1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV

104 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong những năm qua đã ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của khối doanh nghiệp này trong quá trình phát triển kinh tế nước ta. Tuy nhiên, sự phát triển đó vẫn còn chưa xứng với tiềm năng của họ, mà nguyên nhân cơ bản là vì các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại nhiều khuyết điểm trong hoạt động. Trong đó, thiếu vốn đầu tư, mà nói đến chủ yếu trong bài này là vốn cho đầu tư phát triển doanh nghiệp, là một trong những thách thức lớn nhất đối với DNNVV trong phát triển.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong những năm qua đã ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng của khối doanh nghiệp này trong quá trình phát triển kinh tế nước

ta Tuy nhiên, sự phát triển đó vẫn còn chưa xứng với tiềm năng của họ, mà nguyênnhân cơ bản là vì các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại nhiều khuyếtđiểm trong hoạt động Trong đó, thiếu vốn đầu tư, mà nói đến chủ yếu trong bài này

là vốn cho đầu tư phát triển doanh nghiệp, là một trong những thách thức lớn nhấtđối với DNNVV trong phát triển

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của chuyên đề là tìm hiểu thực trạng huy động vốn từ các nguồncho ĐTPT DNNVV, đánh giá tình hình, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường huyđộng vốn cho các DNNVV, nhằm cải thiện khả năng huy động vốn cho họ, nhất làtrong tình trạng suy thoái kinh tế như hiện nay

Cụ thế:

- Phân tích đặc điểm, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế xã hội Việt Nam

- Tìm hiểu, phân tích làm rõ những thực trạng trong huy động vốn từ các nguồnkhác nhau để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV, có liên hệ với tình hìnhphát triển DN

- Đề xuất các biện pháp, giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn từ các nguồncho ĐTPT DNNVV

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống

Trang 2

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2013-2015

Trang 3

CHƯƠNG I CÁC LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐTPT TẠI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Một số vấn đề lý luận về Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

1.1.1 Khái niệm, phân loại DNNVV

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cungứng sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ trên thị trường

Doanh nghiệp, trước hết phải là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường Tuỳ theo mụcđích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khácnhau, hầu hết mục đích hoạt động của các doanh nghiệp đều là lợi nhuận, trừ một số

ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích

Ở Việt Nam, Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định: Doanh nghiệp là tổchức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh

Đối với một quốc gia, nền kinh tế do tổng thể các Doanh nghiệp (bao gồmdoanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa) tạo thành, sự phát triển của doanhnghiệp và việc huy động các nguồn lực bên trong của nền kinh tế giữ một vai tròquyết định trong tăng trưởng kinh tế, phát triển đất nước, đảm bảo tính ổn định vàbền vững đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Sự tồn tại đan xen và kếthợp giữa các loại quy mô doanh nghiệp làm cho nền kinh tế đa dạng, phong phú,linh hoạt, năng động hơn, phù hợp, thích ứng với những biến động của thị trường,đảm bảo cho tính hiệu quả chung cho toàn bộ nền kinh tế Kinh nghiệm trên thế giớicho thấy, hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đều có điểm xuất phát từ cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa Để có những giải pháp nhằm hỗ trợ khu vực hoạt độnghiệu quả, phát triển thì trước hết cần phải có một định nghĩa chính xác, rõ ràng vềdoanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

Trang 4

Tại Việt Nam, theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chínhphủ ban hành ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, doanh nghiệp nhỏ vàvừa (DNNVV) là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).Theo đó, các DN Việt Namcó thể được phân thành 4 nhóm tùy thuộc vào quy môlao động, vốn và khu vực kinh tế mà DN đang hoạt động, cụ thể bao gồm:DN siêunhỏ, DN nhỏ, DN vừa và DN lớn.

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp Quy mô

100 tỷ

Trên 200đến 300

Trên 200đến 300

Trên 50đến 100

Trên

50 tỷ Trên 100

Trên thế giới, hầu hết mỗi nước đều có một định nghĩa riêng để phân địnhcác DNVVV, song điểm chung là họ đều phân định DNNVV dựa trên một số tiêuchí:

i) Số lao động thường xuyên và không thường xuyên hàng năm

ii) Vốn hay giá trị tài sản của DN

iii) Doanh số bán hàng hoặc doanh thu

Trang 5

Dưới đây là vis dụ về định nghĩa DNNVV ở một số quốc gia trên thế giới

Tại Nhật Bản: Nhật Bản phân định DNNVV theo các khu vực, cụ thể:

Đối với những ngành công nghiệp nhỏ: chỉ dùng tiêu chis số nhân công

- Sản xuất, xây dựng, giao thông và các ngành khác: số nhân công dưới 20người

- Thương mại và dịch vụ: số nhân công dưới 5 người

Hàn Quốc: Hàn Quốc cũng chia DNNVV theo các khu vực nhỏ dựa trên hai tiêu chí: số nhân công, vốn và doanh số bán hàng, cụthể như sau:

Khu vực

Số nhân công Vốn và doanh số bán hàng Số nhân công

Sản xuất (nhóm A) <300 Vốn ≤ 8tr USD <50 < 30Khai thác mỏ, xây dựng và vận

tải (nhóm B) <300 Vốn ≤ 8tr USD <50 < 10Nhóm C (cửa hàng bán lẻ,…) <300 Doanh số bán ≤30tr USD <10 < 10

Nhóm D (bán buôn,….) <200 Doanh số bán ≤20tr USD <10 < 5

Nhóm E (thuê máy móc, ) <100 Doanh số bán ≤

Trang 6

DN vừa, DN nhỏ và DN siêu nhỏ Cụ thể như sau:

Ngành

Doanh số bán hàng

Số nhân công

Doanh số bán hàng

Số nhân công

Doanh số bán hàng

Số nhân công

Sản xuất, những dịch vụ

liên quan đến sản xuất

Nông nghiệp dựa trên

công nghiệp

<250000ringgit <5

<10trringgit <50

<25trringgit <150

Thái Lan: phân chia DNNVV theo lĩnh vực, ngành hoạt động, cụ thể như sau:

Argentina: tiêu chí được dùng là doanh số bán hàng hàng năm, tuy nhiên

cùng tiêu chí này nhưng ở mỗi ngành lại khác nhau:

Trang 7

Sản xuất < 0,5tr Pesos < 3tr Pesos < 24tr Pesos > 24tr PesosThương mại < 1tr Pesos < 6tr Pesos < 48tr Pesos > 48tr PesosDịch vụ < 0,5tr Pesos < 1,8tr Pesos < 12tr Pesos > 12tr Pesos

Bolivia: sử dụng 3 tiêu chí là doanh số,gh tài sản doanh nghiệp và số laođộng Tuy nhieen, chỉ tiêu số lao động được sử dụng chính thức và họ áp dụng chung cho tất cả các ngành.

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của DNNVV

Về cơ bản khu vực DNNVV có một số điểm mạnh sau:

- Khả năng thoả mãn nhu cầu có giới hạn của thị trường:

DNNVV có thể phục vụ những khu vực thị trường với mức tiêu thụ thấp,cách trở về địa lý, bù đắp khoảng trống của thị trường;

- Dễ dàng khởi động, năng động, nhạy bén, nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của thị trường:

DNVVN có thể tiến hành hoạt động sản xuất và kinh doanh với số vốn ít ỏi,một mặt bằng nhỏ hẹp Họ có thể dungf nguồn vốn tự có, hoặc vay bạn bè, ngườithân Do quy mô nhỏ, tổ chức quản lý gọn nhẹ so voiws doanh nghiệp lớn nên tínhlinh hoạt, mềm dẻo cao hơn, dễ dàng thay đổi thích ứng với biến động của thịtrường;

- Dễ dàng áp dụng, đổi mới thiết bị công nghệ:

Do vốn đầu tư vào tài sản cố định thuongf không lớn, thường đầu tư vàonhững máy móc, thiết bị công nghệ giá trị thấp nên dễ dàng thay đổi thiết bị hơn các

Trang 8

doanh nghiệp lớn;

- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí quản lí doanh nghiệp:

Do cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, việc điều hành của các khâu trung gian đơn giảnhơn các DNVVN lớn, chi phí quản lí doanh nghiệp đỡ tốn kém hơn DNVVNnhanh chóng hơn trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường;

- Quan hệ giữa người quản lý vowis lao động khá chặt chẽ:

Sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động và người lao động là không lớn,bản thân họ cũng luôn sát sao với công việc nên dễ dàng giải quyết khi có xung độtxảy ra;

- Giữ gìn và phát triển ngành nghề truyền thống:

Những nghành, nghề truyền thống thường laf quy mô nhỏ, vốn đầu tư khônglớn, rất thích hợp , thu hút sự chú ý đối với DNVVN, trong khi đó các DNp lớnthường không quan tâm đến;

- Phát huy tiềm lực cuar thị trường trong nước:

Sự phát triển của DNVVN là 1 phương thức tốt để sản xuất thay thế hàngnhập khẩu DNVVN lựa chọn sản xuất mặt hàng có mức chi phí và vốn đầu tư thấp,

kỹ thuật không phair quá phức tạp, sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường, se giupsnâng cao năng lực sản xuất và sức mua của thị trường;

Trang 9

- Tạo sự phát triển cân bằng giữa các vùng:

DNVVN phát triển ở khắp mọi nơi, có thể bù đắp được những khoảng trốngcủa thị trường, tạo sự phát triển cân bằng giữa các vùng;

- Sự đình trệ, phá sản vaf thua lỗ của DNNVV ảnh hưởng ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế- xã hội:

Do quy mô nhỏ và vừa, sự thua lỗ, phá sản, đình trệ của DNNVV ko gây ảnhhưởng, hoặc gây ảnh hưởng ko lớn đến sự phát triển kinh tế đất nước,ko gây nênkhủng hoảng kinh tế - xã hội

Bên cạnh đó khu vực cũng có một số tồn tại, hạn chế như sau:

Thứ nhất:gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn tài chính

so với những doanh nghiệp lớn

Đa số các DNNVV hoạt động nhờ vào nguồn vốn tự có, vay của bạn bè, giađình hoặc xin vay tín dụng ngắn hạn Huy động vốn tiến hành sản xuất kinh doanh,

mở rộng sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với DNNVV, thiếu vốn sẽkìm hãm sự phát triển của khu vực DNNVV Trên thực tế thì các Ngân hàng cũngngại cho DNNVV vay vốn, do thiếu tài sản thế chấp, theo họ khu vực này có rủi rocao, độ tin cậy báo cáo tài chính của DN thấp…

Thứ hai:thiếu thông tin về thị trường

Các DNNVV thường thiếu thông tin vef thị trường đầu vào như: thị trườngvốn, lao động, nguyên vật liệu, thiết bị, công nghệ; thiếu thông tin về thị trường tiêuthụ sản phẩm, thị trường xuất nhập khẩu;…Do thiếu thông tin 123về thị trường,dịch vụ tư vấn đào tạo về thông tin thị trường, cũng như hạn chế về trình độ nênkhông ít các DNNVV thiếu khả năng123lập kế sản xuất kinh doanh bài bản,phương án đầu tư, chiến lược 123tiếp cận thị trường, đặc biệt là những DNNVV ởcác vùng sâu, xa, nông thôn 123Do đó nhiều DNNVV đã bỏ lỡ các cơ hội pháttriển kinh doanh, thậm chí dẫn đến tình trạng phá sản…

Thứ ba: 123 Trình độ khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật của phần lớn các DNNVV còn lạc hậu

Khu vực123có lao động thủ công chiếm đa số, do đó chất lượng sản phẩmhàng hoá123 dịch vụ thấp, giá cả không đáp ứng được 123nhu cầu thị trường, khả

Trang 10

chế Phần lớn các chủ DNNVV chưa quaj đào tạo 123Các DNNVV chưa nhận thứcđược mức độ ảnhj hưởng trực tiếp củaj quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tếquốc tế tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Ngoài ra jDNNVV cũng còn một số hạn chế jkhác như: trốn lậu thuế; trốnđăng ký kinh doanh, kinh jdoanh không đúng ngành jnghề đăng ký; hàng giả, kémchất lượng;…

Nền kinh tế của một quốc gia doj tổng thể các doanh nghiệp tạoj thành(DNNVV và jDN lớn), do đó làm nảy jsinh hàng loạt mối quanj hệ như: mối quan

hệ giữa DNNVVj và DN lớn; mối quan hệ giữa jcác DNNVV jvới nhau; mốiquanjhệ giữa DNNVV vớij môi trường kinh doanh…j Trong mối quan hệj giữaDNNVV với DN jlớn, có thể chia thành hai jloại như sau:

Thứ nhất: jMối quan hệ cạnh tranh jgiữa DNNVV và DN lớn

Trong trường jhợp này là cả DNNVV jvà DN cùng tiến hành hoạtj động sảnxuất kinh doanhj trên cùng một thị trường, cjùng mua bán sản pjhẩm hàng hoá,nguyên vật liệu, j cùng tìm kiếm con ngườij, công nghệ, thông tin… jTrong mốiquan hệ này thì jhầu như là DNNVVj luôn ở thế bất lợi

Nhìn chung DNNVVj luôn yếu thế hơn trong thị jtrường so với các DN lớnj

do DN lớnj thường có ưu thế hơn cả về thế jvà lực, được nhiều jngười biết đến hơn,

có uy tín vjà tiềm lực kinh tế mạnh hơn

Thứ hai: jMối quan hệ liên kết, hợp tác giữaj DNNVV và DN lớn

Xu thế hộij nhập kinh tế toàn cầu, thị trườngj hàng hoá không bó hẹp trongphạm quốc gia mà còn jmở rộng ra phạm vi quốc tế Bên cạnh jnhững DNNVVđảm bảo choj nền kinh tế năng động, linh hoạt jvới những biến đổi của thị trường,thì cũng cầnj thiết phải có những DN lớn jcó khả năng tiến hành các hoạt độngj pháttriển ở mức jđộ lớn, những DN lớn có khảj năng chiếm lĩnh thị trường…

Sự hợp tác giữa DNNVV jvà DN lớn xuất phát từ lợi ích jcủa cả hai bên Sựhợp tác này sẽ tận dụngj được sức mạnh của mỗi bên jmang lại hiệu quả cho chínhcác DN và xã hội, DNj lớn đóng vai trò là trung tâm còn DNNVVj như là những vệtinh xung quanh

Trang 11

Trongj mối quan hệ hợp tác này DNNVV đảm bảo đầu vào hay đầu ra, jtạo

ra sự ổn định hơn jcho hoạt động kinh doanh Sự hợp tác này sẽ làm tăng jkhả năngcạnh tranh, thâm jnhập thị trường, tiết kiệm chi phí cho DN lớn jCả DNNVV vàcác DN lớn đều có nhữngj thế mạnh riêng, do đó các quốc jgia trên thế giới đều cónhững chính sách gắn kết, tăng jcường sự hợp tác giữa các DN này

Như vậy có thểj nói rằng, DNNVV và DN lớn có mối jquan hệ qua lại tácđộng chặt chẽ với nhauj trong đó DN lớn đóng vai trò trung tâm, jcòn các DNNVVnhư là vệ tinh cung jcấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm choj DN lớn Sự tồn tại

và phát triểnj của các DNNVV đóng vai trò quan trọng đối vớij sự tồn tại và pháttriển của cácj DN lớn cũng như đối với toàn bộ nềnj kinh tế quốc dân DNNVV là

cơ sở ra đời củaj các DN lớn trong tươngj lai

1.2 Huy động vốn cho phát triển DNNVV

1.2.1 Một số lý thuyết về huy động vốn

Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để đầu tư, trong

đó nguồn lực có thể là của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên, sức laoj động cũngnhư các tài sản vật chất khác Như vậy, muốn tiến hành một công cuộc đầu tư nóichung, đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nói riêng thì điều kiện tiênj quyết là cần

có vốn

Vốn được tập trung và tích lũy và phân phối cho đầu tư phát triển kinh tếthông qua các nguồn hình thànhj vốn Nguồn này có thể ở ngay jbên trong doanhnghiệp, cũng như bên ngoài doanh nghiệp

Đặc trưng của vốn đầu tư phát triển:

Vốn đầu tư phát triển là một bộ phận của vốn đầu tư nói chung nên cũngmang đầy đủ những đặc trung cơ bản của vốn đầu tư, như:

- Đại diện cho một lượngj giá trị tài sản Vốn được biểu hiện bằngj giá trị củanhững tài sản hữu hình vàj tài sản vô hình

- Vốn phải vận độngj sinh lời: vốn được biểu hiện bằng jtiền, để biến tiềnthành vốn thì tiền phảij thay đổi hình thái biểu hiện, vân jđộng và có khả năng sinhlời

- Vốn cần jđược tích tụ và tập trung đến một mức jnhất định mới có thể

jphát huy tác dụng: sử dụng vốn jnhằm đạt được mục đích nào đój, và để đạt được

Trang 12

mục đích ấy thì cần jcó một số vốn nhất định, nếu khôngj được tích tụ đến mức độcần thiết ấy thì khôngj thể nào đạt được mục đích đã xác định ban đầu.

- Vốn phảij gắn với chủ sở hữu, jkhi xác định rõ chủ sở hữu, đồng vốn sẽđược sử dụng hiệu quả

- Vốn có jgiá trị về mặt thời gian

Sự cần thiết phải huy động vốn j:

+ Do nền kinh tế luôn luôn có các hoạt động đầu tư cũng như tiết kiệm, nhưcác hộ gia đình tiết kiệm thu nhập để chi tiêu trong tương lai, các DN tích lũy lợinhuận để lại để tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất cho công ty, Chính phủđầu tư vào các công trình công cộng để hoàn thiện chất lượng cơ sở hạ tầng…Chính vì thế, vốn được trao đổi từ nơi này sang nơi khác, giữa những người có thừavốn nhưng lại không biết phải sử dụng như thế nào cho có hiệu quả, và nhữngngười có cơ hội đầu tư nhưng không có đủ vốn

+ Do đặc tính sinh lời đi kèm với tính rủi ro của các dự án đầu tư, nhữngngười muốn đầu tư cũng không muốn chịu hoàn toàn rủi ro này, tìm cách chia sẻbớt rủi ro cũng như lợi nhuận với những chủ thể khác

Để thực hiện huy động vốn, các DN có thể có nhiều phương án lựa chọn, tùytheo điều kiện của DN đó để tìm cho mình phương thức huy động phù hợp, như đivay hoặc kêu gọi góp vốn, huy động trực tiếp trên thị trường tài chính hay gián tiếpqua các trung gian tài chính…

Muốn trực tiếp huy động vốn, DN cần có những công cụ nhằm đảm bảo vớingười chủ sở hữu vốn rằng mình sẽ trả lại vốn cùng với thêm một phần lợi ích để trảcho việc đã sử dụng vốn đó, bằng cách phát hành các công cụ tài chính, như chứngkhoán, các giấy tờ có giá… Với việc gián tiếp huy động vốn, DN cùng với trunggian tài chính thỏa thuận, ký kết hợp đồng để tổ chức này cung cấp vốn cùng cácđiều kiện ràng buộc nhất định

Nguồn vốn huy động được có thể là vốn chủ sở hữu hay vốn vay Dù sửdụng bất kỳ nguồn nào, cũng tồn tại những khoản chi phí để nắm giữ nguồn vốn đó,gọi là chi phí vốn Chi phí vốn là cơ sở để tính toán hiệu quả của việc sử dụngnguồn vốn huy động khi so với kết quả tạo ra được sau đó, cũng như dự đoán trước

đó để đi đến quyết định có hay không thực hiện dự án đầu tư và lên kế hoạch huyđộng vốn

Chi phí vốn

Trang 13

Nguồn vốn kinh tế mà doanh nghiệp nắm giữ là một khoản tiền bất động đốivới các cổ đông góp vốn hay đối với những jngười cho vay.

Nguời cho vay chỉ chấp nhận trao jtiền khi có một khoản thu jnhập được tínhtoán dưới hình thức lãi suất Lãi suất hình thành chi phí nắm giữ nguồn vốn củadoanh nghiệp Cũngj như vậy, nếu chi phí vay là kết jquả của hợp đồng vay thì việcphân phối cổ tức jphụ thuộc vào quyết định của các cổ đông gópj vốn Các chi phínày được coi là chi phí hiện, và là chi phí thực

Mặt khác, quyết định đầu tư or cho vay đối với một doanh nghiệp or mộthoạt động kinh tế này tức là từ bỏ khả năng đầu tư hoặc cho vay đối với một doanhnghiệp hay một hoạt động kinh tế khác Giá trị có khả năng đem lại của đầu tư hoặccho vay đối với một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh tế không thực hiện đóđược coi nhuw một chi phí ẩn, gọi là chi phí cơ hội

Các chi phí này được tính toán dựa trên một số cơ sở như sau:

Chi phí vay: được đo bangwf lãi suất, trước hết là cân bằng cung và cầu tiền

tệ Sự đánh giá mức độ rủi ro của người đi vay vaf mức độ chấp nhận rủi ro củangười cho vay tạo nên một khoản phí rủi ro cộng thêm vào lãi suất không có rủi rotrên thị trường Chi phí vay là nguồn gốc của các điều khoản trong hợp đồng vay vàlãi suất vay

Giá trị thị trường của khoản nợ tạij một thời điểm nhất định được tính bởi lãisuất trên thị trường tài chính Ta có:

Giá trị danh nghĩa x Lãi suấtj thị trường = Lãi vay

c x i = rj

c = r x (1/i) j

jTrong đó (1/i) là hệ số nhân để xác định giá trị nguồn vốn nếu biết trước lãivay thực hiện, ở đây tính theo lãi suất trong hợp đồng j Như vậy, khi lãi suất thịtrường thay đổi, hệ số nhânj thay đổi và giá trị thị trường của tài sản tài chính(khoản nợ) sẽ khác với giá trị danh nghĩa Nếu lãi suất jthị trường lớn hơn lãi suấttrong hợp đồng, giá trị của khoản nợ bị giảm và ngược lại j

Chi phí vốn tàij chính (đối với chủ sở hữu): nguồn vốn góp jcủa các cổ đôngchứa đựng một độ rủi ro bởi doanh nghiệp không bắt buộc phải phân phốji lợinhuận cho dù kết quả của năm tài chính là dương Mục tijêu cuối cùng của các nhà

Trang 14

đầu tư tài chính là tăng giá trịj khoản vốn đóng góp của mình dựa trên sự tăng giá trịtài sản và triển vọng phát triển của doanh nghiệp j

Nhà đầu tưj vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khả jnăng sinh lãi caohơn mức độ rủi ro cũng như cao hơn lãi suất thị trường khả năng này chính là tỷsuất tư bản hoá kết quả (tức là chuyển kết quả thành vốn, làm jtăng đồng vốn bỏ ra)

Chi phí bình quân gia quyền

Việc huy độngj vốn cho doanh nghiệp là sự kết hợp giữa các nguồn vốn góp,

dự trữ cộng dồn và các khoản vay j Vì vậy, có thể tính một chí phí bình quân giaquyền từ các phần tương ứng với mỗi phương thức huy độngj mà doanh nghiệp sửdụng jChi phí này bằng tổng của:

+ Chi phí vốn chủ sở hữu (%) x tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn huy động được

+ Chi phí vay (%) x tỷ trọng vốn jvay trong tổng số vốn huy động được

Sự khác biệt giữa khả năng sinhj lợi của tài sản và chi phí huy động vốn tạo

ra hiệu ứng đòn bẩy tài chính của khoản nợ Các DN khi muốn gia tăng lợi nhuận

của mình sẽ sử dụng phương pháp này, bằng jcách đầu tư hoặc tài trợ cho phần lớntài sản của mình bằng nợ đi vay Doj chi phí lãi vay được tính vào các khoản giảmtrừ khi tính thuế, nó sẽ khiến cho số thuế mà DN phải nộp giảm đi so với việc sửdụng toàn bộ vốn từ njguồn chủ sở hữu Tuy nhiên sử dụng đòn jbẩy tài chính cũnggiống như dùng một “con dao hai lưỡi” vậy Nếu tổng tài sản không có khả năngsinh ra một tỉ lệ lợi nhuận đủ lớn jđể bù đắp các chi phí tiền lãi vay phải trả thì tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ bị giảm sút Vì phần lợi nhuận dovốn chủ sở hữju làm ra phải dùngj để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phảij trả Dovậy, thu nhập của jmột đồng vốn chủ sở hữuj sẽ còn lại rất ít so với tiền đáng lẽ

Trang 15

chúng được hưởng j Đòn bẩy tài chính được jcác nhà quản lý sử dụng để gia tăng

tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Hiệu ứng đòn bẩy tài chính là hiệu jgiữa khả năng sinh lợi của tài sản (A) vàkhả năng sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (C) Nếu jgiá trị này dương, việc huyđộng vốn vay cho phép tăng khả năng sinh lợi (r) của nguồn vốn chủ jsở hữu.Ngược lại, jnếu khả năng sinh lợi jcủa tài sản (khả năng sinh jlợi kinh tế) nhỏ hơnchi phí vay (i) (không thể bù đắp jchi phí cố định phải trả cho khoản vay), hiệu ứngđòn bẩy sẽ có tác động tiêu cực Hơn nữa, jtrên nguyên tắc, việc huy jđộng vốn vaycũng tăng rủi ro cho jnguồn vốn chủ sở hữu Rủi ro jnày đổi lại việc chỉ số ROEj

cao hơn khi jdự án thuận lợi

1.2.2 Các nguồn huy động vốn phục vụ cho phát triển DNNVV

Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp được chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

1.2.2.1 Nguồn từ bên trong DN

Là vốn mà các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp cho quá trình thành lập

và đóng góp thêm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Nguồn vốn này có ưu điểm nhuw giúp doanh nghiệp tự chủ hơn về khả năngtài chính, do đây là nguồn tự doanh nghiệp có, tùy ý sử dụng không có điều kiệnhay ràng buộc từ các phía khác Trong hoàn cảnh nền kinh tế khó khăn, hoặc do khảnăng chiếm dụng vốn bên ngoài của DN thấp thì đây là nguồn hết sức quan trọngduy trì hoạt động của DN

Tuy nhiên, nhược điểm của nó cũng chính là, vif hình thành từ nội lực củachính DN, nên đối với DNNVV thì quy mô nguồn vốn không thể nói là lớn, từ đóviệc sử dụng vốn để phát triển cũng gặp khó khăn Mặt khác, trong điều kiện thuậnlợi và ổn định của nền kinh tế, nhu cầu sản phẩm tăng cao, DN làm ăn thuận lợi, sảnlượng liên tục tăng thì rõ ràng việc sử dụng đòn bẩy tài chính là có hiệu quả hơn cả(so với việc bó hẹp phạm vi sử dụng vốn chỉ trong nội bộ nguồn vốn huy động được

Trang 16

 Đánh giá sự phù hợp của kênh huy động vốn đối với ĐTPT DNNVV:

Đây là nguồn vốn bắt buộc phải có khi thành lập doanh nghiệp, nó đảm bảocho việc hình thành và tồn tại của doanh nghiệp trước pháp luật cũng như cho sựkhởi đầu hoạt động của doanh nghiệp nói chung, và tất yếu cần thiết đối vớiDNNVV, cũng như hoạt động ĐTPT DNNVV do tính chất của nguồn vốn này là sựđóng góp của các chủ sở hữu cho hoạt động ban đầu của DN như các tài sản cố định

là máy móc thiết bị, công nghệ, xây dựng nhà xưởng… và đóng góp sau này khiphát sinh nhu cầu cần thiết

1.2.2.1.2 Lợi nhuận không chia

 Khái niệm:

Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận doanh nghiệp giữlại sau mỗi kì sản xuất, sau khi trừ đi các khoản chi phí sản xuất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, chia cổ tức Được sử dụng ddeer tái đầu tư thay thế các máy mócthiết bị, hay mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 17

 Đặc điểm:

Đây là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn củacác doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vàobên ngoài Để có được lợi nhuận để lại thì trước tiên doanh nghiệp phải đang hoạtđộng, có lợi nhuận và được phép tiếp tục đầu tư

Với DNNVV, do khả năng tiếp cận vốn từ bên ngoài hạn chế (bởi nhiềunguyên nhân khác nhau), sử dụng nguồn vốn từ lợi nhuận không chia có thể giúp

DN giảm bớt được nhiều gánh nặng đi vay bên ngoài như các ngân hàng hay các tổchức tín dụng khác Mặt khác, nos có ưu điểm hơn bởi DN sẽ không chịu các ràngbuộc, điều kiện cũng như phair trả chi phí cho việc sử dụng vốn vay khi dayda làvốn của mình Khi DN có lợi nhuận và dùng nó tái đầu tư vào DN của mình, tạo ralợi nhuận cao hơn tr những năm về sau, đó cũng có nghĩa là hình ảnh DN sẽ trở nêntốt đẹp hơn trong mắt các cơ quan, tổ chức tài trợ vốn, tăng tín nhiệm đối với họ,tức là tăng khả năng tiếp cận vốn bên ngoài của DN

Nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, do vậy nếu kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệpkhông tốt, lượng vốn huy động được cũng sẽ không nhiều Ngoài ra, đối với nhữngDNNVV, quy mô của doanh nghiệp còn nhỏ, lợi nhuận đạt được cũng sẽ không lớn,

do vậy việc huy động vốn từ nguồn lợi nhuận không chia này sẽ không hiệu quả

 Đánh giá sự phù hợp của kênh huy động vốn đối với DNNVV:

Đây là kênh huy động vốn phù hợp với tất cả các doanh nghiệp bởi:

- Không có công ty nào hoạt động trên thị trường mà không có những hoạtđộng tích lũy vốn để nâng cao năng lực sản xuất hay mở rộng quy mô doanhnghiệp

- Phần lợi nhuận không chia là thuộc quyền sở hữu của DN, nên DN có thể

dễ dàng tiếp cận, sử dụng và quyết định sử dụng sao cho phù hợp nhất với điều kiệncũng như mục tiêu của DN

1.2.2.1.3 Phần khấu hao hàng năm

 Khái niệm

Hình thành từ nguồn khấu hao tài sản cố định chủ yếu dùng để tái sản xuất

Trang 18

tài sản cố định tuy nhiên do thời gian sử dụng các tài sản cố định thường rất dài phảisau nhiều năm mới cần thay thế đổi mới, trong khi hàng năm doanh nghiệp đềutrích khấu hao và được tích lũy lại, vì vậy khi chưa có nhu cầu thay thế tài sản cốđịnh cũ các doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn khấu hao để đáp ứng nhu cầu đầu

sản… Tuy nhiên hiệu quả sử dụng nguồn vốn này thường không cao vì bị giới hạn

sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, giảm cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Cònkhấu hao đều khiens giá thành sản phẩm không bị tăng lên cao nhưng sẽ làm giatăng các hao mòn hữu hình và vô hình tới tài sản Do vậy, tùy từng điều kiện vềlĩnh vực hoạt động của DN, tốc độ đổi mới thiết bị của các DN nói chung trongcùng ngành,… nên chọn lựa phương pháp khấu hao phù hợp với bản thân DN

1.2.2.1.4 Nguồn từ phát hành cổ phiếu

DNNVV thường không huy động được vốn từ việc phát hành trực tiếp cácloại cổ phiếu ra công chúng, vì tồn tại những điều kiện ràng buộc pháp lý về quy môvốn đối với DN để trở thành công ty đại chúng Trong các nguồn tài chính liên quanđến vốn cổ phần khác, thì một trong những nguồn phổ biến là vốn mạo hiểm và vốngóp cá nhân, nhờ vậy các nhà đầu tư bên ngoài nhận được khoản vốn góp cổ phầnđáng kể

Trang 19

Đối với việc nhận vốn góp từ các quỹ đầu tư mạo hiểm, hay các nhà đầu tư

cá nhân vào DN, đây là một nguồn vốn có tác dụng to lớn thúc đẩy hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN, chúng sẽ giúp cho DN triển khai được những dự án, kếhoạch của mình, từ đó mở rộng quy mô hoạt động, tăng năng suất, thu nhập cho cả

DN và người lao động… Bên cạnh đó, cũng cần nhận thức được, khi huy động vốnbằng nguồn này, chủ sở hữu DN có thể sẽ mất quyền kiểm soát DN như trước đâyvốn có, hoặc chí ít cũng suy giảm vị thế trong DN, vì đã có thêm người chủ sở hữumới với phần vốn góp đáng kể trên, vì thế những quyết định được xem xét trong

DN sau này có thể sẽ kém tập trung hơn, chiến lược cũng có thể phải thay đổi tùytheo mục tiêu mà các vị chủ DN muốn hướng tới Hơn thế nữa, việc bỏ một khoảnvốn đầu tư vào 1 DNNVV để hy vọng kiếm lời là một quyết định cần nhiều sự cânnhắc của nhà đầu tư, do đó không phải DN nào cũng có khả năng được đầu tư vàotheo kiểu này, hay nói cách khác nguồn vốn này không phải DN nào cũng huy độngđược

1.2.2.2 Nguồn từ bên ngoài DN

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sởhữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cườnghuy động các nguồn vốn khác từ bên ngoài dưới hình thức vay nợ, liên doanh liênkết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác… thì mới có thể liên tục cạnh tranhgiành lợi thế, đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo cho mình vị thế vững chắctrên thị trường

Tùy theo tính chấtj mục đích sử dụng, doanh nghiệp vay tínj dụng ngân

Trang 20

hàng theo 3j hình thức: vay đầu tư tài sản cố định, j vay vốn lưu động, vay để phục

vụ dự án j

- Doanh nghiệpj vay để đầu tư vào tài sản cố định hoặc phục vụ dự án theocác hình thức như cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ 3, vay dưới hình thứctrả góp… Đối với các doanh nghiệp lớn có thể nhờ vào uy tínj của mình để vay tínchấp Đối với các DNNVV, khi mà tài sản thế chấp cầm cố chỉ có thể vay được củangân hàng một lượng vốn nhỏ không đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh jthì cóthế nhờ vào uy tín của một bên thứ ba nào đó để bảo lãnh j

- Doanh nghiệp vay để bổ sung nguồn vốn lưu động: jvay Ngân hàng dướicác hình thức vay thấu chi, jvay trực tiếp từng lần, cầm cố tài sản, j tín chấp, bảolãnh…

- Doanh nghiệp vay vốn để phục vụ dự án j Tùy thuộc vào tính jchất củatừng loại dự án, nhu cầu sử dụngj vốn mà doanh nghiệp vay dài hạn hay ngắn hạn

 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: j

- Điều kiện vayj vốn: khi doanh nghiệp vay vốn từ jNgân hàng thường phảiđảm bảo được jcác điều kiện của Ngân hàng như: mục đíchj sử dụng vốn vay hợppháp, có khả năng jtài chính đảm bảo trả nợ trongj thời hạn cam kết, các jdự án đầu

tư, các phươngj thức sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quảj, phù hợp với pháp luật

- Thủ tục vay vốn phải trải qua nhiều bước khác nhau

- Thời hạn vay vốn tùy theo: ngắn, trung hoặc dài hạn

- Quy mô nguồn vốn hạn chế do hạn mức tín dụng ngân hàng

- Chịu quản lý, giảm sát của Ngân hàng về việc sử dụng vốn đúng mục đíchhay thanh toán lãi suất đúng hạn

- Áp lực thanh toán và rủi ro mất tài sản thế chấp nếu không thể thanh toánđúng hạn

- Tiết kiệm thuế do lãi vay là chi phí của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuậntrước thuế của doanh nghiệp, do đó tiết kiệm được thuế

Nguồn này giúp các DN huy động được một lượng vốn lớn trong thời gianngắn, vif các tổ chức tín dụng ngân hang, tài chính luôn có sẵn lượng tiền lớn, nênnếu doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện ngân hàng đưa ra thì sẽ được chấp

Trang 21

nhận ngay Có thể nói đây là ưu điểm lớn nhất của nguồn vốn Các DNNVV cũngđược nhà nước hỗ trợ tiếp canaj với nguồn vốn này để mở rộng sản xuất kinhdoanh, tùy tình hình cụ thể.

Tuy nhiên, nhược điểm của tín dụng ngân hàng là khiến DN đi vay bị độngtrong quá trình vay, có nhiều điều kiện ràng buộc khi vay, số lượng vốn vay đượcphụ thuộc vào quyết định của Ngân hàng: doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng thìcũng phải chịu các điều kiện ràng buộc của ngân hàng về việc trả lãi cho ngân hàngnhư thế nào, hoặc tình hình hoạt động của công ty có đáp ứng được yêu cầu màngân hàng đưa ra hay không Những đòi hỏi này đôi khi vượt quá khả năng của cácDNNVV, và hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng của chính họ Bêncạnh đó, việc vay vốn phải chịu khoản chi phí là lãi suất, bởi các tổ chức tín dụngngân hàng cũng phải trả những khoản chi phí cho hoạt động của họ, nên lãi suấtchính là giá cả của loại sản phẩm mà họ cung cấp Nhưng lưu ý rằng, đối với doanhnghiệp, lãi suất sẽ làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, nên có thể doanhnghiệp phải tăng giá cả hàng hóa để bù vào Điều này có thể làm ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp Nên nếu doanh nghiệp vay quá nhiều từ hình thức này thìkhông chỉ tăng nợ của doanh nghiệp mà có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh DN khi đi vay phải chịu sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng: điều này

là để ngân hàng đảm bảo cho khoản vay của mình được sử dụng hiệu quả, không saimục đích, và doanh nghiệp có khả năng hoàn trả khoản vay này, nhưng cũng tạokhông ít bất lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN

 Đánh giá mức độ phù hợp của kênh huy động vốn đối với DNNVV:

Hiện nay, hệ thống các tổ chức tín dụng ngân hàng tài chính đã khá pháttriển, cùng với đó là các cơ chế chính sách cho vay khá phong phú, do đó việc huyđộng vốn từ nguồn này đã rất phổ biến với tất cả các loại hình DN, nhất là khi xétđến khả năng cho vay linh hoạt với quy mô lớn của ngân hàng DNNVV cần trang

bị được cho mình những hiểu biết hữu ích về chuyên môn đối với quá trình xin vayvốn, nắm bắt thông tin về những chuyển biến trong chính sách tín dụng của cácngân hàng, chính sách hỗ trợ tài chính, khuyến khích tín dụng của Nhà nước… để

có thể tiếp cận được nguồn vốn này dễ dàng và hiệu quả hơn

Trang 22

1.2.2.2.2 Tín dụng thương mại

 Khái niệm:

Là một nguồn vốn tương đối quan trọng trong doanh nghiệp Nguồn vốnnày xuất phát từ việc DN chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm, muachịu hay mua trả góp).Việc chiếm dụng nàyj có thể phải trả jphí hoặc không phải trảphí nhưng doanh nghiệp không phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền rất lớn để muađược nguyên vật liệu, điên, jmáy móc, để tiến hành sản jxuất Như vậy, doanhnghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác j

Để đảm bảoj người mua chịu trả nợ khi đúng hẹn, bên cạnh sự tin jtưởng,người bán chịu cònj đòi hỏi phải có một chứng cứ phápj lý chứng nhận quan hệ mua

jbán chịu nêu trên, đượcj gọi là thương phiếu jThương phiếu tồn tại dưới hai hình

jthức là hối phiếu và lệnh phiếu j

- Hối phiếu là chứng jchỉ có giá do người bán chịu lập, yêu jcầu ngườimuachịu trả mộtj số tiền xác định vào một thời jgian và ở một địa điểm nhấjtđịnh chongười thụ hưởng j

- Lệnh phiếu là jchứng chỉ có giá jdo người mua chịu jlập, cam kết trảj một

số tiền xácj định trong một thời gianj và ở một địa điểm jnhất định cho ngườij thụhưởng j

Thôngj thường, trường hợp jmua chịu có giá cả hàngj hóa cao hơn so vớitrường hợp trả tiền jngay, đây là chi phí của tín jdụng thương mại Các nhà sjảnxuất luôn jmuốn được nhận tiền njgay nên hay đưa ra các điềuj kiện đi kèm đểkhuyến jkhích bên mua hàng trả tiền sớmj, ví như chiết khấu thương mại j

Trang 23

- Doanh nghiệp làm jchủ nợ có thể chiết khấu thương phiếuj (j bán hoặc cầmcố) để vay vốn ngân hàng

 Nhược điểm:

- Thời gian vay mượn thường bị hạn chế: doanh nghiệp không thể chịu tiềnbạn hàng quá lâu được vì doanh nghiệp sản xuất cùng phải quay vòng sản xuất kinhdoanh của mình

- Phụ thuộc quan hệ sản xuất kinh doanh trên thị trường: những doanhnghiệp lớn, hoạt động lâu đời thường có mối quan hệ rộng rãi với bên cung câphàng hóa cũng như có lượng vốn lớn để đảm bảo thì thường dễ tiếp cận với hìnhthức vay vốn này hơn các doanh nghiệp nhỏ

- Có thể gặp rủi ro khi buộc phải thay đổi nhà cung ứng và phụ thuộc nhiềuvào sự đúng hẹn, uy tín của nhà cung ứng

- Có thể gặp rủi ro dây chuyền

- Quy mô tín dụng bị giới hạn trong số lượng được phép mua chịu, khả năngcủa nhà cung ứng, …j

- Không gian vay mượn không lớnj

 Đánh giá sự phù hợp của kênh huy động vốn đối với DNNVV:

Hình thức vay vốn này không những giúp doanh nghiệp có vốn để sử dụng

mà nó còn không phải trả lãi, nên đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực sản xuất thì nó rất phù hợp do loại hình doanh nghiệp này hay chịu nợ bạn hàngkhi mua nguyên nhiên vật liệu Tuy nhiên như đã nói ở trên, đối với DNNVV, doquy mô nhỏ nên các mối quan hệ bạn hàng cung ứng của DN, mức tín nhiệm của

DN đối với các bạn hàng, quy mô các đơn hàng,… cũng vì thế mà không lớn, lượngvốn chiếm dụng được từ nguồn này chỉ ở mức độ hạn chế

1.2.2.2.3 Tín dụng thuê mua

 Khái niệm

Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín jdụng thông qua các loại tàisản, máy móc, thiết bị Quan hệ tín dụng thuê mua được thực hiệnj trên cơ sở thỏathuận giữa người đi thuê tài sản jvà người cho thuê Người cho thuê sẽ chuyểnj giaotài sản cho người đi thuêj trong một khoảng thời gian nhất định, còn người đi thuê

Trang 24

phải trả một số tiền choj chủ tài sản tương ứng với quyền sử dụng jHình thức nàytuy không làm tjăng nguồn vốn cũng như không jlàm tăng giá trị của tài sản jcốđịnh, nhưng nó giúpj doanh nghiệp thỏa mãn một số nhu cầu về thay đổi năng lựcsản xuất

Có 2 hình thứcj tín dụng thuê mua là: thuê vận hànhj và thuê tài chính

•Thuê vận hành: jbên thuê sẽ sử dụng tài sản của bên jcho thuê trong mộtthời gian nhất định và jsẽ trao trả lại tài sản đó jcho bên cho thuê khi kết thúcj thờihạn thuê tài sản jBên cho thuê giữ quyền sở hữuj tài sản cho thuê và nhậnj tiền chothuê theo hợp đồng cho thuê j

•Thuê tài chính: bên cho jthuê cam kết mua máy móc, thiết bị, jphương tiệnvận chuyển và các jđộng sản khác theo yêu cầu của bên thuê jvà nắm giữ quyền sởhữu đối với tài sảnj cho thuê Bên thuê sử dụng jtài sản thuê và thanh toánj tiềntrong suốt jthời hạn thuê đã được thỏa jthuận Khi kết thúc thời jhạn thuê bên thuê

jđược quyền lựa chọn mua ljại tài sản hoặc tiếp tục thuê j

 Đặc điểm

- Điều kiện tín dụng thuê mua: j

Trong trường hợp thuê vận hành, j bên thuê phải kí quỹ một mức 15j-30%giá trị tài sản cho thuê jThuê tài chính thì không cần phải kíj quỹ nhưng doanhnghiệp đi thuêj cũng phải chứng minh được với jbên doanh nghiệp cho thuê vềj tưcách phápj nhân, tình hình tài chính, jtính khả thi của djự án đầu tư….Chi jphí thuê

mà doanh jnghiệp đi thuê trả phải đủ để bù đắpj được hoàn toàn chi phí mua sắm tàisản, phí quản lý, rủi ro và khả năng tích lũy lãi cho bên doanh nghiệp jcho thuê tàisản.Tùy khả năngj tài chính của doanh nghiệp đi thuê và thỏa thuậnj giữa hai doanhnghiệp mà tiền thuê tài sản jcó thể trả một lần hoặc trả theo định kì

- Thời hạn thuê: j

Doanh nghiệp thuê vận hànhj thì thời hạn thuê thường rất jngắn so với toàn

bộ thời gian hữu ích jcủa tài sản Thích hợp với những hoạt độngj có tính mùa vụ.Khi doanh nghiệpj muốn chấm dứt hợp đồng jchỉ cần báo trước cho người thuê

jmột thời gian khá ngắn j

Đối với doanh nghiệpj thuê tài chính : thì phức tạp hơn, gồm 3 giai đoạn: j

Trang 25

Giai đoạn 1: Thời hạn choj thuê chính thức Đây là khoảng jthời gian quantrọng nhất của hợpj đồng cho thuê Giai đoạn nàyj chiếm ít nhất 60% thời gian khấu

jhao của tài sản

Giai đoạn 2: Cho thuê tự chọnj Đây là khoảng thời gian mà doanh nghiệpj

có thể tiếp tục thuê tài sảnj, nhưng chi phí thuê rất thấp j

Giai đoạn 3: Thông thường jhết giai đoạn thuê tài jchính, người cho thuê ủy

jquyền cho doanh nghiệpj thuê làm đại lý bán tài sản Nếu jdoanh nghiệp quản jlý

sử dụng tài sản tốt jthì giá trị thực tế của tàijsản có thể lớn hơn jrất nhiều giá tiền

jcòn lại dự kiến trong hợpj đồng,họ có thể mua jlại và cũng có thể bán jđược giá caohơn để hưởng phần chênh lệch j

Riêng trong giaij đoạn 1, doanh nghiệp không được tự ýj kết thúc hợp đồng

- Bên cho thuê jkhông có quyền tham gia vào các quyết jđịnh của doanhnghiệp đi thuê, nhưng có quyền jkiểm tra tài sản định kì jDoanh nghiệp đi thuê nếu

jkhông đúng hạn hoặc khônjg thực hiện được cam kết trong hợpj đồng sẽ phải chịuj

lãi suất phạt như jvay của Ngân hàng và sự phánj xử của toàn án Ngoài raj, hìnhthức tín dụng này giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được thuế do phí trả tiền thuê làmột khoản chi phí nên lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm

Hình thức tín dụng thuê mua có ưu điểm như:

- Thay đổi năng lực sản xuất của doanh nghiệp, do doanh nghiệp được sửdụng tài sản đi thuê như tài sản cố định củaj mình nên việc đi thuê được các máymóc, thiết bị hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất laoj động, giảm giáthành sản phẩm, từ đó tăng doanh thu j

- Doanh nghiệp không phải bỏ lượng vốn jlớn để trang bị lại cơ sở thiết bị

mà vẫn đạt được mục đích của mình

Riêng đối với thuê tài chính:

- Thông thường đối với các khoản vay trung và dài hạn, các ngân hàngthương mại luôn đòi hỏi tài sản đảm bảo (thế chấp , cầm cố) và chỉ cho vay tối đa là80% tổng chi phí thực hiện dự án, nhưng với kênh cho thuê tài chính, doanh nghiệpchẳng những không cần ký quỹ đảm bảo hay tài sản thế chấp mà còn có thể được tàitrợ đến 100% vốn đầu tư Lãi suất hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận của 2 bên

Trang 26

lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp, cũng như mẫu mã chủng loại phù hợp vớiyêu cầu của DN mình.

- Ngoài ra nếu DN đã lỡ đầu tư mua tài sản mà thiếu vốn lưu động thì vẫn cóthể bán lại cho công ty CTTC và sau đó công ty sẽ cho DN thuê lại Như vậy doanh

DN vừa có vốn lưu động cho hoạt động sản xuấtjkinh doanh mà vẫn được sử dụngtài sản

- Kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp được quyền ưu tiên mua lại tài sảnvới giá trị danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế jcủa tài sản tại thời điểm mua jlại.Bêncạnh đó một ưu điểm vôj cùng quan trọng nữa củaj hình thức cho thuê tài chính jđó

là lợi ích đượcj hưởng từ tấm chắn thuế Tài sản choj thuê tài chính vẫn thuộc quyền

sở hữu củaj bên cho thuê nên bên cho thuê đượcj phép khấu hao tài sản đó, làmj

giảm thuế thu nhập phải nộp j Mặt khác, bên đi thuê phải trả chij phí thuê, chi phí

jđó được khấu trừ trướcj thuế nên cũng làm giảm thuế thu nhậpj mà doanh nghiệpphải nộp jNhư vậy cả hai doanh nghiệp đều nhận được lợi ích từ jtấm chắn thuế

Dù thế, vẫn có một vàij nhược điểm khi các DN muốn sử dụng nguồn vốnnày:

- Hình thức này không làm tăng nguồn vốn or tài sản của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải có dự án jthuê tài chính khả thi, tình hình jtài chính lànhmạnh, và có khả năng tài chính để tham gia vào dự án thuê Và do lãi suất là tự thỏathuận nên DN cần có những so sánh, đánh giá tương quan giữa những hình thức huyđộng vốn nhằm đảm bảo kí kết hợp đồng với mức lãi suất có lợi, hoặc chí ít là tươngđương khi huy động bằng những nguồn vốn khác

 Đánh giá sự phù hợp của hình thức huy động vốn đối với DNNVV:

Qua những nét phác họa cơ bản trên, kênh tín dụng thuê mua có thể là một sựlựa chọn tốt cho các DNNVV khi có nhu cầu Đây là hình thức đã được áp dụng kháhiệu quả và phổ biến trên Thế giới, nhưng ở Việt Nam, tuy hứa hẹn là một kênh huyđộng vốn khá tiềm năng nhưng hầu hết các doanh nghiệp vẫn chưa tiếp cận đượcnguồn này do hiện nay chưa có nhiều các nhà cung cấp chuyên cho thuê tài sản, hầunhư ta mới chỉ gặp nhiều hình thức huy động này giữa các doanh nghiệp làm việc tronglĩnh vực xây lắp với các nhà chuyên cho thuê tài sản xây dựng công trình

1.2.2.2.4 Phát hành trái phiếu

Trang 27

 Khái niệm:

Trái phiếu hay còn gọi là trái khoán là jcác giấy tờ vay nợ dài hạn và trunghạn Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích đòi nợhợp pháp của người sở hữu trái phiếu đối với tàij sản của tổ chức phát hành

Các DN có thể phát hành nhiềuj loại trái phiếu khác nhau tùy theo mụcđích, dự đoán về tình hình biến động kinh tế nói chung và để tận dụng được những

ưu thế của từng loại trái phiếu

 Đặc điểm huy động vốn bằng trái phiếu

- Tùy từng quốc gia lãnh thổ mà qui định jvề điều kiện và thủ tục phát hànhtrái phiếu là khác nhauj

- Quy mô phát hành của doanh nghiệp jdưới sự cho phép của Ủy ban chứngkhoán Nhà nướcj

- Lãi suất thường thấp hơn jlãi suất cho vay Ngân hàng và lợi tức jcổ phiếuthườngj

- Doanh nghiệp ko phải chịu sự quản ljý giảm sát của các trái chủ jmà chỉchịu của Ủy ban chứng khoán Nhà nước jCác trái chủ không có quyền jtham giavào các quyết định hay biểuj quyết những vấn đề quan trọng của DN

- Doanh nghiệp phải jthanh toán tiền lãi trái phiếu hàngj năm và tiền gốc khij

đến thời hạn Doanh nghiệp có thể jtrả lãi trước hoặc sau

- Lãi trái phiếu đượcj hạch toán vào chi phí hoạt jđộng tài chính để xác định

jlợi nhuận trước thuế do đó doanh jnghiệp tiết kiệm được một jkhoản thuế thu nhậpdoanh nghiệp

 Đánh giá sự phù hợp của hình thức huy động vốn đối với DNNVV:

Vì bản chất của việc phát hành trái phiếu là đi vay bằng uy tín và phải chứngminh được năng lực cũng như khả năng phát triển trong tương lai của DN, nên nếuđáp ứng được những đòi hỏi này thì DN có thể huy động được lượng vốn lớn khiphát hành thành công trái phiếu, ngoài ra còn được sử dụng số vốn này với thời giantương đối dài (so với các hình thức khác) và lãi suất thường cố định trong suốt thờigian vay Bên cạnh đó, cũng cần thấy được nếu không hội đủ những yếu tố cần thiếtnhư uy tín, danh tiếng và thành tích hoạt động, như vấn đề thường gặp ở đa số

Trang 28

những DNNVV, thì việc huy động vốn từ hình thức này chắc chắn sẽ gặp phảikhông ít khó khăn Mặt khác, do những người có vốn có thể lựa chọn giữa các hìnhthức khác để bỏ vốn một cách linh hoạt (như gửi tiền mặt vào ngân hàng, mua bảohiểm, đầu tư chứng khoán, tham gia các quỹ đầu tư…) nên hình thức này, đặc biệtvới lãi suất cố định trong thời gian dài, thường phải chịu áp lực cạnh tranh lớn.Muốn thu hút người mua thì lãi suất trái phiếu cần phải cao, và những trái phiếu với

kỳ hạn quá dài thường khó gây hứng thú với họ, trong khi quá ngắn thì DN lại gặpphải khó khăn… Và lại càng khó khăn nữa để DNNVV có thể thu hút được nguồnvốn này, bởi họ hầu như chẳng thể đáp ứng được những yêu cầu ấy Do vậy, đâythực sự chưa phải là nguồn huy động vốn hữu ích đáp ứng nhu cầu vốn củaDNNVV

1.2.2.2.5 Tín dụng đầu tư của Nhà nước

 Khái niệm, đặc điểm:

Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (ĐTPT của NN) là sự hỗ trợ của

NN thông qua các hình thức tín dụng để tài trợ đầu tư các dự án phát triển thuộclĩnh vực được NN khuyến khích

Xét một cách thực chất, thông qua các quan hệ vay- trả, hoạt động tín dụngĐTPT của NN là một phương thức nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cho ĐTPT.Ngoài nguồn vốn NSNN, Chính phủ sử dụng tín dụng ĐTPT của NN như một công

cụ nhằm tài trợ cho các dự án phát triển, đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XHtrong từng thời kì Giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng ĐTPT của NNkhông chỉ giúptập trung các nguồn vốn cần thiết, là nền tảnggiúp NN tiến hành điềutiết kinh tế, mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát huyđược nguồn vốn tín dụng đầu tư của NN

Tín dụng đầu tư phát triển của NN bao gồm các hình thức:

 Cho vay đầu tư: là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của NN cho cácchủ đầu tư (ở đây là các DN) vay vốn để thực hiện dự án

Đây là hình thức truyền thống của tín dụng, nguồn vốn tín dụng NN đượctrực tiếp tham gia hoạt động đầu tư

Với hình thức này, chủ thể cho vay là cơ quan được giao quản lý tín dụng

NN có khả năng tiến hành quản lý và giám sát nguồn vốn một cách chắc chắn trước

Trang 29

và trong khi cho vay Tuy nhiên, nhược điểm của loại hình này là phải luôn có sẵnnguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn theo tiến độ của dự án, điều này gây tốn kém chiphí (chi phí bảo quản, lưu trữ, chi phí cơ hội…) và không phải lúc nào cũng đượcthỏa mãn ( không thể bất kỳ thời điểm nào cũng có khả năng dự trữ đủ lượng tiềnđáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư cho dự án) Đối với chủ đầu tư được vay vốn, hìnhthức cho vay này tạo thuận lợi cho dự án do lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thịtrường, thời hạn cho vay dài, phù hợp với đặc điểm của ĐTPT & khối lượng vốnvay lớn, điều kiện đảm bảo tiền vay đơn giản hơn Tuy thế, số vốn vay không thểđáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn của dự án, chủ đầu tư vẫn cần huy động thêm từ cácnguồn khácđể đảm bảo đủ vốn phù hợp với tiến độ của dự án.

 Bảo lãnh tín dụng đầu tư: là việc cơ quan quản lý tín dụng đầu tư của NNthực hiện cam kết bảo lãnh bằng uy tín và nguồn vốn của mình cho nhu cầu vay vốn(thuộc danh mục được khuyến khích, điều tiết) của bên đi vay với tổ chức tín dụngcho vay

Đối với cơ quan quản lý, hình thức bảo lãnh có ưu điểm là không cần đếnnguồn vốn (trừ khi bên đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ), nhưng vì bêncho vay lại là tổ chức tín dụng khác nên việc giám sát trong quá trình cho vay bị hạnchế Điều này đặt ra vấn đề đốivới cơ quan quản lý, làm thế nào để tăng cường hoạtđộng giám sát của tổ chức trực tiếp cấp tín dụng, ràng buộc tổ chức này chịu tráchnhiệm liên đới nếu xảy ra thất thoát tín dụng… vì khi bên được vay khôngthể thựchiện nghĩa vụ trả nợ, tổ chức tín dụng NN sẽ phải nhận nhiệm vụ thu hồi nợ khó đòi

vì khoản nợ này sẽ được chuyển cho họ để tiếp tục xử lý

Cònđối với chủ đầu tư mà nói, hình thức này sẽ mở rộng khả năng vay vốncủa họ, do nguồn vốn khi đó không chỉ phụ thuộc vào khả năng cung cấp của riêng

tổ chức tín dụngNN nữa Nhưng cũng vì nguồn vốn này không phải được huy độngdành với mục đích của tín dụng NN nên các điều kiện ưu đãi sẽ ít hơn hình thức chovay đầu tư, đi kèm với việc phải trả phí bảo lãnh, và tùy thuộc mức độ rủi ro của dự

án có thểchủ đầu tư sẽ cần đến tài sản đảm bảo

 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư ( hình thức duy nhất có ở Việt Nam): NN sửdụng một phần NSNN cho đầu tư phát triển đểhỗ trợ phần nào lãi suất cho chủ đầu

tư vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường để đầu tư dự án, sau khi dự

án đã hoàn thành, vận hành được và trả được nợ

Trang 30

Hỗ trợ lãi suất về căn bản không được coi là một hình thức tín dụng, nhưng

nó gắn liền hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, với vai trò là nhân tố hỗ trợ, là mộtđộng cơ thúc đẩy các chủ đầu tư quyết định thực hiện dự án Khi sử dụng hình thứcnày, chủ thể cung cấp tín dụng trực tiếp không phải là cơ quan quản lý tín dụng NN

do đó không cần đến nguồn vốn tương ứng với kế hoạch đầu tư, việc hỗ trợ không

có ràng buộc trách nhiệm sau khi được nhận số tiền hỗ trợ, vì đây là khoản khuyếnkhích, cho không và không lấy lãi Dù thế, không phải chủ đầu tư với bất kì dự ánnào cũng dám chắc có thể nhận được khoản hỗ trợ này khi tiến hành xem xét, phântích tính khả thi của dự án nên đó cũng là một nhược điểm bộc lộ của hình thức hỗtrợ lãi suất sau đầu tư

 Đánh giá sự phù hợp của nguồn vốn đối với DNNVV:

Nguồn vốn có được tất cả những ưu điểm mà DNNVV cần, như tính ưu đãicủa khoản vay về lãi suất, thời hạn vay và quy mô vốn vay, và cả các điều kiện vềthế chấp món vay cũng được giảm bớt nhiều so với việc vay của các tổ chức tíndụng ngoài NN Nhưng như đã đề cập ở trên, do mục đích của nguồn vốn là đểkhuyến khích một số lĩnh vực kinh doanh mà NN muốn thúc đẩy, nên số các DNcũng như DNNVV huy động được vốn từ nguồn này hẳn là không nhiều

1.2.2.2.6 Nguồn từ biếu tặng, viện trợ

Ngoài những nguồn vốn có thể huy động từ việc vay mượn, nguồn vốn bênngoài doanh nghiệp còn có thể đến từ việc nhận viện trợ, quà biếu tặng từ các tổchức, cá nhân bên ngoài Nguồn này tuy có ưu điểm là sử dụng không phải trả lãinhưng lại không ổn định, khó dự đoán, do đó không thể lấy làm căn cứ chủ yếutrong huy động vốn

Nhận xét chung về sự phù hợp của các nguồn vốn đối với ĐTPT DNNVV:

Có thể thấy rằng những nguồn vốn phù hợp với ĐTPT DNNVV là nguồn cótính chất trung và dài hạn Mặt khác, với đặc điểm của DNNVV là nguồn lực từ bêntrong DN huy động được hạn chế, cần có sự trợ giúp từ bên ngoài, nên có thể thấyđược các nguồn phù hợp nhất với huy động vốn cho ĐTPT DNNVV là: tín dụngngân hàng, tín dụng thuê mua, tín dụng đầu tư Nhà nước, phát hành chứng khoán(nếu là trái phiếu thì có thời hạn dài là trung và dài hạn)

1.2.3 Quy trình huy động vốn cho ĐTPT tại DNNVV

Trang 31

Bước 1: Đánh giá nhu cầu vốn để ước lượng số vốn cần huy động của DN.Bước 2: Nhận diện các nguồn vốn có thể huy động trong khả năng cho phépcủa DN mình:

Trong mỗi điều kiện về hoàn cảnh, địa điểm có những yếu tố (cả chủ quan vàkhách quan) khiến việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau trở nên thuận lợihoặc khó khăn hơn Vì thế, cần tìm hiểu để thất được trong thời điểm DN cần huyđộng vốn thì nguồn nào là phù hợp hơn cả, về quy mô, chi phí cũng như thời hạnhuy động vốn

Bước 3: Lập phương án huy động vốn, cần có một vài kịch bản để phòngtrường hợp nguồn vốn dự định huy động lại không thể tiếp cận được vì nhiều lý do

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để đáp ứng các thủ tục, yêu cầu cần thiết choviệc huy động vốn từ một hay nhiều nguồn đã chọn, như:

- Hồ sơ năng lực tài chính của DN:

- Những giấy tờ chứng minh cần có về DN: GCN đăng ký kinh doanh, lịch

sử phát triển của DN, ban lãnh đạo & bộ máy quản lý DN

- Các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật đối với từng hình thứchuy động VD như, đối với tín dụng ưu đãi ĐTPT thì cần những giấy tờ chứng minh

ưu đãi, với phát hành trái phiếu, cổ phiếu trên thị trường chứng khoán thì cần cóquyết định chấp thuận phương án phát hành của người có thẩm quyền (nhằm đảmbảo phương án vay nợ/góp vốn trên là khả thi, mang lại hiệu quả và giúp những chủthể tham gia đóng góp vốn không bị thiệt hại do những hành vi rủi ro đạo đức (từphía các nhà huy động) mà các nhà đầu tư khó có thể tự mình kiểm soát được), …

- Kế hoạch sử dụng nguồn vốn dự kiến huy động được cho ĐTPT DN (đãnằm trong phương án phát hành chứng khoán đối với hình thức huy động này),thường là dự án đầu tư có đầy đủ tính khả thi và hiệu quả (lúc này mới chỉ đc xemxét trên góc độ chủ quan của DN)

- Tài sản đảm bảo (nếu cần)

Bước 5: Thực hiện huy động vốn

- Nộp hồ sơ, các tài liệu có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết,như là các cơ quan Nhà nước trong trường hợp xin cấp giấy phép phát hành chứng

Trang 32

khoán, xin chứng nhận để được cấp tín dụng ưu đãi, … hay là các tổ chức tài trợvốn như ngân hàng, công ty tài chính, các Quỹ… làm cơ sở để bên tài trợ vốn xemxét hồ sơ, cấp vốn cho DN.

Nếu cơ quan này xét thấy hồ sơ không hợp lệ, thiếu sót hoặc không chínhxác và gửi trả lại cho DN, DN tiến hành bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với quyđịnh, rồi nộp lại cơ quan nói trên chờ xét duyệt

- Cứ thế đến khi hồ sơ đủ tiêu chuẩn, DN được ký hợp đồng, nhận được camkết cấp vốn từ nhà tài trợ, hoặc có quyền phát hành các giấy tờ có giá để huy độngvốn trực tiếp thông qua thị trường vốn

Bước 6: Kiểm tra, đánh giá quy trình huy động vốn

Thường xuyên tiến hành đánh giá việc huy động vốn từ các nguồn của mình,kịp thời cập nhật bổ sung thêm các nguồn vốn có khả năng tiếp cận trong trườnghợp nhu cầu vốn của DN nói chung, vốn cho ĐTPT doanh nghiệp nói riêng tănglên, hoặc giả các yếu tố bên ngoài thay đổi, khiến cho việc huy động vốn từ nhữngnguồn mà DN thường sử dụng không còn hiệu quả nữa, … Cùng với việc so sánh,đánh giá, rút kinh nghiệm, từ đó hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác huy độngvốn của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho ĐTPT tại DNNVV

Việc huy động vốn trong doanh nghiệp cũng có những khó khăn, thuận lợinhất định Tuỳ thuộc vào từng thời điểm mà việc huy động vốn trong doanh nghiệp

có thể được tiến hành thuận lợi hay không Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tớikhả năng huy động vốn cho doanh nghiệp Đó là những nhân tố sau

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Quy mô của doanh nghiệp.

Đây là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới khả năng huy động vốn củadoanh nghiệp Nó thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, doanh nghiệp qui mô càng lớn thì khả năng huy động vốn càng

dễ dàng Doanh nghiệp lớn thì đương nhiên qui mô sản xuất kinh doanh của nócũng lớn, doanh thu lớn, lợi nhuận lớn, lượng vốn tích lũy để lại qua các năm sẽlớn Doanh nghiệp nhỏ, mức doanh thu và lợi nhuận có được cũng bị hạn chế, và

Trang 33

nhuận để lại của những doanh nghiệp lớn có ưu thế so với các doanh nghiệp nhỏ.

Thứ hai, doanh nghiệp lớn thì qui mô giá trị tài sản mà doanh nghiệp sở

hữu cũng lớn hơn với những doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ Đây là một ưu thếcho các doanh nghiệp này khi đi vay tín dụng ngân hàng, vì khi đi vay, các ngânhàng bao giờ cũng căn cứ vào số lượng tài sản mà doanh nghiệp vay vốn để quyếtđịnh xem sẽ cho doanh nghiệp vay hay không, hoặc vay với số lượng bao nhiêu.Các doanh nghiệp lớn có thể đem những tài sản có giá trị lớn của mình ra thế chấp

để vay được số lượng vốn cần thiết cho hoạt động đầu tư, sản xuất của mình Vì thế,trong hình thức vay tín dụng ngân hàng, bao giờ các DNNVV cũng hạn chế về khảnăng vay nguồn vốn này hơn so với các doanh nghiệp lớn

Thứ ba, trong tín jdụng thương mại, các doanh nghiệp lớn thường hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, cũng như đã có thời gian jhoạt động lâu dàinên họ có được lòng tin của khách hàng và các đối tác, dễ dàng thỏa thận với bêncung cấp và phân phối cho vay những khoản vay tín dụng thương mại, tạo lợi thếtrong việc huy động vốn j

Thứ tư, doanh nghiệp có quy mô lớj cũng có thuận lợi hơn các công ty vừa

và nhỏ khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu hay jtrái phiếu Muốn phát hành

cổ phiếu hay trái phiếu ra thị trường thì công ty cũng phải đáp ứngj được qui môvốn đủ lớn nhằm đảm bảoj khả năng trả nợ Ngoài ra, doanh nghiệpj lớn thì lòng tincủa các nhà đầu tư cũng lớn hơn so với cácj doanh nghiệp nhỏ; ngoài các yếu tốjj về

uy tín, hiệu quả hoạt động, j lĩnh vực hoạt động của doanh jnghiệp thì quy môj củadoanh nghiệpj lớn cũng khiến nhà đầuj tư thấy yên tâm khi lựa chọn trái jjphiếu, cổphiếu của công ty này hơn j

Thứ năm, doanh nghiệp jlớn thì nguồn quỹ dự phòngj của nó chắc chắn

jcũng sẽ lớn, điều đó thuận lợi jcho doanh nghiệp khi muốnj huy động từ nguồn vốnnày, họ có thể tạm thời dùng nó khi cần thiết và sẽ bù đắp và hoàn trảj vào cuối kỳkinh doanh

Như vậy, dù có lợi thếj là gọn nhẹ, linh hoạt, nắm bắt đượcj các xu hướngnhanh để biến đổi sao cho phù hợp vjới những đòi hỏi khách quan… jnhưng nhữngđiều này dường như khó có thể biến thành ưu jđiểm trong hành trình thu hút vốnvào sản xuất kinh doanh của các DNNVV Như đã chỉ ra, ta thấy được hiệu quả củaquy mô ở đây nghiêng về phía các DN lớn nhiều hơn, tức là DN với quy mô càng

Trang 34

nhỏ thì càng khó khăn trong tiếp cận vốn

1.3.1.2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp mà hoạt động trong lĩnh vực có tỷ suất lợi jnhuận cao, thịtrường lớn, ổn định thì khả năng huy động vốn sẽ cao hơn 2 doanh jnghiệp cùngqui mô, thì yếu tố tiếp theo quyết định đến huy động vốn sẽ là lĩnh vực hoạt độngcủa doanh nghiệp Ở những ngành có lợi nhuận bình quân ngành jcao, sẽ thu hútnhiều nhà đầu tư quan tâm và đầu tư vào hơn Những ngành cój lợi nhuận thấp, chiphí cao thì ngược lại, việc thu hút các nhà đầu tư sẽ gặp nhiều khó khăn hơn j

Đối với những lĩnh vực kinh doanh mới, j chưa có nhiều doanh nghiệp hoạtđộng, thị trường còn lớn, doanh nghiệp dễ dàng chiếm lĩnh thịj trường, từ đó thuđược doanh thu và lợi nhuận lớn Đến khi các công ty khác bắt đầu quan jtâm đếnthị trường này thì doanh nghiệp cũng đã có chỗ đứng vững mạnh, ưu thế hơn các

jdoanh nghiệp khác… Từ đó dễ dàng thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào jdoanhnghiệp hay góp vốn liên doanh với doanh nghiệp j Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng,

vì là lĩnh vực kinh doanh mới, thì những doanh nghiệp đi tiên phong jcũng sẽ gặpphải nhiều khó khăn khi mới bắt đầu hoạt động, và cũng không phải doanhnghiệpjnào cũng tìm được hướng đi đúng đắn trong quá trình sản xuất

Cuối cùngmột lĩnhj vực hoạt động có thị trường rộng lớn, tiềm năng thì khảnăng thu hút vốn đầu tư vào đó là cao hơn rất nhiều jkhi mà ta hoạt động trong mộtngành mà thị trường nhỏ hẹp không thu hút được sự quan tâm của nhữngj nhà đầu

tư nên khả năng thu hút vốn đầu tư rất hạn chế Ngoài ra còn liên quan đến cácj nhàcung ứng đối tác vì nó quyết định đến các khoản vay tín dụng thươngj mại củadoanh nghiệp j

1.3.1.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. j

Doanh nghiệp hoạt jđộng tốt, hiệu quả sản xuất kinh doanhj cao thì đương

jnhiên khả năng huy động vốn của nó jsẽ tốt hơn nhiều nhữngj doanh nghiệp sảnxuất đình trệ Ta có thể thấy, jdoanh nghiệp hoạt động tốt thì vòngj quay của vốncũng đượt rútj ngắn và không bị gián đoạn, jvốn không bị ứ đọng, liên tục jđượcđầu tư để tiếpj tục gia tăng giá trị Từ đó doanh thu, jlợi nhuận mà công ty thu được

jcũng lớn, số lượng lợi nhuậnj để lại nhiều, doanh nghiệp được tíchj lũy nhiều hơn,

jlượng vốn chủ sở hữu cũng gia tăng j

Trang 35

Hiệu quả sản xuất kinhj doanh càng cao thì uy tín của doanhj nghiệp cànglớn càng thu hút được nhiều nhà đầu jtư quan tâm, chú ý Từ đó công ty sẽ dễ dànghơn khi mà kêu gọi các nhà đầu tư vào doanh nghiệp Khi hiệu quả jsản xuất kinhdoanh cao thì việc đi vay tín dụng ngân hàngj và vay tín dụng thương mại cũng trở

jlên dễ dàng hơn vì khi sản xuất kinh jdoanh đạt hiệu quả cao tạo được lòngj tin đốivới những nhà choj vay từ đó mà dễ dàng huy độngj vốn vào để đầu tư vào những

jdự án kinh doanh của mình j Còn trái lại khi mà sản xuất kinhj doanh không đạthiệu quả, vốn bị ứ đọngj không lưu thông được thì doanh nghiệpj khó có khả nănghuy động vốn lớn jvì không thu hút được sự quan tâmj của những nhà đầu tư, không

jtạo được niềm tin về khả năngj thanh toán tới những nhà cho vayj do vậy mà khókhăn hơn khi đi vay

1.3.1.4 Uy tín của doanh nghiệp. j

Uy tín của doanh nghiệp cũng là một nhân tố jquan trọng ảnh hưởng tới khả

jnăng huy động vốn của doanh nghiệpj Rõ ràng khi mà doanh nghiệp jcó được uytín trên thị trường tạo được niềmj tin đối với khách hàng và đối tác, các nhà đầu tưthì doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn khi thu hút đầu tư thu hút vốn jUy tín của doanhnghiệp nhiều khi còn quan trọng hơnj cả hiệu quả sản xuất kinh doanh hay quy môcủa doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư Vì hiệu quảj hoạt động sản xuấtkinh doanh là sự biểu hiện tại những thời điểm nhất định, không doanhj nghiệp nào

là có thể hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao trong suốt thời gian dài j

Nhưng uy tín của doanh nghiệp thì khácj nó được xây dựng qua nhiều giai đoạn,

jphải được tạo dựng rất lâu vì vậy mà uy tín của doanh jnghiệp sẽ góp phần quantrọng giúp doanh nghiệp huy động vốn

Khi mà doanh nghiệp jcó uy tín lớn thì việc phátj hành trái phiếu hay cổphiếu ra thị trường tài chính thì sẽ được sự quanj tâm nhiều hơn của các nhà đầu tưtrước những doanh nghiệp khác jchưa có uy tín, j hay uy tín còn chưa nhiềuj Uy tíncủa doanh nghiệp như là một tài sản vô hình, nó được xây dựng qua thời gian, jquaquá trình hoạt động của doanh jnghiệp trên thị trường, nó jnhư là thương hiệu củadoanh nghiệp trên thị trường

Tuy nhiên, trên góc độ DNNVV mà nói, thường làj những DN với quy môkhông lớn, hjoặc vừa mới thành lập với jsố vốn ít ỏi, quan hệ jkinh doanh trên thịtrường không jđược rộng rãi Vì thế, các DN jnày thường gặp khó khăn hơn jtrong

Trang 36

việc nhận đượcj sự tin tưởng từ các bạn hàng, jcác tổ chức tài trợ vốn, …j để tiếpcận được nguồn vốn từ họ j

1.3.1.5 Nhân tố con người

Con người là nhân tố chủ đạo quyết định những nhân tố đã được kể trên.Chính những người sáng lập với những ý tưởng về hàng hóa, dịch vụ của mình đãtạo nên DN, những người lao động, quản lý trong DN đã tạo ra sản phẩm đó, thu vềdoanh thu, kiếm được lợi nhuận, từ đó tạo ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN, gây dựng uy tín DN… Cũng không phải nhân tố nào khác, chỉ có conngười chứ không phải máy móc hay phần mềm nào đó có thể nhận định, nắm bắtđược những thông tin, tình hình có liên quan đến hoạt động của DN, giúp DN huyđộng được vốn từ các nguồn khác nhaunhư vay vốn ngân hàng, nhận vốn từ các quỹđầu tư mạo hiểm, vay vốn chính sách… để tận dụng thời cơ kinh doanh

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Tình hình thị trường.

Với thị trường ổn định không có biếnj động, khủng hoảng thì khả năng huyđộng vốn của doanh nghiệp sẽ tốt hơn nhiều khi mà jtình hình thị trường biến độnghay trở lên xấu đi Có thể thấy như jnếu nền kinh tế đang ở trong tình trạng suythoái, lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay caoj thì tình hình huy động vốn của doanhnghiệp chắc chắn gặp nhiều khó khăn

Tình hình thị trường phát triển ổn định thì các nhà đầu tư sẽ mở rộng đầu tưquan tâm nhiều đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bản thân doanhnghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ dễ dàng huy động vốn từ các nhà đầu tư, kêu gọi vốn

từ thị trường, vay vốn của các đối tác Nhưng mà khi thị trường diễn biến xấu đi, thịtrường tiêu thụ bị thu hẹp từ đó các nhà đầu tư sẽ thu hẹp đầu tư dẫn đến việc huyđộng vốn của doanh nghiệp sẽ không thể được diễn ra một cách dễ dàng trong khidoanh nghiệp cũng sẽ phải thu hẹp hoạt động, doanh thu và lợi nhuận giảm xuốnglàm cho nguồn vốn nội bộ cũng sẽ giảm theo khiến cho khả năng huy động vốn bịảnh hưởng

1.3.2.2 Cơ chế chính sách của nhà nước.

Một Nhà nước với cơ chế chính sách thông thoáng, khuyến khích phát triểncác thành phần kinh tế sẽ tạo điều kiện cho các loại thị trường phát triển, tăng cơ hội

Trang 37

để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và thu hút nguồn vốn phong phú, đa dạng Vì

rõ ràng dù doanh nghiệp có quy mô vốn lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh nào… thì đều hoạt động trong khuôn khổ cơ chế chính sách của nhà nước vìvậy mà cơ chế chính sách của nhà nước là yếu tố rất quan trọng giúp cho doanhnghiệp có thể phát triển được hay không.Mỗi một cơ chế chính sách mà nhà nướcđưa ra đều có ảnh hưởng nhất định tới doanh nghiệp

Nếu mà chính sách đó đưa ra hợp lý, phù hợp với thị trường, phù hợp vớitiến trình phát triển thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, khuyến khíchđược các doanh nghiệp phát triển Đặc biệt là những chính sách về thị trường tàichính và tiền tệ, chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp… nó sẽ ảnh hưởng rấtnhiều tới doanh nghiệp, khi mà chính sách này phù hợp nó sẽ khuyến khích đượcdoanh nghiệp phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có thể huy độngvốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp

Còn nếu những chính sách này đưa ra không phù hợp, hoặc chỉ giúp giảiquyết được một số tồn tại ở lĩnh vực khác, nhưng lại khiến cho thị trường gặp hạnchế, tác động xấu đến doanh nghiệp thì nó sẽ làm cho doanh nghiệp không thể pháttriển được, khiến cho khả năng huy động vốn của doanh nghiệp bị hạn chế, và vòngluẩn quẩn này làm đình trệ quá trình phát triển của các DN

Tóm lại, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của

doanh nghiệp Nó có thể là nhân tố khách quan hay chủ quan, nhưng cho dù là từphía nào thì tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà có tác động khác nhau tới khả nănghuy động vốn của doanh nghiệp, có thể nó tạo thuận lợi trong lúc này nhưng lại gâykhó khăn trong lúc khác vấn đề là doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi với từngđiều kiện nhất định, tận dụng những thuận lợi mà các nhân tố này mang lại vàodoanh nghiệp, tuỳ thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp mà có giải pháp huy độngvốn sao cho hiệu quả

Trang 38

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA DNNVV VIỆT NAM

Những đổi mới của đất nước từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa năm 1986, đi cùng với những biến chuyểntích cực trong phát triển các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Hiến pháp 1992

ra đời trong đó có khẳng định vai trò, tính hợp pháp và bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế khác nhau trong nền kinh tế nhiều thành phần Sự cụ thể hóa hiến pháptrong các luật như Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty, Luật đất đai (1988),Luật đầu tư nước ngoài (1987), Luật thương mại, Luật Doanh nghiệp nhà nước(1995), Luật công ty sửa đổi, Luật doanh nghiệp tư nhân sửa đổi (1994) Nghị định

Trang 39

số 66/HĐBT ngày 2/3/1992 về Hộ kinh doanh cá thể… đã đặt những viên gạch đầutiên lên nền tảng pháp lý của sự phát triển kinh tế tư nhân sau này, trong đó chủ yếu

là các DNNVV Nhờ có những thay đổi này, nền kinh tế đạt được những thành tựuđáng khích lệ, sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu các thành phần kinh tếtrước đó đã được cải thiện, tỷ lệ lạm phát giảm, tỷ lệ tiết kiệm trong nước tăng đáng

kể Hệ quả của những thay đổi trên là số lượng doanh nghiệp nhà nước và hợp tác

xã giảm mạnh, và tính chung cho nền kinh tế thì DNNVV lại có bước tăng đáng kể

về số lượng và chất lượng, chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng số các DN ở VN Với tiêuchí phân loại DNNVV là số lao động bình quân dưới 200 người và vốn dưới 5 tỷđồng (theo công văn số 681/CP/KTN của Văn phòng Chính phủ ngày 22/6/1998),sốlượng và tỷ trọng các DNNVV giai đoạn này được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 2.1: DNNVV theo tiêu chí lao động (khu vực vốn trong nước)

Khu vực kinh tế

Tổng số DN

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đến năm 2001, như đã đề cập ở trên, với việc ban hành nghị định số90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, đây chính là điểm tựa để thúc đẩycác DNNVV phát triển Con số DNNVV đăng ký mới đã chứng minh cho điều này,khi tính chung cho giai đoạn 2001-2008, số DNNVV thành lập mới (310.112 DN)

đã gấp khoảng 5 lần so với cả giai đoạn 10 năm trước (1991-2000) là 61.245 DN.Bên cạnh đó, GDP của khu vực kinh tế tư nhân (trong đó chủ yếu là các DNNVV)cũng chiếm tới 47% năm 2008, tạo ra 50,2% việc làm của toàn nền kinh tế Tỷtrọng vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong tổng vốn đầu tư xã hội tăng lên hơn40% cũng trong năm 2008

Sự ra đời của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 với nhiều thay đổi

so với nghị định 90/2001/NĐ-CP trước đó cũng khiến số lượng DN đăng ký mớităng lên đáng kể (năm 2009 là 84.531 DN, sang đến 2010 là 89.189 DN, tăng

Trang 40

Sau những diễn biến bất lợi của kinh tế thế giới, cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu 2008 ít nhiều có ảnh hưởng đến tình hình kinh tế trong nước ngay tại thờiđiểm ấy, và dư chấn của nó vẫn đang còn tiếp tục, gây ra những khó khăn lớn chonền kinh tế trong nước, các DN nước ta đặc biệt là DNNVV cũng phải gánh chịunhững hậu quả này, và sự hồi phục là hết sức chậm chạp, do những điểm yếu cốhữu khiến các DN này dễ bị tổn thương trước những thay đổi của nền kinh tế nhưlạm phát, thắt chặt các chính sách vĩ mô…

2.1.2 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế trong những năm qua

- DNNVV có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là động lực cho

sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả cho nền kinh tế:

Thực tế jtrong những năm qua, với sựj phát triển vượt bậc cảj về số lượng vàchất lượng, các DNNVV đã gópj phần quan trọng trong việc thựcj hiện các mục tiêutăng trưởng cũng nhưj mức đóng góp của các doanh nghiệpj này vào ngân sách Nhànước, tạo công ănj việc làm, tăng thu nhập cá nhân; gópj phần đáng kể trong việchuy động các nguồn vốnj đầu tư trong dân cho phát triển kinh tế - jxã hội

Nghị quyết Trung ươngj 14-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ĐảngCộng sản Việt Nam về tiếp tục cải cách cơ chế và chínhj sách khuyến khích và tạođiều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân chỉ rõ: “j thành phần kinh tế tư nhân

là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân jPhát triển khu vực kinhj tế tưnhân là chiến lược lâu dài trong phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng

xã hội chủ nghĩa và đóng góp quan trọngj vào việc thực hiện thành công các nhiệm

vụ trọng tâm củja phát triển kinh tế - công nghiệp hoá, hiện đại hóa và jnâng caonăng lực quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế”; j

- DNNVV đóng góp đáng kểj vào tổng sản phẩm quốcj dân và nguồn thu ngân sách nhà nước: j

Trong những năm jqua, DNNVV đã đóng jgóp đáng kể vào sản lượng quốc

jgia cũng như nguồn thu ngân sách cả jTrung ương và địa phương Năm 2002, jtheoKết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tếj, hành chính, sự nghiệp, DNNVV tạo ra được

jmột lượng doanh thu đáng kể tính theo bình jquân cơ sở và theo bình quân nhân

jcông lao động Kết quả Tổng điều tra cơj sở kinh tế, hành chính, sjự nghiệp cũng

Ngày đăng: 16/03/2015, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp Quy mô - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp Quy mô (Trang 4)
Bảng 2.3: Tài sản và đầu tư của DNNVV Việt Nam 2007-2009 (đơn vị: tỷ đồng) - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 2.3 Tài sản và đầu tư của DNNVV Việt Nam 2007-2009 (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 44)
Bảng 2.4.: Lao động trong khu vực DNNVV tư nhân            Tiêu chí - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 2.4. Lao động trong khu vực DNNVV tư nhân Tiêu chí (Trang 45)
Bảng 2.8 : Cơ cấu vốn được tài trợ trong dài hạn của DN Doanh nghiệp - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 2.8 Cơ cấu vốn được tài trợ trong dài hạn của DN Doanh nghiệp (Trang 53)
Bảng 2.10: Lợi nhuận sau thuế bình quân của DN Việt Nam (2007-2011)  (đơn vị: tỷ đồng) - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 2.10 Lợi nhuận sau thuế bình quân của DN Việt Nam (2007-2011) (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 70)
Bảng 2.11: Số DN lãi/lỗ qua các năm 2007, 2008, 2009 (đơn vị: tỷ đồng) Năm - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 2.11 Số DN lãi/lỗ qua các năm 2007, 2008, 2009 (đơn vị: tỷ đồng) Năm (Trang 76)
Bảng 2.13 : Tỷ suất lợi nhuận của DNNVV năm 2007-2009 (đơn vị: %) Năm - hoàn thiện công tác huy động vốn để phục vụ cho hoạt động ĐTPT trong DNNVV
Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận của DNNVV năm 2007-2009 (đơn vị: %) Năm (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w