Trong những năm qua,nhờ chính sách mở cửa và đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, Việt Nam đã quan hệ ngày càng nhiều với các đối tác nước ngoài. Đặc biệt với định hướng ưu tiên sản xuất phục vụ xuất khẩu của Nhà nước,hoạt động xuất khẩu của nước ta diễn ra ngày một sôi động và đang là một hoạt động mang lại cho đât nước một nguồn lợi đáng kể. Sau sự kiện có tính bước ngoặt của nghành dầu khí Việt Nam ở giai đoạn cuối thập kỷ 80,từ việc phát hiện ra dòng dầu công nghiệp đầu tiên. Ở mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng và đặc biệt là phát hiện ra tầng móng có chứa dầu với trữ lượng lớn ở vùng mỏ Bạch Hổ,đã đưa sản lượng khai thác dầu thô tăng vọt. Với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước cùng với sự hấp dẫn của luật đầu tư nước ngoài,đã bắt đâu thu hút được sự đầu tư ngày càng tăng của các công ty nước ngoài (Shell,Total, PetroCanada, Petronas.Enterprise Oil.BP và rất nhiều tập đoàn dầu khí lớn trên thế giới ) trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò ,khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam. Nghành dầu khí đã đẩy nhanh chủ trương tiến trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí trên diện rộng ở thềm lục địa Việt Nam,đồng thời với việc xây dựng, phát triển dịch vụ dầu khí. Trong bối cảnh đó,Quyết định số 182 ngày 8 tháng 3 năm 1990, Công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí(DMC) được thành lập,đến tháng 12 năm 1990.công ty DMC đã phát triển và mở rộng thêm Xí nghiệp hóa phẩm dầu khí Yên Viên; đến tháng 8 năm 1991, Liên Doanh ADFViệt Nam giữa DMC và công ty Anchor Drillng Fluids AS Na Uy ra đời(nay đổi thành Công ty liên doanh MIViệt Nam).Trong những năm 1999,2000 và 2007, Công ty tiếp tục thực hiện mở rộng thêm 2 xí nghiệp la Hóa phẩm dầu khí Quảng Ngãi và Vật liệu cách nhiệtDMC tại khu công nghiệp Phú Mỹ,Vũng Tàu. Nhận thức được tầm quan trọng,cũng như sự phát triển mạnh mẽ của công ty liên doanh MIViệt Nam,qua thời gian tìm hiểu và kiến tập tại công ty MIViệt Nam, tôi chọn đề tài là: “ Quy trình pha chế và xác định tính chất của dung dịch khoan ”. Với những kiến thức được học 2 năm học ở trường, chắc hẳn vẫn còn rất nhiều hạn chế và điều kiện thời gian không cho phép nên em chỉ xin viết về quá trình pha chế một mẫu dug dịch đơn giản được thực hiện ngay tại phòng thí nghiệm. Và một số tính chất cơ bản của dung dịch khoan nó có vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật khoan dầu khí.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua,nhờ chính sách mở cửa và đổi mới nền kinh tế từ
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường, Việt Nam đã quan
hệ ngày càng nhiều với các đối tác nước ngoài Đặc biệt với định hướng ưutiên sản xuất phục vụ xuất khẩu của Nhà nước,hoạt động xuất khẩu của nước tadiễn ra ngày một sôi động và đang là một hoạt động mang lại cho đât nướcmột nguồn lợi đáng kể
Sau sự kiện có tính bước ngoặt của nghành dầu khí Việt Nam ở giai đoạncuối thập kỷ 80,từ việc phát hiện ra dòng dầu công nghiệp đầu tiên Ở mỏBạch Hổ, mỏ Rồng và đặc biệt là phát hiện ra tầng móng có chứa dầu với trữlượng lớn ở vùng mỏ Bạch Hổ,đã đưa sản lượng khai thác dầu thô tăng vọt.Với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước cùng với sự hấp dẫn của luậtđầu tư nước ngoài,đã bắt đâu thu hút được sự đầu tư ngày càng tăng của cáccông ty nước ngoài (Shell,Total, PetroCanada, Petronas.Enterprise Oil.BP vàrất nhiều tập đoàn dầu khí lớn trên thế giới ) trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm
dò ,khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam Nghành dầu khí đã đẩy nhanhchủ trương tiến trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí trên diện rộng ở thềmlục địa Việt Nam,đồng thời với việc xây dựng, phát triển dịch vụ dầu khí.Trong bối cảnh đó,Quyết định số 182 ngày 8 tháng 3 năm 1990, Công ty dungdịch khoan và hóa phẩm dầu khí(DMC) được thành lập,đến tháng 12 năm1990.công ty DMC đã phát triển và mở rộng thêm Xí nghiệp hóa phẩm dầu khíYên Viên; đến tháng 8 năm 1991, Liên Doanh ADF-Việt Nam giữa DMC vàcông ty Anchor Drillng Fluids A/S Na Uy ra đời(nay đổi thành Công ty liêndoanh MI-Việt Nam).Trong những năm 1999,2000 và 2007, Công ty tiếp tụcthực hiện mở rộng thêm 2 xí nghiệp la Hóa phẩm dầu khí Quảng Ngãi và Vậtliệu cách nhiệt-DMC tại khu công nghiệp Phú Mỹ,Vũng Tàu Nhận thức đượctầm quan trọng,cũng như sự phát triển mạnh mẽ của công ty liên doanh MI-Việt Nam,qua thời gian tìm hiểu và kiến tập tại công ty MI-Việt Nam, tôi chọn
Trang 2đề tài là: “ Quy trình pha chế và xác định tính chất của dung dịch khoan ”.
Với những kiến thức được học 2 năm học ở trường, chắc hẳn vẫn còn rất nhiềuhạn chế và điều kiện thời gian không cho phép nên em chỉ xin viết về quá trìnhpha chế một mẫu dug dịch đơn giản được thực hiện ngay tại phòng thí nghiệm
Và một số tính chất cơ bản của dung dịch khoan nó có vai trò rất quan trọngtrong lĩnh vực kỹ thuật khoan dầu khí
Trang 3
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY MI-VIỆT NAM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty dung dịch khoan MI-Việt Nam tên đầy đủ là công tyMiSWACO,tên giao dịch là MI- Việt Nam là một công ty liên doanh giữa Tổngcông ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí(DMC của tập đoàn dầu khí quốcgia Việt Nam) với Công ty MISWACO(Tập đoàn dịch vụ dầu khí Mỹ).Công tyMI-Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp dung dịch khoan cho các hoạt động tìmkiếm thăm dò và khai thác tại thềm lục địa Việt Nam từ năm 1991.Sau hơn 20năm thành lấp dưới hình thức liên doanh, công ty MI-Việt Nam đã mang lạinguồn lợi nhuận lớn cho tổng công ty DMC.Đến nay Tổng công ty DMC tiếp tụchợp tác chặt chẽ với MISWACO để thực hiện việc cung cấp dung dịch khoan chocác hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác tại thềm lục địa Việt Nam Nhằmthúc đẩy liên doanh MI-Việt Nam ngày càng phát triển và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật Việt Nam đối với các công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài,Tổng công ty DMC và MISWACO đã thống nhất thành lập Công ty trách nhiệmhữu hạn dung dịch khoan MI-Việt Nam với thời hạn hoạt động 10 năm, trong đó
tỷ lệ DMC chiếm 51%,MISWACO chiếm 49% Với hình thức hoạt động mớinhư vậy, Tổng công ty DMC va MISWACO hi vọng sẽ có những bước tiến mớitrong giai đoạn sắp tới
Công ty MI-Việt Nam có trụ sở làm việc tại số 99 Lê lợi, Phường 6,TPVũng Tàu.và là công ty liên doanh với Hoa Kỳ trong đó công ty DMC là doanhnghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty dầu khí Việt Nam góp 51% vốn phápđịnh.Liên doanh hoạt đọng theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Ngoài ra kể đến một số đơn vị thành viên khác của Tổng công ty DMC như :
Trang 4- Xí nghiệp Hóa phẩm dầu khí Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội.
Xí nghiệp Hóa phẩm dầu khí Quảng Ngãi – trụ sở tại Phường Nghĩa Lộ Thị xã Quảng Ngãi
Xí nghiệp vật liệu cách điện DMC Khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện TânThành, Thị xã Bà Rịa Vũng Tàu
- Công ty Tuyên Quang – DMC – trụ sở tại thị trấn Sơn Dương Tỉnh TuyênQuang, Công ty DMC góp 50% vốn pháp định
- Công ty TNHH Kinh doanh, khai thác, chế biến Đá vôi trắng Nghệ An –DMC – trụ sở tại xã Diễn Kỷ ,Huyện Diễn Châu, Nghệ An, là liên doanh giữacông ty DMC với Công ty khoáng sản Nghệ An.Trong đó vốn góp của DMC là70% vốn pháp định
Hiện Tổng công ty DMC đã xây dựng được mối quan hệ rất tốt và là đối tácđáng tin cậy của một số tổ chức nước ngoài khác như : MI-Drilling FluidsSingapore, Sumitomo(Nhật bản), EIV Enrgy Group(Malaysia) …
Thế nhưng có lẽ việc hợp tác thành công rực rỡ và phát triển nhất vẫn là liêndoanh với công ty MISWACO(Mỹ),chính là công ty liên doanh dung dịch khoanMI-Việt Nam.Công ty xác định mục tiêu phát triển từng bước trở thành nhà cungcấp chính cho các nhà thầu trong khu vực và trên thế giới,đồng thời với việcthưch hiện cung cấp dịch vụ trọn gói về dung dịch khoan cho các giếng khoan,góp phần vào sự phát triển khối dịch vụ dầu khí của petro Việt Nam.Trở thànhnhà cung cấp hang đầu trong lĩnh vực dung dịch khoan va hóa phẩm dầu khítrong nước và quốc tế
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Công ty MI-Việt Nam có những chức năng và nhiệm vụ chính như sau :
-Sản xuất,kinh doanh các vật liệu hóa phẩm dung cho dung dịch khoan và ximăng trong công nghiệp dầu khí
- Nghiên cứu, thí nghệm, kiểm tra thành phần các mẫu dung dịch khoan, ximăng dung dịch hoàn thiện và sửa chữa, xử lỹ giếng khoan dầu khí trên biển -Xuất nhập khẩu các hóa phẩm phục vụ khoan khai thác dầu khí
Trang 5-Tiến hành các hoạt động dịch vụ khác theo sự phân công của tổng công ty vàphù hợp với pháp luật.
1.3 Tổ chức bộ máy công ty :
Sơ đồ tổ chức của công ty dung dịch khoan MI-Việt Nam
BAN GIÁM ĐỐC BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI QUẢN
LÝ
KINH DOANH
KHỐI KỸ THUẬT VÀ NGHIÊN CỨU
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG VẤT TƯ VẬN TẢI
PHÒNG DỊCH
VỤ KỸ THUẬT
PHÒNG NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM
PHÒNG TN DUNG DỊCH KHOA N
XN HP DẦU KHÍ QUẢN
G NGÃI
CÔNG
TY LD MI- VIỆT NAM
CÔNG
TY LD BARIT TUYÊN QUAN G
CÔNG TY TNHH KD-KT- CB
Trang 61.4 Vị trí địa lý của công ty :
Công ty đặt trụ sở tại 99 Đường Lê Lợi, Phường 6, Thành phố VũngTàu,Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Trụ sở công ty đặt tại Thành phố Vũng Tàu có vị trí
vô cùng thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ kinh doanh dầu khí vì Vũng Tàu làmột thành phố lớn và là khu công nghiệp dầu khí lớn nhất cả nước.Nằm trên conđường Lê Lợi là một trong những con đường giao thông chính của Thành PhốVũng Tàu Đó là điều kiện rất thuận lợi để một công ty dịch vụ trong nghànhdầu khí phát triển.Hơn thế nữa, công ty MI-Việt Nam sát cạnh Tập đoàn dầukhí quốc gia Việt Nam Khu vực quy tụ rất nhiều các công ty trong nghành dầukhí như xi nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô Với những thuận lợi về địa lý nhưthế cũng đã góp một phần không nhỏ đưa MI-Việt Nam đi lên và phát triển nhưbây giờ
Trang 7
CHƯƠNG II: DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ DÙNG CHO QUÁ
TRÌNH PHA CHẾ VÀ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CỦA DUNG
Trang 8Tại phòng thí nghiệm của công ty các thiết bị máy móc luôn được kiểm tra tìnhtrạng hoạt động để có thể thu được những kết quả chính xác và tốt nhất.Công tycũng thường xuyên mua, nhập về các thiết bị máy móc mới và hiện đại để các
kỹ sư dung dịch của công ty có thể tiếp xúc với những khoa học công nghệ hiệnđại và tiên tiến nhất trên thế giới.Vì thế khi đi làm cho các giàn khoan trên biểncho các công ty lớn các kỹ sư của công ty MI-Việt Nam luôn chủ động trongviệc sử dụng vận hành các máy móc mới nhất
Tại phòng thí nghiệm các kỹ sư trẻ mới có thể làm quen dần với công việc củacông ty Phòng thí nghiệm cũng cung cấp những kiến thức rất cơ bản cho mọingười để từng bước có thể quen và thành thạo, khi đã nắm được những cái kiếnthức đó các kỹ sư trẻ,mới có thể đi biển ra các dàn khoan trên biển và làm việcvới những quy trình kiểm tra dung dịch,pha chế hóa phẩm, vơi một quy mô lớn
và phức tạp hơn rất nhiều khi làm ở phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm cũng là nơi để mọi người có thể trao đổi và chia sẻ cho nhaunhững kỹ thuật,kiến thức
Trang 9CHƯƠNG 3: HÓA CHẤT DÙNG ĐỂ PHA CHẾ VÀ XÁC ĐỊNH
TÍNH CHẤT CỦA DUNG DỊCH KHOAN
3.1.Khái niệm :
Dung dịch khoan là loại dung dịch nào được tuần hoàn hoặc bơm từ bề mặt vào
cần khoan, đi qua choòng khoan và quay lại bề mặt bằng khoảng không vànhxuyến trong công tác khoan
- Dung dịch khoan có thể là chất lỏng hoặc khí :
* Dung dịch khoan là không khí
* Dung dịch khoan dạng bọt
* Dung dịch khoan là nước
* Dung dịch khoan gốc dầu
* Dung dịch khoan gốc polymer tổng hợp (olefin và este)
3.2 Chức năng của dung dịch khoan
- Rửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng
- Giữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng tuần hoàn
- Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ
- Giữ thành lỗ khoan không bị sập lở, tránh mất nước rửa và hiện tượng dầu, khí, nước vào lỗ khoan
- Gây tác dụng lý hóa khi phá hủy đất đá
- Truyền năng lượng cho turbin khoan
Ngoài ra, còn các chức năng khác như : Đảm bảo tính chính xác cho công tácđánh giá vỉa, kiểm soát sự ăn mòn thiết bị ( , C , S), hỗ trợ quá trình tramximăng và hoàn thiện giếng, giảm thiểu tác hại cho môi trường, truyền thông tinđịa chất lên mặt đất
3.2.1 Chức năng rửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng
- Đây là điều kiện để đạt được tốc độ cơ học khoan cao
Trang 10- Muốn rửa sạch đáy lỗ khoan thì phải kịp thời đưa mùn khoan lên mặt đất theokhoảng không vành xuyến giữa thành lỗ khoan và cần khoan Mức độ rửa sạch
lỗ khoan phụ thuộc vào số lượng các hạt mùn khoan
- Năng suất máy bơm càng lớn, lượng nước rửa bơm vào lỗ khoan càng nhiều,đáy lỗ khoan càng rửa sạch thì tốc độ khoan càng tăng
3.2.2 Chức năng giữ mùn khoan lơ lửng tuần hoàn
- Trong quá trình khoan thường xảy ra hiện tượng ngừng khoan một cách độtngột hoặc khi tiếp cần, thày choòng khoan Lúc đó trong khoảng không vànhxuyến còn rất nhiều mùn khoan chưa được nâng lên mặt đất Do trọng lượng bảnthân, các hạt mùn khoan lắng xuống gấy ra hiện tượng kẹt lỗ khoan
- Để tránh hiện tượng kẹt cần khoan, phải dùng dung dịch có tính lưu biến cao.Dung dịch loại này khi ở trạng thái yên tĩnh, ứng suất giới hạn của chúng tănglên (quá trình gel hóa), đủ để giữ các hạt mùn khoan không bị lắng xuống
- Khả năng giữ các hạt mùn khoan ở trạng thái lơ lửng của một loại nước rửađược đánh giá bằng kích thước lớn nhất của các hạt mùn khoan không bị chìmtrong loại nước rửa ấy
- Khi rửa lỗ khoan bằng nước lã hoặc chất khí, do tính lưu biến của các loạidung dịch này rất thấp, chỉ được ngừng tuần hoàn sau khi đưa hết mùn khoanlên mặt đất Đồng thời phải nhanh chóng khôi phục sự tuần hoàn của dung dịch
3.2.3 Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ
- Trong quá trình khoan, dụng cụ phá đá bị nóng do nhiệt ở đáy (địa nhiệt) và do
ma sát với đất đá
- Năng lượng cơ học do ma sát sẽ sinh ra nhiệt Một phần làm nóng dụng cụ phá
đá và một phần đi vào đất đá Nhiệt ở vùng tiếp xúc 800- 1000ºC sẽ giảm độ bền
và độ chống ăn mòn của dụng cụ.
- Khi dùng đến các chất lỏng và khí để rửa lỗ khoan thì chất đó sẽ thu nhiệt dẫnđến sự mất cân bằng nhiệt độ: nhiệt độ tỏa ra do quá trình ma sát sau một thờigian bằng nhiệt độ các chất rửa lỗ khoan Lúc ấy nhiệt độ của dụg cụ phá đá sẽkhông đổi
Trang 11- Việc làm mát dụng cụ phá đá phụ thuộc lưu lượng, tỉ nhiệt và nhiệt độ ban đầucủa chất để rửa lỗ khoan Lưu lượng và tỉ nhiệt càng lớn thì nhiệt độ trung bình
ở chỗ tiếp xúc càng nhỏ Mặt khác khi lỗ khoan càng lớn thì việc làm lạnhchoòng khoan càng nhanh
- Thực tế cho thấy dung dịch làm lạnh dụng cụ phá đá tốt nhất là nước lã, sau
3.2.4 Chức năng giữ thành lỗ khoan không bị sập lở, tránh mất nước rửa
và hiện tượng dầu- khí- nước vào lỗ khoan
- Mỗi lớp đất đá, vỉa khoáng sản, mỗi tầng chứa dầu, khí, nước nằm trong longđất đều có áp lực vỉa Pv của chúng (áp lực thủy tĩnh) từ vài atm, vài trăm đếnhàng nghìn atm Ở điều kiện bình thường, do sự cân bằng áp lực của đất đá nênchúng ổn định nhưng khi khoan qua chúng thì sự cân bằng này bị phá vỡ Dưới
áp lực vỉa, các lớp đất đá đi vào lỗ khoan
- Khi lỗ khoan có nước rửa thì cột chất lỏng trong lỗ khoan sẽ tạo một áp lựcthủy tĩnh Pv
+ Khi Pv > Ptt thì đất đá, dầu khí nước sẽ đi vào lỗ khoan gây ra hiệntượng sập lở thành lỗ khoan hay hiện tượng dầu, khí , nước vào lỗ khoan vàphun lên Tăng tỷ trọng Ptt có tác dụng chống lại Pv Mặt khác khi dùng dungdịch sét sẽ tạo nên một lớp vỏ mỏng sét chặt sít xung quanh thành lỗ khoan,ngăn cách giữa vỉa và lỗ khoan thì thành lỗ khoan ổn định
+ Khi Pv < Ptt, nước rửa đi vào khe nứt của đá làm giảm thể tích nướcrửa, gây ra hiện tượng mất nước rửa từng phần hay hoàn toàn Hiện tượng nàyxảy ra khi khoan qua đất nứt nẻ, nhiều lỗ hổng…
Trang 12- Khắc phục bằng cách dùng dung dịch sét chất lượng tốt, tỷ trọng nhỏ tạo nênmột vỏ sét chặt sít ngăn cách giữa lỗ khoan và vỉa, đồng thời do Ptt nhỏ sẽ thànhlập nên một trạng thái cân bằng Ptt = Pv để chống mất nước rửa Trong trườnghợp mất nước rửa mạnh, người ta dùng các hỗn hợp đông nhanh để khắc phục.
3.2.5 Chức năng truyền năng lượng cho turbin khoan
Đối với một số trường hợp khoan giếng định hướng có góc nghiêng lớn vàkhoan ngang, người ta sử dụng động cơ đáy (tuabin hoặc động cơ thể tích).Động cơ này làm việc nhờ năng lượng của dòng dung dịch tuần hoàn tronggiếng
- Yếu tố quyết định là hàm lượng nước rửa bơm vào turbin nghĩa là năng suấtmáy bơm
= ( )³
=> lượng nước rửa tăng lên ít nhưng công suất của turbin thay đổi rất nhiều
=> tăng tiến độ khoan
- Ở máy bơm có sự liên hệ: = pQ
Trong đó:
: công suất của máy bơm dung dịch
p: áp lực ống thoát của máy bơm
Q: lưu lượng của máy bơm dung dịch
Muốn Q tăng để tăng công suất quay của turbin thì tăng hay giảm p
Trong kỹ thuật, có thể điều chỉnh dễ dàng nên tăng Q dễ dàng nhưng trong
kỹ thuật khoan, do kích thước các ống dẫn hạn chế nên khi Q tăng làm p giảm.Tùy theo độ bền của ống dẫn thủy lực, bơm và dụng cụ khoan mà p tăng đến trị
số p < p max do giá trị p max đã làm hạn chế Q máy bơm
Trang 13Khi không đổi, muốn tăng Q thì phải giảm các tổn thất cục bộ Điều nàythực hiện bằng 2 cách.
-Tăng đường kính của các phần có nước rửa chảy qua như ống dẫn, cầnkhoan và đầu nối, các lỗ thoát của choóng
-Dùng nước rửa linh động có tỷ trọng và độ nhớt nhỏ
Khi Q không đổi thì tổn thất thủy lực sẽ nhỏ nhất nếu làm sạch lỗ khoan bằngnước lã.
3.3.Hóa chất :
3.3.1 Các hóa chất dùng để pha chế dung dịch khoan :
- Dirll water (nước mềm ) -Ml Pac UL
-Soda -Duotec
-Potassium Hydroxide -Safe Carb 2
-Potassi Chlorid -Safe Carb 20
-Kla-Gard -Safe Card -Polyplus Dry -Biosafe
-Ground cuttings
3.3.2 Các hóa chất dùng để kiểm tra tính chất của dung dịch khoan
- Phenol phtalein - Methyl red
- 3% - Tinchloride
- Potassium - Pentahy drate
- EDTA - Sodium perchlorate
- Hardness Buffrer -KCl 3M
-H204 5N,H2SO4 0,1N,H2SO4 0,002N
- AgN 0.282 N -
Trang 14- HCl 15% - 0,1N
Trang 15Chương 4 : QUY TRÌNH PHA CHẾ MỘT MẪU DUNG DỊCH