Doanh thu phát sinh tron quá trình hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia…
Trang 1TÓM LƯỢC
Xu thế hội nhập mở ra một thị trường rộng lớn cùng với nhiều cơ hội mà cácdoanh nghiệp có thể nắm bắt để thành công đồng thời cũng mở ra cho các doanhnghiệp môi trường cạnh tranh rộng rãi và gay gắt hơn Trong điều kiện đó, kế toánđược các doanh nghiệp sử dụng như một công cụ khoa học để tiếp cận một cách kháchquan, thông hiểu tường tận các dữ liệu tài chính từ đó ghi nhận, phân tích và trình bàymột cách thích hợp kế toán bán hàng là nhân tố đóng vai trò quyết định sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp thương mại Kế toán bán hàng là công cụ đắc lực nhấtgiúp cho quá trình bán hàng được thực hiện một cách hiệu quả Việc sử dụng kế toánbán hàng giúp cho doanh nghiệp thương mại nắm bắt kịp thời được kết quả kinh doanh
và từ đó đưa ra được những quyết định quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcho toàn doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ VàThiết Bị Tùng Anh em đã được tìm hiểu về quy trình bán hàng và tổ chức công tác kếtoán tại công ty Do là một công ty thương mại cho nên công tác bán hàng là khâu chủchốt trong quá trình kinh doanh của công ty Việc sử dụng kế toán bán hàng trongcông ty có rất nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn một số tồn tại Do vậy việc nghiên cứu kếtoán bán hàng là rất cần thiết Để nắm rõ được vấn đề này em xin mạnh dạn chọn đềtài “Kế toán bán mặt hàng máy vi tính tạị Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư CôngNghệ Và Thiết Bị Tùng Anh ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Do thời gian thực tập ngắn, cộng với hiểu biết còn có hạn nên chắc chắn bàilàm của em còn nhiều thiếu sót Rất mong được mọi người góp ý để đề tài nghiên cứuđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của nhà trường, khoa Kế toán- Kiểm toán trường Đại họcThương Mại và sự đồng ý của Ban giám đốc cũng như Phòng Kế toán- Tài chính củaCông Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh , em đã đượcthực tập tại công ty để tìm hiểu thực tế, từ đó giúp em so sánh được sự khác và giốngnhau của những kiến thức đã học ở nhà trường và thực tế như thế nào, để từ đó rút rakinh nghiệm và đúc kết lại những kiến thức đã tiếp thu được trong thời gian thực tậptại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh
Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự hướng dẫn tậntình của cô giáo Th.S Hà Thị Thúy Vân và các anh chị trong phòng kế toán của công
ty Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô và các anh chịtrong công ty đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn nhà trường và các thầy cô đã dạy cho
em nhiều kiến thức bổ ích trong thời gian học ở trường Đồng thời em cũng xin cảm
ơn gia đình và bạn bè em đã giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực tập và hoànthành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Đào Thị Huệ
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
4 Phương pháp thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu của khóa luận tôt nghiệp 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Các khái niệm 5
1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp 6
1.1.2.1 Bán buôn qua kho 6
1.1.2.2 Bán buôn vận chuyển thẳng 6
1.1.2.3 Phương thức bán lẻ 7
1.1.2.4 Phương thức gửi đại lý bán 8
1.1.3 Các phương thức thanh toán 8
1.2 Lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp 8
1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 8
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 8
1.2.1.2 Chuẩn mực số 02 về “hàng tồn kho” 10
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14 về “doanh thu và thu nhập khác” 11
1.3.Kế toán bán hàng trong DN TM theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành(Theo quyết định số 48/2006-BTC) 13
1.3.1 Chứng từ sử dụng 13
Trang 51.2.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng 13
1.3.2 Trình tự kế toán 16
1.3.3 Sổ kế toán sử dụng 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỀN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TÙNG ANH 21
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến kế toán bán mặt hàng máy vi tính 21
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ và thiết bị Tùng Anh 21 2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Tùng Anh 21
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Tùng Anh, 23
2.1.1.3 Chính sách kế toán của công ty 25
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng của công ty 26
2.1.2.1 Nhân tố vĩ mô 26
2.1.2.2 Nhân tố vi mô 27
2.2.Thực trạng về kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh 28
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Tùng Anh 28
2.2.2 Kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công tyTùng Anh 30
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 30
2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng: 32
2.2.2.4 Sổ kế toán 37
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỀN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ TÙNG ANH 38
Trang 63.1 Các kết luận và phát hiện qua thời gian thực tập và nghiên cứu 38
3.1.1 Những kết quả đạt được 38
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại: 40
3.2 Các đề xuất về kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Tùng Anh 41
3.2.1 Sự cần thiết việc hoàn thiện kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty Tùng Anh 41 3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty 42
3.2.3 Các ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh 44
3.2.3.1 Về hình thức bán hàng của công ty 44
3.2.3.2 Về vận dụng tài khoản kế toán 46
3.2.3.3 Về chứng từ sử dụng 46
3.2.3.4 Về sổ sách kế toán 47
3.2.3.5 Trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 47
PHỤ LỤC i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ii
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nói đến bán hàng người ta nghĩ ngay đến một quá trình trao đổi hàng hóa- tiền tệgiữa hai chủ thể là người mua và người bán, trong đó người bán trao hàng cho ngườimua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền để có được quyền sở hữu về hànghóa
Ngày nay, sự mở rộng giao lưu về kinh tế trong những năm gần đây, nước ta đã
có những cải cách và hoàn thiện hệ thống kế toán nhằm đơn giản hóa thủ tục hànhchính và nâng cao chất lượng quản lý về tài chính Ngoài quyết định 15/2006 thì này14/9/2006 bộ tài chính đã ban hành quyết định 48 nhằm hoàn thiện hơn chế độ kế toáncủa doanh nghiệp Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị TùngAnh cũng đã gặp một số khó khăn, hạn chế về công tác kế toán nói chung và kế toánbán hàng nói riêng như là khó khăn trong việc theo dõi doanh thu của từng mặt hàng,nhằm đánh giá xem mặt hàng nào đang đem lại lợi nhuận nhất cho công ty, hay việc sửdụng chứng từ cũng chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng viết sai, tấy xóa, v v
Qua việc xem xét, tìm hiểu em nhận thấy việc nghiên cứu công tác kế toán bánhàng tại công ty là việc cần thiết Việc Do vậy, em mạnh dạn đề xuất nghiên cứu về
“kế toán bán hàng mặt hàng máy vi tính tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư CôngNghệ Và Thiết Bị Tùng Anh” làm đề tài khóa luận
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính của Công ty Cổ phần pháttriển Đầu tư công nghệ và thiết bị Tùng Anh, trên cở sở đó đưa ra một số ý kiến nhằmhoàn thiện kế toán bán hàng của công ty
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩnmực kế toán số 01, số 02 và số 14 và chế độ kế toán hiện hành để làm rõ kế toán bánmặt hàng máy vi tính tại Công ty Cổ phần phát triển Đầu tư công nghệ và thiết bị TùngAnh
Về mặt thực tiễn: Qua thời gian thực tập và khảo sát thực trạng kế toán bán mặthàng máy vi tính tại công ty có những ưu điểm cần phát huy hay những hạn chế,
Trang 8vướng mắc, tồn tại, đi sâu nghiên cứu các giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bánhàng tại công ty, góp phần phản ánh chính xác tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của đề tài
-Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán mặt hàng máy vi tính
-Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ VàThiết Bị Tùng Anh
- Về thời gian : Từ ngày 03/03/2012 đến ngày 20/04/2013
- Về số liệu nghiên cứu: Số liệu tháng 1 năm 2013
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về đề tài “ hoàn thiện kế toán bán mặt hàngmáy vi tính tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị TùngAnh ”, để đảm bảo nguồn thông tin cũng như cac dữ liệu đuợc chính xác, đầy đủ,khách quan và đáp ứng được nhu cầu của bài khóa luận thì em sử dụng các phươngpháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Để nghiên cứu viết về đề tài này, em đã sử dụng 3 phương pháp thu thập dữ liệu:phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát
Trong đó, phương pháp điều tra được tiến hành như sau:
Xác định thông tin cần thu thập và các đối tượng cần điều tra
Các thông tin cần thu thập ở đây là những thông tin liên quan tới kế toán bánhàng tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng AnhNguồn thông tin được tiến hành thu thập trên 3 đối tượng: Giám đốc, người phụ trách
Kế toán chính, Kế toán bán hàng
Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn (Phụ lục số 01).
Trang 9Trong phiếu điều tra là những câu hỏi liên quan kế toán bán hàng tại công ty,người được điều tra sẽ nhận mẫu phiếu, đọc và lựa chọn phương án mà bản thân cho làphù hợp nhất
Đối tượng phỏng vấn bao gồm:
Ông : Bùi Văn Tùng Chức danh: Giám đốc
Bà: Vũ Minh Thùy Chức danh: kế toán trưởng của công ty
Bà: Bùi Thị Kim Liên Chức danh: Kế toán bán hàng
Thời gian phát phiếu điều tra : 15h ngày 04/02/2013
Với số phiếu phát ra 3 phiếu và kết quả thu về 3 phiếu
Sau đó tiến hành tổng hợp kết quả điều tra
Với phương pháp phỏng vấn trực tiếp, được thực hiện như sau:
Xác định nội dụng muốn phỏng vấn và đối tượng phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn là
Ông : Bùi Văn Tùng Chức danh: Giám đốc
Bà: Vũ Minh Thùy Chức danh: kế toán trưởng của công ty
Bà: Bùi Thị Kim Liên Chức danh: Kế toán bán hàng
Lập câu hỏi phỏng vấn trực tiếp (Phụ lục số 02)
Các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đưa ra cho từng đối tượng cụ thể với những câuhỏi phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng mặt hàngmáy tính tại công ty
Tổng hợp các phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn
Sau khi các đối tượng được điều tra phỏng vấn trả lời xong phiếu trắc nghiệm,tôi sẽ tổng hợp lại phiếu điều tra này và các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp qua từng đốitượng, đưa ra một bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn với các thông tin thu thập được
(Phụ lục số 03)
Trang 10Phương pháp quan sát: Ngoài phương pháp trên, phương pháp này cũng rất
quan trọng cho việc nghiên cứu đề tài Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tiếnhành quan sát trình tự hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ, xem hệ thống sổ kếtoán trên máy vi tính, các hóa đơn chứng từ thực tế áp dụng tại đơn vị
Phương pháp phân tích dữ liệu Sau khi thu thập được những dữ liệu kế toán
cần thiêt cho việc viết đề tài khóa luận Em tiến hành chặt lọc, phân tích cụ thể nhằmnổi bật vấn đề
Qua kết qua điều tra, phỏng vấn em sử dụng phương pháp chỉ số nhằm đánhgiá một cách đầy đủ, toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty theo hai chỉ số là chỉ
số về giá hàng hóa và chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụ Phương pháp so sánh để phântích sự biến động của các chỉ tiêu qua các kỳ khác nhau, tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu
kỳ gốc được chọn làm căn cứ so sánh
Những dữ liệu mà công ty cung cấp bài khóa luận đã sử dụng phương phápthống kê phân tích, so sánh đối chiếu số liệu giữa các kì, đánh gía tổng hợp và đưa racác kết luận cô đọng nhất về kế toán bán hàng mặt hàng máy vi tính tại Công Ty CổPhần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh
5 Kết cấu của khóa luận tôt nghiệp
Gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh ghiệp thương mại
Chương 2 Thực trạng về kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công Ty Cổ Phần PhátTriển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh
Chương 3 Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy vi tínhtại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Các khái niệm
Để đi sâu vào nghiên cứu và hiểu được bản chất của kế toán bán hàng thì trướchết ta đi tìm hiểu một số khái niệm cơ bản sau:
Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa- tiền tệ trong đó người bán trao
hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán Bánhàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một DN, nó kếtthúc một chu kì hoạt động kinh doanh và mở ra một chu kì sản xuất kinh doanh mới( Giáo trình phân tích tài chính doạnh nghiệp )
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ
sở hữu Doanh thu phát sinh tron quá trình hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi,
cổ tức và lợi nhuận được chia…( Theo chuẩn mực kế toán số 01)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán( Theo chuẩnmực KT số 14)
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho
người mua do người mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trong hợp đồng hoặc cam kết mua bán
Giảm giá hàng bán là số tiền mà bên bán giảm giá cho bên mua do hàng hóa
không đúng quy cách, phẩm chất trên hợp đồng, chỉ thực hiện sau khi đã bán hàng hóa
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, không đúng chủng loại
Trang 12Giá vốn hàng bán là giá trị vốn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong
kỳ đối với doanh nghiệp sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất kho Đối vớidoanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán bao gồm tổng giá trị mua hàng và cáckhoản chi phí mua hàng
1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Bán buôn qua kho
Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản củadoanh nghiệp Cụ thể có hai hình thức sau:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,
bên mua cử người đại diện đến kho của DN để nhận hàng DN phải xuất kho hàng hóa,giao trực tiếp cho người đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đãthanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới chấp nhận là đã tiêuthụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, thành phẩmdùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua
ở một địa điểm thỏa thuận Hàng hóa, chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN.Hàng hóa chỉ xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấybáo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhân thanh toán Chi phí vận chuyển do
DN hay do bên mua chịu là do thỏa thuận từ trước giữa hai bên Nếu DN chịu chi phívận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyểnthì sẽ phải thu tiền của bên mua
1.1.2.2 Bán buôn vận chuyển thẳng
Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bánthẳng cho bên mua Phương thức này có thể hiện theo hai hình thức sau:
+ Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp: Theo hình thức
này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng chobên mua Sau khi giao nhận, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ
Trang 13+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua bằngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến một địa điểm đã đượcthỏa thuận Thành phẩm, hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền
sở hữu của DN Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bênmua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là tiêuthụ
1.1.2.3 Phương thức bán lẻ
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dung hoặc các tổ chức kinh tế hoặccác dơn vị tập thể mua về để tiêu dung nội bộ Có 4 hình thức:
+ Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhân viên bán
hàng phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhận.cuối ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bán hàng lậpbáo cáo bán hàng Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền và sau
đó chuyển đến phòng kế toán để ghi sổ
+ Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngày bán hàng nhânviên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng Sau đó, kiểm kêhàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng
+ Hình thức bán hàng tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy
hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiềnhàng Nhân viên thu tiền nhận hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thứcnày phổ biến ở các siêu thị
+ Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền
mua hàng thành nhiều lần Lúc này, DNTM còn được thu thêm phần lãi tiền hàng dotrả chậm của khách hàng
Trang 141.1.2.4 Phương thức gửi đại lý bán
Theo hình thức này, DN giao hàng cho cơ sở đại lý Đại lý sẽ trực tiếp bán hàng
và thanh toán cho DN và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi bán ở đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của DN Số hàng được xác định là tiêu thụ khi DN nhận đượctiền do bên đại lý thạnh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.1.3 Các phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc theo sự tín nhiệm và sự thỏathuẩn giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay cácDNTM thường áp dụng các hình thức thanh toán như sau;
+ Phương thức thanh toán trực tiếp: Bên mau có thể thanh toán bằng tiền mặt,
tiền sec, tín phiếu hoặc chuyển khoản qua ngân hàng
+ Phương thức thanh toán chậm: Là phương thức bán mà bên bán giao hàng
cho bên mua nhưng người mua không trả tiền ngay mà trả tiền theo một thời hạn theothỏa thuận một lần hoặc thanh toán thành nhiều lần
1.2 Lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01
Chuẩn mực chung ( ban hành và công bố theo Quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
165/2002/QD-Các nguyên tắc kế toán cơ bản
+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
+ Cơ sở phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
Trang 15liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí liên quan đến doanh thu gồm chi phícủa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quanđến doanh thu của kỳ đó.
+ Giá gốc : Tài sản nói chung và sản phẩm máy tính nói riêng phải được ghi
nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của mặt hànng máy tính không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
+ Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoảndoanh thu từ việc bán máy tính thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi chí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó Nguyên tắc liên quan đến phản ánh doanh thu, chi phíphải ghi nhận cùng lúc để cung cấp cho người sử dụng thông tin có cái nhìn chính xáchơn về tình hình bán hang
+ Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một ký kế toán năm Và với kế toán bán hang cũng vậy,
do mỗi phương pháp lại cho 1 kết quả khác nhau nên khi đã chọn phương pháp nào thì
kế toán phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đối đó trong phần thuyết minh của BCTC
+ Thận trọng
Công ty kịnh doanh nhiều mặt hang, và dù đó là mặt hàng gì cũng phải tuân thủnguyên tắc thận trọng, đối với kế toán bán hàng cũng vậy , cũng cần phải xem xét, cânnhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn.Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Trang 16b Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
c Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
d Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khẳ
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí
1.2.1.2 Chuẩn mực số 02 về “hàng tồn kho”
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QD-BTC ngày31/12/2001 của Bộ Tài Chính
Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
Có 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng đối với DN có ít loại hàng
hoặc ổn định và nhân diện được
Theo phương pháp này, sản phẩm vật tư hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhậpnào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nótuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp doanh thu thực tế.Giá trị hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa giá trịhàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Nhưng do phương phápnày, là giá nhập của lô hàng là bao nhiêu thì khi xuất đúng lô hàng đó lấy giá nhập của
nó làm giá xuất nên sẽ gây khó khăn cho công tác kế toán bán hàng khi doanh nghiệp
có nhiều mặt hàng mà không nhớ hêt giá nhập, khó khăn trong việc theo dõi vì cónhiều mặt hàng thì phải theo dõi nhiều giá khác nhau
Phương pháp tính giá bình gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trung bình có thể đượctính theo thời kì hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN.Nếu kế toán bán hàng cũng tuân theo phương pháp này thì rất đơn giản, dễ làm nhưngchỉ tính toán vào cuối kỳ, như vậy làm ảnh hưởng đến việc quyết toán nói chung, cònnếu áp dụng theo bình quân thời điểm thì chính xác và cập nhật, tuy nhiên lại tính toánnhiều lần, trong khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng
Trang 17Phương pháp nhập trước- xuất trước: Phương pháp này được áp dụng dựa trên
giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàng tồn cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở gần thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho
Phương pháp này giúp cho kế toán tính ngay được trị giá vốn hàng bán, đảmbảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo Trị giá vốn củahàng tồn kho cũng sát với giá của thị trường của mặt hàng đó Do vậy mà chie tiêuhàng tồn kho có ý nghĩa thực tế hơn
Phương pháp nhập sau- xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là hàng
tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trịhàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng lần sau hoặc gần sau cùng, giá trị củahàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho Tức là hàng nào nhập sau cùng thì lấy giá của nó làm giá xuất kho, nếu không đủthì lấy lô hàng nhập kế trước của lô sau cùng T
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14 về “doanh thu và thu nhập khác”
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
Bán hàng sẽ phát sinh doanh thu, và việc ghi nhận doanh thu trong các trườnghợp sẽ tuân thủ theo nguyên tắc nào thì trong chuẩn mực kế toán số 14” doanh thu vàthu nhập khác” sẽ quy định và hướng dẫn
+ Xác định doanh thu:
Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 ( ban hành công bố theo QD số BTC ngày 31 thàng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 18149/2001/QD-Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu và sẽ thuđược
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua và bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thuđược hoặc sẽ thu được sau khi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanhtoán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoán tiền và tương đương tiền không nhận ngay thì doanh thuđược xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trongtương lai và giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiệnhành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩathu được trong tương lai
Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa dịch vụ tương tự về bảnchất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hoá, dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa dịch vụ không tương tự thìviệc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Và doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của hàng hóa dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoảntiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được gía trịhợp lý của hàng hóa,dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lýcủa hàng hóa,dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền và tương đươngtiền trả thêm hoặc thu thêm
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của DNđược xác định trên nguyên tăc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ ra đồngthời đảm bảo cho DN có khoản lợi nhuận định mức
+ Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnsau
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm, hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 19- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp thu được lợi ích kinh
tế từ giao dịch Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch hoặc được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp
1.3.Kế toán bán hàng trong DN TM theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành(Theo quyết định số 48/2006-BTC)
1.3.1 Chứng từ sử dụng
Áp dụng chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006-BTCngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính thì chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng baogồm:
- Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết
- Hóa đơn GTGT áp dụng với DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Hóa đơn bán hàng thông thường áp dụng với các DN tính thuế theo phươngpháp trực tiếp
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn kho
- Bảng kê bán lẻ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá
- Bảng kê thanh toán
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chính như sau:
TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ
Trang 20Quy định hạch toán vào tài khoản 511
+TK 511N-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,chỉ phản ánh doanh thu
của khối lượng sản phẩm hàng hóa ,dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụtrong kỳ không phân biệt doanh thu đã tiêu thụ hãy sẽ tiêu thụ được
+ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thụchiện theo nguyên tắc sau:
-TK này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ,không phân biệt doanh thu đã thu được tiền hay chưa thuđược tiền
- Đối với sản phẩm ,hàng háo,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế Đối với sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán.Đối với sản phẩm,HH,DV thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩuthì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán(Bao gồm cả thuếTTĐB,hoặc thuế xuất khẩu)
-Đối với doanh nghiệp nhận gia công chế biến vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánhvào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công chế thực tế đượchưởng,không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công
-Đối với hàng hóa nhận đại lý ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoahồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng màdoanh nghiệp được hưởng
-Đối với những sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do
về chất lượng,quy cách,chủng loại,bị người mua từ chối thanh toán,gửi trả lại hoặc yêucầu giảm giá được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua hàng với khối lượng lớnđược hưởng chiết khấu thương mại thìa các khoản giảm trừ danh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ này phải được theo dõi trên các TK 5211,5212,5213
Trang 21-Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã nhận tiềnhàng nhưng cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì doanh thu của số hàng nàyvẫn chưa được ghi nhận và số tiền đã thu được coi là khách hàng ứng trước.
TK 511 có 5 tài khoản cấp2 :
TK 5111- doanh thu bán hàng hóa: Phán ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối
lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kì kế toán của DN, chủ yếu ápdụng cho ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thức…
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
khối
lượng thành phẩm đã xác định là đã bán trong một kỳ kế toán, chủ yếu áp dụng chokinh doanh nhành công nghiệp, nông nhiệp, lâm nghiệp…
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT và DTT của khối lượng dịch vụ
đã hoàn thành, đã cung cấp cho KH và đã xác định là đã bán trong một kì kếtoán
TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ
cấp, trợ giá của Nhà Nước khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản pẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
TK 5115- Doanh thu kin doanh bất động sản: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tưNgoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:
TK 632- “ Giá vốn bán hàng” : Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
TK 521- Chiết khấu thương mại
TK 131- Phải thu của khách hàng
TK 156- Hàng hóa
TK 157- Hàng gửi đi bán
TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
Trang 221.3.2 Trình tự kế toán
a Kế toán bán buôn
Trong quá trình bán hàng của doanh nghịêp có các hình thức bán buôn sau :
Kế toán bán hang theo hình thức giao hang trực tiếp cho khách
Khi phát sinh nghiệp vụ căn cứ vào phiếu xuất kho mà kế toán ghi tăng TK 632( giávốn hàng bán), đồng thời ghi giảm TK 156: trị giá hang hoá xuất kho
Từ hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu hay giấy báo có của ngân hang…kế toán ghităng TK 511:doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 333: thuếGTGTđầu ra phải nộp và ghi tăng TK tiền, các khoản phải thu…(111, 112, 131…)Trong trường hợp bao bì tính riêng, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu thu…kế toán ghigiảm cho TK 153: trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi tăng TK 3331:thuế GTGTđầu vào phải nộp, ghi tăng TK tiền, các khoản phải thu…(TK 111,112,131…)
Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách
Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán, kế toán ghi tăng TK 157: trị giá hànghoá thực tế xuất kho gửi bán, ghi giảm TK 156: hang hoá xuất kho
Nếu hàng hoá có bao bì đi kèm tính riêng, kế toán ghi tăng TK 138, ghi giảm
TK 153:trị giá thực tế xuất kho của bao bì
Khi số hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, căn cứ vào giấy tờ liên quan màghi vào các tài khoản tương ứng bên bán khi chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, kếtoán lập hoá đơn GTGT, dựa vào các chứng từ đi kèm khác ( giấy báo có, thông báo )
kế toán ghi tăng TK 511:doanh thu chưa có thuế GTGT, ghi tăng TK 3331: số VATđầu vào phải nộp, ghi tăng TK tiền ) TK 111, 112, 131…) đồng thời ghi tăng gía vốnhàng xuất kho gửi bán ( TK 632) ghi giảm cho TK 157: trị giá hàng gửi bán
Trường hợp có bao bì đi kèm riêng, căn cứ vào phiếu thu, xuất kho mà kế toánghi giảm TK 138, ghi giảm TK 3331: số VAT đầu ra phải nộp, gi tăng TK tiền( TK111,112, 131…) Trường hợp DN chi hộ cho bên mua sẽ ghi tăng TK tiền ( TK111,112…) ghi giảm TK 138
Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 23Trường hợp này chia thành 2 hình thức khác:
- Kế toán bán buôn vận chuyển thảng theo hình thức giao tay ba
Căn cứ hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hang, kế toán ghi tăng
TK 511: doanh thu bán hàng chưa có thuế, gia tăng TK 3331 : thuế GTGT đầu ra phảinộp, ghi tăng TK tiền, phải thu…(TK 111, TK 112, TK 131…)
Đồng thời ghi tăng TK 632: trị giá hàng mua bán ngay, gi tăng TK 133, ghi giảm TKtiền( 111, 112…) hay tăng TK 331: phải trả nhà cung cấp
Trường hợp có bao bì đi kèm tính riêng, kế toán căn cứ vào phiếu thu( giấy báo có,báo nợ, phiếu chi) ghi tăng TK tiền( 111, 112…) hoặc tăng TK 131, ghi tăng TK 333:thuế đầu vào được khấu trừ Đồng thời ghi giảm khoản tiền ( 111, 112 ) hoặc ghi tăngphải trả nhà cung cấp ( TK 331), tăng khoản thuế đầu ra( TK 3331)
- Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
Khi DN mua hàng và chuyển đi bán, dựa vào hoa đơn GTGThoặc hoá đơn bánhàng của nhà cung cấp, và các hoá đơn chứng từ đi kèm với số hàng gửi bán kế toánghi tăng TK 157 trị giá hàng mua gửi bán, ghi tăng khoản thuế đầu vào ( TK 133) vàgiảm khoản phải trả tương ứng
Khi bên mua thông báo chấp nhận thanh toán số hàng trên thì kế toán ghi tăng
tK 511 doanh thu bán hàng chưa có thuế, tăng TK 3331 và gi tăng TK tiền, tài khoảnphải thu( TK 111, 112, 131…)
Trang 24Khi xuất kho giao cho đại lý kế toán ghi tăng TK 157 trị giá thực tế xuất kho,giảm số hang hoá đem đi giao nếu doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng chođại lý thì cũng hạch toán như kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửihàng, số chi phí phát sinh trong quá trình giao hàng, nếu doanh nghiệp chịu thì phảnánh khoản chi phí này vào chi phí của doanh nghiệp( TK 641) và nếu doanh nghiệp chi
hộ cho bên đại lý thì phản ánh vào khoản phải thu khác ( TK 138)
Khi cơ sở đại lý thanh toán, dựa vào các hoá đơn chứng từ liên quan mà kế toánghi nhận doanh thu và cắt hoa hồng đại lý Số tiền hoa hồng này sẽ được phản ánh trêntài khoản chi chí bán hàng của doanh nghiệp ( TK 641) , số thuế GTGT của tiền hoahồng phản ánh vào TK 331
Sau khi ghi nhận doanh thu, kế toán phải ghi nhận giá vốn cho số hàng gửi đại
lý này vào TK 632 và ghi giảm cho TK 157: trị giá hàng gửi bán
Trong trường hợp doanh nghiệp là bên nhận đai lý
Khi nhận hàng hoá căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hoá kế toán ghi tăng
TK 003 số hàng hoá nhận gửi bán Khi bán được hàng ghi giảm TK 003 và ghi nhận
số tiền hoa hồng được hưởng vào tài khoản TK 511 nếu số hoa hồng đã được khấu trừ.nếu doanh nghiệp chưa tính hoa hồng thì ghi tăng tiền, tăng khoản phải trả bên giaođai lý Và khi tính toán, thanh toán tiền hoa hồng kế toán cũng phản ánh số tiền vào tàikhoản doanh thu của doanh nghiệp sau khi bán được hàng, doanh nghiệp sẽ thanhtoán tiền hàng cho bên giao đai lý kế toán ghi giảm khoản phải trả bên đại lý và tàikhoản tiền
Kế toán bán hàng trả góp
Khi xuất hàng cho khách , căn cứ phiếu thu( giấy báo có) hoá đơn GTGT kếtoán sẽ phản ánh số tiền trả ngay vào tài khoản doanh thu 511, số lãi trả góp được phảnánh vào tài khoản 3387, định kì thu nợ của khách hàng, kế toán ghi giảm số tiền phảithu của khách hàng, kế toán ghi giảm số tiền phải thu của khách hàng Đồng thời ghinhận lãi góp từng kì vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi tăng tài khoản 515 và giảm
TK 3387
Trang 25Căn cứ phiếu xuất kho mà kế toán ghi nhận giá vốn của hàng bán , ghi tăng tài khoản
632 và giảm tài khoản 156: trị giá thực tế xuất kho
d Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại : Khoản chiết khấu thương mại sẽ được phản ánh qua tàikhoản 521 Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán ghi tăng TK 521: khoản chiết khấu, giảm
TK 3331 khoản thuế đầu ra và giảm các khoản thu hay tiền
Chiết khấu thanh toán : TK 635 phản ánh khoản chiết khấu này, căn cứ vào phiếuthu, giấy báo có kế toán ghi tăng TK 635, tăng khoản tiền và giảm các khoản phải thuGiảm giá hang bán : Căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ kế toán ghi tăng TK 532giảm số thuế đầu ra 3331 và giảm tài khoản tiền và giảm các khoản phải thu
Hàng bán bị trả lại: Sau khi chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi tăng tài khoản
156 trị giá hàng nhập kho, kế toán theo dõi số hàng này trên TK 157
Kế toán phản ánh số hàng bị trả lại này vào tài khoản 531
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu này sang tài khoản doanh thubán hàng để xác định doanh thu thuần
1.3.3 Sổ kế toán sử dụng
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định 48/2006/BTC
có quy định các hình thức sổ kế toán gồm:
- Hình thức nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ NKC theo trình tự thời gian đồngthời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổcái Theo hình thức nhật ký chung thì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ chủ yếusau:
+ Sổ NKC
+ Sổ nhật ký bán hàng
+ Sổ nhật ký thu tiền: Dùng tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệp baogồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, được mở riêng cho từng TK tiền mặt và tiềngửi có thể theo dõi cho từng loại tiền
Trang 26Trình tự ghi sổ kế toán được thể hiện qua (phụ lục số 04)
- Hình thức chứng từ ghi sổ: Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ vào
các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp gồm đi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghitheo nội dung kinh tế trên sổ cái Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trongtừng tháng theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, có chứng từ kế toán đi kèm
và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Kế toán bán hàng theo hình thức này sử dụng các loại sổ sau: Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết bán hàng, chi tiết thanh toán, Chứng từ ghi sổ
Trình tự hạch toán được thể hiện qua ( phụ lục số 05)
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được ghi vào nhật ký – sổ cái theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Sốliệu trên nhật ký – sổ cái dùng để lập báo cáo tài chính Hình thức này dùng các loại sổ
kế toán sau: Nhật ký- sổ cái, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán với ngườimua
Trình tự hạch toán thể hiện theo( phụ lục số 06)
- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theo
một phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kê theo hìnhthức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó nhưng không bắt buộc phải hoàntoàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự hạch toán thể hiện trên (phụ lục số 07)
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỀN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
TÙNG ANH 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến kế toán bán mặt hàng máy vi tính
2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ và thiết bị Tùng Anh.
2.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Tùng Anh.
a.Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ và thiết bị Tùng Anh.Tên giao dịch quốc tế: TUNG ANH DEVELOPMENT INVESMENTTECHNOLOGY AND EQUIPMENT J.S.C
Tên viết tắt: ITA
II Trụ sở chính: 80 Lê Công Thanh, P Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
III Văn phòng : 82 Lê Công Thanh, P Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
IV Phòng trưng bày: 80 Lê Công Thanh, P Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Trang 28Tháng 11 năm 2008 thay đổi giấy phép kinh doanh lần thứ nhất: mở rộng kinhdoanh thiết bị dạy nghề
Tháng 7 năm 2009 thay đổi giấy phép kinh doanh lần thứ hai: mở rộng kinhdoanh thiết bị nội thất và thiết bị giáo dục
Trải qua thời gian hơn 6 năm hình thành và phát triển, Tùng Anh đã khôngngừng lớn mạnh và trở thành công ty hoạt động hiệu quả và có thị phần lớn nhất tạitỉnh Hà Nam trong lĩnh vực thiết bị văn phòng và nhà trường
Xu hướng ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến hiện đại trong hoat động củadoanh nghiệp và nhu cầu sử dụng công nghệ để tìm kiếm thông tin và giao dịch vớicác đối tác ngày càng trở nền cần thiết không chỉ nắm bắt được thời cơ mà còn nângcao được khẳ năng cạnh trạnh trên thị trường Mặt hàng kinh doanh của công ty chủyếu các phần mềm ứng dụng và cung cấp các thiết bị tin học, cụ thể:
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Phụ lục số 08)
*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận :
Hội đồng quản trị: Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật cóliên quan
Trang 29Giám đốc công ty: thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên, chịu trách
nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty và chịu trácnhiệm trước Hội đồng thành viên
Phòng R $D : Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; thiết lập, giao
dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; thực hiện hoạt độngbán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho Doanh nghiệp; phối hợp vớicác bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, … nhằm mang đến các dịch vụ
đầy đủ nhất cho khách hàng.
Phòng Kỹ thuật: quản lý về mặt kỹ thuật, công nghệ; quản lý máy móc thiết bị,
sửa chữa bảo hành sản phẩm cho khách hàng khi có sự có phát sinh Giải quyết cácvấn đề phản hồi của khách hàng liên quan đến kỹ thuật Chịu trách nhiệm báo cáocông việc trực tiếp trước giám đốc
Phòng Hành chính: theo dõi tình hình chung của công ty, đảm nhiệm công tác
tổ chức cán bộ, quản lý lao động, tiền lương
Phòng Dự án: tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh tế hợp đồng, kế
hoạch sản xuất Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch quảng cáo,xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Phòng Kế Toán: chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, cung cấp các thông
tin về hoạt động tài chính của công ty cho giám đốc Ngoài ra, phòng kế toán còn lậpbáo cáo tài chính và chứng từ kế toán
Phòng phân phối,và phòng bán lẻ :có nhiện vụ tư vấn bán hàng trực tiếp cho
khách hàng.Tìm hiểu về nhu cầu thông tin của khách hàng
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Tùng Anh,
* Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Tùng Anh là một công ty hạch toán độc lập Vì vậy công tác kế toán củaCông ty tổ chức một cách khoa học, hợp lý đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhấtđối với công tác kế toán được kiểm tra xử lý thông tin kịp thời chính xác giúp cho lãnhđạo Công ty có thể nắm bắt kịp thời thông tin hạch toán kế toán, để từ đó có thể thựchiện việc kiểm tra và chỉ đạo sâu sát các hoạt động của Công ty đã phân công và
Trang 30chuyên môn hoá để nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên phòng kế toán.
Phòng kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin và là công cụ đắc lực choquản lý, bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp, hạch toán kế toán cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau: Ghi chép, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin về các nghiệp vụkinh tế, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh của công ty, gópphần tích cực bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tham ô, lãngphí tài sản của doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách vàpháp luật của Nhà nước, tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác hiệu quả cáctiềm năng của doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ( phụ lục số 09)
Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
Trưởng phòng kế toán: phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác kế toán của
đơn vị chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và Nhà nước về quản lý và sử dụng các loạilao động vật tư tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Tổ chức hạch toán các quá trình sảnxuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước, xác định kết quả kinh doanh và lập báocáo tài theo quy định
Kế toán tổng hợp : Là người tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nên có
nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra ,đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện cácđịnh mức chi phí đối với chi phí trực tiếp.Tổng hợp các báo cáo kế toán nộp cho ban giámđốc công ty
Kế toán vốn bằng tiền và kế toán tiền lương:Kế toán phải quản lý chặt chẽ vốn bằng
tiền ,các khoản đầu tư, phải thu và ứng trước là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng,bảo vệ tài sản.Phản ánh chính xác,đầy đủ kịp thời số hiệ có.Tổ chức tính toán và xácđịnh tiền lương phải trả,theo dõi tiền lương,phân bổ tiền lương cho cán bộ nhân viên trongcông ty,trích lập các quỹ
Kế toán thanh toán,công nợ và bán hàng:Theo dõi công nợ và tình hình thanh toán
với khách hàng.Hàng tháng lập báo cáo tình hình công nợ phải thu phải trả,tình hìnhdoanh thu bán hàng cho cấp quản lý.Theo dõi đối chiếu chi tiết từng khoản nợ phải
Trang 31thu,phải trả theo từng đối tượng,thường xuyên kiểm tra đôn đốc,thanh toán kịp thời cáckhoản nợ phải thu và phải trả.
Thủ quỹ: tiến hành thu chi tại đơn vị, hàng tháng cân đối các khoản thu chi vào
cuối tháng.Theo dõi tình hình nhập xuất,tồn quỹ tiền mặt,định kỳ hoặc khi có yêu cầutiến hành kiểm kê quỹ và lập báo cáo nhập,xuất,tồn quỹ tiền mặt
Kế vật tư kiêm kế toán kho:Thực hiện nhập xuất vật tư khi có lệnh của cấp trên,Kế
toán kho viết phiếu xuất,phiếu nhập kho,tập hợp chứng từ gửi lên phong kế toán cuối mỗitháng
2.1.1.3 Chính sách kế toán của công ty
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung thôngqua sử dụng phần mềm kế toán SAS
Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC
-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
- Niên độ kế toán: Năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 theo dương lịch.
- Hình thức kế toán: Nhật kí chung
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tổng hợp hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp xác định giá xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty Tùng Anh.
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng thuộc tài sản lưu động của công ty,việc hạch toán chính xác, đầy đủ Để thích ứng với những yêu cầu và nhiệm vụ củamình trong hạch toán, phòng kế toán công ty Tùng Anh đã lựa chọn và áp dụng kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nhằm phản ánh một cáchthường xuyên, liên tục các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến hàng tồn kho
Trang 322.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng của công ty
2.1.2.1 Nhân tố vĩ mô
a Kinh tế
Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào toàn cầu hóa, giao lưu buôn bán giữa các quốc gia
đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn Khi kinh tế trên đà phát triển thì nhu cầu tiêu dùngcủa người dân gia tăng, đặc biệt về phương tiên thông tin liên lạc, từ đó lượng hàngbán ra phục vụ nhu cầu thị hiếu của người dân gia tăng, làm tăng doanh thu và lợinhuận của công ty Do đó bộ phận kế toán bán hàng càng trở nên quan trọng trong quátrình kinh doanh của công ty
b Pháp luật
Khi kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản
lý của Nhà nước, không chỉ thay đổi về mặt chính sách, đường lối mà pháp luật cũngthay đổi nhằm thích hơn, trong đó có sự thay đổi về chính sách thuế Việc sửa đổi liêntục các thông tư, nghị định luôn ảnh hưởng tới công tác kế toán tại các doanh nghiệptrong đó công ty Tùng Anh cũng không nằm ngoại lệ chẳng hạn như khi bán hàng cókhuyến mại thì theo thông tư cũ TT32/2007/TT-BTC ban hành 09/04/2007 hàngkhuyến mại này vẫn xuất hóa đơn như bán ra, ghi đầy đủ các thông tin trong hóa đơnGTGT hạch toán cả phần thuế đầu ra Tuy nhiên theo thông tư mới đã sửa đổi, hóa đơnđối với hàng khuyến mại chỉ ghi tên hàng hóa, số lượng chứ không ghi cột thuế nhưvậy việc hạch toán đối với hàng hóa này không có thuế đầu ra
c Khoa học – kĩ thuật
Khoa học kĩ thuật ngày một phát triển mạnh, các phương thức bán hàng khôngchỉ đơn giản như trước đây mà phát sinh thêm nhiều phương thức mới như bán hàngqua điện thoại, đặt hàng qua internet với hình thức thanh toán nhanh như thanh toánqua thẻ Hay cũng chính sự thay đổi của ngành công nghệ thông tin, việc thiết kếnhững phần mềm kế toán ra đời ngày càng nhiều giúp cho các đơn vị kinh doanh cónhiều cơ hội để lựa chọn những phần mềm ưu việt đáp ứng được yêu cầu quản lý.Cũng chính vì thế mà công tác kế toán nói chung hay kế toán bán hàng nói riêng sẽ
Trang 33không còn gắng nặng, rút nắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả do khôngphải thực hiện thủ công
d Chính trị
Nước ta đi theo chủ nghĩa xã hội nên hệ thống chính trị tương đối ổn định, điềunày sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triểnmạng lưới kinh doanh Và công tác kế toán tại đơn vị cũng vì thế mà trở nên ổn định,không bị ảnh hưởng bởi tác động chính trị
2.1.2.2 Nhân tố vi mô
a Bộ máy kế toán của công ty
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán bán hàng là cách tổ chức bộ máy
kế toán trong doanh nghiệp, các chính sách kế toán Cách tổ chức bộ máy kế toán cókhoa học , hợp lý thì công tác kế toán mới đạt hiệu quả một nhân tố ảnh hưởng tớimọi góc độ đó chính là con người Đối với Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư CôngNghệ Và Thiết Bị Tùng Anh là một doanh nghiệp còn khá trẻ, thuộc loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, và hạch toán độc lập được tổ chức một cách khoa học,đảm bảo sự lãnh đạo tập trung
b Đặc thù của ngành kinh doanh
Ngành điện tử nói chung và kinh doanh bán mặt hàng máy vi tính nói riêngđang phổ biến, do xã hội ngày càng phát triển, như cầu sử dụng máy tính trong cácdoanh nghiệp hoặc cá nhân gia tăng Như vậy có nghĩa là công ty sẽ bán được hàngvới số lượng lớn hàng và sẽ có nhiều nghiệp vụ xảy ra trong quá trình bán, nhiềuchứng từ, hóa đơn hơn, do đó kế toán bán hàng cần có biện pháp hỗ trợ quá trình vào
sổ, ghi chép được chính xác nhanh chóng, thuận tiện cho công tác quản lý tình hìnhmua vào, bán ra máy tính của công ty , từ đó có kế hoạch phát triển thích hợp
Trang 342.2.Thực trạng về kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán mặt hàng máy vi tính tại công ty Tùng Anh
Công ty kinh doanh hai lĩnh vực chủ yếu là sản phầm phần mềm và thiết bị tinhọc Trong đó riêng về thiết bị tin học thì công ty tổ chức và thực hiện việc mua bán,cung cấp các dịch vụ về các thiết bị, linh kiện máy tính, máy xách tay, các thiết bịmạng không dây, mạng máy tính, cài đặt nhiều chương trình hệ thống và các phầnmềm ứng dụng nhằm cung cấp phục vụ cho khách hàng trong và ngoài nước Việc tiêuthụ hàng hoá tại công ty được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên vàthực hiện theo các phương thức sau:
Phương thức bán lẻ
Với phương thức này thì các loại mặt hàng được trưng bày theo quầy riêng biệt,khi khách hàng muốn mua một mặt hàng máy tính tại quầy sẽ có nhân viên tư vấn trựctiếp hướng dẫn khách xem xét lựa chọn sản phẩm, sau khi đã xem sản phẩm và đồng ýmua hàng thì nhận viên sẽ đưa khách tới quầy thanh toán Tại đây, nhân viên thanhtoán vào phần mềm của công ty viết hoá đơn cho khách Phương thức thanh toán làphương thức thanh toán trực tiếp Đối với những khu vực hỗ trợ giao nhận miễn phíhoặc khách hàng trả tiền mua hàng trực tiếp có thể thanh toán bằng tiền mặt Hàng hoásau khi giao chính thức được coi là tiêu thu chuyển từ công ty sang người mua và đượcngười mua thanh toán, hay tạm chấp nhận thanh toán số hàng mà công ty giao đó Kếtoán tiến hành hoạch toán vào doanh thu bán hàng của Công ty
Phương thức bán buôn
Theo phương thức này công ty chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trênhợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty Khi được bênmua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toànbộ) thi số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và công ty mấtquyền sở hữu về số hàng đó Khi đó kế toán của công ty mới bắt đầu tiến hành hoạchtoán vào doanh thu số hàng đã tiêu thụ
Phương pháp xác định giá vốn
Trang 35Giá vốn của
hàng hoá xuất
kho
= Giá bình quân của một đơn
vị hàng hoá x Lượng hàng hoá xuất kho
Nhằm hướng tới phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn và chuyên nghiệp hơnthì công ty Tùng Anh luôn hoàn thiện trong các chính sách không chỉ về sản phầm, giá
cả mà còn về phong cách phục vụ cùng các giá trị gia tăng
- Cam kêt cung cấp hàng chính hãng: Tùng Anh là công ty đã chiếm được lòngtin của khách hàng, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm chính hãngvới chất lượng hàng đầu
- Giá tối ưu: sản phẩm khi đến với khách hàng đã được tối ưu về giá thông quacác chương trình khuyến mại mua hàng, kích cầu mua sắm
- Phong cách phục vụ và tư vấn chuyên nghiệp: đội ngũ nhân viên được huấnluyện để đảm bảo sư hài lòng của quý khách Việc chọn mua sản phẩm sẽ được tư vấntận tình, bảo đảm sự hài lòng trước khi quyết định mua hàng
- Dịch vụ hậu mãi chu đáo: hệ thống trung tâm dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp
sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán
- Phương thức nhận đơn hàng: nhận đơn hàng qua Website, email , hotline hoặcđến trực tiếp công ty
Hình thức thanh toán:
- Chuyển khoản: quý khách chuyển tiền vào tài khoản của Công Ty Cổ PhầnPhát Triển Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Tùng Anh Việc giao hàng được tiến hànhsau đó
Trang 36- Giao nhân hàng tận nơi theo đơn đặt hàng của khách hàng và khách hàng vuilòng thanh toán đơn hàng sau khi kiểm tra và nhận hàng
- Khách hàng có thể mua hàng và thanh toán trực tiếp tại văn phòng giao dịchcủa công ty
2.2.2 Kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công tyTùng Anh
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cáchghi chép vào các chứng từ, tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ của công ty theoquy định hiện hành Bao gồm các chứng từ sau
Phiếu xuất kho: Dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn cho
khách hàng Trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng hàng bán, không ghi số tiền thựcbán Số lượng trên phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợicho việc kiểm tra đối chiếu
Hóa đơn GTGT: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán viết hóa đơn GTGT
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Lưu tại phòng kế toán
Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế toán
viết phiếu thu Phiếu thu được lập thành 2 liên:
Liên 1: Giao cho người nộp tiền
Liên 2: Phòng kế toán thu
Phiếu chi: Kế toán lập nhằm xác định số tiền mặt thực tế chi khi chi phí phát sinh
liên quan đến bán hàng Là căn cứ xác định chi phí bán hàng
Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán ra: là bảng tổng hợp hoá đơn chứng từ hàng hoá
dịch vụ bán ra trong ngày, liệt kê những mặt hàng được bán ra theo trình tự thời gian
Trang 37Biên bản thu hồi hoá đơn giá trị gia tăng: là chứng từ được lập khi khách hàng
hoá tại công ty để xác nhận quá trình thu hồi hoá đơn đã in cho khách hàng lúc muasản phẩm và là căn cứ để nhập kho lại hàng hoá và trả tiền cho khách
Giấy báo có là chúng từ được gửi tới ngân hàng để xác nhận khoản tiền thanh
toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản của công ty
Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, chứng từ được lập để phản ánh nội dung kinh
tế của các nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh Các chứng từ sẽ được kiểm tra về mặt nộidung, quy cách theo quy định của công ty Nếu chứng từ hợp lý sẽ được chuyển phòng
kế toán và các bộ phận liên quan khác Kế toán có trách nhiệm ghi sổ kế toán theo hìnhthức nhật ký chung và chứng từ đó được lưu tại công ty
Kế hoạch luân chuyển chứng từ được thiết lập sẫn cho quá trình vận động củachứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ cụ thểtrình từ luân chuyển của phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT như sau:
Trình tự luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được gọi là chứng từ thực hiện, vì nó chứng mịnh cho nghiệp vụ
về xuất kho một loại hàng tồn kho nào đó Phiếu xuất kho này do bà Bùi Thị Kim Liên( kế toán bán hàng) viết khi có một nghiệp vụ mua hàng phát sinh Và trình tự luânchuyển phiếu xuất kho được thực hiện như sau:
B1: Khách hàng có nhu cầu mua hàng lập xin xuất hoặc ra lênh xuất
B2: Chuyển cho người phụ trách kế toán (kế toán trưởng)của công ty là bà VũMinh Thùy xem xét và duyệt
B3: Bà Bùi Thị Kim Liên- Kế toán bán hàng căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnhxuất tiến hành lập phiếu xuất kho
B4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất hàng
B5: Khi nhận phiếu xuất kho chuyển cho phụ trách kế toán chính của công ty kíduyệt chứng từ rồi ghi sổ kế toán
B6: Trình phiếu xuất kho cho ông Bùi Văn Tùng- Giám đốc ký duyệt chứng
Trang 38từ( vì chứng từ được xét duyệt ngay từ đầu nên giám đốc chỉ kiểm tra lại và kí duyệtB7: Kế toán bán hàng sẽ tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ
Trình tự luận chuyển hóa đơn giá trị gia tăng
Kế toán bán hàng ( bà Bùi Thị Kim Liên) tiến hành lập hóa đơn GTGT theo 3liên, sau đó trình phụ trách kế toán (kế toán trưởng) công ty ( Vũ Minh Thùy) ký duyệt( 3 liên), giữ liên 1 và chuyển liên 2,3 cho kế toán bán hàng và khách hàng kí xácnhận, khách hàng giữ liên 2 và kế toán bán hàng giữ liên 3, kế toán ghi sổ, kết thúc
2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Kế toán mở sổ chi tiết TK
511 để theo dõi tính hình tiêu thụ
- TK 632: “Giá vốn hàng bán”: Dùng để phản ánh trị giá hàng bán đã tiêu thụtrong kỳ
- TK 131: “ Phải thu khách hàng”: Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng,tình hình các khoản nợ và thanh toán của khách hàng được mở trên sổ chi tiết TK 131
- TK 156: “ Hàng hóa”: được theo dõi chi tiết cho từng loại mặt hàng như
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như:
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 39TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
2.2.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán
* Kế toán bán lẻ
Công ty bán hàng cho các công ty khác, hoặc các cá nhân, cửa hàng, …Hàng hoáđược giao trực tiếp cho khách hàng tại kho, quầy của công ty
Ví dụ:Ngày 04/01/2013, Công ty xuất bán 1 máy vi tính hiệu Acer Aspire Acer
AS4752- 243G6 cho chị Nguyễn thị Quỳnh Hương (Đường Trường Chinh,Tp Phù Lý
Hà Nam) Giá xuất kho 9.713.000đ, đơn giá 10.700.000đ chưa bao gồm thuế GTGT
Thuế suất thuế GTGT là 10%(Theo HĐGTGT số 055348)(Phụ lục số 11) Khách
hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
Khi phát sinh nghiệp vụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho kèm theo hóa đơn GTGT,
liên 2 màu đỏ giao cho khách hàng, kế toán tiến hành viết phiếu thu thu tiền từ kháchhàng Dựa vào hai chứng từ là phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT kế toán vào sổ nhật
ký chung (Phụ lục số 17) Sau đó phản ánh vào sổ cái các tài khoản 511 (phụ lục số 19); Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng kế toán viết phiếu thu ( phụ lục số 12)và ghi vào sổ cái tài khoản 111 (Phụ lục số21), sổ cái TK 156 (Phụ lục số 20 ), sổ cái TK
632 ( Phụ lục số 18 ).
* Trình tự hạch toán: Với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch toán như sau:
- Giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: 9.713.000đ
Trang 40và giám đốc Người mua sau khi nhận đủ hàng, kiểm tra hàng ký nhận vào hoá đơn.
Ví dụ:Ngày 20/01/2013, xuất kho bán 20 máy tính Monitorsamsung 17’’LCD
cho Trường Cao Đẳng Thủy Lợi Bắc Bộ, địa chỉ: km2 Đường Trần Thị Phúc TP Phù
Lý với giá xuất kho 6.320.000đ, giá bán chưa thuế là 6.512.000đ Thuế suất thuế
GTGT là 10%(theo HĐGTGT số 0055355) Chiết khấu thương mại dành cho khách
hàng 2% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt 50%, số còn lại thanh toán quachuyển khoản Chi phí vận chuyển bên mua chịu
Khi phát sinh nghiệp vụ: kế toán Căn cứ vào hợp đồng mua bán hàng hóa (phụ lục số 16); và phiếu xuất kho (Phụ lục số 14 ), kế toán tiến hành ghi hóa đơn GTGT, GBC của ngân hàng ( Phụ lục số 15),.Dựa vào các chứng từ trên kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung (phục lục số 17) Sau đó phản ánh vào sổ cái các tài khoản 511 (phụ lục số 19); Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng kế toán viết phiếu thu và ghi vào sổ cái tài khoản 111 (Phụ lục
số 21), sổ cái TK 156 (Phụ lục số 20 ), sổ cái TK 632 ( Phụ lục số 18 ).
* Trình tự hạch toán: Với nghiệp vụ phát sinh trên, kế toán hạch toán như sau:
- Ghi nhận giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: 126.400.000đ
Có TK 156(15601): 126.400.000đ