1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

64 168 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài khóa luận của em gồm 3 chương như sau: Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chín

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài Báo cáo thực tập tổng hợp này em đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học ThươngMại đặc biệt là cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, cùng các Ông bà trong ban quản

lý tại Công ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc

Trước hết, chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đạihọc Thương Mại, đặc biệt là cô giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền đã tận tình dạy bảocho em suốt thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp

Nhân đây, chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đạihọc Thương Mại cùng quý thầy cô trong Khoa Kế toán-Kiểm toán đã tạo rấtnhiều điều kiện để chúng em học tập và hoàn thành tốt bài Khóa luận tốtnghiệp

Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn Ông Vũ Anh Tuấn - Giám ĐốcCông ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc, Bà Lê Linh Chi – trưởng phòng tài chínhCông ty TNHH Kiểm Toán Âu Lạc và toàn thể các nhân viên Công ty TNHHKiểm Toán Âu Lạc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài Khóa luận tốtnghiệp

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện bài bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý của quý thầy cô và các bạn

TP Hà Nội, tháng 4 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 5

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (ghi rõ nguồn trích dẫn) 5

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (ghi rõ nguồn trích dẫn) 5

1.1.1 Một số định nghĩa về thuế và kiểm toán thuế 5

1.1.1.1 Định nghĩa về thuế: 5

1.1.1.2 Định nghĩa về kiểm toán thuế 6

1.1.2 Một số lý thuyết khác về kiểm toán thuế và các khoản phải nộp trong kiểm toán BCTC 7

1.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán thuế và các khoản phải nộp 7

1.1.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng 8

1.2 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC 9

1.2 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC 9

1.2.1 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam 9

1.2.1.1 Kiểm toán thuế quy định trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam (VAS) 9

1.1.1.2 Kiểm toán Thuế quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 10

1.2.2 Kiểm toán Thuế theo quy trình kiểm toán mẫu (VACPA) 12

1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 13

1.2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 15

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC 21

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 21

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 21

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam hiện nay 21

Trang 3

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại

công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc 22

2.1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 22

2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc 23

3.2.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp 24

2.2 Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc .25 2.2 Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc .25 2.2.1 Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 25

2.2.2 Thực trạng kiểm toán Thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 27

2.2.2.1 Công việc thực hiện trước kiểm toán 28

2.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 29

2.2.2.3 Thực hiện kiểm toán 33

CHƯƠNG 3 44

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN 44

KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC 44

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 45

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 45

3.1.1 Ưu điểm trong kiểm toán thuế và các khoản phải nộp 46

3.1.2 Hạn chế trong kiểm toán thuế và các khoản phải nộp 49

3.1.2.1 Thứ nhất, tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB về thuế và các khoản phải nộp 50

3.1.2.2 Thứ hai, chương trình kiểm toán mẫu 50

3.1.2.3 Thứ ba, phần mềm kiểm toán 50

3.1.2.4 Thứ tư, chọn mẫu để kiểm tra chi tiết 51

3.1.2.5 Công tác phân tích tại AULAC CPA 51

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 51

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc 51

3.2.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán với khoản mục thuế và các khoản phải nộp 51

3.2.2 Phần mềm kiểm toán: 52

3.2.3 Hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu 53

3.2.4 Hoàn thiện công tác phân tích tại AULAC CPA 53

Trang 4

3.2.5 Chọn mẫu để kiểm tra chi tiết 54 3.2.6 Nguồn nhân lực 55

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

Phụ lục 01: Giấy tờ làm việc KTV – Các câu hỏi liên quan đến chấp nhận, duy trìkhách hàng cũ

Phụ lục 02: Giấy tờ làm việc KTV – Xác định giá trị trọng yếu_A710

Phụ lục 03: Giấy tờ làm việc KTV - Chương trình kiểm toán thuế và các khoảnphải nộp_E330

Phụ lục 04: Giấy tờ làm việc KTV – Kiểm tra nguyên tắc ghi nhận, trình bàyThuế và các khoản phải nộp nhà nước_E3401

Phụ lục 05: Giấy tờ làm việc KTV– Bảng tổng hợp thuế và các khoản phảinộp_E3402

Phụ lục 06: Giấy tờ làm việc KTV- phân loại, trình bày thuế và các khoản phảinộp nhà nước_E3403

Phụ lục 07: Giấy tờ làm việc KTV– Thủ tục phân tích thuế và các khoản phảinộp_E3404

Phụ lục 08: Giấy tờ làm việc KTV– Thủ tục phân tích thuế và các khoản phảinộp_E3405 Phụ lục 09: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế thu nhậpdoanh nghiệp_E3411

Phụ lục 10: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế Thu nhập doanhnghiệp_E3412

Phụ lục 11: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế Thu nhập doanhnghiệp - bảng tính thuế TNDN_E3413

Phụ lục 12: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế Thu nhập doanhnghiệp – cách tính thuế TNDN_E3414

Phụ lục 13: Sổ chi tiết tài khoản thuế TNDN 3334 – Công ty TNHH ABC

Phụ lục 14: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào được

Trang 6

Phụ lục 15: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết Thuế GTGT đầu vào – chọnmẫu kt_E3422

Phụ lục 16: Kiểm tra chọn mẫu thuế GTGT đầu vào

Phụ lục 17: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào củadoanh nghiệp - đối chiếu số phát sinh_E3423

(Phụ lục 18: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra – kiểmtra đối chiếu văn bản quy định_E3424

Phụ lục 19: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra củadoanh nghiệp_E3425

Phụ lục 20: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra củadoanh nghiệp – lập và kiểm tra đối ứng_E3426

Phụ lục 21: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế xuất nhập khẩu_E3431

Phụ lục 22: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế xuất nhập khẩu_E3432

Phụ lục 23: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế xuất nhập khẩu_E3433

Phụ lục 24: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế tiêu thụ đặcbiệt_E3441

Phụ lục 25: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế nhà thầu_E3442

Phụ lục 26: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế thu nhập cánhân_E3443

Phụ lục 27: Giấy tờ làm việc KTV– Kiểm tra chi tiết thuế môn bài_E3444

Trang 7

Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kiểm toán

Báo cáo tài chính

Ban giám đốc

Công ty cổ phần

Công ty TNHH

Doanh nghiệp

Hệ thống kiểm soát nội bộ

Liên đoàn Kế toán quốc tế

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

Kiểm toán viên

Khách hàng

Kiểm soát nội bộ

Trách nhiệm hữu hạn

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Xây dựng cơ bản

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Dịch vụ kiểm toán ở Việt Nam mới ra đời từ năm 1991 với sự thành lậpcủa hai công ty kiểm toán trực thuộc Bộ tài chính, do vậy sự phát triển của kiểmtoán Việt Nam cũng khá non trẻ so với hàng trăm năm lịch sử kiểm toán trên thếgiới Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, kiểm toán Việt nam đó cónhững bước tiến đáng kể về quy mô và chất lượng Hiện nay đó có 160 công tykiểm toán ra đời trong đó có 15 công ty kiểm toán là thành viên của các công tykiểm toán lớn trên thế giới Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc mới được thànhlập từ năm 2006 cho tới nay mới được gần 7 tuổi hoạt động nhưng Công ty đangdần khẳng định vị thế của mình thông qua số lượng khách hàng và doanh thucung cấp dịch vụ ngày càng tăng

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc em đã tìmhiểu được đặc điểm kiểm toán cũng như việc thực hiện một cuộc kiểm toánBCTC diễn ra như thế nào Hơn thế nữa, em còn nhận ra vai trò, mức độ phứctạp của công tác kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC, sự cấp thiết cần phải

hoàn thiện công tác này tại công ty nên em quyết tâm chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Bài khóa luận của em gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

Bài khóa luận của em được hoàn thành dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô

giáo Ths Vũ Thị Thu Huyền, toàn thể anh chị cán bộ, nhân viên trong công ty

TNHH kiểm toán Âu Lạc và bằng sự cố gắng lỗ lực hết sức của bản thân em.Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót, vậy kính mong nhận được sự đóng góp ý từ cô giáo Ths Vũ ThịThu Huyền, các thầy cô giáo cùng toàn bộ anh chị cán bộ, nhân viên trong công

ty TNHH kiểm toán Âu Lạc để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

Tính cấp thiết nghiên cứu về kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC).

Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểmtoán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơquan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanhnghiệp, các nhà đầu tư Hoạt động kiểm toán đặc biệt là kiểm toán độc lập đãtrở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượngquản lý của các doanh nghiệp, sự ban hành các chuẩn mực kế toán (VAS), chuẩnmực kiểm toán Việt Nam (VSA), các quy định về việc thực hiện kiểm toán đãgóp phần làm nền tảng vững chắc cho hoạt động kiểm toán phát triển Đặc biệt,ngày 15/12/2009 Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) đã cung cấp

bộ file hồ sơ kiểm toán mẫu Ngày 29/3/2011 Luật kiểm toán độc lập đã đượcQuốc hội thông qua, với mong muốn sẽ hỗ trợ các công ty kiểm toán nâng cao vàngày càng hoàn thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa

Xét trên khía cạnh tài chính, thuế là một khoản mục chiếm tỷ trọng tuy nhỏtrên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) đối với các doanh nghiệp nhưng khoản mụcnày có liên quan mật thiết đến một số khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinhdoanh (BCKQKD) như doanh thu, giá vốn hàng bán…, đồng thời lại khá nhạycảm với những gian lận, chứa đựng những rủi ro sai sót trọng yếu gây ảnh hưởngđến BCTC của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động để tái sản xuất, doanhnghiệp không ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng từ

đó phát sinh các khoản thuế phải nộp cho nhà nước Với ý nghĩa là thước đonghĩa vụ thực hiện của doanh nghiệp với nhà nước nên khoản thuế cần đượcphản ánh một cách chính xác, đầy đủ và được theo dõi kịp thời Do đó, kiểm toánthuế được các KTV rất quan tâm, là một quy trình quan trọng trong kiểm toánBCTC

Đồng thời, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc(AULAC CPA), thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kiểm toánBCTC em đã tiến hành đi sâu vào tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của kiểmtoán thuế, sự ảnh hưởng trọng yếu của khoản mục này đến BCTC của công ty

Trang 10

được kiểm toán Nhìn chung AULAC CPA đã tiến hành công việc kiểm toánthuế phù hợp với những quy định trong chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toánhiện hành Bên cạnh đó, trong thực tế hoạt động kiểm toán thuế vẫn còn gặp phảinhững hạn chế, khó khăn nhất định cần được hoàn thiện, khắc phục nằm nângcao hơn nữa chất lượng dịch vụ kiểm toán của công ty Vì vậy việc nghiên cứukiểm toán thuế tại AULAC CPA là vấn đề cấp thiết.

Xác lập và tuyên bố đề tài

Xuất phát từ thực tiễn, nhận thức được tính cấp thiết của kiểm toán thuếtrong kiểm toán BCTC, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, với sựgợi ý của bộ phận kiểm toán BCTC của AULAC CPA em đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu: “Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc”.

Trước hết, đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toánBCTC được AULAC CPA thực hiện như thế nào? Trong quá trình kiểm toán,Công ty có xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu về thuế hay không? Cũngnhư các thủ tục kiểm toán được các KTV áp dụng ra sao? Bên cạnh việc trìnhbày thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA, đề tàicòn đưa ra một số giải pháp mà AULAC CPA có thể tham khảo nhằm hoàn thiệnhơn quy trình kiểm toán thuế của mình Tuy nhiên, trước khi đưa ra những đềxuất đó, đề tài nghiên cứu làm rõ những nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán thuế tạiCông ty? Những thành công đạt được cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồntại ở Công ty trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục thuế? Thông qua

đó, đề tài có cơ sở để đưa ra những giải pháp gắn liền với thực trạng kiểm toáncủa công ty cũng như những điều kiện phù hợp để thực hiện giải pháp đó

Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu và hoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tạicông ty TNHH kiểm toán Âu Lạc với mục tiêu dựa trên cơ sở lý luận để giảiquyết vấn đề thực tiễn

Trang 11

- Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa, phân tích làm rõ các vấn đề cơ bản

về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng, đưa ra những lý luậnliên quan đến kiểm toán thuế và đi sâu vào nghiên cứu nội dung, quy trình kiểmtoán theo chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định tàichính có liên quan

- Về mặt thực tiễn: Dựa trên cơ sở lý luận, đề tài làm rõ thực trạng kiểm toán

thuế trong kiểm toán BCTC tại AULAC CPA Đồng thời, thông qua việc phântích đánh giá đúng thực trạng chỉ ra được những ưu điểm, cũng như hạn chế còntồn tại Căn cứ những tổng kết thực tế đó nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp đểhoàn thiện kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty với mục đích nângcao chất lượng dịch vụ kiểm toán của công ty, để công tác kiểm toán thuế trong

DN hiệu quả và phù hợp hơn với điều kiện kinh tế hiện nay

Phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC.

- Về thời gian nghiên cứu: Tài liệu, số liệu minh họa sử dụng trong Bài khóa

luận là số liệu thực tế của AULAC CPA trong năm 2012

Kết cấu Bài khóa luận tốt nghiệp

Bài khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC Chương 2: Thực trạng về kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

Chương 3: Các kết luận và đề xuât hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN

a Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

Hiện nay, thuế GTGT được điều chỉnh bởi luật, nghị định và thông tư như sau:

Căn cứ: Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này

Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 8 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT số 13/2008/QH12

Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2008 sửa đổi, bổ xung cho nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 8 tháng 12 năm 2008

Thông tư 06/2012/BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, nghị định số Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 8 tháng 12 năm 2008….

Theo đó, Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ, do người tiêu thụ phảitrả khi mua hàng hoá, sản phẩm hay hưởng thụ các dịch vụ Thuế GTGT là loạithuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phátsinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

• Đối tượng nộp thuế GTGT: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng(sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịuthuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)

b Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ vào: luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008:

Trang 13

Nghị định số: 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008

Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ xung nghị đính số124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008

Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2012 hướng dẫn thi hành luật thuế số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011

Theo đó: Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhậpchịu thuế của doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế

Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhậptrừ các đối tượng sau: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nôngnghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản khôngthuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nôngdân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao theo quy định (có giá trị sản lượnghàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm)

1.1.1.2 Định nghĩa về kiểm toán thuế

a Kiểm toán

Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) - "Kiểm toán là việc các kiểm toán viên (KTV) độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC" (Trích Giáo trình Kiểm toán căn bản – Đại học Thương Mại).

Theo Nghị định 07/CP ban hành ngày 29/01/1994 của Chính Phủ - “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra, xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cấu của các đơn vị này”.

b Kiểm toán báo cáo tài chính

“Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của BCTC cũng như xem xét BCTC có phù hợp với các nguyên

Trang 14

tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan hay không” (Theo Giáo trình kiểm toán-Học viện tài chính-Nhà xuất bản tài chính-

2004) BCTC được kiểm toán thường là BCĐKT, BCKQKD, báo cáo lưu chuyểntiền tệ và bản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinh doanh Tiêu chuẩn,chuẩn mực cho việc đánh giá thông tin của loại kiểm toán này thường là cácchuẩn mực kế toán, các quy định pháp lý về kế toán và những qui định khác có

liên quan (Theo Giáo trình lý thuyết kiểm toán-Học viện tài chính - Nhà xuất bản tài chính- 2007).

c Kiểm toán Thuế

Kiểm toán Thuế là việc KTV kiểm tra và đưa ra ý kiến về việc trình bàycác khoản mục Thuế và các khoản phải nộp nhà nước trong BCTC của đơn vịđược kiểm toán có đúng đắn, trung thực, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực

kế toán, kiểm toán hiện hành và các quy định tài chính có liên quan hay không.

1.1.2 Một số lý thuyết khác về kiểm toán thuế và các khoản phải nộp trong kiểm toán BCTC

1.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán thuế và các khoản phải nộp

Mục tiêu của kiểm toán BCTC

“Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra

ý kiến xác nhận rằng BCTC đó có được lập trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán, chế

độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và

có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị” (Theo đoạn 11 VSA 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối báo cáo tài chính).

Thuế và các khoản phải nộp là khoản mục khá nhạy cảm với những gianlận như: hạch toán sai nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra về điềukiện hạch toán ghi nhận các hóa đơn chứng từ đó Đặc biệt khoản mục này cóquan hệ mật thiết với nhiều khoản mục khác trên BCĐKT và BCKQKD như tàisản, hàng tồn kho, doanh thu, chi phí… Thuế và các khoản phải nộp phản ánhnghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với nhà nước Do đó, kiểm toán khoản mục

Trang 15

này có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến HTKSNB và làm giảm rủi rokiểm toán Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, KTV cần đặt Thuế vàcác khoản phải nộp trong quan hệ với các khoản mục trọng yếu khác để kiểm trađược cả sự hợp lý và tính chính xác của số liệu trong các BCTC nhằm đạt đượcmục tiêu của cuộc kiểm toán

 Bằng chứng kiểm toán:

Theo VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán” thì kiểm toán BCTC nói riêng và

kiểm toán thuế cần đảm bảo một số cơ sở dẫn liệu cụ thể như sau:

Hiện hữu và quyền: Khoản thuế và các khoản phải nộp phản ánh trên

BCTC thực tế phải tồn tại (có thật) tại thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền sởhữu của DN

Đầy đủ: Tất cả các khoản thuế và các khoản phải nộp là có thật và thuộc

quyền sở hữu của đơn vị có liên quan đến BCTC đều phải được ghi chép và báocáo

Đánh giá và chính xác: Các khoản thuế và các khoản phải nộp phải được

ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc được chấp nhận) Đồng thời việc tính toán, tổng hợp số liệu phải chính xác,đảm bảo ghi chép theo đúng giá trị của nó

Trình bày và công bố: Các khoản thuế và các khoản phải nộp được phân

loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc được chấp nhận)

• Do khoản mục thuế và các khoản phải nộp thường bị khai thấp hơn thực tế

làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC nên cơ sở dẫn liệu hiện hữu thường được

quan tâm hơn

1.1.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng

Để đưa ra được ý kiến kiểm toán về khoản mục phải thuế và các khoảnphải nộp một cách đúng đắn, KTV cần thu thập được các bằng chứng về quátrình xử lý kế toán đối với các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu kháchhàng Cụ thể như:

• Các quy định, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan cách tính toán ghi nhậnthuế GTGT phải nộp, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế môn bài…

Trang 16

• BCTC của doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính…

• Các sổ hạch toán có liên quan đến khoản phải thuế bao gồm các sổ hạchtoán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Ví dụ các sổ hạch toán nghiệp vụ như:nhật ký chung, bảng cân đối phát sinh; các sổ kế toán chủ yếu bao gồm sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan chủ yếu như: TK

133, 333…

• Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản thuế và các khoản phải nộpnhư: hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, hóa đơn GTGT, tờ khai thuế, bảng

kê thuế và các khoản phải nộp, tài liệu khác liên quan tới cơ quan thuế

• Tài liệu khác có liên quan: bảng kê số dư các khoản thuế và các khoảnphải nộp tại ngày 31/12, Đơn đặt hàng, Biên bản bàn giao, Hợp đồng kinh tế vềbán hàng và cung cấp dịch vụ, Bảng niêm yết giá…

1.2 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC

1.2.1 Nội dung kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam

Có thể nói rằng, 26 chuẩn mực kế toán, 38 chuẩn mực kiểm toán ViệtNam cùng với luật thuế ra đời năm 2008 đã tạo nên một cơ sở pháp lý vững chắc,mang tính định hướng cho cho hoạt động kiểm toán BCTC nói chung và kiểmtoán Thuế nói riêng

1.2.1.1 Kiểm toán thuế quy định trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam (VAS).

Ghi nhận và trình bày thuế trên BCTC

Theo đoạn 39 VAS 01 - “Chuẩn mực chung” quy định rõ: BCTC phải ghi

nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp;trong các yếu tố đó phải được ghi nhận theo từng khoản mục Một khoản mục

được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn: “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai và khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy” Theo

đó thuế là một khoản phải trả của doanh nghiệp nên phải được ghi nhận theođúng các nguyên tắc kế toán đó

Trang 17

Theo VAS 21 - “Trình bày báo cáo tài chính” đoạn số 21 về nguyên tắc trọng yếu và tập hợp có quy định rõ: “Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính” Thuế là một khoản mục không lớn

nhưng trọng yếu ở đây được xét trên khía cạnh định tính, ảnh hưởng trọng yếuđến BCTC

1.1.1.2 Kiểm toán Thuế quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA).

Trong quá trình kiểm toán khoản mục thuế, KTV không chỉ phải chú ý vàtuân thủ theo các quy định của luật thuế chuẩn mực kế toán Việt Nam mà hơn thếnữa mọi công việc, tuần tự tiến hành đều phải tuân thủ theo những quy định đềcập trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành có liên quan Căn cứ theochuẩn mực kiểm toán, kiểm toán Thuế được thực hiện theo ba bước:

a) Lập kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là một giai đoạn quan trọng trong quátrình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán thuế nói riêng Đây là bước đầu

tiên trong quy trình kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 -“Hợp đồng kiểm toán” quy định những nguyên tắc và nội dung cơ bản của các thỏa

thuận giữa công ty kiểm toán với khách hàng Ngoài ra, trong đoạn 8 VSA 300

-“Lập kế hoạch kiểm toán” có nêu: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với các chuyên gia khác để thực hiện công việc kiểm toán” Theo đó KTV sẽ tiến hành lập các kế hoạch, chương trình

kiểm toán chi tiết khoản mục thuế trên cơ sở hướng dẫn của chuẩn mực Ngoài

ra, chuẩn mực cũng quy định các KTV cần có hiểu biết biết về ngành nghề, công

việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kinh tế, kiểm soát nội bộ vàcác bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán

b) Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là bước quan trọng nhất trong quá trình kiểm toán.Trong giai đoạn này, KTV phải thu thập các bằng chứng kiểm toán cho các mục

Trang 18

tiêu và nội dung đã được thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Đểthực hiện được điều đó, KTV cần vận dụng linh hoạt các chuẩn mực kiểm toánViệt Nam.

Căn cứ vào chuẩn mực số 320 - “Tính trọng yếu trong kiểm toán” về

nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan tới trách nhiệm của KTV và công ty kiểmtoán khi xác định tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC và mối quan hệ giữa tínhtrọng yếu với rủi ro kiểm toán Từ đó, KTV có thể xác định chính xác hơn tínhtrọng yếu của khoản mục thuế trên BCTC của doanh nghiệp Bên cạnh đó, KTV

cũng cần căn cứ theo VSA 330 - “Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro”

và VSA 400 -“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” Chuẩn mực này có qui định

các nội dung liên quan tới việc đưa ra và thực hiện thủ tục kiểm toán trên cơ sởđánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và các cơ sở dẫn liệu trong kiểmtoán BCTC KTV khi thực hiện thủ tục kiểm toán NPTKH dựa trên cơ sở đánhgiá rủi ro phải xem xét kỹ nội dung, hướng dẫn của chuẩn mực

Đối với kiểm toán thuế nói riêng và kiểm toán các khoản mục khác trongkiểm toán BCTC nói chung thì việc thu thập bằng chứng kiểm toán có ý nghĩa

quyết định trong một cuộc kiểm toán Theo VSA 500 – “Bằng chứng kiểm toán”

thì khi thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán thuế phải thỏa mãn các cơ sở

dẫn liệu (Hiện hữu và quyền; Đầy đủ; Đánh giá và chính xác; Trình bày và công bố), nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán Vì vậy KTV thường yêu cầu đơn vị

được kiểm toán cung cấp các tài liệu liên quan như tờ khai thuế định kỳ, sổ chitiết TK 333, bảng cân đối phát sinh, nhật ký chung…

c) Kết thúc kiểm toán

Trong bước này, KTV chịu sự chi phối bởi chuẩn mực kiểm toán số 560

-“Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC” Chuẩn mực này

giúp KTV đưa ra được những quyết định đúng đắn trong trường hợp có sự kiệnphát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC mà có liên quan tới khoản mục Thuế

Ngoài ra, trong giai đoạn này, KTV cần tuân thủ theo VSA 230 - “Hồ sơ kiểm toán” và VSA 700 “Báo cáo kiểm toán về BCTC” Kiểm toán viên và công ty

kiểm toán phải tiến hành soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằngchứng kiểm toán thu thập được và sử dụng những kết luận này để làm cơ sở cho

Trang 19

ý kiến của mình về việc trình bày khoản mục Thuế trên báo cáo tài chính của đơn

vị được kiểm toán Trong ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểmtoán phải xác định mức độ phù hợp của việc hạch toán khoản mục Thuế vớichuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng như xác định

sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập báo cáo tài chính

1.2.2 Kiểm toán Thuế theo quy trình kiểm toán mẫu (VACPA)

Quy trình kiểm toán mẫu VACPA được ban hành tại Quyết định số1089/QĐ – VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam Theo đó một cuộc kiểm toán thường được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán (kế hoạch kiểm toán)

Bước 2: Thực hiện kiểm toán

Bước 3: Kết thúc kiểm toán (tổng hợp, kết luận và lập báo cáo)

Quy trình được cụ thể hoá qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA

Trang 20

1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên, cần thiết cho mọi cuộc kiểmtoán Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho thực hiện tốt các giai đoạnsau Kế hoạch được sử dụng trong suốt quá trình kiểm toán Các công việc cụ thểcần tiến hành trong giai đoạn này bao gồm:

a Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA1- “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 220

“Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC”: Các công ty kiểm toán cần

thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trìkhách hàng cũ theo mẫu A110 (khách hàng mới) hoặc A120 (khách hàng cũ).Trong công việc này, công ty kiểm toán cần tìm hiểu thông tin khách hàng đểquyết định ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng hay không

Lập hợp đồng kiểm toán

Áp dụng theo Luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán VSA 210 - “Hợp đồng kiểm toán

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng (liên quan tới kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính)

Các thông tin bao gồm: Giấy phép thành lập và Điều lệ Công ty, các Báo

cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành haytrong vài năm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Bangiám đốc, cũng như các hợp đồng, cam kết quan trọng

Phân tích sơ bộ BCTC

Chuẩn mực kiểm toán VSA 315 yêu cầu kiểm toán viên thực hiện thủ tụcphân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi rotrợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán

- So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước trên các báo cáo tài chính,phân tích các tỷ suất về khả năng thanh toán…

Trang 21

- So sánh số thuế trong kỳ (thuế đầu vào, đầu ra, được hoàn lại, phải nộp,

đã nộp,…) với số thuế năm trước để tìm ra các biến động bất thường Tuy nhiênkiểm toán viên phải đặt các biến động trong mối tương quan với những thay đổicủa doanh thu, dịch vụ mua vào…

- So sánh số thuế phải nộp của doanh nghiệp với các doanh nghiệp có điềukiện tương tự (về ngành nghề, điều kiện kinh doanh…)

GTGT

Giá trị hàng mua chịu thuếếGTGT

Thuế tiêu thụ đặc biệt ,… với các mức thuế suất để xem có các

chênh lệch bất thường khôngDoanh thu hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

Mục tiêu của việc đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch

là hiểu biết hệ thống KSNB gồm 03 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro và (3) - Giám sát các hoạt động kiểm soát

- Một số khoản thuế thường bị phân loại sai hoặc trình bày sai lệch

- Thuế bị doanh nghiệp tính sai do áp dụng thuế suất sai một cách vô tìnhhoặc cố ý

Rủi ro cụ thể đối với từng khoản thuế sẽ được trình bày trong quá trình

thực hiện kiểm toán thuế.

Trang 22

b Lập chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán thuế được thiết kế bao gồm:

Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị: Sổ cái tài khoản 333, sổ

chi tiết của các tài khoản chi tiết 3331, 3332, … (nếu có), tờ khai thuế theo mẫucủa cơ quan thuế, biên bản quyết toán thuế các năm trước, các tài liệu khác liênquan, các văn bản về thuế áp dụng riêng đối với đơn vị: quyết định về miễn, giảmthuế,… các chứng từ liên quan

Mục tiêu kiểm toán: Như đã trình bày ở phần trên, mục tiêu kiểm

toán thuế hướng tới bao gồm: tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính tuân thủ, tính chínhxác, tính trình bày

Các thủ tục kiểm toán áp dụng: Các thủ tục kiểm toán sẽ được kết

hợp theo những trình tự nhất định để đảm bảo thoả mãn được các mục tiêu kiểmtoán

1.2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Xem xét số dư đầu kỳ

Đối chiếu số dư cuối kỳ phản ánh trên sổ sách, Báo cáo tài chính kỳ trước,với số dư đầu kỳ phản ánh trên sổ sách, Báo cáo tài chính kỳ này

Thu thập các biên bản quyết toán, bản xác nhận về thuế của cơ quan thuế

để xác định số thuế còn phải nộp của kỳ trước theo từng loại thuế: Thuế GTGT,thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Đồngthời đối chiếu với số dư đầu kỳ trên bảng cân đối, với báo cáo kết quả kinh doanh

và sổ sách của năm nay

Nếu có sự chênh lệch thì phải điều chỉnh theo số đã được quyết toán với

cơ quan thuế

Xem xét số phát sinh trong kỳ

Lập bảng tổng hợp số phát sinh trong kỳ các khoản thuế phải nộp, đốichiếu với các năm trước xem có biến động bất thường gì không, nếu có phải đisâu vào tìm hiểu nguyên nhân

Tiếp theo thực hiện kiểm tra đối với các loại thuế:

Thuế giá trị gia tăng:

- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 23

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Kiểm toán viên thực hiện tính toán thuế GTGT đầu vào dựa trên chi phíhàng hoá dịch vụ mua vào phân theo các loại thuế suất

Kiểm toán viên thu nhập: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụmua vào, các hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của người cung cấp

Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán các hoá đơn theo số mẫu chọn cầnthiết: Kiểm tra, đối chiếu từ bảng kê, tài khoản kế toán tổng hợp đến các hoá đơnchứng từ theo các chỉ tiêu giá hàng hoá mua vào chưa có thuế và thuế GTGT đầuvào được khấu trừ

+ Thuế GTGT đầu ra:

Kiểm toán viên căn cứ vào doanh thu chịu thuế GTGT đã được phân loạitheo các mức thuế suất để thực hiện tính toán lại thuế GTGT đầu ra

Thu thập tờ khai thuế GTGT, bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, đặcbiệt bán ra, thông báo nộp thuế GTGT và các hoá đơn bán hàng

Kiểm toán viên kiểm toán các hoá đơn theo mẫu chọn cần thiết: kiểm toánviên tiến hành đối chiếu các hoá đơn với việc ghi chép trên các sổ chi tiết, bảng

kê chi tiết và thuế suất áp dụng cho từng loại hàng hoá

+ Tính toán số thuế phải nộp ngân sách Nhà Nước

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

Trường hợp hàng hoá mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT và không chịu thuếGTGT thì kiểm toán viên phải kiểm tra xem đơn vị có hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào không Nếu không hạch toán riêng phải kiểm tra việc tính toán sốthuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với doanh thu từngloại được thực hiện trong kỳ

Kiểm toán viên cần kiểm tra việc hạch toán của kế toán của quy trình hạchtoán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xem việc hạch toán có đúng theoquy định không

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Trang 24

Kiểm toán viên thu nhập tờ khai thuế GTGT thông báo nộp thuế và cáchàng hoá bán hàng hoá dịch vụ của người cung cấp, hoá đơn nhập khẩu, hoá đơnbán hàng của đơn vị để xác định thuế GTGT phải nộp (kiểm toán viên kiểm toáncác hoá đơn theo mẫu chọn cần thiết)

Sau khi đối chiếu kiểm tra, tính toán giữa hoá đơn với các sổ chi tiết, cácbảng kê, kiểm toán viên xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kiểm tra việcthực hiện chế độ kế toán và trình tự hạch toán kế toán thuế GTGT

* Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm toán viên sử dụng kết quả của việc kiểm toán doanh thu và chi phí

để tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Kiểm toán viên cần lập một bảng kê chi tiết các khoản phí có thể khôngđược coi là hợp pháp (khấu hao vượt mức quy định, tiếp khách, quảng cáo vượtmức quy định, các chi phí không đảm bảo về mặt thủ tục và các chứng từ màNhà Nước quy định…) Từ kết quả đó, kiểm toán viên trao đổi với doanh nghiệp

để dự báo cho họ biết về khả năng số phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp sẽ được cơ quan có thẩm quyền xác định lại theo đúng quy định của NhàNước, và gợi ý cho doanh nghiệp số thuế dự phòng phải nộp

* Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập mức lương bình quân và các khoản thu nhập khác của các bộphận, xem xét cách tính lương của đơn vị để tìm ra những người có thu nhập caophải tính thuế thu nhập

Kiểm toán viên cần thu thập bảng tổng hợp phản ánh tình hình thu nộpthuế thu nhập cá nhân, đối chiếu với sổ cái và Báo cáo tài chính

Xem xét việc tính toán của đơn vị có phù hợp với quy định không, có tính

đủ các thu nhập phải tính thuế không

Kiểm tra chọn mẫu một số đối tượng, tính toán lại số thuế phải nộp theoluật thuế quy định và so sánh với số đã tính toán của đơn vị

* Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Dựa trên kết quả kiểm toán đối với thu nhập chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế suất thuế tiêu thụ đối với từng loại mặt hàng, kiểm toán viên tiến hành tính

Trang 25

toán lại số thuế phải nộp, rồi so sánh với số đã tính của đơn vị được trình bày trên

sổ cái và Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu giữa số được ghi nhận trên sổ sách với

số trên bảng kê khai thuế để đảm bảo thuế tiêu thụ đặc biệt đã được kê khai đầy

đủ đúng kỳ

* Thuế xuất nhập khẩu:

Thu nhập các bảng kê khai thuế với cơ quan hải quan, thông báo nộp thuếcủa cơ quan thuế để tính ra số thuế phải nộp

Kiểm tra chi tiết từ các bảng kê khai tới ghi chép trên sổ sách để đảm bảo

số thuế phải nộp đã được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán

Đối với khoản nộp đang có ý kiến tranh chấp (ý kiến khác nhau) giữadoanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà Nước thì phải nghiên cứu kỹ, nắm vữngcác quy định của Nhà Nước, ý kiến của doanh nghiệp, của cơ quan Nhà Nước đểlàm rõ đúng sai và có ý kiến tư vấn cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà Nước trựctiếp quản lý và biện pháp giải quyết

Xem xét số đã nộp Nhà Nước trong kỳ báo cáo

Lập bảng kê chi tiết các khoản đã nộp về thuế trong kỳ báo cáo

Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán (số đã được kiểm tra) với số liệutrên Báo cáo tài chính để xem có chênh lệch không, nếu có cần tìm nguyên nhân

Đối chiếu số liệu trên với số đã nộp trên biên bản xác nhận của cơ quanquản lý thuế

Thực hiện việc kiểm tra chi tiết nộp tiền: đối chiếu kiểm tra ghi chép sổsách với chứng từ kế toán (phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền vào ngân sáchNhà Nước), nhằm xác định xem việc ghi chép có đầy đủ, chính xác và có chứng

từ hợp lệ chứng minh không

Xem xét việc nộp thuế có đúng thời hạn theo quy định không

d Xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Nếu việc kiểm toán số phải nộp phát sinh trong kỳ, số đã thực hiện trong

kỳ đã được đảm bảo được yêu cầu đúng đắn, chính xác thì công việc còn lại cầnlàm là chỉ kiểm tra việc tính toán, cân đối giữa số dư đầu kỳ, số phát sinh trong

kỳ để xác định được đúng số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Trang 26

Sau khi đã thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết, kiểm toán viên sẽ

có được những chênh lệch đối với những thông tin do khách hàng cung cấp hoặcphát hiện Từ đó tổng hợp, tìm nguyên nhân và đưa ra hướng xử lý thích hợp

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Với các kết quả thu được từ kiểm toán thuế, kiểm toán viên sẽ đưa kết quả

và bằng chứng vào hồ sơ kiểm toán, cùng với kết quả của các phần hành khác đểhình thành nên các kết luận trong Báo cáo kiểm toán

Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: có hai loại sự kiệnxảy ra là các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáo tài chính đòi hỏi phảiđiều chỉnh Báo cáo tài chính là sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáotài chính nhưng cần phải công bố trên Thuyết minh báo cáo tài chính Kiểm toánviên cần thực hiện: kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ xảy ra tại thời điểm giao củacác kỳ quyết toán, xem xét các biện pháp nhà quản lý áp dụng để đảm bảo mọi sựkiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ đều được xác minh, đọc và so sánh các Báocáo tài chính định kỳ gần nhất của doanh nghiệp, phỏng vấn các luật sư…

Xem xét về giả định hoạt động liên tục: khi kiểm toán nhất là khi đánh giákết quả công việc, kiểm toán viên cần đề phỏng khả năng giả định hoạt động liêntục không được thực hiện, khả năng này có thể xảy ra, kiểm toán viên cần thựchiện những thủ tục cần thiết nhằm thu thập bằng chứng để đảm bảo giả định này

sẽ không bị vi phạm (trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký Báo cáo) Nếu vẫn cònnghi vấn, kiểm toán viên sẽ phải xem xét đến Thuyết minh báo cáo tài chính đểđưa ra từng loại ý kiến trong Báo cáo kiểm toán Khi cần thiết, kiểm toán viêncần nêu rõ giả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp là không đúng đắn,chính sự công bố này giúp kiểm toán viên hạn chế được trách nhiệm pháp lý

Cuối cùng, kiểm toán viên thực hiện đánh giá tổng quát lại các kết quả thuthập được:

Kiểm toán viên sẽ áp dụng thủ tục phân tích để đánh giá tính đồng bộ vàxác thực của các thông tin tài chính thu thập được giúp kiểm toán viên đưa ra kếtluận tổng quát về tính trung thực hợp lý của toàn bộ Báo cáo tài chính, đồng thờiđưa vào đó cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm toán viên phải thực hiện côngviệc kiểm toán bổ sung

Trang 27

Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán: kiểm toán viên cần ràsoát lại các kết luận kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán đã thu thập trình bàytrên giấy tờ làm việc xem chúng có đáp ứng được các mục tiêu kiểm toán đề ra

Tổng hợp các sai sót phát hiện được: từ các sai sót phát hiện được trongquá trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tổng hợp, đánh gấnhh tới Báo cáo tàichính, đề nghị bút toán điều chỉnh Kiểm toán viên cần trao đổi với đơn vị vềviệc điều chỉnh để từ đó quyết định xem có điều chỉnh không và ảnh hưởng củaviệc không điều chỉnh tới ý kiến của kiểm toán viên trong Báo cáo kiểm toán

Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của ban Giám đốc, kiểm tra cáccông bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính và xem xét các thông tin khác trongbáo cáo thường niên

Sau khi đã thực hiện các bước trên, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chínhthức của mình trong Báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên có thể đưa ra một trongbốn loại ý kiến tuỳ thuộc vào kết quả của cuộc kiểm toán

Ý kiến chấp nhận toàn phần: khi kiểm toán viên cho rằng Báo cáo tài

chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hìnhtài chính của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành

Ý kiến chấp nhận từng phần: khi kiểm toán cho rằng Báo cáo tài chính chỉ

phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại trừ hoặctuỳ thuộc mà kiểm toán viên đưa ra trong Báo cáo kiểm toán

Ý kiến bác bỏ: khi có sự bất đồng nghiêm trọng với Giám đốc đơn vị về

việc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hay có sự không phù hợpcủa các thông tin trong Báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo tài chính

Ý kiến từ chối: khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc thiếu

thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức kiểm toán viênkhông thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

- “Tạp chí nghiên cứu khoa học- Kiểm toán nhà nước” đã có bài viết về

“Kiểm toán thuế trong các doanh nghiệp nhà nước” của Ths Nguyễn Hồng

Long

+ Theo đó bài báo đã đưa ra đầy đủ thực trạng sai phạm hay gặp phảitrong các loại thuế tại doanh nghiệp Nhà nước như: thuế TNDN, thuế GTGT,thuế TTĐB, thuế XNK, thuế TN…, từ những nhìn nhận khách quan đó bài viết

đã đưa ra những kiến nghị hết sức sắc đáng cho những tồn tại tìm được

+ Tuy nhiên bài viết lại chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu Kiểm toán Thuế tạicác Doanh nghiệp Nhà nước, trong khi hiện tại số lượng doanh nghiệp này chiếm

tỷ lệ không lớn trong tổng mức đóng góp GDP cũng như là số lượng doanhnghiệp trên thị trường

- Bài viết: “Kiểm toán Nhà nước kết luận truy thu trên 11 tỷ đồng thuế TNDN” - Theo TTVN/HSX, theo đó dưới sự kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

đã truy thu về cho ngân sách nhà nước số tiền trên 11 tỷ đồng từ thuế TNDN –năm 2009

+ Bài viết khẳng định vai trò của Kiểm toán nói chung và Kiểm toán nhànước nói riêng

+ Tuy nhiên bộ phận Kiểm toán được đề cập ở đây chưa nhắc tới Kiểmtoán độc lập mà chỉ có Kiểm toán nhà nước, hơn nữa bộ phận doanh nghiệp đượckiểm toán ở đây cũng chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, loại thuế được kiểmtoán ở đây mới chỉ dừng lại ở thuế TNDN mà thôi

Trang 29

b Luận văn sinh viên:

- “Hoàn thiện Kiểm toán thuế trong Kiểm toán báo cáo tài chính tại Công

ty kiểm toán và định giá Việt Nam” của sinh viên Lê Thị Thùy đại học Kinh tế

quốc dân

+ Luận văn tập chung nghiên cứu về quy trình Kiểm toán thuế trong kiểmtoán báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục cáckhó khăn bạn phát hiện được trong quá trình nghiên cứu

+ Tuy nhiên bài luận vẫn tồn tại những vấn đề nghiên cứu chưa làm sáng

tỏ được như nguyên nhân của những hạn chế và cách khắc phục chưa mang tínhthực tế tại doanh nghiệp

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

2.1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

a Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc.

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

 Tên giao dịch quốc tế: Aulac Auditing Company Limited

 Địa chỉ doanh nghiệp: Tầng 5 tòa nhà số 80 Nguyễn Chí Thanh,phường Láng Thượng, Hà Nội, Việt Nam

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

 Dịch vụ kiểm toán

 Dịch vụ kế toán

 Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế

 Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản trị kinh doanh

 Dịch vụ định giá tài sản và định giá doanh nghiệp

 Dịch vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế tài chính

 Dịch vụ tư vấn, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin

 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp:

 Vốn điều lệ của công ty: 2 tỷ đồng

 Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty: 30 người

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

Bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chủ tịch HĐTV: Ông Tống Tuấn Dương

- Giám đốc : Ông Vũ Anh Tuấn

Trang 30

- Phó giám đốc : Ông Phan Minh Hạnh

- Phó Giám đốc : Ông Đỗ Khắc Tiến

b Bộ máy quản lý AULAC CPA

Bộ máy quản lý của Âu Lạc được tổ chức theo mô hình chức năng Mỗiphòng ban trong Công ty chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực độc lập, do mộttrưởng phòng có chuyên môn phụ trách nhưng vẫn có sự hỗ trợ bổ sung cho nhau

nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn công ty (đính kèm tại phụ lục Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc)

2.1.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới Kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

a Môi trường bên ngoài công ty

Đây là nhóm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp khôngkiểm soát được và có ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp

+ Chính sách pháp luật: Quy trình kiểm toán thuế và các khoản phải nộp

nói riêng và mọi hoạt động kiểm toán nói chung trong kiểm toán BCTC tạiAULAC CPA đều tuân thủ theo đúng các nguyên tắc, các chuẩn mực kiểm toán,

kế toán Việt Nam hiện hành cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế đượcchấp nhận Đặc biệt ngày 29/03/2011 Luật kiểm toán độc lập đã được Quốc hộithông qua, góp phần tạo ra khung pháp lý chuẩn cho KTV cũng như cho cáccông ty kiểm toán tiến hành các cuộc kiểm toán

+ Các điều kiện kinh tế vĩ mô: Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng có thể

gây ra ảnh hưởng đến độ rủi ro của cuộc kiểm toán Các chính sách kinh tế củanhà nước trong từng giai đoạn như chính sách về thuế xuất khẩu, thuế nhập khập,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính sách về kích cầutiêu dùng, các đợt giảm giá, ngày vàng mua sắm…, điều này có thể dẫn đến việcdoanh nghiệp ghi giảm doanh thu để giảm bớt lợi nhuận nhằm giảm chi phí thuếTNDN phải nộp và ngược lại Chính sách kinh tế có tác động rõ nét đến hoạtđộng kiểm toán nói chung và kiểm toán Thuế trong kiểm toán BCTC nói riêng.Trên cơ sở xác định mục tiêu phát triển kiểm toán, Nhà nước đã có hàng loạt cácbiện pháp đảm bảo cho sự phát triển như việc đầu tư nghiên cứu các chuẩn mựckiểm toán, chuẩn mực kế toán hiện hành Thông qua đó nhằm phát triển hoạtđộng kiểm toán và góp phần nâng cao chất lượng toàn cuộc kiểm toán Ngoài raNhà nước còn có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, công ty kiểm

Trang 31

toán quốc tế tham gia hỗ trợ các công ty kiểm toán của chúng ta phát triển Hiện

có khoảng 18 công ty của Việt Nam đã thành thành viên của các tổ chức uy tínthế giới, tạo điều kiện cho sự trao đổi học hỏi kinh nghiệm giúp cho kiểm toánViệt Nam ngày càng hoàn thiện hơn trong quy trình kiểm toán cũng như nângcao chất lượng kiểm toán

+ Môi trường cạnh tranh trong ngành kiểm toán: Có thể nói môi trường

ngành là môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa quan trọng nhất tới sựhoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các công tykiểm toán được hình thành và phát triển ngày càng nhiều Tính đến thời điểmcuối năm 2012 đã có hơn 160 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động, đòi hỏiAULAC CPA phải không ngừng phát triển, có biện pháp hoàn thiện, nâng caochất lượng dịch vụ kiểm toán để đáp ứng nhu cầu của xã hội, tạo uy tín, vị trínhất định trên thị trường thì mới có thể tồn tại

+ Khách hàng kiểm toán: Đây một nhân tố vô cùng quan trọng quyết định

đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đối với một công ty kiểm toán độclập, việc thu thập thông tin về khách hàng kiểm toán là rất quan trọng vì nó ảnhhưởng rất lớn đến độ tin cậy về kết quả kiểm toán sau này Loại hình, quy môdoanh nghiệp của khách hàng cũng có ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và mức

độ rủi ro của cuộc kiểm toán Nếu khách hàng có hệ thống KSNB hoạt động hiệuquả sẽ giảm bớt các sai sót và gian lận, giảm bớt được thời gian, chi phí cho cuộckiểm toán Ngoài ra, công tác tổ chức kế toán của khách hàng nếu được tổ chứchợp lý, khoa học sẽ giúp công việc kiểm toán diễn ra hiệu quả hơn, trung thực,hợp lý, chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro tiềm tàng trong kiểm toán, giảm bớtđược chi phí kiểm toán Không chỉ vậy, thái độ hợp tác của khách hàng cũng làyếu tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc kiểm toán, thái độ hợp tác tốt sẽgiúp cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao hơn và ngược lại

3.2.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp.

Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn lực về con người,tài chính, kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp Cụ thể như:

+ Nguồn nhân lực: Có thể nói, chất lượng cuộc kiểm toán nói chung và

kiểm toán thuế và các khoản phải nộp nói riêng phụ thuộc chủ yếu vào năng lực

Trang 32

trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên (bao gồm cả cáccấp quản lý) Đây là yếu tố chính, cơ bản nhất tạo nên giá trị của dịch vụ kiểmtoán Việc nâng cao trình độ KTV về mọi mặt là một đòi hỏi thường xuyên vàmang tính bắt buộc.

Đối với công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc, toàn công ty có tổng số 30CBCNV, trong đó trình độ trên đại học là 8 người, còn lại tất cả đều có trình độđại học, và 10 người đã có chứng chỉ hành nghề KTV cấp Quốc Gia CPA do HộiKTV hành nghề Việt Nam cấp Đây là một thế mạnh trong bộ máy cán bộ côngnhân viên của công ty Hàng năm, công ty đều tổ chức đào tạo nâng cao trình độcho nhân viên Mặt khác, thông qua việc cung cấp dịch vụ đào tạo về kế toán -kiểm toán, đội ngũ nhân viên của công ty tự phải đào tạo mình nhằm cung cấpdịch vụ có chất lượng cao nhất cho khách hàng của mình

+ Yếu tố quản lý: Đây là yếu tố không thể thiếu và cũng là một trong

những yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh tế xã hội Đối với hoạtđộng kiểm toán độc lập nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng thì sự chỉ đạo,dẫn dắt của các cấp quản lý có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo cuộc kiểmtoán được tiến hành tuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp Mọi diễn biến, phátsinh quan trọng trong cuộc kiểm toán đều phải được thông báo và lấy ý kiến chỉđạo từ Ban giám đốc

+ Thời gian và chi phí đầu tư cho một cuộc kiểm toán: Muốn một cuộc

kiểm toán đạt hiệu quả cao cần phải đầu tư thời gian và chi phí hợp lý nhằm đảmbảo chất lượng cuộc kiểm toán là hợp lý với mức chi phí thấp nhất Nếu thời giandành cho cuộc kiểm toán quá ít hay chi phí dành cho kiểm toán thấp sẽ khó đảmbảo chất lượng cuộc kiểm toán Nếu thời gian và chi phí dành cho cuộc kiểmtoán quá nhiều có thể gây ra lãng phí và tốn kém làm tăng chi phí lãng phí củacuộc kiểm toán

2.2 Thực trạng kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

2.2.1 Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc

Chương trình kiểm toán mà AULAC CPA đang áp dụng là chương trìnhkiểm toán mẫu do VACPA – Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam xây dựng

Ngày đăng: 16/03/2015, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Chương trình kiểm toán mẫu  VACPA - Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc
Sơ đồ 01 Chương trình kiểm toán mẫu VACPA (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w