1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4 THEO THÔNG TƯ 302014 VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.

29 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4 THEO THÔNG TƯ 302014 VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4

THEO THÔNG TƯ 30/2014

HẢI DƯƠNG – NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường.Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thếnào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của mônhọc Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của họcsinh:

- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình

và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu

Trang 3

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy họctiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức,học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế

và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nângcao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II

CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4

THEO THÔNG TƯ 30/2014

VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM, CUỐI HỌC KÌ II

CÁC MÔN TOÁN, TIẾNG VIỆT Ở LỚP 4

THEO THÔNG TƯ 30/2014

VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC

Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm

Môn thi: Tiếng Việt 4 ( Đọc thành tiếng)

Thời gian làm bài: 60 phút.

A Đọc thành tiếng và trả lời các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc sau: (6 điểm)

- Học sinh bốc thăm chọn một trong các bài đọc sau: (5điểm)

- Trả lời câu hỏi trong đoạn đọc do GV hỏi (1 điểm)

Bài 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (trang 4)

Đoạn: “ Một hôm … Chẳng bay được xa.”

Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chi Nhà Trò rất yếu ớt?

Hỏi: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

Bài 4: Người ăn xin (trang 30)

Đoạn: “ Tôi lục ông cả.”

Trang 5

Hỏi: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?

Câu 1: Tác phẩm trên thuộc chủ điểm nào? (0,5đ)

a) Thương người như thể thương thân

b) Măng mọc thẳng

c) Trên đôi cánh ước mơ

Câu 2: Những lời nói nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

(0,5đ)

a) Em đừng sợ, có tôi đây

b) Em đừng sợ, đứa độc ác không thể ăn hiếp kẻ yếu

Trang 6

c) Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn

hiếp kẻ yếu

Câu 3: Những chi tiết nào nói lên vẻ yếu ớt của chị Nhà Trò? (0,5đ)

a) Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.b) Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn

c) Cả hai ý trên đều đúng

Câu 4: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào? (0,5đ)

a) Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò

b) Chăng tơ ngang đường đe bắt, dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịtNhà Trò

c) Cả hai ý trên đều đúng

Câu 5: Bộ phận in đậm trong câu: “ Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy

yếu quá.” Trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?

b) Nam reo lên: “ Mẹ ơi! Chị đã về.”

c) Chị đã về: Nam reo lên.

Trang 7

A Đọc thành tiếng và trả lời các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc sau: (6đ)

Đọc sai dưới 8 đến 9 tiếng: 0,5 đ

Đọc sai từ 11 tiếng trở lên: 0 đ

+ Đọc ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu: 1 điểm

Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 đến 5 dấu câu: 0,5 đ

Không ngắt, nghỉ hơi đúng, chưa thể hiện tình biểu cảm: 0 đ

+ Tốc độ đọc đạt không quá một phút: 1 điểm

Đọc từ 1 đến 2 phút: 0,5 đ

Đọc quá 2 phút trở lên phải đánh vần nhẩm: 0 điểm

2 Trả lời câu hỏi: Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm.

- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời saihoặc không trả lời được: 0 điểm

Bài 1: Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt : Thân hình

chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

Bài 2: Những chi tiết nào trong đoạn thơ bộc lộ tình yêu thương

sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ:

Trang 8

+ Bạn nhỏ xót thương mẹ : “ Nắng mưa chưa tan ; Cả đời đigió đi sương tập đi ; Vì con, mẹ nếp nhăn ”

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe: “ Con mong mẹ ngủ say ”+ bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: “ Mẹ vui,con có quản gì … vai chèo.”

Bài 3: Tác giả yêu truyện cổ nước nhà: Vì truyện cổ nước mình

rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa ; Vì truyện cổ giúp ta nhận ra nhữngphẩm chất quý báu của cha ông ta thời xưa

Bài 4: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ cậu bé

chân thành thương xót ông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡ ông Cụthể như:

+ Hành động : Rất mong cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắnglục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão

+ Lời nói: Xin ông đừng giận

Trang 9

A Chính tả: ( Nghe viết ) (5 điểm)

Bài viết: Người ăn xin

Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm Đôimôi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi – Ônglão nói bằng giọng khản đặc

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đượcchút gì của ông lão

Trang 11

B Tập làm văn: ( 5 điểm )

- Trình bày rõ bố cục bài văn; HS viết được bài văn theo yêu cầu

của đề bài nội dung kể được việc làm tốt (Việc làm gì? Ở đâu? Nhằmmục đích gì? Diễn biến sự việc);; câu văn dùng từ đúng, không saingữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ (5điểm)

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý và cách diễn đạt, chữ viết có thểcho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5

Trang 12

Lớp: ……….

Đề: I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chữ số 9 trong số 692008 có giá trị nào? (0,5 đ) A 900 B 9000 C 90000 D 900 Câu 2: Kết quả của phép nhân 2013 x 4 là (0,5 đ) A 8042 B 8052 C 8452 D 8442 Câu 3: Kết quả của phép chia 1085 : 5 là (0,5 đ) A 127 B 217 C 227 D 211 Câu 3: Giá trị của x 2008 : x = 4 ( 1 đ) A 502 B 8032 C 52 D 520 Câu 4: Số nào lớn nhất trong các số sau: ( 0,5 đ ) A 8576 B 8765 C 8756 D 8675 II Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2đ) 5047 - 1860 14065 + 4229 25968 : 3

13065 x 4 ………

………

………

……….…

Trang 13

5 3

………

………

………

………

………

……….…

Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: (1đ) a) 253 + 10 x 4 = b) ( 74 – 14 ) : 2 = ………

………

………

……….…

………

………

………

………

Câu 3: Viết các số sau: (1đ) a) Ba mươi sáu triệu một trăm linh bốn nghìn hai trăm linh chín; b) Bốn trăm sáu mươi nghìn tám trăm bảy mươi bảy; ………

………

………

……….…

Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là 36 m Chiều rộng bằng

chiều dài Tính chu vi của hình chữ nhật đó ( 3đ) ………

………

………

……….…

Trang 14

………

………

………

………

……….…

………

………

Phòng GD&ĐT

Trường Tiểu học

Kì thi kiểm tra chất lượng đầu năm Ngày thi:

Thời gian: 60 phút Biểu điểm môn Toán lớp 4

I Phần trắc nghiệm: (3đ)

Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chữ số 9 trong số 692008 có giá trị nào? (0,5 đ)

Câu 2: Kết quả của phép nhân 2013 x 4 là (0,5 đ)

Câu 3: Kết quả của phép chia 1085 : 5 là (0,5 đ)

A 127 B 217 C 227 D 211

Câu 3: Giá trị của x 2008 : x = 4 ( 1 đ)

A 502 B 8032 C 52 D 520

Câu 4: Số nào lớn nhất trong các số sau: ( 0,5 đ )

Trang 15

36 : 4 = 9 (m) (1đ)Chu vi hình chữ nhật là:

( 36 + 9 ) x 2 = 90 (m) (1đ)Đáp số: 90 m (0,5đ)

Trang 16

A PHẦN KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )

I Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm (Thời gian 20 phút)

Bài đọc: Chim rừng Tây Nguyên

CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I - rơ - pao chao mình rungđộng Bầu trời trong xanh soi bóng dưới đáy hồ, mặt nước hồ càngxanh thêm và như rộng ra mênh mông Nơi đây, cất lên những tiếngchim ríu rít Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về Chimđại bàng chân vàng, mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất.Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trênnền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà

âm Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội Những con chim Kơ

- púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cặp mỏ thanh mảnhcủa mình, hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo Các chú chim piêu có

bộ lông vàng xanh lục, đôi chân như đi tất vàng, giống hệt những nhàthể thao đang nhào lộn trên cành cây Chim Vếch - ka mải mê chảichuốt bộ lông vàng óng của mình Chim câu xanh, chim Sa - tan nhẹnhàng cất tiếng hát gọi đàn Họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắcríu rít đậu ở những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn rã vang cả mặtnước

Thiên Lương

Đọc thầm bài đọc rồi dựa vào nội dung bài đọc, em hãy

khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng nhất và hoàn thành các câu sau:

Câu 1: Tác giả tả cảnh đẹp của hồ I - rơ - pao như thế nào?

A Mặt nước chao mình rung động Bầu trời trong xanh soibóng dưới đáy hồ, mặt nước hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênhmông

B Họ nhà chim đủ các loại, đủ màu sắc đậu ở ở những bụi câyquanh hồ, tiếng hót rộn rã

C Cả hai ý trên

Trang 17

Câu 2: Chim đại bàng có những đặc điểm gì nổi bật?

A Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại lại phát ra những tiếng vi vu vi

vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đànđang cùng hoà âm

B Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cặp mỏ thanhmảnh của mình, hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo

C Bộ lông vàng xanh lục, đôi chân như đi tất vàng giống hệtnhững nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây

Câu 3: Qua bài này, em thấy chim rừng Tây Nguyên như thế nào?

A Phong phú và đa dạng C Cả hai ý A và B

B Có nhiều loại chim

đẹp

D Các ý trên đều sai

Câu 4: Dòng nào gồm toàn các từ láy?

A mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ, rộn rã, lanh lảnh, nhẹ nhàng,

B mênh mông, ríu rít, rộn rã, lanh lảnh, nhẹ nhàng, ríu rít, vi vu

vi vút

C lanh lảnh, nhẹ nhàng, ríu rít, trên nền, vi vu vi vút

Câu 5: Câu "Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về."

thuộc kiểu câu gì?

Câu 6: Trong câu sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Các chú chim piêu có bộ lông vàng xanh lục, đôi chân như

đi tất vàng, giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây.

A Nhân hoá B So sánh C So sánh và nhân

hoá

Câu 7: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ trong các câu sau:

Trang 18

a) Mỗi lần đại bàng vỗ cánh, những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm lại phát ra, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm.

b) Nơi đây, cất lên những tiếng chim ríu rít.

Câu 8: Thêm trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm để thành câu hoàn

chỉnh:

a) , cây cốiđâm chồi, nảy lộc, trăm hoa đua nở

b) , , Hùng luôn đến trường đúng giờ

II Đọc thành tiếng (5 điểm) - Theo đề riêng

Trường TH …… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC

KÌ II

Họ và tên:……… MÔN: TOÁN- KHỐI 4

Lớp:……… Năm học ……… Thời gian: 60 phút( Không kể thời gian phát đề)

Người coi………

Trang 19

Người chấm:

………

CâuI: ( 1 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước ý có câu trả lời đúng nhất

1.Phân số nào sau đây không bằng phân số 53?

3 Có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ vậy phân số chỉ số viên

bi màu xanh so với tổng số viên bi là:

A.103 B.107 C.73 D.37

4 Một đàn gà có tất cả 1200 con.54 số gà là bao nhiêu con?

A 450 B 800 C 900 D.960

a Đoạn thẳng trên bản đồ dài 5 cm thì độ dài thật là 5 hm

b Độ dài thật là 20 km thì trên bản đồ đọan thẳng dài 2 cm

Câu IV ( 1 đ)

Tìm X biết:

Trang 20

a X x83 = 313 b X: 5= 78

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu V( 1 đ) Một ô cửa sổ hình thoi có kích thước hai đường chéo lần lượt là 117 cm và 172 cm Tính diện tích ô cửa sổ đó ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu VI(2 đ) Tính:( Thực hiện các bước tính) a 74 + 78 ………

………

b 98- 75 ………

…………

c 158 x 45 ………

…………

Trang 21

d 1786: 3443

………

…………

Câu VII.(2 đ) Năm nay cha hơn con 30 tuổi Tuổi con bằng 61 tuổi cha.Tính tuổi mỗi người ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu VIII( 1 đ) a Viết các số hoặc phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 1; 85;23 ; 9 5 ………

………

Trang 22

X = 2489 (0,25 đ) X = 407 (0,25 đ)Câu V

Bài giảiDiện tích ô cửa đó là:(0,25 đ)

Trang 23

( 117 x 172):2 = 10062 (cm2)(0,5 đ)

Đáp số: 10062 cm2 (0,25 đ)Câu VI Làm đúng mỗi ý được 0,5 điểm

30 + 6 = 36 ( tuổi) (0,25 điểm)

Hoặc ( 30 : 5) x 6 = 36 (tuổi)

Đáp số : Con 6 tuổi Cha 36 tuổi

Câu VIII

Học sinh điền kết quả đạt yêu cầu mỗi ý được 0,5 điểm

Trang 24

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài tập đọc và trả lời câu

hỏi của đoạn đó (Thời gian không quá 2 phút/1 HS)

1 Bài đọc: Trăng ơi từ đâu đến? (Tiếng Việt 4 - tập 2 – trang

- Đọc đoạn 2 : "Khu đền chính gạch vữa."

- TLCH: Khu đền chính dược xây dựng kì công như thế nào?

3 Bài đọc: Vương quốc vắng nụ cười (Tiếng Việt 4

-tập 2 – trang 143 )

- Đọc đoạn : "Nhà vua gật gù " hết

- TLCH: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc ubuồn như thế nào?

Trang 25

4 Bài đọc: Tiếng cười là liều thuốc bổ (Tiếng Việt

4 - tập 2 – trang 153 )

- Đọc 2 đoạn : "Ở một số nước " đến hết.

- TLCH: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân đểlàm gì?

5 Bài đọc: Ăn mầm đá (Tiếng Việt 4 - tập 2 – trang 157 )

- Đọc đoạn 2 : "Một hôm Dạ, chưa ạ."

- TLCH: Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 5 điểm

- Học sinh đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm (đọc sai từ 2 đến 4

tiếng: 0,5 điểm Sai từ 4 tiếng trở lên: 0 điểm)

- Học sinh đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ

nghĩa: 1 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 4 chỗ: 0,5 điểm;

trên 4 chỗ: 0 điểm)

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm phù hợp với đoạn văn cần

đọc:1 điểm

- Tốc độ khoảng 90 tiếng /1 phút: 1 điểm (Đọc quá từ 1 đến 2

phút: 0,5 điểm; 2 phút trở lên: 0 điểm)

- Học sinh trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc

diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm )

Gợi ý trả lời:

1 Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như mộtquả chín lơ lửng treo trước nhà Trăng đến từ biển xanh vì trang trònnhư mắt cá, chẳng bao giờ chớp mi

2 Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng

đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghépbằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kínkhít như xây gạch vữa

3 Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ,tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đáreo vang dưới những bánh xe

Ngày đăng: 16/03/2015, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w