Sau đó, theo quyết định thành lập lại doanh nghiệpNhà nớc trong nghị định số 386/ HĐBT nay là Thủ tớngchính phủ và quyết định số 397/ CNn _ TCLĐ ngày14/04/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ, Nh
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay khi xu hớng toàn cầu hoá vàkhu vực hoá đang trở nên phổ biến thì hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu đóng vai trò trong tiến trình kinh
tế xã hội của một quốc gia Với Việt Nam, một quốc gia
đang trong giai đoạn đầu của một quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá "Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là h-ớng u tiên, là trọng điểm kinh tế đối ngoại" Hoạt độngxuất khẩu mà các ngành kinh tế tham gia đem lại cho đấtnớc một lợng ngoại tệ khá lớn phục vụ cho quá trình xâydựng và đổi mới đất nớc
Công ty Giầy Thăng Long là một trong những con chim
đầu đàn của Tổng Công ty Da - Giầy Việt Nam chuyênsản xuất giầy xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới Vớichức năng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giầy đangphát triển đi lên trong điều kiện khó khăn nhiều mặt,
đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nớc,thị trờng truyền thống bị biến động Để đứng vững vàphát triển, Công ty cần không ngừng hoàn thiện chiến lợcphát triển lâu dài, đề ra phơng hớng và biện pháp đẩymạnh xuất khẩu trong từng giai đoạn cụ thể
Trang 2I Khái quát
tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty.
hình thành và phát triển của Công ty.
Ngày 14/04/1990, Nhà máy giầy Thăng Long đợc thànhlập theo quyết định số 210/ CNn _ TCLĐ của Bộ Côngnghiệp nhẹ, nay là Bộ Công nghiệp
Sau đó, theo quyết định thành lập lại doanh nghiệpNhà nớc trong nghị định số 386/ HĐBT (nay là Thủ tớngchính phủ) và quyết định số 397/ CNn _ TCLĐ ngày14/04/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ, Nhà máy giầy ThăngLong đổi tên thành Công ty giầy Thăng Long ngày nay.Công ty giầy Thăng Long là đơn vị thành viên trựcthuộc Tổng công ty da giầy Việt Nam, có t cách phápnhân, hạch toán độc lập có tài khoản tại các ngân hàng:_ Ngân hàng Công thơng khu vực II _ Hai Bà Trng _ HàNội
_ Ngân hàng cổ phần Công thơng Việt Nam
_ Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã gặp không ítkhó khăn thách thức Có thể phân chia sự phát triển củaCông ty thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ năm 1990- 1992
Theo luận chứng kinh tế- kỹ thuật đợc duyệt, Công tygiầy Thăng Long khi bắt đầu thành lập có số vốn là :2.420.000.000 đồng, sản phẩm chính của công ty là gia
Trang 3công mũ giầy xuất khẩu cho Liên Xô cũ với công suất4.000.000 đôi/năm.
Trong những năm đầu mới thành lập, công ty đã xâydựng hai xởng sản xuất và một số công trình phục vụ sảnxuất kinh doanh Nhng đây là giai đoạn công ty hoạt độngtrong quá trình chuyển đôỉ từ cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang cơ chế thị trờng, lại thêm sự tan rã của Đông Âu
và Liên Xô- khách hàng chính và duy nhất của công ty- đã
đẩy công ty vào tình thế rất khó khăn trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Công ty không còn đợc đầu t vốn,phải nghỉ chờ cấp trên giải quyết Song để duy trì sự tồntại của công ty ban lãnh đạo và CBCNV trong công ty đã có
kế hoạch tìm kiếm thị trờng mới, thay đổi sản phẩm sangsản xuất giầy vải xuất khẩu Với chính sách mở cửa, tranhthủ các nguồn vốn vay ngân hàng, vốn ngân sách, công tyvừa đầu t xây dựng, vừa đào tạo tổ chức lại đội ngũ côngnhân từng bớc thích ứng với sự phát triển của cơ chế thịtrờng
Giai đoạn 2: Từ năm 1993 đến nay
Kể từ những năm 1992_1993 khi tình hình kinh tế,chính trị ở Liên xô và các nớc Đông Âu có nhiều biến đổi,các đơn vị đặt hàng bị cắt đứt, hơn thế quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty lại mang tính thời vụ, thời gianngừng sản xuất kéo dài (khoảng 3 tháng 5,6,7) đã gây ảnhhởng xấu đến kết quả kinh doanh và trực tiếp ảnh hởng
đến đời sống toàn bộ công nhân viên trong Công ty Trớctình hình đó lãnh đạo nhà máy cùng toàn thể công nhânviên đã cùng nhau tìm hớng đi mới cho Công ty: Đó là sản
Trang 4xuất giầy vải hoàn chỉnh xuất phát từ nhu cầu to lớn củamặt hàng này ở trong và ngoài nớc Quá trình này gặpnhiều khó khăn do thời điểm đó nớc ta đang trong giai
đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị ờng, các doanh nghiệp cha có mô hình kiểu mẫu thực tế
tr-để áp dụng,Công ty lại không đợc Nhà nớc tài trợ về vốn,phải đi vay ngân hàng để tự trang trải
Từ đó đến nay, công ty không ngừng tìm tòi, nghiêncứu nhu cầu thị trờng cả trong và ngoài nớc, từng bớc mởrộng thị trờng tăng thị phần Nhờ đó chất lợng và số lợngsản phẩm của công ty ngày một tăng và đã có vị trí trênthị trờng, chiếm đợc sự quan tâm của khách hàng, đặcbiệt là các bạn hàng nớc ngoài nh: Hàn Quốc, Đài Loan, HồngKông, Nhật Bản và một số thị trờng Châu Âu, Bắc Mỹ, Trong quá trình hoạt động, công ty còn sáp nhập hai
xí nghiệp giầy địa phờng không còn khả năng hoạt độnglàm thành viên, đó là Nhà máy giầy Chí Linh ( tỉnh Hải D-
ơng) và Xí nghiệp giầy Thái Bình ( tỉnh Thái Bình), vào cácnăm 1999 và 2000 Năm 2001 công ty đã tổ chức lại bộ phậnsản xuất công ty tại Hà Nội, thành lập xí nghiệp giầy Hà Nộitrực thuộc công ty
Nh vậy, đến nay công ty Giầy Thăng Long gồm có 3 xínghiệp trực thuộc Đó là xí nghiệp giầy Hà Nội, Xí nghiệpGiầy Thái Bình và Xí nghiệp Giầy Chí Linh Tất cả các xínghiệp này thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo
kế hoạch của công ty Mọi mặt hoạt động của các xínghiệp đều đợc công ty cân đối và giao cho từng đơn vịthực hiện Công ty chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt
Trang 5động kinh doanh, còn các đơn vị thành viên thực chất chỉ
đóng vai trò tổ chức sản xuất và hạch toán nội bộ trên cơ
sở các nguồn lực đợc giao để thực hiện kế hoạch về sảnphẩm
Với sự phấn đấu không mệt mỏi của toàn Công ty, cho
đến nay sau hơn 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh,Công ty đã dần đi vào nề nếp, công tác an toàn phục vụsản xuất đợc đảm bảo, trình độ quản lý của cán bộ,trình độ tay nghề của công nhân không ngừng đợc nângcao Công ty đã tạo đợc uy tín về mặt chất lợng mặt hàng
và khả năng đáp ứng các hợp đồng sản xuất cho kháchhàng Các hoạt động,các giá trị tạo ra của Công ty tăngkhông ngừng Kể từ năm 1996 Công ty đã bắt đầu làm ăn
có lãi, Công ty luôn hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu của TổngCông ty và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc Điều đó
thể hiện qua bảng 1.
Khái quát quá trình ra đời và phát triển của công tygiầy Thăng Long cho thấy đây là một công ty còn non trẻ,
ra đời và phát triển trong giai đoạn môi trờng kinh doanh
có những thay đổi rất lớn và sâu sắc, song vẫn tạo đợcnhững bớc tiến nhất định, khẳng định đợc vị trí củamình trên thơng trờng
Trang 61 Tổng sản phẩm sản
xuất Đôi 3708052 4609243 4346350 2694864 124,3 94,3 117,21Trong đó:
- Giầy xuất khẩu Đôi 19509
- Doanh thu nội địa Tr.đ 3268,5 35005,
chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty giầy Thăng Long đợc tổ chức theo cơ cấu trựctuyến chức năng Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộcông việc quản lý đợc giải quyết theomotj kênh liên hệ đ-ờng thẳng giữa cấp trên và cấp dới trực thuộc Chỉ có lãnh
đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ramệnh lệnh chỉ thị cho cấp dới(Tức là mỗi phòng, ban xínghiệp của Công ty chỉ nhận quyết định từ một thủ trởngcấp trên theo nguyên tắc trực tuyến) Giám đốc của Công
ty là ngời ra quyết định cuối cùng nhng để hỗ trợ cho quá
Trang 7trình ra quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộphận chức năng Các bộ phận chức năng này không ra lệnhmột cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dới mà chỉ nghiêncứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý vàthực hiện việc hờng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi,kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu trong chứcnăng chuyên môn của mình.
Trang 8
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty giầy
Thăng Long.
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
* Chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Giám đốc là ngời đng đầu Công ty,
chịu trách nhiệm chung trớc Tổng công ty trong công tác
điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Một Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc vềtình hình nội chính của Công ty
Một Phó giám đốc chịu trách nhiêm trớc Giám đốc về
kỹ thuật công nghệ KCS Xây dựng chơng trình kế hoạchvới Giám đốc để chỉ đạo thực hiện, phụ trách công tác sảnxuất kế hoạch vật t, an toàn lao động
h vậtt
Phòn
g
Kỹ thuậtc.ngh
ệ
Phòn
g Tài
vụ
Phòn
g Bảo
vệ
P
Thị trờng
g
dịch nớc
Xí nghiệp giầy Thái
Xí nghiệp
đế caosu
Phân xởng cơ
điện
Trang 9Thực hiện chức năng làm tốt công tác nhân sự, thựchiện chế độ thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhânviên, làm tốt công tác hành chính phục vụ cho khách hàngtrong và ngoài Công ty, đồng thời làm các công tác khác
nh văn th, bảo mật, tiếp cận, y tế, vệ sinh,
- Phòng kinh doanh: Gồm 2 phòng
+ Phòng thị trờng và giao dịch nớc ngoài:
Chức năng của phòng là tham mu giúp cho Giám đốcthực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công tytheo giấy phép đăng ký kinh doanh và triển khai thực hiệncác hoạt động về thị trờng, tiêu thụ sản phẩm của Công ty.+ Phòng kỹ thuật công nghệ:
Với chức năng là quản lý toàn bộ công tác kỹ thuật sảnxuất của toàn Công ty nh ban hành các định mức vật tnguyên liệu, lập các quy trình công nghệ trong sản xuấtthử các loại hàng mẫu chào hàng, quản lý công tác an toànthiết bị kỹ thuật trong sản xuất
- Phân xởng cơ điện:
Chức năng của phân xởng cơ điện là theo dõi sửachữa toàn bộ hệ thống thiết bị của Công ty đồng thời chếtạo một số công cụ cũng nh máy móc đơn giản cho sảnxuất
Trang 10- Xí nghiệp sản xuất giầy Hà Nội: bao gồm 3 phân
đôi giầy hoần chỉnh
- Xí nghiệp sản xuất giầy Chí Linh: Chức năng và
nhiệm vụ giống nh của xí nghiệp giầy vải Hà Nội
- Xí nghiệp sản xuất giầy Thái Bình: Chức năng và
nhiệm vụ giống nh xí nghiệp giầy vải Hà Nội
- Xí nghiệp đế cao su: Bao gồm hai phân xởng cán
luyện cao su và phân xởng ép đế Nhiệm vụ của xínghiệp này là tiếp nhận cao su nguyên liệu và các hoá chấttheo kế hoạch để chế biến thành các loại đế giầy
động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2003.
chung.
Thời gian gần đây Công ty thờng xuyên tổ chức côngtác chế thử và cải thiện mẫu mã cho phù hợp với thị hiếu củakhách hàng, chú trọng việc nâng cao chất lợng và hạ giáthành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Không ngừng tìmtòi nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, từng bớc mởrộng thị trờng, tăng thị phần Luôn đi tìm kiếm thị trờng
Trang 11mới, Nhờ đó mà Công ty đã đạt đợc những kết quả
đáng ghi nhận
- Chất lợng và số lợng sản phẩm của Công ty ngày mộttăng và có vị trí trên thị trờng
- Thị trờng của Công ty ngày càng mở rộng ra nhiều
n-ớc và nhiều khu vực trên thế giới
- Lợi nhuận tăng lên theo hớng ổn định
- Số lợng lao động tăng lên qua các năm, giải quyết vấn
đề việc làm cho ngời lao động
- Thu nhập của ngời lao động trong Công ty cũng tănglên, đời sống đợc cải thiện
Bên cạnh đó, Công ty còn nhiều hạn chế:
- Thị trờng xuất khẩu chủ yếu là một số nớc châu á,châu Âu và Bắc Mỹ thị trờng trong nớc nhiều tiềm năngthì cha đợc khai thác triệt để
- Nguyên phụ liệu của Công ty thì hầu hết phải nhập ởnớc ngoài
- Mẫu mã sản phẩm cha phong phú
- Sản xuất theo mùa nên tháng 5, 6, 7 Công ty rất ítviệc làm, một số bộ phận sản xuất phải nghỉ việc
- Thu nhập ngời lao động cha cao
Trang 12TT Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002 6/200
1-3
Tốc độ phát triển
(%) 01/00 02/01 02/00
1 Tổng sản phẩm sản
xuất Đôi 3708052 4609243 4346350 2694864 124,3 94,3 117,21Trong đó:
- Giầy xuất khẩu Đôi 19509
- Doanh thu nội địa Tr.đ 3268,5 35005,
2001 và giảm tới 25,44% so với năm 2000 do đó tỷ trọng
Trang 13doanh thu từ xuất khẩu trong tổng doanh thu của Công tycũng ít đi và ảnh hởng đến tổng doanh thu của Công ty.Năm 2002 doanh thu của toàn Công ty chỉ bằng 84,21% sovới năm 2001, giảm 15,79% Tuy nhiên Công ty đã biếtkhắc phục tình trạng thiếu thị trờng bằng cách tung sảnphẩm ra bán tại thị trờng nội địa Sản lợng giầy tiêu thụtrong nớc năm 2000 chỉ có 1.757.104 đôi thì năm 2002 đãtiêu thụ đợc đến 2.891.774 đôi, tăng trên 1 triệu đôi.Doanh thu tiêu thụ nội địa tăng mạnhqua các năm, phầnnào bù đắp sự suy giảm của doanh thu từ hoạt động xuấtkhẩu Doanh thu nội địa năm 2002 đạt 47.123,8 triệu VNĐ,tăng 34% so với năm 2001 và bằng 141,7% so với nă 2000.Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhng không đều quacác năm Năm 2001 tăng lên 17,58% so với năm 2000 nhngnăm 2002, giá trị sản xuất công nghiệp chỉ tăng 3,04% sovới năm 2001.
Doanh thu của Công ty cũng có sự biến động lớn Từnăm 2000 đến năm 2001 có tăng lên với mức tăng 24,301triệu VNĐ Doanh thu sang đến năm 2002 có xu hớng giảm
đi, chỉ đạt 107.694 triệu VNĐ Doanh thu giảm dẫn đếnnộp ngân sách Nhà nớc cũng giảm Cụ thể, số giao nộpngân sách năm 2001 là 2.380,2 triệu VNĐ, bằng 90,38% sovới năm 2000 và năm 2002 còn tiếp tục giảm mạnh, nộpngân sách chỉ còn 1.597 triệu VNĐ, bằng 67,079% so vớimức năm 1999 Tuy vậy nhờ tiết kiệm đợc chi phí đầuvào, chi phí lu thông nên lợi nhuận của Công ty vẫn dảmbảo tăng đều Năm 2001 đạt 1.309,6 triệu VNĐ, tăng49,18% so với năm 2000, năm 2002 đạt 1.438 triệu VNĐtăng 9,8% so với năm 2001 và tăng 59.12% so với năm 2000
Trang 14Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp tăng chậm và xuấtkhẩu giảm đi nhng lợi nhuận của Công ty dần đi vào ổn
định Đây là một trong những thành công của Công ty do
đã biết kết hợp khai thác cả thị trờng Thế giới và nhu cầutiêu dùng nội địa, chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nângcao Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu ngày càng tăng
và đánh giá khả năng của Công ty giầy Thăng Long.
mạnh của Công ty giầy Thăng Long.
+ Công ty có quy mô sản xuất lớn, chủng loại sản phẩm
đa dạng có thể đáp ứng mọi đpn đặt hàng của kháchhàng
Mẫu mã sản phẩm do phòng kỹ thuật của Công tythiết kế đa dạng về kiểu dáng, chất liệu Những mẫu dokhách hàng mang đến luôn đợc đáp ứng theo đúng yêucầu kỹ thuật
+ Có chi phí nhân công rẻ, sản phẩm phù hợp với thịhiếu ngời tiêu dùng Việt Nam là nớc có nguồn lao động dồidào, đây là mmột điều kiện quan trọng để các công tygiản đợc chi phí kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị tr-ờng
+ Có bộ máy quản lý tơng đối hoàn chỉnh và hoạt
động hiệu quả Các phòng ban và xí nghiệp sản xuất phốihợp với nhau một cách tơng đối nhịp nhàng
Trang 153.2 Những mặt yếu của Công ty giầy Thăng Long.
+ Trình độ Marketing còn yếu, công nghệ thiếu đồng
bộ, lạc hậu so với Thế giới
Tuy đã có nhiều cố gắng cho lĩnh vực Marketing và
đầu t cho công nghệ nhng vẫn còn nhiều hạn chế làm cảntrở khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trờng quốc tế
Do thiếu vốn mà vấn đề đầu t cho quảng cáo, giới thiệusản phẩm còn yếu, nghiên cứu thiết kế mẫu sơ sài, chủyếu là do khách hàng tìm đến Công ty và mẫu mã là dokhách hàng yêu cầu Còn máy móc thiết bị của Công ty hầuhết là lạc hậu, đợc nhập từ những năm 90, chủ yếu để bổsung thay thế những máy móc đã cũ
+ Thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh
+ Trình độ kinh doanh quốc tế còn hạn chế
Mặc dù Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tuyểnchọn, đào tạo phát triển, sa thải và các biện pháp tạo độnglực, song so với các đối tác nớc ngoài Công ty vẫn còn thuakém họ rất nhiều
+ Yếu về chất lợng sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất
sứ hàng hoá và khả năng thay đổi mẫu mốt
Nhìn chung, chất lợng sản phẩm của Công ty ở mứctrung bình, các quy định quản lý về tiêu chuẩn kỹ thuậtxuất sứ hàng hoá thiếu chặt chẽ, khả năng của Công tytrong việc nghiên cứu, thay đổi mẫu mốt còn yếu
hội của Công ty giầy Thăng Long.
+ Trong xu thế hội nhập của Việt Nam với các nớc trongkhu vực và trên Thế giới, các công ty kinh doanh có nhiều
Trang 16cơ hội để thâm nhập và triển khai thị trờng nớc ngoài.Công ty giầy Thăng Long có thể nắm bắt cơ hội này.
+ Công ty giầy Thăng Long đợc sự hỗ trợ từ phía Chínhphủ và Tổng công ty da giầy Việt Nam
Công ty giầy Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc
là thành viên của Tổng công ty da giầy Việt Nam, cho nênCông ty đợc sự hỗ trợ rất lớn về vốn, vay vốn ngân hàng đợcthuận lợi, nhận đợc nhiều đơn đặt hàng, đợc sự hỗ trợ vềtriển lãm, Ngoài ra, Chính phủ rất chú trọng đến chínhsách hỗ trợ xuất khẩu
thức đối với Công ty giầy Thăng Long.
+ Đối thủ cạnh tranh mạnh và sự gia tăng nhanh chóngcác đối thủ cạnh tranh mới
Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trờng
đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu vốn là thế mạnh củaCông ty nh Công ty giầy vải Thợng Đình, Công ty giầy ThuỵKhuê, nhng hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Công
ty là các sản phẩm giầy của Trung Quốc vì giá bán rất rẻ,mẫu mã phong phú đa dạng
+ Nguyên phụ liệu của Công ty hầu hết phải nhập từ
n-ớc ngoài
Do chất lợng và giá cả của nguyên phụ liệu trong nớc cha
đáp ứng đợc yêu cầu của Công ty, dẫn đến chi phí sảnxuất tăng cao làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm
+ Nhu cầu về chất lợng và mẫu mã sản phẩm của kháchhàng rất cao buộc Công ty phải lựa chọn biện pháp phù hợp.+ Do các cuộc xung đột trên thế giới xảy ra liên tiếp đã
ảnh hởng đến thị trờng tài chính tiền tệ thế giới, điều
Trang 17này cũng gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu của công
ty
động quản trị của Công ty trong giai đoạn qua.
đâu có sản xuất và lu thông hàng hoá thì ở đó có thị ờng
tr-Thị trờng xuất khẩu hàng hoá của công ty là một vấn
đề phức tạp và quan trọng trong quá trình quyết địnhchiến lợc của công ty Việc lựa chọn thị trờng là một quátrình đánh giá các cơ hội thị trờng và xác định hớng thịtrờng xuất khẩu Trên cơ sở năng lực sản xuất tiềm năngsẵn có và những thuận lợi mà công ty đang có cùng cơ hội
từ thị trờng thế giới, công ty đã đa ra định hớng lựa chọnthị trờng xuất khẩu nh sau:
- Thứ nhất: Tập trung chủ yếu vào thị trờng EU Công
ty dự kiến tỷ trọng tiêu thụ giầy dép của EU so với các loạithị trờng chiến lợc của công ty năm 2004: 70%
- Thứ hai: Thu hút khách hàng tiềm năng và mở rộng
thị trờng sang Mỹ, Bắc Mỹ và Nhật Công ty đã đa rachiến lợc kinh doanh dự kiến tỷ trọng tiêu thụ giầy dép ở
Trang 18thị trờng Mỹ, Bắc Mỹ, thị trờng Nhật năm 2004 tơng ứng
là 21,1% và 10,9%
- Thứ ba: Tìm và nối lại quan hệ với các bạn hàng
truyền thống nh Nga và các nớc Đông Âu Dự kiến tỷ trọngtiêu thụ giầy dép ở thị trờng Nga và Đông Âu so với các thịtrờng chiến lợc khác năm 2004 là 7%
Tuy nhiên trớc mắt công ty nên tiếp tục đẩy mạnh xuấtkhẩu sang thị trờng EU, thị trờng mà nhu cầu các mặthàng giầy dép rất lớn, hơn thế nữa lại có mối quan hệ làm
ăn trong mấy năm qua Còn đối với thị trờng Mỹ, Nhật cầnphải có thời gian khi quan hệ kinh tế, ngoại giao giữa Nhànớc ta và Nhà nớc họ đợc mở rộng
Đây là định hớng có tính quyết định đến việc xâydựng thị trờng tối u cho Công ty
tiêu chiến lợc cơ bản đến năm 2010 của Công ty.
Căn cứ vào mục tiêu chiến lợc của toàn ngành và Tổngcông ty da giầy Việt Nam, căn cứ vào sản xuất kinhdoanh(nhất là kinh doanh xuất khẩu) của Công ty trongnhững năm gần đây cũng nh căn cứ vào những kết quả b-
ớc đầu khi nghiên cứu thị trờng, Công ty giầy Thăng Long
đã xác định các định hớng chiến lợc thông qua xây dựngmột số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2010:
Thứ nhất, Công ty chủ động phấn đấu tăng trởng với
nhịp độ nhanh và hiệu quả, duy trì tốc độ tăng trởngbình quân hàng năm là 150% Dự kiến đầu năm 2004, giátrị tổng sản lợng tăng 1,73 lần so với năm 2003, sản xuấtkhoảng 5 triệu đôi giầy dép, đa giá trị xuất khẩu lênkhoảng 15 triệu USD
Trang 19Bảng 3 : Một số mục tiêu cơ bản đến năm 2010 của
Công ty giầy Thăng Long.
Kế hoạch 2003
Dự kiến 2004
Dự kiến 2005
Dự kiến 2010
(Nguồn: Kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh
Công ty giầy Thăng Long giai đoạn 2000-2010)
Thứ hai, các sản phẩm về giầy đợc sản xuất ra phải
lựa chọn trên cơ sở có xu thế phát triển mạnh trên thị trờngtrong và ngoài nớc, có khả năng khai thác tối đa công suất,tồn ít vốn và có tiềm lực nguyên liệu nội địa Công nghệngày càng xích lại gần với thời trang trên một cơ cấu sảnxuất mềm dẻo, uyển chuyển linh hoạt, nhạy cảm với thị tr-ờng và thị hiếu tiêu dùng
Thứ ba, Công ty phải từng bớc khắc phục những yếu
kém về vốn, kỹ thuật, thị trờng, quản lý sản xuất kinhdoanh, nguyên vật liệu, máy móc đồng thời khai thác tốtlợi thế nguồn lực lao động để nâng cao khả năng cạnhtranh, hợp tác quốc tế
Thứ t, sông song với việc đổi mới về cơ sở vật chất,
công ty giầy Thăng Long cần quan tâm đến công tác xâydựng lực lợng sản xuất với cơ cấu sản xuất hiện đại, thíchnghi với máy móc và công nghệ tiên tiến, chú trọng cảithiện đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động để họ
tự hào và gắn bó với doanh nghiệp của mình
Trang 20Thứ năm, Công ty phải lập ra đợc kế hoạch chiến lợc
phát triển thị trờng xuất khẩu Công ty đã chủ động đầu
t trang bị máy móc và công nghệ hiện đại nhằm tăng năngxuất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chínhchất lợng, mẫu mã sản phẩm Công ty đã từng bớc xâmnhập vào những thị trờng nhất định
tác tổ chức quản trị lao động
động của quản trị lao động
- Kế hoạch nhân sự trong công ty do phó giám đốcnhân sự cùng phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệmxây dựng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh từngthời kì Công tác tham mu cho giám đốc trong việc cơcấu, tổ chức lại bộ máy quản lý công ty cũng đang đợc tiếnhành tại đây
- Công tác tuyển dụng bố trí sử dụng, đánh giá đề bạtthăng tiến, đào tạo trong công ty chủ yếu sử dụng nguồnnội bộ công ty với mục đích tạo động lực phấn đấu choCBCNV
- Tiền lơng thởng và các hình thức phân phối Hiệnnay công ty đang tiến hành chế độ lơng theo sản phẩm,chế độ thởng của công ty áp dụng thởng theo 3 tiêu thức làchất lợng, số lợng và thời gian hoàn thành công việc
Trang 212.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo giới của Công ty
Năm
Lao động nữ Lao động nam
Tổng (ngời)
so với năm trớc, với tỷ lệ tăng 66,95% Năm 2002 số lao độngcủa Công ty là 3.472 ngời, tăng 300 ngời so với năm 2001.Năm 2003 là 3.555 ngời tăng 83 ngời so với năm 2002 Nhvậy nhìn vào chỉ tiêu tổng số lao đông của công ty giầyThăng Long chúng ta nhận thâý trong thời gian gần đâycông ty đã thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh của mình
mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh và mục tiêu xã hội là
đáp ứng, lo cho hơn 3000 lao động có công ăn việc làm.Tổng số lao động của công ty luôn tăng lên trongnhững năm gần đây Trong đó:
- Xét về hình thức tác động vào đối tợng lao
động ta thấy: