1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long

77 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa: cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết tính nguyên thủy của chi phí, biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tốchi phí sản xuất để phân t

Trang 1

TÓM LƯỢC

Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán CPSX và đứng trước những yêu cầucấp thiết đặt ra đối với Công ty là phải tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí sản xuất,nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Một trong những cách thức đó làdoanh nghiệp phải ngày càng hoàn thiện và tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán

mà đặc biệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất Nhận thấy điều đó em đã chọn đề

tài “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long” làm chuyên để tốt nghiệp cho mình.

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm bài khóa luận, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bảnthân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo và cácbạn Trước hết, em xin tỏ long biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trong khoa và bộmôn Kế Toán – Kiểm Toán, đặc biệt là PGS.TS Đoàn Vân Anh đã nhiệt tình hướngdẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Qua đây em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên phòng Kế toán – Tài chính và các phòng ban trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng vàthương mại Cửu Long đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu,

số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

Trang 2

MỤC LỤC Phụ lục 6: Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý 58

Kế toán tổng hợp 59 Phụ lục 9: biểu 01: Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tháng 2/ 2013 61 Phụ lục 16: Biểu 08 68 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 68 Phụ lục 17 Biểu 09 Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng (Dùng cho TK 627 tháng 2/2013) 69

Trang 3

PHỤ LỤC

Phụ lục 6: Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý 58

Kế toán tổng hợp 59 Phụ lục 9: biểu 01: Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tháng 2/ 2013 61 Phụ lục 16: Biểu 08 68 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 68 Phụ lục 17 Biểu 09 Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng (Dùng cho TK 627 tháng 2/2013) 69

Trang 4

Ký hiệu viết tắt

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

CPSX: Chi phí sản xuất

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

Trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệpsản xuất, kế toán chi phí sản xuất là một bộ phận không thể thiếu và có ý nghĩa tolớn, chi phối chất lượng công tác kế toán toàn doanh nghiệp Kế toán chi phí sảnxuất cung cấp thông tin tổng hợp về CPSX phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm, là một công cụ quan trọng giúp nhà quản trị phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch chi phí, quản lý và giám sát một cách chặt chẽ việc sử dụng chiphí sao cho thật hiệu quả và tiết kiệm, tránh lãng phí nguồn lực Mặt khác, phầnhành kế toán CPSX còn góp phần đảm bảo cho các phần hành kế toán khác trongdoanh nghiệp hoạt động tích cực và hiệu quả hơn Tổ chức tốt kế toán CPSX giúpdoanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điềukiện để doanh nghiệp phát triển và tồn tại trong nền kinh tế thị trường

Việc tính đúng tính đủ và chính xác chi phí sản xuất là hết sức cần thiết để từ

đó doanh nghiệp có thể xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đề ranhững biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,tạo điều kiện cho sản phẩm sản xuất ra có được tính cạnh tranh cao Muốn làm đượcđiều đó thì trong quá trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác

và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Có như vậy mới đảm bảo bù đắp được chi phí về lao động sống và lao động vật hoátrong quá trình hoạt động và đem lại lợi nhuận cho đơn vị

Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạch toán chi phí sảnxuất, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thựchiện các định mức hao phí về lao động sống, nguyên liệu và các chi phí khác củađơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình sản xuất…trên cơ sở

đó đánh giá được hiệu qủa kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giáthành sản phẩm

Trang 6

Hiện nay, trên cơ sở Chuẩn mực và chế độ kế toán được nhà nước ban hành,mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một hình thức kế toán phù hợp nhất vớiđiều kiện sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của doanh nghiệp Song vẫncòn tồn tại nhiều bất cập và khó khăn trong quá trình áp dụng Công ty cổ phần đầu

tư xây dựng và thương mại Cửu Long là một đơn vị rất quan tâm chú trọng, khôngngừng hoàn thiện tổ chức kế toán CPSX Tuy nhiên, qua thời gian thực tập tại công

ty, cá nhân em nhận thấy bên cạnh những kết quả đã đạt được, kế toán CPSX vẫncòn tồn tại nhiều điểm chưa hợp lý và cần phải khắc phục

Với thực tế kể trên, hoàn thiện kế toán CPSX đang là một vấn đề cấp thiếtcần được nhanh chóng khắc phục, đảm bảo cho bộ máy kế toán của công ty ngàycàng được kiện toàn

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Việc nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tưxây dựng và thương mại Cửu Long nhằm mục tiêu:

• Hệ thống hóa lý thuyết về chi phí sản xuất

• Tìm hiểu về hoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty, đặc biệt là bộ máy kế toán

• Nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất, các tài khoản sử dụng,phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí

• Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi p hísản xuất của đơn vị

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất thép

tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long

- Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Do phạm vi hoạt động của Công ty rộng thi công

nhiều công trình , hạng mục công trình nên trong khuôn khổ đề tài này em xinnghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép của công ty cổ phần đầu tưxây dựng và thương mại Cửu Long

- Phạm vi về không gian: Việc nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất

được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương

Trang 7

- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty từ Ngày

27/01/2013 đến ngày 20/04/2013, số liệu trong chuyên đề được lấy trong khoảngthời gian là quý I năm 2013 và do phòng kế toán cung cấp

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp điều tra

Phương pháp điều tra được thực hiện trong thời gian thực tập tổng hợp Phiếuđiều tra được phát ra gồm 8 phiếu cho các nhân viên phòng kế toán và các nhà quản

lý, nhằm tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, về bộmáy kế toán, công tác kế toán CPSX của công ty Sau khi phát phiếu điều tra, cácphiếu điều tra này sẽ được tổng hợp lại để đưa ra các nhận định chung nhất

4.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng phương pháp này em xin được phỏng vấn ông Trần Quang Minh kếtoán trưởng của công ty Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung nghiên cứu của

đề tài, em đã chuẩn bị nội dung một số câu hỏi phỏng vấn cụ thể như sau :

- Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu và kết thúc tại ngày, tháng nào?

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hình thức nào?

- Hình thức kế toán được công ty áp dụng là hình thức nào? Phương pháptính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Phương pháp hạch toánhàng tồn kho như thế nào?

- Phương pháp khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp ?

- Hiện nay công ty tổ chức phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí nào ?

- Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất như thế nào ?

- Chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm thép được phân bổ theo tiêuthức nào ?

Cũng trong buổi phỏng vấn, em đã được sự đồng ý của ông Trần QuangMinh cho phép sử dụng những chứng từ, số liệu cần thiết của công ty để phục vụcho viết chuyên đề này

Trang 8

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đây là phương pháp cho phép thu thập những thông tin sâu rộng hơn từ nhiềumặt, nhiều khía cạnh Các tài liệu nghiên cứu gồm: các tài liệu bên ngoài như cácchuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán CPSX, tạp chí kế toán….;các tài liệu bên trong công ty như chứng từ, sổ sách kế toán, BCTC…liên quan đến

đề tài và tham khảo các luận văn của khóa trước

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.

Sau khi thực hiện các phương pháp để thu thập các dữ liệu cần thiết cho việcnghiên cứu, ta sẽ tiến hành phân tích các dữ liệu thu thập được bằng các phươngpháp như phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp đối chiếu các

dữ liệu,…

Sử dụng phương pháp này cho phép biến đổi những thông tin tài liệu ban đầumang tính rời rạc thành những tài liệu mang tính chất tổng hợp phục vụ cho việcnghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Kết cấu khóa luận gồm 3 phần:

ChươngI: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ

phần cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản

phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long

Trang 9

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất là quá trình chuyển hóacủa nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm mới dưới sự tác động của máy móc thiết bịcùng sức lao động của công nhân Nói cách khác các yếu tố về tư liệu lao động, đốitượng lao động (hao phí lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức laođộng (hao phí về lao động sống) qua quá trình chế tạo sẽ trở thành sản phẩm mới.Những hao phí này được thể hiện dưới hình thức giá trị thì đó là chi phí sản xuất

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

 Theo yếu tố chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ các chi phí sản xuất của doanh nghiệp đượcchia thành các yếu tố khác nhau, phản ánh cùng một nội dung kinh tế Bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp sử dụng chocác hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm xãhội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tỷ lệ 23%tiền lương công nhân viên

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích củacác tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về cácdịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

- Chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt độngsản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị

Ý nghĩa: cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản

xuất, nó cho biết tính nguyên thủy của chi phí, biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tốchi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất.Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính; cungcấp số liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư,

kế hoạch quỹ lương tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau; cung cấp tài liệu đểtính toán thu nhập quốc dân

 Theo khoản mục chi phí

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuấtsản phẩm và phương pháp tập hợp chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại nguyên, vậtliệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương phải trả và cáckhoản tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản phụcấp lương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạchtoán vào khoản mục này

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộphận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm lương chính, lương phụ và cáckhoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu: gồm giá trị nguyên, vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡngtài sản cố định, các chi phí công cụ dụng cụ, ở phân xưởng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại phân xưởng, bộ phận sản xuất + Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng chosản xuất và quản lý ở phân xưởng

+ Các chi phí bằng tiền khác

- Chi phí bán hàng

Trang 11

Ý nghĩa: cách phân loại này là cơ sở để thiết lập tài khoản, sổ sách kế toán để

tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

 Theo quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất liên quan tới một đốitượng tính giá thành Đối với loại chi phí này, kế toán căn cứ vào quy mô phát sinhchi phí để tính trực tiếp vào giá trị của đối tượng gánh chịu chi phí (phân bổ trựctiếp)

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí Những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng

có liên quan theo một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp (phân bổ gián tiếp)

Ý nghĩa: cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương

pháp tập hợp chi phí, phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan một cách chính xác

để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm

 Theo mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất.

Kết quả sản xuất của các doanh nghiệp thường được biểu hiện bằng chi tiêu

số lượng sản phẩm Khi sản lượng sản phẩm tăng trong một giới hạn năng lực sảnxuất nhất định thì có những loại chi phí tăng lên và có những loại chi phí khôngthay đổi Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí cố định (chi phí bất biến) :là những chi phí mà sự biến động về quy

mô của chúng không bị phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): là những chi phí mà quy mô của chúng

có những thay đổi tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩmsản xuất trong kỳ

Ý nghĩa: Cách phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có ý nghĩa trong

công tác quản lý chi phí, cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong quá trình hoạchđịnh mức chi tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài một số tiêu thức phân bổ kể trên, tùy theo yêu cầu quản lý, công táchạch toán kế toán của doanh nghiệp mà có thể chọn một số cách thức phân bổ khácnhư: phân loại theo nội dung cấu thành chi phí (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp);

Trang 12

phân loại theo khả năng kiểm soát; theo cách thức kết chuyển chi phí (Chi phí theosản phẩm và chi phí theo thời kỳ)

1.1.2.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Chỉ tiêu chi phí sản xuất là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh chấtlương công tác hoạt động của Đơn vị

* Yêu cầu của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất là phải tính đúng,tính đủ chính xác các khoản mục chi phí trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong

kỳ Trên cơ sở đó giúp cho công tác tính giá thành được thuận lợi và đạt được độchính xác cao nhất

* Nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất là phản ánh đầy

đủ , kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh; kiểm tra tình hình thực hiện các địnhmức chi phí vật tư, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung; phát hiện kịp thờicác khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoảnthiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặnkịp thời

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất:

1.2.1 Kế toán CPSX theo quy định của một số chuẩn mực kế toán Việt Nam.

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán chi phối

Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho

Theo VAS số 02, hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thểthực hiện được

Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo chi phí chế biến Đó là những chiphí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp,CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm Trong đó:

- CPSX chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

Trang 13

- CPSX chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến mỗi đơn vị sản phẩmdựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là sốlượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện SX bình thường.Trường hợp mức sản phẩm thực tế SX ra cao hơn công suất bình thường thì CPSXchung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phátsinh Trường hợp mức sản phẩm thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thường thìCPSX chung cố định chỉ được phân bổ cào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường Khoản CPSX chung không được phân bổđược ghi nhận là CPSX kinh doanh trong kỳ.

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình

Theo VAS số 03, giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổmột cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấuhao phải phài phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Sốkhấu hao của từng thời kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: khấu hao TSCĐhữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phícấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình),hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chếcác tài sản khác

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cảbốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mụcđích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Nhà

Trang 14

cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Thiết

bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; TSCĐhữu hình khác

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp

Các TSCĐ hữu hình dùng vào mục đích sản xuất sản phẩm như trang thiết bịmáy móc, nhà xưởng Chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí sản xuấtchung, nó là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định chủyếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sách quản lýtài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thểngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thời gian

sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanhnghiệp đối với các tài sản cùng loại

Chi phí khấu hao TSCĐ phụ thuộc vào từng phương pháp tính khấu hao cụthể do đơn vị áp dụng, có ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng;

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thayđổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng sốđơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao do doanhnghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhấtquán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó

Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình

đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 15

Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình

Theo VAS số 04, giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ mộtcách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thờigian tính khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao đượcbắt đầu từ khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Chi phí khấu hao chotừng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trừ khichi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản nếu doanh nghiệp có quyềnthu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại, đồng thời cũng có khả nănghạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với các lợi ích đó Khả năng kiểmsoát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai từ TSCĐ vô hình,thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý

Tri thức thị trường và hiểu biết chuyên môn có thể mang lại lợi ích kinh tếtrong tương lai Doanh nghiệp có thể kiểm soát lợi ích bằng quyền pháp lý, ví dụ:Bản quyền, giấy phép khai thác thủy sản Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lànhnghề và thông qua việc đào tạo, doanh nghiệp có thể xác định được sự nâng caokiến thức của nhân viên sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng doanhnghiệp không đủ khả năng kiểm soát lợi ích kinh tế đó, vì vậy không được ghi nhận

là TSCĐ vô hình Tài năng lãnh đạo và kỹ thuật chuyên môn cũng không được ghinhận là TSCĐ vô hình trừ khi tài sản này được bảo đảm bằng các quyền pháp lý để

sử dụng nó và để thu được lợi ích kinh tế trong tương lai đồng thời thỏa mãn cácquy định về định nghĩa TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.Doanh nghiệp có danh sách khách hàng hoặc thị phần nhưng do không có quyềnpháp lý hoặc biện pháp khác để bảo vệ hoặc kiểm soát các lợi ích kinh tế từ các mốiquan hệ với khách hàng và sự trung thành của họ, vì vậy không được ghi nhận làTSCĐ vô hình

Lợi ích kinh tế trong tương lai

Lợi ích kinh tế trong tương lai mà TSCĐ vô hình đem lại cho doanh nghiệp

có thể bao gồm: tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc

sử dụng TSCĐ vô hình

Trang 16

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán hiện

hành(Quyết định số 15/2006/QD- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC )

1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, đồng thời để ghi sổ kế toán Kế toán CPSX tại các doanh nghiệp sảnxuất sử dụng rất nhiều chứng từ, trong đó sử dụng chủ yếu các chứng từ sau:

 Bảng chấm công

Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong đơn vị

Hàng ngày tổ trưởng ( trưởng ban, phòng , nhóm ) hoặc người được ủy quyền căn

cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày

Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công và các giấy tờ khác liên quan về bộ phận kế toánkiểm tra , đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH

 Bảng thanh toán tiền lương.

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương,phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểmtra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp đồngthời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng Cơ sở để lập bảng thanhtoán tiền lương là các chứng từ liên quan như: bảng chấm công, phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc công việc hoàn thành…

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương rồi chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốchoặc người được ủy nhiệm ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải tra, BHXH,BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng

sử dụng lao động

Căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanh toán là đêm , là thêm giờ,…kế toántập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi vàbảng phân bổ

Trang 17

theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích để ghi vào bảng.

Số liệu của bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật kýchứng từ và các sổ kế toán có liên quan tùy theo hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị.Đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

 Phiếu nhập kho.

Nhằm xác định số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhậpkho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người cóliên qua và ghi sổ kế toán

Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liênhoặc 3 liên, và người lập phiếu ký, người giao hàng mang phiếu nhập kho đến kho

để nhập vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng với người giaohàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng

kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở lơi lập phiếu liên 3 người giao hàng giữ

 Phiếu xuất kho.

Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ , sản phẩm, hàng hóaxuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và khiểm tra việc sử dụng, định mứctiêu hao vật tư

Phiếu nhập kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phận quản lý, bộ phận kholập thành 3 liên Sauk hi lập xong người lập phiếu và kế toán trưởng ký xongchuyển cho giám đốc hoặc người ủy quyền duyệt giao cho người nhận cầm phiếuxuống kho để nhận hàng

 Phiếu chi.

Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và làm căn cứ

để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán

Phiếu chi phải được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của ngườilập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sauk hi nhận đủ sốtiền người nhận tiền phải ghi đủ số tiền đã nhận bằng chữ, ky tên và ghi rõ họ tênvào phiếu chi

 Giấy đề nghị tạm ứng

Là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ chotạm ứng

Giấy đề ghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến

đề ghị giám đốc duyệt chi Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chikèm theo giấy đề ghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ

Trang 18

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đócho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng

Số khấu hao phải trích hàng tháng trên bảng phân bổ khấu hao TSCĐ được

sử dụng để ghi vào bảng kê, Nhật ký- chứng từ và sổ kế toán có liên quan, đồngthời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

 Hóa đơn giá trị gia tăng.

1.2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

* Đối tượng tập hợp chi phí

CPSX trong các doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại với nội dung kinh tế,công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắn CPSX cầnxác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp - đối tượng tập hợp CPSX

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kếtoán tập hợp CPSX doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếuxác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lýCPSX của doanh nghiệp

Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểmphát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý củakinh doanh

Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp CPSX có thể là: từng phân xưởng,

bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặctoàn quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc

bộ phận, chi tiết sản phẩm

* Phương pháp tập hợp chi phí:

Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinhnhiều loại CPSX khác nhau Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiềuđối tượng tập hợp chi phí Để tập hợp CPSX chính xác chúng ta có thể sử dụng mộttrong hai phương pháp sau:

- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp tập hợp chi phí khi CPSX phát sinhliên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Phương

Trang 19

và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp đảmbảo việc hạch toán CPSX chính xác.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp tập hợp khi CPSX phátsinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tập hợp trực tiếpcho từng đối tượng được Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghichép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh để kế toán tập hợp chi phí Sau

đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đốitượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ

Quá trình phân bổ gồm 2 bước:

+ Bước 1: Xác định hệ số phân bổ ( H )

1

n i i

C H

T

=

=

∑ Trong đó: C: Tổng số chi phí cần phân bổ

Ti: Tiêu thức phân bổ của đối tượng i

+ Bước 2: Tính số chi phí phân bổ cho đối tượng (i) :

Ci = Ti x H

1.2.2.3 – Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

Theo quyết định 15 của chế độ kế toán Doanh nghiệp quy định về các tàikhoản sử dụng cho công tác hạch toán chi phí sản xuất đó là:

Trang 20

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt

động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ

Bên có:

- Kết chuyển trị giá NL, VL thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong

kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đối tượng

để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

 Trình tự hạch toán:

- Khi xuất NL,VL sử dụng cho hoạt động sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho

kế toán ghi trị giá NVL xuất kho đồng thời vào bên nợ của TK 621 và bên có của

TK 152

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (Không qua nhập kho)

Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ NVL sử dụngcho sản xuất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toánphản ánh trị giá NVL chưa có thuế GTGT vào bên nợ của TK 621, đồng thời phảnánh phần thuế GTGT được khấu trừ vào bên nợ của TK 133 và phản ánh vào bên cócủa các tài khoản thanh toán có liên quan (TK 111, 112, 331, …) theo tổng giáthanh toán

Trường hợp DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL sử dụng chohoạt động kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơnmua hàng kế toán ghi trị giá NVL vào bên nợ của TK 621 và bên có của các TKthanh toán có liên quan (TK 111, 112, 331, …) theo tổng giá thanh toán

- Cuối kỳ, nếu NL,VL xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sảnphẩm cuối kỳ nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi, căn cứ vào phiếu nhập kho kếtoán phản ánh trị giá NVL nhập lại kho vào bên nợ TK 152 (với NVL không dùng

Trang 21

hết) hoặc ghi vào bên nợ TK 111 (trị giá phế liệu thu hồi) đồng thời phản ánh vàobên có của TK 621 trị giá NVL, phế liệu thu hồi.

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ NVL tính cho từng đối tượng sửdụng NL,VL theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi vào bên nợ TK 154;đồng thời phản ánh vào bên nợ TK 632 giá vốn hàng bán (phần chi phí NL,VL trựctiếp vượt trên mức bình thường) và phản ánh bên có TK 621 chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1 : Hạch toán kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

 Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm

bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiềncông theo quy định phát sinh trong kỳ

Xuất kho cho sản xuất sản phẩm,

thực hiện dịch vụ Giá trị vật liệu dùnng không

hết nhập lại kho

154 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(PPKKTX)

111, 112, 331

Giá trị vật liệu mua về dựng ngay

không qua kho Kết chuyển chi phí nguyên vật 632

liệu trực tiếp vượt định mứ

133 Thuế GTGT

611

Trị giá nguyên vật liệu xuất kho

sử dụng trong kỳ cho sản xuất(theo

PPKKĐK)

631 Kết chuyển chi phi nguyên vật trực tiếp (PPKKĐK)

Trang 22

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

 Trình tự hạch toán:

- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương để ghi nhận số tiềnlương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmvào bên nợ TK 622 và bên có của TK 334

- Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu), căn cứ vào bảng phân bổtiền lương và BHXH kế toán phản ánh vào bên nợ của TK 622 và bên có của TK

338 (chi tiết cho TK 3382, 3383, 3384)

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán phảnánh tổng số tiền vào bên nợ của TK 622 đồng thời phản ánh vào bên có TK 335

- Khi công nhân trực tiếp sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh sốphải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi vào bên nợ TK 335đồng thời phản ánh vào bên có của TK 334

- Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vàotài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi nợ TK 154 và nợ TK 632(phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường) đồng thời phản ánhvào bên có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp

631632

154 622

Chi phí nhânn công trực tiếp vượt trên mức bình thường

K/c chi phí NCTT (theo phpp

KKĐK)

Trang 23

* Kế toán chi phí sản xuất chung.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

 Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

TK 627 - Chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2

-Chi phí nhân viên phân xưởngChi phí vật liệu

Chi phí dụng cụ sản xuấtChi phí khấu hao TSCĐChi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác

 Trình tự hạch toán:

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phânxưởng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH phản ánh vào bên nợcủa TK 627 (chi tiết 6271) đồng thời phản ánh vào bên có TK 334

- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên phân xưởng, kế toáncăn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH phản ánh vào bên nợ TK 627 (chitiết 6271) đồng thời phản ánh vào bên có TK 338 (chi tiết cho TK 3382, 3383,3384)

- Khi xuất NVL dùng chung cho phân xưởng căn cứ vào phiếu xuất kho kếtoán phản ánh giá trị NVL vào bên nợ TK 627 (chi tiết 6272) và bên có TK 152

- Khi xuất CCDC sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh trị giá CCDCvào bên nợ TK 627 (chi tiết TK 6273) và vào bên có của TK 153

Trang 24

- Khi xuất CCDC sản xuất có tổng giá trị lớn phải phân bổ dần, căn cứ vàophiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá trị CCDC vào bên nợ TK 142 hoặc TK 242đồng thời phản ánh vào bên có TK 153 Hàng kỳ khi phân bổ kế toán kết chuyển từ

TK 142 hoặc TK 242 sang bên nợ TK 627 theo số phân bổ

- Khi trích khấu hao MMTB, nhà xưởng sản xuất,… thuộc phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, kế toán căn cứ vào bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ đểphản ánh vào bên nợ TK 627 (chi tiết TK 6274) và bên có TK 214 số khấu hao

- Chi phí điện nước, thuê nhà xưởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khácthuộc phân xưởng sản xuất, kế toán ghi nợ TK 627 (chi tiết TK 6277), ghi nợ TK

133, đồng thời ghi có cho các TK liên quan (TK 111, 112, 331…)

- Khi phát sinh chi phí bằng tiền dùng cho sản xuất, kế toán ghi nợ TK 627(chi tiết cho 6278) đồng thời ghi giảm tiền

- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi nợcác TK liên quan (TK 111, 112, 138…) đồng thời ghi có TK 627

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi nợ

TK 154 (nếu DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (nếu

DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ) và nợ TK 632 (phần chi phí sản xuấtchung cố định không phân bổ) đồng thời phản ánh vào bên có TK 627

Trang 25

Sơ đồ 1.3: hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung

1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Trên cơ sở chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục kế toán phảitổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành sản phẩm Hạch toán tổng hợpchi phí sản xuất tùy thuộc vào phương pháp hạch toán của HTK mà DN áp dụng

Tài khoản sử dụng: Sử dung TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh để

tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở những

DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc hạch toán HTK

 Kết cấu của tài khoản:

632

Chi phí SX chung vượt định mức

ko tính vào giá thành

k/c chi phí sx chung để tính giá thành

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí

Trang 26

Bên nợ: Các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liên quan đến sản xuất sảnphẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

Bên có:

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

nợ của TK 154 đồng thời ghi có các TK 621; 622 và 627

- Nếu có sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt bồi thường, kế toán ghi nợ

TK 138 (nếu chưa xác định được nguyên nhân) và nợ TK 334 (nếu xác định do cánhân làm hỏng và bắt bồi thường) đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển giá thành thành phẩm nhập kho từ bên có của TK 154sang bên nợ TK 155

1.2.2.5 Sổ sách kế toán

Tổ chức hệ thống sổ chi tiết:

Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí xác định, kế toán chi tiết hoá các tàikhoản hạch toán chi phí : TK 621,622,627,154 Trên cơ sở đó, mở các loại sổ chitiết chi phí để tập hợp và kết chuyển chi phí phục vụ trước hết cho công tác tính giáthành sản phẩm hoàn thành và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, sau đó là để kiểmsoát chi phí theo chức năng, công dụng và trách nhiệm quản lý chi phí

Trang 27

- Chứng từ ghi sổ

- Kế toán máy

 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái: sử dụng sổ kế toán tổng hợp duy nhất

là sổ Nhật ký- sổ cái, trình tự vào sổ được tiến hành như sau:

Phụ lục 1: Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

 Hình thức Chứng từ ghi sổ: hệ thống sổ kế toán sử dụng chủ yếu là: sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản như: TK 621, 622, 627, 154 (631) Và

theo hình thức này thì trình tự ghi sổ được tiến hành như sau:

Phụ lục 2:Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

 Hình thức Nhật ký chung: hệ thống sổ kế toán tổng hợp bao gồm: sổ

nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt và sổ cái các tài khoản : TK 621, 622, 627, 154

(631) Trình tự ghi sổ như sau:

Phụ lục 3: Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết chi phí

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI CỬU LONG2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư XD và TM Cửu long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư XD

và thương mại Cửu Long

2.1.1.1 Quá trình thành lập và phát triển:

Công ty cổ phẩn đầu tư XD và TM Cửu Long, trước đây là Nhà máy cơ khíxây dựng được thành lập theo quyết định số 364/QĐUB ngày 15/8/1974 của Uỷ bannhân dân Tỉnh, thuộc Sở xây dựng Nghệ An quản lý

Năm 1974-1987 hình thành nền móng ban đầu của nhà máy với nhiệm vụchủ yếu là đáp ứng nhu cầu phục vụ cho ngành xây dựng Sản phẩm chính: khungnhà thép, sửa chữa xe máy, ô tô các loại Bên cạnh đó Nhà máy đã sản xuất cácsản phẩm phục vụ cho ngành nông nghiệp

Năm 1990-1992, do sự chuyển đổi của nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế kế hoạchhoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường; với cơ chế này, một mặt mở racho Nhà máy những cơ hội mới, mặt khác lại đặt ra những khó khăn thử thách buộcNhà máy phải tự mình tìm ra con đường đúng đắn và phương án sản xuất kinhdoanh tối ưu để tồn tại và phát triển Để làm được điều đó sau khi có quyết định số

217, Nhà máy đã thực hiện hạch toán kinh doanh, tự chủ về tài chính một cách linhhoạt và sáng tạo hơn Trong những bước đi chập chững đầu tiên, nhà máy cơ khíxây dựng Nghệ An đã sớm khẳng định được tiềm năng và sức sống của mình Năm

1993 Nhà máy được công nhận là doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số176/QĐUB ngày 21/3/1993 do UBND tỉnh nghệ an cấp và giấy phép kinh doanh số

106167 ngày 21/4/1993 do Trọng tài kinh tế nghệ an cấp.(Số hiệu tài khoản mở tạingân hàng công thương TP Vinh: 710A-00068)

Năm 1998, UBND tỉnh cho phép lập dự án dây chuyền sản xuất ống thép mạkẽm theo quyết định số 3721/QĐUB ngày 2/9/1998và quyêt định số 401/QĐUB ngày22/1/1999 về phê duyệt lại dự án xây dựng dây chuyền sản xuất ống thép mạ kẽm

Trang 29

Ngày 21/3/2000 UBND tỉnh ra quyết định số 21/QĐUB về việc đổi tên “ nhàmáy cơ khí xây dựng nghệ an” thành “ công ty cổ phần đầu tư XD và TM Cửu Long”.

Từ đó công ty đã đứng vững và ngày càng một phát triển Công ty đã khôngngừng mở rộng về quy mô lẫn địa bàn kinh doanh Sản xuất nhiều mặt hàng phục

vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội và thị trường tiêu thụ được mở rộng từ Bắc Ninhđến Đà Nẵng

2.1.1.2- Loại hình kinh doanh:

Công ty đầu tư XD và TM Cửu Long hoạt động kinh doanh theo đăng kýkinh doanh số: 2706000004 ngày 17 tháng 08 năm 2004 do Sở kế hoạch đầu tưNghệ an cấp

Ngành nghề kinh doanh là:

- Sản xuất ống thép các loại, các cấu kiện, kết cấu thép, khung nhà tiêuchuẩn, các khung kết cấu không gian, giàn giáo, cọc chống tổng hợp

- Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy, thiết bị xây dựng

- Mua bán phụ tùng ô tô, thiết bị máy xây dựng, các vật tư thiết bị ngànhcấp thoát nước, vật liệu xây dựng

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở

- Đại lý xăng dầu

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ hiện hành:

Công ty cổ phần đầu tư XD và TM Cửu Long là một doanh nghiệp sản xuấtnhiều mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho xã hội Để sảnphẩm của công ty có thể tiêu thụ trên thị trường thì công ty phải thực hiện tốt cácchức năng nhiệm vụ sau:

- Hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm tạo ra thị trường ổn định, tổ chứcxây dựng, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính một cách phù hợp, chịutrách nhiệm thực hiện đường lối chính sách của công ty đã được Bộ, Ngành ban hành

- Tổ chức tốt công tác cán bộ phù hợp với thực tế, thực hiện tốt chế độ tiềnlương cho cán bộ công nhân viên cùng các biện pháp bồi dưỡng trình độ cho cán

bộ Nâng cao năng suất lao động có hiệu quả

- Tổ chức gia công các mặt hàng cơ khí, phụ tùng thiết bị máy móc phục vụngành xây dựng

Trang 30

- Sửa chữa các loại xe ô tô, xe du lịch, xe con, các khung nhà tiêu chuẩn.

- Tổ chức sản xuất các loại ống thép từ phi 21 đến phi 76 đáp ứng nhu cầusản xuất và tiêu dùng

- tăng cường mở rộng thị trường, tăng thị phần sản phẩm của công ty trên cácđịa bàn tiêu thụ

- Không ngừng củng cố trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, các thiết bị máy mócphương tiện vận chuyển Xây dựng những phương án sản xuất kinh doanh nhằm tậndụng hết công suất máy móc thiết bị

- Tăng cường nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng mới, củng cố và nâng caochất lượng các mặt hàng chủ lực của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

- Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long

2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý:

Phụ lục 6: sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý

2.1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

 Giám đốc: là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động củaCông ty Giám đốc có quyền ký kết hợp đồng và chỉ đạo công tác tài chính thôngqua kế toán trưởng, xây dựng các chỉ tiêu định hướng cho kế hoạch kinh doanhnhằm mục tiêu đưa công ty phát triển ngày một không ngừng

 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch chỉđạo triển khai các bản vẽ của từng hạng mục công trình và là người điều hành trựctiếp phòng kỹ thuật công nghệ, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mạng kỹ thuậtcông nghệ

 Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Có nhiệm vụ chỉ đạo điều hành sản xuấtkinh doanh phối hợp với các phòng ban để duy trì tiến độ sản xuất cũng như tiêu thụsản phẩm Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình và tiến độ sản xuất củatoàn công ty

 Phòng tài chính - kế hoạch: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác

Trang 31

công tác quản lý tài chính và báo cáo, phân tích kết quả kinh doanh định kỳ Tổchức tốt công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ nhà nước ban hành, cung cấp

số liệu đầy đủ kịp thời cho lãnh đạo khi cần thiết Giúp công ty quản lý chặt chẽ tàisản, ngăn ngừa được những hành vi làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp Mặtkhác có nhiệm vụ lập các kế hoạch các yêu cầu về vốn,vật tư, nguyên liệu, kế hoạchxây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất kinh doanh; đồng thời có nhiệm vụ thu thậpthông tin về giá cả thị trường kịp thời

 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự trong toàn công

ty, phòng giúp Giám đốc trong công tác xem xét đánh giá bình bầu, tuyển chọncông nhân viên và giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

 Phòng vật tư - kinh doanh: Có nhiệm vụ về cung ứng vật tư kịp thời chosản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tiến độ thu mua vật tư và giá cả vật tư

 Phòng kỹ thuật công nghệ: Có trách nhiệm thiết kế bóc tách các bản vẽ củacác công trình, định mức chi phí vật tư và nhân công cho các hạng mục công trình

Công ty cổ phần đầu tư XD và TM Cửu Long tổ chức sản xuất và chuyênmôn hoá lao động theo từng phân xưởng Các phân xưởng và tổ chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc và có mối quan hệ hướng dẫn với các phòng chức năng; các phânxưởng là nơi trực tiếp sản xuất ra các loại sản phẩm theo kế hoạch sản xuất, trực tiếp ápdụng các công nghệ hiện đại Mỗi phân xưởng được phân công sản xuất nhiều loại mặthàng khác nhau và có một quản đốc , một cán bộ thống kê phân xưởng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty:

2.1.3.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Phòng kế toán của công ty bao gồm 7 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổnghợp và tính giá thành, 4 kế toán phần hành và 1 thủ quỹ Ngoài ra ở các phân xưởngđều có thống kê riêng tuỳ theo yêu cầu và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh

Phụ lục 7: Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.2- Chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân trong bộ máy kế toán:

 Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ côngtác kế toán, thống kê tài chính ở doanh nghiệp đồng thời thực hiện việc kiểm trakiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của toàn doanh nghiệp.Tổ chức phâncông chỉ đạo trực tiếp tất cả kế toán viên, thống kê tại đơn vị

Trang 32

 Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm thực hiện các phần hành kế toán cònlại mà chưa phân công, phân nhiệm cho các kế toán phần hành như hoạt động tàichính, hoạt động bất thường, tiêu thụ và xác định kết quả Thực hiện các nghiệp vụnội sinh, lập các bút toán khoá sổ cuối kỳ, kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận

kế toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán;lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chéphàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt và tính ra

số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm

 Kế toán công nợ và TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi công nợ với khách hàng,với cán bộ CNV trong công ty, giám sát chặt chẽ việc thanh toán nợ hay thu hồi nợ;lập phiếu thu chi thanh toán nợ bằng tiền mặt, ghi chép kế toán tổng hợp và kế toánchi tiết các khoản công nợ ,TSCĐ;

 Kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm: là người theo dõi việc mua sắmtrang bị và sử dụng vật tư, nguyên liệu, phụ tùng máy móc, công cụ dụng cụ phục

vụ cho hoạt động của công ty Đồng thời, theo dõi thành phẩm nhập kho và xuấttrong kỳ, ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết công cụ dụng cụ tồn kho,nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho

 Kế toán tiền lương và thanh toán ngân hàng: là người lập bảng thanh toántiền lương, tiền BHXH hàng tháng cho cán bộ CNV, lập bảng phân bổ tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, vào chi phí sản xuất Đồng thời theo dõi các khoảnthu chi bằng tiền gửi ngân hàng, rút TGNH về quỹ, thanh toán với khách hàng trong

và ngoài nước, thanh toán với ngân sách, theo dõi vay vốn ở ngân hàng khi công ty

có nhu cầu về vốn và quá trình trả nợ vay

 Kế toán bán hàng: ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoảnđiều chỉnh doanh thu

 Thống kê các phân xưởng: theo dõi tình hình nhập - xuất vật liệu, tiềnlương công nhân ở phân xưởng mình, cuối tháng tập hợp các chứng từ chuyển lêncho các bộ phận kế toán văn phòng

 Thủ quỹ: là người thực hiện thu chi tiền mặt tại công ty theo các chứng từ

Trang 33

2.1.3.3 Chính sách kế toán tại công ty đang áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ

kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

+ Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương phápđường thẳng

+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: theo nguyên tắc giá hạch toán

+ Phương pháp tính giá trị HTK: bình quân sau mỗi lần nhập

+ Phương pháp hạch toán HTK: kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế GTGT

+ Thuế TNDN: thuế suất 25% tính trên tổng thu nhập chịu thuế

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ của công ty:

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:

Bảng kê

Chứng từ gốc

và các bảng PB

Báo cáo tài chính

Trang 34

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn GTGT ) vào các NKCT liên quan hoặc vào các Bảng phân bổ Tiền lươngvà BHXH, bảng phân bổ Vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ KHTSCĐ.

(2) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở trong bảng phân bổ và các NKCT

để ghi vào các BK số 4,5,6

(3) Từ số liệu trên các bảng kê vào NKCT số 7, sau đó vào sổ cái các

TK 621, 622, 627, 154 và lập bảng tính giá thành

(4) Cuối cùng là tổng hợp số liệu để lên BCTC

- Báo cáo tài chính:

Công ty CMC sử dụng tất cả các loại báo cáo tài chính ban hành theo

QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25-10-2000

*Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)

*Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DN)

*Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)

*Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)

2.2 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX SẢN PHẨM THÉP TẠI CÔNG TY CPĐT XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI CỬU LONG :

2.2.1 Quy trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm tại công ty :

Phụ lục 8 : sơ đồ 2.3: gia công kết cấu thép

Bước 1: gia công phôi thép - Chọn vật tư

Đối chiếu với bản vẽ thiết kế chọn vật tư đúng chủng loại, số lượng, chỉ sửdụng nhửng loại vật tư đã có chứng chỉ xuất xứ và chứng chỉ chất lượng được giámsát chủ đầu tư chấp nhận

- Dụng cụ đo : Thước dùng làm dụng cụ đo Có độ chính xác cấp 2 theo tiêu

chuẩn TCVN 4111 :1985 Phải được sản xuất cùng hãng phải được phòng kỹ thuậtkiểm tra hiệu chỉnh sau đó mới được sử dụng (gồm thước cặp, thước lá ê ke, compha bút lấy dấu và các loaị dụng cụ khác

Lấy dấu tạo phôi sao cho đảm bảo kỹ thuật và tiết kiệm vật liệu nhất

Trang 35

- Lấy dấu, cắt, khoan Nắn cần tránh tạo vết xước, vết lỏm và các khuyết tật

bề mặt độ sai lệch trong phạm vi cho phép Mài làm sạch trước khi lắp gép thử

- Mép các chi tiết gia công phải có độ gồ ghề không quá 2mm

- Tiến hành hàn chân đế và các mối hàn khác làm sạch và lắp gép thử

Bước 2 : Cắt tạo phôi :

Do yêu cầu của công trình không được phép gia công nhiệt nên tất cả cácphôi liệu phải được cắt trên máy cắt 25 tấn và các máy cắt thép hình từ L20 - L180.Trước khi cắt phải tiến hành kiểm tra lại các vạch dấu trên phôi xem đã đúng chưarồi mới tiến hành cắt Làm sạch các mối cắt.Tiến hành kiểm tra nội bộ kiểm tra bởichủ đầu tư Làm cùn các cạnh sắc nhằm hạn chế các nguy cơ mất an toàn lao độngtrong quá trình gia công Thợ vận hành máy cắt phải được trang bị bảo hộ đầy đủđúng quy định

Bước 3 : Khoan đột lổ :

Khoan đột lổ tất cả các lổ bắt bu lông phải được thực hiện bằng máy đột lổ,máy khoan từ, máy khoan đứng ( tuyệt đối không được thổi lổ bằng ô xy) sau khikhoan, đột lổ xong phải tiến hành mài ba via mép lổ Thợ vận hành máy khoan phảiđược trang bị bảo hộ đầy đủ đúng quy định

2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long

Trang 36

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng vàthương mại Cửu Long là từng phân xưởng Việc xác định đối tượng tập hợp chi phísản xuất như vậy là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tình hình của Công ty: Quytrình sản xuất sản phẩm là liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ tạo thành.Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhận một hoặcmột số quy trình công nghệ, một loại sản phẩm phải trải qua ít nhất hai phân xưởng.Hơn nữa, sản phẩm của công ty lại đa dạng về loại, phong phú về chủng loại (hơn

3000 chủng loại), đồng thời sản phẩm yêu cầu độ chính xác và phức tạp cao

Một phân xưởng, trong quá trình sản xuất, được theo dõi trên các TK chi phícấp hai (mở chi tiết theo từng phân xưởng) để tập hợp chi phí thực tế phát sinhtrong tháng Do điều kiện bài viết có hạn nên em xin trình bày việc tập hợp chi phíđối với một số sản phẩm cơ khí

- Phương pháp tập hợp CPSX sản phẩm của công ty là cho mỗi loại sản phẩmđược sản xuất và tập hợp theo 3 yếu tố CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long.

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chứng từ sử dụng

Để đáp ứng nhu cầu NVL một cách kịp thời cho sản xuất, công ty tổ chứckho NVL chịu trách nhiệm quản lý tất cả NVL của công ty Căn cứ theo kế hoạchsản xuất, công ty xuất kho hoặc đưa ngay các nguyên liệu, vật liệu vào sản xuất sảnphẩm Do đó kế toán chi phí NVLTT hạch toán căn cứ vào chứng từ xuất kho, hóađơn GTGT, hóa đơn mua hàng, chứng từ phân bổ NVL cho từng sản phẩm

 Tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí NVLTT sử dụng TK 621 – “ Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp”, chi tiết cho từng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Chi phí NVLTT sản xuất dây thép được hạch toán vào TK 621

Ngoài ra, kế toán chi phí NVLTT còn sử dụng tài khoản 152 – “Nguyên liệu,vật liệu”, chi tiết như sau: TK 1521 – “Nguyên vật liệu chính”, TK 1522 – “Nguyênvật liệu phụ”, TK 1523 – “Nhiên liệu”, TK 1527 – “Phế liệu”

 Trình tự hạch toán

Trước khi tiến hành sản xuất, phòng kỹ thuật ban hành định mức kinh tế kỹthuật, đồng thời phòng sản xuất kinh doanh lên kế hoạch sản xuất Căn cứ vào kế

Trang 37

cán bộ sản xuất sẽ lập một phiếu xin lĩnh vật tư, trên phiếu ghi rõ danh mục vật tưcần dùng cụ thể theo số lượng

Cán bộ vật tư sẽ lên phòng sản xuất kinh doanh xin xác nhận để xuất khoNVL Phòng sản xuất kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lý của phiếu xin lĩnh vật tư về

số lượng, chủng loại và ký xác nhận cho phép xuất kho Thủ kho căn cứ phiếu xácnhận xin lĩnh vật tư lập phiếu xuất kho gồm 3 liên Một liên lưu ở bộ phận vật tư, 2liên cán bộ vật tư của phân xưởng giữ, trong đó một liên làm căn cứ nhận NVL sau

đó sẽ được lưu lại tại bộ phận thống kê, 1 liên thủ kho dùng làm căn cứ ghi thẻ kho

rồi chuyển cho phòng kế toán.

Định kỳ 3 hoặc 5 ngày phòng kế toán công ty nhận được chứng từ nhập, xuấtkho và các chứng từ liên quan do thủ kho gửi lên, kế toán sẽ căn cứ những chứng từhợp lý hợp lệ để tiến hành định khoản và ghi sổ Cuối tháng, kế toán đối chiếu sốliệu trên sổ với thẻ kho, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho để hạch toán và kiểm tra sựchính xác của việc nhập - xuất - tồn kho

Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho bìnhquân theo mỗi lần nhập.Phương pháp này tuy tăng khả năng cập nhật thông tin phục

vụ báo cáo kế toán quản trị, nhưng sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá khiến khốilượng công việc tính toán tăng lên Vì vậy khi xuất kho, bộ phận xuất không ghi cụthể đơn giá cho từng loại vật tư mà chỉ ghi cột thành tiền theo thời điểm nhập khogần nhất trước khi xuất

Trị giá thực tế vật tư xuất kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho vàđơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, theo công thức:

Trang 38

Số lượng thực tế vật tư tồn kho sau mỗi lần nhập +

Số lượng vật tư mới nhập kho nếu có

Trị giá vật tư xuất kho = Số lượng vật tư

thực tế xuất kho

Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lên “Bảng phân bổ NVL,CCDC”; Bảng kê số 4 – “ Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng”; sổ NKCT số

7 và vào các sổ kế toán có liên quan Cuối tháng, kế toán lập “Bảng theo dõi Nhập –xuất vật tư, phế liệu” để theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư chi tiết cho từng loạivật tư

(Bảng phân bổ NVL, CCDC – Phụ lục 9, bảng kê số 4 - phụ lục 11, sổ nhật

ký chứng từ số 7- phụ lục 18)

Trong tháng 01/2013, công ty tiến hành xuất kho NVL chính để sản xuấtthép Công ty tính giá thành sản phẩm định kỳ theo tháng, vì vậy cuối tháng kế toánmới tổng hợp các phiếu xuất kho để tập hợp chi phí NVLTT cho từng sản phẩm

 Sổ kế toán:

Kế toán chi phí NVLTT sử dụng Bảng kê số 4 – “tập hợp chi phí sản xuấttoàn phân xưởng” để tập hợp số phát sinh bên nợ của TK621 Bảng kế số 4 được lậptrên cơ sở số liệu của bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC, các bảng kê vàmột số NKCT có liên quan để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 142, 152, 153,

154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 627, đối ứng nợ các TK 154, 621,

622, 627 Số liệu tổng hợp của Bảng kê số 4 dùng để ghi vào NKCT số 7 khi đãkhóa sổ vào cuối tháng Đồng thời sử dụng sổ cái TK 621 Sổ này chỉ ghi một lầnvào cuối tháng Công ty cũng mở sổ theo dõi TK 621 để đối chiếu với sổ cái và các

NKCT, bảng kê có liên quan khác.

( Sổ cái TK 621 – Phụ lục 12; Bảng kê số 4 – Phụ lục 11.; Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Phụ lục 9)

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí NCTT là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm Vì vậy, việc

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.6:  Quy trình ghi sổ của công ty: - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ của công ty: (Trang 33)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 60)
Phụ lục 1: Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái Sơ đồ 1.7 - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
h ụ lục 1: Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái Sơ đồ 1.7 (Trang 60)
Phụ lục 3: Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
h ụ lục 3: Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 61)
Phụ lục 4: Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
h ụ lục 4: Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (Trang 61)
Phụ lục 6: Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
h ụ lục 6: Sơ đồ 2.1: bộ máy quản lý (Trang 62)
Phụ lục 5: Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
h ụ lục 5: Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (Trang 62)
Phụ lục 7: Sơ đồ 2.4:  Tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm thép tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Cửu Long
h ụ lục 7: Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w