1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

102 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tình hình hiện nay, xu hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ và Tổng công ty cổ phần Sông Hồng cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Sau khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần,Tổng công ty cổ phần Sông Hồng đã ngày càng lớn mạnh, đóng góp một phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như tham gia vào quá trình phát triển đất nước. Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty đã tiến hành rất nhiều những dự án đầu tư lớn và nhỏ, nhiều công trình với quy mô lớn đã được xây dựng đã mang lại uy tín cho Tổng công ty. Điều này có đóng góp không nhỏ bởi chất lượng của công tác lập dự án đầu tư bởi vì lập dự án đầu tư là bước khởi đầu để tiến hành thực hiện một dự án, công tác lập dự án đầu tư đòi hỏi sự chuyên nghiệp và chính xác để làm nên thành công của dự án đầu tư.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng 12

1.1.3.1 Các lĩnh vực hoạt động 12

1.1.3.2 Ảnh hưởng của các lĩnh vực hoạt động đến công tác lập dự án của tổng công ty 13

1.1.4 Kết quả hoạt động đầu tư của công ty giai đoạn (2009 – 2012) 13

1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 18

1.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 18

1.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư tại Tổng công ty 19

1.2.3 Tình hình lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 22

1.2.4 Công tác tổ chức lập dự án tại Tổng công ty 23

1.2.5 Quy trình lập dự án 25

1.2.6 Phương pháp lập dự án 28

1.2.7 Các nội dung phân tích trong quá trình lập dự án 30

1.2.7.1 Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư 30

1.2.7.2 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật 31

1.2.7.3 Phân tích khía cạnh tài chính của dự án 35

1.2.7.4 Nghiên cứu khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án 38

1.2.8 Ví dụ minh họa về công tác lập dự án tại dự án khách sạn Royal Sông Hồng 39

1.2.8.1 Các căn cứ lập dự án đầu tư 39

1.2.8.2 Địa điểm xây dựng 42

1.2.8.3 Quy mô đầu tư xây dựng 44

1.2.8.4 Tính toán kinh tế đầu tư xây dựng- vận hành dự án 60

1.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 73

1.3.1 Đánh giá công tác lập dự án tại Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Royal Sông Hồng 73

1.3.2 Đánh giá công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 74

1.3.2.1 Các thành tựu đạt được 74

Trang 2

1.3.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 76

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CP SÔNG HỒNG.82 2.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỀN CỦA TỔNG CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2013-2015) 82

2.1.1 Định hướng sản xuất kinh doanh 82

2.1.2 Định hướng công tác lập dự án và hoạt động đầu tư 84

2.1.2.1 Định hướng công tác lập dự án 84

2.1.2.2 Định hướng hoạt động đầu tư 85

2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 86

2.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án của Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Royal Sông Hồng 86

2.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 87

2.2.2.1 Nâng cao vai trò của công tác lập dự án 87

2.2.2.2 Hoàn thiện quy trình lập dự án 88

2.2.2.3 Hoàn thiện phương pháp lập dự án 89

2.2.2.4 Hoàn thiện nội dung lập dự án 91

2.2.2.5 Đầu tư đổi mới khoa học công nghệ phục vụ cho công tác lập dự án 96

2.2.2.6 Đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác lập dự án 97

2.2.2.7 Hoàn thiện công tác quản lý, kiểm tra và giám sát công tác lập dự án 97

KẾT LUẬN 98

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước hiện nay, quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, trong đó ngành công nghiệp xây dựng góp phần không nhỏ vào việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng của đất nước

Với tình hình hiện nay, xu hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp đang diễn ra mạnh

mẽ và Tổng công ty cổ phần Sông Hồng cũng không nằm ngoài xu hướng đó Sau khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần,Tổng công ty cổ phần Sông Hồng đã ngày càng lớn mạnh, đóng góp một phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như tham gia vào quá trình phát triển đất nước

Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty đã tiến hành rất nhiều những dự án đầu tư lớn và nhỏ, nhiều công trình với quy mô lớn đã được xây dựng đã mang lại uy tín cho

Trang 3

đầu tư bởi vì lập dự án đầu tư là bước khởi đầu để tiến hành thực hiện một dự án, côngtác lập dự án đầu tư đòi hỏi sự chuyên nghiệp và chính xác để làm nên thành công của

dự án đầu tư

Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng, cùng với sựgiúp đỡ của các anh chị trong ban quản lý dự án em đã được tiếp cận cụ thể với quátrình lập dự án đầu tư bao gồm xem xét quy trình phương thức tiến hành lập dự ánđồng thời nghiên cứu về nội dung lập dự án án tại Tổng công ty Chính vì vậy,em đãchọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần SôngHồng” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 2 chương:

Chương I : Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổphần Sông Hồng

Em xin chân thành cảm ơn ThS Phan Thị Thu Hiền và các anh chị trong Tổng công ty

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề của mình Tuy nhiên, do thời gian nghiêncứu còn hạn chế, trong quá trình thực hiện đề tài khó tránh khỏi những sai sót, vì vậy

em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn. 

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG

TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tổng công ty Sông Hồng là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Xây dựng tiền

thân là Công ty Kiến trúc Việt Trì thành lập ngày 23/8/1958, có trụ sở đóng tại Khu

công nghiệp Việt Trì Tổng Công ty là một trong những doanh nghiệp tiên phong trongngành Xây dựng Việt Nam Trải qua một chặng đường đầy gian nan và thử thách, cùngvới sự không ngừng phấn đấu, Tổng công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xây dựngKhu công nghiệp Việt Trì - Khu công nghiệp đầu tiên của miền Bắc xã hội chủ nghĩagóp phần khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở Miền Bắc, đồng thời góp phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng miền

Trang 4

Nam, thống nhất đất nước Đây cũng chính là nhiệm vụ nặng nề và đầy vinh quang củangành Xây dựng Việt Nam sau khi hoà bình được lập lại ở Miền Bắc.

Khởi đầu với gần 40 cán bộ công nhân viên, tính đến năm 1959, Công ty Kiến trúcViệt Trì có tổng cộng hơn 6.000 cán bộ công nhân viên, làm việc trên các công trìnhxây dựng như : xây dựng nhà máy Đường, Điện, Hoá chất, Mỳ chính ,Nhà máy Giấy Năm 1973, Bộ Kiến trúc đổi tên thành Bộ Xây dựng, Công ty Kiến trúc Việt Trì cũngđược đổi tên thành Công ty Xây dựng Việt Trì Lực lượng cán bộ công nhân viên trongthời kỳ này lên tới hơn 12.000 người, tập trung chủ yếu xây dựng Nhà máy dệt MinhPhương, Nhà máy Giấy Bãi Bằng , Nhà máy Bê tông Đạo Tú, Nhà máy sản xuất thuốckháng sinh, Nhà máy Chế biến hoa quả hộp Tam Dương

Đến năm 1980, Công ty được Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty Xây dựng số 22,

để phù hợp hơn với phạm vi hoạt động Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựngnhiều công trình lớn trên khắp cả nước như: nhà máy Suphe phốt phát Lâm Thao, Sânbay Sao Vàng , Nhà máy giấy Bãi Bằng , Sân bay quốc tế Nội Bài- Hà Nội

Để triển khai thi công công trình trọng điểm quốc gia là nhà máy tuyển quặng ApatitLào Cai, ngày 14/6/1983, Bộ Xây dựng quyết định thành lập Tổng công ty Xây dựngVĩnh Phú - Hoàng Liên Sơn với lực lượng nòng cốt là Công ty Xây dựng số 22, có trụ

sở đóng tại xã Tằng Loỏng - huyện Bảo Thắng - tỉnh Hoàng Liên Sơn

Sau hơn 10 năm phát triển và xây dựng, công trình Nhà máy quặng Apatít Lào Cai đãhoàn thành và được đưa vào vận hành Để phù hợp với nhiệm vụ mới ngày 04/9/1991,Tổng công ty Xây dựng Vĩnh Phú - Hoàng Liên Sơn được Bộ Xây dựng đổi tên thànhTổng công ty Xây dựng Sông Hồng, chuyển trụ sở về đóng tại thành phố Việt Trì Ngày 20/11/1995, Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng được thành lập lại, dựa trên cơ

sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty và một số đơn vị thuộc Bộ Xâydựng hoạt động theo mô hình tổ chức mới có Hội đồng quản trị theo quyết định số994/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng

Đến ngày 25/8/2006, theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và quản lý chuyển đổiTổng công ty Nhà nước, Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng đã thay đổi mô hình tổchức hoạt động, thành mô hình Công ty Mẹ - Công ty con và đổi tên thành Tổng công

ty Sông Hồng, theo quyết định số 2410/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng

Trang 5

Để thuận lợi cho việc giao dịch và mở rộng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,được sự chấp thuận của Bộ Xây dựng và UBND thành phố Hà Nội, vào ngày01/01/2007, Tổng công ty Sông Hồng đã chính thức chuyển trụ sở từ thành phố ViệtTrì - Tỉnh Phú Thọ về địa chỉ số 70 An Dương - Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội.

Từ năm 2004 đến nay, Tổng công ty cổ phần Sông Hồng đã thực hiện chuyển đổi cáccông ty thành viên thành công ty cổ phần; đồng thời tham gia góp vốn, thành lập cáccông ty cổ phần mới trong đó Tổng công ty nắm giữ cổ phần chi phối tại 13 công ty vàkhông giữ cổ phần chi phối tại 18 công ty

Hơn 50 năm xây dựng và phát triển cùng với nhiều biến động gắn liền với những đổi thaycủa đất nước, Tổng công ty cổ phần Sông Hồng từ một đơn vị nhỏ, khi mới thành lập cho đếnnay đã phát triển với hàng chục đơn vị thành viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực khắp mọimiền tổ quốc

1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

-Sau khi cổ phần hóa, Tổng công ty Sông Hồng được tổ chức và hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ và Công ty con theo Quyết định số 2410/QĐ-BXD cấp ngày 30/12/2005 của

BAN KIỂM SOÁT

TẾ KẾ HOẠCH

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

VĂN PHÒNG

PHÒNG KỸ THUẬT ĐẤU THẦU

PHÒNG ĐẦU TƯ

Trang 6

(Nguồn: songhongcorp.com)

- Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý

Hệ thống bộ máy quản lý của Tổng công ty Sông Hồng được tổ chức rất khoa học,bên cạnh luồng thông tin ngắn, nhanh chóng giúp cho nhà lãnh đạo công ty nắm bắtthông tin một cách kịp thời Bên cạnh đó các bộ phận chức năng được chia ra cụ thể,nhờ đó chuyên môn hóa được các lĩnh vực trong đầu tư và sản xuất kinh doanh, qua đóxây dựng được một hệ thống quản lý không cồng kềnh và mang tính chuyên nghiệp vớikhả năng làm việc và xử lý công việc nhanh chóng và hiệu quả Đây là một cơ cấu tổchức tối ưu, giúp hạn chế được những nhược điểm trong quản lý, và điều hành

1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.1.2.2.1 Phòng tổ chức nhân sự

Chức năng: Là phòng chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị,Tổng giám

đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực : tổ chức và công tác cán bộ; phụ trách việc đổi

mới doanh nghiệp, chính sách đối với người lao động,phân công công tác lao động,tiền lương; tuyển dụng và đào tạo; bên cạnh đó tiến hành thanh tra, bảo vệ chính trị nội

bộ, công tác y tế, tham gia bảo hộ lao động, thi đua khen thưởng…

Nhiệm vụ:

Công tác tổ chức và cán bộ:

Tổng hợp đánh giá tình hình hoạt động bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty; Xây dựng đề án, phương án quy hoạch và sử dụng cán bộ nguồn, đề bạt, bổ nhiệm,miễn nhiệm cán bộ theo phân cấp;

Tổ chức tìm nguồn, tiếp nhận, điều động tăng cường cho đội ngũ cán bộ của Tổng công ty,thực hiện luân chuyển cán bộ;

CÁC CÔNG TY CON

CÔNG TY LIÊN KẾT

Trang 7

Soạn thảo các quy định, hướng dẫn về công tác tổ chức, công tác cán bộ trong toànTổng công ty.

Công tác Đổi mới Doanh nghiệp:

Xây dựng, đề xuất phương án sắp xếp mô hình cơ cấu tổ chức để quản lý và điều hànhsản xuất kinh doanh tại các đơn vị thành viên, các công ty con, công ty liên kết

Tư vấn và hướng dẫn cho các đơn vị thành viên Tổng công ty xây dựng phương án và tổ chứcthực hiện công tác đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức

Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác Đổi mới Doanh nghiệp

Chính sách đối với người lao động:

Thực hiện các chính sách đối với người lao động tại cơ quan Tổng công ty: Ký kết Hợpđồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ luật, chế độ nâng bậclương hàng năm, thanh toán lương hàng tháng, đóng và hưởng BHXH, BHYT, BHTN Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV của Tổng công ty theo quy định

Hướng dẫn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao độngtại các đơn vị thành viên của Tổng công ty

Công tác lao động, tiền lương:

Căn cứ chỉ tiêu sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạch lao động, đơn giá tiền lương,triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Tổng công ty theoquy định

Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng đối với CBCNV củaTổng công ty và phù hợp với chế độ chính sách của Nhà nước;

Công tác tuyển dụng và Đào tạo:

Lập kế hoạch tuyển dụng, và đào tạo nguồn nhân lực theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm theo định hướng phát triển của Tổng công ty;

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nguồn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn vànghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân bậc cao;

Kết hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài Tổng công ty, nhằm đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cho Tổng công ty và các đơn vị thành viên

Công tác thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ, công tác quân sự; công tác y tế; tham gia công tác Bảo hộ lao động

Trang 8

Xây dựng phương án công tác thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ;bên cạnh đó tổ chứcthực hiện chương trình công tác thanh tra bảo vệ chính trị nội bộ Tổng công ty và cácđơn vị trực thuộc

Tổ chức thanh tra về việc thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN, ký kết hợp động laođộng đối với người lao động làm việc tại các đơn vị thành viên của Tổng công ty

Công tác thi đua khen thưởng:

Hướng dẫn và theo dõi, thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong Tổng công ty.Xây dựng chương trình phát động thi đua khen thưởng hàng năm

Theo dõi và đôn đốc, tổng hợp báo cáo bình xét các danh hiệu thi đua hoàn thành kếhoạch, chiến sỹ thi đua các cấp , sáng kiến về cải tiến kỹ thuật, lao động tiên tiến trong

kỳ , tổng hợp báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng Tổng công ty xét khen thưởngtrong toàn Tổng công ty

Bên cạnh đó, thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Tổng công ty giao

1.1.2.2.2 Phòng kinh tế kế hoạch

Chức năng: Phòng Kinh tế – Kế hoạch là phòng có chức năng tham mưu, giúp Hội

đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực như: quản lý Kinh tế;hợp đồng kinh tế; kinh tế dự toán; xây dựng, báo cáo thống kê; quản lý vật tư và sảnxuất công nghiệp; công tác kinh doanh; pháp chế…

Bên cạnh đó, thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế phục vụsản xuất kinh doanh của Tổng công ty và phát triển thương hiệu ,phát triển thị trường;truyền thông; quản lý website Tổng công ty

Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống thông tin – tư liệu truyền thông, báo chí, thựchiện hoạt động tuyên truyền quản bá để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty

Nhiệm vụ:

Công tác Quản lý Kinh tế:

Quản lý kinh tế đối với các công trình Tổng công ty được giao làm tổng thầu EPC, các

dự án đầu tư của Tổng công ty Bên cạnh đó, quản lý các công trình thắng thầu, các côngtrình Tổng công ty được chỉ định thầu và quản lý kinh tế đối với lĩnh vực kinh doanh sảnxuất công nghiệp

Công tác Kinh tế dự toán:

Trang 9

Phân tích hiệu quả Tài chính – Kinh tế của Dự án.

Xây dựng định mức đơn giá nội bộ trên cơ sở định mức, hạn mức vật liệu và nhân lực,chi phí chung và lợi nhuận,năng lực của đơn vị làm cơ sở xây dựng kế hoạch giá thành

và lợi nhuận trình để Tổng công ty phê duyệt

Tham gia xây dựng, trình duyệt kế hoạch giá thành , lợi nhuận của Tổng công ty

Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thi công xây dựng định mức, đơn giá nội bộ phục vụ chocông tác xây dựng kế hoạch giá thành và lợi nhuận của đơn vị

Công tác quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê:

Soạn thảo các văn bản: Soạn thảo, trình Tổng công ty ban hành các quy định, chỉ thị vềxây dựng, quản lý kế hoạch, báo cáo thống kê và những vấn đề có liên quan

Công tác quản lý vật tư và quản lý sản xuất công nghiệp: Quản lý vật tư, quản lý sản

xuất công nghiệp

Công tác phát triển thương hiệu của Tổng công ty; Phát triển Thị trường; Công nghệ truyền thông:Tập trung phát triển thương hiệu, tiến hành nghiên cứu phát triển thị

trường , nghiên cứu khoa học và quản lý công tác marketing và truyền thông

Công tác Kinh doanh:

Lập,kiểm soát kế hoạch kinh doanh, chính sách bán hàng ; thực hiện công tác bán hàng

Quản lý Website của Tổng công ty:

Quản lý, sử dụng và cung cấp thông tin lên Website của Tổng công ty Xây dựng vàphát triển trang Web đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chỉ đạo sản xuất kinh doanh vàphát triển thương hiệu của Tổng công ty CP Sông Hồng

Đối với các đơn vị thành viên: tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, tư liệutruyền thông, triển khai các hoạt động tuyên truyền và quảng bá để phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

1.1.2.2.3 Phòng tài chính kế toán:

Trang 10

Chức năng:

Là phòng chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổngcông ty trong các lĩnh vực như công tác Tài chính – Kế toán của Tổng công ty, tạonguồn, sử dụng và thu hồi vốn , xử lý các nguồn vốn của Tổng công ty

Thực hiện công tác kiểm soát bằng tiền các hoạt động kinh tế trong Tổng công ty, dựatheo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Tổng công ty hay công táchạch toán kế toán, quản lý chi phí của Tổng công ty Đồng thời phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh của Tổng công ty kết hợp với thanh tra tài chính các đơn vị thành viên

Nhiệm vụ:

Hướng dẫn công tác kế toán cho các đơn vị thành viên và tổ chức bộ máy kế toán phùhợp với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, các đơn vị thành viên.Thu thập, phân tích và xử lý thông tin số liệu theo đối tượng kế toán, nội dung côngviệc theo chuẩn mực và chế độ kế toán và đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quảntrị đối với các quyết định tài chính của Tổng giám đốc

Lập kế hoạch tài chính và tín dụng, kế hoạch vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh,thực hiện cân đối vốn toàn Tổng công ty và đề xuất các giải pháp huy động vốn phùhợp với nhu cầu và thực trạng tài chính của các đơn vị thành viên của Tổng công ty

Mở bảo lãnh ngân hàng đối với các gói thầu và các dự án mà Tổng công ty tham giađấu thầu , bảo lãnh hợp đồng đối với các công trình Tổng công ty trúng thầu

1.1.2.2.4 Văn phòng:

Chức năng:

Là phòng chức năng giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc của Tổng công ty

về các lĩnh vực như đối nội, đối ngoại, quản lý công tác văn thư và lưu trữ

Tiến hành quản lý công tác hành chính, quản trị, lễ tân, bảo vệ cơ sở vật chất, đảm bảophương tiện làm việc đi lại, phục vụ cung cấp những vật dụng cần thiết cho hoạt độngquản lý của các phòng, các ban và lãnh đạo

Nhiệm vụ:

Xây dựng các loại văn bản về quản lý hành chính, quản trị để ban hành thực hiện trongtoàn Tổng công ty đồng thời tổng hợp tình hình quản lý hành chính toàn Tổng công ty

Trang 11

Tổ chức công tác văn thư lưu trữ, hành chính tổng hợp, quản lý các con dấu, quản lývăn thư, công văn đi, công văn đến và công tác bảo mật theo quy định của pháp luậthiện nay.

Tham mưu, đề xuất ý kiến với ban lãnh đạo Tổng công ty trong việc xử lý các thôngtin Theo dõi, đôn đốc các phòng ban và đơn vị có liên quan thực hiện các ý kiến củalãnh đạo Tổng công ty

1.1.2.2.5 Phòng kỹ thuật đấu thầu:

Chức năng: Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu là phòng chức năng giúp việc Hội đồng quản

trị và Tổng giám đốc Tổng công ty về các lĩnh vực: quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến

độ các công trình xây dựng, công tác đấu thầu và tiếp thị đấu thầu Ứng dụng công

nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Bên cạnh đó, thực hiện an toàn, bảo

hộ lao động, quản lý máy móc thiết bị thi công Cơ giới

Nhiệm vụ:

Phòng kỹ thuật đấu thầu có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật chất lượng và tiến độ các côngtrình xây dựng của Tổng công ty,quản lý công tác Đấu thầu,tiếp thị đấu thầu, quản lý cơgiới đồng thời ứng dụng những công nghệ mới, tiến bộ vào sản xuất

1.1.2.2.6 Phòng đầu tư:

Chức năng:

Là phòng có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốcTổng công ty trong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư,phát triển của Tổng công ty

Nghiên cứu và phát triển các dự án đầu tư mới, có giám sát, đánh giá đầu tư và quản lýkinh doanh bất động sản

Trang 12

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng

1.1.3.1 Các lĩnh vực hoạt động

- Trong lĩnh vực xây dựng: Tổng công ty cổ phần Sông Hồng thi công xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; thủy lợi, cầu cống, thủy điện, bưu điện,nền móng, công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp, công trình đường

dây , trạm biến thế, cảng sông, cảng biển

- Trong lĩnh vực đầu tư: Tổng công ty cổ phần Sông Hồng tham gia thiết kế, đầu tư,thực hiện quy hoạch và xây dựng công trình lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng,thiết kế và tổng dự toán, đầu tư bất động sản, góp vốn mua cổ phần tại các doanhnghiệp và các tổ chức tín dụng, nhận uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong

và ngoài nước

- Trong công tác quản lý, Tổng công ty tham gia vào việc quản lý dự án đầu tư,bêncạnh giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thực hiên kiểmđịnh chất lượng công trình

- Bên cạnh đó, Tổng công ty tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao côngnghệ về xây dựng, vật liệu xây dựng, chế tạo lắp ráp, lắp đặt máy móc thiết bị, thiết bịđiện tử, kết cấu kim loại, hệ thống kĩ thuật cơ điện, điên lạnh, phục vụ công tác xâydựng và khai thác và chê biến và kinh doanh nguyên vật liệu, khoáng sản, lâm sản,phục vụ đầu tư xây dựng

- Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Tổng công ty thực kinh doanh bấtđộng sản và cơ sở hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, kinh doanh vận tải đườngthủy và đường bộ, khu kinh tế, xuất nhập khẩu các chủng loại vật liệu xây dựng, vật tư

và máy móc thiết bị, nhiên liệu và các sản phẩm tiêu dùng khác; kinh doanh dịch vụcho thuê văn phòng, dịch vụ kinh doanh khách sạn, nhà hàng siêu thị, dịch vụ thể dục-thể thao, vui chơi giải trí (Không bao gồm kinh doanh phòng karaoke, vũ trường, quánbar)

- Tổng công ty còn tham gia vào tổ chức đào tạo, dạy nghề và nâng cao trình độchuyên môn kỹ thuật, công nghệ quản lý, tin học, ngoại ngữ , cho các cán bộ, ngoài racòn thực hiện chính sách đưa người lao động và chuyên gia Việt nam đạo tạo có thờihạn ở nước ngoài

Trang 13

1.1.3.2 Ảnh hưởng của các lĩnh vực hoạt động đến công tác lập dự án của tổng công ty

Ngoài những đặc điểm chung của dự án đầu tư thì các dự án được lập tại tổng công ty

cổ phần Sông Hồng còn có một số đặc điểm riêng của ngành xây dựng và riêng có tạiTổng công ty, những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lứn đến công tác lập dự án:

Thứ nhất, các dự án được lập tại công ty chủ yếu là các dự án đầu tư về lĩnh vực xâydựng do công ty làm chủ đầu tư, thực hiện dự án và tiến hành quản lý sau đầu tư Các

dự án chủ yếu là các dự án xây dựng khu đô thị mới,các khu cơ sở hạ tầng, các khutrung cư cao tầng, vãn phòng cho thuê, các công trình công cộng Do vậy vấn đề theosát quy hoạch thành phốvà của địa phương ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập dựáncủa Tổng công ty Bên cạnh đó, địa điểm khu vực tiến hành dự án cũng có ảnhhưởng lớn đến công tác lập dự án Bởi vì mỗi khu vực đều có địa chất khác nhau, tácđộng trực tiếp đến chất lượng việc xây dựng dự án sau này Yêu cầu khi lập dự án phảitính toán và đo đạc tỉ mỉ và chính xác các thông số về địa hình, địa chất tại nơi xâydựng dự án để có thiết kế móng đảm bảo an toàn

Thứ hai, một dự án đầu tư xây dựng bao gồm nhiều nguồn vốn huy động , như vốnngân sách nhà nước, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vay tín dụng, vốn góp liên doanhliên kết của các công ty khác Như vậy, cần xác định tỷ suất chiết khấu theo tỷ suấtchiết khấu trung bình của các nguồn vốn khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính,hiệu quả kinh tế xã hội

Thứ ba, thời gian thực hiện các dự án tại Tổng công ty có thời gian kéo dài thường

từ 2 - 3 năm, tuy nhiên có một số dự án kéo dài tới 5 - 6 năm Vì vậy mà cán bộ lập dự

án cần sử dụng các phương pháp dự báo để dự báo chính xác giá cả, nguyên vật liệuđầu vào trong tương lai, bởi vì các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí của dự án,tức là ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của dự án

1.1.4 Kết quả hoạt động đầu tư của công ty giai đoạn (2009 – 2012)

Trên cơ sở quy hoạch ngành và chiến lược đầu tư phát triển của nền kinh tế quốcdân, trong những năm qua Tổng công ty đã thực hiện nghiên cứu cơ hội đầu tư vào hầuhết các lĩnh vực như: phát triển đô thị mới và bất động sản, trung tâm thương mại vàdịch vụ tổng hợp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị Tổng công ty cổ

Trang 14

phần Sông HỒng đã xác định lĩnh vực đầu tư phát triển là bước đột phá để phát triểncác hoạt động SXKD của Tổng công ty

Được sự đồng ý của Bộ Xây dựng tháng 7/2008, Tổng công ty đã cơ cấu lại vốn tạiCông ty cổ phần thép Sông Hồng, hiện tại, Tổng công ty nắm giữ cổ phần chi phối85% vốn điều lệ của công ty này

Trong đó một số lĩnh vực đầu tư chủ chốt của công ty như:

-Đầu tư xây dựng

Sản lượng xây lắp Tổng công ty đã đạt được như sau:

Bảng 1: Sản lượng xây lắp của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng giai đoạn (2009-2012)

Trang 15

Bên cạnh những thành quả đã đạt được, trong những năm qua giá trị sản lượng cũngnhư hiệu quả sản xuất kinh doanh còn chưa cao, chưa tương xứng với vị thế của Tổngcông ty Trước thực tế đó, Tổng công ty đã xác định được một số nguyên nhân cơ bảnnhư: Các chủ đầu tư giãn tiến độ thực hiện các dự án đầu tư theo chỉ đạo của Chínhphủ và của Bộ Xây dựng; bên cạnh đó, tình hình huy động vốn cho triển khai các dự ánđầu tư gặp nhiều khó khăn Xác định rõ được nguyên nhân này, Tổng công ty đã từngbước khắc phục những hạn chế, đồng thời phát huy thế mạnh và phấn đấu trở thànhmột trong những doanh nghiệp chất lượng, có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp.Trong 6 tháng đầu năm 2012, việc nghiệm thu thanh quyết toán các công trình triển khaikhá chậm trễ, tỗng doanh thu toàn Tổng công ty đạt 1134 tỷ đồng, chiếm 34% kế hoạchdoanh thu cả năm , một số nguyên nhân chủ yếu:

+ Do tình hình kinh tế trong nước suy thoái, hàng hoá sản phẩm sản xuất bị tồn kho và ứđọng lớn bên cạnh đó, tính thanh khoản trong nền kinh tế hạn chế dẫn đến nhiều sảnphẩm công nghiệp không được tiêu thụ Mặc dù Chính phủ đã có những giải pháp cụ thểtrong thời gian qua nhằm tháo gỡ khó khăn hiện nay cho các doanh nghiệp

+ Việc giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch phân bổ vốn trong năm

2012 cho các dự án bị chậm trễ, mặc dù những công trình do Tổng công ty thi công,chỉ phụ thuộc vào ít nguồn vốn ngân sách trong nước như : công trình CT1A CT1B,Công trình Nam Trung Yên, Công trình đường vành đai II , Công trình thoát nước HàNội CP3

- Đầu tư tài chính

Tổng công ty Sông Hồng đã tham gia góp vốn và đầu tư vào nhiều công ty trong suốtquá trình hoạt động chủ yếu là những nhà máy, xí nghiệp, công ty trực thuộc Tổngcông ty, được cổ phần hóa từ những năm trước Những công ty này đa phần đều cónhiều lợi thế trong việc sở hữu các nguồn tài nguyên trong cung cấp dịch vụ, nguyênvật liệu, các sản phẩm vật liệu xây dựng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh củaTổng công ty theo mục tiêu, chiến lược phát triển đã định hướng

Bảng 2: Tình hình góp vốn đầu tư tại các công ty khác của Tổng công ty cổ phần

Sông Hồng

Trang 16

Đơn vị:1000 đồng

Vốn góp của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

Đối với hoạt động liên doanh, liên kết và tham gia góp vốn, Tổng công ty thu đượclợi nhuận đáng kể do kết quả kinh doanh của những doanh nghiệp này trong thời gianqua khả quan , mặc dù tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty thấp Bên cạnh đó, sau khi cổphần hóa, Tổng công ty Sông Hồng được sở hữu phần vốn theo phương án cổ phần hóacủa các Công ty trên và có phương án thoái vốn hoặc tiếp tục đầu tư hợp lý nhằm nângcao hiệu quả hoạt động

Bên cạnh đó hoạt động đầu tư chứng khoán cũng gặp nhiều thuận lợi từ khi cổ phầnhóa Tổng công ty có mức vốn điều lệ là 300 tỷ đồng Theo xu hướng cổ phần hóa,năm 2007 Tổng công ty đã tiến hành cổ phần hóa vói hình thức cổ phần hóa là bán mộtphần vốn nhà nước hiện có trong doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng thêmvốn điều lệ

Đã có 30 triệu cổ phần được phát hành, trong đó số cổ phần Nhà nước nắm giữ là15.301.000 cổ phần chiếm 51% vốn điều lệ; và 7.351.000 cổ phần chiếm 24,5% vốnđiều lệ được bán cho các nhà đầu tư chiến lược ,565.410 cổ phần được bán ưu đãi chongười lao động, chiếm 1,89% tổng vốn điều lệ;; ngoài ra bán đấu giá công khai6.784.600 cổ phần chiếm 22,62% vốn điều lệ.Trong năm 2012, lãi cơ bản trên mỗi cổphiếu của công ty là 2812 VNĐ

- Đối với lĩnh vực Tư vấn, Khảo sát thiết kế và lĩnh vực SXKD khác:

Lĩnh vực Tư vấn, khảo sát thiết kế chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong Tổng giá trị sảnlượng của Tổng công ty, tuy ảnh hưởng không nhiều đến việc hoàn thành các chỉ tiêu

kế hoạch nói chung của Tổng công ty nhưng Tổng công ty cổ phần Sông Hồng vẫn coiđây là một trong những lĩnh vực tiềm năng, đem lại được doanh thu lớn trong tươnglai

Trang 17

Trong hoạt động thương mại, Tổng công ty hiện nay chú trọng đầu tư vào các hoạtđộng kinh doanh máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, đồ gỗ nội thất, thông qua việcxây dựng và phát triển mạng lưới tiêu thụ vững chắc, ổn định bao gồm các nhà phânphối chính cho các sản phẩm mũi nhọn của Tổng công ty

Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, Tổng công ty cổ phần Sông Hồng có quan hệ uy tínvới các nhà tuyển dụng lao động ở các thị trường xuất khẩu lao động lớn như: NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia

Kết quả của các hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế và giá trị sản xuất kinh doanh khácTổng công ty đạt được trong giai đoạn ( 2009-2012)

Bảng 3: Kết quả của hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế và giá trị sản xuất kinh

doanh của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng giai đoạn (2009-2012)

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Kết quả của hoạt động tư

Trang 18

(Nguồn: Tổng công ty Sông Hồng)

Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy kết quả của hoạt động tư vấn, KSTK và giá trị sảnxuất kinh doanh tăng qua các năm, từ 644.876 triệu đồng tăng lên 854.225 triệu đồngvào năm 2012 Trong đó, tốc tăng trưởng năm 2011 là cao nhất, đạt 43,13% so với năm

2010 Điều này lí giải bởi trong năm 2011, Tổng công ty thực hiện tư vấn nhiều dự ánxây dựng, đồng thời kết quả sản xuất và tiêu thụ của các nhà máy gạch, nhà máy nhôm

và sản xuất bê tông cốt thép gặp nhiều thuận lợi

1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG

1.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của cả đất nước thì ngành công nghiệp xâydựng đang đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phục

vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một trong những công tymang lại các công trình có chất lượng cao trong quá trình phát triển ấy được nhắc đến

đó là Tổng công ty cổ phần Sông Hồng Để làm nên những thành công ấy cho Tổngcông ty cũng như cho các công trình của Tổng công ty đó là đóng góp to lán của côngtác lập dự án “Lập DAĐT là tập hợp các hoạt động chuẩn bị, tính toán chi tiết các khía

Trang 19

cạnh kinh tế kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường pháp lý trên cơ sở đó xây dựngmột kế hoạch hoạt động phù họp nhằm thực hiện một DAĐT” Công tác lập dự án chấtlượng cao đã biến những cơ hội đầu tư thành các dự án có hiệu quả, đồng thời đem lạikhông nhỏ những lợi nhuận cho chủ đầu tư và lợi ích cho nền kinh tế

Tuy nhiên, công tác lập dự án là một công việc phức tạp, đòi hỏi những người lập dự

án phải là những người có trình độ chuyên môn cao, yêu cầu sự hiểu biết về tình hìnhthực tế và am hiểu các quy định pháp luật của nhà nước, tinh thân trách trách nhiệmvới công việc Mặt khác, khối lượng công việc khi tiến hành lập dự án là rất lớn.Trongkhi đó nhân sự cho công tác lập dự án tại Tổng công ty không những thiếu về số lượng

mà còn hạn chế về trình độ chuyên môn Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác lập dự

án tại công ty đang là vấn đề cấp thiết, nhằm nâng cao chất lượng các dự án đầu tư,đồng thời nâng cao uy tín của công ty trong lĩnh vực đầu tư phát triển cũng như vị thếcủa Tổng công ty đối với đất nước

1.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư tại Tổng công ty

Tổng công ty cổ phần Sông Hồng xuất thân từ một doanh nghiệp nhà nước với ngànhnghề kinh doanh chính là xây dựng truyền thống, bắt kịp với xu thế hội nhập chung, hiệnnay Tổng công ty đã mỡ rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sang nhiều ngành nghề nhưxây dựng dân dụng, công nghiệp, đầu tư và kinh doanh bất động sản, xuất nhập khẩu laođộng… Trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm được phát triển theo thời gian,Tổng công ty

Cổ phần Sông Hồng đã làm chủ đầu tư nhiều công trình lớn, có quy mô trên cả nướcnhư: Cụm CN Đông Thọ - Yên Phong - Bắc Ninh, giá trị đầu tư 141 tỷ VND, quy mô

180 ha; Nhà máy Thuỷ điện Ngòi Hút 1, giá trị đầu tư 245 tỷ VNĐ; Khu Du lịch SôngHồng - Cam Ranh giá trị đầu tư gần 400 tỷ VND,có quy mô 16 ha ; Nhà ở cao tầng vàVăn phòng cho thuê I1, I2, I3 - Thái Hà - Hà Nội, giá trị đầu tư 649 tỷ VNĐ,tổngdiệntích sàn 69.233m2; Khu nhà ở cao tầng CT3 - Khu đô thị mới Trung Văn - Từ Liêm - HàNội

Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng giaiđoạn (2009-2012) được thể hiện như sau:

Bảng 4: Quy mô vốn đầu tư và tốc độ tăng vốn đầu tư của Tổng công ty cổ phần

Sông Hồng giai đoạn 2009-2012

Trang 20

(Nguồn: Tổng công ty Sông Hồng)

Nhìn chung, quy mô vốn đầu tư của Tổng công ty tăng qua các năm,điều này thể hiện

sự quyết tâm trong lĩnh vực đầu tư phát triển của Tổng công ty trong những năm qua

Cụ thể, năm 2009, quy mô vốn đầu tư đạt 541.8 tỷ đồng, con số này đã tăng lên đến712.4 tỷ đồng vào năm 2012 Năm 2011 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ vốn đầu tưvới tỉ lệ 14,07%, tuy nhiên mức gia tăng này giảm xuống còn 8.03% trong năm 2012tuy nhiên đây vẫn là con số thể hiện tiềm lực của Tổng công ty trong bối cảnh kinh tếhiện nay

Trong giai đoạn 2009-2012, cùng với nhiều công trình lớn được triển khai thựchiện, nhìn chung vốn đầu tư của Tổng công ty tăng lên qua các năm Tốc độ gia tăngvốn đầu tư đạt 9,6% trung bình trong 3 năm phân tích, đây không phải là con số quácao nhưng thể hiện chính sách đầu tư đúng đắn của ban lãnh đạo tổng công ty trong bốicảnh nền kinh tế gặp nhiều biến động Bên cạnh đó, việc mạnh dạn đầu tư vào các dự

Trang 21

án lớn đã nâng cao uy tín, năng lực và sức cạnh tranh của Tổng công ty trong nhữngnăm gần đây.

Bảng 5: Một số dự án đầu tư đang triển khai của Tổng công ty Sông Hồng giai

2 Dự án Tổ hợp nhà ở tái định cư và

chung cư Sông Hồng - Hoàng Mai Sông Hồng - Hoàng Mai

3

Dự án BT xây dựng BV đa khoa

Mê Linh và đất đối ứng xây dựng

khu đô thị tại xã Thanh Lâm, Mê

Linh, Hà Nội

Thanh Lâm, Mê Linh, Hà Nội

4 Khách sạn Sông Hồng - Lào Cai Lào Cai

5 Dự án đầu tư nâng cao năng lực

6 Khu đô thị Sông Hồng Nhơn Trạch

- tỉnh Đồng Nai

Khu đô thị Sông Hồng Nhơn Trạch - tỉnhĐồng Nai

7 Dự án tổ hợp công trình đa chức

năng Sông Hồng Tower

Dự án tổ hợp công trình đa chức năngSông Hồng Tower

8 Dự án du lịch Sông Hồng Cam

9 Khu nhà ở phường Nông Trang,

10 Xây dựng nhà ở cao tầng I1, I2, I3

Thành Công 2 – Thái Hà

Khu tập thể Thành Công, đường Thái Hà,Quận Đống Đa, TP Hà Nội

11

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm

thương mại - văn phòng và Dịch

vụ Công cộng, Khu tái định cư cầu

Vĩnh Tuy, quận Long Biên, Hà

Trang 22

-Tỉnh Yên Bái

13 Khu đô thị Tây Nam Việt Trì giai

14 Dự án cải tạo Khu tập thể Kim

15 Dự án đường BT Thanh Trì Thanh trì- Hà nội

16 Dự án khách sạn và căn hộ cao cấp

cho thuê số 3 Nguyễn Thiện Thuật Nguyễn Thiện Thuật – Nha Trang

17 Đường Đông An - Gia Hội (giai

1.2.3 Tình hình lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

Do xây dựng và quản lý các công trình chiếm mảng lớn trong hoạt động của tổng công

ty, được chia cụ thể cho các công ty con Nên công tác lập và quản lý dự án đóng vaitrò hết sức quan trọng Cùng với kinh nghiệm đúc rút qua nhiều năm triển khai và thựchiện mà công tác lập và quản lý án của Tổng công ty rất chuyên nghiệp và hiệu quả,nhiều dự án được lập có tính chất quy mô lớn và phức tạp

Bảng 6 : Tổng vốn đầu tư và số lượng các dự án được Tổng công ty cổ phần Sông

Trang 23

(tỷ đồng)

Nguồn: Phòng đầu tư- Tổng công ty CP Sông Hồng

Có thể thấy việc lập dự án được tiến hành đều đặn qua các năm và các dự án thườngxuyên được đánh giá lại để tránh sai sót trong việc lập Những dự án của Tổng công tylập thường có quy mô lớn, một số công trình trọng điểm những năm gần đây như Thủyđiện Ngòi Hút 1 hay khu du lịch Sông Hồng- Cam Ranh, nhà ở cao tầng và văn phòngcho thuê Thái Hà- Hà Nội, được thể hiện thông qua chỉ tiêu vốn đầu tư bình quân trênmột dự án Cụ thể năm 2009 mức vốn đầu tư Bình quân trên một dự án là 302 tỷ đồng,con số này tăng lên 741.3 tỷ và đạt mức cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu Năm

2012 tổng vốn đầu tư ước tính thực hiện dự án giảm nhưng chỉ tiêu này vẫn ở mức cao

và tăng gần gấp đôi so với năm 2009

Bên cạnh đó, trên cơ sở xác định được đặc điểm các dự án ảnh hưởng tới quá trình lập

dự án, Tổng công ty đã xây dựng một quy trình cụ thể và phương pháp tiến hành lập dự

án riêng, đồng thời phân bổ hợp lý nguồn lực hiệu quả cho công tác lập dự án thể hiệnquá số lượng và quá trình đào tạo chuyên nghiệp đội ngũ cán bộ trình độ cao và amhiểu chuyên môn Việc lập dự án đánh giá toàn bộ các khía cạnh ảnh hưởng và tácđộng đến dự án Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên công tác lập dự án của công tychú trọng vào phân tích khía cạnh phân tích kĩ thuật bao gồm : quy mô, địa điểm, giảipháp quy hoạch và kiến trúc kỹ thuật, đền bù GPMB, đánh giá tác động môi trường của

dự án…

Nhìn chung, nhờ bề dày kinh nghiệm cũng như đội ngũ lạnh đạo và cán bộ chuyênsâu trong lĩnh vực mà các dự án của Tổng công ty luôn mang lại tính khả thi cao khithực hiện Nhiều công trình nổi tiếng được tổng công ty thực hiện và mang lại hiệu quảlớn Bên cạnh đó, hệ thống quản lý chặt chẽ và có hệ thống đã phát huy tác dụng hiệuquả trong việc quản lý các dự án đầu tư của Tổng công ty

1.2.4 Công tác tổ chức lập dự án tại Tổng công ty

Sơ đồ 4: Công tác tổ chức lập dự án tại Tổng công ty

Căn cứ để lập dự án đầu tư

Trang 24

Nguồn: Phòng đầu tư- Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 1.2.4.1 Các căn cứ pháp lý để lập dự án

Trong quá trình tổ chức lập dự án tổng công ty đã dựa vào các căn cứ pháp lý như cácchủ trương quy hoạch, chính sách phát triển được duyệt của ngành, địa phương hay cácnhiệm vụ cụ thể được Nhà nước giao Đồng thời tuân thủ các Văn bản pháp quy trongnhiều lĩnh vực như: luật đất đai, luật Ngân sách, luật thuế, luật môi trường, luật Tàinguyên khoáng sản và đặc biệt là các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức trong từng lĩnhvực kinh tế kỹ thuật

1.2.4.2 Lập nhóm soạn thảo dự án

Để tiến hành soạn thảo dự án thì công việc đầu tiên là phải tiến hành lập nhóm soạnthảo dự án Tại tổng công ty cổ phần Sông Hồng, với những dự án có quy mô khôngphức tạp, nhóm soạn thảo được lập ra từ thành viên của các phòng ban khác nhau, sốlượng và thành viên của nhóm phụ thuộc vào nội dung quy mô của dự án các thànhviên của nhóm được lựa chọn thường có chuyên môn sâu về nghiên cứu thị trường, kỹthuật, tài chính, tố chức quản lý nhân sự Chủ nhiệm điều hành dự án là được lựachọn từ các phòng ban và là người có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực quản lý Công việc của chủ nhiệm quản lý dự án bao gồm lập kếhoạch lịch trình soạn thảo, sau đó phân công công việc cho các thành viên và giám sátthực thiện đồng thời tổng hợp nội dung từ các thành viên để xây dựng dự án

Đối với những dự án có quy mô lớn và tính chất kỹ thuật phức tạp, Tổng công tythường thuê tư vấn để lập dự án đồng thời kiểm tra và đánh giá lại chất lượng củanhững dự án này

1.2.4.3 Lập quy trình, lịch trình soạn thảo dự án

Đây là nội dung cần được tiến hành ngay sau khi nhóm soạn thảo được thành lập

Lập nhóm soạn thảo dự ánLập quy trình, lịch trình soạn

thảo dự án

Trang 25

- Lập quy trình soạn thảo dự án: việc lập quy trình dự án giúp cho việc lập dự án mangtính khoa học và chính xác, bao gồm các nội dung như nhận dạng dự án, lập đề cương

sơ bộ của dự án và dự trù kinh phí lập và tiến hành lập đề cương sơ bộ Từng nội dung

cụ thể sẽ được phân chia cho các thành viên trong nhóm soạn thảo Sau khi tiến hànhtổng hợp, nhóm soạn thảo sẽ trình bày dự án với ban lãnh đạo của tổng công ty và dữliệu lưu dưới dạng hồ sơ

- Lập lịch trình soạn thảo dự án: để đảm bảo tiến độ của lập dự án, việc soạn thảo phảitiến hành theo lịch trình chặt chẽ định trước Thực tế, tổng công ty cổ phần Sông Hồng

áp dụng sơ đồ GANTT để lập trình lịch trình dự án

Nhìn chung, công tác tổ chức lập dự án tại Tổng công ty được thực hiện một cách khoahọc và hợp lý Không có nhiều tình trạng chồng chéo nhiệm vụ giữa các phòng ban.Bên cạnh đó, sự tương tác giữa các cá nhân trong tập thể luôn ở mức cao, nên tìnhtrạng không thống nhất quan điểm gây chậm trễ ảnh hưởng tiến độ lập dự án là hầunhư không xảy ra Với mỗi dự án được hình thành, Tổng công ty đều lập ra một banquản lý riêng và chỉ định chủ nhiệm điều hành dự án Theo quy định và định hướngphát triển của công ty, chủ nhiệm điều hành quản lý dự án là những người có năng lựcchuyên môn cao, có khả năng phân chia và tổng hợp công việc của các thành viêc, hơnnữa còn đáp ứng được nhu cầu giám sát và đốc thúc nhân viên trong quá trình thựchiện Vì thế việc lập dự án đầu tư tại Tổng công ty luôn đạt được hiệu quả cao nhất

1.2.5 Quy trình lập dự án

Sơ đồ 5: Quy trình lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

Tìm kiếm cơ hội đầu tư

Phê duyệt, giao nhiệm vụ

Lập đề cươngThu thập tài liệu

Trang 26

Trình tự thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Tìm kiếm cơ hội đầu tư

Thông thường, ban lãnh đạo bao gồm giám đốc và trưởng các phòng ban chức năng làngười tìm kiếm cơ hội đầu tư cho Tổng công ty Đây là giai đoạn hình thành các ýtưởngvà nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định các cơ hội đầu tư có, triển vọng đem lại hiệuquả và sự phù hợp quy hoạch trong chiến lược phát triển của Tổng công ty dựa trênxem xét tổng thể về nhu cầu, khả năng cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, xemxét kết quả và hiệu quả khi thực hiện đầu tư

Bước 2 Phê duyệt, bàn giao nhiệm vụ

Sau khi cân nhắc và lựa chọn, cơ hội đầu tư khả thi nhất được trình lên cấp trên, hộiđồng quản trị và tổng giám đốc sẽ xem xét và cân nhắc phê duyệt có đầu tư hay không.Với trường hợp cơ hội đầu tư được chấp thuận, thì tổng giám đốc Tổn công ty sẽ phâncông công tác lập dự án tới ban quản lý dự án

Phê duyệt đề cương

Quyết định, phê duyệtLập dự án

Lưu trữ hồ sơKiểm tra quá trình lập dự án

Trang 27

Bước 3: Thu thập tài liệu phân tích

Giám đốc ban quản lý sau khi nhận chỉ đạo từ tổng giám đốc sẽ tiến hành lâp nhómsoạn thảo dự án Nhóm soạn thảo dự án tiến hành thu thập tài liệu như các thông tư,nghị định luật pháp,chính sách của nhà nước, thị trường sản phẩm, giá cả nguyên vậtliệu đầu vào liên quan đến dự án để phục vụ công tác lập dự án sau này Việc thu thậptài liệu đầy đủ , thực tế và chính xác sẽ giúp cho công tác lập dự án trở nên thuận lợi,giảm sự chênh lệch tối đa về các khoản chi phí và lợi nhuận khi dự án được đưa vàohoạt động

Bước 4: Lập đề cương sơ bộ, dự trù kinh phí

Sau giai đoạn thu thập tài liệu, dựa vào cái tài liệu này các thành viên trong nhóm soạnthảo tiến hành lập đề cương của dự án dựa vào những số liệu thu thập được Đề cươngcủa dự án bao gồm đầy đủ các nội dung như : Giới thiệu tổng quan về dự án đầu tư;căn cứ để xác định đầu tư; nghiên cứu khía canh kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội của

dự án, tổ chức quản lý và phân bổ nhân sự cho dự án

Đồng thời các cán bộ sẽ dự trù các khoản chi phí liên quan đến quá trình lập dự án như:chi phí thu thập thông tin và các tài liệu cần thiết cho dự án; chi phí phương tiện, máymóc thiết bị phục vụ công tác soạn thảo; lương và trợ cấp cho cán bộ trong nhóm soạnthảo dự án

Bước 5: Phê duyệt đề cương

Đề cương sau khi hoàn thành sẽ được trình lên tổng giám đốc phê duyệt Công đoạnnày nhằm giảm thiểu sự lãng phí khi nghiên cứu và lập những dự án không mang tínhkhả thi trong khi chi phí lập dự án là rất tốn kém

Bước 6: Lập dự án

Sau khi đề cương được phê duyệt, nhóm soạn thảo sẽ tiến hành lập dự án Lập dự án làquá trình phức tạp đòi, hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm soạnthảo và khả năng tổng hợp, giám sát quản lý của chủ nhiệm điều hành dự án Có nhưvậy mới đảm bảo được tiến độ và chất lượng của dự án được lập nhằm giảm sự lãngphí cho Tổng công ty Các nội dung nghiên cứu trong phần này đều dựa theo đề cương

đã được phê duyệt nhưng dưới góc độ chi tiết và tỉ mỉ hơn

Bước 7: Kiểm tra quá trình lập dự án

Trang 28

Nhằm đảm bảo kế hoạch và tiến độ thực hiện, trong thời gian tiến hành lập dự án banquản lý dự án trực tiếp kiểm tra quá trình lập dự án, qua đó phát hiện và điều chỉnh bổsung những nội dung chưa hợp lý, đốc thúc cán bộ lập dự án hoàn thành công việcđược giao một cách chính xác và đúng thời gian quy định.

Bước 8: Quyết định, phê duyệt

Sau khi được soạn thảo xong, hồ sơ dự án được viết và trình lên tổng giám đốc và hộiđồng quản trị, sau đó tiến hành thẩm định và ra quyết định có thông qua dự án haykhông Những dự án không hiệu quả sẽ được loại bỏ ngay ở bước này, nếu được thôngqua hồ sơ dự án này cũng là cơ sở để công ty xin cấp phép đầu tư của các cơ quan nhànước và xin tài trợ vốn của các tổ chức tín dụng và ngân hàng

Bước 9: Lưu trữ hồ sơ

Sau khi được phê duyệt và cấp phép đầu tư, hồ sơ dự án được ban quản lý dự án lưu lạitại đơn vị, phục vụ cho công tác thực hiện dự án sau này

1.2.6 Phương pháp lập dự án

Trong thực tế, có nhiều phương pháp khác nhau để tiến hành lập dự án Tùy từng dự án

cụ thể mà mỗi chủ thể lựa chọn phương pháp lập dự án cho phù hợp cho dự án củariêng mình

Một số phương pháp chủ yếu mà Tổng công ty sử dụng để tiến hành lập dự án như:Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp cộngchi phí

- Phương pháp thu thập thông tin

Là phương pháp được sử dụng trong tất cả các nội dung nghiên cứu của dự án, đặc biệt

là trong nội dung nghiên cứu thị trường và nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật, có rất nhiềucách thức để áp dụng phương pháp thu thập thông tin như khảo sát thực tế, thông quađiều tra phỏng vấn ,hoặc thu thập qua các nguồn tài liệu có sẵn như: sách, báo,internet ,tạp chí, hoặc từ các dự án tương tự đã được lập… Tùy vào điều kiện cụ thểcủa từng dự án như điều kiện thời gian,kinh phí xây dựng dự án, chính sách hỗ trợ

mà lựa chọn phương pháp thu thập thông tin cho phù hợp và hiệu quả

Thực tế, các dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng chủ yếu là các dự án về lĩnhvực xây dựng vì vậy việc thu thập thông tin đòi hỏi phải có độ chính xác cao, phải sử

Trang 29

dụng phương pháp khảo sát thực tế nhất là khảo sát về điều kiện tự nhiên, khí hậu, cơ

sở hạ tầng kiến trúc tại khu vực tiến hành dự án

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp, điều tra khảosát thực tế là phương pháp tiết kiệm thời gian và chi phí, tuy nhiên thì những phươngpháp này thương mang lai độ chính xác không cao

- Phương pháp cộng chi phí

Theo phương pháp này, cán bộ lập dự án dựa trên các khoản chi phí dự tính,tính toán

sơ bộ và ước tính tổng hợp lại thành tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư bao gồm cáckhoản mục như: chi phí đầu tư xây dựng, chi phí thiết bị, đền bù GPMB, chi phí quản

lý dự án, chi phí tái định cư, chi phí tư vấn khảo sát thiết kế, chi phí dự phòng, loại chiphí khác

Phương pháp này được sử dụng nhiều trong quá trình lập dự án để phân tích số liệu, dựtoán vốn đầu tư thực hiện dự án, bên cạnh đó xác định được doanh thu ước tính và lợinhuận ước tính thu được, dùng làm cơ sở để đánh giá hiệu quả tương lai của dự án.Bên cạnh đó, phương pháp này đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác từ cán bộ lập dự án,tính toán sai các chỉ tiêu có thể tác động trực tiếp đến quyết định thực hiện dự án, dẫnđến việc loại bỏ những dự án tốt hoặc chấp nhận những dự án không khả thi

- Phương pháp so sánh đối chiếu

Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự

án đầu tư Theo phương pháp này, cán bộ lập dự án căn cứ vào các quy định hiện có

và các đinh mức hay tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm lựa chọn, xác định các thông số kỹ thuậtcho dự án sao cho phù hợp với quy định đã đè ra, cuối cùng đưa ra một vài phương án

so sánh đối chiếu với nhau để có thể lựa chọn phương án hiệu quả nhất và tối ưu nhấtcho dự án

Phương pháp so sánh đối chiếu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dự án So sánh đối chiếuvới các tiêu chuẩn đã được quy định cụ thể là điều kiện để tiên quyết dựa án có thểđược phê duyệt và việc xác định, lựa chọn phương án nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnchi phí-chất lượng- hiệu quả của dự án từ đó quyết định đến tính khả thi về mặt tàichính của dự án đầu tư

* Đối với những dự án có quy mô vừa và nhỏ, sự thiếu sót hệ thống các phương pháp

dự báo như phương pháp ngoại suy thông kê, phương pháp định mức, phương pháp hệ

Trang 30

số co giãn cầu, mô hình hồi quy tương quan, hỏi ý kiến chuyên gia ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả thực hiện dự án Bên cạnh đó phương pháp phân tích độ nhạy nhằmđánh giá tác động của từng yếu tố đến dự án đầu tư chưa được sử dụng cho lập dự án.

* Đối với những dự án lớn, có tính chất kĩ thuật phức tạp, để dự báo cầu sản phẩm của

dự án trong tương lai, phương pháp được sử dụng là phương pháp lấy ý kiến chuyêngia Đây là phương pháp dự báo cầu bằng cách tập hợp những ý kiến và câu trả lời từcác chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất Quátrình này được tiến hành theo 3 bước

- Bước 1: Lựa chọn chuyên gia

Đây là bước vô cùng quan trọng bởi vì kết quả dự báo phu thuộc rất nhiều vào chấtlượng đánh giá của các chuên gia, vì vậy các chuyên gia sẽ được chọn lựa bằng cáchđánh giá trình độ và thái độ của chuyên gia về cuộc trưng cầu

- Bước 2: Trưng cầu ý kiến chuyên gia

Giai đoạn này tiến hành hỏi ý kiến chuyên gia dưới nhiều hình thức như trưng cầu ýkiến cá nhân hoặc tập thể, trưng cầu có mặt hoặc vắng mặt, hội thảo…

- Bước 3 Thu thập và xử lý đánh giá dự báo

Giai đoạn này, các cán bộ thu thập sẽ tổng hợp các kết quả trưng cầu ý kiến, nhằm đưa

ra kết quả dự báo một cách khách quan nhất

Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia được Tổng công ty sử dụng thường xuyên đốivới những hạng mục công trình lớn bởi vì đối tượng dự báo có tầm bao quát lớn, và cónhiều yếu tố chưa có cơ sở kết luận chắc chắn để xác định, đặc biệt trong những điềukiện thiếu thông tin hoặc trong trường hợp tồn tại sự bất định lớn giữa kết quả dự báo

1.2.7 Các nội dung phân tích trong quá trình lập dự án

1.2.7.1 Những căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư

Đây là nội dung nghiên cứu đầu tiên thể hiện cơ sở và cơ hội đầu tư cả dự án Nghiêncứu nội dung này sẽ làm rõ tình hình kinh tế xã hội tổng quát và khía cạnh thị trườngsản phẩm của dự án, đồng thời nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến dự án đầu

tư Tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng, nội dung nghiên cứu này gồm:

1.2.7.1.1 Những căn cứ pháp lý

Trang 31

Những căn cứ để tiến hành hoạt động đầu tư như: Các văn bản quy phạm pháp luật,mục tiêu và định hướng phát triển của đất nước và các ngành kinh tế, hệ thống tiêuchuẩn - định mức kỹ thuật, các thông tư nghị định của chính phủ và của các bộ ngành, Bên cạnh đó là các văn bản pháp luật của nhà nước, đây là những căn cứ pháp lý củanhà nước liên quan đến dự án đầu tư như: các quyết định của nhà nước, địa phương vềviệc bàn giao đất cho Tổng công ty, NĐ-CP về xác định giá đất có kèm theo thông tưhướng dẫn thi hành, NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất kèm theo thông tư hướng dẫnthi hành, đối với các dự án cần thu hồi đất thì phải tuân theo văn bản pháp luật về bồithường và hỗ trợ tái định cư cho người dân khi tiến hành thu hồi đất.

1.2.7.1.2 Mục tiêu đầu tư

Nội dung này cho thấy sản phẩm của dự án sẽ phát huy tác dụng như thế nào khi dự ánhoàn thành và đi vào hoạt động như: giải quyết nhu cầu cho bao nhiêu lao động, đápứng được nhu cầu sản phầm cho thị trường hay chưa, hay mức độ đóng góp vào sựphát triển của địa phương và đất nước

Mục tiêu đầu tư của dự án chỉ ra sự cần thiết của dự án đầu tư, đồng thời góp phần địnhhướng trong xuyên suốt vòng đời dự án và cho thấy thấy rằng dự án là phù hợp với quyhoạch phát triển của đất nước, của địa phương, của ngành kinh tê và sự đáp ứng nhucầu thị trường Khi tiến hành lập dự án, mục tiêu đầu tư đã được cán bộ lập dự án củaTổng công ty trình bày đầy đủ chi tiết, bởi vì mục tiêu đầu tư cho thấy việc đầu tư dự

án là hợp lý và là là một trong những cơ sở để dự án được cấp phép đầu tư và tài trợvốn cho dự án

1.2.7.2 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật

1.2.7.2.1 Quy mô dự án, hình thức đầu tư

Trong nội dung này, cán bộ sẽ phân tích khái quát những khía cạnh về tổng diện tíchkhu đất dự án

Các dự án của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng đa phần là về lĩnh vực xây dựng ,dovậy hình thức đầu tư chủ yếu là xây mới đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên, tùytheo dự án cụ thể là xây mới hay đầu tư để nâng cấp, mở rộng

1.2.7.2.2 Nghiên cứu đia điểm khu vực xây dựng dự án

Nội dung này, cán bộ tiến hành phân tích các yếu tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên,hiện trạng sử dụng đất hạ tầng kỹ thuật kiến trúc của khu vực dự án được xây dựng,

Trang 32

Đây là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến quá trình xây dựng của dự án cũng như khivận hành khi dự án được hoàn thành sau này

Nghiên cứu điều kiện tự nhiên bao gồm:

* Địa hình: Xem xét dạng địa hình, độ bằng phẳng, sự thay đổi cao độ

* Khí hậu: Trong đó chủ yếu nghiên cứu về nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa, chế độ gió

* Địa chất: nghiên cứu điều kiện vật lý và hóa học của địa chất, phân chia thành cáclớp, độ dày và thành phần của từng lớp, độ ổn định của địa chất là khía cạnh rất quantrọng trong nội dung này

Hiện trạng sử dụng đất: nghiên cứu mục đích sử dụng của khu đất tại thời điểm hiện tạiHiện trạng hạ tầng kỹ thuật, bao gồm một số nội dung chủ yếu như: hạ tầng giao thôngvận tải, hệ thống điện nước, hệ thống cấp và thoát nước, bên cạnh đó nghiên cứu hiệntrạng dân cư sinh sống ở khu vực lân cận và nghiên cứu môi trường sinh thái

Từ những kết quả nghiên cứu trên, đưa ra được kết luận tình hình của khu vực nghiêncứu có thuận lợi hay khó khăn cho việc đầu tư xây dựng dự án hay không, đồng thờiđưa ra giải pháp thực hiện cho phù hợp với quy hoạch chung của địa phương

1.2.7.2.3 Giải pháp quy hoạch, kiến trúc và kỹ thuật

Đây là những nội dung quan trọng trong nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật, nội dung nàyđược cán bộ lập dự án của Tổng công ty nghiên cứu rất tỉ mỉ cụ thể, đưa ra các phương

án để lựa chọn phương án hiệu quả nhất Thông thường khi tiến hành nghiên cứu, cán

bộ lập chia dự án thành ba phần riêng: các giải pháp về quy hoạch, giải pháp về kiếntrúc và giải pháp về kĩ thuật Với một số dự án nhỏ thì có thể gộp chung lại thành mộtnội dung kỹ thuật

*Giải pháp về quy hoạch:

Quy hoạch của dự án phải phù hợp với quy hoạch chung của vùng và của địa phương.Trong quá trình nghiên cứu khía cạnh này, cán bộ lập dự án của Tổng công ty cổ phầnSông Hồng đã đề ra nhiều các giải pháp cụ thể, trên cơ sở so sánh đấy đánh giá để lựachọn giải pháp tối ưu nhất phụ hợp với quy hoạch đã đề ra của địa phương

Các dự án tại Tổng công ty thường có quy mô lớn và sản phẩm rất đa dạng nên tùy vàolĩnh vực của dự án mà đề ra các giải pháp quy hoạch thích hợp

*Giải pháp về kiến trúc xây dựng

Trang 33

Sau khi đã lưa chọn được giải pháp quy hoạch, cán bộ lập dự án sẽ lựa chọn xây dựngthiết kế sao cho phù hợp nhất Việc thiết kế hợp lý không những đem lại mỹ quan màcòn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận hành dư án sau này.

Để trình bày về giải pháp kiến trúc, các cán bộ lập dự án có thể đưa ra nhiều phương ánlựa chọn, phân tích ưu nhược điểm của mỗi phương án, so sánh và sau đó lựa chọnphương án hợp lý nhất

*Giải pháp về kỹ thuật

Đây là mục quan trọng nhất trong nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án đầu tư.Trong phần này, cán bộ lập dự án sẽ trình bày các giải pháp kỹ thuật về kết cấu côngtrình, nguồn cấp điện, cấp thoát nước,hệ thống thông tin liên lạc, truyền hình côngtrình Tùy từng quy mô và tính chất từng dự án mà các cán bộ lập trình bày chi tiết cụthể đối tượng thuộc hạng mục kỹ thuật nào

- Về kết cấu công trình

+ Kết cấu công trình hình thành nên bộ khung của dự án xây dựng, chính vì vậy kếtcấy phải luôn đảm bảo độ an toàn tuyệt đối, bên cạnh đó phải tuân theo các tiêu chuẩnquy phạm đã quy định về kết cấu công trình và các quy chuẩn xây dựng của Việt NamĐây là nội dung quan trọng nên đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác cao trong thiết kế càtính toán

+ Giải pháp kết cấu móng

Dựa vào tài liệu khảo sát phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi, giải pháp móng đượcchọn là móng BTCT, đặt trên hệ thống cọc BTCT Nền móng được dự kiến xử lý bằngcọc BTCT tiết diện 350x350cm; được đóng sâu 37,5m nhằm tối ưu hóa hệ thống kếtcấu, bên cạnh đó còn làm giảm giá thành xây dựng

+ Giải pháp kết cấu thân công trình:

Giải pháp kết cấu lựa chọn là khung BTCT toàn khối kết hợp với lõi cứng BTCT SànBTCT liền khối dày 1,5cm

Tường ngăn , bao che sử dụng gạch mác 75#, vữa xi măng sử dụng mác 50#

- Vật liệu kiến trúc, xây dựng

Tùy từng công trình cụ thể mà cán bộ lập dự án sẽ xác định loại vật liệu cho phù hợp.Vật liệu sử dụng cho dự án có thể là vật liệu trong nước hoặc nhập từ nước ngoài Vớinhững dự án có tính chất kĩ thuật phức tạp và đòi hỏi nhiều vật liệu bền, có sức chống

Trang 34

đỡ tốt thì Tổng công ty phải nhập từ nước ngoài vì nguyên vật liệu trong nước chưa thểđáp ứng được yêu cầu, còn với những công trình khác, có thể dùng vật liệu khác thaythế để có mức giá thành hợp lý hơn, giảm chi phí đầu tư

- Về cấp điện

Trong nội dung này trình bày cụ thể công suất điện ước tính cần thiết cho dự án, bêncạnh đó phải đảm bảo nguồn cung cấp điện cho dự án, do vậy khi thực hiện lập dự án,cán bộ lập nghiên cứu về mạng lưới cung cấp điện của địa phương và, hệ thống điệnchiếu sáng để phục vụ cho dự án

- Về cấp, thoát nước

Trên cơ sở nghiên cứu về nguồn nước và nhu cầu cấp nước nước cần thiết cho dự án,cán bộ lập đưa ra giải pháp về cung cấp nước và lựa chọn thiết bị cho phù hợp ngoài raviệc tính toán giải pháp thoát nước là vô cùng quan trọng, đặc biệt tránh xảy ra tìnhtrạng ngập lụt công trình khi mùa mưa đến

- Về truyền hình, thông tin liên lạc:

Hệ thống truyền hình trong công trình bao gồm: các ăng ten thu tín hiệu, các thiết bị ,đầu kĩ thuật số phân phối tín hiệu truyền hình; hệ thống mạng cáp dây dẫn trong cácvăn phòng, nhà ở

Trên đây là một số nội dung được trình bày trong nghiên cứu giải pháp kỹ thuật, tùyvào tính chất và quy mô của dự án cụ thể mà cán bộ lập có thể gộp một số nội dung đểthuận tiện cho việc tiến hành lập dự án

1.2.7.2.4 Giải pháp đền bù, phóng mặt bằng

- Trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng Tổng công ty cổ phần Sông Hồngdựa vào những căn cứ pháp lý như: Nghị định số 22/1998 NĐ-CP, ban hành ngày24/04/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích Quốc phòng, An ninh lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; văn bản số4448/TC-QLCL cấp ngày 04/09/1999 của Bộ tài chính về hướng dẫn xử lý vướng mắctrong công tác đền bù GPMB Từ đó Tổng công ty cổ phần Sông Hồng đưa ra cácphương án đền bù giải phóng mặt bằng hợp lý

Trong nội dung này, cán bộ lập phải chỉ rõ cách tính toán chi phí đền bù và giải phóngmặt bằng theo giá hiện hành của nhà nước hay theo giá thị trường để được Tổng công

ty phê duyệt và thông qua đồng thời đưa ra phương án tái định cư thích hợp Tuy nhiên

Trang 35

việc đền bù giải phóng mặt bằng rất mất thời gian và đòi hỏi sự xử lý thích hợp và sựđiều chính thích hợp của ban lãnh đạo cũng như của Tổng công ty.

1.2.7.2.5 Phân đoạn thực hiện dự án, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

Lập dự án gồm rất nhiều nội dung và công đoạn cần thực hiện, chính vì vậy sau khi đãtính toán được khối lượng công việc cần thực hiện của cả dự án thì cán bộ sẽ tiến hànhphân đoạn quá trình thực hiện dự án, bao gồm từ tổng thể đến chi tiết, đồng thời xácđịnh tiến độ thực hiện dự án nhằm đảm bảo thời gian đã đề ra để hoàn thành dự án.Hình thức quản lý dự án: Căn cứ điêu kiện năng lực của Tổng công ty cổ phần SôngHồng lựa chọn hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.2.7.2.6 Đánh giá tác động môi trường của dự án

Dự án nào khi thực hiện và vận hành cũng đều có những tác động nhất định với môitrường xung quanh Trong thực tế có rất nhiều dự án gây ảnh hưởng xấu đến môitrường đã bị các cơ quan nhà nước đình chỉ hoạt động Khi tiến hành lập dự án các cán

bộ của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng phải nghiên cứu các nguồn gây ô nhiễm môitrường do dự án gây ra, đồng thời đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp để thuyết phụccác cơ quan thẩm quyền đê dự án được thực hiện Ví dụ một số dự án của Tổng công tyảnh hưởng trực tiếp đến môi trường như xây dựng nhà máy thủy điện đã được nghiêncứu kĩ về mức độ ảnh hưởng của nó đến nguồn nước thượng nguồn gây ô nhiễm ở cáckhu vực hạ nguồn dân cư

1.2.7.3 Phân tích khía cạnh tài chính của dự án

Nội dung phân tích khía cạnh tài chính của dự án bao gồm: Xác định tổng mức đầu

tư, xác định nguồn vốn đầu tư dự án, dự kiến doanh thu thu được và chi phí bỏ ra hàngnăm của dự án, cuối cùng là tính toán các chỉ tiêu tính toán hiệu quả tài chính Để tínhtoán các khoản mục này, cán bộ lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng thường

Trang 36

căn cứ vào các thông tư, nghị định của chính phủ hoặc quyết định của bộ, ngành cóliên quan, đồng thời sử dụng phần mềm bổ trợ word, excel trong tính toán để đảm bảo

độ chính xác

1.2.7.3.1 Xác định tổng mức đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án là toàn bộ các khoản chi phí dự toán để thực hiện dự ánđầu tư Đây chính là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch ,quản lý và chio tiêu vốn khi tiếnhành đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm rất nhiều các khoản chiphí như: chi phí xây dựng- chiếm phần lớn trong các khoản chi phí, chi phí đền bùGPMB và tái định cư, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí cho ban quản lý dự án, chi phícho công tác thuê tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí dự phòng, các khoản chi phí khíkhác

Dựa vào thiết kế cơ sở của dự án, cán bộ lập dự án của Tổng công ty tiến hành xácđịnh tổng mức đầu tư, trong đó, chi phí xây dựng dự án chủ yếu được tính theo khốilượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở đã được lập Bên cạnh đó, chi phí mua sắm thiết bịđược tính theo số lượng và chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ hiện tạiđược lựa chọn, Ngoài ra giá thiết bị thực tế trên thị trường cũng cần được xét đến đểviệc dự trù kinh phí được chính xác Ngoài ra, trong công tác bồi thường GPMB và táiđịnh cư, chi phí đền bù được tính theo khối lượng phải đền bù, tái định cư của dự án.Chi phí khác được các cán bộ xác định bằng cách lập dự toán chi phí hoặc tạm tínhtheo tỷ lệ phần trăm ước tính được quy định trên tổng chi phí xây dựng và chi phí muasắm thiết bị phục vụ cho dự án ; chi phí dự phòng cũng được xác định bằng tỷ lệ phầntrăm quy định của tổng các chi phí trên

1.2.7.3.2 Nguồn tài trợ vốn

Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án, một dự án đầu tư có thể bao gồm nhiềunguồn vốn khác nhau, đảm bảo các nguồn tài trợ vốn là đảm bảo tính khả thi của dự ánđầu tư Thực tế, nguồn tài trợ vốn cho các dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồngchủ yếu là vốn tự có và vốn tín dụng, ngoài ra còn có vốn liên doanh liên kết từ cáccông ty con hoặc doanh nghiệp khác

Trong nội dung này cán bộ lập dự án còn xác định kế hoạch sử dụng và phân bổ vốnđầu tư trong từng giai đoạn của dự án, tránh tình trạng tồn đọng vốn hoặc thiếu hụt vốngây kéo dài thời gian xây dựng

Trang 37

Kế hoạch trả nợ ngắn hạn hoặc dài hạn cũng được xác định trong nội dung này, chothấy rõ dự án sẽ trả hết nợ cho ngân hàng trong bao nhiêu năm Đây là một căn cứ đểngân hàng, các tổ chức tín dụng tin tưởng tài trợ vốn cho dự án.

1.2.7.3.3 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, việc đầu tiên cán bộ lập dự án phải làm làlập bảng doanh thu và chi phí từng năm, sau đó tiếp tục lập bảng dòng tiền và tính toáncác chỉ tiêu, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thường được sử dụng đó là NPV,IRR, T

- Xác định tỷ suất chiết khấu

Các dự án của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng thường được huy động từ nhiềunguồn vốn, vì thế tỉ suất chiết khấu được tính bằng tỉ suất chiết khấu trung bình Tuynhiên để đơn giản, nhiều dự án Tổng công ty thường tính các chỉ tiêu hiệu quả theo lãisuất vốn vay Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới độ chính xác của khía cạnh phân tíchhiệu quả tài chính của dự án

- Lập bảng doanh thu và chi phí

+ Doanh thu: là các khoản thu về từ sản phẩm của các dự án tại Tổng công ty như các

dự án đầu tư công trình xây dựng, văn phòng công ty, nhà ở dân cư, công trình hạ tầng

kĩ thuật, ngoài ra còn có khoản doanh thu khác như doanh thu cho thuê khu dịch vụ,chuyển nhượng đất kinh doanh, thu hồi giá trị tài sản cố định

+ Chi phí: Chi phí theo từng năm của dự án bao gồm nhiều khoản mục chi phí: chi phíxây lắp, chi phí quản lý dự án ,chi phí mua sắm thiết bị, chi phí đất đai, lãi vay tíndụng, chi phí dự phòng, chi phí khác

Sau khi có kết quả các số liệu về doanh thu và chi phí theo từng năm trong đời dự án,cán bộ lập dự án sẽ tính lợi nhuận trước thuế và sau thuế của dự án Trong đó:

Lợi nhuận trước thuế = Dòng thu - Dòng chi

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp = 25%* Lợi nhuận trước thuế

- Xác định dòng tiền dự án và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Dòn tiền của dự án là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.Sau khi xác định

tỷ suất chiết khấu, cán bộ lập dự án sẽ lập bảng dòng tiền của dự án

Bảng 7: Dòng tiền của dự án

Trang 38

STT Nội dung Năm kinh doanh

Năm 0 Năm 1 Năm 2 … Năm n

1 Chi phí đầu tư ban đầu

4 Đầu tư thay thế tài sản

II Dòng tiền thu

2 Giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý

IU Lợi nhuận trước thuế ( I I - I )

V Lợi nhuận sau thuế (III-IV)

VI Hệ số chiết khấu k = l/(l+r)t

VII Dòng tiền thuần chiết khấu (V*VI)

VIII Cộng dồn dòng tiền thuần chiêt

khấu

Nguồn: Phòng đầu tư- Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

Khi tính toán hiệu quả tài chính, cán bộ lập dự án chủ yếu sử dụng 3 chỉ tiêu hiệu quảchính là NPV, IRR và T Các chỉ tiêu khác cũng rất quan trọng như: tỷ số lợi ích - hchiphí B/C, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư RRi, điểm hoà vốn của dự án gần nhưkhông được tính đến Mặt khác, trong bối cảnh nhiều rủi ro, việc tiến hành phân tích dự

án trong điều kiện rủi ro như phân tích độ nhạy chưa được cán bộ lập dự án chú trọng,trong khi đó các yếu tố quan trọng như giá cả nguyên vật liệu đầu vào, giá thuê đất, lãisuất vay tín dụng… thì luôn luôn biến động không ngừng đặc biệt trong giai đoạn khókhăn của nền kinh tế hiện nay

1.2.7.4 Nghiên cứu khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án

Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội của một dự án là nội dung quan trọng trong lập dự

án Tuy nhiên việc nghiên cứu khía cạnh này thường bị bỏ qua hoặc đánh giá chưađúng Đối với Tổng công ty cổ phần Sông Hồng thì đây là căn cứ để thuyết phục các

Trang 39

cơ quan có thẩm quyền thông qua các dự án đầu tư của mình, đồng thời là cơ sở đểthông qua quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Thực tế, hầu hết các chỉ tiêu để đánh giá mức độ đóng góp vào kinh tế- xã hội củaTổng công ty đều được xác định cụ thể theo chủ trương phát triển kinh tế xã hội củađất nước và quy hoạch của vùng, miền

Một số tiêu chuẩn mà Tổng công ty đang sử dụng như:

- Mức gia tăng sản phẩm quốc nội, mức độ đóng vào tăng trưởng của kinh tế và nângcao đời sống, gia tăng mức sống của dân cư, gia tăng tích luỹ vốn cho nền kinh tế

- Tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất nước chưa được khai thác hoặc chưađược khai thác hiệu quả

- Phân phối lại thu nhập dân cư, giảm phân hóa giàu nghèo, thể hiện ở các dự án đầu tưvào các vùng miền núi khó khăn và có kinh tế chậm phát triển

- Số lao động tăng thêm tại địa phương khi dự án được thực hiện

1.2.8 Ví dụ minh họa về công tác lập dự án tại dự án khách sạn Royal Sông Hồng

- Chủ đầu tư: Tổng công ty cổ phần Sông Hồng

- Đơn vị thiết kế: Trung tâm kiến trúc quy hoạch Lào Cai

- Đơn vị thi công: Thực hiện theo luật đấu thầu

- Phân kỳ đầu tư và thời gian thực hiện dự án:

Phân kỳ đầu tư: Đầu tư 1 giai đoạn

Thời gian thực hiện: Q3/2009 – Q4/2011

- Khái toán đầu tư 36.754.433.000 đồng

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có và vốn vay ngân hàng

1.2.8.1 Các căn cứ lập dự án đầu tư

1.2.8.1.1 Các văn bản pháp lý

1.2.8.1.1.1 Các căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 12/02/2009 và quản lý dự án đầu tư xâydưng công trình

- Căn cứ Nghị định số 209/2002 NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng thicông công trình xây dựng

- Căn cứ Luật Xây dưng số 16/2003/QH11ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá 11 kỳhop thứ 4

Trang 40

- Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006, về việc quy đih chi tiết vàhướng dẫn thi hành điều luật bảo vệ môi trường.

- Căn cứ vào Thông tư sô 02/2007/TT-BXD cấp ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình,ghịđịnh số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005

- Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về giấy phép xây dựng và

tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ vào quyết định số 18 / 2008 / QĐ - UBND ngày 10/6/2008 của Uỷ Ban NhânDân tỉnh Lào Cai về công tác quản lý chất lương công trình xây dựng và quản lý dự ánđầu tư xây dưng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Căn cứ biên bản cuộc họp liên ngành vào ngày 28 tháng 9 năm 2007, về việc thốngnhất cho Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng lập dự án xây dựng khách sạn tiêu chuẩn 3sao từ 8 -11 tầng tại lô đất số 144 Phan Bội Châu - phường Lào Cai, thành phố LàoCai, tỉnh Lào Cai

- Căn cứ nội dung công văn sô 2254/UBND-XDCB ngày 08/10/2007 của UBND tỉnhLào Cai về việc chấp thuân cho Tổng công ty Sông Hồng được lập dự án đầu tư xâydựng khách sạn tiêu chuẩn 3 sao, tại lô đất số 144 Phan Bôi Châu, phường Lào Cai,thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

1.2.8.1.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 4319 - 1986 về nhà và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5065 - 1990 khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 323 - 2004 Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 25 -1991 Tiêu chuẩn lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà và các côngtrình công cộng

- TCXDVN 27 -1991 tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện trong nhà, các công trình côngcộng

- TCVN 7447 - 2004 (IEC 60364) - Tiêu chuẩn về hệ lắp đặt hệ thống điện của các toànhà

- TCXDVN 46 - 2007 - Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng , hướng dẫnthiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

- TCXDVN 16 - 1986 - Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong các công trình dân dụng

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức (Trang 5)
Bảng 3: Kết quả của hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế và giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng giai đoạn (2009-2012) - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 3 Kết quả của hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế và giá trị sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Sông Hồng giai đoạn (2009-2012) (Trang 17)
Bảng 6 : Tổng vốn đầu tư và số lượng các dự án được Tổng công ty cổ phần Sông Hồng lập và làm chủ đầu tư - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 6 Tổng vốn đầu tư và số lượng các dự án được Tổng công ty cổ phần Sông Hồng lập và làm chủ đầu tư (Trang 22)
Sơ đồ 5: Quy trình lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Sơ đồ 5 Quy trình lập dự án tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng (Trang 25)
Bảng 8: Thông số kỹ thuật hố thang cửa co 2S: - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 8 Thông số kỹ thuật hố thang cửa co 2S: (Trang 47)
Bảng 14:  Quỹ lương đã bao gồm cả BHXH,BHYT,BH thất nghiệp - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 14 Quỹ lương đã bao gồm cả BHXH,BHYT,BH thất nghiệp (Trang 66)
Bảng 15: Phân bổ chi phí vận hành của dự án - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 15 Phân bổ chi phí vận hành của dự án (Trang 67)
Bảng 16: Doanh thu dự kiến - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 16 Doanh thu dự kiến (Trang 68)
Bảng 17: Lợi nhuận dự kiến - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 17 Lợi nhuận dự kiến (Trang 70)
Bảng 18: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cho cả đời dự án (50 năm) - Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Bảng 18 Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cho cả đời dự án (50 năm) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w