Trong những năm gần đây, hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài, các công trình trọng điểm của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng bước tiếp cận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với thực tiễn về kỹ thuật kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu. Ở Việt Nam hoạt động đấu thầu khụng còn là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp nữa tuy nhiên vẫn chưa hoàn chỉnh về nhiều mặt. Cùng với điều này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng đã và đang phải tự điều chỉnh để có thể thích ứng hoàn toàn với phương thức cạnh tranh mới này. Vì thế, hoạt động đấu thầu tại các doanh nghiệp này không tránh khỏi những bất cập và gặp những khó khăn dẫn đến hiệu quả của hoạt động đấu thầu xây lắp chưa cao, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc làm và tới đời sống người lao động, cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIậ́U CHUNG Vấ̀ CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2 3
I GIỚI THIậ́U CHUNG Vấ̀ CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2 3
1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1 1 Giai đoạn từ khi thành lập năm 1960 đến khi đợc xắp xếp lại năm 1993 4
1 2 Giai đoạn sau khi sắp xếp lại 3/1993 đến 2000 5
1 3 Giai đoạn từ năm 2001 đờ́n 2005 6
1 4 Giai đoạn từ năm 2006 đờ́n 2011 6
2 Cơ cấu tổ chức của Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2 9
2.1 Cơ cṍu tụ̉ chức quản lý 9
2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 10
II.CÁC ĐẶC ĐIấ̉M KINH Tấ́-KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG Đấ́N CễNG TÁC DỰ THẦU CỦA CễNG TY……… 12
1 Đặc điờ̉m vờ̀ sản phõ̉m 12
2 Đặc điờ̉m vờ̀ thị trường 12
3 Đặc điờ̉m vờ̀ cụng nghợ̀ 13
4 Đặc điểm nguyên vật liệu 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC DỰ THẦU CỦA CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2 TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY (2007-2011) 14
I TÌNH HÌNH CễNG TÁC DỰ THẦU CỦA CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2 TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY (2007-2011)………14
1 Tình hình chung 14
2 Tình hình các năng lực của Cụng ty ảnh hưởng đờ́n khả năng thắng thõ̀u 19
2.1 Các yếu tố thể hiện năng lực của công ty 19
2.1.1 Tình hình tài chính của công ty 19
2.1.2 Trình độ nguồn nhân lực của công ty 21
2.1.3 Tình hình máy móc thiết bị của công ty 23
2 2 Nguồn lực vô hình 26
2.2.1 Kinh nghiệm tham dự thầu 26
Trang 23.Công tác tham dự thầu của công ty cổ phần Sông Đà 2 29
II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIậ́N ĐẤU THẦU CỦA CễNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA……… 31
1 Những thành tích 31
2 Những tồn tại trong công tác dự thầu tại công ty 32
3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên 34
4 Cơ hội 36
5 Thách thức 36
CHƯƠNG III: Mệ̃T Sễ́ GIẢI PHÁP VÀ KIấ́N NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU TẠI CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2 38
I ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIấU PHÁT TRIấ̉N Đấ́N NĂM 2015 38
1 Định hướng phát triờ̉n Cụng ty đờ́n năm 2015: 38
2 Mục tiờu, chiờ́n lược chủ yờ́u của Cụng ty: 38
2.1 Mục tiêu của công ty 38
2.2 Chiến lợc của công ty 39
II.Mệ̃T Sễ́ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2……….40
Biện pháp 1: Vận dụng phơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp để ra quyết định tranh thầu 40
Biện pháp 2: Tổ chức bộ máy đấu thầu của công ty cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng 44
Biện pháp 3 : Phát huy các biện pháp cải tiến kỹ thuật và thực hiện đầu t có trọng điểm,tập trung vào thiết bị máy móc thi công đờ̉ tăng năng lực vờ̀ cụng nghợ̀, máy móc thiờ́t bị nhằm đáp ứng được yờu cõ̀u của nhà đõ̀u tư 47
Biện pháp 4 : Điều tra nghiên cứu thị trờng và xây dựng các chính sách, các chiến lợc cạnh tranh trong đấu thầu cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng 48
III Mệ̃T Sễ́ KIấ́N NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2 52
Trang 32 Kiến nghị với Nhà Nước 52
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
DANH MôC S¥ §å B¶NG BIÓU Bảng 1: Sơ đồ ban lãnh đạo Công ty 7
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 9
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 11
B¶ng 2: C¸c c«ng tr×nh ®ang hoàn thành trong năm 2011 cña C«ng ty 14
Bảng 3: C¸c c«ng tr×nh chuẩn bị đấu thầu trong năm 2012 cña c«ng ty 15
B¶ng 4: KÕt qu¶ c«ng t¸c tham dù thÇu của C«ng ty S«ng §µ 2 (2007- 2011) 16
Trang 4Biểu đồ 1: Số lợng công trình thắng thầu của Công ty cổ phần Sông Đà 2 18
Biểu đồ 2: Giá trị trúng thầu các công trình xây lắp của công ty 19
Bảng 6:Tình hình tài chính của công ty cổ phần Sông Đà 2 19
Biểu đồ 3: Lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Sông Đà 2 20
Bảng 7: Cán bộ kỹ s, kỹ thuật và nghiệp vụ của Cụng ty 21
Bảng 8: Công nhân kỹ thuât của Cụng ty 22
Bảng 9: Hệ thống máy móc thiết bị ở công ty cổ phõ̀n Sông Đà 2 24
Bảng 10 : Kinh nghiệm tham dự thầu của công ty cổ phần Sông Đà 2 27
Bảng 11: Mụ̣t sụ́ công trình mà Công ty thắng thầu đã và đang thi công 28
Bảng 12: Các chỉ tiờu đánh giá thi cụng cụng trình của Cụng ty 42
Sơ đụ̀ 3:Sơ đồ tổ chức bộ máy đấu thầu 46
Trang 5Lời nói đầuSau hơn mụ̣t thọ̃p kỉ thực hiợ̀n cải cách, nờ̀n kinh tờ́ Viợ̀t Nam đã có nhiờ̀u bướcphát triờ̉n mới Năm 1995, Viợ̀t Nam đã chính thức trở thành thành viờn của Hiợ̀p hụ̣icác quụ́c gia Đụng Nam Á (ASEAN), cam kờ́t thực hiợ̀n chương trình mọ̃u dịch tự docác nước Đụng Nam Á (AFTA), tham gia vào tụ̉ chức kinh tờ́ Chõu Á – Thái BìnhDương (APEC) Năm 2006 đánh dṍu mụ̣t bước ngoặt lớn của Viợ̀t Nam khi nước ta trởthành thành viờn chính thức thứ 150 của Tụ̉ chức thương mại Thờ́ giới (WTO) Viợ̀ctham gia vào các tụ̉ chức thờ́ giới này đã đánh dṍu mụ̣t bước phát triờ̉n mới của nờ̀nkinh tờ́ Viợ̀t Nam, tăng khả năng hụ̣i nhọ̃p và phát huy được nụ̣i lực đờ̉ được nờ̀n kinhtờ́ Viợ̀t Nam phát triờ̉n lờn tõ̀m cao mới, sánh vai cùng các nước trong khu vực.
Trong những năm gần đây, hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự án có vốn
đầu t nớc ngoài, các công trình trọng điểm của Nhà nớc trong lĩnh vực xây dựng cơ sởhạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở nên sôi động hơn bao giờ hết
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng bớc tiếpcận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với thực tiễn về kỹ thuật kinh doanh quốc
tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu
Ở Việt Nam hoạt động đấu thầu khụng còn là vấn đề mới mẻ đụ́i với các doanhnghiợ̀p nữa tuy nhiờn võ̃n cha hoàn chỉnh về nhiều mặt Cùng với điều này, nhiều doanhnghiệp xây dựng cũng đã và đang phải tự điều chỉnh đờ̉ có thờ̉ thích ứng hoàn toàn vớiphơng thức cạnh tranh mới này Vì thế, hoạt động đấu thầu tại các doanh nghiệp nàykhông tránh khỏi những bṍt cập và gặp những khó khăn dẫn đến hiệu quả của hoạt
động đấu thầu xây lắp cha cao, điờ̀u này ảnh hởng trực tiếp tới viợ̀c làm và tới đời sốngngười lao đụ̣ng, cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Là một đơn vị đi đõ̀u trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp, Công ty Cụ̉ phõ̀n Sông
Đà 2 cũng không tránh khỏi những khó khăn và vớng mắc nh trên Qua thời gian thựctập tại Công ty Sông Đà 2 kết hợp với những kiến thức đã học trên ghế nhà tr ờng em
mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Nâng cao khả năng thắng thõ̀u c a ủa Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2” với mong muốn góp phần giải quyết những khó khăn, v-
Trang 6ớng mắc trên Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành
3 chơng chính sau:
Chơng I: Giới thiợ̀u chung vờ̀ Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2
Chơng II: Thực trạng cụng tác dự thõ̀u của Công ty Cụ̉ Phõ̀n Sông Đà 2 trong 5 năm gõ̀n đõy (2007-2011)
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thắng thõ̀u của Công ty Cụ̉ phõ̀n Sông Đà 2
Vì trình độ và thời gian có hạn, luận văn này khó có thể tránh đợc những thiếusót, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cũng nh các cán bộCông ty Cụ̉ phõ̀n Sông Đà 2 để đề tài đợc hoàn thiện tốt hơn
Qua bài viết này em xin chõn thành cảm ơn Đại diợ̀n Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà
2 –Trưởng phòng Kinh tờ́ – Kờ́ hoạch –Cử nhõn Kinh tờ́ Phan Văn Toàn đã tạo điờ̀ukiợ̀n cho em trong quá trình thực tọ̃p Em xin cảm ơn Cụ PGS.TS Ngụ Kim Thanh đãtọ̃n tình giỳp đỡ và hướng dõ̃n đờ̉ em có thờ̉ hoàn thành chuyờn đờ̀ tụ́t nghiợ̀p này
Em xin chõn thành cảm ơn!
chơng IGIỚI THIậ́U CHUNG Vấ̀ CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2
I Giới thiệu chung về công ty xây dựng Sông Đà 2
Thụng tin chung vờ̀ Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2:
Tờn đõ̀y đủ bằng tiờ́ng Viợ̀t : Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2
Tờn viờ́t tắt bằng tiờ́ng Viợ̀t : Sụng Đà 2
Trang 7 Tờn giao dịch đụ́i ngoại : Song Da 2 Joint Stock Company
Tờn viờ́t tắt : Song Da 2 JSC
Đụng-HN
Giṍy phép hành nghờ̀ xõy dựng sụ́ : 493 BXD/CSXD của Bụ̣ trưởng XD
Sụ́ đăng kí kinh doanh: : 0303000430 ngày 01 tháng 03 năm 2006
do Sở Kờ́ hoạch và Đõ̀u tư Tỉnh Hà Tõy cṍp, đăng ký kinh doanh thay đụ̉i lõ̀n thứ
05 do Sở Kờ́ hoạch và Đõ̀u tư thành phố Hà Nụ̣i cṍp ngày 26/09/2008.
Sụ́ tài khoản: : 7301-0012E Tại Ngõn hàng Đõ̀u từ và
Phát triờ̉n tỉnh Hà Tõy.
Vụ́n điờ̀u lợ̀: : 70.000.000.000(Bảy mươi tỷ đụ̀ng chẵn)
Quá trình hình thành và phát triển của công TY CP sông đà 2.Công ty cụ̉ phõ̀n Sông Đà 2 là một doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên củaTổng Công ty Xây dựng Sông Đà đợc thành lập theo quyết định số 131A/BXD - TCĐngày 26 tháng 3 năm 1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng
Tiền thân của Công ty là Công ty Xây dựng Dân dụng và Công ty xây dựng côngnghiệp số 2 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Đà đợc thành lập từ năm 1980.Trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển Công ty đã thi công xây lắp nhiều công trìnhtrọngđiểm, trong đó có công trình thuỷ điện Hoà Bình Sau khi Nhà nớc có chính sách
Trang 8chuyển đổi nền kinh tê từ bao cấp sang cơ chế thị trờng, để phù hợp với tình hình mớiTổng công ty đã quyết định sáp nhập chi nhánh Công ty Thi công cơ giới tại Hoà Bìnhvào Công ty Sông đà 2 thành đơn vị xây dựng đa chức năng nh hiện nay.
Quá trình xây dựng và phát triển Công ty đã lớn mạnh về mọi mặt; cả về quy mô,cơ cấu ngành nghề sản phẩm Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm sao cao hơn năm tr-
ớc, đời sống vật chất tinh thần của ngời lao động ngày càng đợc nâng cao
Công ty đã đợc Tổng công ty xây dựng Sông Đà, Bộ xây dựng và Chính Phủ tặngthởng Huân Chơng lao động hạng 3
Công ty có trên 1500 cácn bộ kỹ s công nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm.Qua gần 40 năm hoạt động, Công ty đã và đang tham gia xây dựng nhiều công trìnhquan trọng nh: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình; Thuỷ điện Thác Bà; Nhà máy xi măngBút Sơn; Hệ thống tải điện 500KV Bắc - Nam; Thuỷ điện Nậm Sạt (Lào); Các côngtrình đờng dây 110KV, 35KV và các trạm biến áp; Đại học Quốc Gia Hà nội; Nhàkhách dân tộc Miền núi; Học viện Công nghệ Bu chính Viễn thông; Pacific Palace; Đ-ờng cao tốc Láng - Hoà Lạc; Quốc lộ 1A (Hà Nội - Lạng Sơn); Đ ờng Hồ Chí Minh(đoạn A Roàng – ATép); Đờng giao thông Sơn La Na Co - Mờng Bú; Đờng từ vành
đai 3 đến đờng Láng - Hoà Lạc; Đờng vào Thuỷ điện Tuyên Quang; Thuỷ điện Bản Vẽv.v Các công trình do Công ty Sông Đà 2 thi công đều đợc đánh giá cao, nhiều côngtrình đạt huy chơng vàng chất lơng vao ngành xây dựng Chúng tôi đã tập trung đầu tchiều sâu, nâng cao mọi mặt: Nhân lực, máy móc thiết bị và sẵn sàng nhận thầu xây lắpthi công các công trình trên toàn quốc và quốc tế
1 Quá trình hình thành và phát triển
1 1 Giai đoạn từ khi thành lập năm 1960 đến khi đợc xắp xếp lại năm 1993
Tiền thân của công ty xây dựng Sông Đà 2 là một đơn vị xây dựng thuộc "Công
ty xây dựng thuỷ điện Thác Bà" mà hiện nay là Tổng Công ty xây dựng Sông Đà đợcthành lập từ năm 1960 với nhiệm vụ ban đầu là xây dựng Nhà máy thủy điện Thác Bà.Sau khi hoàn thành nhà máy thủy điện Thác Bà công ty tiếp tục xây dựng các côngtrình lớn khác nh: Nhà máy dệt Minh Phơng - Việt Trì, Nhà máy giấy Bãi Bằng
Năm 1975, để chuẩn bị cho việc khởi công xây dựng Thủy điện Sông Đà(1979), Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông Đà ra đời trên cơ sở "Công ty xây dựngthủy điện Thác Bà" trớc đây và công ty xây dựng Sông Đà 2 trở thành 1 đơn vị nằmtrong tổ chức sản xuất liên hợp khép kín của Tổng công ty với nhiệm vụ thi công cáccông trình phụ trợ phục vụ cho việc xây dựng và vận hành Nhà máy Thủy điện HoàBình Trong quá trình tham gia thi công công trình công ty xây dựng Sông Đà 2 đãhoàn thành vợt mức kế hoạch nhiều hạng mục công trình với chất lợng đảm bảo, gópphần cùng Tổng công ty xây dựng Sông Đà đã hoàn thành công trình thế kỷ - Thủy
điện Sông Đà vào năm 1994
Tóm lại, đặc trng nổi bật trong giai đoạn phát triển này của công ty là tham giathi công những công trình trọng điểm của đất nớc Qua đó những nhời thợ xây dựngcủa công ty đã trởng thành về mọi mặt, đặc biệt là trình độ tay nghề đợc nâng cao đápứng đợc các yêu cầu đòi hỏi về mặt kỹ thuật
1 2 Giai đoạn sau khi sắp xếp lại 3/1993 đến 2000
Cũng nh các Doanh nghiệp Nhà nớc khác, trong nền kinh tế chuyển đổi cần đợcxắp xếp lại sao cho phù hợp với tình hình và định hớng phát triển kinh tế của đất nớc.Ngày 26/3/1993, căn cứ vào quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nớc, Bộ
Trang 9trởng Bộ xây dựng đã ra quyết định số 131A/BXD - TCLĐ thành lập lại Công ty Cụ̉phõ̀n Sông Đà 2 trực thuộc Tổng công ty Sông Đà theo hình thức hạch toán kinh tế độclập Quyết định này đã đánh dấu một bớc chuyển mới trong quá trình phát triển củacông ty, cho phép công ty có điều kiện đầy đủ để có thờ̉ phát huy được quyền tự chủtrong sản xuất kinh doanh, năng động sáng tạo tìm ra các phơng hớng và biện phápphát triển riờng mình nhằm mục tiờu hoạt động có hiệu quả, phù hợp với cơ chế kinh tếmới
Trong giai đoạn này, bên cạnh việc thực hiện thi công các công trình xõy dựng
do Tổng công ty giao cho thì Công ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2 cũng đã tự mình tìm kiếm vàtiêu thụ sản phẩm xây lắp thông qua đấu thầu Để thích ứng với nền kinh tế thị trờng,công ty đã và đang tiờ́n hành đa dạng hoá ngành nghề hoạt động Bờn cạnh đó là nângcao và cải tiến năng lực máy móc thiết bị thi công, mở rộng thị trờng tìm kiếm và huy
động thêm các nguồn vốn các nguụ̀n vụ́n từ bờn ngoài
Chính từ hớng đi đúng đắn kể trên Công ty Cụ̉ phõ̀n Sông Đà 2 đã tìm chomình một chỗ đứng vững chắc tại thị trờng xây dựng Việt Nam và thị trờng xây dựngLào qua việc trúng thầu xây lắp một số công trình xõy dựng lớn, mang tính chất quantrọng nh: Thủy điện Xiềng Khọ (Lào), Đờng Láng - Hoà Lạc (gói thầu số 9 và 10), Đ-ờng quốc lộ 1A (Hà Nội-Bắc Ninh), Thủy điện Nậm La (Lào)… là các dự án đấu thầuquốc tế có quy mô lớn và vừa, hình thức đấu thầu phức tạp, nhờ đó cụng ty đã tích luỹ
đợc nhiều kinh nghiệm quý báu Trong những năm qua các công tác đấu thầu tiếp thị
đã đạt đợc một số kết quả đáng kể đó là: giá trị đấu thầu so với giá trị xây lắp chiếm tới42% năm 1996, 65%năm1997, 75% năm 1998, 95% năm 2000 Giá trị trúng thầu(trong 5 năm gần đây) mỗi năm bình quân lờn đờ́n 85 tỷ
1 3 Giai đoạn từ năm 2001 đờ́n 2005.
Sau nhiều lần sáp nhập, thay đổi Công ty bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm (2001
- 2005), tổ chức sản xuất của Công ty đã ổn định dần với nền kinh tế thị trờng, tuynhiên cũng nảy sinh những khó khăn và thách thức mới, bao gụ̀m: Phần lớn xe máythiết bị đã cũ, trình độ lao động thấp, trình độ quản lý cha đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế thị trờng hiợ̀n thời Song nhờ có sự giúp đỡ giúp đỡ Tổng công ty Sụng Đà, cụng
ty đã phát huy ý thức và trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và CBCNV nên 5 năm quaCông ty đã đạt đợc các kết quả như sau:
- Từ đơn vị chuyên thi công xây lắp công trình dân dụng công nghiệp, Công ty đã
đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm với trang thiết bị thi công hiện đại, lựclợng CBCNV có thể đảm nhận đợc các loại công trình: Dân dụng công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, thuỷ điện, đờng dây và trạm với quy mô khác nhau
- Công ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2 là một trong các đơn vị bị ảnh hởng nặng nề nhất do
"Hậu Sông Đà" để lại, tuy nhiờn cụng ty đã giải quyết cơ bản các tồn tại còn sót lại.Bờn cạnh đó, Công ty đã giữ vững đợc lực lợng với số lợng CBCNV dao động trên dới
1000 ngời có việc làm thờng xuyên và thu nhập tơng đối ổn định
Trang 10- Trong xu thế hội nhập, Công ty đã có những xu hướng mở rộng thị trờng xâydựng ra các nớc trong khu vực, 5 năm qua Công ty đã mạnh dạn tiếp thị tìm kiếm dự ántại nớc bạn Lào Công ty đã lập phơng án trình Tổng công ty mở đại diện Tổng công tytại Lào.
- Qua 5 năm Công ty đã duy trì đợc tốc độ tăng trởng bình quân 34%/năm; cụ thờ̉là sản lợng năm 2005 gấp 3,28 lần năm 2001 (105 tỷ/32,1 tỷ), đã nộp ngân sách gấp 4,8lần (7,1 tỷ/1,47 tỷ); tài sản cố định tăng 2,3 lần (63,8 tỷ/27,7 tỷ), nguồn vốn kinh doanhtăng 2,82 lần (42,13 tỷ/14,94 tỷ), đời sống CBCNV trong Cụng ty ngày càng tiến tới ổn
định
1 4 Giai đoạn từ năm 2006 đờ́n 2011.
Cụng ty đã cơ bản đạt được các chỉ tiờu kờ́ hoạch tăng trưởng trong 5 năm 2006– 2011 Tụ̉ng giá trị doanh thu thực hiợ̀n 5 năm là 1.815,063 tỷ/ 1.876,490 tỷ đụ̀ng đạt97% kờ́ hoạch Tụ́c đụ̣ tăng trưởng bình quõn trong 5 năm đạt 14% Kờ́t quả kinhdoanh hiợ̀u quả năm sau cao hơn năm trước Lợi nhuọ̃n 5 năm đạt 90,310 tỷ/ 95,324 tỷđụ̀ng bằng 95% kờ́ hoạch Nụ̣p ngõn sách nhà nước trong 5 năm đạt 87,911 tỷ/ 79,057tỷ đụ̀ng bằng 111% kờ́ hoạch Thu nhọ̃p bình quõn đạt 38,91 triợ̀u đụ̀ng/năm/ 36,63triợ̀u đụ̀ng/năm bằng 106% kờ́ hoạch Cụng ty đã bảo toàn và phát triờ̉n vụ́n chủ sở hữucủa Cụng ty đờ́n cuụ́i năm 2011 là 177,975 tỷ đụ̀ng
Đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng đợc cải thiện,nâng cao về mọi mặt
Hiện nay công ty đang tập trung nâng cao mọi mặt năng lực máy móc thiết bị,
đầu t chiều sâu để thực hiện và sẵn sàng nhận thầu xây lắp thi công các công trình xâydựng khác
BAN LÃNH ĐẠO CễNG TY:
Bảng 1: Sơ đụ̀ ban lãnh đạo Cụng ty.
Hội đụ̀ng quản trị
1 Lờ Văn Giang Chủ tịch hụ̣i đụ̀ng quản trịThạc sĩ, Kỹ sư kinh tờ́ xõy dựng
2 Hụ̀ Văn Dũng Ủy viờn Kỹ sư xõy dựng
3 Đặng Thị Diợ̀u Hương Ủy viờn Kỹ sư thủy lợi
Trang 114 Lương Văn Sơn Ủy viên Kỹ sư xây dựng
5 Phạm Văn Mạnh Ủy viên Thạc sĩ kỹ thuật,kỹ sư XDCT
ngầm
Ban Tổng giám đốc
1 Hồ Văn Dũng Tổng giám đốc công ty Kỹ sư xây dựng
2 Phạm văn Mạnh Phó Tổng giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Thạc sĩ kỹ thuật,Kỹ sư XDCT ngầm
3 Nguyễn Quốc Doanh Phó Tổng giám đốc phụ
trách kinh tế Kỹ sư xây dựng
4 Nguyễn Hữu Việt Phó Tổng giám đốc phụ
trách đầu tư Kỹ sư xây dựng
5 Hoàng Công Phình Phó Tổng giám đốc phụ
trách thi công, cơ giới Kỹ sư thủy lợi
Ban kiểm soát
1 Phạm Đạt Quang Trưởng Ban Kiếm soát
2 Ngô Văn Nghĩa Ủy viên Ban Kiếm soát
3 Đặng Văn Luyến Ủy viên Ban Kiếm soát
Các phòng chức năng
1 Phòng Tổ chức Hành
chính Trưởng phòngNguyễn Bá Tỉnh Kỹ sư xây dựng
Trang 122 Phòng Kỹ thuật Thi
Công Trưởng phòng Nguyễn Duy Hưởng
Kỹ sư xây dựng công trình ngầm
3 Phòng Kinh tế Kế hoạch Trưởng phòng Phan Văn Toàn Cử nhân kinh tế
4 Phòng Tài chính Kế toán Trưởng phòng Trần Văn Trường Cử nhân tài chính
5 Phòng Vật tư Cơ giới Trưởng phòng Nguyễn Thái Dậu Kỹ sư động lực
6 Phòng Đầu tư Trưởng phòngHoàng Văn Sơn Kỹ sư xây dựng
( Nguồn Phòng Tổ chức- Hành chính )
2 C¬ cÊu tæ chøc của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Chøc n¨ng nhiÖm vô cô thÓ cña tõng bé phËn c¬ cÊu tæ chøc bé m¸y qu¶n lýcña c«ng ty nh sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 13* Tụ̉ng giám đốc công ty: là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trớc Tổngcông ty về việc thực hiện kế hoạch đợc giao và điều hành chung mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh trong Cụng ty
* Phó tụ̉ng giám đốc kinh tế: Giúp tụ̉ng giám đốc công ty trong công tác kinh tế
kế hoạch, định mức đơn giá dự toán và tiền lơng, công tác hạch toán kinh tế, công táctiếp thị đấu thầu, thu hồi vốn
* Phó tụ̉ng giám đốc thi cụng, cơ giới: Giúp tụ̉ng giám đốc trong việc lập kếhoạch theo dõi, quản lý vật t, máy móc thiết bị, công nghệ xây dựng
* Phó tụ̉ng giám đốc kỹ thuật: Giúp tụ̉ng giám đốc công ty về các mặt giải pháp
kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ an toàn các công trình cho công ty thi công
* Phó tụ̉ng giám đụ́c đõ̀u tư: Giỳp tụ̉ng giám đụ́c cụng ty trong các cụng tác tàichính, kinh tờ́, vờ̀ nguụ̀n vụ́n, đánh giá vờ̀ khả năng và hiợ̀u quả sử dụng nguụ̀n vụ́ncủa các dự án
* Phòng kinh tế kế hoạch: Là cơ quan tham mu giúp giám đốc trong các khâuxây dựng và chỉ đạo công tác kế hoạch, công tác giao tiờ́p, công tác kinh tờ́, công táctiếp thị và quản lý đầu t xây dựng cơ bản của công ty
* Phòng quản lý kỹ thuật
Phòng quản lý kỹ thuật là một bộ phận chức năng giúp việc cho giám đốc công
ty trong lĩnh vực quản lý chất lợng - an toàn, tiến độ thi công các công trình, các hoạt
động khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
* Phòng tài chính kế toán
TổngGiám đốc
giới
Phòng tài chính
kế toán
Phòng quản lý
Trang 14Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, cung cấp tài chính cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty cũng nh cho các xí nghiệp và các đội sản xuất trực thuộc,lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định mức vốn lu động phù hợp, xác định tổ chứcnguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy động nguồn vốn sẵn có vào sản xuấtkinh doanh
* Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý, xây dựng các chức năng vànhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện tuyển chọn đề bạt sử dụng cán bộ, lập kế hoạch vềnhu cầu lao động, đào tạo phục vụ kịp thời cho nhu cầu thực hiện sản xuất kinh doanh
* Phòng vật t cơ giới
Có nhiệm vụ tổ chức cung ứng vật t kịp thời, đồng bộ, đúng số lợng, chất lợng
và chủng loại, lập kế hoạch về cung ứng vật t, tổ chức khai thác, sản xuất, thu mua, vậnchuyển, bốc rỡ vật t, giám sát tình hình sử dụng vật t, thiết bị Quản lý và theo dõi tìnhtrạng máy móc thiết bị, sửa chữa và bảo dỡng máy móc thiết bị của công ty
* Phòng dự án đõ̀u tư có nhiợ̀m vụ tham mu cho Tổng giám đốc trong công tác
đầu t các dự án thuộc lĩnh vực: xây lắp, SXCN, đầu t trang thiết bị máy móc, v v kểcả tái đầu t của công ty và các đơn vị trực thuộc
Nh vậy sự hợp tác chuyên môn hoá giữa các phòng ban trong công ty đợc tiếnhành một cách chặt chẽ và có mối liên hệ mật thiết tơng hỗ lẫn nhau Công việc của bộphận này đợc sự giúp đỡ và hợp tác của các bộ phận khác
2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc bố trí theo sơ đồ với 6 đơn vị thànhviên đặt dới sự quản lý của cơ quan công ty, dới các xi nghiệp là các đội công trìnhtrực thuộc với nhiệm vụ cụ thể nh sau:
Sơ đụ̀ 2: Cơ cṍu tụ̉ chức sản xuṍt của Cụng ty
- Xí nghiệp 201 là đơn vị chuyên sản xuất vật liệu đá
cn Hà nụ̣i
Trang 15- Xí nghiệp 202 là đơn vị xây dựng công trình công nghiệp nhỏ và thủy lợi.
- Xí nghiệp 203 là đơn vị chính quản lý thi công cơ giới
- Xí nghiệp 204 là đơn vị thi công các công trình ở Lào (năm 2000 do gặp khókhăn đã chuyển hớng nhận các công trình điện nhỏ trong nớc)
- Xí nghiệp 205 là đơn vị thi công cụng trình cầu đờng
- Chi nhánh Hà Nội là đơn vị có truyền thống xây dựng dân dụng và công nghiệp Dới sự quản lý của các xí nghiệp trờn là các đội công trình trực tiếp tham gia vàothi công xây dựng các công trình
II.CÁC ĐẶC ĐIấ̉M KINH Tấ́-KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG Đấ́N CễNG TÁC DỰ
THẦU CỦA CễNG TY.
1 Đặc điờ̉m vờ̀ sản phõ̉m.
Công ty hoạt động trên thị trờng xây dựng cơ bản, sản phẩm của Công ty Cụ̉phõ̀n Sụng Đà 2 là các công trình công cộng, nhà ở, nhà máy thủy điợ̀n,đường xá và cáccông trình xây dựng khác Các sản phẩm xây dựng của Công ty có các đặc điểm:
- Là sản phẩm đơn chiếc, đợc thực hiện theo yêu cầu cụ thể của chủ đầu t Dẫntới sự cạnh tranh giữa các nhà xây dựng là rất cao Sự mua bán xảy ra trớc khi sản phẩm
ra đời, không thể xác định rõ chất lợng sản phẩm Bởi vậy sự canh tranh chủ yếu vào uytín của doanh nghiợ̀p tham gia dự thõ̀u
- Sản phõ̉m có tính cụ́ định, nghĩa là sản phẩm đợc sản xuất và sử dụng trên mọi
địa điểm có tính cố định Đặc điểm này sẽ gây bất lợi khi Công ty cạnh tranh với cáccông ty trong địa phọ̃n địa phơng và ngợc lại
- Sản phẩm sản xuất có tính mùa vụ vì phụ thuộc vào thiên nhiên lớn Vì cáccụng trình xõy dựng của cụng ty bị ảnh hưởng bởi thời tiờ́t rṍt nhiờ̀u Các chủ đõ̀u tư có
xu hướng tụ̉ chức đṍu thõ̀u cho dự án của mình vào thời gian tạnh ráo đờ̉ cụng trìnhđược thi cụng đỳng tiờ́n đụ̣, hoặc với những cụng trình nhà máy thủy điợ̀n thì các nhàđõ̀u tư luụn mong muụ́n cụng trình được hoàn thành trước mùa mưa đờ̉ đáp ứng chocụng tác sản xuṍt
Với những đặc điểm nh vậy ảnh hởng không nhỏ đến cụng tác dự thõ̀u của Công ty nh :yờu cõ̀u Cụng ty phải linh hoạt và thụng tin thị trường tụ́t đờ̉ nắm bắt được các dự ánchuõ̉n bị được đṍu tư đờ̉ đăng ký tham gia dự thõ̀u; bờn cạnh đó sản xuất không đợc tậptrung làm phân tán mọi nguồn lực của Công ty, tạo sự thiếu việc làm giả tạo lúc thicông dồn dập, lúc lại không có việc làm
Trang 162 Đặc điờ̉m vờ̀ thị trường.
Trong giai đoạn hiện nay thì thị trờng xõy dựng cơ bản đang có sự cạnh tranhmạnh mẽ Các công ty xây dựng đã và đang hoàn thiợ̀n, phát triển mạnh cả về chất lợng
và yêu cầu mỹ thuật công trình Địa bàn hoạt động của Công ty thờng trên địa bànthành phố Hà Nội và các vùng lõn cọ̃n Bên cạnh đó nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bảntrong giai đoạn hiện nay lại sụt giảm do ảnh hởng chính sách của Nhà nớc quản lý chặtchẽ hơn vốn đầu t xây dựng cơ bản Khi nguụ̀n vụ́n bị hạn chờ́ sẽ khiờ́n cho khả năngtham gia dự thõ̀u của Cụng ty bị ảnh hưởng
Thị trường đòi hỏi về chất lợng của kỹ thuọ̃t, mỹ thuật của các công trình ngàycàng cao trong khi yêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấuthầu là một sức ép mạnh mẽ đòi hỏi Công ty phải cố gắng đổi mới để thích nghi
Chính vì vọ̃y, cụng tác điờ̀u tra và nghiờn cứu thị trường thực sự rṍt quan trọngvà manh tính cṍp bách của cụng ty Đờ̉ có thờ̉ xõy dựng chính sách đỳng đắn, các chiờ́nlược cạnh tranh trong đṍu thõ̀u phù hợp với nhu cõ̀u của thị trường, Cụng ty phải đõ̉ymạnh và hoàn thiợ̀n cụng tác nghiờn cứu, điờ̀u tra thị trường
3 Đặc điờ̉m vờ̀ cụng nghợ̀.
Chủ đầu t nào cũng luôn mong muốn công trình mình bỏ vụ́n ra đõ̀u tư phải đợc
đảm bảo chất lợng cao và đỳng theo yờu cõ̀u ban đõ̀u đặt ra Mà chất lợng của côngtrình một phần phụ thuộc vào trình đụ̣ cụng nghợ̀ của Cụng ty tham gia thi cụng baogụ̀m máy móc, trang thiết bị, máy phụ trợ sử dụng để thi công (bên cạnh sự phụ thuộcchất lợng nguyên vật liệu sử dụng) Vì vậy, nếu Công ty phát triờ̉n mạnh về năng lựcmáy móc, thiết bị thì Công ty sẽ có điều kiện đảm bảo thi công trình đúng tiến độ, đạttiêu chuẩn vờ̀ chṍt lợng, vờ̀ kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đõ̀u tư Đây là điều kiện tốt
để Công ty nâng cao uy tín của mình đối với chủ đầu t từ đó tăng khả năng cạnh tranhtrong đṍu thõ̀u so với các đối thủ khác trong cùng ngành
4 Đặc điểm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một nhân tố quan trọng trong cấu thành nờn mụ̣t sản phẩm xâydựng Trong dự toán xây lắp, giá trị của nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng rất cao từ 70% -80%, nó ảnh hởng trực tiếp đến giá bỏ thầu của tṍt cả các nhà thầu Bờn cạnh đó, chất l-ợng của nguyên vật liệu cũng trực tiếp ảnh hởng đến đến chất lợng của các công trìnhxây dựng Chính vì tầm quan trọng của điờ̀u này, công ty đã có những chính sách hợp
lý nhằm mục tiờu hạ giá thành nguyên vật liệu nhưng võ̃n đảm bảo chất lợng củachúng
Một trong những chính sách của công ty là việc phải đa dạng hóa ngành nghềnhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh trong th-
ơng trờng Với chức năng trực tiếp sản xuất và kinh doanh vật liệu xõy dựng Công ty
Cổ phần Sông Đà 2 đã đáp ứng đợc nhu cầu nguyên vật liệu cho các công trình xây
Trang 17dựng với giá thành thấp nhưng chất lợng võ̃n phải luụn được đảm bảo Từ đó đã tạođiờ̀u kiợ̀n nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong việc tham gia đấu thầu.
chơng II
THỰC TRẠNG CễNG TÁC DỰ THẦU CỦA CễNG TY Cễ̉ PHẦN SễNG ĐÀ 2
TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY (2007-2011)
I Tình hình công tác dỰ thầu của Công ty Cễ̉ phẦn Sông Đà 2
trong 5 năm gần đây (2007-2011)
1 Tình hình chung
Kể từ khi thành lập đến nay với lỗ lực của ban lãnh đạo cùng sự cố gắng của côngnhân viên, công ty đã đạt đợc những kết quả hết sức khả quan mỗi khi tham dự thầu,việc trúng đợc nhiều gói thầu lớn trong mỗi năm đã tạo ra công ăn việc làm tăng thêmthu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty Hàng năm công ty luôn đạt đ ợc lợinhuận cao trong sản xuất kinh doanh từ đó đóng góp một khoản lớn vào ngân sách Nhànớc Cụ thờ̉ các công trình đợc đầu t bằng vốn nớc ngoài và tổ chức đấu thầu quốc tếmà cụng ty đã đṍu thõ̀u được; các cụng trình đṍu thõ̀u cụng ty đang hoàn thành trongnăm 2011; các cụng trình cụng ty chuõ̉n bị đṍu thõ̀u trong năm 2012
Bảng 2: Các công trình đang hoàn thành trong năm 2011 của Công ty
TT Tờn dự án - gúi
thõ̀u Chủ đõ̀u tư Hình thức chọn nhà
Hạng mục Đường
thi cụng vọ̃n hành
- TĐ Trung Sơn
Cụng ty TNHH MTV Thủy điợ̀n Trung Sơn
Đṍu thõ̀u rụ̣ng rãi
Liờn danh với Cụng ty Cụ̉
phõ̀n Sụng Đà
Hạng mục Đường
thi cụng vọ̃n hành
Cụng ty TNHH MTV Thủy điợ̀n Trung Sơn
Đṍu thõ̀u rụ̣ng rãi Liờn danh vớiCụng ty Cụ̉
phõ̀n Sụng Đà
9
88.310.089.124 Ngõn hàng thờ́
giới
Trang 18TT Tên dự án - gói
thầu Chủ đầu tư Hình thức chọn nhà
thầu
Đơn vị hợp tác Giá trị(đồng) Nguồn vốn
- TĐ Trung Sơn
3 Gói thầu “Xây lắp
phần thân và hoàn
thiện”- Trung tâm
hành chính TP Đà
Nẵng
Ban QLDA xây dựng thành phố
Đà Nẵng
Đấu thầu rộng rãi Liên danh vớiCông ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng HUD1
697.823.768.000 Vốn ngân sách
4 Gói thầu số 19
“Xây lắp: Phần
ngầm; Phần thân;
Phần hoàn thiện;
Phần điện, nước
trong và ngoài
nhà ” - Sở chỉ
Sông Đà 207
207.502.136.000 Vốn ngân sách
5 Gói thầu thi công
Các công trình
nhà liền kề - khu
biệt thự nhà vườn
Orange Garden
Công ty Cổ
phần Vinapol
Chào giá
cạnh tranh
180.000.000.000 Vốn tín dụng
6 Gói thầu: Thi
công một số hạng
mục - Công trình
Thủy điện Hương
Sơn
Công ty Cổ
phần Thủy điện Hương Sơn
Chỉ định thầu 16.402.154.000 Vốn tín dụng
Bảng 3: C¸c c«ng tr×nh chuẩn bị đấu thầu trong năm 2012 cña c«ng ty
TT Tên dự án - gói thầu Chủ đầu tư
TMĐT dự kiến (tỷ đồng)
Hình thức chọn nhà
thầu
Đơn vị
hợp tác Nguồn vốn
1 Dự án thủy điệnLong Tạo SYNNOPEXCông ty 834,4 Chào giá cạnhtranh
Liên danh với Công ty Cổ phần Linama 10
Vốn các doanh nghiệp nước ngoài
2 Gói thầu XE-4 Đoạnlý trình Km 33+00 ÷
3 máy NPK - Phú MỹGói thầu EPC nhà Công ty Phânbón hóa chất
Trang 19TT Tên dự án - gói thầu Chủ đầu tư
TMĐT dự kiến (tỷ đồng)
Hình thức chọn nhà
thầu
Đơn vị
hợp tác Nguồn vốn
CP thiết kế công nghiệp hóa chất ; Tập đoàn Sông Đà
4 Hoàn nguyên mỏ đá - TĐ Bản Vẽ Ban QLDA thuy điện 2 10 Chỉ định thầu Vốn ngânsách
5 Hoàn nguyên mỏ đá - TĐ Tuyên
6 Nhà hành chính và điều hành - Thuy
điện Trung Sơn
Công ty Cổ
phần thủy điện Trung Sơn
20 đấu thầu rộng tãi Ngân hàng thế giới
7 San nền khu tái địnhcư - Thủy điện
§Ó hiÓu râ c«ng t¸c dù thÇu cña c«ng ty chóng ta ®i nghiªn cøu b¶ng sau:
B¶ng 4: KÕt qu¶ c«ng t¸c tham dù thÇu c a C«ng ty S«ng §µ 2 (2007- 2011) ủa
N¨m
C«ngtr×nhtham dùthÇu
C«ng tr×nhtróng thÇu Møc t¨ng trëng Gi¸ trÞ trungb×nh mét
c«ng tr×nhtróng thÇu
Tû lÖ tróngthÇu theo sèlîng (%)
Sè îng
l-Gi¸ trÞ(T®)
Sè îng(%)
l-Gi¸ trÞ(%)
Trang 20Vào năm 2010, sụ́ cụng trình tham gia dự thõ̀u đã tăng lờn, nhưng sụ́ cụng trình trỳngthõ̀u của Cụng ty là 11, và tỉ lợ̀ trỳng thõ̀u đã giảm xuụ́ng là 35,48% thṍp hơn so vớicác năm trước Tỷ lệ trúng thầu của công ty không cao một phần là do công ty tham gia
đấu thầu nhiều công trình có quy mụ lớn Có nhiều nhà thầu tham gia trong đó có cảnhững nhà thầu uy tin của nớc ngoài Điờ̀u đó khiờ́n cho hiợ̀u quả đṍu thõ̀u của cụng tykhụng cao trong các năm
- Mỗi khi tham dự thầu uy tín và vi trí của công ty ngày càng tăng đợc thể hiệnbởi giá trị trung bình một công trình trúng thầu Năm 2007 giá trị trung bình một côngtrình chỉ là 29,71 tỷ đồng năm 2011 đã là 37,91 tỷ đồng, đặc biệt ănm 2010 giá trịtrung bình một công trình là 41,68 tỷ đồng Điều đó chứng tỏ công ty ngày càng thamgia đấu thầu các công trình có giá trị lớn
- Mức tăng trởng của công ty trong thời gian này là rất cao thể hiện bởi % tănglên của số công trình trúng thầu cũng nh giá trị của chúng Cụ thể năm 2007 xét về mặt
số lợng đạt: 122,22% về mặt giá trị đạt: 131,74%, năm 2011 là 118,18% về số lợng và107,5% về mặt giá trị
Có đợc thành tích đó là do sự cố gắng không biết mệt mỏi của toàn thể cán bộcông nhân viên công ty cùng với những chính sánh hợp lý đợc đa ra
Để hiểu rõ hơn về kết quả tham dự thầu của công ty cổ phần Sông Đà 2, chúng taxem xét bảng biểu sau:
Bảng 5: Kết quả dự thầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 xét theo hình thức đấu
thầu
NĂM
Đấu thầu rộng rãi Chỉ định thầu Đấu thầu rộng rãi Chỉ định thầu
Số lợng
Tỷtrọng(%)
Số ợng
l-Tỷtrọng(%)
Giá trị(Tđ)
Tỷtrọng(%)
Giá trị(Tđ)
Tỷtrọng(%)
Trang 21thầu nhỏ chứng tỏ đựơc năng lực và kinh nghiệm của công ty cổ phần Sông Đà 2 trongviệc tham dự thầu Các công trình công ty trúng thầu bằng hình thức chỉ định thầu cógiá trị không lớn thờng nhỏ hơn giá trị trung bình một công trình trúng thầu
Sau đây, chúng ta xem xét kết quả tham dự thầu của công ty trong những năm quavới hai biểu đồ là số lợng các công trình thắng thầu và giá trị công trình thắng thầu
Biểu đồ 1: Số lợng công trình thắng thầu của
Sụ́ cụng trình thắng thõ̀u
Tỷ lợ̀ thắng thõ̀u
Qua biểu đồ trên ta thấy, số lợng các công trình thắng thầu tăng dần qua các nămnhng tỷ lệ thắng thầu của nhà thầu Sông Đà 2 là không lớn lắm, trung bình tỷ lệ thắngthầu của nhà thầu là hơn 36 Tuy nhiên, giá trị thắng thầu của công ty vẫn liên tục tănglên qua các năm điều đó đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 22Biểu đồ 2: Giá trị trúng thầu các công trình xây lắp của công ty
Đờng giá trị trúng thầu tăng đều từ năm 2007 đến 2011 đặc biệt năm 2009 và
2010 thì có sự đột phá rõ rệt, điều đó đợc thể hiện bằng đờng đi lên rất dốc của đờnggiá trị trúng thầu
2 Tình hình các năng lực của Cụng ty ảnh hưởng đờ́n khả năng thắng thõ̀u
2.1 Các yếu tố thể hiện năng lực của công ty
2.1.1 Tình hình tài chính của công ty
Tài chính là một trong những yếu tố quan trọng của mỗi doanh nghiệp, nó giúpcác chủ đầu t có thờ̉ đánh giá đợc một phần năng lực của công ty qua đó có cái nhìnkhái quát về cụng ty đó Hoạt động tài chính là hoạt động trong quan hệ phân phối, sửdụng cho những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và đánh giáchính xác được thực trạng và tiềm năng của cụng ty Việc giải trình về nguồn vốn huy
động và tình hình tài chính để thực hiện các hợp đồng xây dựng là vấn đề hờ́t sức quantrọng trong các hồ sơ dự thầu Đây luôn là vấn đề mà đợc các chủ đầu t quan tâm.Thông qua bảng tình hình tài chình của công ty mà chủ đầu t biết đợc năng lực công ty
Trang 236 Doanh thu 296.440 315.949 394.703 514.581 385.838
7 Lợi nhuận trớc thuế 23.073 28.567 30.136 35.141 31.155
8 Lợi nhuận sau thuế 17.420 21.568 22.752 26.523 22.279
( Nguồn : Phòng tài chính - kế toán )
Trong 5 năm từ năm 2007 đến năm 20010 tổng tài sản của công ty tăng từ306.726 tỷ đồng lên 598.012 tỷ đồng tức là 194,96% Sự tăng lên đợc do hai yếu tố tạothành đó là yếu tố tài sản lu động và tài sản cố định Điều đó chứng tỏ quy mô sản xuấtcủa công ty tăng lên liên tục từ khi thành lập công ty Doanh thu của công ty cũng tănglên theo cấp số nhân, nó phản ánh đợc tình hình kinh doanh của công ty đang trên đàthuận lợi, tuy vậy nợ phải trả của công ty ngày một tăng từ 193.387 tỷ đồng lên đến407.176 tỷ đồng tức là 210,55% Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũngngày càng tăng từ hơn 113 tỷ năm 2007 lên gần 190 tỷ năm 2011 Vốn này chiếm một
tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn năm 2007 chiếm 36,9%, đến năm 2011 cũng chỉchiếm hơn 31,9% điều này có ảnh hởng khá lớn đến khả năng tài chính của công ty Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế phản ánh rất rõ tình hình làm ăn của công ty, chỉ tiêu
đó là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh đợc tiềm năng của công ty Sau đây
là đồ thị biểu thị tình hình lợi nhuận sau thuế tăng lên của công ty:
Biểu đồ 3: Lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần Sông Đà 2
Qua biểu đồ trên ta thấy, lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng qua các năm
điều này phản ánh sự hiệu quả của công ty trong sản xuất kinh doanh Từ những kờ́tquả kinh doanh của cụng ty, hình dung đã tạo ra uy tín cho cụng ty, các nhà đõ̀u tư cóthờ̉ dựa vào đó đờ̉ đánh giá khả năng đảm nhiợ̀m cụng trình của cụng ty như thờ́ nào.Điờ̀u đó làm tăng khả năng cạnh tranh của Cụng ty so với cụng ty khác
2.1.2 Trình độ nguồn nhân lực của công ty.
Cụng ty Cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 2 là mụ̣t cụng ty có ban lãnh đạo uy tín, đụ̣i ngũ cán bụ̣ quảnlý, cán bụ̣ kỹ thuọ̃t có trình đụ̣, kinh nghiợ̀m; đụ̣i ngũ cụng nhõn có tay nghờ̀ cao so với
Trang 24các cụng ty trong Tụ̉ng cụng ty Sụng Đà Sự tọ̃p trung quản lý nguụ̀n nhõn lực là mụ̣ttrong những lợi thờ́ của Cụng ty Bằng mụi trường làm viợ̀c tụ́t và chờ́ đụ̣ đãi ngụ̣ nhõntài phù hợp, nhiờ̀u năm qua Sụng Đà 2 khụng có hiợ̀n tượng chảy máu chṍt xám Vớinguụ̀n nhõn lực giàu kinh nghiợ̀m và tràn đõ̀y nhiợ̀t huyờ́t, Sụng Đà 2 hoàn thành có thờ̉triờ̉n khai những chương trình nõng cao năng lực cạnh tranh của mình và thực hiợ̀ncách thành cụng chiờ́n lược của mình.
Lao động trong xây lắp là nhân tố quyết định nhất trong quá trình sản xuất So vớicác ngành khác, lao động trong xây lắp không ổn định, thay đổi theo thời vụ hoạt độngtrên địa bàn rộng khắp
Bảng 7: Cán bộ kỹ s, kỹ thuật và nghiệp vụ của cụng ty
STT Cán bộ chuyên môn
và KT theo nghề
Sốlợng
Số năm trong nghề Đã có kinh nghiệm
Qua các công trình
5 năm 10 năm 15 năm
4 Kỹ s mỏ, khoan nổ, trắc đạc 8 5 3 Quy mô lớn cấp I
5 Kỹ s động lực+ Cơ khí, máy 13 7 6 Quy mô lớn cấp I
6 Kỹ s cầu hầm, XD ngầm 7 2 3 2 Quy mô lớn cấp I
7 Kỹ s điện + Cấp thoát nớc 8 3 5 Quy mô lớn cấp I
8 Cử nhân kinh tế + TCKT 33 10 14 9 Quy mô lớn cấp I
9 Các loại kỹ s khác 26 3 11 12 Quy mô lớn cấp I
(Nguụ̀n: Phòng Tụ̉ Chức Hành Chính)
Trong công tác đấu thầu lao động là một trong các tiêu chuẩn để nhà thầu xétthầu Nó có ảnh hởng khá lớn đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây dựng
Nh vậy muốn giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng phải có một độingũ công nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao, phải
có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc quản lý và thực hiện hợp đồng
Hiện nay, Công ty Cụ̉ phõ̀n Sông Đà 2 có 1227 cán bộ công nhân viên Trong
đó, số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên chiếm 15, 32% số cán bộ có trình độ trungcấp chiếm 6, 9%, lực lợng công nhân sản xuất chiếm 76, 28%, không có công nhân cótay nghề bậc 1 và bậc 2 Với cơ cấu lao động nh vậy có thể thấy công ty có một lực l-ợng lao động với chất lợng tơng đối cao, có sự chuyên môn hoá theo ngành nghề (Bảng7) tạo ra u thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu
Trang 25Bảng 8: Công nhân kỹ thuât của cụng ty
(Nguụ̀n: Phòng Tụ̉ Chức Hành Chính)
Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu cụ thể chất lợng nguồn lao động của công ty
có thể thấy: do phơng pháp quản lý của công ty còn mang nặng tính bao cấp cứng nhắcthiếu linh hoạt đã làm giảm tính năng động tích cực cũng nh tính tự chịu trách nhiệmcủa các đơn vị trực thuộc và của chính ngời lao động, nhiều cán bộ công nhân viên có
t tởng vụ lợi, cục bộ, làm đến đâu biết đến đó, không quan tâm đến lợi ích lâu dài củatập thể, của cộng đồng dẫn đến kết quả là:
- Bộ máy quản lý các phòng ban của công ty cũng nh các đơn vị võ̃n chưa hợp
lý mô hình tổ chức cồng kềnh, chất lợng cán bộ phần lớn cha đáp ứng yêu cầu quản lýtrong cơ chế thị trờng, từ đó chi phí quản lý lớn nhng hoạt động kém hiệu quả
- Lực lợng cán bộ quản lý xí nghiệp, đội, chủ công trình cha chủ động, chưadám nghĩ dám làm, chưa dám sáng tạo, phần lớn trởng thành theo phơng thức đề bạt
Trang 26trong cơ chế bao cấp không đợc kiểm nghiệm thực tế Trình độ quản lý chuyên mônkhông tơng xứng với yêu cầu công việc đảm nhận, đợc mặt này thì lại mất mặt khác
- Cán bộ kỹ thuật thụ động, thiếu ý thức phấn đấu học hỏi, trình độ chuyên mônnghiệp vụ hụt hẫng, thiếu ý thức trách nhiệm, Công tác đào tạo cán bộ nhất là cán bộtrẻ cha đợc quan tâm đúng thể hiện từ khâu tiếp nhận, phân công công việc, giúp đỡtạo điều kiện ban đầu, gây tâm lý không an tâm công tác
- Lực lợng công nhân lành nghề yếu và không đồng bộ giữa các ngành nghề,loại thợ bậc thợ nơi cần thì thiếu, nơi có thì thiếu việc làm
Chính những tồn tại đó công ty cha th c s tạo dựng đực sự tạo dựng đ ực sự tạo dựng đ ợc một tác phong doanhnghiệp đặc thù Sông Đà 2, cha phát huy đợc hờ́t sức mạnh tập thể cũng nh nhữngnguồn lực sẵn có, cha tạo ra đợc một môi trờng hấp dẫn nhằm thu hút lực lợng côngnhân và cán bộ có tay nghề cao Thực trạng từ những điờ̀u đó là Cụng ty chưa tụ̉ chứcđược bụ̣ phọ̃n chuyờn trách nhiợ̀m làm cụng tác dự thõ̀u dõ̃n đờ́n sự phõn tán trongquản lý, các cán bụ̣ tham gia thực hiợ̀n những khõu quan trọng thì trong viợ̀c lọ̃p hụ̀ sơdự thõ̀u lại phải kiờm luụn các cụng viợ̀c khác nhau khác Tính chuyờn hóa trong cụngviợ̀c chưa thực sự hiợ̀u quả
2.1.3 Tình hình máy móc thiết bị của công ty.
Với mục tiêu tương lai trở thành nhà thầu chuyên nghiệp, vơn lên thành cụng tytiờn phong trong ngành xõy dựng Để đáp ứng yêu cầu đó Công ty Cổ phần Sông Đà 2ngay từ ngày đầu thành lập đã xác định rõ đợc tầm quan trọng của máy móc thiết bị.Với sự đõ̀u tư hàng trăm tỷ đồng cho việc mua sắm máy móc, trang thiết bị đã thể hiện
sự nhạy bén thời cuộc của ban giám đốc công ty
Năng lực công nghệ của công ty được đánh giá là khá mạnh So với yêu cầu thực
tế, máy móc thiết bị của công ty đã đảm bảo đợc yêu cầu thi công mọi công trình ởkhắp mọi miền tổ quốc Các thiết bị đó đờ̀u có xuất sứ từ các nớc có khoa học kỹ thuậtphát triển, có nền công nghiệp cao Hơn thế nữa máy móc, thiết bị có năm sản xuất làgần đây, điều đó thể hiện đợc năng lực về máy móc thiết bị của công ty là mạnh
Bảng 9: Hệ thống máy móc thiết bị ở công ty cổ ph n Sông Đà 2 õ̀n Sông Đà 2
TT Tờn gọi Ký mã hiợ̀u Nước SX Số lượng Cụng suṍt Thụng số kỹ thuật
1 ễ tụ tộc Kamaz.53215 Kamaz 53215 Nga 1 260 10460 lít
Trang 274 Máy đào b /x KOMATSU PC450-7 Nhật 4 310 1,8 m 3
5 Máy xúc lật KAWASAKI 85 ZIV - 2 Nhật 1 228Hp 2,3 m 3
6 Máy xúc lật FURUKAWA FL 230 - 2 Nhật 1
2 Máy ủi T.130, T.130
6 Máy đầm rung Ingersoll - Rand SD 175 Mỹ 3 205 18,05
14 Máy lu b /t SAKAI SAKAI - R2 Nhật 1
1 Cần trục lốp Kc.5363 N8,11 Kc 5363 Nga 2 180 25
3 Cần trục tháp KB.403 KB.403 L.xô 1
1 Máy trộn bê tông HD.750 HD.750 Nga 2 18,5KW 10,5 m 3 /h
3 Máy trộn bê tông JG 150-D12 JG 150-D12 TQ 1 11KW 4 m 3 /h
5 Máy khoan ống D130 /1900w T.Điển 1
8 Máy ép khí Ingersoll - Rand XP.825 Mỹ 1 315 22 m 3 /ph
11 Máy phát điện DCV – TOILET DCV-TOILEL Nhật 1
Trang 28VI Các trạm và thiết bị khác
4 Bàn cân điện tử trạm asphalt CMD.50 Đức 1
6 Khuôn cống ly tâm D750 /80 D1000 VN 2
7 Vỏ khuôn cống ly tâm D1000/100 VN 1
8 Cốppha định hình dầm cầu L = 12m VN 1
10 Máy kinh vĩ điện tử NE 20H TC.800 T.Sĩ 1
11 Máy kinh vĩ NIKON NE.20S NE.20S Nhật 1
13 Máy thuỷ bình NIKON AC.2S AC.2S Nhật 1
14 Máy toàn đạc điện tử LEICA TC800 T.Sỹ 1
15 Máy toàn đạc điện tử LEICA TC407 T.Sỹ 1
16 Bộ cột chống D60 số 1,2 D60 VN 2
17 Giáo chống D76 số 1, 2, 3, 4, 5 D76 VN 5
18 Cột chống D60 số 3, D50 GC số
2, cột chống (nội bộ) D54 số 1,
2, 3