1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Từ Liêm

90 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 222,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc. Đặc biệt là lĩnh vực tài chính của Việt Nam ngày càng trở nên sôi động và giữ vai trò huyết mạch cho nền kinh tế. Ngành Ngân hàng của Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ nhưng cùng với đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hoàn thiện công tác thẩm định dự án là một trong những yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Từ Liêm 2

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu 3

1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 4

1.3.1 Sơ đồ tổ chức 4

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.3.3 Cơ cấu nhân sự 7

1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2009-2012 8

1.4.1 Hoạt động huy động vốn 8

1.4.2 Hoạt động cho vay 10

1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM 13

GIAI ĐOẠN 2009-2012 13

2.1 Hoạt động cho vay vốn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2009-2012 13

2.1.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh vay vốn của Chi nhánh Từ Liêm 13

2.1.2 Khái quát hoạt động cho vay vốn đối với các dự án đầu tư phát triển SXKD 13

Trang 2

2.2 Căn cứ thẩm định chung 14

2.3 Quy trình thẩm định dự án 15

2.3.1 Lưu đồ quy trình 15

2.3.2 Nội dung quy trình 17

2.4 Phương pháp thẩm định 17

2.4.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu 18

2.4.2 Phương pháp phân tích độ nhạy 18

2.4.3.Phương pháp thẩm định theo trình tự 19

2.4.4 Phương pháp dự báo 19

2.5 Nội dung thẩm định 20

2.5.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 20

2.5.2 Thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh 24

2.5.3 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay 36

2.6 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại chi nhánh Từ Liêm: “ Dự án đầu tư nhà xưởng và máy móc thiết bị làm cây đặc INOX” 37

2.7 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Từ Liêm 55

2.7.1 Những kết quả đạt được 55

2.7.1.1 Tình hình thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại CN Từ Liêm 55

2.7.1.2 Thời gian thẩm định dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh 56

2.7.1.3 Chất lượng công tác thẩm định 56

2.7.2.4 Một số đánh giá khác 57

2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM–CHI NHÁNH TỪ LIÊM 62

Trang 3

3.1 Phương hướng phát triển của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - Chi

nhánh Từ Liêm đến năm 2015 62

3.1.1 Định hướng phát triển chung 62

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Chi nhánh 63

3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Từ Liêm 63

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình và tổ chức thẩm định 63

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện các nội dung thẩm định dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh 64

3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định khách hàng vay vốn 64

3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư 64

3.2.2.3 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định giá trị tài sản bảo đảm 66

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 67

3.2.4 Giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thẩm định 68

3.2.5.Giải pháp hoàn thiện công tác thu thập, tổng hợp thông tin và đầu tư trang thiết bị cho quá trình thẩm định dự án 69

3.3 Một số kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, Nhà nước và các bộ, ngành có liên quan 70

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 71

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 71

3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh 72

KẾT LUẬN 74

PHỤ LỤC 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

5

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, nền kinh tế ViệtNam đã có những bước tiến vượt bậc Đặc biệt là lĩnh vực tài chính của Việt Namngày càng trở nên sôi động và giữ vai trò huyết mạch cho nền kinh tế Ngành Ngânhàng của Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ nhưng cùng với đó là sựcạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng khôngngừng đổi mới và hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động Hoàn thiện công tácthẩm định dự án là một trong những yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam –Chi nhánh Từ Liêm, em nhận thấy công tác thẩm định dự án đầu tư bên cạnh nhữngkết quả đã đạt được vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Đặc biệt là trong điều kiện hiệnnay, hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang gặp phải nhiều khókhăn thì công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh cầnđược quan tâm, chú trọng nhiều hơn Vì vậy trong chuyên đề thực tập em xin đi sâu

trình bày đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự

án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm.

Vì còn nhiều hạn chế trong kinh nghiệm, và kiến thức nên bài viết của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa thầy cô giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỪ LIÊM1.1 Lịch sử hình thành phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Từ Liêm

1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Từ Liêm

Chi nhánh Từ Liêm là một trong những đơn vị trực thuộc Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt nam, được thành lập ngày 1/8/1988 theo quyếtđịnh số 40/QĐ-NHCV của Giám đôc ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội

Tên gọi và trụ sở::

Tên giao dịch tiếng việt: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VệtNam – Chi nhánh Từ Liêm

Tên viết ngắn: Agribank – CN Từ Liêm

Tên giao dịch tiếng anh: Viet Nam Bank for Agriculture and RuralDevelopment – Tu Liem Branch

Trụ sở : Khu Liên cơ - Cầu Diễn-Từ Liêm-Hà Nội

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Từ Liêm

Trải qua 24 năm xây dựng và và phát triển, CN Từ Liêm hiện có tất cả 15điểm giao dịch (bao gồm cả Hội sở) được phân bố ở rộng khắp địa bàn quận Quátrình hình thành và phát triển của CN Từ Liêm như sau:

Giai đoạn 1988-1990

Đây là giai đoạn khởi đầu của CN Từ Liêm Trong giai đoạn này chi nhánh

đã bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh và đã đạt được những thành tựu to lớn vềhuy động vốn và cho vay

Giai đoạn 1991-1996

Giai đoạn chi nhánh sắp xếp lại mô hình tổ chức theo chỉ thị 02 của Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam là giương cao khẩu hiệu “ kiên trì đổi mới, khắc phụctồn tại, yếu kém để vươn lên ” CN Từ Liêm tích cực triển khai các cơ chế chính

Trang 9

huyện Năm 1994, để mở rộng mạng lưới giao dịch, CN Từ Liêm đã thành lập chinhánh ngân hàng nông nghiệp cấp 4 Cầy Giấy, chi nhánh ngân hàng nông nghiệpcấp 4 Nghĩa Đô, phòng giao dịch Chèm… CN Từ Liêm đã đạt được những kết quả

to lớn nhờ đó nâng cao vị thế của mình trong hệ thống các chi nhánh của ngân hàngnông nghiệp Việt Nam

09 cán bộ và đi vào hoạt động từ đầu năm 1998

Giai đoạn 2001-2005

Tiếp tục mở thêm các phòng giao dịch tại khu vực Cầu Diễn, Cổ Nhuế; tăngcường đầu tư trang thiết bị công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động; mở rộngcác hoạt động dịch vụ như thanh toán quốc tế, bảo lãnh Ngân hàng, mua bán côngtrái CN Từ Liêm vươn lên dẫn đầu trong toàn hệ thống ngân hàng được Ngân hàngNN&PTNT Việt Nam tin tưởng và giao cho những nhiệm vụ quan trọng

Giai đoạn 2006 – nay

CN Từ Liêm không ngừng mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và nâng caochất lượng sản phẩm dịch vụ Do vậy từ năm 2006 CN Từ Liêm vẫn là chi nhánhngân hàng chiếm thị phần cao nhất trên địa bàn Trong giai đoạn này CN Từ Liêmchú trọng vào 3 mục tiêu chính đó là:

- Ưu tiên đầu tư cho tam nông trước tiên là các hộ gia đình sản xuất lâm-ngư nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyểndịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn

nông Huy động tối đa nguồn vốn từ các tổ chức và dân cư

- Cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhucầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, khôngngừng tập trung phát triển đổi mới mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đạihóa

Trang 10

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu

- Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức, và tổ chức tín dụng khác dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành kỳphiếu để huy động vốn của các cá nhân ,tổ chức

- Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các chương trình kinh tế dự án lớnvới tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với thủ tục thuận lợinhất và hoàn thành nhanh nhất

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân, hộgia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh nhằm đáp ứng tất cảcác nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ

- Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiềnđiện tử và thanh toán quốc tế

- Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:

+ Phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế VISA, MasterCard, thẻ Lập nghiệp chohọc sinh sinh viên

+ Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking,VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet Banking

+ Cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, bán vé máy bay VietnamAirlines, thu ngân sách nhà nước

1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Cơ cấu tổ chức của CN Từ Liêm ngày càng được hoàn thiện, bao gồm 7phòng ban hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc, được bố trí mộtcách khoa học đem lại hiệu quả cao nhất Cụ thể như sau:

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của CN Từ Liêm

( Nguồn : Phòng hành chính nhân sự chi nhánh Từ Liêm)

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

a Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc

Ban giám đốc CN Từ Liêm có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành các hoạtđộng chung của ngân hàng và đưa ra các quyết định cuối cùng trong việc địnhhướng phát triển của ngân hàng

b Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế hoạch

- Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu tráchnhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương vàgiải pháp phát triển nguồn vốn

- Quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ vàquản lý các hệ số an toàn vốn theo quy định

- Quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch,thông tin kinh tế và thông tin khách hàng theo quy định

- Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Quyết toán kế hoạchđến các chi nhánh trực thuộc

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng kinh doanh

ngoại hối

Phòng điện toán

Trang 12

c Chức năng và nhiệm vụ phòng tín dụng

- Quản lý và điều phối các công việc có liên quan đến nghiệp vụ của các bộphận, kiểm tra lại hồ sơ khách hàng do chuyên viên hỗ trợ tín dụng tiếp nhận từchuyên viên khách hàng và thẩm định Kiểm soát lại các loại hợp đồng hoặc vănbản khác do chuyên viên hỗ trợ tín dụng lập, duyệt các văn bản liên quan đến hoạtđộng giải ngân, thu nợ, thu phí, thu lãi, do chuyên viên hạch toán tín dụng lập ra

- Giải quyết các phát sinh liên quan trong quá trình thực hiện thực hiện kiểmtra cho vay theo quy định; lập các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc và phụ tráchphòng, hỗ trợ phòng khách hàng và thẩm định trong việc thẩm định cho vay vốnkhách hàng

- Thực hiện các yêu cầu khác theo chỉ đạo của Ban Giám Đốc

d Chức năng và nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự

- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng và quý của chi nhánh và cónhiệm vụ đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phêduyệt

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể và giao kết hợpđồng; hoạt động tố tụng; tranh chấp dân sự; hình sự; lao động kinh tế, , hành chínhliên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chính chính

- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ; đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi côngtác, học tập trong ngoài nước; tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viênđược quy hoạch, đạo tạo; Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh và hoàntất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghĩ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện công tác khen thưởng, thi đua của chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

e Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng kiểm soát nội bộ

Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là kiểm soát nội bộ Kiểm soát tất cả các hồ

sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh Phòng kiểm soátnội bộ còn làm đầu mối tiếp các đoàn thanh tra của Ngân hàng nhà nước và Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam

f Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh ngoại hối

- Thực hiện việc mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu của kháchhàng theo luật định về kinh doanh và quản lí ngoại hối

Trang 13

- Làm các dịch vụ thanh toán quốc tế như: mở L/C, thanh toán thẻ(VISACARD, MASTERCARD), nhờ thu (đi và đến).

- Thực hiện việc mở và hạch toán các tài khoản bằng ngoại tệ

g Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng dịch vụ và marketing

- Đề xuất, tham mưu cho Giám đốc về các chính sách phát triển sản phẩmdịch vụ ngân hàng mới, cải tiến qui trình giao dịch, phục vụ khách hàng, xây dựng

kế hoạch tiếp thị thông tin, tuyên truyền quản bá đặc biệt là các hoạt động của chinhánh, các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thị trường

- Triển khai các phương án tiếp thị tuyên truyền theo chỉ đạo của ngân hàng

- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông Thực hiệncác hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo qui định của ngân hàng

- Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc giao…

h Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng điện toán

Phòng điện toán có nhiệm vụ quản lí và kết nối mạng, lắp đặt bảo dưỡng cácthiết bị máy móc điên tử, in các bảng biểu và làm các công việc khác có liên quan

1.3.3 Cơ cấu nhân sự

Tính đến 31/12/2012 chi nhánh hiện nay có 213 cán bộ, nhân viên và được

sắp xếp phân bổ cho từng khâu công việc cụ thể trong đó số lao động nam là 97

người chiếm tỷ lệ 45,54%, lao động nữ là 116 người chiếm 54,46% Các cán bộnhân viên của chi nhánh có trình độ chuyên môn vững chắc, tốt nghiệp từ cáctrường Đại học, cao đẳng uy tín trong cả nước, bao gồm:

+ Thạc sỹ: 16 người chiếm 7,51% tổng số cán bộ

+ Đại học: 169 chiếm 79,34% tổng số cán bộ

+ Cao đẳng, Trung cấp: 28 người chiếm 13,15% tổng số cán bộ

Đội ngũ cán bộ này của ngân hàng được bố trí thành 7 phòng ban, hoạt độngdưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc (gồm 1 giám đốc và 3 Phó giám đốc)

Ngân hàng thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục chính trị tư tưởng chocán bộ nhân viên, củng cố chăm lo đến hoạt động của tổ chức Đảng;,thường xuyênquan tâm, chăm lo đến đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần của cán bộ, nhân viêntrong Ngân hàng

Trang 14

1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2009-2012

1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượnghoạt động của ngân hàng vì khi ngân hàng càng dễ dàng huy động được nhiều vốnvới chi phí thấp thì điều đó cho thấy ngân hàng đó là một ngân hàng có uy tín và có

độ rủi ro thấp Các ngân hàng luôn cố gắng huy động nhiều vốn để đảm bảo tínhthanh khoản và đáp ứng nhu cầu vay của các cá nhân, tổ chức Với lợi thế là mộtngân hàng uy tin, CN Từ Liêm có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn, điều nàythể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: tỷ đồng, %

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012)

Trong giai đoạn 2009-2012 tổng vốn huy động của chi nhánh Ngân hàngNN&PTNT Việt Nam - CN Từ Liêm không ngừng tăng lên qua các năm Trong

Trang 15

năm 2009, số vốn huy động của Ngân hàng là 3438 tỷ đồng; năm 2010 đạt 4194 tỷđồng, so với năm 2009 đã tăng 756 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 21.99%;năm 2011 số vốn huy động của ngân hàng đạt 4571 tỷ đồng, so với năm 2010 sốvốn huy động đã tăng 377 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8.99%; năm 2012mặc dù tổng số vốn huy động tăng 532 tỷ đồng nhưng tốc độ tăng trưởng huy độngcũng chỉ tăng 11.6% so với năm 2011 Nguyên nhân chính của sự giảm sút tỷ lệtăng trưởng huy động vốn của năm 2011 và 2012 là do những khó khăn của nềnkinh tế Việt Nam cũng như sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mạitrong việc huy động vốn

Phân theo thành phần kinh tế: Bộ phận huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng

cao, luôn giữ ở mức gần 90% Cụ thể năm 2010 số vốn huy động từ dân cư là 3722

tỷ đồng, chiếm 88.76% tổng vốn huy động, tăng 671.4 tỷ đồng so với năm 2009.Năm 2011, ngân hàng đã thu hút được 4255 tỷ đồng tiền gửi của dân cư, chiếm93.09% tăng 532.6 tỷ đồng so với năm 2010 Năm 2012 tương ứng là 4723 tỷ đồng,92.55%, 468 tỷ đồng So với năm 2009 thì năm 2010, 2011 và 2012 ngân hàng đãhuy động tiền gửi của dân cư tăng lên về số tuyệt đối lẫn cả về tỷ trọng Đặc biệttrong năm 2011, tỷ trọng tiền gửi dân cư có sự tăng mạnh từ 88.76% lên 93.03%,nguyên nhân là do sự khó khăn trong việc đảm bảo tính thanh khoản, các ngân hàng

đã tăng lãi suất huy động vốn, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam cũng đã thực hiện các biện pháp tăng cường huy động tiền gửi khu vực dân cư.Năm 2012, các kênh đầu tư khác như vàng, chứng khoán, ngoại tệ gặp khó khănnên tiền gửi tiết kiệm vẫn là một kênh đầu tư an toàn, tỷ trọng tiền gửi từ khu vựcdân cư vẫn giữ ở mức cao Cũng trong bảng số liệu trên ta thấy tiền gửi của các tổchức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với tiền gửi khu vực dân cư Năm

2010 tiền gửi từ các tổ chức kinh tế là 471.6 tỷ đồng tăng mạnh so với năm 2009nhưng chiếm tỷ trọng tương đương Năm 2011 và 2012 tiền gửi từ các tổ chức kinh

tế giảm khá mạnh nhưng xét chung giai đoạn 2009-2012 tổng số vốn huy động tăngqua các năm qua đó ta thấy CN Từ Liêm đã chú trọng phát triển công tác huy độngvốn ở mọi đối tượng khách hàng trong nền kinh tế

Phân theo loại tiền: Ngân hàng huy động được chủ yếu bằng đồng nội tệ,

đồng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ Trong tổng số vốn huy động được thì đồng nội tệ

có xu hướng tăng cả về số lượng cũng như tỷ trọng còn đồng ngoại tệ thì có xuhướng tăng về số lượng còn về tỷ trọng có hướng giảm đi Điều này chứng tỏ khách

Trang 16

hàng của ngân hàng có nhu cầu giao dịch về ngoại tệ không nhiều, đây là một bấtlợi cho ngân hàng trong công tác quản lý vốn.

Phân theo thời hạn: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn có sự thay đổi

không đáng kể giữa ngắn hạn ngắn và dài hạn Trong khi tỷ trọng nguồn vốn ổnđịnh qua các năm thì tổng vốn huy động tăng đều Năm 2009 vốn dài hạn là 2106 tỷđồng (61.26%), năm 2010 là 2568.6 tỷ đồng và chỉ chiếm 61.24% trong tổng vốnhuy động Sang năm 2011, vốn dài hạn chiếm 58.61% tống vốn huy động trong đóvốn ngắn hạn chiếm đến 41.39% và năm 2012 vốn dài hạn là 2954 tỷ đồng, tỷ trọnggiảm nhẹ còn 57.89% (mứcgiảm 0.72%) Chi phí huy động nguồn vốn trung, dàihạn cao hơn ngắn hạn, do đó ngân hàng phải tốn kém nhiều chi phí hơn, điều nàyảnh hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên đây lại là nguồn vốntương đối ổn định để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình và đây là một lợithế của ngân hàng

1.4.2 Hoạt động cho vay

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, đem lại chongân hàng phần lớn thu nhập nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất

và có khả năng dẫn đến nguy cơ mất vốn Vì vậy, ngân hàng đã tiến hành nghiêncứu, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở sốvốn huy động được và tình hình thực tế

Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2009-2012

Đơn vị: tỷ đồng, %

Trang 17

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012)

Năm 2009 dư nợ cho vay của ngân hàng đạt 2389 tỷ đồng, năm 2010 là 2675

tỷ đồng, tăng 286 tỷ đồng, năm 2011 và năm 2012 dư nợ cho vay giảm còn lần lượt

là 2274 tỷ đồng và 2186 tỷ đồng nguyên nhân là do năm 2011 và 2012 nền kinh tếnước ta rời vào khủng hoảng, lượng hàng tồn kho trong nền kinh tế lớn, các doanhnghiệp không bán được hàng nên giảm đầu tư; bên cạnh đó để kiểm soát nợ xấu cácngân hàng đã siết chặt cho vay Hơn nữa, cuộc đua lãi suất giữa các ngân hàngthương mại cổ phần đẩy chi phí vốn của các doanh nghiệp tăng lên gây khó khăncho việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp cũng phần nào ảnh hưởng đến dư nợ chovay của ngân hàng

Phân theo thành phần kinh tế: Tỷ trọng cho vay giữa các thành phần kinh tế

biến động không đáng kể; trong đó dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh làchủ yếu, chiếm trên 50% tổng dư nợ Điều này là phù hợp với nền kinh tế hiện naykhi nhiều doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa, ngân hàng đã rất nỗ lựctrong việc tìm kiếm và mở rộng cho vay khách hàng ngoài quốc doanh Còn doanhnghiệp nhà nước và hộ sản xuất thì dư nợ cũng tăng lên về số lượng nhưng tỷ trọng

có giảm đi qua các năm Ngân hàng thực hiện chủ trương đa dạng hóa khách, giữquan hệ tốt với khách hàng uy tín và mở rộng tìm kiếm khách hàng mới nhằm phântán rủi ro và nâng cao vị thế của ngân hàng

Phân theo loại tiền: Ngân hàng huy động được chủ yếu bằng đồng nội tệ nên

cho vay cũng bằng đồng nội tệ là chính (chiếm trên 80% dư nợ) Điều này là hợp lý

vì ngân hàng huy động bằng loại tiền nào thì cho vay bằng đồng tiền đó tránh rủi ronhư về tỷ giá, lãi suất tuy nhiên sẽ không hợp lý, không cân bằng trong nền kinh tếhội nhập

Phân theo thời hạn: dư nợ ngắn hạn là chủ yếu, chiếm khoảng 60% tổng dư

nợ Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm Đặc biệt là dư nợ ngắnhạn năm 2010 tăng lên đáng kể, 219 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ

Trang 18

tăng là 15.79% Trong khi đó thì cho vay trung, dài hạn giảm cả về số lượng lẫn tỷtrọng, năm 2012 cho vay chỉ có 674 tỷ đồng chiếm 30.83% Điều này có nghĩa làngân hàng chú trọng đến cho vay ngắn hạn hơn là trung, dài hạn Chủ trương này làrất đúng đắn vì ngân hàng có thể nhanh chóng thu hồi được vốn, vốn quay vòngnhanh và hạn chế tối đa rủi ro cũng như khả năng mất vốn Tuy nhiên, ngân hànghuy động lại chủ yếu là nguồn vốn trung, dài hạn, chi phí huy động cao hơn mà chovay lại chủ yếu là cho vay ngắn hạn, điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngânhàng, ngân hàng cần phải mở rộng khách hàng cho vay trung, dài hạn để đảm hiệuquả kinh doanh Trong thời gian tới ngân hàng cần phải cơ cấu lại dư nợ tín dụngcho phù hợp hơn nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và an toàn trong kinh doanh.

1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của CN Từ Liêm giai đoạn 2009-2012

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012)

Trong giai đoạn 2009-2012 tổng thu nhập và lợi nhuận của CN Từ Liêm có

xu hướng tăng qua các năm Tổng thu nhập của chi nhánh năm 2009 chỉ có 697 tỷđồng nhưng đến năm 2011 đã tăng lên 730 tỷ đồng Lợi nhuận của chi nhánh năm

2009 chỉ là 105 tỷ đồng nhưng đến năm 2011 đã tăng lên đến 122 tỷ đồng (gấp 1,3lần) Sang năm 2012 cả tổng thu nhập lẫn lợi nhuận của ngân hàng đề bị sụt giảm

do những khó khăn của nền kinh tế Việt Nam tác động trực tiếp tới các hoạt độngcủa ngân hàng Lợi nhuận năm 2012 đã giảm 5 tỷ đồng so với năm 2011 nhưng tínhchung vẫn tăng 14 tỷ đồng so với năm 2009 Như vậy, trong những năm qua mặc dùnền kinh tế có nhiều khó khăn, sự cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng trên địabàn và sự mở rộng mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng thương mại, song hoạt

động kinh doanh của CN Từ Liêm vẫn ổn định, hiệu quả

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỪ LIÊM GIAI ĐOẠN 2009-2012

2.1 Hoạt động cho vay vốn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Từ Liêm giai đoạn 2009-2012

2.1.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh vay vốn của Chi nhánh Từ Liêm

Thời gian hoạt động: Các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thường

kéo dài (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn) với vốn đầu tư lớn thời gian thu hồi vốn lâu,trong khi đó thời gian tiến hành đầu tư ngắn, rủi ro cao, chịu tác động của nhiều yếu

tố bên ngoài, trong tương lai khó dự đoán về giá cả và các cơ chế chính sách củachính phủ, sự phát triển của khoa học kỹ thuật…

Lĩnh vực đầu tư: Các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rất đa dạng,

có thể thuộc các lĩnh vực như nông nghiêp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ…

Thời hạn và giá trị vốn vay: Các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

thường vay vốn trung dài hạn để đầu tư (đối với trường hợp vay vốn dài hạn thì thờigian thường lớn hơn 5 năm) Giá trị vốn vay phụ thuộc vào từng dự án và đề nghịvay vốn của chủ đầu tư

Hệ thống văn bản luật liên quan: Hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh

doanh liên quan và chịu sự chi phối của nhiều chính sách pháp luật: luật doanhnghiệp, luật đất đai, luật xây dựng, luật dân sự, luật thương mại và một loạt hệthống văn bản, các quy định, hướng dẫn có liên quan tới hoạt động đầu tư

2.1.2 Khái quát hoạt động cho vay vốn đối với các dự án đầu tư phát triển SXKD

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và đem lại nguồn thu chủ yếu của cácngân hàng thương mại nói chung và của CN Từ Liêm nói riêng Trong những nămqua, hoạt động tín dụng của CN Từ Liêm không ngừng phát triển và thu được

Trang 21

những kết quả khả quan Khách hàng của CN Từ Liêm rất đa dạng, từ cá nhân, hộgia đình tới các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.Tuy nhiên, CN Từ Liêm chú trọng vào các khách hàng là doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, cơ cấu tín dụng của CN Từ Liêm có sự thay đổi.Các lĩnh vực cho vay nhiều nhất là: sản xuất công nghiệp, bất động sản, sản xuấtkinh doanh Tùy từng thời kỳ và chiến lược phát triển của Ngân hàng NN&PTNTViệt Nam mà cơ cấu này có sự thay đổi cả về dư nợ tín dụng lẫn tỷ trọng Điều nàyđược thể hiện chi tiết ở bảng sau:

Bảng 2.1 Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại CN Từ Liêm

Đơn vị: triệu đồng

STT Nhóm ngành Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Nông, lâm, ngư nghiệp 81,356 88,138 88,950 80,923

(Nguồn: Phòng tín dụng chi nhánh Từ Liêm)

Trong cơ cấu dư nợ tín dụng của CN Từ Liêm giai đoạn 2009-2012, ngànhsản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn dẫn đầu trong 4 năm, tiếp đến

là bất động sản, sản xuất kinh doanh và công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản.Trong những năm qua, dư nợ cho vay đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh luôngiữ ở mức cao, trung bình 100 tỷ/năm Năm 2009, tỷ trọng này đạt 11.3%, năm

2010 đạt 11.7%, năm 2011 đạt 10.4% và năm 2012 đạt 10.6% Đây là một tỷ lệ hợp

lý mà ban lãnh đạo CN Từ Liêm đã đề ra Bên cạnh đó CN Từ Liêm cũng có nhữnggiải pháp và chính sách cho vay vốn thận trọng đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảngnền kinh tế hiện nay

Trang 22

2.2 Căn cứ thẩm định chung

Khi thẩm định dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại CN Từ Liêm,các cán bộ thẩm định sẽ căn cứ vào các văn bản quy định của Nhà nước, của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và đặc biệt là của Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam Các văn bản quy định chung được áp dụng trong quá trìnhthẩm định là:

- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tưnhư luật đất đai năm 2003, luật xây dựng 2003, luật đầu tư 2005, luật doanh nghiệp

2005, luật tài nguyên môi trường 2005…

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QHX được Quốc hộithông qua ngày 12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung

- Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung

- Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hànhtheo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước

- Quy định cho vay đối với khách hàng của Agribank ban hành theo quyếtđịnh số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002

- Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định của chính phủ Số 101/2005/NĐ-CP ngày 3/8/2005 về thẩm địnhgiá

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quiđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch tài sản bảo đảm

- Thông tư 203/2009/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haocủa tài sản cố định

- Các tài liệu liên quan khác đến nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư

Trang 23

2.3 Quy trình thẩm định dự án

2.3.1 Lưu đồ quy trình

Trang 24

Sơ đồ 2.1: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư CN Từ Liêm

Chưa đủ cơ sở thẩm định

Đưa yêu cầu, giao

Kiểm tra kiểm soát

Lưu hồ sơ tài liệu

Nhận lại hồ sơ và

kết quả thẩm định

Chưa đạt yêu cầu

Đạt

Trang 25

2.3.2 Nội dung quy trình

Ngay từ đầu năm 2009, CN Từ Liêm đã triển khai quy trình thẩm định mớihoàn thiện đầy đủ hơn đảm bảo cho công tác thẩm định được thực hiện tốt nhất Cácbước của quy trình thẩm định như sau:

Bước 1: Phòng tín dụng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn, nếu hồ

sơ vay vốn chưa có đủ cơ sở để thẩm định thì sẽ chuyển lại để cán bộ thẩm địnhhướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ Nếu hồ sơ có đủ cơ sở thẩm địnhthì ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định

Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội

dung yêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình, cán bộ thẩm định tổchức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng vay vốn Nếu cần thiết, đềnghị cán bộ thẩm định hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm

Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư trình Trưởng

phòng thẩm định xem xét

Bước 4: Trưởng Phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông

qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung

Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định trình

Trưởng Phòng thẩm định thông qua, lưu những hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ

sơ kèm báo cáo thẩm định cho Trưởng phòng tín dụng

2.4 Phương pháp thẩm định

Việc thẩm định dự án đầu tư để đưa ra quyết định sẽ tác động trực tiếp tớihiệu quả hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng, do vậy mà CN Từ Liêmthường áp dụng nhiều phương pháp thẩm định khác nhau kết hợp với kinh nghiệmcủa các cán bộ thẩm định để có thể đánh giá dự án một cách chính xác và khoa họcnhất Các phương pháp thẩm định được cán bộ thẩm định CN Từ Liêm sử dụng chủyếu như sau:

- Phương pháp thẩm định so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

- Phương pháp thẩm định phân tích độ nhạy

- Phương pháp thẩm định theo trình tự

- Phương pháp thẩm định dự báo

Trang 26

2.4.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là phương pháp thẩm định phổ biến, đơn giản nhất và rất hay được dùngtrong thực tế Các chỉ tiêu của dự án được đưa ra so sánh, đối chiếu với các chuẩnmực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông

lệ (quốc tế, và trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế, các dự án đã và đanghoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cán bộ thẩm định đánh giá tính hợp lý vàchính xác về các chỉ tiêu của dự án Trên cơ sở đó cán bộ thẩm địnhcó thể rút ra cáckết luận đúng đắn về dự án, là cơ sở để ra quyết định có cho vay vốn hay không

Khi thẩm định điều kiện pháp lý của dự án đầu tư phát triển SXKD, cán bộ

thẩm định đã so sánh đối chiếu các nội dung dự án với các các quy định của phápluật, thông lệ quốc tế, các quy chuẩn tiêu chuẩn, các định mức kinh tế để kết luậnxem dự án có tính khả thi về mặt pháp lý hay không

Khi thẩm định khía cạnh thị trường, cán bộ thẩm định đã tiến hành so

sánh, đối chiếu sản phẩm của dự án với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thịtrường, các đặc tính sản phẩm của dự án từ đó đánh giá những ưu thế của sản phẩm

dự án trên thị trường, tính khả thi về thị trường đầu ra của dự án

Khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật, cán bộ thẩm định tiến hành đối chiếu so

sánh các nội dung khía cạnh kỹ thuật với các tiêu chuẩn, định mức quy định củaNhà nước, Bộ ngành liên quan

Khi thẩm định khía cạnh tài chính, cán bộ thẩm định đã so sánh các chỉ

tiêu tài chính của dự án như các chỉ tiêu về tổng vốn đầu tư, sản lượng sản xuất,mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản lý Với các dự

án tương tự, từ đó đánh giá các nội dung tài chính của dự án có hợp lý và đảm bảotính khả thi hay không…

Trong quá trình sử dụng phương pháp, cán bộ thẩm định lưu ý các chỉ tiêudùng để tiến hành so sánh đối chiếu vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểmcủa dự án cũng như là của doanh nghiệp, tranh thủ các ý kiến của các chuyên gia

2.4.2 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được áp dụng cho các dự án có quy

mô lớn, chất phức tạp Đây là một phương pháp thẩm định hiện đại được áp dụngtrong công tác thẩm định dự án đầu tư Mục đích sử dụng phương pháp này là nhằmtìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án chủ yếu là

Trang 27

các chỉ tiêu tài chính trong điều kiện có biến động nghịch chiều của các yếu tố cóliên quan đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó của dự án như vượt chi phí đầu tư,sản lượng thấp, giá các nguyên vật liệu đầu vào tăng, sản phẩm khó tiêu thụ, nhucầu thị trường giảm hoặc những thay đổi chính sách của Nhà nước theo hướng bấtlợi cho dự án Thông thường, cán bộ thẩm định thường cho các yếu tố doanh thu vàchi phí thay đổi trong khoảng 5-10% sau đó khảo sát sự thay đổi chỉ tiêu hiệu quảcủa dự án thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như NPV, IRR, T, điểm hòa vốn từ đó

có thể kết luận được về tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đềxuất những biện pháp quản lý và phòng ngừa những rủi ro nhằm đảm bảo tính khảthi của dự án

2.4.3.Phương pháp thẩm định theo trình tự

Theo phương pháp này thì việc thẩm định được tiến hành theo một trình tựnhất định, thường là đi từ tổng quát (đánh giá khái quát về dự án đầu tư) tới chi tiết(đánh giá cụ thể từng nội dung của dự án) để loại bỏ sớm những dự án không thỏamãn điều kiện của Ngân hàng., Trước hết cán bộ thẩm định sẽ xem xét, đánh giátổng quan về tính đầy đủ, hợp lệ, phù hợp của dự án đầu tư phát triển SXKD như:

hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư….Từ đó giúp cán bộ thẩm định có thểhình dung khái quát về dự án quy mô dự án, mục tiêu, các giải pháp thực hiện dự án

…dự án có thể bị loại bỏ nếu như không đáp ứng được yêu cẩu về mặt pháp lý Từkết quả thẩm định tổng quát, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đánh giá tỉ mỉ, chi tiếtcác nội dung của dự án, các p.hương diện khác nhau của dự án như khía cạnh pháp

lý, thị trường, kỹ thu.ật, tổ chức quản lý, tài chính và kinh tế xã hội của dự án…Thông qua các nhận xét đánh giá chi tiết, cán bộ thẩm định đề xuất việc chấp nhậnhay không chấp nhận tài trợ cho dự án vay vốn

2.4.4 Phương pháp dự báo

Đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển SXKD thường thời gian đầu tư kéodài, không thể lường trước được các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án nên việc dựbáo được các thay đổi trong quá trình dự án đi vào hoạt động là rất cần thiết.Phương pháp dự báo sử dụng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tra cungcầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả, chất lượng của công nghệ, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự

án Để sử dụng tốt phương pháp này, cán bộ thẩm định cần có các kỹ năng tổng hợp

Trang 28

(tổng hợp các số liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hoặc thông qua các thông tin đãthu thập trên Internet báo chí, tạp chí, , hội thảo, đề án phát triển ngành, quy hoạchđịa phương) sau đó phân tích và có thể phải sử dụng phương pháp ngoại suy thống

kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co dãncủa cầu, phương pháp định mức, và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Phươngpháp thẩm định dự báo nếu được sử dụng tốt trong công tác thẩm định dự án sẽnâng cao mức độ chuẩn xác của những kết quả tính toán

2.5 Nội dung thẩm định

Nội dung thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh cũnggiống với nội dung thẩm định các dự án đầu tư khác, bao gồm 3 nội dung chính nhưsau:

- Thẩm định khách hàng vay vốn

- Thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay

2.5.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

Việc thẩm định khách hàng vay vốn nhằm mục đích để xem xét khách hàng

có đủ điều kiện để cấp tín dụng, đầu tư hay không; có đáng tin cậy để cấp tín dụng,đầu tư không; có khả năng để thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện cáckhoản tín dụng và đầu tư không Khi thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ tập trung xemxét các nội dung:

a Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng

Căn cứ thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng

Doanh nghiệp xin vay vốn tại ngân hàng phải có đủ năng lực pháp lý theoquy định của pháp luật, phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quyđịnh của pháp luật hiện hành Cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá về năng lựchành pháp lý, năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp dựa trên cơ sở các hồ sơpháp lý mà doanh nghiệp cung cấp đó là:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấyphép hành nghề

- Quyết định bổ nhiệm của hội đồng quản trị, bổ nhiệm giám đốc, bổ nhiệm

kế toán trưởng…

- Điều lệ hoạt động của công ty

Trang 29

- Ngoài những thông tin do doanh nghiệp cung cấp, cán bộ thẩm định đã tiếnhành điều tra thực tế, thu thập các thông tin để đánh giá xem doanh nghiệp có thuộc

“Đối tượng được vay vốn” theo qui định cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay.

Những giấy tờ nêu trên phải phù hợp với các qui định trong các luật tổ chứchoạt động như: luật doanh nghiệp Nhà nước, luật công ty, luật doanh nghiệp tưnhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu tư nước ngoài…

Nội dung thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng

Cán bộ thẩm đối chiếu nội dung các hồ sơ pháp lý mà doanh nghiệp cung cấpvới theo quy định của các văn bản luật:

- Đối với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kýthuế, giấy phép hành nghề, cán bộ thẩm đĩnh xem xét thời gian cấp, thời hạn củacác giấy tờ, doanh nghiệp có còn trong thời gian được phép hoạt động hay không

- Đối với các quyết định bổ nhiệm các chức danh trong công ty, cán bộ thẩmđịnh kiểm tra tính hợp lệ của các quyết định bổ nhiệm này, đánh giá về kinhnghiệm, năng lực quản lý, tư cách của các lãnh đạo thông qua tuổi tác, trình độ họcvấn, thời gian công tác, đạo đức nghề nghiệp…

- Điều lệ của công ty có điểm gì bất hợp lý hay không

b Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

Căn cứ thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng, tùy từng doanh nghiệp cụthể mà cán bộ thẩm định lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp với điều kiện thực tế củatừng doanh nghiệp để phân tích Việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệpdựa trên mọi nguồn thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Cơ sở chính để phân tích, đánh giá là các báo cáo tài chính được lập theo quy định(trong 02 năm gần nhất và/hoặc những quý gần nhất)

Nội dung thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

Để đánh giá một cách chính xác năng lực tài chính của doanh nghiệp, cán bộthẩm định tại CN Từ Liêm đã tiến hành phân tích đánh giá các nội dung sau:

 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần

Cho biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ralợi nhuận Tỷ suất này càng cao càng tốt và được so sánh với tỷ suất trung bình của

ngành.

Trang 30

- Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản

Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản Tỷ lệ này càng cao càng

- Tỷ suất khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

Cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suấtnày càng cao càng tốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ

- Tỷ suất sử dụng tài sản cố định= Doanh thu thuần / Tài sản cố định

Tỷ suất này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tỷ số này càng caocàng tốt và được so sánh với từng ngành nghề

 Khả năng tự chủ tài chính

- Tỷ số nợ = Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn

Cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay Tỷ lệ này càng nhỏcàng an toàn

- Hệ số tự tài trợ= Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

Tỷ suất này của khách hàng càng cao càng tốt, theo quy định của Ngân hàngtối thiểu bằng 30% ( nếu nhỏ hơn khách hàng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro)

- Các chỉ tiêu cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp:

+ Tài sản cố định / Tổng tài sản

+ Tài sản cố định / Vốn chủ sở hữu

+ Tài sản lưu động / Tổng tài sản

Các chỉ tiêu này cho biết cơ cấu vốn có hợp lý hay không

 Khả năng thanh khoản

- Hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn= Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn /Tổng nợ ngắn hạn

Cho biết khách hàng có đủ tài sản lưu động để đảm bảo trả cho các khoản nợngắn hạn Tỷ lệ này > 1 là tốt

- Hệ số về khả năng thanh toán nhanh= (Đầu tư tài chính ngắn hạn + Tiền) /

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ này > 0,5 là tốt

- Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân

 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính

- Tổng nợ phải trả/ tổng tài sản

Trang 31

- Nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu

Hai tỷ số này càng thấp càng an toàn cho Ngân hàng khi cho vay

 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời

- Lợi nhuận gộ/p trên doanh thu thuần

- Lợi nhuận ròng/ doa.nh thu thuần

- Tỷ suất hoàn vốn ch.ủ sở hữu=Lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân

c Thẩm định mối quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng

Căn cứ thẩm định mối quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng

Cán bộ thẩm định căn cứ vào thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin từtrung tâm tín dụng CIC và thông tin thu thập được tiến hành thẩm định mối quan hệcủa khách hàng với các tổ chức tín dụng

Nội dung thẩm định mối quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín

dụng

Cán bộ thẩm định đã tiến hành thẩm định mối quan hệ của khách hàng đốivới các chi nhánh của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và các tổ chức tín dụngkhác Nội dung thẩm định chủ yếu như sau:

 Quan hệ tín dụng với CN Từ Liêm

- Tình hình thực hiện các cam kết trong quan hệ tín dụng của doanh nghiệpđối với CN Từ Liêm

- Dư nợ phân theo kì hạn (nêu rõ nợ quá hạn)

- Mục đích vay vốn

- Doanh số cho vay/ thu nợ

- Mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp

- Doanh số cho vay/ thu nợ

- Mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp

Trong nội dung thẩm định về khách hàng vay vốn, thì cán bộ thẩm định đã

áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, hồ sơ mà khách hàng cung

Trang 32

cấp về tư cách pháp nhân, năng lực sản xuất kinh doanh và quan hệ tín dụng với các tổ chức khác với với các văn bản pháp luật của Nhà nước và Ngân hàng.

2.5.2 Thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

a Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án

Căn cứ thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án

Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án là bước đầu tiên mà CN Từ Liêmtiến hành để xem xét tư cách pháp nhân, cơ sở pháp lý của dự án đầu tư vay vốn.Cán bộ thẩm định thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án thông qua việc kiểm tra,đối chiếu hồ sơ do khách hàng cung cấp với danh mục các hồ sơ theo quy định củaNgân hàng cũng như quy định của pháp luật Cán bộ thẩm định xem xét kiểm trakhía cạnh pháp lý của dự án thông qua các giấy tờ cần thiết do khách hàng cung cấpnhư sau:

- Quyết định phê duyệt

- Quyết định giao, cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất/ thuê nhà xưởng

- Các văn bản liên quan đến đền bù và giải phóng mặt bằng

- Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của các cấp có thẩm quyền

- Tài liệu chứng minh nguồn vốn đầu tư tham gia dự án

- Giấy phép xây dựng dự án

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi

- Phê chuẩn báo cáo tác động môi trường

- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán dự án

- Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị cho dự án

- Hợp đồng tư vấn

- Tài liệu đánh giá chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của

dự án

- Các quyết định, văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành liên quan

Nội dung thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án

Căn cứ vào hồ sơ của khách hàng, cán bộ thẩm định tiến hành xem xét, kiểmtra tính đầy đủ của các hồ sơ pháp lý liên quan đến việc hình thành và thực hiện dự

án Với những giấy tờ còn thiếu, cán bộ thẩm định yêu cầu doanh nghiệp bổ sung

Sau đó cán bộ thẩm định kiểm tra nội dung chi tiết của các hồ sơ như ngàycấp, người cấp, thời hạn có hiệu lực của hồ sơ…

Trang 33

Sau khi có kết quả thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án, nếu đạt yêu cầucủa ngân hàng, cán bộ thẩm định mới tiếp tục thẩm định chi tiết các nội dung của

dự án đầu tư vay vốn

Trong phần thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án, cán bộ thẩm định đã sử

dụng phương pháp thẩm định so sánh đối chiếu Cán bộ thẩm định đối chiếu các

hồ sơ pháp lý mà dự án cần phải được thông qua, tính đầy đủ và hợp lệ.

b Thẩm định khía cạnh thị trường

Thẩm định khía cạnh thị trường dự án đầu tư phát triển SXKD là khâu có ýnghĩa quan trọng vì nó là một trong những yếu tố quyết định khả năng hoàn vốn đầu

tư, khả năng trả nợ cũng như đóng góp của dự án đối với quá trình phát triển kinh tế

xã hội Khi tiến hành thẩm định khía cạnh thị trường, cán bộ thẩm định thường xemxét trên hai khía cạnh là thị trường cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án

Căn cứ thẩm định khía cạnh thị trường

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi

- Tài liệu chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án

Nội dung thẩm định khía cạnh thị trường cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:

- Cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá tính ổn định, chắc chắn của nguồncung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho nh.à máy, dự báo cung cấp nguyên vật liệutrong tương lai

- Ngoài ra cán bộ thẩm định xe.m xét thuận lợi, khó khăn của địa điểm xâydựng trong việc cung cấp nguyên vật liệ.u chính, chuyên chở nguyên vật liệu vàsản phẩm

Nội dung thẩm định khía cạnh t.hị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án

Căn cứ vào báo cáo nghiên cứu kh.ả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, cán

tư dự án trong giai đoạn hiện nay, sự h ợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

- Phương hướng tiêu thụ và m.ạng lưới phân phối: đã có sẵn hay phải xâydựng mới, tính khả thi của phương thức tiêu thụ sản phẩm dự án

Trang 34

Từ đó cán bộ thẩm định đánh gi.á thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm, dịch vụ của dự án, xem xét xem sản phẩm mà dự án hướng tới chấtlượng, giá cả và lợi nhuận

Trong nội dung thẩm định khía cạnh thị trường, các cán bộ thẩm định áp

dụng phương pháp dự báo thông qua việc dự báo cung, cầu thị trường cung cấp

nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào qua các năm kể từ khi dự án đi vào xây dựng đến khi kết thúc và dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm dự án như nhu cầu về sản phẩm Inox của thị trường, nguồn cung., thị trường mục tiêu của sản phẩm và

phương pháp so sánh đối chiếu để so sánh các thông số như nguyên vật liệu, giá

cả đầu vào, đầu ra của dự án với các dự án tương tự.

c Thẩm định khía cạnh kỹ thuật

Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án là một nội dung khá phức tạp, khókhăn đối với cán bộ thẩm định do ít am hiểu về kỹ thuật, công nghệ của nhiềungành Đối với lĩnh vực đầu tư phát triển SXKD, đa số các dây truyền sản xuất, máymóc thiết bị có yêu cầu kỹ thuật không quá cao và không phức tạp do vậy khi tiếnhành thẩm định khía cạnh kỹ thuật, cán bộ thẩm định đã tiến hành phân tích đánhgiá các nội dung sau:

Thẩm định địa điểm xây dựng:

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án có vai trò rất quan trọng đối với sựthành bại của dự án bởi việc lựa chọn địa điểm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới điều kiệnthi công, khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án, chi phí và hiệu quảcủa dự án Do vậy mà khía cạnh này rất được cán bộ thẩm định chú trọng

Căn cứ thẩm định địa điểm xây dựng

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi

- Quyết định giao, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/ thuê nhà xưởng

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Các văn bản liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cấp có thẩm quyền

Nội dung thẩm định địa điểm xây dựng

- Cán bộ thẩm định đánh giá địa điểm xây dựng với nguồn cung cấp nguyênvật liệu, thị trường tiêu thụ, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án dựatrên báo cáo nghiên cứu khả thi

- Tiến độ công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với dự án

Trang 35

- Địa điểm xây dựng có nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội củađịa phương.

- Địa điểm xây dựng có đảm bảo anh ninh và không gây ô nhiễm môi trường.Trên cơ sở đó, cán bộ thẩm định sẽ đánh giá những mặt thuận lợi và khókhăn trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án

Thẩm định công nghệ và máy móc thiết bị

Căn cứ thẩm định công nghệ và máy móc thiết bị

Các căn cứ thẩm định bao gồm:

- Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị

- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình

- Nghị định số 12/2009/NĐ-.CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung thẩm định công nghệ và máy móc thiết bị

Căn cứ vào yêu cầu của dự án mà cán bộ thẩm định xác định các yêu cầu vềcông nghệ Nhữ.ng nội dung cán bộ thẩm định đã tiến hành xem xét là :

- Đối với hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị, cán bộ thẩm địnhđánh giá số lượng, công suất, chủng loại, mức độ hiện đại của thiết bị và tính đồng

bộ của dây chuyền sản xuất

- So sánh đối chiếu giá cả trang thiết bị với nghị định số 112/2009/NĐ-CP

của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Sự phù hợp của công nghệ với khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án của thịtrường

Khi đánh giá về mặt công nghệ và máy móc thiết bị, cán bộ thẩm định ngoàiviệc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm tíc;h lũy cần tham khảo ý kiến của các chuyêngia, trong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với ban lãnh đạo thuê tư vấn chuyênngành để công việc thẩm định được chính xác hơn

Thẩm định giải pháp xây dựng, môi trường và phương pháp PCCC Căn cứ thẩm định giải pháp xây dựng, môi trường và phương pháp PCCC

- Thiết kế kỹ thuật dự án

- Hồ sơ thiết kế thi công hệ thống điện nước và PCCC

Trang 36

- Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị dự án

- Hợp đồng cung cấp và sử dụng nước sạch

- Cam kết bảo vệ môi trường dự án

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và thi hành một số điều của L.uật bảo vệ môi trường

Nội dung thẩm định giải pháp xây dựng, môi trường và phương pháp PCCC

Cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá các phương án về giải pháp xây dựng,

về điện, nước, đường nội bộ, các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy

đủ, phù hợp, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

Ngoài ra cán bộ thẩm định còn đánh giá ảnh hưởng của dự án đối với cảnhquan xung quanh dự án, mức độ gây ô nhiễm môi trường của dự án

Khi thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án, các cán bộ thẩm định thường

sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh các thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật

của dự án với các tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng do nhà nước ban hành.

d Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự

Vai trò của tổ chức quản lý xuất h.iện và xuyên suốt quá trình thực hiện dự

án khi dự án đi vào hoạt động, ảnh hưởng đến hiệu quả và tính khả thi của dự án

Vì thế việc thẩm định khía cạnh tổ chức qu.ản lý và nhân sự của dự án là rất cầnthiết trong quá trình thẩm định

Căn cứ thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự

Cán bộ thẩm định tiến hành thẩ.m định khía cạnh tổ chức quản lý nhân sựdựa vào các căn cứ sau:

- Báo cáo nghiên cứu kh.ả thi

- Quyết định bổ nhiệm hội đồng quản trị, bỏ nhiệm giám đốc, bổ nhiệm kếtoán trưởng…

- Hợp đồng thi công x.ây dựng

Nội dung thẩm đinh khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự

Cán bộ thẩm định đã tiến hành xem xét đánh giá trên các nội dung sau:

- Báo cáo nghiên cứu khả thi: cán bộ thẩm định xem xét đánh giá nguồnnhân lực cho dự án như: số l.ượng lao động cần cho dự án, trình độ chuyên môn(bằng cấp), trình độ kỹ thuật, tuổi nghề, tuổi đời, phương thức tuyển dụng đào tạo

Trang 37

- Các quyết định bổ nhiệm: Cán bộ thẩm định đánh giá kinh nghiệm, trình độ

tổ chức vận hành dự án của chủ đầu tư, khả năng tiếp cận, điều hành công nghệ,thiết bị mới của dự án

- Hợp đồng thi công xây dựng: Đánh giá năng lực, uy tín của nhà thầu trongviệc lập dự án, tư vấn thiết kế, t.hi công, xây lắp, mua sắm thiết bị-công nghệ…

- Chính sách đối với người la.o động của dự án, chính sách khuyến khích cảitiến kỹ thuật

Cán bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, cụ thể là so

sánh đối chiếu phương diện tổ chức quản lý của dự án với các dự án tương tự, quy định của các cơ quan ban ng.ành, chức năng để thẩm định tính khả thi về khía cạnh

tổ chức quản lý và vận hành dự án, so sánh đối chiếu xem trình độ chuyên môn kinh nghiệm của doanh nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh…

e Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án

Đối với ngân hàng việc thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của

dự án là một trong những nội dung quan trọng nhất để đánh giá tính khả thi và hiệuquả của dự án Khi thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định căn cứ vào hồ sơ dự

án đầu tư khách hàng cung cấp và các văn bản pháp lý của Nhà nước, Ngân hàng.Các nội dung khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án bao gồm:

Tổng mức đầu tư dự án

Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án là nội dung quan trọng cần xem xétkhi tiến hành thẩm định khía c/ạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án Thẩmđịnh chính xác tổng mứa đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định tínhkhả thi của dự án Nếu tổng mức đầu tư quá thấp thì dự án không thực hiện được,ngược lại nếu tổng mức đầu tư quá cao thì không phản ánh được hiệu quả tài chínhcủa dự án

Căn cứ thẩm định tổng mức đầu tư dự án

Cán bộ thẩm định đã că.n cứ vào quyết định phê duyệt, dự toán thiết kế thicông dự án để thẩm định tổng mức đầu tư dự án

Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư dự án

Để thẩm định tổng mức đầu tư của dự án, thì cán bộ thẩm định đã xem xétnhững nội dung sau:

Tổng mức đầu tư được duyệt gồm

Trang 38

- Vốn cố định

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Chi phí mua máy móc, thiết bị

Chi phí xây dựng nhà xưởng

Cán bộ thẩm định đã xem xét đánh giá tính hợp lý của tổng mức đầu tư dự

án, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết, các nội dung trong tổng vốn đầu

tư có thiếu hoặc thừa những nội dung nào không cần thiết, xem xét các yếu tố làmtăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, các khoản dự phòng khác…

Trên cơ sở những dự án tương tự đã tiến hành thẩm định tại CN, cán bộ thẩmđịnh so sánh đối chiếu với các dự án đó nếu thấy có sự khác biệt lớn nào đó thì tậptrung phân tích, tìm ra nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó cán bộ thẩm định đưa

ra mức vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của

dự án để làm căn cứ cho vay vốn

Thẩm định nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được phê duyệt, cán bộ thẩm định kiểm tra,

rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án Đối với các dự án đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ yếu bao gồm vốn tự có và vốn vayngân hàng

Căn cứ thẩm đ.ịnh nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Việc thẩm định ng.uồn vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh chủ yếudựa trên tài liệu khách hàng cung cấp đó là:

- Báo cáo kết quả ho.ạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất

Nội dung thẩm định nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tàichính của khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định xem xét tỷ lệ vốn tự có tham giatối thiểu của chủ đầu tư đối với dự án đầu tư phát triển SXKD Theo quy định của

Trang 39

Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chủ đầu tư phải có ítnhất 15% vốn tự có trong cơ cấu vốn đầu tư của dự án

Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định còn đánh giá tính khả thi của phương án huyđộng vốn từ kết quả ph.ân tích tình hình tài chính của khách hàng để đánh giá khảnăng tham gia của từng loại nguồn vốn, chi phí của từng loại nguồn vốn, các điềukiện vay đi kèm

Xem xét và đánh g.iá về tiến độ giai đoạn thực hiện dự án và khi dự án đivào hoạt động Dự tính chi phí trong các giai đoạn này theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật,đánh giá nhu cầu vốn theo từng giai đoạn Việc xác định tiến độ thực hiện dự án,nhu cầu vốn làm cơ sở cho tiến độ giải ngân, thời gian hoàn trả gốc và lãi vay

Thẩm định doanh thu, chi phí dự tính của dự án

Căn cứ thẩm định doanh thu, chi phí dự tính của dự án

Khi thẩm dịnh doanh thu và chi phí dự tính của dự án, cán bộ thẩm định căn

cứ vào:

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án

- Dự toán thiết kế thi công dự án

- Hợp đồng thi công xây dựng

- Luật xây dựng 2003, Luật đất đai 2003 Luật tài nguyên môi trường 2005

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình

- Thông tư số 203/2009/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định

Nội dung thẩm định doanh thu, chi phí dự tính của dự án

Đối với cdác khoản doanh thu dự tính của dự án đầu tư phát triển sản xuất

kinh doanh, căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, cán bộ thẩm định tiếnhành thẩm định các mục doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu,phế phẩm, dịch vụ cung cấp

Đối với các chi phí dự tính của dự án, căn cứ vào dự toán thiết kế thi công

dự án cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá, so sánh các loại cho phí mà khách hàngnêu ra có chính xácc, phù hợp với nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình Chi phí của dự án ở đây được tính cho từng năm trongsuốt đời dự án và được tính dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấuhao và kế hoạch trả nợ của dự án

Trang 40

Khấu hao có ảnh hưởng đến chi phí của dự án, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới

lợi nhuận, thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp Việc xác địnhmức khấu hao có ý nghĩa quan trọng trong thẩm định khía cạnh tài chính dự án đầu

tư Căn cứ vào thông tư 203/2009/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định, cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định mức khấu hao của dự án

Thẩm định tỷ suất chiết khấu của dự án

Tỷ suất chiết khấu của dự án r được sử dụng để tính chuyển các khoản thuchi dự án về cùng một thời điểm để đánh giá hiệu quả của dự án Ngoài ra nó cònđược sử dụng làm giới hạn để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án thông qua việc

so sánh với chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ IRR

- Đối với những trường hợp mà chủ đầu tư vay vốn từ một nguồn duy nhất

để đầu tư thì tỷ suất “r” này chính là lãi suất vay vốn

- Còn những trường hợp chủ đầu tư đi vay từ nhiều nguồn khác nhau như:vốn tự có vốn vay ngân hàng vốn vay của tổ chức tín dụng khác thì tỷ suất “r” đượcxác định theo là chi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn vốn huy động

Nội dung thẩm đinh dòng tiền dự án

Cán bộ thẩm định lập bảng dòng tiền sau thuế của dự án như sau :

Ngày đăng: 16/03/2015, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Báo cáo thẩm định dự án: “Đầu tư nhà xưởng và máy móc thiết bị làm cây đặc INOX” - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đầu tư nhà xưởng và máy móc thiết bị làm cây đặc INOX”
1. PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương, 2007, Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
2. Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Khác
3. Quy trình về cho vay dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh - Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Khác
6. TS. Nguyễn Đức Thắng, 2009, Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại, NXB Chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2012 - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Từ Liêm
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2012 (Trang 11)
Hình thức giải ngân: chuyển khoản trả cho người thụ hưởng - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Từ Liêm
Hình th ức giải ngân: chuyển khoản trả cho người thụ hưởng (Trang 58)
Bảng 2.13: Chi phí hoạt động hàng năm dự kiến - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Từ Liêm
Bảng 2.13 Chi phí hoạt động hàng năm dự kiến (Trang 84)
Bảng 2.15: Dòng tiền dự án dự kiến - Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam  Chi nhánh Từ Liêm
Bảng 2.15 Dòng tiền dự án dự kiến (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w