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo sốthứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 29 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoảnkết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
+ Nhật ký chứng từ số 7 – ghi có TK 154, 621, 622, 623, 627
+ Bảng kê số 4 – tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng (TK 154, 621, 622,
623, 627)
+ Sổ cái tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
+ Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết TK 154, 621, 622, 623,…
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ ( phụ lục 06)
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Trang 30Dđk + CZdtht + Zdtdd
x Zdtdd
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.6:Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính ( phụ lục 07)
1.2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm xây dựng dở dang là khối lượng sản phẩm xây dựng còn đang trong quátrình sản xuất chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định hoặc đã hoàn thànhnhưng chưa đạt tiêu chuẩn quy định về bàn giao
Đánh giá sản phẩm xây dựng dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá
sp dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán:
- Nếu thanh toán sp xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sp dở dang làtổng chi phí sản xuất xây dựng từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá
- Nếu thanh toán sp xây dựng hoàn thành theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khốilượng thực hiện thì sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng sp xây dựng chưa đạt điểmdừng kĩ thuật hợp lý đã quy định
Với đặc điểm của hoạt động xây dựng, đánh giá SPDD cuối kỳ thường được tiếnhành như sau:
- Cuối kỳ, kiểm kê xác định khối lượng xây dựng dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây dựng dở dang theomức độ hoàn thành
- Tính chi phí thực tế của khối lượng xây dựng dở dang:
Trong đó:
Trang 31- Dck: chi phí của SPDD cuối kỳ
- Dđk: chi phí của SPDD đầu kỳ
- C : chi phí phát sinh trong kỳ
- Zdtht: giá dự toán ( chi phí dự toán) của giai đoạn xây dựng hoàn thành
- Zdtdd : giá dự toán ( chi phí dự toán) của giai đoạn xây dựng dở dang cuối kỳ
1.2.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn
Phương pháp này thích hợp cho đối tượng tính giá thành là khối lượng ( giai đoạn)xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nội dung: căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ theo từng công trình,
hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳtrước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành theo côngthức:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó:
- Z: Giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình
- Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- C: Chi phí phát sinh trong kỳ
Phương pháp tính giá thành theo đơn dặt hàng
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành
Nội dung:
Trang 32Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí lũy kế từ kỳ bắt đầu thicông đến thời điểm xác định chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang Bởi vậy bảngtính giá thành của các đơn đặt hàng chưa xong được coi là các báo cáo chi phí sản xuấtxây lắp dở dang.
Trường hợp đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thi sau khi tính giáthành cho đơn đạt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạngmục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành vàgiá thành dự toán của các hạng muc công trình đó
Trong đó:
- Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình
- Zđđh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
- Zdt : Giá thành dự toán của hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng
- Zidt : Giá thành dự toán của hạng mục công trình
Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức
Trang 33Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiệnphương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức.
Nội dung chủ yếu của phương pháp này như sau:
- Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành và dự toán chiphí được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp với địnhmức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch, thoát ly định mức, thường xuyên thựchiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục nhằmtiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp
- Khi có thay dổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thànhđịnh mức và xác định số chênh lệch, chi phí sản xuất xây lắp do thay đổi định mức của
số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có)
Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát ly địnhmức đã được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để hạ giá thành thực
tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức:
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CÔNG TRÌNH NHÀ VĂN HÓA TỔ DÂN PHỐ TRUNG KIÊN - PHƯỜNG DƯƠNG NỘI TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 15 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
2.1.1 Tổng quan về công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
- Tên gọi : Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 ( Hacimexco )
- Mã số thuế của công ty : 0100977705 – 019
- Tài khoản số : 21110000006333
Tại Ngân hàng ĐT và PT Việt Nam – chi nhánh ngân hàng ĐT và PT Hà Nội
- Tài khoản số : 1300311000019
Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thăng Long
-Địa chỉ: 369 Đường Trường Chinh – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
- Kinh doanh đầu tư, nhận thầu xây dựng phát triển nhà
- Kinh doanh nhà ở, đầu tư, nhận thầu, xây dựng các công trình công nghiệp, nôngnghiệp, dân dụng, và xây dựng khác phục vụ nhu cầu trong nước và nước ngoài
Trang 35- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn
- Xây dựng các công trình đường bộ
- Xây dựng các công trình vừa và nhỏ
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty tổ chức công việc bằng cách phân công, thi công và sản xuất theo từng bộphận, đội công trình, đội sản xuất
Tất cả các công trình được thiết kế, giám sát, xây lắp của công ty từ lúc bắt đầuđến khi hoàn thành phải trải qua các công đoạn nhất định, công ty có tổ chức sản xuấtkinh doanh theo mô hình vừa tập chung vừa khoán gọn
Trong quá trình thi công, Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình và so sánh với giá
dự toán Khi công trình hoàn thành thì giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác địnhgiá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A
Do dặc điểm của sản phẩm xây lắp nên để tiến hành thi công thì công ty phải dựavào các bản vẽ, thiết kế, dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên Acung cấp Quy trình hoạt động của công ty được khái quát theo sơ đồ :
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15( phụ lục 08)
Đặc điểm tổ chức quản lý:
Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần công ty đã từngbước tổ chức lại bộ máy quản lý cũng như sắp xếp lại lao động cho phù hợp với yêucầu hiện tại, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quảcao,công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức theo cơ chế trực tuyến chức năng Tổ chứccủa công ty thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động được chỉ đạo thống nhất từ
cơ quan giám đốc tới khối phòng ban điều hành và xuống các xí nghiệp Thông tin
Trang 36được quản lý và kiểm tra chặt chẽ, việc xử lý thông tin cũng nhanh chóng và thuận tiệnđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 ( Phụ lục 09)
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
Tổ chức bộ máy kế toán:
Dựa trên quy mô hoạt động, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty, cùng mức độchuyên môn hóa và trình độ cán bộ Phòng tài chính - kế toán của công ty gồm 6người trong đó có 1 trưởng phòng kế toán là kế toán trưởng, 1 phó phòng và 4 nhânviên Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập trung để tạo tính thống nhất Nhìn chung,bộ máy kế toán của công ty được tổchức một cách chặt chẽ, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng
Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận kế và nhân viên được thể hiện cụ thểnhư sau:
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm quản lý tài chính, tổ chức chỉ đạo hướng dẫn công
tác kế toán thống kê Là người tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các quychế tái chính về thu, chi, ứng vốn công trình và phương án sản xuất kinh doanh củacông ty
Kế toán chi phí NVL và TSCĐ: Theo dõi tổng hợp ghi chép và phản ánh tổng hợp
số liệu, sự biến động của TSCĐ của công ty…Kiểm tra tình hình tăng, giảm TSCĐ vàtình hình nhập xuất tồn của NVL để mở sổ sách cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế
độ và phương pháp quy định của Nhà nước tính khấu hao TSCĐ và tính giá thành củaNVL
Kế toán tiền lương và thủ quỹ: có nhiệm vụ tính lương và các phụ cấp hàng tháng
cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, các khoản trích theo lương cuối thánglập bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên Tiến hành thu chi khi có sự