Với những ý nghĩa trên, sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần lâm sản Nghệ An, em đã mạng dan chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại công ty cổ phần lâm sản
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 12
1.1 Cơ sở lý luận về Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp 12
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản và vấn đề lý thuyết 12
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ Kế toán chi phí sản xuất 17
1.2 Nội dung Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành19 1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán hiện hành 19
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành 21
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT MẶT HÀNG LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NGHỆ AN 30
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An 30
2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An 30
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An 36
2.1.3 Đánh giá ảnh hưởng nhân tố mối trường đến kế toán CPSX 40
2.2 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An 40 2.2.1 Đặc điểm Kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty cổ phần lâm sản Nghệ An 40
Trang 22.2.2 Kế Toán Chi phí sản xuất mặt hàng Lâm sản tại Công ty cổ phần Lâm
sản Nghệ An 41
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT MẶT HÀNG LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NGHỆ AN 56
3.1 Các kết luận qua nghiên cứu thực trạng Kế toán chi phí sản xuất mặt hàng Lâm sản tại Công ty cổ phần lâm sản Nghệ an 56
3.1.1 Những kết quả đạt được của công ty 56
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại 59
3.2 Các đề xuất, kiến nghị về Kế toán chi phí sản xuất mặt hàng Lâm sản tại Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An 61
3.3 Điều kiện thực hiện 65
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta ngày càng phát triển nhờ các chính sách đổi mới của Đàng vàNhà nước Những chính sách đó đã khuyến khích động viên các doanh nghiệpkhông nghừng vươn lên tạo ra một sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều mà doanh nghiệp nàocũng mong muốn nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp nào cũng đạtđược Mọi doanh nghiệp đều không ngừng tìm ra biện pháp để thu được lợi nhuậnnhiều nhất bằng việc sản xuất ra những sản xuất có chất lượng cao, chi phí thấp vàtiêu thụ được nhiều sản phẩm ( giống nhau về mẫu mã và có chất lượng cao, chi phíthấp và tiêu thụ được nhiều sản phẩm Các doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu tốithiểu hoá chi phí sản xuất thấp nhất Muốn làm được điều đó, thì việc hạch toán chuphí là một yêu cầu quan trọng Nếu công tác quản lý chi phí tốt sẽ giúp doanhnghiệp tránh được tình trạng lãng phí trong quá trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệuquả hoạt động
Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An là một doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh gỗ và các sản phẩm từ gỗ Bên cạnh việc tiêu thụ được nhiều sản phẩm, việctiết kiệm chi phí cũng góp phần phát triển cho doanh nghiệp tạo được ưu thế trên thịtrường
Với những ý nghĩa trên, sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần lâm
sản Nghệ An, em đã mạng dan chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất mặt hàng
lâm sản tại công ty cổ phần lâm sản Nghệ An” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của
mình
Khoán luận tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công
ty cổ phần lâm sản Nghệ An
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí mặt
hàng lâm sản tại Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được tiếp xúc và tìm hiểu thực tế bao giờ cũng được đánh giá là một điềuquan trọng đối với mỗi sinh viên nói chung và các đối tượng khác nói riêng Nếucoi những kiến thức sinh viên thu thập từ giảng đường đại học là điều kiện cần thiếtcủa mỗi người thì việc tiếp xúc và tìm hiểu thực tế là điều kiện đủ để mỗi sinh viên
có thể hoàn thành tốt công việc sau khi ra trường bước vào công việc chính củamình
Nhận thức được tầm quan trọng này và qua thời gian đầu đến thực tập tại
“Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An” em đã trang bị thêm cho mình những kiếnthức từ lý thuyết mà các thầy cô truyền dạy cho em đã vận dụng học hỏi thực tế, nó
đã giúp em hiểu thêm được nhiều về nghề nghiệp kế toán Với nghành được đào tạo
là kế toán nên em tìm hiểu sâu hơn về thực trạng của công tác kế toán trong doanhnghiệp
Qua đây em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong nhà trường đặc biệt
là Giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn cho
em Đồng thời em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ Công ty cổ phần Lâm sảnNghệ An và đặc biệt là các anh chị phòng kế toàn đã tạo điều kiện cho em hoànthành đợt thực tập và hoàn thiện bài khoá luận tốt nghiệp cuối khoá này
Trang 5CPSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanhCPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
PXK, NK : Phiếu xuất kho, nhập kho
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
01 2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
02 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng Cty CP Lâm sản Nghệ An
03 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Cty CP Lâm sản Nghệ An
04 2.4 Trình tự ghi sổ Kế Toán theo hình thức NKC
01 2.1 Một số loại vật tư chủ yếu của Công ty CP lâm sản Nghệ An
02 2.2 Phiếu nhập kho tháng 2/2013 CTy CP Lâm Sản Nghệ An
03 2.3 Phiếu đề nghị cấp vật tư CTy CP Lâm Sản Nghệ An tháng 2/2013
04 2.4 Phiếu xuất kho mẫu số 02- VT CTy CP Lâm Sản Nghệ An tháng
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài Kế toán chi phí sản xuất
Theo hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, những năm qua nghành Lâm sản nước ta,trong đó có ngành công nghiệp chế biến gỗ, ngày càng phát triển cả về số lượng và chấtlượng, trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Hiện cả nước cótrên 2500 DN chế biến gỗ, trong đó có 970 DN chuyên chế biến đồ gỗ xuất khẩu Sảnphẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt tại 120 quốc gia, vùng lãnh thổ, trong đó có thịtrường Hoa kì chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu, các nước châu Âu chiếm 44 %, NhậtBản chiếm 12% ngoài ra còn thị trường Trung Quốc, Lào, Singapore Thứ trưởng khoa
Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn ông Nguyễn Đăng Khoa: khẳng định sự pháttriển nhanh chóng của nghành Lâm sản đã tạo ra hàng trăm ngàn việc làm, góp phần quantrọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Với muc tiêu chung của chiến lượcphát triển của đất nước đưa ngành Lâm sản phát triển mạnh mẽ, mũi nhọn xuất khẩu thoảmãn nhu cẩu tiêu dùng trong nược, tạo việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnhtranh Vì vậy để nang cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trước yêu cầuhội nhập đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệuquả Điều đó có thể thực hiện được phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của hạch toán kinh tếhay cụ thể là việc hạch toán chi phí sản xuất
Trong nhiều năm gần đây, chế độ kế toán có nhiều thay đổi đó là việc áp dụng chế
độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành Kế toán chi phí sản xuất cũng phải thay đổi chophù hợp với chế độ kế toán mới Trước tình hình mới đòi hỏi doanh nghiệp cũng phảithay đổi cách hạch toán chi phí sản xuất để thích ứng, phù hợp với quy định mới Nhưnghiện nay nhiều doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất còn chưa chính xác, từ việc xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí không phù hợp, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất mà
cụ thể hơn là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chưa phù hợp… đến việcvận dụng sổ sách kế toán tập hợp chi phí sản xuất không đồng bộ Do đó dẫn đến việc sốliệu kế toán cung cấp chưa chính xác
Trang 8Hơn nữa qua quá trình khảo sát, điều tra thực tế mặt hàng lâm sản tại Công ty cổphần Lâm sản Nghệ An nói riêng vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế trong việc hạch toánchi phí sản xuất Từ những vấn đề trên, thấy rằng cần phải nghiên cứu kế toán chi phí sảnxuất để có cái nhìn sâu sắc toàn diện hơn.
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận là: Hệ thống hoá và hoàn thiện lý luận về kếtoán chi phí sản xuất
Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp là vấn đềnền tảng đề nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp là vấn đề nền tảng
để nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất Bởi vì, khi nắmvững được những vấn đề lý luận về chi phí sản xuất thì ta dễ dàng nghiên cứu thực tế chiphí sản xuất tại các doanh nghiệp hơn, thông qua lí luận về chi phí sản xuất ta biết đượcviệc hạch toán chi phí sản xuất trong thực tế thực hiện tính đúng, tính đủ hay chưa, cóhowpk lý với các quy định trong chế độ hiện hành, có đáp ứng được các vấn đề cần giảiquyết của doanh nghiệp Vì vậy chỉ khi nắm vững lý luận mới có thể nghiên cứu thực tếmột cách chính xác nhất Sau khi nắm được những lý luận mới có thể nghiên cứu thực tếmột cách chính xác nhất Sau khi nắm vững được lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp thì ta tiến hành khảo sát thực tế Do đó:
Mục tiêu thực tiễn là: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng
lâm sản tại Công ty cổ phần lấm sản Nghệ An Phát hiện những ưu điểm, nhược điểmtrong công tác kế toán chi phí sản xuất gia công tác kế toán chi phí sản xuất gia công.Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán nhằmgiúp cho kế toán công ty trở thành công cụ quản lý đắc lực
Khảo sát thực trạng kế toán chi phi sản xuất tại công ty là việc đi tìm hiểu thực tếcông tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty Thực tế thì khác rất nhiều so với lýluận nhưng cái cơ bản vẫn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận Khi xem xét mục tiêu này taphải gắn nó với lý luận đã nghiên cứu Trong thực tế thì các loại chi phí phát sinh rất là
đa dạng và phong phú vì vậy ta phải xem xét nghiên cứu hạch toán chi phí sản xuất tại
Trang 9công ty, và không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu xem xét một công đoạn nào của thực tế
kế toán chi phí sản xuất tại công ty mà phải xem xét toàn bộ quá trình để có cái nhìn tổngquan nhất về kế toán chi phí sản xuất tại công ty Qua đó, phát hiện ra được những mặt đãthực hiện được và những mặt còn hạn chế Đối với những mặt đã thực hiện được thì phảiphát huy và thực hiện tốt hơn nữa, đối với những mặt còn tồn tại còn hạn chế thì phải tìmbiện pháp khắc phục, đưa ra những giải pháp hoàn thiện Vấn đề được đặt ra là còn tồn tại
ở những mặt nào thì đưa ra những giải pháp hoàn thiện tương ứng cho những mặt còn tồntại đó Mỗi vấn đề được đặt ra đều dựa trên thực tế khảo sát về thực trạng kế toán chi phísản xuất tại công ty và khi giải quyết cũng dựa trên thực tế của công ty để có đưỡ nhữnggiải pháp hợp lý, triệt để nhất
Sau khi nghiên cứu vấn đề chi phí sản xuất công ty sẽ có cái nhìn đúng đắn về vấn
đề chi phí sản xuất tại doanh nghiệp mình Từ đó tổ chức công tác kế toán khoa học hợp
lý, làm kế toán đúng chuẩn mực, chế độ hiện hành.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Lý luận về kế toán chi phi sản xuất
Là việc đi tìm hiểu một số định nghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán CPSXtrong DNSX Nghiên cứu nội dung kế toán sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất Những
lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất do Bộ tài chính ban hành Đó là những quyđịnh về hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán… cho kế toánchi phí sản xuất
- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty cổ phầnLâm sản Nghệ an
Trên cơ sở phân tích làm sáng tỏ kế toán chi phí sản xuất về mặt lý luận để đápdụng vào việc nghiên cứu thực tế chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại công ty cổ phầnLâm sản Nghệ An Đó là việc xem xét thực tế tại công ty đã thực hiện so sánh với nhữngquy định trong phần lý luận về kế toán chi phi sản xuất đã nghiên cứu
Trang 10Xuất phát từ cơ sở lý luận trong tính cấp thiết nên em quyết định chọn đề tài nghiêncứu cho khoá luận tốt nghiệp là:
“Kế toán chi phí mặt hàng lâm sản tại Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An”
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại Doanh nghiệp Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An
Tên tiếng Anh: NGHEAN FOREST PRODUCTS JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt công ty: NAFOREST.JSCĐịa chỉ : Số 43 – Quang Trung – TP Vinh – Nghệ An
Về thời gian: nghiên cứu từ ngày
Số liệu: Để nghiên cứu đề tài em xin lấy số liệu tháng 12/2012 – tháng03/2013
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Để nghiên cứu các vấn đề trong khoá luận tốt nghiệp của mình em đã vận dụng tổnghợp nhiều phương pháp như: phương pháp quan sát thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp,phương pháp so sánh đối chiếu làm cơ sở phân tích kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn.Đặc biệt là thu thập số liệu từ phân xưởng sản xuất và từ phòng kế toán so sánh đối chiếuvới lý luận chung
Sử dụng phương pháp này vì đây là phương pháp cho phép thu thập thông tin sâuhơn, rộng hơn từ nhiều mặt, nhiều khía cạnh Nghiên cứu tài liệu lý luận như chuẩn mực
kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình kế toán chi phí sản xuất, các bài giảng
về kế toán chi phí sản xuất của các thầy cô Trường Đai Học Thương Mại và một số tạpchí như tạp chí kế toán, tạp chí thương mại Đồng thời nghiên cứu cả tài liệu về kế toánchi phí sản xuất ( chứng từ, tài khoản, sổ kế toán), tìm hiểu sâu hơn về thực tế tại công tytrong quá trình thực tập, tìm thông tin trên wedsite của công ty
Phương pháp này cung cấp những thông tin cần thiết về mặt lý luận và thực tế mặthàng lâm sản tại Công ty cổ phần lâm sản Nghệ An
Trang 11 Phương pháp phân tích tài liệu đã thu thập được:
Sử dụng phương pháp này vì đây là phương pháp cho phép biến đổi những thông tintài liệu ban đầu mang tính chất rời rạc thành những tài liệu mang tính chất tổng hợp phục
vụ cho việc nghiên cứu
Đối với tài liệu thu thập được từ phương pháp điều tra thì phải được tổng hợp lại.Còn những tài liệu có được từ phương pháp thu thập, nghiên cứu thì phải sử dụng phép sosánh hoặc các chỉ số
Phương pháp này cung cấp thông tin mang tính tổng hợp, sâu sắc và toàn diện hơn
về vấn đề nghiên cứu
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: bao gồm 3 chương.
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty cổ
phần lâm sản Nghệ An
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí mặt hàng lâm
sản tại Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 Cơ sở lý luận về Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản và vấn đề lý thuyết
1.1.1.1 Khái niệm chi phí, chi phí sản xuất
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam _ Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực
chung: thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản mục làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc chủ sở hữu”
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường do mọi yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh đều được biêu hiện thông qua chỉ tiêu giá trị nên có thể hiểu “Chi phí của DN
là biểu hiện bằng tiền của các chi phí tổn thất về vật chất, về lao động và tiền vốn liênquan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trongmột thời kỳ nhất định” _ Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp Thương Mại , tác giảPGS.TS ĐINH VĂN SƠN, Nhà xuất bản thống kê _2005
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các loại chi phí vật tư, nguyên nhiên
vật liệu, hao mòn máy móc, nhà xưởng, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất,…mà doanhnghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
Trước khi tiến hành hoạt động sản xuất doanh nghiệp cũng phải bỏ ra các khoảnchi phí như: trả lãi tiền vay, tiền thuê các tài sản…Khi tiến hành sản xuất sản phẩm doanhnghiệp phải bỏ ra các chi phí về các vật tư, nguyên nhiên vật liệu, hao mòn máy móc,thiết bị nhà xưởng…Quá trình tiêu thụ sản phẩm xuấtt doanh nghiệp cũng phải bỏ ra cácchi phí nhất định như chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển sản phẩm, chi phí tiếp thị,quảng cáo, bảo hành…Đây chính là chi phí tiêu thụ Cuối cùng là các khoản chi phí liênquan đến quản lý kinh doanh, các khoản phí, lệ phí, thuế phải nộp ở khâu mua hàng hoádịch vụ, chi phí sử dụng đất và chi phí khác
Trang 13Trong doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải tổ chứcquản lý tốt phấn đấu giảm chi phí sản xuất để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định Người ta thường sử dụng một số tiêuthức như sau:
*) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
Toàn bộ CPSX được chia ra các yếu tố chi phí như sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: phản ánh giá thực tế của nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, bán thành phẩm,… đã sử dụng chohoạt động sản xuất kinh doanh trong kì
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động
- Yếu tố Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệquy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp theo lương phải trả người lao động
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phảitrích trong kì của tất cả các tài sản sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kì
- Yếu tố chi phí bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh vào các yếu tố sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kì
Cách phân loại này có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chỉ ra những yếu tố chiphí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí đề từ đó phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán CPSX Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập báo cácCPSX theo yếu tố
*) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.
Cách phân loại này cũng còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chiphí được chia ra thành các khoản mục
Trang 14- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào quá trính sản xuất sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ những chi phí vềtiền lương, tiền công, các khoản chi phí trích theo lương, phụ cấp… của công nhân trựctiếp sản xuất ra sản phẩm
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra cho quá trình sản xuất ngoài các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh những chi phí liên quan và phải trảcho nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng như vật liệu dùng để sửachữa, bảo dưỡng TSCĐ và những vật liệu cho nhu cầu quản lý chung của phân xưởng,đội sản xuất
+ Chi phí công cụ dụng cụ cho sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ chophân xưởng như khuôn mẫu dụng cụ, dụng cụ cầm tay…
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình sử dụng cho các phân xưởng như khấu hao máy móc thiết bị, nhàxưởng, phương tiện vận tải…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí bằng tiền về lao vụ dịch vụbên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng như chi phí về điện,nước, điện thoại…
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí bằng tiền khác trừ những chi phí
đã nêu ở trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng
Trang 151.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
CPSX trong các DNSX gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm
phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắn CPSX cần xác định những phạm vi,giới hạn mà CPSX cần tập hợp, đó là đối tượng tập hợp của CPSX
Xác định đối tượng CPSX là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán tập hợpCPSX Doanh nghiệp chỉ tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếu xác định đối tượng tậphợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý CPSX của doanh nghiệp
- Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểmphân xưởng, tổ, đội sản xuất theo quy trình công nghệ cũng khác nhau Do đó chi phí sảnxuất của doanh nghiệp cũng có thể phát sinh ở nhiều địa điểm bộ phận lien quan đếnnhiều sản phẩm công việc
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là phạm vi giới hạn
mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra chi phí và tính giáthành sản phẩm Việc xây dựng đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp cần phảicăn cứ vào những đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất, địa điểm phát sinh chi phí cũng như yêu cầu và trình độ quản lý tổ chứcsản xuất kinh doanh Dụa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp có thể là:
+ Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp,+ Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn quy trình công nghệ
+ Từng sản phẩm, từng đơn đặt hang, từng công trình…
+ Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm
1.1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loạichi phí sản xuất khác nhau Những chi phí sản xuất này có thể lien quan đến một hay
Trang 16nhiều đối tượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác chúng ta có thể sửdụng một trong hai phương pháp sau:
Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp
với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghichép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán ghi chép ban đầu theo đúng đốitượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng
Ưu điểm: Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán CPSX chính xác, làm
cơ sở cho công tác tính giá thành
Nhược điểm: Nếu đối tượng tập hợp chi phí phức tạp, kế toán phải mở nhiều sổ,khối lượng công việc lớn
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghichép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được.Theo phương pháp này doanh nghiệpphải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toántập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tậphợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toánphân bổ:
Trong đó: C – Tổng chi phí cần phân bổ
Ti – Đối tượng phân bổ của đối tượng i
Tính hệ số chi phí phân bổ cho từng đối tượng (i) Ci = Ti*H
Trang 171.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ Kế toán chi phí sản xuất
Yêu cầu quản lý kế toán chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng luôn được quan tâm
vì chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để doanhnghiệp xác định giá thành sản phẩm Việc đưa ra một chính sách hợp lý có tính cạnhtranh vừa giúp cho bù đắp các khoản chi phí bỏ ra mà còn mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Chính vì vậy việc quản lý chi phí hợp lý và tiết kiệm là một nhiệm vụ vô cùngquan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất với tỷ lệ chi phí sản xuất chiếm tươngđối lớn Nếu quản lý chi phí lỏng lẻo, kém chặt chẽ, công tác tổ chức kém, không kiểmtra giám sát kịp thời, dự trù chi phí không phù hợp sẽ dẫn đến việc tăng mức chi phí sảnxuất, đẩy giá thành lên cao Điều này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm của công
ty trên thị trường, sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Chính vì vậy yêu cầu quản lýđối với chi phí sản xuất đó là:
- Quản lý kế toán chi phí sản xuất theo định mức chi phí: Bộ phận kế toánphải đưa ra một mức chi phí sản xuất theo định mức và trong quá trình sản xuất phảithường xuyên theo dõi tình hình sử dụng chi phí định mức đó Việc quản lý theo địnhmức đó sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác mức chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
để tiến hành sản xuất trong kỳ đó và là cơ sở để xác định mức chi phí sử dụng trong kỳtiếp theo
- Quản lý chi phí theo địa điểm phát sinh: Trong quá trình tiến hành hoạtđộng sản xuất thì không phải lúc nào địa điểm phát dinh chi phí cũng ở Công ty hay phânxưởng sản xuất mà có thể ở địa điểm khác ngoài nơi sản xuất Khi chi phí phát sinh màchi phí đó phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm trong kuf sẽ phải được ghi nhậnngay lập tức Việc quản lý chi phí theo địa điểm phát sinh sẽ giúp cho doanh nghiệp dễdàng xác định được chi phí nào cần thiết và chi phí nào làng phí trong quá trình sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp
- Quản lý chi phí sản xuất theo từng yếu tố và khoản mục chi phí: Dựa vàoviệc phân loại chi phí theo các khoản mục doanh nghiệp sẽ theo dõi tình hình sử dụng chi
Trang 18phí theo từng khoản mục như nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản
cố định… Việc quản lý theo từng yếu tố và khoản mục chi phí, từ đó có những biện phápđiều chỉnh kịp thời những mất mát lãng phí của chi phí trong quá trình sản xuất sảnphẩm
Ngoài ra quản lý chi phí cũng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất và đây là công việc ban đầunhững quan trọng nhất của công tác kế toán
- Đòi hỏi người quản lý phải có trình độ, năng lực kế toán để có thể quản lýchặt chẽ quá trình mua nguyên vật liệu, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm Phảnánh trung thực và kịp thời thông tin về giá trị mua, xuất dùng sử dụng và có biện phápkiểm tra kịp thời những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán
- Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp, cácphương án tiết kiệm chi phí nhằm tối thiểu hoá chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm vàtạo vị thế, nâng cao được sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thì kếtoán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặcđiểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất phù hợp với đặcđiểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định
- Lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ để phân tích chi phí sản xuất ở doanhnghiệp
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoahọc và phù hợp với công tác quản lý của công ty
- Phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất
Trang 191.2 Nội dung Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán hiện hành
Các doanh nghiệp trong các hoạt động đều phải tuân theo các văn bản pháp quycủa nhà nước và các quy định liên quan đến kế toán CPSX trong các doanh nghiệp nóichung là các chuẩn mực kế toán Cụ thể kế toán CPSX tuân theo các chuẩn mực sau:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam _ Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực
chung
Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến
tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính
theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý củatài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán quy định
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách
và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đótrong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Chi phí sản xuất để tạo nên thành phẩm là hàng tồn kho nên tuân theo chuẩn mực
kế toán về hàng tồn kho Đó là Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho.
Xác định giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho.
Trang 20Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chí phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí liên quan đến giá gốc hàng tồn kho trong DNSX cần xem xét:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường khôngthay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máymóc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thayđổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyênliệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là
số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biên cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Một trong những yếu tố để tiến hành hoạt động sản xuất là tư liệu lao động và
TSCĐ là những tư liệu lao động có trong các doanh nghiệp sản xuất, do đó phản ánh chi
phí về TSCĐ phải tuân theo chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình.
Khấu hao: Giá trị khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ
thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợpvới lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại cho doanh nghiệp, số khấu hao của từng kỳ đượchạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trịcác tài sản khác
Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình
Theo VAS số 04, giá trị khấu hao của tài sản cố định vô hình được phân bổ có hệthống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời giam tính khấuhao của tài sản cố định hữu hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từkhi đứa tài sản cố định vô hình vào sử dụng, Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ được ghi
Trang 21nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trịcủa tài sản khác.
Chuẩn mực kế toán số 16 - Chi phí đi vay
Theo nội dung VAS số 16, chi phí đi vay: là lãi vay và các chi phí khác phát sinhliên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phátsinh, trừ khi chi phí ấy được vốn hoá khi có đủ các điều kiện: Các chi phí cho việc đầu tưxây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát dinh, các chi phí đi vay phát sinh;các chi phí đi vay phát sinh; các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dởdang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành
Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quátrình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn ấy
là cần thiết Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt độn chủ yếu cần thiếtcho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã được hoàn thành Chi phí
đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành
Theo “ Chế độ kế toán ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006” quyđịnh rõ về kế toán CPSX
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ để ghi sổ kế toán
Đối với Kế toán CPSX thường sử dụng những chứng từ sau:
Phiếu xuất kho 02-VT – Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phậnquản, bộ phận kho lập thành 3 liên Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toántrưởng ký xong chuyển cho ban giám đốc hoặc người uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giaocho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên
2 thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán, liên 3người nhận giữ
Trang 22Bảng chấm công (01a-LĐTL) – Cuối tháng người chấm công và người phụ trách
bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy chứng nhận nghỉviệc hưởng BHXH… Về bộ phận kế toán để tính lương và BHXH
Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL) – Cuối tháng căn cứ vào chứng từ liênquan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng soátxét xong trình cho giám đốc phê duyệt, chuyển cho kế toán chi phí và phát lương Bảngnày được lưu lại tại phòng kế toán
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-TĐTL)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ) – Phản ánh số khấu hao TSCĐphải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng
*) TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu nội dung phản ánh của TK154 là:
Bên nợ: phản ánh chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, , chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm và chi phí thựchiện dịch vụ
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung phát sinh liên quan đến giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp DNhạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: phản ánh giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa
được Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tại xong chuyển bán hoặc nhập kho
Trang 23- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượtlên trên mức bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phản ánh vào giávốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ( trường hợp doanhnghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên nợ: Phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:
TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
TK 334 – Phải trả người lao động
TK 338 – Phải trả phải nộp khác ; ………
1.2.2.3 Trình tự hạch toán
Trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo một trong hai phương pháp sau:
*) Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKTX
1) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuấtsản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Khi phân bổ giá trị công cụ vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 24Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn2) Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sảnphẩm , hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112,…
3) Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sảnphẩm hoặc thực hiện dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Giá mua có thuế GTGT)
Có các TK 331, 111, 112,…
4) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt độngsản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang5) Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,nhân viên quản lý phân xưởng:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334 – Phải trả người lao động6) Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phảichịu) tính trên số tiền lương tiền công phải trả công nhân sản xuất, nhân ciên quản lýphân xưởng theo chế độ quy định:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác7) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 25Có TK 335 – Chi phí phải trả8) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiềnlương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả người lao động9) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,… thuộc các phânxưởng, tổ, đội sản xuất:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ10) Chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất:
Nợ TK 152
Có TK 15413) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại sản phẩmhỏng phải bồi thường :
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang14) Nhập kho sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 2615) Gia trị sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ
Nợ TK 632
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang18) Khi xác định được chi phí nguyên liệu,vật liệu, chi phí nhân công trực tiếpvượt trên mức bình thường không tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phínguyên liệu,vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường (không đượctính vào giá trị HTK) vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
*) Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK
1) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định giá thực tế chi phísản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và thực hiện kết chuyển chi phí
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất2) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 27Sơ đồ 2.1.: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Sổ nhật ký mua hàng, sổnhật ký chi tiền; Sổ cái TK 154 … ; Sổ chi tiết chi phí sản xuất
*) Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh
tế phát dinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh
tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký chứng từ ghi số
7, Bảng kê số 4, số 8; Sổ cái TK 154…; Sổ chi tiết chi phí sản xuất
*) Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Trang 28Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trêm cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký – sổ cái.
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký sổ cái TK…; Sổchi tiết chi phí sản xuất
*) Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
“chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm ghi theo trình tự thời gian trên
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK … ; Sổ chi tiết chi phí sản xuất
*) Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hơp các hình thức kế toán quyđịnh trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ nhưng phải inđược đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam
Để có cái nhìn toàn diện hơn thì em đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứunhững năm trước đó là:
Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Hân khoá 2008 – 2012 với đề tài “Kế toán chiphí sản xuất áo sơ mi nữ tại công ty TNHH Nam lee” khoa Kế toán – Kiểm toán
Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Hải Yến “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuấtsản phẩm đúc tại Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7” khoá 2004 – 2008 , khoa Kếtoán – Kiểm toán
Các luận văn đã giải quyết được những vấn đề về: Lý luận về kế toán CPSX, thựctrạng công tác kế toán CPSX tại các công ty như đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanhtại các công ty, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán; kế toán tập hợp CPSX Từ đó tìm ra
Trang 29những ưu điểm của công tác kế toán CPSX như bộ máy kế toán, chứng từ kế toán, tàikhoản sử dụng, hệ thống sổ sách, ứng dụng tin học…và những mặt còn tồn tại như trongviệc hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí sản xuất chung, phân bổ nhân công trực tiếp
và CPSXC tại công ty Đối với những mặt còn tồn tại thì các luận văn đã lần lượt đưa racác giải pháp hạch toán chi phí NVL phải tính đến khoản thu hồi phế liệu để hạch toánđúng chi phí NVL , CPSXC lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp
Bên cạnh đó việc giải quyết vấn đề CPSXC, hay tiêu thức phân bổ CPNCTT,CPSXC… phụ thuộc rất nhiều vào cách tổ chức sản xuất, cũng như cách hạch toán CPSXcủa công ty Vì vậy nên chỉ mang tính chất tương đối
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT MẶT HÀNG LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NGHỆ AN
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công Ty Cổ phần Lâm Sản Nghệ An tiền thân là Công Ty Lâm Sản Nghệ An,thực hiện nghị quyết số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2002 của chính phủ vềchuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và thông tư số 76/2002/TT-BTCngày 09 tháng 09 năm 2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khichuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
Căn cứ quyết định số 217/QĐ/UB-ĐMDN ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Uỷ bannhân dân tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Đã chuyển đổi Công
Ty Lâm Sản Nghệ An thành Công Ty Cổ Phần Lâm Sản Nghệ An
Công Ty Cổ Phần Lâm Sản Nghệ An được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng trước những khó khăn và thách thức vô cùng to lớn Sau khi cổ phần hoá, đại hội cổđông đã bầu ra một ban lãnh đạo mới có đủ đức tài để lãnh đạo công ty Công nhân có đủviệc làm, thị trường được mở rộng sang các nước như Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản,Đài Loan, Hồng Kong, Đức,…Nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật được áp dụng như sángkiến chuyển đốt lò sấy gỗ bằng than đá sang đối lò bằng mùn cưa Công ty đã thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ theo pháp luật của Nhà nước ban hành đối với doanh nghiệp Công
ty không ngừng thực hiện phân phối lao động và cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồidưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học , kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghềcho cán bộ công nhân viên trong công ty Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Trang 31Công ty có vốn điều lệ là 4.420.400.000 đồng với 44.204 cổ phần
Căn cứ quyết định số 217/QĐ/UB-ĐMDN ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Uỷ bannhân dân tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi DNNN: Công ty Lâm sản Nghệ An thànhCông ty Cổ Phần Lâm sản Nghệ An
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
Tên tiếng Anh: NGHEAN FOREST PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt : NAFOREST.JSC
Xưởng sản xuất: Khối 5 – Phường Quán Bàu – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An
Xưởng gia công: Lô số 1 – KCN Nghi Phú – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh: Sản xuất, kinhdoanh lâm sản và hàng thủ công mỹ nghệ; Khai thác vận chuyển lâm sản ,khoáng sản ;Kinh doanh khách sạn; nhà hàng; Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; Cho
thuê kho bãi, đại lý hàng cơ khí, điện tử, điện máy (Phụ lục 01)
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản
lý của công ty được tổ chức như sau:
Trang 32- Giám đốc công ty cổ phần lâm sản Nghệ An: Là người chịu trách nhiệm trước
pháp luật trực tiếp, lãnh đạo quản lý, điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công việc liên
quan đến kỹ thuật và kinh doanh của công ty
Dưới đó là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng cụ thể:
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về nhân sự, điều chuyển,
tiếp nhận, thôi việc của cán bộ nhân viên, các chính sách của đảng nhà nước Đánh giá nguồn
nhân lực từ đó xây dựng mục tiêu và kế hoạch phát triển nhân lực Giải quyết chính sách vớingười lao động theo chế độ chính sách công ty
- Phòng Tài chính kế toán: Phụ trách toàn bộ các vấn đề có liên quan đến công
tác tài chính và kế toán của công ty, thep dõi tài sản, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập
kế hoạch thu chi ngân quỹ và lập BCTC theo quy định Thanh toán lương cho cán bộ nhânviên, giao dịch với khách hàng
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu đồ án đấu thầu, theo dõi và nghiệm thu tiến độ thi
công các công trình Đây là đơn vị tham mưu đắc lực cho BGĐ công ty
- Phòng Kế hoạch : Xây dựng kế hoạch phát triển điều phối cho công ty
- Các phòng dự án: Xây dựng kế hoạch thiết kế sản phẩm và triển khai quá trình
sản xuất sản phẩm với thời gian nhanh nhất, chất lượng đảm bảo, giá thành phù hợp.
Các phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ thực hiện sản xuất theo lệnh sản xuất củaphòng kế hoạch
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An được khái quát bằng sơ đồ
(Phụ lục 02)
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Trang 33Để tạo ra sản phẩm chúng ta phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau trong quátrình sản xuất Quá trình sản xuất sản phẩm lâm sản cũng vậy Để tạo ra sản phẩm cuốicùng chúng ta phải trải qua nhiều công đoạn trong quá trình chế biến Những năm gầnđây cùng với việc đổi mới công nghệ và nâng cao kỹ thuật chế biến nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, cho nên sản phẩm tiêu thụ của Công
Ty ngày càng được nâng cao
Hoạt động sản phẩm kinh doanh của công ty là các mặt hàng lâm sản từ gỗ như: tủ, bàn ghế, khung của, cánh cửa, kệ tủ, cầu thang, ván sàn trong và ngoài nhà, … phục vụthị trường trong nước và xuất khẩu Trong đó có các sản phẩm truyền thống như: Tủ, bàn,ghế, cánh cửa, các sản phẩm mộc dân dụng phục vụ nhu cầu xây dựng cơ bản tại thịtrường nội địa cho các khu chưng cư, khách sạn tại địa bàn tình Nghệ An, Hà Tĩnh cũngnhư các vùng phụ cận Riêng các sản phẩm mẫu mã, chất lượng như kệ tủ, kệ sách… xuất
khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Malaysia, Hongkong,….(Phụ lục 03)
- Kệ đa năng, Kệ góc 3 tầng, Kệ góc 4 tầng, Kệ giày dép
Đối với kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 34 Khách hàng: Các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Hồng Kông, Thượng Hải,
Singapore
SHING SHUN GLOBAL TRADING (HK) CO
SHEN ZHEN DE YING LO LMPORT & EXPORTS CO.LTD
HOIKEI LOGOTICS COMPANY
YUEN TUNG TRANPORTATION LIMITED
EAST WELL (FAR EAST) CO.LTD
SHANGHAI REOSOURCE DEVELOPMENT CO,LTD
SANGHAI LITESTAR INTERNATIONAL TRADING INC
Đối với hàng hoá kinh doanh nội địa:
Nguồn hàng: Gỗ rừng trồng của 13 huyện thuộc tỉnh Nghệ An dọc quốc lộ 7 với diện
tích 356.670 ha, gỗ vườn ở các tỉnh Thanh Hoá, Hà Tịnh, Quảng Bình
Khách hàng: Các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh nội thất trên cả nước.
Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An thực hiện qui trình sản xuất liên tục, chuyênmôn hoá lao động Mỗi công nhân chỉ đảm nhận một công việc duy nhất trong qui trìnhsản xuất Trước và sau mỗi công đoạn như nguyên vậy liệu, bán thành phẩm ….đều cócán bộ quản lý chất lượng kiểm tra cẩn thận rồi mới chuyển sang công đoạn tiếp theo Vìvậy có thể phát hiện sớm các sai sót để có các biện pháp xử lý làm giảm chi phí sản xuất.đồng thời quản lý chặt chẽ từng khâu với trách nhiệm mối phân xưởng
Trang 35Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng Cty CP Lâm Sản Nghệ An
(Nguồn: phòng kế toán)
Khâu đầu tiên các loại gỗ này những người làm hàng phải nhận ra hàng phải phân
ra thành từng loại gỗ khác nhau và phù hợp với từng mặt hàng để có giá trị sau đó lẩymực cho từng loại mặt hàng, xong công đoạn này đưa xuống cho bộ phận xẻ ra các mặthàng đã đinh Hết công đoạn này tiếp tục đưa xuống bộ phận lộng lỗ và vanh những sảnphẩm cần thiết theo yêu cầu, để tạo kiểu dáng cho mặt hàng theo ý muốn: Tiếp theo đưaxuống bộ phận trà bào, để làm cho bề mặt, các cạnh được nhẵn tạo cho mặt hàng trơn tru.Tiếp bộ phận này đưa xuống bộ phận đục trạm kẻ vẽ để tạp ta những kiểu dáng, mẫu mãtheo yêu cầu Tiếp đưa xuống bộ phận lắp giáp để hoàn thiện những mặt hàng cần thiết đã
Trang 36định Tiếp đưa xuống bộ phận đánh giấy nháp để làm cho bộ phận nhẵn bóng mặt hàngtheo yêu cầu, bước hoàn thiện tiếp theo là bộ phận phun sơn.
Để hoàn thiện một sản phẩm theo ý muốn và yêu cầu đề ra thì, tất cả các bộ phậnnày phải được liên kết chặt chẽ với nhau theo một mắt xích có như vậy hệ thống sản xuấtmới được đảm bảo liên tục và sản phẩm mới được tốt và ngày càng hoàn thiện tốt hơn,với mẫu mã, kiểu dáng đa dạng phong phú Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mongmuốn
Trong quá trình sản xuất sản phẩm của công ty, khâu kiểm tra chất lượng luônđược tiến hành thường xuyên và được quan tâm vì nó quyết định chất lượng sản phẩmkhi đưa ra thị trường tiêu thụ
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty đang áp dụng
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán, với tổng số trên 10người trình độ đa số là đại học, nắm chắc chuyên môn và nhiệt tình công tác Hiện nayphòng kế toán được trang bị có 5 máy tính ( mỗi người sử dụng một máy, trong đó cómột máy chủ) Nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban
giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toán củaphòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý cũng nhưnhững quy định , chuẩn mực kế toán ban hành
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các kế
toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cânđối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Kế toán tập hợp chi phí giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí, tính giá
thành cho từng dây chuyền, từng loại sản phầm đồng thời theo dõi sự tăng giảm tài sản cố
Trang 37định, trích khấu hao TSCĐ về mặt giá trị Cuối kỳ tổng hợp số liệu, chuyển cho kế toántổng hợp.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tính
lương, thưởng cho người lao động căn cứ vào bảng chấm công Lập bảng chấm công theodõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên, cuối tháng tính lưong, khấu trừ lương
và trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, lập bảng phân bổ tiển lương
- Kế toán hàng tồn kho: thực hiện ghi chép, phản ánh, tổng hợp và cung cấp số
liệu kịp thời, đầy đủ số liệu kế toán về tình hình nhập, xuất và tồn kho vật tư của công ty
- Thủ quỹ: Theo dõi t́ình h́ình thu - chi tiền mặt hàng ngày thông qua phiếu thu
chi tiền mặt, cuối tháng tính ra số tồn quỹ Quản lý tiền mặt trong các quỹ thông qua sốquỹ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Cty CP Lâm sản Nghệ An
và giá thành
Thủ quỹ
Kế toán tiền lương
và bảo hiểm
Kế toán tiền lương
và bảo hiểm
Kế toán trưởng