1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I Ngân hàng Phát triển Việt Nam

88 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch I Ngân hàng Phát triển Việt Nam, ngoài việc tìm hiểu về các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Sở giao dịch, em cũng tìm hiểu về những khó khăn trong quá trình công tác của các cán bộ thẩm định tại phòng thẩm định Sở giao dịch I, những người đã hướng dẫn em thực tập tại phòng thẩm định. Vì vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I Ngân hàng Phát triển Việt Nam”, với mục đích tìm hiểu thực tiễn công tác thẩm định tại một ngân hàng chính sách và vận dụng những kiến thức đã được học để đề xuất hoàn thiện hơn trong công tác thẩm định góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như giảm thiểu rủi ro trong công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại Sở giao dịch I.

Trang 1

SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : THS TRẦN THỊ MAI HOA Lớp : KINH TẾ ĐẦU TƯ 51

Hà Nội, 2013

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I

-NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1

1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Phát triển Việt Nam 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Phát triển Việt Nam 1

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của sở giao dịch I 3

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của sở giao dịch I 3

1.1.4 Các hoạt động chính tại sở giao dịch I 6

1.2 Thực trạng công tác thẩm định tại sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 14

1.2.1 Công tác tổ chức thẩm định 14

1.2.2 Phương pháp thẩm định 22

1.2.3 Nội dung thẩm định dự án xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của chủ đầu tư tại Sở giao dịch I 27

1.3 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển tại sở giao dịch I - Ngân hàng phát triển Việt Nam. 42

1.3.1 Giới thiệu về dự án và chủ đầu tư 42

1.3.2 Kiểm tra tính đầy đủ của Hồ Sơ 44

1.3.3 Thẩm định về chủ đầu tư 47

1.3.4 Thẩm định dự án đầu tư của trường đại học Đại Nam 55

1.3.5 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay 63

Trang 3

1.3.6 Đánh giá công tác thẩm định dự án và đề xuất vay vốn 64

1.4 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I 66

1.4.1 Kết quả đạt được 66

1.4.2 Hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại 69

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 72

2.1 Định hướng đầu tư đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và công tác thẩm định 72

2.1.1 Định hướng đầu tư đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 72

2.1.2 Những yêu cầu trong công tác thẩm định dự án xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại Sở giao dịch I 73

2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư 74

2.2.1 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định 74

2.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin 76

2.2.3 Hoàn thiện tổ chức, củng cố và xây dựng mối quan hệ phối hợp trong công tác thẩm định 77

2.2.4 Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án 78

2.3 Một số kiến nghị 79

2.3.1 Đối với các cơ quan, ban, ngành có liên quan 79

2.3.2 Đối với các chủ đầu tư 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2010 – 2012 7

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển từ 2010-2012 9

Bảng 1.3: Chất lượng các khoản vay vốn tín dụng đầu tư phát triển 11

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu từ năm 2010-2012 .12

Bảng 1.5: Thời gian thẩm định dự án được ủy quyền tại Sở giao dịch I 21

Bảng 1.6: Phân tích độ nhạy của Dự án 26

Bảng 1.7: Khả năng thanh toán của trường qua các năm 51

Bảng 1.8: Tính ổn định và khả năng tự tài trợ của trường qua các năm .51

Bảng 1.9: Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời 52

Bảng 1.10: Sức tăng trưởng của đại học Đại Nam 53

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2010 – 2012 7

Biểu đồ 1.2: Vốn giải ngân và thu hồi nợ gốc qua các năm 10

Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vay vốn tín dụng đầu tư phát triển 11

Biểu đồ 1.4: Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu 13

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam 4

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I 15

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa thì nhu cầu về vốn cho đầu tư là rất lớn do vậy mà nguồn vốn có vaitrò và ý nghĩa vô cùng quan trọng Trong đó nhu cầu nguồn vốn đầu tư vào hệthống cơ sở kết cấu hạ tầng là rất lớn song lại có thời gian thu hồi vốn dài, tỷsuất lợi nhuận lại thấp nên khi chủ đầu tư xin vay vốn tại các ngân hàngthương mại gặp rất nhiều khó khăn hoặc thậm chí là không thể vay được từnguồn vốn của ngân hàng thương mại Trước bối cảnh đó thì ngân hàng Pháttriển Việt Nam đã được ra đời theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg của thủtướng nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp dưới hình thức cho vay tín dụng đầu

tư, hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn, hỗ trợ hoạt động sau đầu tư, v.v…

Do vậy ngân hàng Phát triển Việt Nam đóng một vai trò rất quan trọngtrong việc cung ứng nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển nền kinh tế và cũng

là công cụ quan trọng của chính phủ trong việc thực hiện ổn định các chínhsách kinh tế vĩ mô

Trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển ViệtNam, ngoài việc tìm hiểu về các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Sở giao dịch,

em cũng tìm hiểu về những khó khăn trong quá trình công tác của các cán bộthẩm định tại phòng thẩm định Sở giao dịch I, những người đã hướng dẫn em

thực tập tại phòng thẩm định Vì vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam”, với mục đích tìm hiểu thực tiễn

công tác thẩm định tại một ngân hàng chính sách và vận dụng những kiến thức

đã được học để đề xuất hoàn thiện hơn trong công tác thẩm định góp phần nângcao hiệu quả hoạt động cũng như giảm thiểu rủi ro trong công tác cho vay vốntín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại Sở giao dịch I

Trang 7

CHƯƠNG I CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Phát triển Việt Nam.

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB - The Vietnam DevelopmentBank) được thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTG của thủ tướngchính phủ ban hành ngày 19/05/2006 trên cơ sở quỹ Hỗ trợ Phát triển với sốvốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, có hội sở chính đặt tại 25A - Cát Linh –Quận Đống Đa – TP Hà Nội

Ngân hàng Phát triển Việt Nam là một ngân hàng được thành lập bởichính phủ nên có nhiều đặc thù so với những ngân hàng thương mại khác.Ngân hàng Phát triển Việt Nam là một tổ chức tài chính đặc biệt, hoạt độngkhông vì mục đích lợi nhuận với mục tiêu đóng góp vào quá trình phát triểncủa đất nước, góp phần thực hiện các mục tiêu xóa đói, giảm nghèo cùng vớiNgân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam Mặc dù là một ngân hàng đặc thù,được thành lập bởi chính phủ song Ngân hàng Phát triển Việt Nam vẫn phảinghiêm túc thực hiện đầy đủ các chính sách quản lý của ngân hàng nhà nướcnhư: Chính sách tín dụng, chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ, v.v…

Ngân hàng Phát triển Việt Nam không thực hiện huy động nguồn vốnbằng tiền gửi đồng việt nam của các cá nhân nên được nhà nước có nhữngchính sách bù lỗ cho những khoản chênh lệch về chi phí lãi suất, chi phí quản

lý cũng như chi phí tín dụng cho hoạt động đầu tư phát triển và tín dụng hỗtrợ xuất khẩu

Trang 8

Ngân hàng Phát triển Việt Nam có nhiều chính sách hỗ trợ cho doanhnghiệp vay vốn với nhiều ưu đãi không chỉ về lãi suất (Lãi suất thấp) mà còn

cả về thời hạn trả nợ (thời hạn trả nợ dài hơn so với các ngân hàng thươngmại) Nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp chủ động, có kếhoạch phát triển dài hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để giúp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoàn thành tốt các mục tiêu,nhiệm vụ được giao và đảm bảo tính an toàn vốn cao nên ngày 30/3/2007chính phủ đã ban hành quyết định số 44/2007/QĐ-TTG bổ sung vốn điều lệcủa Ngân hàng Phát triển Việt Nam lên 10.000 tỷ đồng

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Namđược thể hiện qua những mốc quan trọng sau:

 Thành lập Tổng cục Đầu tư Phát triển

Tổng cục Đầu tư Phát triển được thành lập theo nghị định số187/1994/NĐ-CP nhằm thực hiện các chức năng quản lý tài chính trong lĩnhvực đầu tư phát triển, cho vay vốn tín dụng ưu đãi theo danh mục do chínhphủ quyết định hàng năm

Tổng cục Đầu tư Phát triển thực hiện điều hành tác nghiệp Quỹ Hỗ trợĐầu tư Quốc gia theo quyết định số 808/1995/QĐ-TTG để huy động nguồnvốn và cho vay ưu đãi đối với những dự án nằm trong danh mục hàng nămcủa chính phủ

 Thành lập Quỹ Hỗ trợ Phát triển

Đây là bước đột phá trong đổi mới mô hình tổ chức quỹ tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước nhằm góp phần điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế theohướng tiến bộ, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế theo nghị quyết

số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triểncủa nhà nước

 Thành lập ngân hàng Phát triển Việt

Trang 9

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ trên

cơ sở tổ chức lại hệ thống quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện chính sách tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của Chính phủ.Tên tiếng việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank

Tên viết tắt: VDB

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của sở giao dịch I.

Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theoQuyết định số 04/QĐ-NHPT ngày 01/07/2006 của Tổng giám đốc Ngân hàngPhát triển Việt Nam

Sở giao dịch I Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trụ sở đặt tại 104 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm – TP Hà Nội, được thành lập nhằm thực hiệncác nhiệm vụ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho như: Thực hiệncông tác huy động và tiếp nhận nguồn vốn từ các tổ chức trong và ngoàinước, trên cơ sở đó tiến hành thực hiện các chính sách tín dụng Hỗ trợ hoạtđộng xuất khẩu ngắn hạn, thực hiện chính sách tín dụng Đầu tư Phát triển,v.v…theo quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

-Sở giao dịch I là tổ chức kinh tế được thành lập có con dấu, bảng cân đối

kế toán, cũng như tài khoản được mở tại kho bạc nhà nước và có nghĩa vụthực hiện các quy định của pháp luật cũng như quy định của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam Kể từ ngay sau khi thành lập cho tới nay Sở giao dịch I đãluôn hoàn thành tốt các mục tiêu, trách nhiệm được Ngân hàng Phát triển ViệtNam giao cho hàng năm

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của sở giao dịch I.

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức tại Sở giao dịch I.

Sở giao dịch I có cơ cấu tổ chức các phòng ban như sau:

 Phòng kế hoạch – Nguồn vốn

Trang 10

 Phòng tín dụng (I, II, III).

 Phòng Giao dịch (Nằm tại địa bàn các tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc, BắcNinh)

Sơ đồ tổ chức các phòng ban như sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Đứng đầu Sở giao dịch I là giám đốc, giúp việc cho giám đốc là các phógiám đốc Giám đốc và các phó giám đốc tại Sở giao dịch I do tổng giám đốcNgân hàng Phát triển Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệmtrước tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về tình hình hoạt độngtại Sở giao dịch I

Trang 11

1.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Sở giao dịch I.

Sở giao dịch I có những chức năng sau:

 Thực hiện huy động và tiếp nhận nguồn vốn từ các tổ chức trong vàngoài nước nhằm mục tiêu thực hiện tốt tín dụng đầu tư phát triển và tín dụngxuất khẩu của nhà nước theo quy định của chính phủ và Ngân hàng Phát triểnViệt Nam

 Thực hiện các chính sách tín dụng đầu tư phát triển như: Hoạt độngcho vay đầu tư phát triển, hoạt động hỗ trợ sau đầu tư, hoạt động bảo lãnh tíndụng đầu tư phát triển

 Thực hiện các chính sách tín dụng xuất khẩu như: Hoạt động cho vayxuất khẩu, hoạt động bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, hoạt động bảo lãnh dự thầu

và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

 Thực hiện công tác nhận ủy thác quản lí nguồn vốn ODA đã đượcchính phủ cho vay lại, nhận ủy thác cấp phát cho vay tín dụng đầu tư và thu hồi

nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồngnhận ủy thác giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với các tổ chức ủy thác

 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác trong khu vực và thế giới trong lĩnh vựctín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu

 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Thủ tướng Chính phủ vàNgân hàng Phát triển Việt Nam

Sở giao dịch I thực hiện nhiệm vụ theo sự phân cấp của tổng giám đốcNgân hàng Phát triển Việt Nam gồm có những nội dung sau:

 Luôn luôn chủ động trong công tác tiếp nhận và quản lý nguồn vốnnhận được từ các tổ chức trong và ngoài nước

 Thực hiện cho vay những dự án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoàitrong danh mục đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của thủ tướng chính phủ

 Thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu tư phát triển cho các doanh nghiệp

Trang 12

vay vốn NHTM.

 Thực hiện hoạt động hỗ trợ sau đầu tư

 Thực hiện hoạt động cho vay xuất khẩu ngắn hạn

 Thực hiện bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

 Thực hiện nghiệp vụ ủy thác và nhận ủy thác từ các nguồn vốn trong

và ngoài nước theo quy định của pháp luật

 Thực hiện quản lý nguồn vốn ODA vay lại từ chính phủ để cho vaynhững dự án liên tỉnh mà chủ đầu tư có trụ sở chính đặt tại TP Hà Nội

 Thực hiện công tác thẩm định nhằm chủ động phòng ngừa rủi ro và tổchức hệ thống kế toán, tài chính báo cáo theo quy định của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam

 Thực hiện các hoạt động thi đua, khen thưởng cán bộ nhằm khuyếnkhích, nâng cao năng lực cán bộ và tạo hiệu quả trong quá trình công tác

 Thực hiện nghiêm túc việc chấp hành các quy định của pháp luật nhà nướccũng như những nhiệm vụ khác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho

1.1.4 Các hoạt động chính tại sở giao dịch I.

1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.

Nguồn vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho hoạt động tín dụngđầu tư phát triển chủ yếu từ các nguồn cơ bản như: Nguồn vốn điều lệ đượccấp bởi ngân sách nhà nước trong quá trình thành lập, nguồn vốn theo chỉđịnh của nhà nước, cùng với các nguồn tự huy động từ các tổ chức như BảoHiểm Xã Hội và quỹ Tiết Kiệm Bưu Điện – Đây là nguồn vốn có nhiều ưuđiểm hơn so với những nguồn khác như: Tính ổn định của nguồn vốn, thờigian vay vốn dài, chi phí vay vốn thấp, v.v…

Tuy nhiên những nguồn này được Ngân hàng Phát triển Việt Nam huyđộng với số lượng còn hạn chế, với quy mô nhỏ nên vẫn chưa đáp ứng đượcnhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư phát triển ngày càng lớn của khách hàng Dotính đặc thù của Ngân hàng Phát triển Việt Nam so với những ngân hàng

Trang 13

thương mại khác là không huy động nguồn vốn từ các tổ chức cá nhân mà chỉhuy động nguồn vốn từ các tổ chức tài chính

Trước tình hình thực tế khó khăn trong công tác huy động vốn, Ngânhàng Phát triển Việt Nam đã có những bước tiến trong công tác đa dạng hóahình thức huy động vốn, thực hiện việc phát hành trái phiếu trên thị trườngchứng khoán và đẩy mạnh công tác huy động vốn từ các sở và chi nhánhnhằm cung cấp bổ sung nguồn vốn cho cả hệ thống

Nguồn vốn tại các Sở giao dịch và chi nhánh sau khi đã được huy động

từ những nguồn khác nhau sẽ được luân chuyển về hội sở chính Ngân hàngPhát triển Việt Nam để hội sở chính tiến hành cân đối và cấp phát lại cho các

sở và chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

Sở giao dịch I trong quá trình huy động vốn thực hiện các mục tiêu,nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho đã gặp không ít khókhăn trong việc cạnh tranh nguồn vốn huy động với các ngân hàng thươngmại trên địa bàn TP Hà Nội do cơ chế huy động cứng nhắc, lãi suất huy độngthấp hơn nhiều so với các ngân hàng thương mại Tuy nhiên bằng sự nỗ lựccủa tập thể cán bộ nên Sở giao dịch I luôn đạt chỉ tiêu số dư huy động củaNgân hàng Phát triển Việt Nam giao cho

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2010 – 2012

Nguồn báo cáo tổng kết hàng năm tại Sở giao dịch I.

Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2010 – 2012

Đơn vị: Phần trăm

Trang 14

Nguồn báo cáo tổng kết hàng năm tại Sở giao dịch I.

Qua bảng số liệu 1 về kết quả huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2010 –

2012 cho ta thấy doanh số huy động vốn tại Sở giao dịch I tăng liên tục quacác năm cụ thể là năm 2011 tăng 95,89% so với năm 2010, và năm 2012 tăngvới tốc độ chậm hơn là 11,17% so với năm 2011 Sở dĩ có được kết quả ấntượng như vậy là nhờ vào sự nỗ lực của toàn thể các cán bộ, nhân viên côngtác tại Sở giao dịch I trong công tác đẩy mạnh đa dạng hóa các kênh huy độngvốn trên địa bàn TP Hà Nội Mặc dù doanh số huy động vốn qua các năm có

sự biến động không đồng đều tuy nhiên tỷ trọng nguồn vốn huy động khá ổnđịnh, chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm (năm

2010 chiếm 52,96%, năm 2011 chiếm 64,60%, năm 2012 chiếm 65,83%), tiếpsau đó là nguồn vốn có kỳ hạn dưới 1 năm chiếm tỷ trọng cao nhất là 39,33%vào năm 2010 (Nguyên nhân là do Sở giao dịch I đẩy mạnh công tác huyđộng nguồn vốn ngắn hạn để đảm bảo đủ nhu cầu vay vốn đầu tư cao) và liêntục giảm vào những năm tiếp theo, cụ thể là giảm xuống 28,72% vào năm

2011 và 25,26% vào năm 2012 Nguồn vốn huy động không kỳ hạn chiếm tỷ

Trang 15

trọng nhỏ hơn không vượt quá 10% nhưng lại có ý nghĩa lớn trong các nguồnhuy động khác vì tính ưu đãi về lãi suất cũng như thời gian trả nợ.

1.1.4.2 Hoạt động tín dụng.

Sở giao dịch I thực hiện việc cấp phát cho vay vốn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước theo danh mục quy định tại nghị định 106/2008/NĐ-CP vàđược sửa đổi bổ sung bằng nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tưphát triển và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu của nhà nước Sở giao dịch I thực hiệnnghiêm túc sự chỉ đạo của chính phủ cũng như hội sở chính Ngân hàng Pháttriển Việt Nam về việc cấp phát cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển và tíndụng hỗ trợ xuất khẩu và kết quả đạt được như sau:

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển từ 2010-2012

Đơn vị: Tỷ đồng

Chênh lệch (%)

Trang 16

Biểu đồ 1.2: Vốn giải ngân và thu hồi nợ gốc qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

Nhìn vào biểu đồ 2 ta thấy tổng dư nợ tín dụng đầu tư phát triển liên tụctăng qua các năm, từ 6.145 tỷ năm 2010 lên 6.918 tỷ năm 2011 và cao nhấtlên tới 7.842 tỷ năm 2012

Công tác giải ngân vốn tín dụng đầu tư phát triển tại Sở giao dịch I năm

2011 giảm nhẹ so với năm 2010 là 3,47% và tăng trở lại vào năm 2012 so vớinăm 2011 là 11,30% Số thu hồi nợ gốc tăng liên tục qua các năm và tăngmạnh trong năm 2011 và tăng chậm hơn vào năm 2012, đây là kết quả nỗ lựccủa các cán bộ Sở giao dịch I trong công tác đẩy mạnh thu hồi nợ vay, xử lý

nợ vay để cho các chủ đầu tư nhận thức được rằng họ có nghĩa vụ trả nợ đốivới các khoản vay và tránh tình trạng cố ý trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợcũng như có những biện pháp nhằm xử lý kịp thời đối với những dự án hoạtđộng kém hiệu quả giúp hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng tại Sở giaodịch I

Trang 17

Bảng 1.3: Chất lượng các khoản vay vốn tín dụng đầu tư phát triển.

Nguồn báo cáo tổng kết hàng năm tại Sở giao dịch I.

Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vay vốn tín dụng đầu tư phát triển

Năm 2010 Năm 2011 Nă m 2012

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm

T ỷ l n ợ quá h ạ T ỷ ệ n ợ x ấ

Nguồn báo cáo tổng kết hàng năm tại Sở giao dịch I.

Qua bảng 3 ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại Sở giao dịch I so với các ngânhàng thương mại thì vẫn ở mức cao, năm cao nhất là năm 2010 lên tới 5,34%

Trang 18

và giảm mạnh xuống còn 2,76% vào năm 2011 nhưng lại tăng trở lại vào năm

2012 lên tới 4,42% Tỷ lệ nợ xấu tăng liên tục qua các năm từ 3,56% năm

2010 lên tới 3,85% năm 2011 và cao nhất là 4,2% năm 2012 Nguyên nhâncủa hiện trạng tỷ lệ nợ xấu tăng liên tục qua các năm từ 2010 – 2012 là dotình hình kinh tế chung khó khăn, kết quả kinh doanh kém hiệu quả, đây cũng

là đặc thù của các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước có độ rủi rocao và hiệu quả tài chính thấp nhưng lại mang lại hiệu quả kinh tế xã hội làmđòn bẩy cho sự phát triển chung của xã hội.Tuy nhiên do đặc thù của Ngânhàng Phát triển Việt Nam là một tổ chức hoạt động phi lợi nhuận được thànhlập bởi chính phủ, là công cụ giúp chính phủ thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ

mô nên tỷ lệ trên được đánh giá là tương đối an toàn

1.1.4.3 Công tác cho vay hỗ trợ Xuất Khẩu.

Nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong nước, Sở giao dịch Ithực hiện theo sự chỉ đạo của chính phủ và hội sở chính Ngân hàng Phát triểnViệt Nam tiến hành cho vay vốn tín dụng hỗ trợ ngắn hạn hoạt động xuấtkhẩu trong nước và kết quả đạt được như sau:

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu từ năm 2010-2012

Nguồn báo cáo tổng kết hàng năm tại Sở giao dịch I.

Trang 19

Biểu đồ 1.4: Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn báo cáo tổng kết hàng năm tại Sở giao dịch I.

Doanh số giải ngân và dư nợ vay có sự biến động không đồng đều quacác năm cụ thể là: Năm 2011 doanh số giải ngân và dư nợ vay đạt thấp nhất

so với các năm còn lại lần lượt là: 710 tỷ đồng và 862 tỷ đồng nhưng lại tăngmạnh vào năm 2012 với giá trị đạt được lần lượt là: 1.708 tỷ đồng và 1.845

Trang 20

Sở giao dịch I gặp rất nhiều khó khăn trong công tác tìm kiếm kháchhàng mới, do số lượng khách hàng bị hạn chế và chỉ tập trung chủ yếu vào cácđối tượng nằm trong danh mục mặt hàng được hỗ trợ tín dụng xuất khẩu theochỉ thị của chính phủ.

1.2 Thực trạng công tác thẩm định tại sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

án, hiệu quả tài chính cũng như kinh tế - xã hội của dự án, tính khả thi về cácphương án trả nợ khoản vay của dự án, v.v… Qua đó giám đốc Sở giao dịch I

sẽ đưa ra quyết định cho vay hoặc đề xuất cho vay vốn tới tổng giám đốcNgân hàng Phát triển Việt Nam đối với những dự án đánh giá là mang lại hiệuquả và khước từ cho vay vốn đối với những dự án có độ rủi ro cao, khôngmang lại hiệu quả chắc chắn nhằm tránh rủi ro tín dụng và từng bước nângcao hiệu quả hoạt động tại Sở giao dịch I Để thực hiện tốt công tác thẩm định

và mang lại hiệu quả cao đòi hỏi các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I phảituân thủ chặt chẽ một quy trình thẩm định thống nhất theo sơ đồ sau

Trang 21

Kiểm tra kiểm soát

Nhận lại hồ sơ và kết quả

thẩm định

Lưu hồ sơ tài liệu

Ra quyết định cho vay

Chưa đủ điều kiện thẩm định

Trang 22

c) Nội dung quy trình thẩm định tại Sở giao dịch I.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của chủ đầu tư

Ngay sau khi cán bộ Sở giao dịch I nhận được hồ sơ xin vay vốn của chủđầu tư, đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm đóng dấu côngvăn đến đồng thời tiến hành kiểm tra các danh mục hồ sơ xin vay vốn của chủđầu tư

Sau khi hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư đã được đóng dấu công vănđến, bộ phận văn thư sẽ chuyển hồ sơ lên đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định

và hướng dẫn khách hàng gặp đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ xinvay vốn của chủ đầu tư

Đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định ngay sau khi nhận được hồ sơ xinvay vốn của chủ đầu tư phải tiến hành phải tiến hành công tác kiểm tra tínhđầy đủ của hồ sơ, xác định rõ những danh mục giấy tờ còn thiếu sót và tiếnhành lập phiếu giao nhận hồ sơ đồng thời thông báo tới chủ đầu tư cần bổsung những danh mục giấy tờ thiếu sót theo quy định hiện hành tại Ngân hàngPhát triển Việt Nam

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Hồ sơ của khách hàng xin vay vốn sau khi đã được vào sổ, đóng dấucông văn sẽ được luân chuyển tới phòng chịu trách nhiệm thẩm định để tiếnhành thẩm định

Đơn vị chủ trì thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn phải kiểm tra toàn bộcác giấy tờ, văn bản, tài liệu trong hồ sơ và xác định rõ những văn bản, giấy

tờ còn thiếu theo quy định hiện hành tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triểnViệt Nam, đồng thời phải lập Phiếu giao nhận hồ sơ của chủ đầu tư với đạidiện của chủ đầu tư; tiến hành thông báo cho chủ đầu tư biết để bổ sung cácgiấy tờ, văn bản còn thiếu theo quy định hiện hành của Ngân hàng Phát triểnViệt Nam Thời hạn để thông báo cho chủ đầu tư bổ sung những giấy tờ còn

Trang 23

thiếu không quá 2 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư.

Bước 3: Nhận hồ sơ để thẩm định

Đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định tiến hành sao chép các nội dungtrong hồ sơ của khách hàng xin vay vốn có liên quan đến nội dung cần thẩmđịnh gửi tới các phòng ban chức năng tham gia thẩm định theo quy định hiệnhành tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Bước 4: Thẩm định

Đơn vị chủ trì thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ xác nhận toàn bộ hồ sơ liênquan tới nội dung thẩm định rồi gửi tới các phòng ban trực tiếp tham gia thẩmđịnh theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo quy định tại Sở giao dịch I

Bước 5: Lập báo cáo thẩm định

Sau khi các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I đã tiến hành thẩm địnhcác nội dung của dự án xin vay vốn thì phòng chủ trì thẩm định dự án sẽ tiếnhành lập báo cáo thẩm định dự án Các đơn vị thực hiện báo cáo theo chế độbáo cáo thống kê trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam quy định tạiQuyết định số 392/ QĐ – NHPT ban hành ngày 10/8/2007

Bước 6: Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định

Sau khi các phòng, ban đã thực hiện thẩm định dự án và lập báo cáothẩm định gửi hồ sơ báo cáo kết quả thẩm định cho Giám đốc Sở giao dịch I,đồng thời lưu hồ sơ vào tài liệu tại phòng thẩm định

Bước 7: Ra quyết định cho vay

Đối với những dự án được phân cấp: Giám đốc Sở giao dịch I có quyềnđưa ra quyết định cho vay đối với những dự án được phân cấp theo nghị định

số 342 QĐ/NHPT ngày 23/7/2007 và phải thực hiện việc báo cáo kết quảthẩm định và cho vay để tiện cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiệnthanh tra, giám sát theo quy định hiện hành

Đối với những dự án không thuộc phân cấp: Giám đốc Sở giao dịch I sau

Trang 24

khi đã thẩm định tiến hành đề xuất tới tổng giám đốc Ngân hàng Phát triểnViệt Nam về việc cho vay đối với dự án không thuộc phân cấp của mình cùngvới báo cáo chi tiết kết quả thẩm định và hồ sơ dự án về hội sở chính (25A-Cát Linh – Đống Đa - TP.Hà Nội) để trình tổng giám đốc Ngân hàng Pháttriển Việt Nam xem xét và quyết định cho vay.

1.2.1.2 Căn cứ thẩm định.

a) Hồ sơ vay vốn của khách hàng

 Hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của chủ đầu tư:

Hồ sơ pháp lý:

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)

 Điều lệ doanh nghiệp (bản sao công chứng)

 Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư(bản sao công chứng)

 Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc đảm nhiệm kế toán do cơquan có thẩm quyền ban hành (bản sao công chứng)

 Văn bản chấp nhận về việc vay vốn, thế chấp, cầm cố tài sản của cáccấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản sao công chứng)

Hồ sơ tài chính:

 Báo cáo tài chính của chủ đầu tư trong hai năm gần nhất tới thời điểmvay vốn theo quy định của pháp luật Trong trường hợp chủ đầu tư là đơn vịmới thành lập chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải lập báo cáonhanh về tình hình tài chính tới quý gần nhất Nếu báo cáo tài chính của chủđầu tư đã được kiểm toán của đơn vị kiểm toán thì chủ đầu tư phải gửi bảnbáo cáo đã được kiểm toán cho Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển ViệtNam (bản sao công chứng)

 Danh mục các đơn vị, tổ chức tín dụng mà chủ đầu tư có quan hệ tíndụng tính tới thời điểm mà chủ đầu tư xin vay vốn tại Sở giao dịch INgân

Trang 25

hàng Phát triển Việt Nam bao gồm các nội dung như: Dư nợ ngắn, trung vàdài hạn (bản sao công chứng).

 Hồ sơ về phương án kinh doanh

 Giấy đề nghị xin vay vốn đính kèm với phương án sản xuất kinhdoanh của chủ đầu tư (bản sao công chứng)

 Hợp đồng xuất khẩu của chủ đầu tư (đối với doanh nghiệp xuất khẩu)

 Hồ sơ đảm bảo tiền vay

 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu thì khi nộp bản hồ sơ vay vốn kháchhàng phải cung cấp Thư bảo lãnh của chính phủ hoặc ngân hàng Trung ươngnước nhập khẩu (bản sao công chứng)

b) Văn bản pháp quy của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Phát triểnViệt Nam

 Quyết định số 39/QĐ-HĐQL ngày 31/08/2007 của Hội đồng quản lý,Ngân hàng Phát triển Việt Nam về quy chế quản lý nguồn vốn tín dụng xuấtkhẩu của Nhà nước

 Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 4/3/2008 của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam về ban hành sổ tay tín dụng xuất khẩu trong hệ thống Ngânhàng Phát triển Việt Nam

 Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14/9/2007 của Hội Đồng Quản Lý,Ngân hàng Phát triển Việt Nam về quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư củanhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

 Công văn 3854/NHPT-TĐ ngày 30/7/2007 về việc hướng dẫn nghiệp

vụ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tín dụng nhà nước do Ngân hàng Pháttriển Việt Nam ban hành

c) Văn bản pháp quy của nhà nước

 Nghị định số 106/2008/NĐ-CP được thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký

Trang 26

vào ngày 19/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhànước.

 Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 về hướng dẫn thựchiện nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu của nhà nước

 Các văn bản quản lý của các bộ, ngành liên quan

Sở giao dịch I thực hiện công tác thẩm định hồ sơ vay vốn tín dụng đầu

tư phát triển của khách hàng theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam cùng với các cơ quan quản lý của nhà nước tới công tác thẩmđịnh thông qua các văn bản và tài liệu hướng dẫn cụ thể như:

Thời gian thẩm định đối với những dự án mà Sở giao dịch I được ủyquyền bởi giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện công tácthẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và đề xuất lại tổnggiám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định cho vay cụ thể như sau:

Trang 27

Bảng 1.5: Thời gian thẩm định dự án được ủy quyền tại Sở giao dịch I.

Nhóm dự án Dự án nhóm A Dự án nhóm B Dự án nhóm CThời gian tối đa

Nguồn: hướng dẫn thẩm định dự án xin vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Thời gian thẩm định dự án được ủy quyền tại Sở giao dịch I tại bảng 5

áp dụng cho những dự án vay mới và thẩm định lại dự án tại Sở giao dịch I.Thời gian thẩm định dự án đối với các đơn vị trực tiếp tham gia thẩm định tại

Sở giao dịch I sẽ do giám đốc quyết định

 Sau khoảng thời gian 12 tháng tính từ ngày mà Ngân hàng Phát triểnViệt Nam đã có ý kiến về thẩm định dự án nhưng chưa được người có thẩmquyền quyết định đầu tư hoặc trong trường hợp dự án sau 12 tháng có quyếtđịnh đầu tư của người có thẩm quyền phê duyệt nhưng vẫn chưa được triểnkhai thì phải tiến hành thẩm định lại dự án

 Hồ sơ thẩm định lại dự án xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triển củachủ đầu tư bao gồm những nội dung sau:

 Đối với những dự án xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của chủđầu tư có sự thay đổi so với quyết định đầu tư đã được phê duyệt và đượcngười có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép chỉnh sửa bằng văn bản thìcần phải tiến hành thẩm định lại dự án Sở giao dịch I sẽ yêu cầu chủ đầu tư

Trang 28

gửi hồ sơ bổ sung với những nội dung sau:

- Văn bản đề nghị thẩm định lại dự án đã được điều chỉnh của chủ đầu

tư kèm theo danh mục đầu tư của dự án

- Bản sao công chứng quyết định điều chỉnh dự án đầu tư của người cóthẩm quyền quyết định đầu tư (nếu có)

- Các văn bản, giấy tờ và hồ sơ có liên quan tới sự thay đổi của dự ánđầu tư điều chỉnh so với dự án đầu tư ban đầu

 Nội dung thẩm định lại dự án xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa chủ đầu tư

 Cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ tiến hành thẩm định những nộidung sau ngoài những nội dung đã được thẩm định trước đây như:

- Đánh giá tính hợp lý của nội dung điều chỉnh cũng như cơ sở điềuchỉnh dự án

- Thẩm định lại các yếu tố mà sự biến động của nó sẽ ảnh hưởng tớiphương án tài chính và phương án trả nợ vốn vay và hiệu quả của dự án đầu tư

- Trường hợp các thông số mà không có sự biến động thì sẽ được sửdụng kết quả lần đầu trong quá trình thẩm định dự án trước

1.2.2 Phương pháp thẩm định.

1.2.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự.

Thực hiện nguyên tắc này các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ tiếnhành thẩm định dự án theo một trình tự nhất định từ tổng thể tới chi tiết cáckhía cạnh của dự án

Thẩm định tổng thể dự án giúp cho các cán bộ thẩm định có thể hìnhdung được quy mô, ý nghĩa và tầm quan trọng của dự án đối với chủ đầu tưcũng như sự đóng góp của dự án tới sự phát triển của kinh tế - xã hội của đấtnước Bên cạnh đó thẩm định tổng thể dự án sẽ giúp cho các cán bộ thẩm địnhtại Sở giao dịch I dễ dàng phát hiện ra những vấn đề hợp lý hoặc những vấn

Trang 29

đề bất hợp lý phát sinh, tuy nhiên để bác bỏ được những vấn đề bất hợp lý nàythì các cán bộ thẩm định phải tiến hành thẩm định chi tiết dự án.

Thẩm định chi tiết dự án đầu tư là các cán bộ thẩm định sẽ tiến hànhthẩm định chuyên sâu, chi tiết vào từng nội dung, khía cạnh của dự án đểnhận xét, đánh giá cũng như bác bỏ những vấn đề bất hợp lý phát sinh trong

hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu tư Các nội dung trong công tác thẩm định chitiết dự án bao gồm những nội dung sau:

 Thẩm định mục tiêu của dự án đầu tư

 Thẩm định nguồn vốn huy động cho thực hiện dự án, tính khả thi và

cơ cấu trong nguồn vốn huy động

 Thẩm định các nguồn thu nhập và chi phí phát sinh dự kiến trong quátrình dự án đi vào hoạt động

 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cho chủđầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cho đất nước

 Thẩm định về kế hoạch tổ chức và triển khai dự án

Ví dụ minh họa: “ Dự án xây dựng nhà máy xi măng Bỉm Sơn Thanh

Hóa”

Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I đã áp dụng phương pháp thẩmđịnh theo trình tự Trước tiên các cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm địnhmột cách tổng quát nhất về dự án đầu tư như: hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư, tưcách pháp nhân của chủ đầu tư, quyết định thành lập doanh nghiệp của chủđầu tư, quy mô vốn vay tại Sở giao dịch I là 162.950 triệu đồng, thời gian vay

là 15 năm trong đó 4 năm ân hạn kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng Từnhững thông tin cơ bản ban đầu cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch sẽ nắm bắtđược một cách tổng quát về dự án đầu tư và sẽ thông báo tới chủ đầu tư biết

về những thiếu sót để bổ sung sửa đổi kịp thời

1.2.2.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu.

Trang 30

Phương pháp so sánh, đối chiếu là phương pháp mà hay được các cán bộthẩm định tại Sở giao dịch I dùng thường xuyên hơn cả Đây là phương phápđược đánh giá là đơn giản, dễ sử dụng để so sánh đối chiếu nội dung của dự

án xin vay vốn đầu tư với các tiêu chuẩn định mức theo quy định của phápluật cũng như của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đưa ra Một số tiêu chuẩnthường dùng để so sánh là:

 Các định mức về thiết kế, xây dựng công trình của nhà nước

 Tiêu chuẩn về thiết bị kỹ thuật và công nghệ

 Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm của dự án

 Tiêu chuẩn định mức về hao phí nguyên nhiên vật liệu cũng như nănglượng trong quá trình dự án đi vào hoạt động

 Tiêu chuẩn định mức về lãi suất đầu tư và các chỉ tiêu định mức về tàichính theo quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Ví dụ minh họa: Dự án xây dựng nhà máy thủy điện Yali ở Gia Lai Khicác cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I tiến hành thẩm định khía cạnh tàichính dự án và đã tiến hành tính toán lại chỉ tiêu và IRR của dự án đầu tư nhàmáy thủy điện sau khi so sánh với lãi suất cho vay của Sở giao dịch I, để đánhgiá tính khả thi của dự án Dự án này cho kết quả Tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR=13%) trong khi đó lãi suất của Ngân hàng chỉ là 9,4% vậy nên dự án cótính khả thi về mặt tài chính

1.2.2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án.

Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sử dụng phương pháp phân tích

độ nhạy của dự án đầu tư trên cơ sở cho dự kiến những tình huống xấu có thể

sẽ xảy ra tới dự án như: chi phí các yếu tố đầu vào tăng do giá cả tăng hoặc dolạm phát; thị trường đầu ra khó khăn làm cho giá giảm và công suất hoạt độngthực tế thấp hơn so với công suất thiết kế đã được dự kiến; tác động xấu bởi

sự thay đổi cơ chế và chính sách trong quản lý và điều hành của các cơ quan

Trang 31

chức năng v.v… Tất cả những yếu tố này đều có tác động rất lớn đến các chỉtiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, ảnh hưởng tớidoanh thu, lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp cũng như khả năng trả nợ vốnvay dự án cho Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ chọn ra những yếu tố bất lợi dễxảy ra nhất đối với dự án theo từng ngành và lĩnh vực cụ thể để tiến hànhphân tích Nếu dự án vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư ngay

cả khi có những yếu tố bất lợi xảy ra thì đồng nghĩa dự án có độ an toàncao đáp ứng được các yêu cầu thẩm định Nếu dự án sau khi phân tích độnhạy có sự biến động mạnh, thậm chí kết quả trong trường hợp rủi ro nhấtkhông mang lại hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội thì cáccán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ đề xuất các biện pháp khắc phục cùngvới chủ đầu tư

Trong những đặc trưng cơ bản của đầu tư phát triển thì tính rủi ro của dự

án do thời gian diễn ra hoạt động đầu tư là rất dài, trong khi các số liệu màchủ đầu tư trong hồ sơ xin vay vốn là những số liệu hầu hết mang tính giảđịnh từ việc giả định tổng mức đầu tư, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào, giábán đầu ra, sản lượng giả định tiêu thụ được cũng như việc giả định về côngsuất trong quá trình sản xuất, v.v… Do vậy chắc chắn thực tế dự án xảy ra sẽkhông hoàn toàn giống với những dự tính trước trong quá trình lập dự án khi

có sự thay đổi của những nhân tố xấu, tác động theo chiều hướng bất lợi cho

dự án Vì thế mà các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ có các biện phápgiải quyết và xử lý như sau:

 Xử lý theo kinh nghiệm: Cán bộ thẩm định sẽ dựa trên những kinhnghiệm trong quá trình công tác của mình để xử lý các nhân tố xấu có thể xảy

ra trong khi dự án đi vào thực hiện như tăng tỷ lệ lãi suất chiết khấu lên caohơn, điều này sẽ dẫn đến sự thay đổi của NPV theo chiều hướng giảm và nếu

Trang 32

NPV vẫn lớn hơn không thì dự án là hiệu quả; các cán bộ thẩm định có thểgiảm thời gian hoạt động của dự án T xuống, khi T giảm xuống dẫn đếnnguồn thu của dự án giảm xuống và NPV cũng giảm xuống, nếu NPV vẫn lớnhơn không thì dự án được đánh giá là hiệu quả.

 Xử lý bằng độ nhạy: Đây là phương pháp các cán bộ thẩm định dùng

để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bất lợi lên dự án diễn ra mạnh,yếu như thế nào và sẽ có những biện pháp tập trung giải quyết những vấn đềxấu có thể xảy ra tác động mạnh tới dự án để từ đó sẽ đề xuất góp ý với chủđầu tư

 Xử lý thông qua mô phỏng mô hình: Đây là cách xử lý phức tạp nhấttrong những cách trên vì nó trực tiếp đòi hỏi nhiều về sự hiểu biết của các cán

bộ thẩm định về quy luật phân phối xác suất và thống kê để xây dựng được

mô hình kinh tế lượng trên cơ sở số liệu thống kê và chạy mô hình, sửa chữanhững khuyết tật trong mô hình để có được kết quả cho mô hình phù hợp nhấtphục vụ cho công tác dự báo cho dự án trong tương lai

Ví dụ minh họa: Dự án xây dựng nhà máy sản xuất kết cấu Thép –Quảng Ngãi” Dự án có tổng vốn đầu tư ban đầu là 6.000 tỷ đồng, lãi suất vayngân hàng là 9%/năm Cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I đã tính toán lại chỉtiêu hiệu quả tài chính là NPV và IRR khi doanh thu của dự án thay đổi theonhư sau:

Bảng 1.6: Phân tích độ nhạy của Dự án.

Trang 33

thì dự án vẫn đạt hiệu quả tài chính vì có NPV>0 và IRR>10% vậy dự án cótính khả thi cao về mặt tài chính trong điều kiện rủi ro.

1.2.2.4 Phương pháp dự báo

Do những đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư phát triển vay vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Sở giao dịch I có quy mô vốn lớn,thời gian đầu tư kéo dài nên khó có thể lường trước hết được những rủi ro mà

dự án có thể gặp phải trong tương lai Do đó phương pháp dự báo sự thay đổicủa các yếu tố tới dự án trong tương lai là rất cần thiết Các cán bộ thẩmđịnh tại Sở giao dịch I đã thông qua những số liệu thực nghiệm điều tra, sốliệu thống kê được thu thập để tiến hành phân tích dự báo tình hình thị trườngsản phẩm của dự án trong tương lai như: Tình hình biến động cung – cầutrong tương lai, sự biến động của giá cả của nguyên vật liệu đầu vào, sự biếnđộng giá cả sản phẩm của dự án trong tương lai Thông qua đó các cán bộthẩm định tại Sở giao dịch I có thể đánh giá được tính khả thi chắc chắn của

dự án, từ đó có thể làm căn cứ đề xuất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển

1.2.3 Nội dung thẩm định dự án xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của chủ đầu tư tại Sở giao dịch I.

1.2.3.1 Thẩm định chủ đầu tư.

a) Thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư

Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ thực hiện thẩm định đánhgiá lại xem chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư có đầy đủnăng lực làm chủ hành vi dân sự cũng như năng lực pháp luật dân sự theo quyđịnh của pháp luật hay không?

Xem xét, đánh giá tính hợp pháp về quá trình thành lập và hoạt độngkinh doanh của chủ đầu tư có thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiệnhành hay không?

Xem xét, kiểm tra xem giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcgiấy chứng nhận hành nghề của chủ đầu tư có còn hiệu lực hay không?

Trang 34

Xem xét, đánh giá tính hợp lý, phù hợp giữa các nội dung trong Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề của chủ đầu tư sovới những hoạt động thực tế của chủ đầu tư.

Xem xét, đánh giá tính phù hợp của nguồn vốn điều lệ và tiến trìnhgóp vốn so với mức vốn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật hiện hành xem có phù hợp không? Và việc góp vốn cóphù hợp với văn bản quy định hiện hành hay không?

Xem xét, và nghiên cứu về điều lệ hoạt động của chủ đầu tư nhằmxác định quyền hạn cũng như trách nhiệm của bộ máy lãnh đạo và điều hànhnhằm đánh giá tính hợp lệ của các văn bản, quyết định ban hành

Xem xét, kiểm tra và so sánh chữ ký của người đại diện theo phápluật như: chữ ký của Giám đốc, chữ ký của Kế toán trưởng, v.v… và các vănbản ủy quyền xem có phù hợp theo quy định hiện hành hay không?

Xem xét xem chủ đầu tư có đang liên quan tới những tranh chấp vềpháp luật nào trong thời gian gần đây không?

Thẩm định năng lực tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp.Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ xem xét và đánh giá các nộidung sau:

 Thẩm định quá trình hình thành và phát triển: Cán bộ thẩm định tại

Sở giao dịch I sẽ tiến hành xem xét hồ sơ về quá trình hình thành và phát triểndoanh nghiệp của chủ đầu tư, cũng như những thay đổi của chủ đầu tư trongquá trình hình thành và phát triển trên các giác độ như: Nguồn vốn, cơ cấu và

mô hình tổ chức, sản phẩm

 Thẩm định về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Các cán bộ thẩmđịnh tại Sở giao dịch I sẽ tiến hành đánh giá xem cơ cấu tổ chức và vận hànhquá trình sản xuất có phù hợp hay không? Quy mô, số lượng, chất lượng và

cơ cấu lao động tại doanh nghiệp có phù hợp hay không?

Trang 35

 Thẩm định về trình độ học vấn và kinh nghiệm điều hành của chủ đầutư: Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ xem xét đánh giá về trình độhọc vấn, lĩnh vực chuyên môn, số năm kinh nghiệm trong công tác quản lý vànhững thành tích đạt được trong quá trình kinh doanh của chủ đầu tư.

 Thẩm định về kết quả điều hành hoạt động kinh doanh của chủ đầutư: Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ xem xét tổng kết những thànhtích trong quá trình điều hành của chủ đầu tư thông qua các tiêu chí như hiệuquả làm việc của lao động, doanh thu, lợi nhuận, tỷ phần của sản phẩm củadoanh nghiệp, v.v… trong thời gian mà chủ đầu tư điều hành, quản lý hoạtđộng doanh nghiệp và từ đó đưa ra kết luận đánh giá

Thẩm định năng lực về tài chính của chủ đầu tư

 Trường hợp chủ đầu tư đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhthì các cán bộ thẩm định sẽ xem xét, đánh giá các nhóm chỉ tiêu hiệu quả tàichính thông qua các hệ số như: Hệ số nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinhlời, những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình kinh doanh, v.v…

Trang 36

LNvsh = Lợi nhuận trước thuế

Kts: Là hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu, hệ số này sẽ cho cáccán bộ thẩm định thấy được mức ổn định của việc đầu tư tài sản bằng nguồnvốn chủ sở hữu Hệ số này càng nhỏ thì càng an toàn, cho thấy được sự chủđộng quyết định tài sản của chủ đầu tư

Kng: Là hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số này cho cán bộ thẩmđịnh thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của chủ đầu tư dựa trên nguồn tàisản lưu động và những khoản mục đầu tư ngắn hạn Do vậy hệ số này càngcao thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của chủ đầu tư càng tốt.TTdt: Là hệ số tăng trưởng doanh thu, hệ số này phản ánh mức độ thuậnlợi cũng như khó khăn của chủ đầu tư trong quá trình kinh doanh Hệ số nàycàng lớn cho thấy tình hình kinh doanh của chủ đầu tư càng tốt

Trang 37

LNdt: Là hệ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu Hệ số nàycàng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả.

LNvsh: Là hệ số lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sơ hữu Hệ số nàycàng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả

LNnv: Là hệ số lợi nhuận trước thuế so với nguồn vốn của chủ đầu tư

Hệ số này càng lớn cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả

Những chỉ tiêu trên (LNdt, LNvsh, LNnv) là những chỉ tiêu cơ bản giúpcho cán bộ thẩm định đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chínhcũng như hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dovậy những hệ số này càng lớn càng cho thấy doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh càng hiệu quả và ngược lại nếu hệ số này thấp thì doanh nghiệp và chủđầu tư cần phải xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của mình để tìm ranguyên nhân cũng như đề ra những giải pháp khắc phục

 Trường hợp chủ đầu tư mới thành lập doanh nghiệp và chưa tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽđánh giá, nhận xét về khả năng góp vốn điều lệ của các cổ đông sáng lập,những thành viên đóng góp và khả năng giải ngân nguồn vốn đó vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thẩm định mối quan hệ tín dụng của chủ đầu tư

Các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I sẽ đánh giá uy tín của chủ đầu

tư trong quan hệ tín dụng với các tổ chức tài chính - ngân hàng và các tổchức tín dụng trong công tác thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản vay kháctrên địa bàn

1.2.3.2 Thẩm định dự án đầu tư.

Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng mang tính quyết định tínhhiệu quả của dự án đầu tư có thể mang lại trong tương lai cũng như khả năngthu hồi lại vốn cho vay của ngân hàng Phát triển Việt Nam Nội dung thẩm

Trang 38

định dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau:

a) Thẩm định tính pháp lý của dự án

Các cán bộ tại Sở giao dịch I sẽ tiến hành xem xét đánh giá tính pháp lýcủa dự án đầu tư trên các khía cạnh như: Tư cách pháp nhân, cũng như cơ sởpháp lý của dự án đầu tư xin vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nướctại Sở giao dịch I Trong quá trình thẩm định các cán bộ thẩm định sẽ tậptrung vào mục tiêu thực hiện dự án của chủ đầu tư xem có phù hợp với chiếnlược cũng như kế hoạch phát triển kinh tế chung của đất nước hay không? Dự

án có phù hợp với mục tiêu phát triển chung của địa phương hay không? v.v Các văn bản quy định mà chủ đầu tư cần phải có khi cán bộ thẩm địnhyêu cầu bao gồm:

 Quyết định cho phép đầu tư dự án của công ty mẹ hoặc của Hội đồngquản trị

 Quyết định cấp phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp như:Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố, các bộngành liên quan, v.v

 Báo cáo thẩm định dự án đầu tư của các Bộ, ngành liên quan

 Văn bản liên quan tới giải phóng mặt bằng, đền bù và tái định cư

 Quyết định đã được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền về thiết kế

cơ sở của dự án

 Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền về phương ánPhòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, cũng như thỏa thuận cung cấpđiện, nước, v.v cho dự án

 Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc giao nhận đất để thựchiện dự án

 Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp

Nội dung thẩm định trong mục này được các cán bộ thẩm định tại Sở

Trang 39

giao dịch áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp thẩm định theo trình tự.

Phương pháp so sánh đối chiếu giúp cho cán bộ thẩm định có thể so

sánh đối chiếu tới hồ sơ pháp lý cũng như văn bản quy phạm pháp luật đangtrực tiếp quản lý hoạt động đầu tư

Phương pháp thẩm định theo trình tự được thể hiện là các cán bộ thẩm

định sẽ phải xem xét, kiểm tra các hồ sơ liên quan tới dự án một cách trình tựtheo từng giai đoạn thực hiện dự án

b) Thẩm định thị trường và tính cần thiết của dự án

 Khả năng cung cấp đáp ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất

 Xem xét nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu đầu vào, tính ổn địnhcủa nguồn nguyên, nhiên vật liệu đầu vào, khả năng biến động giá cả của cácyếu tố đầu vào vì đó là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới sự thay đổi của các chỉtiêu hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội

 Xem xét đánh giá về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có thể huyđộng được vào trong quá trình sản xuất, khả năng đáp ứng nguồn nhân lựccũng như trình độ và tay nghề của công nhân, kinh phí dự kiến cho việc đàotạo dạy nghề cho người lao động

Xem xét, đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho dự án

 Xem xét và đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Xem xét và đánh giá mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

 Xem xét và đánh giá về uy tín của doanh nghiệp trên thị trường so vớicác đối thủ cạnh tranh

 Xem xét và đánh giá về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trongviệc chiếm lĩnh thị trường, chiến lược tiêu thụ sản phẩm và khả năng cạnhtranh đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường

Trong nội dung thẩm định khía cạnh thị trường của dự án các cán bộ

Trang 40

thẩm định tại Sở giao dịch I thường sử dụng phương pháp dự báo qua đó để

đánh giá nhu cầu sản phẩm của dự án đầu tư cũng như hiệu quả của dự án đầu

tư trong tương lai Ngoài ra các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I còn áp

dụng thêm phương pháp so sánh đối chiếu để so sánh và đối chiếu dự án xin

vay vốn với các dự án tương tự đã đi vào hoạt động

c) Thẩm định kỹ thuật

Thẩm định kỹ thuật đối với những dự án xin vay vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước tại Sở giao dịch I có vai trò đặc biệt quan trọng, lànền tảng cho công tác thẩm định trên khía cạnh tài chính của dự án đầu tư.Trong nội dung thẩm định khía cạnh kỹ thuật các cán bộ thẩm định tại Sởgiao dịch I sẽ nghiên cứu những nội dung sau:

Thẩm định địa điểm xây dựng dự án đầu tư

Trong hoạt động đầu tư phát triển thì công việc lựa chọn địa điểm phùhợp đóng vai trò rất quan trọng, thậm chí trong nhiều dự án chính việc lựachọn địa điểm phù hợp lại là nhân tố quyết định tới sự thành công của dự ántrong tương lai Lựa chọn địa điểm sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới điều kiện thicông thực hiện dự án, khả năng cung ứng nguyên nhiên vật liệu đầu vào cũngnhư chi phí và hiệu quả của dự án trong tương lai Trong công tác thẩm địnhtại Sở giao dịch I cán bộ thẩm định sẽ tập trung thẩm định những nội dung cơbản sau:

 Mục đích lựa chọn địa điểm của chủ đầu tư có phù hợp với quy hoạch

và đem lại ngoại ứng tích cực cho vùng, miền nơi có dự án hay không?

 Khả năng cung ứng cũng như mức độ sẵn có của các yếu tố đầu vàophục vụ cho quá trình sản xuất và vận hành dự án có thuận lợi hay không? Từ

đó đánh giá những mặt thuận lợi cũng như khó khăn trong công việc lựa chọnđịa điểm và tìm hướng khắc phục

Thẩm định trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật của dự án

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
2. www.vdb.gov.vn , Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
3. Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 Khác
4. Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 Khác
5. Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 Khác
6. Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14/9/2007 của Hội Đồng Quản Lý, Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
7. Công văn 3854/NHPT-TĐ ngày 30/7/2007 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I  Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Trang 4)
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển từ 2010-2012 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I  Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển từ 2010-2012 (Trang 14)
Bảng 1.3: Chất lượng các khoản vay vốn tín dụng đầu tư phát triển. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I  Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 1.3 Chất lượng các khoản vay vốn tín dụng đầu tư phát triển (Trang 16)
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu từ năm 2010-2012 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I  Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu từ năm 2010-2012 (Trang 17)
Bảng 1.10: Sức tăng trưởng của đại học Đại Nam. - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng Đầu tư phát triển của Ngân hàng tại Sở giao dịch I  Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bảng 1.10 Sức tăng trưởng của đại học Đại Nam (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w