1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn

80 460 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong các sổ kế toán, báo cáo tài chính, cũng như qua các bài luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu ở các n

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong khi nền kinh tế thị trường diễn ra ngày một gay gắt như hiện nay, kếtoán CPSX đang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với cácDNSX Thông qua những thông tin về CPSX kinh doanh, những người quản lý DNnắm được CPSX thực tế của từng loại hoạt động, của từng loại sản phẩm cũng nhưkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Qua đó, phân tích đánh giá tìnhhình thực hiện của định mức chi phí để có những quyết định hợp lý

Dựa trên yêu cầu đó, em đã nghiên cứu đề tài và hoàn thiện khóa luận “ Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn”.

Khóa luận trình bày khái quát những lý luận chung nhất về kế toán CPSXtrong các DNSX và tiến hành nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty dựa trêncác dữ liệu thứ cấp để đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kếtoán nói chung và kế toán CPSX nói riêng tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Các kiến nghị, đề xuất đưa ra trong khóa luận xuất phát từ thực trạng công tác

kế toán tại Công ty nói chung và kế toán CPSX bao bì nói riêng nên khá phù hợpvới tình hình thực tế tại Công ty Nếu Công ty áp dụng các kiến nghị, đề xuất trêntrong thời gian tới sẽ góp phần ngày càng hoàn thiện công tác kế toán và kế toánCPSX

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận, mặc dù bản thân em đã

cố gắng tìm tòi, đi sâu nghiên cứu cả về lý luận và thực tế tại Công ty nhưng do hạnchế về thời gian, trình độ nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bàiviết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá,chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán, trường ĐHTM, Bangiám đốc và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Phú Thái Sơncùng toàn thể các bạn sinh viên để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc và các anhchị trong phòng kế toán Công ty TNHH Phú Thái Sơn Đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉbảo tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Phương – Bộ môn Kiểmtoán Căn bản đã giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình

Hà nội, tháng 03 năm 2013.

Trang 3

MỤC LỤC

1.2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương

pháp KKTX 12

1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK 20

1.2.2.3 Sổ kế toán 21

2.2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất bao bì tại công ty TNHH Phú Thái Sơn 31

a) Kế toán chi phí NVLTT 31

b) Kế toán chi phí NCTT 36

c) Kế toán chi phí SXC 39

* Về việc phân loại chi phí SXC 51

* Về hạch toán một số khoản chi phí SXC 52

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp

CP : Chi phí

TK : Tài khoảnDNSX : Doanh nghiệp sản xuấtDNSXCN : Doanh nghiệp sản xuất công nghiệpCPSX : Chi phí sản xuất

SXKD : Sản xuất kinh doanhBHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếKPCĐ : Kinh phí công đoànBHTN : Bảo hiểm thất nghiệpTSCĐ : Tài sản cố định

CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC : Chi phí sản xuất chungGTGT : Giá trị gia tăng

NVL : Nguyên vật liệuCCDC : Công cụ dụng cụKKTX : Kê khai thường xuyênKKĐK : Kiểm kê định kỳ KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

Nội dung chính của phần bao gồm:

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thànhcông rực rỡ Hiện nay, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đang rasức cạnh tranh, tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trường bằng các sản phẩm và hànghoá của mình Các sản phẩm muốn cạnh tranh được thì phải phù hợp với nhu cầungười tiêu dùng và giá bán phải cạnh tranh, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảiluôn phấn đấu và tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chấtlượng sản phẩm Một công cụ không thể thiếu cho vấn đề này là công tác kế toán,trong đó việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất luôn được xácđịnh là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Chiphí sản xuất được quản lý và thực hiện tốt ngay từ khâu tập hợp và phân bổ sẽ kéotheo việc tính giá thành chính xác và đơn giản Việc xác định đúng từng khoản mụcchi phí, quản lý tốt chi phí và có những biện pháp tiết kiệm chi phí một cách tối ưugóp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Thông tin của các chỉ tiêu về chi phí sản xuất giúp các nhà quản lý biếtđược tình hình sản xuất, thực hiện các định mức chi phí, từ đó có kế hoạch sản xuất

và xác định đúng mức chi phí cần thiết cho kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Vì vậycông tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất là một vấn đềđược quan tâm hàng đầu Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, là mộtdoanh nghiệp sản xuất có quy mô tương đối lớn, công ty TNHH Phú Thái Sơn đãkhông ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất nhằm nângcao hiệu quả hoạt động và ngày càng phát triển, cạnh tranh trên thị trường Việchoàn thiện công tác kế toán tại công ty còn nhằm thực hiện, áp dụng đúng theo quyđịnh của chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành của nhà nước Xuất phát từnhững lý do trên, em chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công tyTNHH Phú Thái Sơn” làm đề tài khóa luận

Trang 6

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

- Về lý luận: đi sâu vào tìm hiểu và làm rõ những vấn đề lý luận về công tác kế toánCPSX như chuẩn mực, chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC, tàikhoản kế toán, phương pháp kế toán, chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán… Hệthống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại doanhnghiệp sản xuất theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành giúp các doanhnghiệp có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về công tác kế toán chi phí sản xuất

- Về thực tiễn: là việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất bao bì tạicông ty TNHH Phú Thái Sơn, từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trongcông tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty, thấy được những tồn tại, khó khăn màcông ty còn gặp phải, trên cơ sở đó đưa ra những ý kiến đề xuất, các giải pháp đểgiải quyết những tồn tại và hạn chế ấy

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về kế toán CPSX bao bì,không đề cập đến giá thành sản phẩm

- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Phú Thái Sơn

- Số liệu nghiên cứu của đề tài được lấy trong tháng 3 năm 2013

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán vànhững người có liên quan về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH PhúThái Sơn để giải đáp các nội dung về chính sách kế toán nói chung và kế toánCPSX nói riêng, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán gặp phảitrong quá trình tập hợp chi phí tại Công ty, từ đó tìm ra cơ sở để khắc phục nhữngkhó khăn đó

Để tiến hành phỏng vấn, cần tiến hành các bước cơ bản sau:

- Xác định đối tượng phỏng vấn

- Đặt lịch phỏng vấn

- Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01)

- Tiến hành phỏng vấn theo các đối tượng đã xác định (Phụ lục 02)

Trang 7

- Tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn có được

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong các sổ

kế toán, báo cáo tài chính, cũng như qua các bài luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu ở các năm trước…

Đề tài nghiên cứu công tác kế toán CPSX sản phẩm bao bì Công ty TNHHPhú Thái Sơn nên phần lớn các tài liệu là do Công ty cung cấp, các thông tin có thểthu thập được thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổchức, bộ máy kế toán của Công ty … Bên cạnh đó là các thông tin kế toán được thểhiện thông qua các chứng từ, sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngoài ra, em còn sử dụng phương pháp quan sát thực tế: Trong quá trình

thực tập tại Công ty, dưới dự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của anh (chị) phòng kếtoán cũng như Ban lãnh đạo của Công ty, em đã quan sát những công việc của nhânviên phòng kế toán, quan sát quá trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi phí tạicông ty, so sánh việc thực hành có đúng với nội dung chế độ kế toán mà công ty ápdụng hay không

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu; kết luận; mục lục; danh mục sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ; danh mục từ viết tắt thì nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương

* Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán CPSX tại các DNSXCN

* Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn

* Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán CPSX bao bì tại Công tyTNHH Phú Thái Sơn

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CPSX TẠI CÁC DNSXCN

1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán CPSX trong các

DNSXCN

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất.

Trong các DNSX, các thông tin về CPSX đóng một vai trò rất quan trọng, nógiúp ích cho doanh nghiệp trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Để cóthể cung cấp thông tin về CPSX của doanh nghiệp một cách đầy đủ và hữu ích, cầnthiết phải có sự hiểu biết về khái niệm, bản chất của CPSX, có nhiều quan điểmdưới nhiều góc độ khác nhau khi nói đến chi phí

- Dưới góc độ kế toán: trong CMKTVN số 01 định nghĩa chi phí là tổng giá trị cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoảntiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sởhữu 1

- Theo Giáo trình kế toán tài chính của NXBTC có ghi: “ chi phí được nhìn nhậnnhư những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạtđược một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền củanhững hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệubằng chứng chắc chắn.” 2

- Cũng theo cuốn “Kế toán và phân tích chi phí- giá thành trong doanh nghiệp theoCMKT Việt Nam ” thì “chi phí sản xuất là hao phí về lao động sống, lao động vậthóa cùng các chi phí khác để sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất trong một kỳ sản xuấtnhất định ” 3

1 26 CMKTVN và toàn bộ thông tư hướng dẫn các CM, NXB T.kê 2009, tr 12.

2 GT KTCT- NXBTC 2008, GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy, tr 255

3 Kế toán và phân tích chi phí- giá thành trong DN theo CMKTVN-NXBTC 2006, PGS.TS

Trang 9

Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều giống nhau

về bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về, có thể dướidạng vật chất hoặc tinh thần hay dịch vụ được phục vụ

* Chi phí sản xuất: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng,

tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm củadoanh nghiệp xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanhnghiệp tại một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí

cơ bản là chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

- Chi phí NVLTT: là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệukhác… được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí NCTT: là các khoản chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sảnphẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí SXC: là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVLTT, chi phíNCTT, như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí CCDC phục vụ sảnxuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất…

- Chi phí cố định (định phí) : là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khimức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp

- Chi phí biến đổi (biến phí) : là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với

sự thay đổi của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Trong DN khi thực hiện hoạt động SXKD luôn phát sinh rất nhiều loại chiphí khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò Để hạch toán đúng đắnCPSX và đáp ứng được các yêu cầu của nhà quản trị DN cần phân loại chi phí theocác tiêu thức khác nhau

a) Phân loại CP theo nội dung kinh tế

Là cách phân loại CPSX căn cứ vào những chi phí có tính chất, nội dungkinh tế giống nhau, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt độngsản xuất nào, ở đâu

Theo cách phân loại này thì CPSX của DN được chia thành :

- CP nguyên vật liệu: gồm toàn bộ số chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu

phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất

Trang 10

- CP công cụ dụng cụ: gồm toàn bộ chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất.

- CP nhân công: gồm toàn bộ tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích

BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất

- CP KH TSCĐ: là toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho sản xuấtcủa DN

- CP dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước…

- CP khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các

yếu tố chi phí trên

b) Phân loại CP theo chức năng, công dụng của CP

Là cách phân loại chi phí căn cứ vào vai trò của chi phí đối với từng chức nănghoạt động SXKD của doanh nghiệp

Theo tiêu thức phân loại này CPSX bao gồm:

- CP nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí CP nguyên vật liệu được sử dụng

trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- CP nhân công trực tiếp là các khoản phải cho nhân công trực tiếp sản xuất như tiềnlương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH…)

- CP sản xuất chung là tất cả các khoản CPSX phát sinh tại phân xưởng trừ 2 khoảnmục CP nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp để phục vụ và quản lý sảnxuất như: CP nhân viên phân xưởng, CP khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất…

c) Phân loại CP theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Theo tiêu thức này CPSX chia thành 3 loại:

- Biến phí là những CP có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thayđổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

- Định phí là những khoản CP không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi,

nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì nó lại thay đổi

- Chi phí hỗn hợp là các CP mà bản thân nó gồm các yếu tố của định phí và biếnphí, ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí

d) Phân loại CP theo các tiêu thức khác

Trang 11

Ngoài các cách phân loại nêu trên trong thực tế còn có các cách phân loại

khác tùy theo yêu cầu công tác quản lý doanh nghiệp như:

* Phân loại CP theo phương pháp quy nạp CP

- CP trực tiếp: Gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản

xuất từng loại sản phẩm cụ thể, chúng được tính toán trực tiếp vào giá thành từngloại sản phẩm thông qua định mức và tiêu chuẩn

- CP gián tiếp: Gồm những chi phí phát sinh không liên quan trực tiếp

đến một loại sản phẩm cụ thể nào mà có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sảnphẩm khác nhau Trước khi tính toán vào giá thành từng loại sản phẩm cụ thể người

ta tiến hành phân bổ các chi phí này theo tiêu thức thích hợp

* Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát chi phí:

- CP kiểm soát được: CP kiểm soát được ở một cấp độ quản lý nào đó là CP màlãnh đạo cấp đó có thể ra quyết định ảnh hưởng đến chi phí đó

- CP không kiểm soát được: CP không kiểm soát được ở một cấp độ quản lý nào đó

là CP mà lãnh đạo cấp đó không có thẩm quyền chi phối và ra quyết định

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất.

1.1.2.1 Yêu cầu kế toán CPSX.

Việc tiết kiệm chi phí sản xuất sản phẩm là yếu tố quyết định sự sống còncủa các doanh nghiệp, đảm bảo mang lại mức lãi tối thiểu để duy trì sự hoạt độngcủa công ty do đó yêu cầu đặt ra đối với kế toán chi phí sản xuất là phải:

- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chi phí kếthợp phân loại theo khoản mục để nắm được nguyên nhân tăng giảm của từng yếu tốtrong các khoản mục và có kế hoạch điều chỉnh sao cho hợp lý

- Mỗi loại đều cần phải lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí

- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán, kịp thời tìm ra nguyên nhânvượt chi để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh cho phù hợp

Trang 12

- Tổ chức vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợpvới các nguyên tắc chuẩn mực và chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêucầu thu nhận, xử lý và hệ thống hóa thông tin về chi phí của doanh nghiệp.

- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác địnhtheo các yếu tố chi phí và khoản mục

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đến bộphận kế toán các yếu tố chi phí

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý

- Lập báo cáo chi phí sản xuất, tổ chức phân tích chi phí sản xuất sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất sản phẩm giúp cho cácnhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định tối ưu nhất

1.2 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Kế toán CPSX theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung

Kế toán chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán

Do vậy nó phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau của kế toán:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực

tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sởdồn tích phản ánh tình hình tài sản chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

và tương lai

Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài

sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giátrị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán quy định Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp

có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do vàảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 13

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Trong kế toánCPSX kế toán xem xét tình hình thực tế tại các doanh nghiệp để trích trước tiềnlương công nhân nghỉ phép, trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định… và khôngtrích quá lớn những khoản này

Nguyên tắc trọng yếu: Theo nguyên tắc này, toàn bộ chi phí của doanh

nghiệp được phản ánh đầy đủ vì đây là bộ phận quan trọng trong việc tính toándoanh thu của doanh nghiệp

Cũng theo chuẩn mực này chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp vàcác chi phí khác, trong đó:

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phátsinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máymóc thiết bị

Các chi phí ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuânthủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán số 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giágốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phíliên quan trực tiếp phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản xuất sản phẩm như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo

Trang 14

dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất.

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất chung gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất,như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suấtbình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiệnsản xuất bình thường

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì CPSX chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì CPSX chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản CPSX chung không phân bổđược ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chungcho sản phẩm chính

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc HTK bao gồm các khoảnchi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến HTK Ví dụ, trong giá gốc thànhphẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể

Chi phí không được tính vào giá gốc HTK, gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

Trang 15

- Chi phí bảo quản HTK trừ các khoản chi phí bảo quản HTK cần thiết choquá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản qui định ở đoạn 06.

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN

1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình

Chuẩn mực này quy định việc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, xác địnhnguyên giá, khấu hao của tài sản cố định hữu hình Trong quá trình sản xuất của cácdoanh nghiệp để hạch toán đầy đủ các CPSX thì doanh nghiệp cần hạch toán mứckhấu hao, hao mòn của tài sản cố định được sử dụng trong quá trình sản xuất Theochuẩn mực này quy định: Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình đượcphân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phươngpháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đó đem lại cho doanhnghiệp, số khấu hao từng kỳ được hạch toán vào CPSX, kinh doanh trong kỳ trừ khichúng được tính vào giá trị của các tài sản khác như: Khấu hao tài sản cố định hữuhình dung cho hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thànhnguyên giá TSCĐ vô hình hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quátrình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình

Cũng giống như TSCĐ hữu hình thì TSCĐ vô hình cũng tham gia vào quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp, nó có thể là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sángchế, quyền phát hành, bản quyền tác giả… Theo chuẩn mực này thì giá trị khấu haocủa TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụnghữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu hao tối đa của TSCĐ hữu hình

là 20 năm Việc trích khấu hao được tính từ khi bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng Chiphí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trừ khi chiphí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay.

Trong CMKT số 16 quy định chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định

Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếpđến các khoản vay của doanh nghiệp

Chi phí đi vay bao gồm:

Trang 16

- Lãi tiền vay ngắn hạn, dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi.

- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến nhữngkhoản vay do phát hành trái phiếu

- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tụcvay

- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính

Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiếtcho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí

đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳkhi phát sinh

1.2.2 Kế toán CFSX trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành

(chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)

Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Chế độ kế toán mới ban hành đã cậpnhật các nội dung quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Luật kế toánViệt Nam, gồm 4 phần: Hệ thống tài khoản kế toán, Hệ thống báo cáo tài chính,Chế độ chứng từ kế toán, Chế độ sổ kế toán Quyết định này đã thay thế quyết định

15/2006/QĐ-số 1141-TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 và một 15/2006/QĐ-số Quyết định và Thông

tư hướng dẫn do Bộ Tài chính đã ban hành trong giai đoạn từ 1996-2000

1.2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo

phương pháp KKTX.

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liêntục có hệ thống tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho hàng tồn kho trên sổ kế toán.Phương pháp này giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của HTK trên

cơ sở đó bảo quản HTK cả về số lượng và giá trị Phương pháp này thường được ápdụng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và cácdoanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn

a) Kế toán chi phí NVLTT

Trang 17

Chi phí NVLTT bao gồm các khoản chi phí về NVL chính, nửa thành phẩmmua ngoài, vật liệu phụ …sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp vàthường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng

Việc tập hợp chi phí NVLTT có thể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếphoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như định mức tiêu haoNVL, chi phí kế hoạch … Để tập hợp chi phí NVLTT một cách chính xác, kế toáncần xác định trị giá NVL thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưngcuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi nếu có để loại ra khỏi chi phítrong kỳ

=

- Chứng từ sử dụng :

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho NVL

- Bảng phân bổ giá trị NVL

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá

 Tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí NVLTT chủ yếu sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngànhcông nghiệp, xây lắp, nông lâm ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễnthông, kinh doanh khách sạn du lịch và dịch vụ khác

Trị giá NVL còn lại cuối kỳ Trị giá phế liệu thu hồi

(nếu có)

Trang 18

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh trong kỳ vào TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” hoặc TK

631 “giá thành sản xuất ” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sảnphẩm dịch vụ

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632

- Trị giá NVLTT sử dụng không hết được nhập lại kho

TK 621 cuối kỳ không có số dư

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi xuất kho NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, căn cứ vàoPXK, kế toán ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu (TK 152) đối ứng ghităng tài khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621) theo trị giáNVL xuất dùng

- Khi mua NVL đưa thẳng vào bộ phận sản xuất:

+ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào

HĐ GTGT, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí NVLTT theo giá mua chưathuế GTGT (TK 621) và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính trêngiá mua NVL (TK 133 ) đối ứng ghi giảm các tài khoản tiền (TK 111,112,141) hoặc ghi tăng tài khoản phải trả cho người bán (TK 331)

+ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vàohoá đơn bán hàng kế toán ghi tăng tài khoản chi phí NVLTT theo trị giá muathực tế đã có thuế GTGT đồng thời ghi giảm các tài khoản tiền (TK 111,

112, 141) hoặc ghi tăng tài khoản phải trả người bán (TK 331)

- Cuối kỳ , số NVL xuất sử dụng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi, căn

cứ vào PNK kế toán ghi tăng tài khoản nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực

tế nhập kho (TK 152) đối ứng ghi giảm tài khoản chi phí NVLTT

- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụngNVL theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, kế toán ghi tăng tài khoảngiá vốn hàng bán (TK 632) phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường;tăng tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK154) đối ứng ghigiảm tài khoản chi phí NVLTT

b) Kế toán chi phí NCTT.

Trang 19

Chi phí NCTT là những khoản tiền trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ, gồm: tiền lương chính, tiềnlương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lươngcủa công nhân sản xuất.

Chi phí NCTT thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.Trường hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toántrực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theocác tiêu chuẩn như chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, số giờ làm việcthực tế

Kết cấu tài khoản 622

Bên Nợ:

Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ baogồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền côngtheo quy định phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang ” hoặc vào bên Nợ tài khoản 631 “giá thành sản xuất ”

Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, khi ghi nhận số tiền lương,tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kếtoán ghi tăng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đối ứng ghi tăngtài khoản phải trả người lao động (TK 334)

Trang 20

- Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của côngnhân trực tiếp sản xuất trên số tiền lương tiền công phải trả theo chế độ quyđịnh, kế toán ghi tăng chi phí NCTT đối ứng ghi tăng khoản phải trả phảinộp khác (TK 338, chi tiết 3382, 3383, 3384 )

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kếtoán ghi tăng tài khoản chi phí NCTT (TK 622) đối ứng ghi tăng tài khoảnchi phí trả trước (TK 335)

- Khi công nhân sản xuất trực tiếp thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phảitrả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả(TK 335) đối ứng ghi tăng khoản phải trả người lao động (TK 334)

- Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT vào các tài khoảnliên quan theo đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng tài khoản giá vốnhàng bán phần chi phí NCTT vượt trên mức bình thường (TK 632), ghi tăngchi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) đồng thời ghi giảm chi phínhân công trực tiếp

c) Kế toán chi phí SXC

Chi phí SXC là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ quá trình sản xuấtsản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí SXC gồm cáckhoản chi phí sau:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí tiền lương, tiền công , các khoản phụcấp, bảo hiểm tính cho nhân viên phân xưởng như quản đốc PX, thống kê, thủ khophân xưởng, …

- Chi phí vật liệu: là các chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệudùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc PX quản lý, …

- Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phânxưởng sản xuất

- Chi phí KH TSCĐ: gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sảnxuất như KH MMTB, KH nhà xưởng, …

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụcho hoạt động của phân xưởng như chi phí điện, nước, điện thoại, …

Trang 21

- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí kểtrên, phục vụ cho hoạt động của PX như chi phí tiếp khách, hội nghị,…

Chi phí SXC thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đómới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hợp lý như địnhmức chi phí SXC, chi phí NVLTT, chi phí NCTT…

 Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng phân bổ NVL, CCDC

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Kết cấu tài khoản 627

Bên Nợ: các chi phí SXC phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí SXC

- Chi phí SXCCĐ không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong

kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường Kết chuyển chi phí SXC vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang ” hoặc vào bên Nợ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất ”

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản này có 6 tài khoản cấp hai là :

Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xưởng

Tài khoản 6272: chi phí vật liệu

Tài khoản 6273: chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 22

Tài khoản 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6278: chi phí bằng tiền khác

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênphân xưởng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi tăng chi phíSXC (TK 627) đối ứng ghi tăng tài khoản phải trả người lao động (TK 334)

- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhânviên phân xưởng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi tăngchi phí SXC đối ứng ghi tăng tài khoản phải trả phải nộp khác (TK 338)

- Căn cứ Bảng phân bổ NVL, CCDC, khi xuất vật liệu dùng chung cho phânxưởng ghi tăng tài khoản chi phí SXC, ghi giảm tài khoản NVL (TK 152)

- Khi xuất CCDC có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận sảnxuất, căn cứ PXK ghi giảm tài khoản CCDC ( TK153) đồng thời ghi tăng chi phíSXC

- Trường hợp CCDC xuất dùng một lần có giá trị lớn, kế toán phải phân bổdần vào chi phí nhằm ổn định chi phí, ghi giảm tài khoản CCDC đồng thời ghi tăngtài khoản chi phí trả trước (TK 142, 242)

Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí SXC hàng tháng, kế toán ghi tăng chi phíSXC và ghi giảm chi phí trả trước (TK 142, 242 )

- Trích khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng sản xuất, căn cứ bảng phân bổkhấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất, kế toán ghi tăng chi phí SXC và ghi tăng khoảnhao mòn TSCĐ (TK 214)

- Các chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng và các chi phí dịch vụ mua ngoàikhác thuộc phân xưởng sản xuất, căn cứ hoá đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phíSXC chưa gồm thuế GTGT, tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK1331) và ghi giảm các khoản tiền (TK111, 112 ) hoặc tăng khoản phải trả người bán(TK 331)

- Khi phát sinh các khoản chi phí khác bằng tiền phục vụ sản xuất, căn cứ vào

PC hay GBN, kế toán ghi tăng chi phí SXC và ghi giảm các tài khoản tiền

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửachữa lớn TSCĐ, định kỳ tính hoặc phân bổ vào chi phí SXC trong kỳ, kế toán ghităng chi phí SXC đồng thời ghi giảm tài khoản chi phí trả trước (TK 142, 242) hoặcghi tăng khoản chi phí phải trả (TK 335)

Trang 23

Khi chi phí SCL TSCĐ thực tế phát sinh, ghi tăng tài khoản SCL TSCĐ(TK 2413), tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu có (TK 1331) và ghi

Có cho các tài khoản thanh toán (TK 331, 111, 112)

Khi chi phí SCL TSCĐ hoàn thành, ghi tăng cho tài khoản chi phí trả trước(TK 142, 242 ) hoặc ghi giảm tài khoản chi phí phải trả (TK 335) đối ứng ghi giảmtài khoản SCL TSCĐ

- Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí SXC để kết chuyển hoặc phân bổchi phí SXC vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩmtheo tiêu thức phù hợp, kế toán ghi tăng tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) phầnchi phí SXCCĐ không phân bổ, tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)đối ứng ghi giảm chi phí SXC

d) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Vào cuối kỳ, kế toán phải tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành của sảnphẩm hoàn thành trong kỳ

 Tài khoản sử dụng: để hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất , kế toán

sử dụng tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ”

Kết cấu tài khoản 154

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

- Phản ánh chi phí NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường và chi phíSXCCĐ không phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp hạchtoán theo phương pháp KKĐK )

Số dư bên Nợ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC thực tế phátsinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng tài khoản chi phísản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) đối ứng ghi giảm các khoản chi phí NVLTT,NCTT, SXC ( TK 621, 622, 627 )

Trang 24

- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt bồi thường kế toán ghi tăngtài khoản phải thu khác (TK 1388) hoặc ghi giảm tài khoản phải trả người lao động(TK 334) đối ứng ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, kếtoán ghi tăng tài khoản thành phẩm (TK 155) và ghi giảm tài khoản chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang

- Trường hợp sản phẩm sản xuất xong bán thẳng, kế toán ghi tăng giá vốnhàng bán và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo

phương pháp KKĐK.

Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hóa vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán, từ

đó xác định giá trị vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ

 Chứng từ sử dụng: kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK sửdụng các chứng từ tương tự như trong phương pháp KKTX

 Về tài khoản sử dụng: kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp này chủyếu sử dụng tài khoản 611 và tài khoản 631

• Tài khoản 611 “ mua hàng ” dùng để phản ánh trị giá NVL, CCDC, hàng hoámua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ

Kết cấu tài khoản 611

Bên Nợ

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

- Giá gốc hàng hoá, NVL,CCDC mua vào trong kỳ

Bên Có

- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

- Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hànghoá xuất bán

- Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trả lại cho người bán, hoặc đượcgiảm giá

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

• Tài khoản 631 “giá thành sản xuất” Tài khoản này dùng để phản ánh tổnghợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kết cấu tài khoản 631

Bên Nợ

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ

- Chi phí sản xuất,kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có

Trang 25

- Giá thành sản phẩm nhập kho, kết chuyển vào tài khoản 632

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

 Phương pháp hạch toán

Đối với phương pháp KKĐK, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê HTK vàocuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng NVL, hàng hoá, sản phẩm,CCDC tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị HTK xuất vào sử dụng vàxuất bán trong kỳ theo công thức :

- Cuối kỳ dựa vào biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, xác định giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ, ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và ghigiảm tài khoản giá thành sản xuất (TK 631)

- Giá thành sản phẩm nhập kho, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán, ghi giảmgiá thành sản xuất

1.2.2.3 Sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm Sổ kếtoán có hai loại là sổ tổng hợp và sổ chi tiết Sổ tổng hợp gồm các sổ Nhật ký và sổCái Sổ chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết Doanh nghiệp cần căn cứ vào hệthống tài khoản kế toán áp dụng và yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp để mở đủ các

số tổng hợp và chi tiết cần thiết và lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với tổ chứccông tác kế toán tại doanh nghiệp Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC có 5 hìnhthức kế toán Mỗi hình thức có đặc điểm và trình tự ghi sổ khác nhau

Trị giá vật tưhàng hoá nhập trong

kỳ

Trị giá vật

tư hàng hoá tồn kho cuốikỳ

Trang 26

- Đặc điểm: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký theo trình

tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ, sau đó lấy số liệu trên

sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái

- Hình thức này gồm các loại sổ: sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Cái, các

sổ thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, ghi nghiệp vụ phát sinh vào

sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái Nếu đơn vị có mở sổ thẻ kếtoán chi tiết thì việc ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết được làm đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung

Cuối tháng, quý hoặc năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập BCĐSPS, sau đó lậpcác BCTC dựa trên số liệu của Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết sau khi đã đốichiếu kiểm tra

Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái

- Đặc điểm: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán duy nhất là sổ Nhật ký - sổcái Số liệu để ghi vào sổ dựa vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký

và các cột Nợ, Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinhcuối tháng Căn cứ số phát sinh các tháng trước và tháng này tính ra số phát sinh luỹ

kế đến cuối tháng này Căn cứ số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toántính số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký - sổ cái

Các sổ thẻ kế toán chi tiết cũng được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, Có vàtính số dư cuối tháng của từng đối tượng, là căn cứ để lập Bảng tổng hợp chi tiếtcho từng tài khoản Số liệu trên Nhật ký - sổ Cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau

Trang 27

khi khoá sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáotài chính

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Đặc điểm

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghitheo nội dung kinh tế trên sổ cái

- Hình thức này gồm các loại sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, SổCái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã kiểm tra, làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ để ghivào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan

Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng phát sinh Nợ, Có và số Dưcủa từng tài khoản trên Sổ Cái, từ đó lập Bảng Cân đối số phát sinh Sau khi đốichiếu khớp đúng, số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập Báo cáotài chính

Hình thức Nhật ký - chứng từ

- Đặc điểm

+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có các tàikhoản kết hợp phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ + Kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp

Trang 28

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và Nhật ký - chứng từ, Bảng kê, Bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Đặc điểm

Công việc kế toán được thực hiện trên một phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo một trong bốn hình thức kế toán trên hoặc kếthợp các hình thức Phần mềm không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưngphải in ra đầy đủ sổ kế toán và Báo cáo tài chính theo quy định

- Các loại sổ sử dụng: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào

sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không giống hoàn toàn với mẫu sổghi bằng tay

- Trình tự ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã kiểm tra để ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, Có để nhập dữ liệu vàomáy vi tính theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn Các thông tin được tự độngnhập vào các sổ kế toán

Cuối tháng kế toán thực hiện khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Thực hiện cácthao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng hoặc cuối năm các sổ kếtoán được in ra giấy, đóng thành quyển theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX BAO BÌ TẠI CÔNG TY

TNHH PHÚ THÁI SƠN.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

* Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Thái Sơn.

 Trụ sở : Thắng Lợi – Phú Minh – Sóc Sơn – Hà Nội

Công ty được thành lập ngày 16/05/2003 theo giấy chứng nhận kinh doanh số

0101371868 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp Cho đến nay, công ty đã trải qua nhiều biến đổi qua mỗi thời kỳ Ban giámđốc công ty đã tìm tòi, nghiên cứu để thích nghi kịp với môi trường kinh doanh.Cùng với việc xác định đúng chiến lược phát triển ngành nghề và sự cố gắng, nỗlực phát triển không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã từngbước ổn định, phát triển và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường

* Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phú Thái Sơn Công ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng nhựa, màng mỏng, giả da bao gồm:

Trang 30

+ Áo mưa cho quân đội; áo mưa dân dụng;

* Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

Để đảm bảo đồng vốn có hiệu quả, trước tiên đòi hỏi bộ máy quản lý của doanhnghiệp phải hết sức gọn nhẹ, song hoạt động thực sự hiệu quả Mô hình tổ chức củadoanh nghiệp được thực hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ

* Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

Tại Công ty, bộ máy kế toán được áp dụng theo mô hình kế toán tập trung.Toàn bộ công tác kế toán từ việc ghi sổ đến tổng hợp, lập báo cáo kiểm tra tđềuđược thực hiện tại phòng kế toán Phòng kế toán có 5 nhân viên, được thể hiện qua

sơ đồ sau:

Giám Đốc

Phòng kinh doanh

Phòng hành chính

Phân xưởng sản xuất

Cửa hàng bán và giới

Trang 31

Hình 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

a) Chính sách kế toán

Công ty tuân theo Luật Kế toán ban hành ngày 17/6/2003 và Nghị định kèmtheo số 129/2004/NĐ – CP ban hành ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạtđộng kinh doanh, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành

và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện

o Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách theo đúng quy định của BộTài chính

o Chế độ kế toán của doanh nghiệp: hạch toán kinh tế theo chế độ kế toánban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC

o Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 2a)

o Kỳ kế toán: áp dụng theo tháng

o Niên độ kế toán: 01/01 – 31/12 hàng năm

o Đơn vị tiền tệ sử dụng: Tiền Việt Nam (VND)

o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

o Phương pháp nộp thuế GTGT: Thuế GTGT được khấu trừ

o Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

Kế toán trưởng(Kế toán tổng hợp)

Kế toán NVL, CCDC &

TSCĐ

Kế toán tiền lương

Trang 32

o Phương pháp tính giá trị vốn thực tế hàng hóa, sản phẩm xuất kho: Bìnhquân cả kỳ dự trữ.

o Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán CPSX trong các DNSX 2.1.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố vĩ mô đến kế toán CPSX.

Nhân tố vĩ mô là nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến CPSX màdoanh nghiệp không thể kiểm soát được Nhóm các nhân tố vĩ mô bao gồm:

- Hệ thống quy định pháp luật về tổ chức kế toán

Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lý và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức quản lý sản xuất của công ty Cụ thể là Công ty TNHH Phú Thái Sơn chịu ảnhhưởng của văn bản pháp luật về Luật doanh nghiệp và chế luật thuế chính là luật thểhiện rõ nhất sự ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán Chi phínói riêng tại Công ty Trong những năm gần đây mặc dù hệ thống quy định pháp luật

về tổ chức kế toán của Việt Nam đã được soạn thảo công phu, minh bạch hơn để việc

tổ chức thực hiện trong doanh nghiệp dễ dàng, thuận lợi, nhưng vẫn còn tồn tại nhiềumâu thuẫn chồng chéo giữa các văn bản luật từ đó ảnh hưởng đến hoạt động SXKDcủa các doanh nghiệp, làm cho CP của doanh nghiệp tăng lên bất hợp lý

Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp sẽ tổ chức công tác kế toán theo một chế độ

kế toán nhất định Công tác kế toán CPSX ở Công ty cũng vậy Nó chịu ảnh hưởngrất nhiều bởi chế độ kế toán, khi chế độ kế toán thay đổi kế toán CPSX cũng phảithay đổi theo Việc áp dụng chế độ kế toán có thể điều chỉnh sao cho phù hợp vớiđặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình nhưng vẫn phải trongmức độ cho phép của chế độ kế toán Vì vậy, chế độ kế toán cần phải ổn định thìcông tác kế toán tại các doanh nghiệp mới ổn định được

- Tình hình kinh tế chính trị, các văn bản pháp luật của nhà nước đối với doanhnghiêp Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều chịu sự chi phối và tác động chung củanền kinh tế đất nước, khu vực và thế giới Kinh tế đất nước ngày một phát triển, tốc

độ tăng trưởng cao cũng có tác dụng thúc đẩy các doanh nghiệp gia tăng sản xuất,đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của xã hội Ngoài ra các thể chế chính trị ổnđịnh, pháp luật phù hợp, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh

Trang 33

doanh của các doanh nghiệp hay các văn bản về thuế cũng ảnh hưởng đến doanhthu và lợi nhuận của các doanh nghiệp

- Sự phát triển khoa học công nghệ và kĩ thuật

Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ, việc áp dụng côngnghệ vào sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến CPSX Trong điềukiện hiện nay, sự ra đời của các phầm mềm kế toán tiên tiến, hiện đại giúp cho côngtác hạch toán chi phí được nhanh gọn, hiệu quả hơn rất nhiều Thêm vào đó, khoahọc kỹ thuật phát triển, công nghệ được áp dụng vào sản xuất đã làm thay đổi cơbản điều kiện sản xuất: Nâng cao năng suất lao động, giảm tiêu hao vật tư… Dovậy, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, máy móc, từ đó sẽ làm giảm CPSX

2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố vi mô đến kế toán CPSX

Nhân tố vi mô là những nhân tố chủ quan, thuộc nội tại của DN có ảnh hưởng

đến CPSX mà DN có thể kiểm soát được Nhóm các nhân tố vi mô bao gồm:

- Đặc điểm tổ chức quản lý, chính sách quản lý, yêu cầu quản lý của doanh nghiệpcũng góp phần vào việc có đem lại hiệu quả cho công tác kế toán hay không Môhình tổ chức gọn nhẹ, đơn giản hay phức tạp, lộn xộn, trình độ và chính sách quản

lý của những nhà quản lý doanh nghiệp sẽ là những nhân tố quyết định đến kết quảcông việc của từng bộ phận cũng như của toàn doanh nghiệp, do đó cũng quyết địnhđến công tác kế toán doanh nghiệp có theo quy trình hợp lý, khoa học, đáp ứng yêucầu cung cấp thông tin số liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác hay không

+ Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong các hệ thống công cụ quản

lý kinh tế, tài chính của DN Trong đó, kế toán CPSX là một khâu quan trọng trongcông tác tổ chức kế toán Chính vì vậy, việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kếtoán sao cho phù hợp với doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu Nếu lựa chọn hìnhthức tổ chức công tác kế toán phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soátđược chi phí, quản lý chi phí, sử dụng chi phí… Tại Công ty hệ thống chứng từ, tàikhoản sử dụng, sổ sách và báo cáo kế toán áp dụng theo Chế độ Kế toán Việt Namban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC, hoàn toàn phù hợp với yêu cầuquản lý CPSX và quy mô hoạt động sản xuất của Công ty

Trang 34

- Chính sách, chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp.

Đây cũng là nhân tố quan trọng giúp tiết kiệm CPSX cho doanh nghiệp Cácchính sách khen thưởng đối với người lao động làm khích lệ tinh thần lao động,tăng năng suất lao động, giảm CPSX Người lao động được hưởng đầy đủ các chế

độ theo quy định của pháp luật về Luật lao động và các khoản phụ cấp, thưởng vàđược đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội… Công ty thường xuyên quan tâm đến cácphong trào thi đua lao động sản xuất, khen thưởng kịp thời, chăm lo đời sống củangười lao động, thực hiện tốt các chế độ chính sách ưu đãi cho cán bộ công nhânviên, tập thể xuất sắc Đối với chế độ tiền lương, Công ty thực hiện nghiêm chỉnhtheo Luật lao động Người lao động ngoài nhận được tiền lương hàng còn có thể nhậnđược lương thưởng căn cứ vào hiệu quả, chất lượng công việc Ngoài ra, Công ty còn

có chế độ khen thưởng cho người lao động có sáng kiến làm lợi cho Công ty nhằmđộng viên người lao động hăng say làm việc

- Trình độ năng lực quản lý của nhà lãnh đạo

Một nhà lãnh đạo có năng lực sẽ đề ra được những chính sách phát triển hợp lýcho công ty cũng như lựa chọn được hình thức chế độ kế toán phù hợp với công ty.Nhà lãnh đạo sẽ quyết định chế độ kế toán áp dụng, tổ chức sổ sách, chứng từ quyđịnh… Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán CP nói riêng của công ty chịuảnh hưởng rất nhiều bởi người lãnh đạo Bộ máy lãnh đạo của Công ty là những cán

bộ có thâm niên trong công tác quản lý do vậy những quyết định và lựa chọn công tác

kế toán CPSX tại Công ty tương đối hợp lý Tuy nhiên do lĩnh vực kế toán khôngphải là lĩnh vực chuyên môn của các cán bộ lãnh đạo do vậy quyết định về công tác

kế toán vẫn còn phụ thuộc vào sự tham mưu của kế toán trưởng

+ Trình độ của các kế toán viên

Ban giám đốc cũng như kế toán trưởng là những người đưa ra quản lý và điềuhành công tác kế toán của doanh nghiệp, người thực hiện những phần hành chínhcủa công tác kế toán đô là những kế toán viên của phòng kế toán Trình độ của độingũ nhân viên kế toán càng cao thì các công việc của công tác kế toán sẽ được thựchiện càng chính xác, nhanh chóng và mang lại hiệu quả Đối với Công ty đội ngũnhân viên kế toán gồm những người tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính – kếtoán của các trường đại học và cao đẳng, họ là những người có chuyên môn nghề

Trang 35

nghiệp, năng động nhiệt tình do vậy mà những công việc được giao luôn được hoànthành tốt.

2.2 Thực trạng kế toán CPSX bao bì Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn.

• Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Tại Công ty việc xác định đối tượng tập hợp CPSX được quan tâm và coi trọngđúng mức Là đơn vị chuyên sản xuất bao bì các loại theo quy trình công nghệ liêntục, khép kín từ cán bồi, cắt, in, may, gò hoản chỉnh, đóng gói bằng các loại máy mócthiết bị chuyên dùng và được chế biến từ nguyên liệu chính là giả da, PVC, trắngtrong

Xuất phát từ những đặc điểm trên, đối tượng tập hợp CPSX được xác định tại

Xí nghiệp là từng loại sản phẩm sản xuất như là các loại túi, bao bì PVC, bìa giả da,các loại sổ sách, các loại áo mưa…

Trong bài khóa luận, em đi sâu vào kế toán chi phí bìa bồi 2 mặt may can giả da

đỏ mận

• Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp

Quy trình sản xuất bao bì nhựa (Phụ lục 2b)

2.2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất bao bì tại công ty TNHH Phú Thái Sơn

a) Kế toán chi phí NVLTT

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu cấu thành nên sản phẩm như là

PVC siêu bền, trắng trong, giả da, carton Những NVL này một phần do khách hàngđem đến hoặc do công ty mua ngoài Phần do khách hàng đem đến công ty chỉ hạchtoán CP vận chuyển, bốc dỡ phát sinh Phần do công ty mua thì thực hiện tính trị giáNVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Là những đối tượng làm sản phẩm bền đẹp hơn, phục vụ chonhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản như: các loại khóa, cúc, chỉ, khuy bấm, phấn may…Phần lớn vật liệu phụ mua tại thị trường trong nước, hoặc khách hàng đem đến Công ty chỉhạch toán vào phần chi phí này giá trị của những vật liệu phụ do công ty bỏ tiền ra mua Cònđối với vật liệu phụ do khách hàng đem đến công ty chỉ theo dõi về mặt số lượng

Trang 36

Công việc tính toán và phân bổ chi phí NVL TT được thực hiện theo công thức:

- Với NVL do khách hàng đem đến:

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

phân bổ cho NVL xuất dùng =

Số lượng NVL xuấtdùng (mét, kg) X Hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh trong tháng

Trong đó:

Đơn giá bình quân

cả kỳ dữ trữ =

Trị giá vốn thực tế của NVL tồn đầu kỳ +

Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVLtồn đầu kỳ + Số lượng NVL Nhập trong kỳ

Chi phí NVLTT chiếm 86% trong tổng giá thành sản phẩm, là một tỷ lệ tươngđối lớn, vì vậy việc tập hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí vật liệu có tầm quantrọng trong việc quản lý và đánh giá tình hình sử dụng vật liệu đối với từng loại sảnphẩm của công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do phòng sản xuất theo dõi và lập kếhoạch sản xuất dựa trên tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kỳ trước

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất NVL (hay phiếu lãnh hàng, PXK NVL) (phụ lục 2.1) : do bộ phận sản

xuất lập làm 3 liên, một liên do bộ phận sản xuất giữ, một liên gửi cho thủ kho vàmột liên gửi lên phòng kế toán, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng

- Hóa đơn GTGT do nhà cung cấp lập, liên 2 gửi cho công ty, phản ánh số tiềnhàng công ty phải trả nhà cung cấp và số tiền thuế GTGT của hàng hóa

- Phiếu chi (phụ lục 2.3) do kế toán thanh toán lập 3 liên, liên 2 chuyển cho thủ quỹ

và liên 3 gửi cho người nhận tiền

Trang 37

* Tài khoản sử dụng: kế toán chi phí NVLTT chủ yếu sử dụng TK 621 “Chi phí

nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” TK này dùng để phản ánh chi phí NVL xuất trựctiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

Tài khoản 621 được chi tiết thành

TK 6211- CPNVLTT tại PX cắt

TK 6212 - CPNVLTT tại PX may

Kết cấu TK 621:

- Bên Nợ: trị giá NVL thực tế xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

- Bên Có: kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào TK 154

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”

TK này không có số dư cuối kỳ

Trước khi sản xuất, bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từng mặt hàng về

số lượng và lập sẵn tỷ lệ phần trăm từng loại nguyên liệu có trong sản phẩm Do đókhối lượng NVL xuất dùng cho sản xuất cũng được tính toán kỹ trước khi sản xuất, vìvậy công ty hầu như không có NVL thừa nhập lại kho hay NVL vượt định mức

Tài khoản liên quan: ngoài TK 621 kế toán chi phí NVLTT còn sử dụng TK

152, TK 331, TK 112

* Trình tự hạch toán:

Trước khi tiến hành sản xuất, bộ phận sản xuất căn cứ kế hoạch sản xuất đãlập, lập Phiếu xin xuất nguyên liệu (phiếu lãnh hàng) liên 2 phiếu này được chuyểncho thủ kho nguyên liệu và liên 3 chuyển lên phòng kế toán Thủ kho dựa vào phiếunày để xuất nguyên liệu đồng thời nhập thông tin xuất kho nguyên liệu vào hệ thốngquản lý kho nguyên liệu trên phần mềm kho, hệ thống sẽ tự động chuyển số liệu lênphần mềm kế toán, và số liệu xuất kho được tự động lưu lại trong bảng Nhập xuấttồn NVL Tại phòng kế toán, kế toán vật tư căn cứ vào Phiếu xin xuất nguyên liệu

và số liệu trên hệ thống, kiểm tra tính chính xác và có thật của nghiệp vụ xuất khonhưng không hạch toán Đến cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng Nhập xuất tồn NVL

và các Phiếu xin xuất nguyên liệu đã được kiểm tra, kế toán vật tư lập phiếu Chứng

từ nhật ký xuất kho nguyên liệu, phiếu này dùng để tập hợp giá trị NVL thực tế xuất

dùng trong kỳ

Trang 38

Quá trình sản xuất của công ty sử dụng lượng nguyên liệu rất lớn, do vậytrước khi sản xuất bộ phận thu mua phải đi mua hàng trước rồi về nhập kho để tránhtình trạng hết hàng khi sản xuất, và mỗi lần mua hàng đều với khối lượng lớnnguyên liệu để dự trữ dùng sản xuất cho cả tháng Do đó NVL mua về đều đượcnhập kho trước khi đem đi sản xuất, và khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấpcông ty đều thanh toán qua ngân hàng Do vậy trong thời gian chưa chuyển khoản

kế toán theo dõi công nợ qua TK 331, khi công ty xuất ủy nhiệm chi cho ngân hàng

và nhận giấy báo nợ từ ngân hàng, kế toán mới hạch toán vào TK 112

Ví dụ: Trong tháng, Công ty nhận gia công theo đơn đặt hàng để sản xuất bìa

bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận, NVL chính là giả da đỏ mận do khách hàng đem

đến Căn cứ vào “Phiếu xuất kho” (Phụ lục 2.1) của Công ty trong tháng 03/2013,

xuất 6.568.800 mét giả da đỏ mận cho phân xưởng may để sản xuất bìa bồi 2 mặtmay can giả da đỏ mận

Theo “Phiếu nhập kho NVL” (Phụ lục 2.2) thì toàn bộ số giả da đỏ mận thực nhập là 7.010.500m Theo “Phiếu chi” (Phụ lục 2.3) thì tổng chi phí vận chuyển bốc

dỡ của lô hàng này là 2.896.280.000 đồng Như vậy:

Hệ số phân bổ chi tiết cho 1m giả da đỏ mận

=

2.896.280.000

7.010.500

Chi phí vận chuyển bốc dỡ phân bổ

cho NVL chính xuất kho để sản xuất

bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận

Căn cứ vào bảng kê xuất NVL, các chứng từ gốc, kế toán lập bảng phân bổ

Trang 39

NVL – CCDC.

Ví dụ: Căn cứ vào “Bảng phân bổ NVL - CCDD” kế toán hạch toán:

Nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng 3 cho sản xuất:

Nợ TK 154 : 3.835.915.260 đ

Có TK 621 : 3.835.915.260 đ

Các nghiệp vụ trên được ghi vào “Sổ nhật ký chung” (Phụ lục 2.5)

Từ sổ nhật ký chung ta có sổ cái TK 621 (Phụ lục 2.6) và bảng kê chi tiết phát sinh và các tài khoản đối ứng TK 621 (Phụ lục 2.7)

Kế toán chi phí nguyên vật liệu phụ.

Tương tự như kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu chính, khi phát sinh cácnghiệp vụ, kế toán cũng tiến hành tuần tự như kế toán CP NVL chính

Ví dụ: Trong tháng 03/2013, Công ty xuất 242.000 mét vải lót (Phụ lục 2.4)

cho phân xưởng may để sản xuất bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận

Tổng số vật liệu phụ tồn đầu tháng: 121.560 mét; trị giá: 302.978.000 đồng

Tổng số vật liệu phụ nhập trong tháng: 235.980 mét; trị giá: 768.542.000 đồng

Trang 40

kho, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán NVL tiến hành phânloại, tổng hợp và lập bảng kê xuất NVL.

Căn cứ vào bảng kê xuất NVL, các chứng từ gốc, kế toán lập bảng phân bổ

NVL – CCDC Qua đó, các nghiệp vụ được ghi vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.5)

Cuối tháng, căn cứ vào Bảng tổng hợp xuất NVL, kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tính toán được số nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuấtdùng cho sản xuất sản phẩm bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận

 Sổ kế toán

Sau khi nhập dữ liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự xử lý và kết chuyển số

liệu vào các sổ cần thiết Với kế toán chi phí NVLTT, sử dụng sổ cái TK 621 (phụ lục 2.6) Sổ này dùng để phản ánh tổng hợp trị giá NVL xuất dùng trong tháng trên

cơ sở số liệu của Chứng từ nhật ký

b) Kế toán chi phí NCTT

Công ty TNHH Phú Thái Sơn vận hành theo dây chuyền máy móc hiện đại nênchi phí NCTT tác động vào NVL tạo ra sản phẩm là rất ít Chi phí nhân công chỉ tồntại ở các khâu như điều khiển máy móc, bốc xếp nguyên liệu và thành phẩm Chiphí NCTT gồm các khoản chi phí lương bốc xếp kho nguyên liệu và thành phẩm,tiền thưởng BPSX, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích cho CNSX

 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công: bảng này được lập cho từng nhân viên trong công ty dựa trênthẻ điện tử quẹt tại cổng công ty lúc bắt đầu và kết thúc ngày làm việc để theo dõithời gian CNV đến công ty làm việc và lúc ra về

- Phiếu tăng ca: do phòng nhân sự lập dựa trên nhu cầu xin tăng ca của nhân viên.Cuối tháng các phiếu này được chuyển cho phòng kế toán để lập bảng phân bổ tiềnlương và BHXH

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: do kế toán tiền lương lập trên cơ sở mứcLương cơ bản của từng CNV, thời gian tăng ca, làm đêm, khoản tiền thưởng, phụcấp và các khoản BH

 TK sử dụng

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
Hình 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ (Trang 30)
Hình 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
Hình 2.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 31)
Bảng tổng hợp  chi tiết SỔ CÁI - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
Bảng t ổng hợp chi tiết SỔ CÁI (Trang 63)
BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÁT SINH VÀ CÁC TK ĐỐI ỨNG TK 621 - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
621 (Trang 71)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ NGOÀI GIA CÔNG - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ NGOÀI GIA CÔNG (Trang 72)
BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÁT SINH VÀ CÁC TK ĐỐI ỨNG TK 622 - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
622 (Trang 73)
BẢNG KÊ CHI TIẾT PHÁT SINH VÀ CÁC TK ĐỐI ỨNG TK 627 - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
627 (Trang 75)
BảNG TổNG HợP CHI PHí TOàN CÔNG TY - Kế toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn
BảNG TổNG HợP CHI PHí TOàN CÔNG TY (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w