Vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp xây lắp là hạ thấp chi phí sản xuất song vẫn đảm bảo chất lượng của công trình. Hiệu quả sản xuất là cơ sở để doanh nghiệp nâng cao chất lượng công trình, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Thực tế cho thấy rằng, hiệu quả sản xuất phụ thuộc phần lớn vào công tác tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Do đó, để quản lý tốt các khoản mục chi phí sản xuất và tính toán chính xác sản phẩm cần phải có các thông tin chính xác từ công tác kế toán. Nhất là trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình, kế toán với chức năng là công cụ quản lý, phải tính toán và tổ chức quản lý như thế nào để đáp ứng được nhu cầu trên.
Trang 1MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại công ty : 3
1.1.1 Sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty : 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty : 4
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty : 8
CHƯƠNG II 11
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 : 11
2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 : 59
CHƯƠNG III 66
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 66
Trang 23.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 663.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty : 69KẾT LUẬN 75
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG I 3
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại công ty : 3
1.1.1 Sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty : 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty : 4
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty : 8
CHƯƠNG II 11
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 : 11
2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 : 59
CHƯƠNG III 66
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35 66
Trang 5thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 663.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty : 69KẾT LUẬN 75
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp xây lắp là hạ thấp chi phí sản xuất song vẫn đảm bảo chất lượng của công trình Hiệu quả sản xuất là cơ sở để doanh nghiệp nâng cao chất lượng công trình, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trường Thực tế cho thấy rằng, hiệu quả sản xuất phụ thuộc phần lớn vào công tác tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Do đó, để quản lý tốt các khoản mục chi phí sản xuất và tính toán chính xác sản phẩm cần phải có các thông tin chính xác từ công tác kế toán Nhất là trong ngành xây dựng cơ bản, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình, kế toán với chức năng là công cụ quản lý, phải tính toán và tổ chức quản lý như thế nào để đáp ứng được nhu cầu trên
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 , được sự giúp đỡ của các cán bộ trong ban lãnh đạo cũng như các phòng ban nghiệp vụ, đặc biệt là phòng Tài chính kế toán, em đã tìm hiểu về
mô hình tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán của công ty Vì vậy, em đã quyết định chọn để tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 ” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp
Nội dung chuyên đề gồm ba chương :
Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35
Chương II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà
Hà Nội số 35
Chương III : Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35
Trang 7Thế Hùng cùng với các cán bộ của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 đã giúp em hoàn thành chuyên đề này !
Trang 8CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại công ty :
1.1.1 Sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty :
Xây dựng công trình công nghiệp; công trình nhà ở; công trình công cộng; xây dựng khác
Xây dựng, lắp đặt các công trình: giao thông, lâm nghiệp, thủy lợi, thương nghiệp, thể dục thể thao và vui chơi giải trí;
Tư vấn cho các chủ đầu tư trong và ngoài nước về các lĩnh vực: lập dự
án, quản lý và tổ chức thực hiện dự án;
Kinh doanh và nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật tư phục vụ chuyên ngành xây dựng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí; kinh doanh nhà cửa, kho bãi
1.1.2 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trong mang tính chất công nghiệp tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Quốc dân, nó tác động mạnh mẽ tới các ngành chủ đạo như: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ, kết quả là nó có ảnh hưởng tới cả nền kinh tế một cách rõ rệt Cũng như mọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm, song sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm này lại có nét đặc thù riêng chi phối nhiều đến công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đó là:
•Hoạt đọng xây lắp được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố tự nhiên: nắng, mưa, bão…đôi khi ảnh hưởng đến chất lượng thi công của công trình
•Thời gian thi công thường dài nên vốn đầu tư dễ bị ứ đọng, dễ gặp rủi
Trang 9doanh nghiệp.
•Việc thi công các công trình, hạng mục công trình thường tổ chức phân tán không cùng một địa điểm gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý
1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Thực tế hoạt động xây lắp thường được tiến hành qua hình thức đấu thầu xây dựng Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về mặt
kỹ thuật của mỗi công trình Quá trình thi công chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại gồm nhiều bước công việc khác nhau, do đó sản phẩm xây lắp nhất thiết phải được thiết kế và lập dự toán riêng nhằm theo dõi thi công
và quản lý chi phí một cách chặt chẽ
Mỗi công trình xây lắp là một địa điểm riêng biệt, không vận chuyển được, nơi công trình xây dựng đông thời là nơi phát huy tác dụng của nó, các điều kiện sản xuất: vật liệu, lao động, máy thi công…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, công trình cho nên công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên phức tạp Ngoài ra, sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn vượt quá khả năng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hơn nữa, phương thức tiêu thụ sản phẩm xây lắp rất đặc biệt, sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho mà được bàn giao ngay giữa các bên đại diện mua và bán theo giá dự toán Nếu quản lý tốt doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí và làm tăng lợi nhuận
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty :
1.2.1 Quy trình công nghệ xây dựng của công ty ( sơ đồ 1 )
Tiếp nhận hồ sơ dự án: các đơn vị nhận hồ sơ tài liệu của khách hàng.Lập biện pháp tổ chức thi công: căn cứ vào quy mô đặc điểm công trình,công ty lập biện pháp thiết kế tổ chức thi công
Trang 10Chuẩn bị mặt bằng và các điều kiện thi công: định vị giác móng công trình, xác định các trục định vị, thi công hệ thống xây các phòng ban, chuẩn bị nguồn vật tư, nhân lực, máy móc…
Thi công dự án: phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tổ chức triển khai thi công từng phần và toàn bộ công trình
Báo cáo trong quá trình thực hiện dự án: cán bộ được phân công theo dõi công trình kết quả mỗi lần kiểm tra được ghi vào phiếu kiểm tra hiện trường theo BM-75-10
Sơ đồ 1.1 : Quy trình xây dựng công nghệ của công ty
Tiếp nhận
hồ sơ dự án
Lập biện pháp tổ chức thi công Chuẩn bị mặt bằng và các
Thi công dự án
Bàn giao
công trình
Đánh giá công trình
Lưu trữ hồ sơ
Trang 11nhật kí công trình và biên bản theo mẫu của Bộ Xây dựng hay của chủ đầu tư.+ Nghiệm thu chuyển giai đoạn: việc nghiệm thu được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành và được ghi trong sổ nhật kí thi công, các biên bản nghiệm thu theo mẫu của Bộ Xây dựng hay của chủ đầu tư.
+ Nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị và vận hành chạy thử (nếu có): các công trình có thiết bị công nghệ bắt buộc phải được nghiệm thu lắp đặt và chạy thử
+ Tổng nghiệm thu kĩ thuật: công trình phải được tổng nghiệm thu kĩ thuật trước khi đưa vào sử dụng Trong một công trình, nếu có nhiều hạng mục thì sau khi thi công xong một hạng mục nào sẽ nghiệm thu hạng mục đó.Bàn giao công trình: chủ nhiệm dự án có trách nhiệm phối hợp ban quản
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và hoạt động của Công ty
Thứ nhất: Tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng:
Lập dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình biển, công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi
Khảo sát đo đạc, thăm dò địa chất công trình, kiểm tra sức quá tải của nền đất, kiểm tra xử lý nền móng các công trình có sự cố trong xây dựng.Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, thiết kế cấu trúc công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng, giao thông, thủy lợi, công trình biển và ven biển
Thiết kế điện đối với các công trình mỏ, dân dụng, công nghiệp
Trang 12Thiết kế cấp, thoát nước đối với các công trình dân dụng, công nghiệp,
hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn, nuôi trồng thủy hải sản
Thiết kế biện pháp khảo sát địa chất công trình, thiết kế xử lý nền đối với các công trình xây dựng
Thẩm định thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật thi công và dự toán các công trình xây dựng, công trình giao thông, công trình thủy lợi và công trình biển
Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá các hồ sơ dự thầu xây dựng, tư vấn đấu thầu trong xây dựng
Giám sát kỹ thuất thi công, thí nghiệm vật liệu xây dựng, quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng
Tổng thầu xây dựng
Xưởng Tư vấn thiết kế 1: Trực tiếp triển khai các công việc tư vấn thiết
kế quy hoạch đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu các công trình dân dụng
Xương Tư vấn thiết kế 2: Trực tiếp triển khai các công việc tư vấn thiết
kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu các công trình công nghiệp, giao thông và thủy lợi
Xưởng Tư vấn thiết kế 3: Trực tiếp triển khai các công việc tư vấn lập
dự án, báo cáo đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá cac hồ sơ dự thầu xây dựng, tư vấn đấu thầu trong xây dựng
Thẩm định thiết lế kỹ thuật, kỹ thuật thi công và dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi
Thứ hai: Thi công:
Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, hạ tầng, công trình biển, giao thông thủy lợi
San lấp mặt bằng
Trang 13Xí nghiệp Xây lắp Số 2: Là đơn vị thi công xây lắp trực tiếp các công trình công nghiệp, giao thông và công trình thủy lợi.
Thư ba: Thương mại:
Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị, máy móc phục vụ xây dựng
Đầu tư kinh doanh, phát triển nhà và hạ tầng
Thực hiện đầu tư trong nước các dự án công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, các khu công nghiệp, các khu đô thị tập trung theo hình thức hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (BOT)
Môi giới, đầu tư bất đông sản
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng,ăn uống giải khát…
Bảng 1.1: Quy mô tài sản và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 - 2012
Nguồn: Phòng tài chình – Kế toán
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty :
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của Công
ty được bố trí như sau:
Hội đồng quản trị và ban giám đốc: Giữ vai trò điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu mọi trách nhiệm pháp lý trước các cơ quan chức năng Hội đồng quản trị gồm:
Phó giám đốc là ngưới đề xuất những phương án trong việc quản lý chất
Trang 14lương công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao chất lương sản phẩm theo đúng dự toán Đông thời lập kế hoạch dự toán các công trình, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế trình giám đốc.
Kế toán trưởng: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về các chiến lược kinh tế tài chính của Công ty, là người chỉ đạo trực tiếp công tác kế toán, thông kê, thông tin kinh tế của Công ty
Phòng xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức, phân bổ nhiệm
vụ và kiểm tra, đôn đốc các phòng ban, xí nghiệp và các xưởng thiết kế bên dưới
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, tìm kiếm thông tin, nghiên cứu thị trường, tổ chức đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế đồng thời quản
lý các hoạt kinh doanh của Công ty Phòng kinh doanh có trách nhiệm báo cáo hoạt động của mình định kỳ mỗi tháng một lần, tổ chức kinh doanh có hiệu quả theo đúng luật pháp quy định và phù hợp với chủ trương, đường lối
và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Công ty các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán, giúp quản lý
và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, cung cấp các số liệu về kế toán tài chính, quyết toán tổng hợp báo cáo tài chính cho hội đồng quản trị và ban giám đốc, đồng thời kiểm tra tình hình tài chính trong Công ty, phản ánh kịp thời, đúng nghiệp vụ kế toán phát sinh, quản lý quỹ tiền mặt cũng như tiền gửi để đáp ứng và có kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của Công ty
Ngoài ra Công ty còn có ban cố vấn chuyên nghành, ban quản lý dự án, ban tư vấn giám sát
Trang 15PHÒNG KINH DOANH
BAN
TV GIÁM SÁT
BAN QUẢN
LÝ D.A
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 16CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀ NỘI SỐ 35
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35 :
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
2.1.1.1 Nội dung :
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên liệu, nhiên liệu, dùng trực tiếp cho thi công công trình Đối với các doanh nghiệp xây lắp, chi phí NVL trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí cũng như giá thành công trình, thường chiếm khoảng 70-80 % tổng chi phí Do vậy, công ty luôn chú ý đến tiết kiệm vật tư, hạch toán chính xác, đầy đủ các khoản chi phí, tìm cách hạ giá thành mà chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo
•NVL trực tiếp cho thi công công trình ở công ty gồm có nhiều loại :
•Chi phí vật liệu chính : gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, sắt thép…
•Chi phí vật liệu phụ : vôi, sơn, đinh, dây buộc…
•Chi phí vật liệu kết cấu : thép, xà gồ, khung, giàn giáo…
•Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Trang 17công trình mà em tập hợp được em trích đưa dưới đây:
Căn cứ vào phiếu đề xuất vật tư của đội Xây lắp 1 đã đuợc cấp trên duyệt, thủ kho xuất kho vật tư theo yêu cầu để phục vụ cho thi công công trình CT2C vào ngày 10/1/2012 (biểu 2.1)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục quan trọng nhất trong tổng chi phí của công trình xây lắp theo dự toán, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng gần 70% tổng giá thành xây lắp Vì thế kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đòi hỏi phải đảm bảo đúng các nguyên tắc kế toán đặc biệt là các yêu cầu của kế toán Nguyên vật liệu
Để hiểu kỹ hơn về kế toán chi phí nguyên vật liệu liên quan đến các công trình em xin trình bầy một số trường hợp cụ thể sau:
Trang 18Biểu 2.1 : Công ty CP đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Hà Nội số 35
Mẫu 02-VTQĐ: 15-TC/QD/CĐKT Ngày20/3/2007
Phiếu xuất khoNgày 10 tháng 01 năm 2012
Nợ TK: 621 Số : 05
Có TK: 152Người nhận hàng: Lê Việt Hưng Đơn vị : Đội xây lắp 1
Lý do xuất dùng cho công trình CT2C
Xuất tại kho: kho Công ty
STT Tên nhãn hiệu ,
quy cách , phẩm
Mã số
Đơn vị tính
Cộng thành tiền: Một triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn đồng
Xuất kho ngày 10 tháng01 năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ kho Người nhận hàng (ký tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu ngày 10/01/2012 kế toán tiến hành phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 152, 621 và Nhật ký Chung theo tài khoản (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo dòng ngang của sổ và theo thứ tự thời gian):
Trang 19Trích sổ nhật ký Chung năm 2012 của Công ty
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp liên quan tới công trình (biểu 2.5)
Tại Công ty, do vật tư dùng cho các công trình thường có khối lượng và giá trị lớn đồng thời giá cả vật tư trên thị trường hiện thường có nhiều biến động nên Công ty thường mua ngoài và chuyển trực tiếp đến tận chân công trình.Tại kho Công ty thường chỉ dự trữ một số vật liệu phụ, giá trị thấp vì thế chứng từ ban đầu của kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp còn có hóa đơn mua vật tư (là hóa đơn bán hàng của người cung cấp vật tư) Dưới đây em xin trích một mẫu hóa đơn mua vật liệu xây dựng phục vụ thi công công trình nhà Chung cư A1
Ví dụ: Ngày 12/1/2012 mua một số vật liệu chính phục vụ cho thi công công trình CT2C, có hóa đơn sau (biểu 2.2)
Căn cứ vào các chứng từ đã tập hợp được kế toán tiến hành phản ánh vào
sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh của TK 621 theo mẫu quy định Số liệu trên sổ chi tiết của TK 621 dưới đây em xin trích trong quý 1 năm 2012 (Xem biểu 2.3)
Trang 20Biểu 2.2: Hoá đơn bán hàng
Họ và tên người mua:Nguyễn Thành Nam
Đơn vị: Công ty CP thi công cơ giới xây lắp
Tổng cộng tiền thanh toán 22.640.420đ
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu sau trăm bốn mươi nghìn bốn trăm hai mươi đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký tên, đóng dấu)
Trang 21SỔ CHI PHÍ SẢN XUÂT KINH DOANH
Số dư cuối kỳ
Trang 22Ngày 31 tháng 1 năm 2012
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 23BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Quý 1 năm 2012
Trang 24621 133 112
20,582,200 2,058,200
Trang 25Năm 2012
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Số hiệu: 621
Đ Đơn vị tính: vnđ
Ngày
tháng Chứng từ Diễn giải Sổ nhật ký chung
TK đối ứng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác liên quan đến từng công trình cũng được tập hợp và phản ánh tương tự như trên
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
2.1.2.1 Nội dung :
Trong giá thành xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ tương đối lớn, khoảng 10-12 % tổng chi phí Khoản mục chi phí nhân công trục tiếp tại công ty gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng của công nhân trực tiếp xây lắp Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp mà công ty áp dụng là giao khoán từng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Và lương thời gian được tính cho nhân viên quản lý, bảo vệ, thủ kho, lái xe…
Trang 26Lương khoán sản phẩm được tính trên hợp đồng khoán giữa chủ nhiệm công trình và các tổ đội sản xuất Hàng ngày, tổ trưởng các tổ xây dựng chỉ đạo công nhân thực hiện và theo dõi, chấm công cho công nhân vào bảng chấm công chi tiết cho từng công việc, từng công trình Cuối mỗi tháng, chủ nhiệm công trình, cán bộ phụ trách thi công có trách nhiệm thu và tính toán khối lượng công việc hoàn thành Nhân viên kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành tính ra số lương được hưởng của các tổ xây dựng bằng cách lấy khối lượng công việc hoàn thành nhân với đơn giá khoán.
Tiền lương thời gian = mức lương tối thiểu x hệ số cấp bậc
Tiền lương theo sản phẩm = đơn giá khoán x khối lượng thi công thực tế
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp :
Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Do đặc thù ngành xây lắp nên chi phí nhân công thường bao gồm cả chi phí cho lao động trong danh sách và lao động thuê ngoài và khoản chi phí này không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KHCĐ …vì thế chứng từ kế toán liên quan đến chi phí nhân công bao gồm: hợp đồng lao động, bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lưọng công việc hoàn thành, bảng thanh toán lương…Tập hợp chứng từ kế toán chi phí nhân công liên quan đên 3 công trình nêu trên em xin trích dưới đây
Hàng ngày, nhân viên kinh tế của từng đội lập bảng chấm công theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên trong đội của mình để làm cơ sở tinh lương cho từng người vào cuối tháng Mẫu bảng chấm công được lập theo quy định của Bộ tài chính, sau đây em xin trích một bảng chấm công của
Trang 27Kết thúc tháng sản xuất, cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công của đội, nhân viên kinh tế đội và đội trưởng tiến hành nghiệm thu, ghi khối lượng công việc
đã hoàn thành vào “Phiếu xác nhận công việc hoàn thành” (biểu 2.9) để làm
cơ sở tính lương cho cán bộ công nhân viên trong đội Nhân viên kinh tế đội chuyển toàn bộ tài liệu chứng từ gốc về phòng kế toán trung tâm của Công ty Sau khi nhận hợp đồng làm khoán, bảng chấm công và phiếu xác nhận công việc hoàn thành, kế toán tiền lương tiến hành tính lương và tổng hợp tiền lương cho cán bộ công nhân viên trực tiếp làm việc thực hiện xây dựng từng công trình
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp cũng góp phần không nhỏ tạo nên giá thành của công trình xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp tại các đơn
vị xây lắp nói chung là có nhiều đặc điểm khác với chi phí nhân công tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Chi phí nhân công của Công ty chi bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (kể cả công nhân trong danh sách và nhân công ngoài danh sách quản lý của Công ty)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất tại Công ty được giao cho kế toán tiền lương và công nợ phải trả Hàng tháng, nhân viên kinh tế đội gửi bảng chấm công, các hợp đồng giao khoán công việc, phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành… , bộ phận kế toán tiền lương tiến hành tính lương cho từng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất mỗi đội liên quan đến từng công trình, lập bảng tính lương và bảng tổng hợp tiền lương từng tháng liên quan dến từng công trình Sau đó gửi các bảng tính lương cho thủ quỹ để tiến hành trả lương cho từng đội Sau đây em xin trích số liệu tiền lương tính cho tổ lao động đội xây lắp
1 tham gia công trình CT2C trong tháng 1 năm 2012
Kế toán định khoản:
Nợ TK 622 (Công trình CT2C) :10.560.000
Có TK 334 :10.560.000
Trang 28Căn cứ vào các khoản chứng từ tiền lương liên quan, kế toán tiến hành phản ánh số liệu vào sổ chi tiết các tài khoản và sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian và theo dòng ngang của sổ (Trích trang 7 sổ nhật ký chung, dòng 13)
Trang 29T Họ và tên HS lương Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 … 31 Công khoán hưởng lương Công nghỉ hưởng lương Công nghỉ hưởng BHXH
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ và tên ) (Ký, họ và tên ) (Ký, họ và tên )
Trang 30Đơn giá tiền công = Tổng số tiền lương được thanh toán / Tổng số công Tính lương của một người = Đơn giá một công x Số công
Dựa vào công thức trên, kế toán tiến hành tính lương cho công nhân tổ lao động Xây lắp 1:
Đơn giá tiền công = 10.560.000 / 352 = 30.000 (đồng)
Từ đơn giá tiền công kế toán tiến hành tính ra tiền lương của một người trong một tháng
Ví dụ: Tiền lương của Tô Văn Vũ trong tháng 1 là:
Tiền lương của công nhân Tô Văn Vũ = 30.000 x 30 = 900.000
Sau đó kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho từng công trình, hạng mục công trình theo mẫu dưới đây (số liệu trích của tổ lao động tham gia
Trang 31BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Số tiền bằng chữ: Mười triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.
Kế toán Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Trang 33Tài khoản 622
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Tên công trình: CT2C
Trang 34Biểu 2.13
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012
Đ Đơn vị tính: vnđ
Chia ra
Số dư đầu kỳ 2/02 31/01 Tính lương tháng 1 cho
Chứng từ Diễn giải Đã
ghi
TK đối
STT dòng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
Số trang trước
chuyển sang
2/02 31/01 Tính lương
cho cnttsx của tổ lao động XL 1 - CT2C
622 334
13 10.560.000
10.560.000
2/03 … 28/02 Lương tháng
2 cntt CT2C
2.353.583.600 2.535.583.600
Trang 35sổ cái tài khoản 622 (Số liệu trích từ trang 5 sổ cái tài khoản 622 năm 2012).
Các hóa đơn chứng từ của các công trình khác cũng được tập hợp và phản ánh vào sổ sách kế toán theo cách tương tự như đối với công trình CT2C.
Cuối quý, Căn cứ vào các chứng từ tiền lương liên quan đến các công trình cần tập hợp chi phí kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp tiền lương theo từng công trình.
Trang 37thành cho các công trình
Biểu 2.15
SỔ CÁI
Năm 2012
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất - Số hiệu : 622
ứng Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
Trang 382.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.1.3.1 Nội dung :
Do đặc thù xây lắp là quy mô thi công thường lớn, cường độ thi công cao
do vậy sức lao động của con người không đáp ứng đòi hỏi của công việc Vì vậy việc sử dụng máy thi công trong hoạt động xây lắp là việc làm tất yếu và có ý nghĩa kinh tế cao Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù trong các doanh nghiệp xây lắp
Máy thi công ở Công ty bao gồm các loại: Máy trộn bê tông 320 lit, Máy
ủi KOMASU, Máy ép cọc thủy lực, máy kinh vĩ- thủy bình, máy san, máy gạt, máy khoan cọc nhồi… Việc quản lý máy thi công được giao cho các đội, xí nghiệp xây dựng trực thuộc thi công để tạo quyền chủ động trong việc thi công
Và hàng tháng từng xí nghiệp có trách nhiệm gửi chi tiết hoạt động sử dụng lên ban quản lý vật tư Trong trường hợp không có máy thi công phù hợp, các đội xí nghiệp có thể thuê ngoài máy thi công Các chi phí phát sinh cho máy thi công của công trình, hạng mục công này nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó
Chi phí máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
• Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
• Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công
Đối với máy thi công của công ty :
Trang 39ghi vào bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công.
Tiền lương công nhân điều khiển máy: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán đội lập bảng tính lương và tiến hành tập hợp vào bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí khấu hao máy thi công: Hàng tháng trên cơ sở mức tính khấu hao cho TSCĐ mà Công ty đã đăng kí với cục quản lý vốn và quy định về mức tính khấu hao cho các loại TSCĐ, bảng kế hoạch trích khấu hao TSCĐ của công ty, công ty tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao cho từng loại máy móc thi công và tính trực tiếp cho các công trình đang sử dụng máy Sau đấy mới tiến hành phân bổ cho từng công trình bằng báo nợ xuống các đội sử dụng máy xem xét và xác nhận
Đối với máy thi công thuê ngoài :
Trong trường hợp Công ty không có loại máy phù hợp hoặc do yêu cầu tiến độ công việc không đáp ứng đủ máy móc cho việc thi công thì đội, xí nghiệp tự tổ chức thuê ngoài máy thi công Phương thức thuê máy được áp dụng
là thuê trọn gói, nghĩa là thuê luôn cả máy, người lái và các loại vật tư cho chạy máy Vì vậy trong hợp đồng thuê phải xác định rõ khối lượng công việc, và tổng
số tiền bên thuê phải trả Máy thuê phục vụ cho công trình nào, kế toán hạch toán chi phí thuê máy vào thẳng công trình đó Cơ sở pháp lý cho công tác hạch toán là hợp đồng thuê máy, biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy, biên bản xác nhận khối lượng giao nhận và biên bản nghiệm thu
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng :
_ Kế toán sử dụng TK 623 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Tài khoản có kết cấu như sau:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Trang 40Bên Có : Kết chuyển sử dụng máy thi công.
_ Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công : hàng tháng chi phí sử dụng máy thi công phát sinh được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng sử dụng theo khối lượng hoàn thành hoặc theo số ca máy đã phục vụ
Tổng chi phí sử dụng máy của
Chi phí phân bổ từng loại máy thi công Khối lượng (ca máy) đã cho công trình, hạng = - x phục vụ công trình mục công trình Tổng khối lượng (ca máy) đã
phục vụ cho các công trình, hạng
mục công trình
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp :
Chứng từ kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Hơp đồng thuê máy, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của nhân viên vận hành máy, bảng phân
bổ liên quan đến chi phí sử dụng máy thi công, các hóa dơn mua nguyên vật liệu phục vụ máy, hóa đơn mua các dịch vụ điện nước phục vụ máy…
Do các mẫu hóa đơn chứng từ về nguyên vật liệu, về dịch vụ điện nước, Chứng từ tiền lương của công nhân viên lái máy cũng tương tự như đã trình bầy
ở trên nên ở phần kế toán chi phí sử dụng máy thi công em xin trích mẫu chứng
từ về hợp đồng thuê máy phục vụ Công trình CT2C
Máy thi công của Công ty được quản lý bởi các đội trực thuộc Công ty tại các đội này không có tổ chức hạch toán riêng Vì vậy các chi phí sử dụng máy thi công được Công ty tập hợp vào TK 623 theo đúng quy định của Bộ tài chính
Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt mua nguyên liệu phục vụ cho máy cần trục tháp đang thi công công trình CT2C ngày 11/01/2012 kế toán tiến hành phản