1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác huy động vốn và cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1. Thực trạng và giải pháp

84 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 226,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thì vốn là một yếu tố hết sức quan trọng đối với tình khả thi và hiệu quả của dự án. Có rất ít các doanh nghiệp có đủ vốn để thực hiện toàn bộ dự án khi đó vai trò của các trung gian tài chính là rất quan trọng. Trong số đó thì các Ngân hàng thương mại là lực lượng chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư. Thông qua hoạt động nhằm đưa nguồn vốn từ nơi rảnh rỗi đến những nơi có nhu cầu sử dụng vốn chính là huy động và cho vay, các Ngân hàng thương mại giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp được tiến hành liên tục và mở rộng quy mô, tạo công an việc làm gia tăng giá trị trong nền kinh tế. Hơn nữa, việc quyết định cho vay của Ngân hàng cũng phải được đưa ra một cách rất thận trọng để đảm bảo an toàn nguồn vốn. Các dự án có khả năng thực hiện và có khả năng sinh lời thì mới được giải ngân. Vì vậy, vai trò quan trọng nữa của các ngân hàng là thẩm định các dự án, nếu chấp thuận tài trợ thì giám sát quá trình sử dụng vốn sau giải ngân, quá trình trả nợ của chủ đầu tư. Còn huy động vốn lại có vai trò trọng yếu trong việc tạo nguồn cung vốn với hoạt động cho vay nói chung và cho vay dự án đầu tư nói riêng. Cả huy động và cho vay đều quan trọng với các tổ chức tín dụng đòi hỏi ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nhất là trong tình hình kinh tế gặp nhiều biến động như hiện nay.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

 ThS Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thực hiện

 Các anh chị cán bộ công tác tại Phòng Quan Hệ Khách Hàng 5, PhòngQuản Lý Rủi Ro 1, Phòng Tổ Chức Nhân Sự - Chi nhánh Sở giao dịch 1- Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trongthời gian thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 3 1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sở giao dịch 1 4

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007-2011 5

1.1.3.1 Kết quả kinh doanh chung 5

1.1.3.2 Kết quả kinh doanh của một số dịch vụ của Chi nhánh 6

1.2 Hoạt động huy động vốn nói chung và huy động vốn cho vay dự án 10 1.2.1 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn 10

1.2.1.1 Đặc điểm công tác huy động vốn 10

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng 11

1.2.2 Thực trạng huy động vốn dành cho cho vay dự án đầu tư 13

1.3 Hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 18

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay dự án đầu tư 20

1.3.1.1 Các nhân tố bên trong 20

1.3.1.2 Các nhân tố bên ngoài 23

1.3.2 Đặc điểm các dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 25

1.3.2.1 Phân loại dự án vay vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 25

1.3.2.2 Đặc điểm chung của các dự án vay vốn tại Ngân hàng 26

1.3.3 Hoạt động cho vay dự án tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 28

1.3.3.1 Dư nợ cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh 29

1.3.4 Quy trình cho vay đối với các dự án đầu tư 30

1.3.5 Thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh 34

Trang 3

1.3.6.1 Quản lý sau giải ngân 37

1.3.6.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 39

1.3.7 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay theo dự án đầu tư 42

1.3.8 Tác động của cho vay các dự án đầu tư tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và địa phương 47

1.4 Đánh giá chất lượng huy động vốn và cho vay dự án đầu tư 50 1.4.1 Huy động vốn 50

1.4.3.1 Đối với huy động vốn 55

1.4.3.2 Hoạt động cho vay dự án 56

1.4.3.3 Nguyên nhân khách quan 59

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY THEO DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 63

2.1 Phương hướng hoạt động của công tác huy động vốn và cho vay dự án của

2.2.2 Chất lượng cán bộ tín dụng của Chi nhánh 66

2.2.3 Hoàn thiện chính sách cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như của Chi nhánh Sở giao dịch 1 68

2.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay dư án và sau giải ngân tại Chi nhánh 69

2.2.5 Công tác quảng bá, tiếp thị 70

2.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện và thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro 71

Trang 4

2.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác huy động và cho vay

dự án của Chi nhánh 72

2.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ và các Bộ ngành liên quan 72

2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 73

2.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam 74

2.3.4 Kiến nghị với Chủ đầu tư và các doanh nghiệp 75

KẾT LUẬN 76

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng kết quả kinh doanh của CN SGD1 5

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2007-2011 7 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế 8

Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng tín dụng của CN SGD1 từ 2009-2012 9 Bảng 1.4: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền 14

Bảng 1.5: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 15 Bảng 1.6: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế 17 Bảng 1.7: Số lượng dự án đề nghị vay và lượng dự án được giải ngân tại BIDV-Chi nhánh Sở giao dich 1 giai đoạn 2010-2012 27

Bảng 1.11: Dư nợ cho vay dự án đầu tư Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2010-2012 29

Bảng 1.11: Phân loại nợ giai đoạn 2010-2012 41 Bảng 1.12: Nợ quá hạn, nợ xấu của cho vay dự án đầu tư 45 Biểu đồ 1.2 : Tỷ lệ nợ xấu năm 2010 và 2011 của một số NHTM Việt Nam 54

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

ĐT&PTVN : Đầu tư và Phát triển Việt Nam

L/C : Leter of credit – Thư tín dụng

Trang 6

QLRR : Quản lý rủi ro

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thì vốn là một yếu tố hết sức quantrọng đối với tình khả thi và hiệu quả của dự án Có rất ít các doanh nghiệp có đủvốn để thực hiện toàn bộ dự án khi đó vai trò của các trung gian tài chính là rất quantrọng Trong số đó thì các Ngân hàng thương mại là lực lượng chủ yếu tài trợ chocác dự án đầu tư Thông qua hoạt động nhằm đưa nguồn vốn từ nơi rảnh rỗi đếnnhững nơi có nhu cầu sử dụng vốn chính là huy động và cho vay, các Ngân hàngthương mại giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp được tiến hành liên tục và mởrộng quy mô, tạo công an việc làm gia tăng giá trị trong nền kinh tế Hơn nữa, việcquyết định cho vay của Ngân hàng cũng phải được đưa ra một cách rất thận trọng đểđảm bảo an toàn nguồn vốn Các dự án có khả năng thực hiện và có khả năng sinhlời thì mới được giải ngân Vì vậy, vai trò quan trọng nữa của các ngân hàng làthẩm định các dự án, nếu chấp thuận tài trợ thì giám sát quá trình sử dụng vốn saugiải ngân, quá trình trả nợ của chủ đầu tư Còn huy động vốn lại có vai trò trọng yếutrong việc tạo nguồn cung vốn với hoạt động cho vay nói chung và cho vay dự ánđầu tư nói riêng Cả huy động và cho vay đều quan trọng với các tổ chức tín dụngđòi hỏi ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nhất là trong tình hìnhkinh tế gặp nhiều biến động như hiện nay

Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Sở giao dịch 1, cho vay dự án đầu tư là một nhóm quan trọng trong hoạtđộng cho vay và mang lại nhiều lợi nhuận cho Chi nhánh Đây là một trong nhữngchi nhánh lớn nhất của hệ thống, các khách hàng doanh nghiệp là những khách hànglớn, quy mô huy động và cho vay cũng rất lớn với nhiều dự án đầu tư có quy mô lớn

và thời hạn dài Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Công tác huy động vốn và cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 Thực trạng và giải pháp” tôi xin đi

nghiên cứu, tìm hiều về hoạt động này và mong sẽ đóng góp vào việc nâng cao chấtlượng huy động và cho vay dự án của Chi nhánh

Trang 9

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong 4 ngân hàng thương mạilớn nhất Việt Nam hiện nay Được thành lập ngày 26/4/1957 theo quyết định 177/TTgcủa Thủ tướng Chính Phủ Hội sở đặt tại số 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Sau 55 năm hoạt động, Ngân hàng chính thức mang tên Ngân hàng Thươngmại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/4/2012, với tên tắt trong giaodịch là BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quy mô tổngtài sản trên 400.000 tỷ đồng (khoảng 21 tỷ USD) với 5 liên doanh, 8 công ty con,gồm 118 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàngchục ngàn điểm máy cà thẻ POS trên phạm vi toàn lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọinhu cầu khách hàng

Chi nhánh Sở giao dich 1 trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, được thành lập vào ngày 28/3/1991 theo quyết định số số 76/QĐ/TCCB củaTổng Giám đốc ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Chi nhánh Sở giao dịch 1 là đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Sở giao dịch 1

Tên viết tắt: BIDV – CN SGD1

Trụ sở tại: Tháp Vincom A, 191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

CN SGD1 là lá cờ đầu trong toàn hệ thống của Ngân hàng trong tổ chức hoạtđộng và hoàn thành kế hoạch kinh doanh, nhận được nhiều huân huy chương, cờ thi

Trang 10

đua và bằng khen của Thủ tướng Chinh Phủ và Thống đốc ngân hàng Nhà nước…Đặc biệt, CN SGD1 đã nhận được Huân chương lao động hạng Ba (năm 2001), Huânchương lao động hạng Nhì (năm 2006 và năm 2007) và ngoài ra còn vinh dự được Chủtịch nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng lao động".

Không những vậy, CN SGD1 luôn là một trong các đơn vị đóng góp tích cựcnhất vào công tác phát triển mạng lưới của BIDV trên địa bàn Năm 2002 đến 2004

đã tách và thành lập 3 chi nhánh mới: CN Bắc Hà Nội, CN Hà Thành, CN Đông

Đô, năm 2005 CN SGD1 tách và thành lập CN Quang Trung trên cơ sở nâng cấpphòng giao dịch Quang Trung Các chi nhánh sau khi tách ra đều hoạt động có hiệuquả với tổng tài sản trên 1.500 tỷ đồng đồng thời là các đơn vị cung cấp nhiều loạihình dịch vụ ngân hàng hiện đại CN SGD1 đã tách, nâng cấp thêm 2 đơn vị thànhviên chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV trên địa bàn Đó là Chi nhánh Hai Bà Trưng(năm 2008) và Chi nhánh Hoàn Kiếm (năm 2010) với tổng tài sản mỗi chí nhánhtrên 1.000 tỷ đồng Trong giai đoạn này thì CN SGD1 tập trung thực hiện tốt 3 mụctiêu chính đó là:

- Huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh chi nhánh và góp phần tăngnguồn vốn cho toàn ngân hàng

- Phục vụ đa dạng các nhóm đối tượng: khách hàng lớn, tập đoàn, tổng công

ty không phân biệt hình thức sở hữu

- Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại

1.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sở giao dịch 1

Mô hình tổ chức của CN SGD1 ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơnbao gồm 21 phòng ban dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc, được chia thành

5 khối: Khối quan hệ khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối

quản lý nội bộ và khối trực thuộc(Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sở giao dịch 1 – Phụ lục)

Về nhân sự: Tính đến 31/12/2012, CN SGD1 có 322 cán bộ, nhân viên trong

đó số lao động nam là 135 người chiếm tỷ lệ 41,93%; lao động nữ là 187 ngườichiếm 58,07%, đây đều là những cán bộ có trình độ chuyên môn vững, được đào bàibản tại các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước, cụ thể:

Trang 11

+ Thạc sỹ: 34 người chiếm 10,56%

+ Đại học: 272 người chiếm 84,47%

+ Trung cấp và khác: 16 người chiếm 4,97%

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007-2011

1.1.3.1 Kết quả kinh doanh chung

Dưới sự chỉ đạo chủ động và linh hoạt của Ban Giám đốc BIDV cùng vớinhững biện pháp hành động kịp thời của Ban lãnh đạo CN SGD1 cùng với sự cốgắng với sự cố gắng nỗ lực chung của tập thể CBNV, hoạt động kinh doanh đã đạtđược những kết quả tốt ngay cả trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế

Bảng 1.1: Bảng kết quả kinh doanh của CN SGD1

Trang 12

Chỉ tiêu chênh lệch thu chi tuyệt đối không ngừng tăng qua các năm tuynhiên năm 2010 và 2011 đạt con số rất cao: Năm 2007-2009 chỉ tiêu này nằm trongkhoảng 220-300 tỷ đồng thì năm 2010 là 563.62 tỷ đồng và năm 2011 con số nàylên đến 659.79 tỷ đồng, về tương đối chỉ tiêu này cuối giai đoạn đã gấp 3 lần đầugiai đoạn Nguyên nhân chính vẫn là do cuộc khủng hoảng toàn cầu và Việt Namcũng nằm trong những nước chịu ảnh hưởng Tuy vậy, năm 2010 và 2011 với sựvực dậy của nền kinh tế, lạm phát được kiềm chế, lãi suất được Ngân hàng Nhànước điều chỉnh giảm dần` làm cho hệ thống các ngân hàng đi vào hoạt động trở lại

và đã có hiệu quả CN SGD1, điều này được thể hiện sự tăng lên nhanh chóng củathu chi năm 2010 so với 2009 là 91.46%, còn năm 2011 so với năm 2010 là17.06%

Lợi nhuận trước thuế cũng tăng đều qua các năm: năm 2007 là 230 tỷ đồng,năm 2011 là 668 tỷ đồng, tăng gần gấp 3 lần, điều này đã cho ta thấy được phươnghướng, chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả của CN SGD1

Số lượng nhân viên trung bình cũng tăng lên qua các năm: năm 2007 là 295cán bộ, năm 2008 là 307 cán bộ tăng lên 4.07%, năm 2010 là 316 cán bộ năm 2011

là 313 cán bộ, năm 2012 là 319 cán bộ Mức lợi nhuận sau thuế bình quân đầungười rất cao và tăng đều qua các năm Năm 2008 tăng 12.5% so với năm 2007,năm 2009 tăng 15.87% so với năm 2008, năm 2010 tăng 79.45% so với năm 2009 –con số tương đối lớn và năm 2011 tăng 17.56% so với năm 2010

Giá trị tổng tài sản của Chi nhánh có nhiều biến động, kết quả kinh doanhkhông khả quan lại không phải là yếu tố chủ yếu Bởi năm 2008 và 2010, Chi nhánh

có tách phòng giao dịch và nâng cấp lên thành Chi nhánh Hoàn Kiếm và Hai BàTrưng với quy mô tổng tài sản của mỗi Chi nhánh này hơn 1.000 tỷ đồng làm ảnhhưởng đến chỉ tiêu tổng tài sản của Chi nhánh Sở giao dịch 1 Năm 2010 so với

2009 tăng tương đối 10.75% giá trị tổng tài sản và theo báo cáo mới nhất năm 2012giá trị này đạt 28,875.55 tỷ đồng tăng 31.87% so với năm 2011 Kết quả khả quannày có được là nhờ hoạt động kinh doanh ổn định và đem lại nhiều lợi nhuận củaChi nhánh

Trang 13

1.1.3.2 Kết quả kinh doanh của một số dịch vụ của Chi nhánh

Bảo lãnh là một trong những dịch vụ chiếm tỷ trọng thu lớn trong tổng thudịch vụ của CN SGD1 và trong những năm gần đây đang có xu hướng phát triển.Chi nhánh tập trung chủ yếu vào các loại hình như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh tạm ứng…

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2007-2011

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2011)

Hoạt đông bảo lãnh là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu trong tổng thudịch vụ cụ thể: năm 2007, hoạt động này chiếm 41,91% tổng thu từ hoạt động dịch

vụ Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới nên việc thu

từ hoạt động bảo lãnh cũng giảm nhẹ còn 37,75 tỷ đồng, chiếm 43,23% Đến năm

2009, nền kinh tế đã bắt đầu phục hồi, thu từ hoạt động bảo lãnh chiếm 43,19 tỷđồng, chủ yếu tập trung vào các khách hàng truyền thống lớn như TCT Xây dựng

Hà Nội, TCT Sông Đà, Lilama Hà Nội, TCT Xây dựng công trình giao thông 1(CIENCO 1), Constrexim cao tầng…

Năm 2010, tổng thu bảo lãnh đạt 47,175 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 32,40%tổng thu dịch vụ ròng của Chi nhánh Tỷ trọng thu của hoạt động bảo lãnh có xuhướng giảm dần do mức phí bảo lãnh áp dụng cho một số khách hàng giảm để đảmbảo cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn Ngoài ra, do quá trình sắp xếp lạidoanh nghiệp, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đã hình thành một số tậpđoàn trong khi các đơn vị trong cùng tập đoàn không cần phải bảo lãnh cho nhau.Một số khách hàng cũng thực hiện chủ trương đa dạng hóa quan hệ với các ngânhàng Năm 2011, tổng thu bảo lãnh chỉ đạt 32,08 tỷ đồng, chiếm 22,45% tổng thudịch vụ ròng, điều này phù hợp với mục tiêu phát triển của CN SGD1 Doanh số

Trang 14

bảo lãnh tăng đều qua các năm, đây cũng là một trong số các chỉ tiêu quan trọnggóp phần phát triển CN SGD1 vươn lên đứng đầu toàn hệ thống.

b Thanh toán quốc tế

Tổng doanh số bán ra của hoạt động thanh toán quốc tế có sự thay đổi, lúctăng, lúc giảm không cố định nhưng nhìn chung vẫn xoay quanh một mốc ổn định

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế

Đơn vị: Tỷ VNĐ

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2007-2011)

Tổng doanh số bán ra của hoạt động thanh toán quốc tế có sự thay đổi, lúctăng, lúc giảm không cố định nhưng nhìn chung vẫn xoay quanh một mốc ổn định.Năm 2007, tổng doanh số bán ra đạt 3,194 tỷ USD, năm 2008 hoạt động thanh toánquốc tế chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới nên có xu hướnggiảm và tổng doanh số từ hoạt động này chỉ đạt 3,009 tỷ USD (giảm 0,185 tỷ USD).Năm 2009, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, hoạt động thanh toán quốc tế củangân hàng cũng được cải thiện hơn rất nhiều, doanh số bán ra từ hoạt động này tănglên 3,3 tỷ USD tăng 3,21% so với năm 2007

Năm 2010 do thành lập Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm nên hoạt động thanhtoán quốc tế cũng chịu ảnh hưởng, tổng doanh số bán ra giảm còn 3,046 tỷ USD.Năm 2011 tổng doanh số bán ra tăng lên thành 3,581 tỷ USD (tăng 0,535 tỷ USD)

Thu phí dịch vụ hoạt động thanh toán quốc tế cũng là một trong nhữngnguồn thu đóng góp chủ yếu cho hoạt động dịch vụ của CN SGD1 Năm 2007, thuphí hoạt động thanh toán quốc tế đạt 17,153 tỷ đồng đến năm 2011 thu phí từ hoạtđộng này đã tăng lên 17,890 tỷ đồng tăng 0,737 tỷ đồng (tương ứng với 4,12%).Nguồn thu này cũng không biến động nhiều và ổn định ở xung quanh mốc 17 tỷđồng

c Tăng trưởng tín dụng

Cơ cấu hoạt động tín dụng của Chi nhánh hướng đến cải thiện cơ cấu theo

Trang 15

hướng tăng dư nợ cho vay có đảm bảo, cho vay ngoài xây lắp và hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ nhằm tăng nhanh vòng quay luân chuyểnvốn, dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ

Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng tín dụng của CN SGD1 từ 2009-2012

Đơn vị: tỷ VNĐ

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 – 2012)

Trên đây là biểu đồ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh giai đoạn

2009-2012, dư nợ bình quân và dư nợ cuối kỳ tăng lên qua các năm và đều đạt kếhoạch đề ra qua các năm tài chính Ba năm trên đều là những năm mà nền kinh

tế gặp khó khăn, tuy nhiên, Chi nhánh vẫn duy trì được tăng trưởng tín dụngtương đối tốt Năm 2011 tăng so với năm 2010 11.2% tương đương 990.8 tỷđồng ở chỉ tiêu dư nợ cuối kỳ Theo báo cáo kết quả kinh doanh 2012 dư nợcuối kỳ đạt 10,817.549 tỷ đồng tăng 9.8% so với năm 2011 Tuy tăng trưởng tíndụng cao trong hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về rủi rotín dụng Tiêu biểu nhất là tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn dưới 0.5% trong giaiđoạn 2009-2012 và nợ nhóm 4, nhóm 5 xấp xỉ 0.00%

1.2 Hoạt động huy động vốn nói chung và huy động vốn cho vay dự án

Trang 16

1.2.1 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn

1.2.1.1 Đặc điểm công tác huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng, đóng vai trò quantrọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Trong các nguồn tiềnđược đến ngân hàng theo các kênh khác nhau, có những đặc điểm riêng và phươngpháp quản lý chúng nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mà ngân hàng đề ra Baogồm vốn chủ sở hữu, vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung trong quá trình hoạtđộng, vốn từ các quỹ mà ngân hàng lập ra hoặc đồng thành lập ra, vốn vay trên thịtrường hay vốn huy động từ dân cư và các tổ chức xã hội gửi tại ngân hàng Trongquá trình hoạt động các ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu huy động nguồntiền gửi từ dân cư và các tổ chức

Tiền gửi bao gồm:

- Tiền gửi thanh toán:

- Tiền gửi có kỳ hạn:

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:

Xét về tính chất kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm cũng được chia thành hai loại:+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền cóthể gửi tiền, rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việcnào của ngân hàng nhận gửi tiền

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi chỉ rút tiềnsau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận gửi tiết kiệm.Trường hợp người gửi tiền rút tiền trước hạn thì tùy theo sự thỏa thuận giữa ngườigửi tiền và ngân hàng khi gửi mà người gửi tiền được hưởng theo lãi suất không kỳhạn Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn thì ngân hàng cũng được ngân hàng cấp một sổtiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 Đặc điểm của tiền gửi:

- Chúng được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi

đã đến hạn hay chưa đến hạn

- Tiền gửi là đối tượng phải thực hiện dự trữ bắt buộc

Trang 17

- Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, thường nhạy cảm với biến động về lãisuất, tỷ giá, thu nhập và chu kỳ chi tiêu Lãi suất thực dương mới hấp dẫn được nguồntiền tiết kiệm Tiền gửi thanh toán thường biến động mạnh hơn tiền gửi tiết kiệm.

Trong những năm qua, CN SGD1 đã tích cực đẩy mạnh tất cả các loại hìnhkinh doanh dịch vụ đến khách hàng để góp phần tăng thu các loại hình dịch vụ,phấn đấu duy trì là một trong những chi nhánh có quy mô thu dịch vụ ròng lớn nhất

hệ thống Hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động: hoạt động huy động vốn,hoạt động cho vay, hoạt động bảo lãnh, thanh toán quốc tế

1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng

a Các yếu tố bên ngoài:

 Môi trường kinh tế vĩ mô:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhậpcủa người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ tăngtrưởng cao sẽ tạo điều kiện cho họ có công an việc làm ổn định, tăng thu nhập, mứcsống gia tăng tác động tới gia tăng tiết kiệm Ngược lại, nếu kinh tế khó khăn, suythoái, khủng hoảng làm cho đời sống người dân cũng trở nên khó khăn

- Lạm phát: Lạm phát gây tâm lý không tốt trong dân chúng, họ có xu hướngđầu tư vào các tài sản có thể đảm bảo duy trì giá trị cao hơn là gửi vào ngân hàng.Với huy động vốn, lãi suất tuy cao so với khu vực và thế giới tuy nhiên vẫn chưathể hấp dẫn được hoạt động gửi tiền vào ngân hàng bởi khả năng kiềm chế làm phátcủa Chính phủ chưa tạo được niềm tin cho người dân Điều này càng làm trầm trọnghơn hoàn cảnh thiếu vốn của đất nước trong giai đoạn đang phát triển khi tiền chảyvào các kênh vàng và bất động sản

 Môi trường chính trị, luật pháp, chính sách kinh tế:

- Quyền lợi của người dân được đảm bảo tốt trong điều kiện ổn định vềchính trị, luật pháp, họ yên tâm trong hoạt động kinh tế của mình

- Chính sách kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong đó, chính sách tiền tệ và tài khóa được quy định rõ ràng, cụ thể và phù hợpvới tình hình phát triển của đất nước sẽ giúp nâng cao hiệu quả phát triển, huy động

Trang 18

vốn cho ngân hàng và hấp dẫn hoạt động đầu tư Ngược lại, cũng có những tác độngkhông tốt nếu chính sách không hợp lý

 Phong tục tập quán, tâm lý khách hàng:

- Hà Nội là một đô thị lớn của Việt Nam, đời sống dân cư là rất cao so với cảnước Người dân có nhu cầu tiết kiệm là rất cao, đồng thời cũng là nơi tập trungnhiều doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn Nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng vàtích lũy của người dân và các tổ chức đã tạo điều kiện cho sự phát triển của Chinhánh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

b Các yếu tố bên trong của Ngân hàng:

 Sự đa dạng các hình thức huy động:

- Ngân hàng có nhiều hình thức huy động tương đối đa dạng và phong phú,các hình thức này được triển khai dựa trên những tìm hiểu về nhu cầu sát với thực tếcủa người dân và các tổ chức Cũng như đa dạng kỳ hạn tiền gửi, ngoài những kỳhạn phổ thông như 1, 3, 6, 12 tháng còn có kỳ hạn 5, 8, 9, 11 tháng Có thời điểmcòn triển khai kỳ hạn ngắn hơn và hưởng lãi suất theo tuần

 Chiến lược, chính sách phát triển của Ngân hàng:

- Trong chiến lược phát triển của mình, Ngân hàng hướng đến mục tiêu làđến năm 2015 trở thành một trong hai định chế tài chính lớn nhất Việt Nam đáp ứngđầy đủ các tiêu chí, chuẩn mực quốc tế, đủ khả năng hội nhập với các ngân hàngtrong khu vực và quốc tế Chi nhánh Sở giao dịch 1, tiếp tục giữ vững vị trí số mộttrong toàn hệ thống về hoạt động kinh doanh

- Chính sách về lãi suất: Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới khả

Trang 19

năng huy động vốn của khách hàng, bởi nó tác động trực tiếp đến lợi ích của kháchhàng

- Mục tiêu chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ có thị phần lớn thứ 5 cảnước Tỷ trọng huy động vốn từ dân cư sẽ tăng dần lên từ 30% hiện nay lên 45%trong 5 năm tới và 55% trong 5 năm tiếp theo Các biện pháp hỗ trợ thực hiện mụctiêu này là phát triển dịch vụ thẻ và internet banking

 Đội ngũ nhân viên:

- Đội ngũ nhân lực được Ngân hàng quan tâm đặc biệt Ngoài việc được lựachọn từ các tổ chức, đơn vị giáo dục uy tín trong và ngoài nước thì Ngân hàng cũngthực hiện đào tạo nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm cho nhân viên Tại Chi nhánh Sởgiao dịch 1, số lượng nhân viên đông nhất toàn hệ thống và đội ngũ giao dịch viên

và nhân viên quan hệ khách hàng cũng đông đảo nhất, được đánh giá có chất lượng

và kinh nghiệm không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà so với cả nước

1.2.2 Thực trạng huy động vốn dành cho cho vay dự án đầu tư

a Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Ngoài huy động đồng VNĐ thì Chi nhánh còn huy động ngoại tệ mà chủ yếu

là USD và Euro Hoạt động đầu tư sử dụng chủ yếu đồng nội tệ tuy nhiên ngoại tệtrong một số trường hợp cũng cần thiết cho dự án trong các hoạt động mua sắmhàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nhập khẩu

Bảng 1.4: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền Chỉ

Trang 20

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kinh doanh giai đoạn 2007-2012)

Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền cho thấy sự chiếm ưu thế của độngnội tệ Điều này là dễ hiểu bởi hoạt động của Chi nhánh chủ yếu phục vụ nhucầu đầu tư, kinh doanh và tiêu dùng trong nước Trong 3 năm 2007-2009, tỷ lệhuy động bằng đồng ngoại tệ và VNĐ tương đối ổn định và duy trì từ 32-35%

là ngoại tệ và khối lượng huy động ngoại tệ cũng ổn định quanh mốc tươngđương khoảng 6.500 tỷ VNĐ Tuy nhiên, sang đến giai đoạn 2010-2012, có sựthay đổi lớn trong cả tỷ trọng và lượng huy động ngoài tệ, giảm hơn một nửa sovới thời kỳ trước Khối lượng huy động VNĐ đạt đỉnh trong giai đoạn trên làvào năm 2012, với hơn 21.300 tỷ đồng, chiếm hơn 80% vốn huy động các loạitiền theo giá trị quy đổi

b Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn

Kỳ hạn của vốn huy động giữ vai trò quan trọng đối với việc kinh doanhcủa ngân hàng nói chung và đặc biệt với những hoạt động tín dụng trung và dàihạn như cho vay dự án đầu tư

Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 phân ra kỳ hạn ngắn hạn (dưới 12tháng) và kỳ hạn trung, dài hạn (từ 12 tháng trở lên)

Tuy các dự án đầu tư chủ yếu sử dụng vốn với kỳ hạn trung và dài hạn, việc lấy nguồn từ huy động trung dài hạn để cho vay dự án đầu tư trong nhiều trường hợp không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, vì vậy, Chi nhánh Sở giao dịch 1 cũng linh hoạt sử dụng nguồn từ huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Trong điều kiện đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và Chính Phủ

Trong thời gian gần đây, hoạt động huy động với kỳ hạn trung và dài hạngặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô dẫn đến tính ổn định của

Trang 21

nguồn vốn giảm tương đối nghiêm trọng.

Bảng 1.5: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Ngắn hạn Tỷ VNĐ 13.206 14.089 16.347,

8

18.334, 2

16.977, 2

23.930, 3

20.844, 8

18.580, 7

26.559, 7

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kinh doanh giai đoạn 2007-2012)

Thông qua bảng trên, cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn cũng có sựchuyển dịch mạnh mẽ từ dài hạn sang ngắn hạn Tuy tổng vốn huy động tăng lênqua các năm nhưng tỷ trọng nguồn vốn dài hạn trong tổng nguồn vốn giảm dần.Năm 2007, vốn dài hạn chiếm 3.883 tỷ đồng (22,72%) Năm 2010, con số này giảmcòn 2.510,6 tỷ đồng và chỉ chiếm 12,04% trong tổng vốn đầu tư Sang đến năm

2011 thì vốn dài hạn chiếm 8,63% tống vốn đầu tư tương đương con số 1.603,5 tỷđồng, đây được xem là sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn mạnh mẽ Đặc biệt, năm

2012 huy động ngắn lên đến 23.930,3 tỷ đồng chiếm trên 90% vốn huy động và gấpgần 2 lần so với 2007 Đây cũng là đỉnh mới trong huy động ngắn han Tuy nhiên,tính trạng thực tế là kỳ hạn bình quân của vốn giảm dần qua các năm Nguyên nhâncủa sự chuyển dịch này là trong thời gian gần đây lãi suất thường xuyên biến độngtheo xu hướng tăng lên, người gửi tiền có xu hướng chuyển từ kỳ hạn dài sang kỳhạn ngắn để tận dụng cơ hội kiếm lời từ tiền gửi ngân hàng Tuy vậy, xét trong năm

2012 cũng cho thấy được sự gia tăng mạnh về khối lượng vốn trung dài hạn huyđộng được của Chi nhánh Khi đạt gần 2.630 tỷ đồng và tăng so với 2011 hơn 1.000

tỷ đồng Tuy chỉ bằng gần 50% so với 2008 nhưng lại cho thấy tín hiệu tốt với hoạt

Trang 22

động của Chi nhánh khi mà nguồn trung dài hạn đã có dấu hiệu tăng trở lại cùng vớiquy mô tăng tổng huy động.

Trước tình hình này, ngân hàng cũng đã đưa ra những chính sách nhằm khắcphục tình trạng khó khăn trước mắt đó là thực hiện cơ cấu lãi suất bậc thang – cànggửi kỳ hạn dài thì mức lãi suất khách hàng nhận càng cao Điều này đã phần nào tácđộng tích cực tới nguồn huy động của Chi nhánh tuy nhiên không cải thiện đượcđáng kể nguồn trung dài hạn mà chỉ tác động mạnh đến kỳ hạn 12 tháng

Đối với tín dụng cho vay dự án đầu tư, đây là các khoản vay trung và dài hạnyêu cầu nguồn ổn định cao Thường thì lấy nguồn huy động trung và dài hạn để giảingân cho các dự án, tuy nhiên, việc linh hoạt điều chỉnh kịp thời cơ cấu vốn để đápứng nhu cầu của khách hàng Theo quy định tại Thông tư 15/2009/TT-NHNN thìcác Ngân hàng thương mại được sử dụng tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn để chovay trung dài hạn Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế nhiều biến động khólường như hiện nay rất cần thiết phải gia tăng huy động vốn trung và dài hạn Bởi,

cứ huy động 1.000 tỷ đồng vốn ngắn hạn thì chỉ được sử dụng tối đa 300 tỷ đồngcho vay trung và dài hạn Trong khi là một chi nhánh bán buôn nên cần rất nhiềuvốn trung dài hạn cho những cơ hội kinh doanh Để làm được điều này cần tập trungvào vốn từ nguồn dân cư và có các biện pháp kéo dài kỳ hạn tiền gửi

c Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế

Cơ cấu về thành phần kinh tế trong huy động vốn được Chi nhánh phân

ra gồm: dân cư và các tổ chức Cơ cấu này ảnh hưởng đến công tác huy động đáp ứng cho vay theo dự án bởi nó liên quan đến kỳ hạn của vốn huy động.

Bảng 1.6: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012 Dân cư Tỷ VNĐ 1.384 1.630 1.861 1.218,5 1.871 5.944,2

20.615, 5

Trang 23

26.559, 7

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kinh doanh giai đoạn 2007-2011)

Đặc điểm khách hàng của CN SGD1 là các tập đoàn, tổng công ty lớn củanhà nước, vì vậy, trong báo cáo huy động vốn chúng ta có thể nhận thấy huy độngvốn từ tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động Chiếmtrên 90% trong giai đoạn vừa qua trừ năm 2011 xuống còn 89.93%, đây là tỷ trọngrất cao Đến năm 2012 lại giảm mạnh về mức gần 78% tương ứng với huy động từdân cư tăng lên mạnh về quy mô và tỷ trọng Đây là động thái hết sức tích cực

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với chính sách của BIDV về pháttriển ngân hàng bán lẻ, CN SGD1 đang từng bước mở rộng hoạt động huy động vốn

từ dân cư nên mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động song tỷ trọngcủa nguồn vốn này có xu hướng tăng lên và tốc độ tăng cao dần qua các năm: luônchiếm trung bình 8% trong tổng số huy động của Chi nhánh, duy chỉ có năm 2010xuống còn 5,85% và tăng lên 10,07% năm 2011 Năm 2010, tỷ trọng HĐV dân cưchỉ chiếm 5,85% tổng số dư huy động vốn của chi nhánh là do trong tháng 10/2010

CN SGD1 đã chuyển hơn 1.000 tỷ số dư huy động vốn dân cư để thành lập chinhánh BIDV Hoàn Kiếm, đến năm 2011 tỷ trọng này đã tăng trở lại

Đối với nguồn vốn từ các tổ chức doanh nghiệp, nguồn vốn chiếm mô lớntrong cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng tuy nhiên lại thường là kỳ hạn ngắn Bởimục đích gửi tiền của doanh nghiệp chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận trong thời kỳ xengiữa các chu kỳ kinh doanh hoặc là tiền gửi thanh toán Ngoài ra, đáng chú ý có mộtphần là tạo mối quan hệ với Ngân hàng để hợp tác thực hiện các nghiệp vụ như bảolãnh, thanh toán, thấu chi…Trong tổng tiền gửi của tổ chức thì chiếm đến 2/3 là tiềngửi có kỳ hạn, tức là loại tiền gửi là ngân hàng phải trả mức lãi suất tương đối caonhưng lại chủ yếu là ngắn hạn Khối lượng tiền gửi có kỳ hạn này không biến độngquá nhiều mà dao động từ 13.000 đến 15.000 tỷ đồng

Nguồn tiền gửi từ dân cư là nguồn huy động quan trọng nhất của ngân hàngvới độ ổn định và chi phí rẻ Trong giai đoạn trên, nguồn này đã có xu hướng chủ

Trang 24

đạo là tăng nhưng lại khá bấp bênh và không ổn định Rõ ràng đây không phải làbiểu hiện tốt cho huy động vốn trung và dài hạn Ngân hàng cần ra tăng huy độngvốn từ dân cư nhằm tạo nguồn ổn định và bền vững cho hoạt động kinh doanh Vềmặt hiệu quả kinh tế chung, nó giúp một lượng lớn tiền trong dân chúng không đầu

tư vào các lĩnh vực như vàng, bất động sản, ngoại tệ như hiện nay Nguồn vốn từdân cư này được huy động chủ yếu dưới dạng tiền gửi tiết kiệm và phát hành cácgiấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu Trong đó, tiền gửi tiếtkiệm thì chi phí khá thấp với ngân hàng lại ổn định cao, loại hình này thường chiếmđến 80%-90% quy mô vốn huy động từ dân cư Đối với các giấy tờ phát hành tuychi phí có cao hơn nhưng bù lại có thể sử dụng với các món kinh doanh trung dàihạn của ngân hàng Một hình thức rất quan trọng khác của phát hành giấy tờ đó làphát hành cổ phiểu ra công chúng Phương thức này tuy chi phí thường cao hơn lãisuất vay do phải trả cổ tức nhưng lại tạo ra sự ổn định và an toàn với Ngân hàng.Nhưng Chi nhánh lại không thể trực tiếp quyết định việc phát hành này mà chỉ nhậnvốn thu được từ phát hành trên hệ thống

1.3 Hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh Sở giao dịch 1

Hoạt động tín dụng là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có và nguồn vốnhuy động được để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Đây làhoạt động quan trọng mang lại nguồn thu nhập chính và ổn định cho các NHTMnhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặccam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ chovay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác

Vậy, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó BIDV giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thờigian nhất định theo thỏa thuận và nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Hoạt độngcho vay được phân loại như sau:

 Theo thời hạn vay

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn vay tối đa 12 tháng

Trang 25

- Cho vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên

 Theo tài sản bảo đảm:

Tài sản bảo đảm khoản vay là tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ theo quy định của phápluật về giao dịch bảo đảm

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay có bảo đảm bằng thếchấp, cầm cố tài sản Theo đó, ngân hàng và khách hàng phải ký hợp đồng bảo đảm

và ngân hàng phải kiểm tra được tình trạng của TSBĐ, có khả năng giám sát việc sửdụng hoặc bảo quản TSBĐ TSBĐ của khoản vay cho phép ngân hàng có đượcnguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán TSBĐ khi nguồn thu nợ thứ nhất không cóhoặc không đủ

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: hình thức cho vay này được cấp cho

khách hàng uy tín, thường là khách hàng có tình hình tài chính vững mạnh, hoạtđộng kinh doanh tốt theo các tiêu chí đánh giá của Ngân hàng, hoặc có khoản vaynhỏ, thời hạn ngắn

 Theo phương thức cho vay:

- Thấu chi: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng được

chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định(gọi là hạn mức thấu chi) trong một khoảng thời gian xác định

- Cho vay trực tiếp từng lần: doanh nghiệp, cá nhân không có nhu cầu vay

vốn thường xuyên, hoặc không đủ điều kiện được cấp hạn mức thấu chi Cho vaytừng lần có nghiệp vụ tương đối đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát từng món vaytách biệt với từng khách hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay của ngân hàng dựa

trên hạn mức tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng, theo đó, kháchhàng có thể thực hiện vay – trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mứctín dụng Hạn mức này được xác định theo từng kỳ dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuấtkinh doanh, nhu cầu vốn và vay vốn của khách hàng Đây là hình thức cho vay

Trang 26

thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh

- Cho vay luân chuyển: là hình thức cho vay dựa trên sự luân chuyển của

hàng hóa, ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay khi mua hàng và thu nợ khi doanhnghiệp bán hàng

- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách

hàng được trả gốc nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Đây là một hìnhthức cho vay trung, dài hạn tài trợ cho các tài sản cố định hoặc hàng hóa sử dụnglâu dài Số tiền được trả mỗi lần được xác định phù hợp với khả năng trả nợ củakhách hàng, thường là từ thu nhập thường xuyên của khách hàng Đây là một hìnhthức tín dụng tài trợ cho người mua, nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa

- Cho vay đầu tư dự án là việc Chi nhánh Sở giao dịch 1 cho vay nhằm đáp

ứng nhu cầu hình thành tài sản cố định của khách hàng như đầu tư mới, đầu tư mởrộng năng lực sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh

Giới hạn tín dụng đối với dự án đầu tư trung dài hạn là tổng số tiền cao nhất

mà BIDV thỏa thuận để tổ chức/cá nhân sử dụng hoặc cam kết sử dụng theo nguyêntắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay đối với 1 dự án trung dài hạn

Tổng giới hạn tín dụng là tổng số tiền cao nhất mà BIDV thỏa thuận đểkhách hàng sử dụng và/hoặc cam kết cho phép sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay dự án đầu tư

1.3.1.1 Các nhân tố bên trong

a Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng nói chungcũng như chất lượng cho vay dự án nói riêng thông qua các quy định về kháchhàng, lãi suất và phí, quy mô và giới hạn tín dụng, cơ cấu và kỳ hạn nợ, các yêu cầu

về TSBĐ, điều kiện giải ngân và thu nợ…

Các quy định về phí, lãi suất, quy mô và kỳ hạn nợ sẽ quyết định khả năngđáp ứng các nhu cầu về vốn vay để thực hiện dự án của khách hàng, cũng như quy

mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay dự án Các quy định về điều kiện giải ngân,

Trang 27

thu nợ và yêu cầu về TSBĐ… hợp lý sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được các rủi ro

và hạn chế tổn thất khi khách hàng không trả được nợ

b Quy trình tín dụng đối dự án đầu tư

Cho vay các dự án là các khoản cho vay trung dài hạn, quá trình giải ngân,thu nợ được thực hiện nhiều lần, quá trình thẩm định trước khi cho vay cũng nhưgiám sát kiểm tra sau khi vay là khá phức tạp Để cho vay theo dự án đạt được chấtlượng cao, giảm thiểu được rủi ro thì việc tổ chức, thực hiện cho vay theo dự án củaNHTM phải tuân thủ chặt chẽ theo một quy trình cho vay khoa học

c Công tác thẩm định

Trong quy trình cho vay, công tác thẩm định dự án và thẩm định chủ đầu tư

có vai trò rất quan trọng Nó giúp ngân hàng xác định được mức độ tin cậy của chủđầu tư, tính khả thi, khả năng trả nợ và các rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra quyếtđịnh tài trợ Nó cũng là cơ sở để ngân hàng xác định quy mô, kỳ hạn cho vay, thờigian và phương thức giải ngân, thu hồi nợ… và còn giúp ngân hàng phát hiện cácrủi ro tiềm ẩn để đề xuất với chủ đầu tư các biện pháp phòng ngừa, khắc phục vàcác thoả thuận về thu hồi và xử lý khoản nợ khi xảy ra rủi ro

Một số khó khăn của ngân hàng khi thẩm định dự án là:

Phân tích về phương diện thị trường của dự án: các tính toán về nhu cầu

và khả năng tiêu thụ của sản phẩm mà dự án sản xuất ra phụ thuộc nhiều vào tínhchủ quan của cán bộ thẩm định, đồng thời môi trường kinh doanh biến động sẽ làmcho các dự tính càng trở nên thiếu chính xác Do đó, xác định doanh thu và lợinhuận dự tính hàng năm của dự án là khó khăn

Phân tích về phương diện kỹ thuật của dự án: cán bộ ngân hàng thường

gặp khó khăn khi thẩm định tính phù hợp của công nghệ được sử dụng, công suấtthiết kế, cách thức phân bổ chi phí… do quá trình thẩm định yêu cầu sự am hiểu về

kỹ thuật cũng như lĩnh vực đầu tư của dự án

Thẩm định giá trị TSBĐ: Các TSBĐ là máy móc, thiết bị, dây chuyền

công nghệ của doanh nghiệp mang tính đặc thù cao, nên rất khó bán và thường bịgiảm giá nhiều Do đó, ngân hàng sẽ bị tổn thất lớn nếu đánh giá quá cao TSBĐ,nhưng nếu đánh giá TSBĐ quá thấp thì sẽ làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng

Trang 28

d Đội ngũ cán bộ

Nhân tố con người được đề cập ở đây bao gồm các vấn đề về nhận thức,trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm, năng lực, tư cách đạo đức của cả lãnh đạo và nhânviên, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia vào quy trình tín dụng đối với chovay dự án

e Chất lượng thông tin

Thông tin phục vụ cho hoạt động đầu tư theo dự án thường được cung cấp từcác nguồn sau: Thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin lưu trữ tại ngân hàng,thông tin từ phỏng vấn điều tra, thông tin từ các nguồn khác (các ấn phẩm của chínhphủ và các cơ quan, các phương tiện truyền thông, các chuyên gia, các tổ chức xếphạng doanh nghiệp…) Nguồn thông tin sẽ quyết định mức độ tin cậy, hay tínhchính xác của thông tin Các nguồn thông tin do chính ngân hàng thu thập, điều tra

và lưu trữ thường tin cậy hơn so với các thông tin do khách hàng cung cấp Cácthông tin do khách hàng cung cấp như các báo cáo tài chính đã được kiểm toánthường đáng tin cậy hơn các thông tin từ các báo cáo, giấy tờ khác…Các ấn phẩm,phương tiện truyền thông… thường chỉ có ý nghĩa tham khảo khi ra quyết định tàitrợ dự án

Các thông tin về thị trường và biến động thị trường, công nghệ, kỹ thuật…không chỉ giúp cán bộ tín dụng thẩm định các khía cạnh kỹ thuật và thị trường trướckhi cho vay, mà còn giúp ngân hàng có các biện pháp khắc phục kịp thời đối với dự

án khi thị trường biến động, làm giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng cũng như chủđầu tư Các thông tin liên quan đến chính sách đầu tư, các quy định mới về sở hữu,đất đai, thuế… nếu được cập nhật kịp thời sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh các chínhsách, điều kiện cho vay, TSBĐ… một cách linh hoạt, phù hợp với thực tế

Do đó, thông tin và chất lượng thông tin có tác động lớn đến chất lượng cho vaytheo dự án của NHTM

f Công nghệ, trang thiết bị, kỹ thuật

Sự hỗ trợ của các thiết bị kỹ thuật hiện đại có thể giúp cán bộ ngân hàngnhanh chóng truy cập vào các cơ sở dữ liệu khổng lồ, việc thu thập thông tin nhanh

Trang 29

chóng, chính xác, đầy đủ hơn Hệ thống thiết bị với công nghệ hiện đại, các phầnmềm chuyên dụng giúp cán bộ tín dụng xử lý được một khối lượng lớn các thôngtin một cách nhanh chóng, dễ dàng, chính xác, các dự báo với nhiều phương án…nhờ đó, công tác thẩm định dự án được thực hiện nhanh chóng với chất lượng cao 1.3.1.2 Các nhân tố bên ngoài

a Nhân tố từ phía khách hàng

Năng lực, kinh nghiệm quản lý của các doanh nghiệp

Khi đề xuất một dự án kinh doanh, nếu doanh nghiệp có năng lực và kinhnghiệm quản lý hạn chế thì dự án được lập không phù hợp thực tế, dự án khó thuhồi được vốn Nếu dự án được lập và thẩm định khoa học, các giả định được đưa raphù hợp, tính toán chi phí, doanh thu hợp lý… thì dự án thường gặp ít rủi ro, cóhiệu quả tài chính, khả năng thu hồi vốn cao Dự án càng được lập chi tiết chínhxác, được thẩm định tốt thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong khâu thẩm định, xétduyệt cho vay

Khả năng quản lý của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thựchiện dự án, cách xử lý các rủi ro phát sinh, tính linh hoạt trong thực hiện và khaithác kết quả dự án… Khi năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án kinh doanh củadoanh nghiệp thấp thì khi thực hiện dự án có thể bị chậm tiến độ, chất lượng dự ánthấp, sản phẩm khó tiêu thụ, chi phí cao vượt dự tính… dẫn đến dự án bị thua lỗ,khó thu hồi vốn, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thấp, rủi ro cao, làm giảmchất lượng tín dụng nói chung và cho vay dự án của ngân hàng

Điểu kiện và khả năng của doanh nghiệp trước những yêu cầu của Ngânhàng

Nếu phần lớn các doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng,thì có thể các yêu cầu điều kiện của ngân hàng đặt ra là quá cao, là thiếu thực tế làmgiảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng, hoặc do môi trường kinh doanh quá rủi

ro, hoạt động của các doanh nghiệp đều tiềm ẩn nhiều rủi ro khiến cho ngân hàngkhó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng phù hợp, dư nợ thấp hoặc phải chấp nhậncho vay các dự án rủi ro và làm giảm chất lượng tín dụng

Trang 30

Một trong các khó khăn lớn của các doanh nghiệp khi vay vốn là không cóTSBĐ đạt yêu cầu của ngân hàng Tài sản cố định như máy móc thiết bị lạc hậukhông đủ điều kiện để thế chấp, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu không đầy đủ,chưa hợp pháp… Trong khi đó, nhu cầu vay vốn đầu tư lại lớn hơn nhiều lần so vớitài sản cố định của doanh nghiệp Do đó, ngân hàng gặp nhiều rủi ro khi cho vaytrung dài hạn trong đó phần lớn là các dự án đầu tư với các doanh nghiệp hiện nay.

Vấn đề đạo đức của chủ đầu tư

Đạo đức của chủ đầu tư luôn là vấn đề quan trọng mà ngân hàng phải quantâm Nếu chủ đầu tư cố tình lừa đảo, cố tình sử dụng sai mục đích (không sử dụngvốn vay cho mục đích đầu tư đã thoả thuận mà dùng để đầu tư các lĩnh vực rủi rocao), không muốn trả nợ… thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng thấp, khả năngmất vốn cao, thu nhập giảm Rủi ro đạo đức xảy ra làm giảm chất lượng tín dụngcủa ngân hàng giảm Do đó, ngân hàng cần phải thẩm định chủ đầu tư một cáchthận trọng, đồng thời yêu cầu TSBĐ đầy đủ, yêu cầu vốn đối ứng của chủ đầu tưvới tỷ lệ hợp lý để giảm thiểu tổn thất khi rủi ro đạo đức xảy ra

b Ảnh hưởng từ kinh tế - xã hội

Môi trường pháp lý, chính trị

Môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều bất cập sẽ tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp yếu kém kinh doanh trái pháp luật, lừa đảo… làm tăng rủi ro chongân hàng và thiệt hại cho nền kinh tế Môi trường pháp lý thiếu ổn định sẽ khiếncác nhà đầu tư lo lắng, không dám mạnh dạn đầu tư, làm giảm nhu cầu đầu tư pháttriển kinh doanh và giảm nhu cầu vay vốn ngân hàng, làm nền kinh tế chậm pháttriển

Ngược lại, các cơ chế chính sách rõ ràng, nhất quán và phù hợp sẽ tạo điềukiện thuận lợi, khuyến khích hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, hạn chế cáchoạt động kinh doanh bất hợp pháp, lừa đảo… đồng thời cũng thuận lợi cho ngânhàng thực hiện cho vay theo dự án một cách độc lập, khách quan theo quy định củapháp luật Từ đó, chất lượng tín dụng dự án được nâng cao và hạn chế các rủi ro,tổn thất cho ngân hàng

Trang 31

án dễ bị thua lỗ, thậm chí không thể thực hiện do chi phí thưc hiện vượt xa tổng dựtoán, không thu hồi được vốn… dẫn đến dư nợ nhóm này của ngân hàng thấp, rủi rocao, tỷ lệ nợ có vấn đề tăng cao làm giảm chất lượng tín dụng.

1.3.2 Đặc điểm các dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1

1.3.2.1 Phân loại dự án vay vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1

Các dự án đầu tư được phân loại thành các nhóm mục đích vay:

- Nông, lâm nghiệp

- Công nghiệp khai thác và chế biến

- Sản xuất công nghiệp nặng và vật liệu xây dựng

- Sản xuất công nghiệp nhẹ

- Xây dựng: Xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị

- Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng

1.3.2.2 Đặc điểm chung của các dự án vay vốn tại Ngân hàng

Thứ nhất, các dự án đầu tư có nhu cầu vốn lớn và rất lớn, thời gian thực hiện

Trang 32

kéo dài, thu hồi vốn cũng trong thời gian dài

Theo đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam cũng đã có nhữngquy định cụ thể đối với các nhóm dự án chính, với dự án thủy điện thời gian vay tốiđa: đối với dự án có công suất lắp máy <5MW tối đa 10 năm; từ 5 đến dưới 30MWtối đa 12 năm; từ 30 đến dưới 100MW tối đa là 13 năm và trên 100MW tối đa 15năm Như vậy, với các dự án thủy điện đều là các dự án dài hạn

Hơn nữa, các dự án này yêu cầu nguồn vốn cũng rất lớn: dự án thủy điệnquan trọng quốc gia là dự án quy mô vốn 20.000 tỷ đồng trở lên và sử dụng tối thiểu30% vốn nhà nước; dự án nhóm thủy điện A là dự án có mức tổng đầu tư trên 1.500

tỷ đồng trở lên; dự án nhóm B là từ 75 đến 1.500 tỷ đồng; nhóm C là các dự án cótổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng

Thứ hai, mức độ rủi ro cao.

Trong quá trình từ khi hình thành đến đưa vào hoạt động một dự án tiềm ẩnrất nhiều rủi ro, nó gắn với những biến cố khó lường xảy ra cả khách quan lẫn chủquan Rủi ro làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ thi công, chất lượng công trình

và hiệu quả của dự án Những rủi ro này có thể là chung cho tất cả mọi loại dự ánnhưng cũng có những rủi ro đặc thù từng loại dự án, công tác thẩm định cũng đượchướng dẫn nội dung chi tiết cho từng nhóm dự án riêng Kèm theo đó là các yêu cầu

cụ thể với dự án vay vốn của Ngân hàng tùy theo quy mô, tính chất và ngành nghề

Thứ ba, phần lớn các dự án vay vốn tại Ngân hàng là của các doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh nên nhiều dự án được yêu cầu có phương án trả nợ ngay trongquá trình dự án thực hiện, trích từ nguồn lợi nhuận của doanh nghiệp

Thứ tư, vay vốn tại Chi nhánh có những dự án có quy mô vốn rất lớn mà các

doanh nghiệp này không sử dụng TSBĐ của doanh nghiệp để vay Trong trườnghợp này, Ngân hàng cho vay dựa trên TSBĐ dạng khác là tài sản hình thành đượchình thành từ nguồn tài trợ của Chi nhánh trong quá trình đầu tư Các tài sản nàymang tính đặc thù nên rất khó bán và bị giảm giá lớn khi bán, Ngân hàng sẽ khôngthu hồi được vốn gốc nếu dự án không trả được nợ Do đó, Ngân hàng thườngkhông tài trợ toàn bộ vốn đầu tư mà yêu cầu chủ đầu tư phải có một tỷ lệ vốn đối

Trang 33

ứng nhất định để giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng khi rủi ro xảy ra Cụ thể thì Chinhánh yêu cầu khách hàng vay dự án có tối thiểu 15% vốn của khách hàng tham giavào dự án, con số này thay đổi theo từng ngành và quy mô dự án.

Thứ năm, lợi nhuận đem lại cao Dự án đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro nhưng

đồng thời nó cũng mang lại tỷ lệ lợi nhuận cao cho cả chủ đầu tư và các đối táctrong đó có ngân hàng Thực tế hoạt động của ngân hàng thì lãi suất của loại vayđầu tư dự án thuộc nhóm cao nhất Lãi suất này một mặt là biểu hiện của mức độ rủi

ro cao trong hoạt động này nhưng cũng dựa trên thời hạn vay, nhân lực tham giavào quy trình tín dụng của ngân hàng

Trong cơ cấu dư nợ dự án đầu tư của Chi nhánh, chiếm tỷ trọng lớn là các dự

án xây dựng, kinh doanh bất động sản – cơ sở hạ tầng và dự án xây dựng thủy điện.Hai loại dự án này được quan tâm đặc biệt và có nội dung chi tiết thông qua các quyđịnh mà Ngân hàng ban hành

1.3.2.3 Số lượng dự án đầu tư xin vay vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 và một số

dự án tiêu biểu

Bảng 1.7: Số lượng dự án đề nghị vay và lượng dự án được giải ngân tại

BIDV-Chi nhánh Sở giao dich 1 giai đoạn 2010-2012

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả trong các báo cáo của Phòng QLRR)

Giai đoạn 2010-2012 trùng với thời điểm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn,các doanh nghiệp chủ yếu là tìm cách tồn tại qua thời kỳ này, thậm chí tạm ngừnghoạt động sản xuất Hơn nữa, về phía Ngân hàng và Chi nhánh gặp những khó khăntrong huy động vốn, thu hồi các khoản vay nên càng xiết chặt hơn các quy định chovay Trong đó, phần lớn các dự án về kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng làkhông đủ điều kiện vay và bị từ chối

Trong số các dự án được chấp thuận vay vốn cũng bao gồm các dự án màChi nhánh Sở giao dịch 1 đồng tài trợ với các ngân hàng khác

Trang 34

Bảng 1.8: Một số dự án tiêu biểu BIDV-Chi nhánh Sở giao dịch 1 cho

vay trong năm 2012

1 Dự án xây dựng hạ tầng cơ sở khu đô

thị mới Nam đường vành đai 3

Công ty Trách nhiệm hữuhạn tập đoàn BITEXCO–

Chi nhánh Hà Nội

5 năm

2 Dự án mua phương tiện vận tải hành

khách để mở rộng quy mô sản xuất

dịch vụ vận chuyển hành khách

Công ty cổ phần Mai LinhMiền Bắc

4 năm

3 Thực hiện gói thầu thi công nhà mày

và cửa nhận nước công trình thủy

điện Sông Bung 4

Công ty cổ phần Sông Đà 5 36

tháng

4 xây dựng mở rộng hệ thống kho bãi

tại Cảng Khuyến Lượng

Công ty Trách nhiệm hữuhạn một thành viên CảngKhuyến Lương

60tháng

5 Xây dựng máy bào chế thuốc viên

non và viên nén

Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên Dượcphẩm Trung Ương 1

60tháng

(Nguồn: Tác giả tổng hợp tại báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012)

1.3.3 Hoạt động cho vay dự án tại Chi nhánh Sở giao dịch 1

Hoạt động cho vay là một hoạt động kinh doanh chủ chốt của các NHTM đểtạo ra lợi nhuận, là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và

nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Trong đó, cho vay theo dự án đầu tư là việc Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu hình thành tái sản cố định của khách hàng như đầu tư mới, đầu tư mở rộng công suất, đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.3.3.1 Dư nợ cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh

Bảng 1.9: Dư nợ cho vay dự án đầu tư Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn

2010-2012

Trang 35

Năm Đơn vị 2010 2011 2012

Dư nợ cho vay dự án Tỷ đồng 2.071,9 1.985,5 2.733,0

Tỷ lệ dư nợ cho vay dự án

Tỷ lệ dư nợ cho vay dự án/vốn

huy động trung dài hạn

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012)

Trong 3 năm vừa qua dư nợ cho vay dự án tại Chi nhánh đã có biến động khá

rõ rệt Năm 2010 và 2011 ít thay đổi và dao động quanh mốc 2.000 tỷ đồng, tươngứng với tỷ lệ dư nợ cho vay dự án trên tổng vốn huy động chỉ từ 25-30%, theothống kê của Ngân hàng thì con số tương đối này là kém ổn định hơn so với cácnăm trước đó khi chỉ chiếm khoảng 10% Trong khi đó, sang năm 2012 quy mô dư

nợ tín dụng dự án tăng mạnh lên 2.733 tỷ đồng cũng là con số lớn nhất từ trước đếnnay tại Chi nhánh Đồng thời, chiếm 55,17% vốn vay trung dài hạn của năm, cũng

là con số lớn nhất của Chi nhánh từ trước đến nay

Xét trong tỷ lệ vốn trung dài hạn thì dư nợ cho vay dự án chỉ chiếm khoảng1/5 đến 1/4, cao nhất vẫn là năm 2012 là 27.31% Nhưng, không thể khẳng địnhrằng cho vay dự án chưa thực sự là lĩnh vực chủ chốt của Chi nhánh với các khoảnvay trung dài hạn Điều này không cho thấy việc hạn chế cho vay dự án đầu tư củaChi nhánh mà do yếu tố từ cả hai phía Ngân hàng và doanh nghiệp trong bối cảnhnền kinh tế gặp nhiều biến động và khó khăn Thứ nhất, các dự án không đủ điềukiện vay theo quy định của Ngân hàng nên Chi nhánh không thể giải ngân chokhách hàng Thứ hai, các dự án thường được giải ngân theo hạn mức chia đều theothời kỳ, chủ yếu là năm tài chính, chính vì vậy, quy mô dự án rất lớn nhưng khôngđược giải ngân cùng một lúc mà chia theo thời gian và tiến độ bỏ vốn của dự án

Tỷ lệ dư nợ dự án đầu tư trên tổng vốn huy động và vốn huy động trung dàihan là một chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn nguồn vốn Trong khi chỉ chiếm xấp xỉ10% so với tổng vốn huy động nhưng lại chiếm gầm 2/3 thậm chí trên 80% vốn

Trang 36

trung dài hạn huy động được Tức là, Chi nhánh đã phải linh hoạt bổ sung nguồnngắn hạn để tài trợ cho vay trung dài hạn nói chung và dự án đầu tư nói riêng Điềunày không phải là cá biệt của BIDV mà là động thái chung của hầu hết các ngân

hàng trong nước nếu không muốn nói là tất cả Trung bình các ngân hàng phải chuyển vốn huy động ngắn hạn sang cho vay trung dài hạn chiếm hơn 50% (theo kết quả kiểm toán của NHNN tại các ngân hàng TMCP trong nước) Đây

là tỷ lệ quá cao so với mức an toàn chung của khu vực và thế giới Ngay cả trong tỷ lệ cho vay cũng ở tình trạng tương tự khi tỷ lệ cho vay ra của các NHTM Việt Nam thường chiếm xấp xỉ 60% vốn huy động, trong khi khu vực các nước phát triển tỷ lệ này chỉ là 30%, với BIDV tỷ lệ này dao động dưới 30%, đáp ứng đúng quy định của NHNN tại thông tư 15/2009/TT-NHNN 1.3.4 Quy trình cho vay đối với các dự án đầu tư

Quy trình tín dụng đối với cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh theo quy địnhcủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Quy trình tín dụng được tóm tắt qua các bước:

Bước 1: Tiếp thị khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập báo cáo đề xuất tín dụng và phê duyệt tại bộ phận QHKH

Cán bộ QHKH là đầu mối tiếp thị; Tiếp nhận nhu cầu các sản phẩm và dịch

vụ của Ngân hàng từ khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, cán bộQHKH hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng theo quy định của BIDV, gồm:

- Giấy đề nghị tin dụng

- Hồ sơ pháp lý khách hàng

- Hồ sơ về tình hình tài chính của khách hàng

- Hồ sơ về dự án, phương án tín dụng

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay

Khi tiếp nhận hồ sơ tín dụng của khách hàng, cán bộ QHKH lập phiếu tiếpnhận theo mẫu của Ngân hàng

Đánh giá, phân tích và lập báo cáo đề xuất tín dụng

- Đánh giá chung về khách hàng

Trang 37

- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng Chấm điểm tín dụng kháchhàng, thực hiện theo hướng dẫn của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để áp dụngchính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.

- Thẩm định dự án đầu tư

- Đánh giá TSBĐ theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành của BIDV

- Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, bao gồm: Rủi rokhách quan, rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng, rủi ro xuất phát từ phíaBIDV, các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng và của BIDV

- Lập báo cáo đề xuất tín dụng: sau khi đánh giá, phân tích hồ sơ tín dụng

của khách hàng cán bộ QHKH lập Báo cáo đề xuất tín dụng theo mẫu đối với cho

vay dự án đầu tư

Lưu ý: Trong quá trình đánh giá khách hàng, cán bộ QHKH có thể lược bỏnhững nội dung đánh giá đánh giá không phù hợp, không áp dụng cho đối tượng đó.Hoặc trường hợp khách hàng vay vốn thường xuyên tại BIDV, có nhiều món ngắnhạn liền kề nhau (các món vay không quá 1 tháng), nhiều nội dung đã được đánhgiá tại các báo cáo đề xuất tín dụng trước có thể không nhất thiết phải đánh giá lại,

mà chỉ nêu tóm tắt và bổ sung cập nhật những thay đổi đối với phần đánh giá chung

về khách hàng và thẩm định đánh giá về tình hình tài chính khách hàng (trừ trường hợpphát hiện khách hàng hoặc khoản vay có vấn đề) Ngoài ra, trường hợp khách hàng đềnghị cho vay có bảo đảm 100% bằng cầm cố sổ tiết kiệm, chứng từ có giá hoặc tiềngửi, Báo cáo đề xuất tín dụng có thể phân tích, đánh giá ngắn gọn một số nội dung:Đánh giá chung về khách hàng, phân tích tình hình tài chính của khách hàng

Báo cáo đề xuất tín dụng với đầy đủ chữ ký của cán bộ QHKH, lãnh đạophòng QHKH cùng toàn bộ hồ sơ đề xuất tín dụng của khách hàng được Phó giámđốc QHKH xem xét phê duyệt

Trường hợp khách hàng có nhu cầu tín dụng thuộc thẩm quyền của Chinhánh được chia làm 2 trường hợp: Phải qua thẩm định rủi ro và không qua thẩmđịnh rủi ro Cụ thể:

- Trường hơp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro (trừ trường hợp

Trang 38

vượt thẩm quyền của phòng giao dịch): khi báo cáo đề xuất tín dụng được Phó giámđốc QHKH/cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được chuyển lại cho bộ phận QHKH để

xử lý tiếp các bước theo quy trình này

- Trường hợp phải qua thẩm định rủi ro và các khách hàng có nhu cầu vượtthẩm quyền phán quyết của phòng giao dịch:

+ Nếu báo cáo đề xuất tín dụng được Phó giám đốc QHKH (hoặc lãnh đạoChi nhánh phụ trách quản lý phòng giao dịch được ủy quyền phê duyệt đề xuất tíndụng) phê duyệt đồng ý, toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếpcho bộ phận QLRR để thẩm định rủi ro

+ Nếu báo cáo đề xuất tín dụng được Phó giám đốc QHKH (hoặc lãnh đạoChi nhánh phụ trách quản lý phòng giao dịch được ủy quyền phê duyệt đề xuất tíndụng) có ý kiến từ chối cấp tín dụng trên báo cáo đề xuất tín dụng, toàn bộ hồ sơ tíndụng sẽ được chuyển cho Phòng QHKH/phòng giao dịch để thực hiện thông báo từchối cấp tín dụng cho khách hàng

Trường hợp khách hàng có nhu cầu tín dụng vượt thẩm quyền phán quyếtcủa Chi nhánh:

- Nếu báo cáo đề xuất tín dụng được Phó giám đốc QHKH/lãnh đạo Chinhánh phụ trách phòng giao dịch được ủy quyền phê duyệt đề xuất tín dụng phêduyệt đồng ý, toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được Giám đốc Chi nhánhxem xét

- Nếu Phó giám đốc QHKH/lãnh đạo Chi nhánh phụ trách phòng giao dịchđược ủy quyền phê duyệt đề xuất tín dụng có ý kiến từ chối cấp tín dụng trên báocáo đề xuất tín dụng, toàn bộ hồ sơ tín dụng sẽ được chuyển cho Phòng QHKH/lãnhđạo phòng giao dịch để thực hiện thông báo từ chối cấp tín dụng cho khách hàng

Báo cáo đề xuất tín dụng của khách hàng có nhu cầu vượt thẩm quyền củaChi nhánh và đã được Phó giám đốc Chi nhánh phê duyệt đồng ý thì Giám đốc Chinhánh xem xét, nếu phê duyệt đồng ý thì Chi nhánh gửi hồ sơ tín dụng kèm côngvăn của Giám đốc Chi nhánh trình Hội sở chính Ngược lại, nếu có ý kiến từ chối,toàn bộ hồ sơ tín dụng sẽ được chuyển trả phòng QHKH/lãnh đạo phòng tài trợ dự

Trang 39

án/lãnh đạo phòng giao dịch đề thực hiện thông báo từ chối cấp tín dụng cho kháchhàng.

Bước 2: Thẩm định rủi ro và phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng tại bộ phận QLRR (tại Chi nhánh)

Hồ sơ tín dụng sau khu được Phó giám đốc QHKH phê duyệt sẽ tiếp tụctrình ban Quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở chỉnh để rà soát, thẩm định đánh giá rủi

ro Thực hiện xét duyệt và có ý kiến phê duyệt của các cấp có thẩm quyền (ở đây làPhó giám đốc QLRR) đối với hồ sơ tín dụng của khách hàng nếu đồng ý cấp tín

dụng sẽ thực hiện đàm phán ký kết hợp đồng Ngược lại, nếu không đồng ý cấp tín dụng, tuy nhiên, nếu bộ phận QHKH đồng ý thì sẽ thực hiện giải quyết xử

lý khác biệt giữa ý kiến phê duyệt đề xuất cấp tín dụng và đề xuất rủi ro tín dụng

Bước 3: Các thủ tục thực hiện sau phê duyệt

Trường hợp từ chối cấp tín dụng: cán bộ QHKH soạn thảo văn bản từ chốicấp tín dụng theo mẫu của Ngân hàng trình cấp có thẩm quyền ký và gửi cho kháchhàng Bộ phận QHKH thực hiện lưu trữ hồ sơ từ chối cấp tín dụng

Trường hợp đồng ý cấp tín dụng: cán bộ QHKH thực hiện thương thảo vớikhách hàng về các điều kiện cấp tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệttheo mẫu của Ngân hàng

- Nếu khách hàng đồng ý với các điều khoản thì cán bộ QHKH thực hiệnsoạn thảo các hợp đồng

- Nếu khách hàng không đồng ý với các điều khoản tín dụng đã được phêduyệt, bộ phận QHKH thực hiện đánh giá lại lợi ích mà Ngân hàng sẽ thu cũng nhưrủi ro có thể chấp nhận trong mối quan hệ tín dụng với khách hàng để đề xuất thayđổi, sửa đổi hoặc từ chối việc thay đổi điều kiện tín dụng của khách hàng

o Soạn thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng và hoàn thiện các điều kiện trước giảingân Cán bộ QHKH là đầu mối, có trách nhiệm đàm phán với khách hàng để hoànthiện các điều kiện trước giải ngân, tiếp nhận giấy tờ, tài sản đảm bảo giữa BIDV vàkhách hàng

Trang 40

o Lưu trữ hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống SIBS (hệ thống thông tin nội bộcủa Chi nhánh).

1.3.5 Thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh

1.3.5.1 Nội dung thẩm định

Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung, phân tích đánh giá về khía cạnhhiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khách như hiệu quả

về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tuỳ theo đặc điểm

và yêu cầu của từng dự án Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần tiến hànhphân tích đánh giá gồm:

Sự cần thiết phải đầu tư:

Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích, đánh giá nhằm làm rõ được sự cầnthiết phải đầu tư là xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dụng khác: Lựachọn hình thức đầu tư, địa điểm, quy mô, thời điểm, các giải pháp công nghệ, thiết

bị để đánh giá, lựa chọn dự án, lĩnh vực, quy mô đầu tư phù hợp

Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu

ra của dự án Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm:

o Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án

o Đánh giá về cung sản phẩm

o Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

o Phương thức tiêu thụ và khả năng phân phối:

o Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

Tất cả những phân tích, đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:

- Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?

- Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn

nguyên nhiên liệu đầu vào là gì?

Đánh giá, nhận xét về nội dung phương diện kỹ thuật

o Địa điểm xây dựng

o Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

Ngày đăng: 16/03/2015, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS.Phan Thị Thu Hà, Giáo trình NHTM, nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình NHTM
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
1. PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương, 2007, Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Quy trình về trình tự, thủ tục cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
4. Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
5. Báo cáo thường niên Chi nhánh Sở giao dich 1 – BIDV Khác
6. Báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ các năm tiếp theo của -Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: báo cáo tài chính, báo cáo thẩm định 7. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền - Công tác huy động vốn và cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.4 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w