1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM DV Mỹ phẩm Thiên An

49 466 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 651,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động bán sản phẩm là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh sản phẩm nào đó. Đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động bán sản phẩm là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất. Do đó khi doanh nghiệp đầu tư vào mặt hàng nào thì phải tiến hành hoạt động bán sản phẩm để thu được những gì bỏ ra và có lãi. Thông qua hoạt động này doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Quá trình nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc bán sản phẩm có được hay không. Hoạt động bán sản phẩm là quá trình chuyển hóa từ hàng sang tiền nhằm thực hiện đánh giá giá trị sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động bán sản phẩm gồm có nhiều hoạt động khác nhau và liên kết chặt chẽ với nhau như hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, chương trình bán, tổ chức và quản lý hệ thống kho... Muốn các hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận một cách tối đa tới khách hàng mục tiêu đứng vững trên thị trường tăng khả năng cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh

Trang 1

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

LỜI CAM ĐOAN

Chuyên đề thực tập được hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu của bản thân emdựa trên tài liệu, số liệu thu thập thực tế từ đơn vị thực tập và các nguồn có liênquan, không sao chép nguyên văn từ các chuyên đề, luận văn và các bài viếtkhác

Em xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường về cam đoan này

Sinh viên thực hiệnĐoàn Thị Hòa

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM – DV MỸ PHẨM THIÊN AN 3

1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 3

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3

1.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 3

1.3.1 Chức năng 3

1.3.2 Nhiệm vụ 4

1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 4

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 4

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 4

1.5 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY 7

1.5.1 Nhân viên của công ty 7

1.5.2 Mặt hàng kinh doanh 7

1.5.3 Thị trường của công ty 8

1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của sản phẩm của công ty 8

1.5.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 8

1.5.4.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY TNHH TM - DV MỸ PHẨM THIÊN AN 10

2.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 10

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY 12

2.2.1 Theo mặt hàng tiêu thụ 12

2.2.2 Theo doanh thu tiêu thụ 18

2.2.3 Theo thị trường tiêu thụ 18

2.2.4 Thực trạng tổ chức hoạt động tiêu thụ của Công ty 19

2.2.4.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường 19

2.2.4.2 Công tác lập kế hoạch bán sản phẩm 20

2.2.4.3 Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm 21

2.2.4.4 Hệ thống phân phối sản phẩm 21

2.2.4.5 Một số hoạt động hỗ trợ hoạt động bán sản phẩm 23

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY 24

2.3.1 Những mặt đạt được 24

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 25

2.3.2.1 Hạn chế 25

Trang 3

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh

Phong

2.3.2.2 Nguyên nhân 24

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY TNHH TM – DV MỸ PHẨM THIÊN AN 27

3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY 27

3.1.1 Mục tiêu 27

3.1.2 Phương hướng phát triển 27

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY 28

3.2.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường 28

3.2.1.1 Thành lập phòng Marketing 28

3.2.1.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 29

3.2.2 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 30

3.2.3 Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm 31

3.2.4 Củng cố tăng cường kênh phân phối 31

3.2.5 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 32

3.2.5.1 Quảng cáo 32

3.2.5.2 Bán hàng trực tiếp 32

3.2.5.3 Nâng cao dịch vụ trong và sau bán hàng 33

3.2.6 Công ty nên đa dạng hóa sản phẩm 33

3.2.7 Hoàn thiện hơn nữa khâu cung ứng hàng hóa 34

3.2.8 Thiết lập cửa hàng chuyên buôn bán sản phẩm của công ty 34

3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 34

KẾT LUẬN 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

2 TM – DV : Thương mại – dịch vụ

3 NXB: Nhà xuất bản

Trang 5

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty TNHH TM - DV Mỹ Phẩm Thiên An 4

Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối trực tiếp dài 22

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối trực tiếp ngắn 22

BẢNG: Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2009 - 2011 10

Bảng 2.2: Tình hình doanh thu dòng chăm sóc tóc của hàng Fugde 13

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu bán dòng tạo kiểu của hàng Fugde 14

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu bán dòng sản phẩm hóa chất của Fugde 14

Bảng 2.5: Tình hình doanh thu dòng chăm sóc tóc của Landoll 16

Bảng 2.6: Tình hình doanh thu dòng hóa chất của Landoll 17

Bảng 2.7: Cơ cấu sản phẩm Fudge 17

Bảng 2.8: Cơ cấu sản phẩm Landoll 17

Bảng 2.9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường 19

Bảng 2.10: Tình hình đối thủ cạnh tranh của công ty 20

Bảng 2.11: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của kênh phân phối dài 22

Bảng 2.12: Kết quả tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh phân phối trực tiếp ngắn 23

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động bán sản phẩm là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọngcủa các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh sản phẩm nào đó Đặc biệt khicác doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường Hoạt động bán sảnphẩm là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng là khâu cuối cùng tronghoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất Do đó khidoanh nghiệp đầu tư vào mặt hàng nào thì phải tiến hành hoạt động bán sảnphẩm để thu được những gì bỏ ra và có lãi Thông qua hoạt động này doanhnghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Quá trìnhnhập khẩu trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc bán sản phẩm cóđược hay không Hoạt động bán sản phẩm là quá trình chuyển hóa từ hàng sangtiền nhằm thực hiện đánh giá giá trị sản phẩm của doanh nghiệp Hoạt động bánsản phẩm gồm có nhiều hoạt động khác nhau và liên kết chặt chẽ với nhau nhưhoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, chươngtrình bán, tổ chức và quản lý hệ thống kho Muốn các hoạt động này có hiệuquả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm, đảm bảo sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận một cách tối đa tớikhách hàng mục tiêu đứng vững trên thị trường tăng khả năng cạnh tranh và đưadoanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh

Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cạnh tranh giữa các doanh nhiệpdiễn ra ngày càng gay gắt Đối với một doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì việcduy trì hoạt động kinh doanh là rất khó khăn thực tế cho thấy các doanh nghiệphiện nay làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả là do không tìm được thị trường bán sảnphẩm Yếu kém trong hoạt động bán sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thônghàng hóa

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đó Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩmThiên An cũng gặp khá nhiều khó khăn để tồn tại và phát triển Tuy hàng nămdoanh thu vẫn tăng tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế trong hoạt động bán sản phẩm.Vậy làm thế nào để đẩy nhanh hoạt động bán sản phẩm? Đây là câu hỏi củađặt ra cho các nhà quản trị Công ty cũng như sinh viên khoa quản trị kinh doanh

Do đó trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An

em đã chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc

của Công ty TNHH TM - DV Mỹ phẩm Thiên An”.

Em mong đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợp đượcnhững kiến thức đã học trong nhà trường và có thể phần nào giúp ích trong quátrình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 7

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

Kết cấu của chuyên đề chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An Chương 2: Thực trạng hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty

TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc

của Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Phong cùng các cán bộnhân viên Công ty TNHH TM – DV Mỹ phẩm Thiên An đã tận tình giúp đỡ emtrong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

2

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM – DV MỸ

PHẨM THIÊN AN1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên Công ty: Công ty TNHH TM - DV Mỹ Phẩm Thiên An

Tên viết tắt: Thiên An Cosmetic

Giấy phép đăng lý kinh doanh số 0104039298 năm 2009

Trụ sở chính: Số 10 đường Lê Quý Đôn quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội Điện thoại: 043.928.182 Fax: 043.927.880

Email: myphamthienan@gmail.com

Website: www.thienanco.vn

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Nhận thức sâu sắc về xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới cũng nhưđặc điểm phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là những thời cơ và tháchthức to lớn sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế

giới Công ty TNHH TM - DV Thiên An đã chính thức ra đời vào 07/07/2009

và tự tin tham gia hàng ngũ doanh nghiệp kinh doanh về mỹ phẩm cao cấp.Hướng đến mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp kinh doanh mỹphẩm hàng đầu tại Việt Nam

Với phương châm “Uy tín tạo nên chất lượng”, nguyện không ngừng cố gắng

để mang đến cho người tiêu dùng những tiện ích cao nhất những dịch vụ hoànhảo nhất công ty đã sớm trở thành nhà phân phối các sản phẩm hoàn hảo củaphụ nữ Việt Nam trở thành đối tác hiệu quả của các thương hiệu các nhà cungcấp sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe cụ thể:Năm 2009: Trở thành nhà phân phối độc quyền mỹ phẩm chăm sóc Fudge –nhập khẩu từ Úc

Năm 2010: Trở thành nhà phân phối độc quyền mỹ phẩm chăm sóc tócLandoll nhập khẩu từ Ý

1.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

Trang 9

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh mỹ phẩm cao cấp tạiViệt Nam

1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty TNHH TM - DV mỹ Phẩm Thiên An

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

*Giám đốc

Chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh

Phê duyệt kế hoạch kinh doanh

Trang 10

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

Ký kết bổ nhiệm, miễn nhiệm và nâng bậc lương cho các chức danh trongcông ty

Phê duyệt các hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty

Tuyển dụng lao động

Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động hàng ngày, là đại diện của công tytrước cơ quan nhà nước và pháp luật Chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

* Phó Giám Đốc hành chính

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc

Chấp hành sự phân công và ủy quyền của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về những công việc được giao đồng thời cũng đưa ra các đề xuất thammưu cho Giám Đốc

Xem xét các kiến nghị của phòng hành chính và phòng tài chính kế toánnhằm đưa ra các đề xuất hỗ trợ Giám Đốc

*Phó Giám Đốc kinh doanh

Cũng như phó giám đốc hành chính phó giám đốc kinh doanh cũng chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc, tham mưu và hỗ trợ Giám Đốc các công việcliên quan đến hoạt động bán hàng, hoạt động marketing

Nắm bắt các văn bản thông tư, chỉ thị để hướng dẫn trong các đơn vị thựchiện

Giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng sản phẩm,công trình.

*Phòng kinh doanh

Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

Nghiên cứu thị trường, phân khúc thị trường tiêu thụ sản phẩm chăm sóc tóccao cấp nhằm đưa ra kế hoạch nhập hàng hóa và kế hoạch bán hàng hợp lý, hiệuquả

Xây dựng kế hoạch doanh thu tiêu thụ nhằm đưa ra định mức bán hàng chotừng nhân viên kinh doanh

Thúc đẩy mối quan hệ với khách hàng nhằm duy trì những khách hàng lớncho công ty

Nghiên cứu và tìm kiếm các biện pháp mở rộng thị trường, thúc đẩy tốc độbán hàng

Tham mưu cho Giám Đốc về các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa nhằmphát triển hệ thống sản phẩm mới phù hợp với thị trường

doanh

Trang 11

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

Phối hợp với phòng Marketing và phòng kĩ thuật xây dựng các chương trìnhkhuyến mại, các chương trình hội thảo nhằm tạo mối quan hệ và giới thiệu sảnphẩm tới khách hàng

*Phòng kĩ thuật

Test các sản phẩm công ty đang bán cũng như các sản phẩm mới

tạo cơ sở cho công ty lên kế hoạch xuất nhập hàng hóa

Xây dựng tài liệu sản phẩm phục vụ cho hoạt động bán hàng của nhân viênkinh doanh

Đào tạo nhân viên kinh doanh mới

Tư vấn trực các thắc mắc về sản phẩm cho khách hàng qua số hotline hoặc tưvấn trực tiếp

Kết hợp với phòng Marketing và phòng kinh doanh tổ chức các buổiWorkshop, các hội thảo

Làm các dịch vụ tóc cho các khách hàng có nhu cầu

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

6

Trang 12

Báo cáo đầy đủ và trung thực tình hình diễn biến và kết quả công việc khithực hiện nhiệm vụ giám đốc giao.

Tổ chức các hoạt động công đoàn tạo mối gắn kết giữa các thành viên trongcông ty

1.5 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY

1.5.1 Nhân viên của công ty

Tổng số nhân viên của công ty hiện nay là 27 người trong đó số nhân viênlàm việc trong bộ máy quản trị của công ty là 3 người chiếm 10% trong tổng sốlao động của toàn công ty

+ Phòng kinh doanh gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 nhân viên giám sát

và 8 nhân viên kinh doanh

+ Phòng kĩ thuật gồm 3 người

+ Phòng hành chính gồm 2 người

+ Phòng kế toán gồm 7 người trong đó có 3 nhân viên kế toán, 2 nhân viêngiao nhận và 2 nhân viên kho

Về trình độ: Với bộ máy quản trị có trình độ cao đã ý thức được công tác đào

tạo và tuyển chọn nhân viên là rất quan trọng nên công ty có một đội ngũ nhânviên kinh doanh, nhân viên kỹ thuật đạt trình độ cao chủ yếu là bậc Đại Học vàCao Đẳng

Về chuyên môn: Số nhân viên được đào tạo về kinh tế chiếm 70% trong tổng

số nhân viên Số lao động làm việc đúng chuyên môn chiếm 50% Còn lại cácnhân viên chủ yếu là nhận vào rồi công ty đào tạo sau

1.5.2 Mặt hàng kinh doanh

Mong muốn được mang đến cho người tiêu dùng những dòng sản phẩm cóchất lượng cao nên mặt hàng kinh doanh của công ty là những sản phẩm cao cấpnhập khẩu từ những nước phát triển:

- Dòng sản phẩm tạo kiểu cho tóc gồm có: xịt kiểu cứng kiểu mềm, sáp tạo

Trang 13

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

kiểu cứng và mềm, bọt làm phồng tóc và các loại xịt làm bóng, dưỡng tóc

- Dòng sản phẩm hóa chất bao gồm các thuốc trợ nhuộm và thuốc nhuộm.Trợ nhuộm (oxy) có các loại khác nhau: 18%, 3%, 6%, 9% và 12%

*Dòng sản phẩm Landoll chỉ có 2 dòng sản phẩm chính là: Dòng sản phẩmchăm sóc tóc và dòng sản phẩm hóa chất

- Dòng sản phẩm chăm sóc tóc có 2 dòng: Nashi - Dòng sản phẩm chiết xuất

từ thảo mộc và Nashi Argan - Nuôi dưỡng phục hồi và chữa trị tóc với thànhphần Organic Mỗi dòng sản phẩm có các loại dầu gội dành cho các loại tóckhác nhau như: Dầu gội xả siêu mượt, dầu Vitamin1, Vitamin2, dầu nuôi dưỡngcho tóc khô và dầu dành riêng cho tóc xoăn…

- Dòng sản phẩm hóa chât tương tự như các sản phẩm của Fugde cũng có thuốc

nhuộm và thuốc trợ nhuộm với các tỷ lệ khác nhau

Ngoài ra trong mỗi dòng hàng trên công ty có một số sản phẩm kèm theo vớichức năng, công dụng và dung tích khác nhau Chi tiết ở các bảng phụ lục

1.5.3 Thị trường của công ty

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay, công ty tuy làmột công ty mới thành lập nhưng với khả năng và lợi thế hiện tại thì doanh nghiệp đã vàđang đứng vững, cũng như có khả năng cạnh tranh với các công ty kinh doanh các mặthàng tương tự Hiện nay thị trường sản phẩm của công ty đã có mặt trên khắp Miền Bắcnhưng chủ yếu là khu vực Hà Nội

1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ của sản phẩm của công ty

1.5.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Do đặc thù của mặt hàng là sản phẩm nhập khẩu tại Úc và Ý nên khi ViệtNam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO năm 2006 tạo điều kiện cho cáccông ty nhập khẩu một phần nào đó giảm chi phí đầu vào tạo điều kiện chodoanh nghiệp bán giá thấp thu hút khách hàng ban đầu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Năm 2010 do những biến động khó lường củakinh tế thế giới, kéo theo sức ép lạm phát, mức độ tăng trưởng kinh tế sẽ chậmlại (từ 6,6% đến 7,6%).Tuy nhiên vì đây là mặt hàng mới nổi nên cũng chưa ảnhhưởng nhiều đến tình hình kinh doanh của công ty Năm 2011 tốc độ tăngtrưởng cả năm đạt mức khoảng 5,3%, do xuất hiện nhiều doanh nghiệp cạnhtranh đồng thời nền kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng nên ảnh hưởng đếnhoạt đông tiêu thụ hàng của công ty

Tỷ giá hối đoái: Đầu vào mặt hàng của công ty được tính bằng USD nên tỷgiá có ý nghĩa rất quan trọng đối với công ty cụ thể: Tại thị trường VN tỷ giá hốiđoái giữa đồng USD và VND đã được duy trì khá ổn định trong mấy năm vừa

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

8

Trang 14

qua giá USD chỉ tăng 0,8% Đến năm 2011 tỷ giá USD chỉ tăng nhẹ lên 21.769đồng.

Lạm phát: Tình hình lạm phát của nước ta trong những năm gần đây gây ảnhhưởng không nhỏ tới tình hình kinh doanh của công ty làm cho lượng kháchhàng tiêu dùng sản phẩm cao cấp giảm, nguồn hàng tồn kho làm tăng chi phícho doanh nghiệp

Các chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách nhập khẩu còn khá cao làmtăng giá vốn hàng bán của công ty Như thủ tục hành chính rườm ra, thuế nhậpkhẩu cao hơn so với các nước khác trong khu vực

1.5.4.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô

Khách hàng: Khách hàng chính của công ty trong những năm đầu thành lậptập trung chủ yếu là các Salon lớn nhưng cho đến năm 2011 thì lượng kháchhàng của công ty có xu hướng chuyển sang khách hàng nhỏ lẻ hơn và lan ra cáctỉnh thành

Đối thủ cạnh tranh: So với các dòng sản phẩm khác thì dòng sản phẩm này

có mức lợi nhuận khá cao nên năm 2011 thị trường xuất hiện khá nhiều cácCông ty bán các sản phẩm tương tự gây ảnh hưởng xấu đến công ty làm cho sảnlượng bán giảm và chủ yếu chỉ dựa vào những khách hàng truyền thống

Các nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp: Đây là sản phẩm độc quyềnnên nhà cung ứng đầu vào không ảnh hưởng nhiều lắm tới hoạt động kinh doanhcủa Công ty, tuy nhiên cũng có lúc bất đồng về tỷ giá và thời gian giao hàng

Trang 15

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY TNHH TM - DV MỸ PHẨM

THIÊN AN

2.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trải qua gần 4 năm trong nền kinh tế thị trường với nhiều khó khăn và thửthách, chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng công tyvẫn ngày một phát triển

Trước khi phân tích tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty, ta phân tích quamột số kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đã đạt được trong 3 năm gần đây

từ năm 2009 đến năm 2011 về một số chỉ tiêu như: Doanh thu, lợi nhuận gộp, chiphí, lợi nhuận trước thế, lợi nhuận sau thế Các chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ quy

mô và kết quả của công ty qua các thời kỳ khác nhau, kết quả này được biểu hiện ởbảng 2.1

Qua số liệu phân tích ở bảng 2.1, ta thấy doanh thu bán hàng của công ty quacác năm đều tăng Năm 2010 doanh thu đạt 14.593.080 (nghìn đồng) tăng2.102.740 (nghìn đồng) so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng 16,8% Năm

2011 doanh thu tăng 4.255.350 (nghìn đồng) so với năm 2010 tương ứng với tỷ

lệ là 29% Có được kết quả như vậy là do năm 2010 và năm 2011 thị trường tiêuthụ có nhiều điều kiện thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng, bên cạnh

đó ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên trong công ty đã tìm ra những giảipháp bán hàng hiệu quả thúc đẩy doanh thu tăng

Các khoản giảm trừ trong các năm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 102.708(nghìn đồng), 101.948 (nghìn đồng), 217.804 (nghìn đồng) như vậy các khoảngiảm trừ từ năm 2009 đến 2010 có xu hướng giảm nhưng đến năm 2011 lại tăngtrở lại, khoản giảm trừ chủ yếu của công ty là hàng hoá bị trả lại do không đảmbảo chất lượng Để giữ uy tín của mình đối với bạn hàng, công ty cần khắc phụctình trạng trên bằng cách kiểm soát chất lượng hàng hoá trước khi giao chokhách hàng đảm bảo chất lượng hàng hoá

Doanh thu thuần 2010 là 14.491.132 (nghìn đồng) tăng so với năm 2009 là2.103.500 (nghìn đồng), năm 2011 tăng 4.139.494 (nghìn đồng) so với năm

2010, điều này là do công ty gặp nhiều thuận lợi trong kinh doanh, sức mua củangười tiêu dùng tăng, thị trường được mở rộng

Lợi nhuận gộp năm 2010 của công ty tăng so với năm 2009 với tỷ lệ là16,9% tương ứng về số tiền tăng 377.424 (nghìn đồng), năm 2011 tăng 743.885(nghìn đồng ) tăng ứng với tỷ lệ 28.5% so với năm 2010 Qua đây, ta thấy trong

3 năm từ 2009 - 2011, hoạt động kinh doanh của công ty đạt kết quả tốt có đượcđiều này là do công ty đã có tích cực tìm kiếm nguồn hàng, bạn hàng mới trên

cơ sở củng cố và phát huy quan hệ với bạn hàng

SV: Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKD TM 50C

10

Trang 16

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2009 - 2011

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

16 Lợi nhuận sau thuế (16=14-15) 16 618.755 693.244 707.863

(Nguồn phòng tài chính – kế toán)

Trang 17

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

Chi phí bán hàng năm 2010 tăng lên 167.749 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ

lệ tăng khá cao 19,6 % so với 2009, năm 2011 tăng 438.135 (nghìn đồng), nhưvậy từ năm 2010 đến 2011 chi phí bán hàng tăng cả về quy mô và tốc độ Ảnhhưởng chính là do trong năm 2010 và 2011 tình hình cạnh tranh vô cùng gay gắtgiữa các nhà phân phối mỹ phẩm, đối thủ không ngừng tung ra các chương trìnhkhuyến mại tới khách hàng và cho ra thị trường nhiều sản phẩm mới có tínhcạnh tranh cao Trước tình hình đó, Công ty đã phải đưa ra các chính sách kịpthời về các chính sách bán hàng như chính sách Marketing, chính sách nhân viênnhằm hỗ trợ nhân viên duy trì và tăng cường mối quan hệ với khách hàng

Lợi nhuận sau thế năm 2009 là 618.755 (nghìn đồng), năm 2010 là 693.244(nghìn đồng) và năm 2011 là 707.863 (nghìn đồng) như vậy lợi nhuận sau thuếnăm 2010 so với năm 2009 tăng 67.894 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng12% Năm 2011 lợi nhuận sau thế tăng 14.619 (nghìn đồng) so với năm 2010với tỷ lệ tăng 2,1% lợi nhuận tăng lên chủ yếu là do lợi nhuận gộp tăng

Qua những phân tích trên ta thấy qua 3 năm từ 2009 – 2011 công ty có nhiềutiến triển tốt đẹp, doanh thu tăng lợi nhuận tăng, kết quả này có được là do công

ty đã tìm được hướng đi đúng đắn trong hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn về hoạt động của công ty chúng ta cầnphải xem xét tổng thể các chỉ tiêu từ đó tìm ra những ưu điểm cần phát huy cũngnhư những nhược điểm cần sửa chữa khắc phục Về tổng thể, ta thấy tình hìnhhoạt động của công ty trong các năm qua là tương đối tốt

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC CỦA CÔNG TY

2.2.1 Theo mặt hàng tiêu thụ

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng dòng hàng của công ty đểthấy được cơ cấu sản phẩm, doanh thu bán của mỗi dòng sản phẩm cũng nhưảnh hưởng của các loại sản phẩm tới việc tăng doanh thu trong hoạt động bánsản phẩm của công ty Việc phân tích cho thấy được mặt mạnh mặt yếu của từngdòng hàng để có thể tăng cường lượng hàng hóa cho những mặt hàng có doanhthu bán ra chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng để từ đó đầu tư vào một cáchđúng đắn hợp lý

Qua bảng 2.2 ta thấy doanh thu dòng chăm sóc tóc của hàng Fudge hàng nămđều tăng năm 2009 là 7.296.690 (nghìn đồng), năm 2010 là 8.608.300 (nghìnđồng) tăng 17,9% so với 2009 đến năm 2011 tăng 22% so với năm 2010 Trongcác sản phẩm của dòng chăm sóc tóc này thì sản phẩm dầu gội xả siêu mượtdành cho mọi loại tóc và dầu hấp phục hồi tóc mùi dừa có doanh thu lớn nhấtvới doanh thu năm 2011 là 5.269.500(nghìn đồng)

SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C

12

Trang 18

Doanh thu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

COLOR - CHO TÓC MÀU

1 Dầu gội giữ màu cho tóc nhuộm 300ml 71.280 99.000 138.600

2 Dầu xả giữ màu cho tóc nhuộm 300ml 82.800 115.000 161.000

3 Dầu gội giữ màu cho tóc nhuộm 1000ml 343.200 468.000 520.00

4 Dầu xả giữ màu cho tóc nhuộm 1000ml 394.680 538.200 598.000

DAILY MINT - HƯƠNG BẠC HÀ

5 Dầu gội bạc hà cho mọi loại tóc 300ml 110.200 110.200 133.000

6 Dầu xả bạc hà cho mọi loại tóc 300ml 130.500 130.500 157.500

7 Dầu gội bạc hà cho mọi loại tóc 1000ml 322.000 322.000 414.000

8 Dầu xả bạc hà cho mọi loại tóc 1000ml 413.000 413.000 531.000

SMOOTH SHOT - SIÊU MƯỢT CHO TÓC

9 Dầu gội siêu mượt cho tóc thẳng 300ml 210.000 252.000 315.000

10 Dầu xả siêu mượt cho tóc thẳng 300ml 240.000 288.000 360.000

11 Dầu gội siêu mượt cho tóc thẳng 1000ml 825.000 1.100.000 1.100.000

12 Dầu xả siêu mượt cho tóc thẳng 1000ml 945.000 1 260.000 1.260.000

BODY BUILDER - CHO TÓC THƯA, YẾU, MỎNG

13 Dầu gội làm phồng cho tóc thưa,mỏng 300ml 76.800 96.000 115.200

14 Dầu xả làm phồng cho tóc thưa,mỏng 300ml 86.000 107.500 129.000

15 Dầu gội làm phồng cho tóc thưa,mỏng 1000ml 213.750 237.500 332.500

16 Dầu xả làm phồng cho tóc thưa,mỏng 1000ml 247.500 275.000 385.000

TORTURE TONIC- CHO TÓC QUA XỬ LÝ HÓA CHẤT

17 Dầu gội tóc hư, khô do hóa chất 300ml 91.080 118.800 148.500

18 Dầu xả tóc hư, khô do hóa chất 300ml 105.800 138.000 172.500

19 Dầu gội tóc hư, khô do hóa chất 1000ml 364.000 364.000 468.000

20 Dầu xả tóc hư, khô do hóa chất 1000ml 418.600 418.600 538.200

TREATMENT - HẤP TÓC

21 Dầu hấp phục hồi tóc mùi dừa 150ml 88.500 118.000 265.500

22 Dầu hấp phục hồi tóc mùi dừa 1000ml 1.490.000 1.639.000 2.235.000

Tổng 7.269.690 8.608.300 10.477.500

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu bán dòng tạo kiểu của hàng Fugde

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Trang 19

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

FUDG

Dungtích

Doanh thuNăm

2009

Năm2010

Năm 2011

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Thông qua bảng 2.3 ta thấy dù không phải là sản phẩm chính của Công tynhưng doanh thu đạt được không phải thấp năm 2009 là 663.500(nghìn đồng)đến năm 2010 giảm nhưng 2011 tăng lên 742.450(nghìn đồng) Sản phẩm bánchạy nhất trong dòng sản phẩm tạo kiểu này là xịt dưỡng làm bóng tóc chiếm

khoảng 40% doanh thu của dòng sản phẩm này

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu bán dòng sản phẩm hóa chất của Fugde

Đơn vị tính: Nghìn đồng

FUDG

Doanh thuNăm

2009

Năm2010

Năm 2011

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )

Trong 3 dòng sản phẩm của Fudge thì qua bảng 2.4 ta thấy dòng sản phẩmhóa chất là bán được ít nhất chỉ chiếm khoảng 6% doanh thu của dòng sản phẩmFudge Chủ yếu là bán thuốc nhuộm còn các loại trợ nhuộm thì tùy thuộc vàoloại thuốc nhuốm nào thì chọn thuốc trợ nhuộm như thế Do đó sản phẩm trợnhuộm bán được ít Trong danh mục có thuốc trợ nhuộm (oxy) 18% do có ítkhách hàng sử dụng nên công ty không bán sản phẩm nữa Như vậy doanh thucủa dòng sản phẩm hóa chất doanh thu cao nhất là thuốc nhuộm và doanh thu

SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C

14

Trang 20

thấp nhất là trợ nhuộm (oxy) 12%.

Như vậy thông qua doanh thu của từng loại sản phẩm thuộc dòng sản phẩm

Fugde Công ty có thể biết được các sản phẩm nào bán chạy để có kế hoạch khai

thác và nhập hàng còn các sản phẩm khác thì cần có các chiến dịch quảng bá

nhiều hơn để khách hàng biết tới và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp mình

Vậy qua 3 bảng doanh thu 2.2, 2.3, 2.4 ta thấy được rằng sản phẩm trọng tâm

của doanh nghiệp là dòng chăm sóc tóc Còn các sản phẩm khác tuy doanh thu

qua các năm đều tăng nhưng số lượng còn nhỏ nên nó chưa ảnh hưởng nhiều tới

hoạt động kinh doanh của công ty

Qua bảng 2.5 nhận thấy doanh thu dòng chăm sóc của hàng Landoll hàng

năm đều tăng năm 2009 là 3.810.400(nghìn đồng), năm 2010 là 4.695.530

(nghìn đồng) tăng 23% so với 2009 đến năm 2011 là 6.809.830 (nghìn đồng)

tăng 45% so năm 2010 một tỷ lệ tăng khá cao điều này chứng tỏ mặt hàng của

thương hiệu Landoll bước đầu đã tìm được chỗ đứng trên thị trường Như vậy

doanh nghiệp có thể phát triển thêm thị trường với dòng sản phẩm này

Bảng 2.6 cho thấy doanh thu dòng hóa chất có tốc độ tăng khá nhanh từ năm

2009 là 349.000 nghìn đồng đến năm 2010 doanh thu tăng 723.000 nghìn đồng

gấp đôi so với năm 2009 Tới năm 2011 thì doanh thu đã tăng lên khá nhanh gần

gấp 4 so với năm 2009 và gấp đôi so với 2010 doanh thu 2011 là 1.282.500

nghìn đồng Với tốc độ này thì đã phù hợp với chiến lược cũng như mục tiêu của

công ty là hướng đến phát triển dòng hóa chất cũng như các dòng hàng khác

Qua các kết quả về doanh thu nhìn chung mục tiêu của công ty đang đạt được

Chứng tỏ định hướng về chiến lược kinh doanh mà công ty đang đi là đúng đắn

Trang 21

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

NASHI - Dòng sản phẩm chiết xuất từ thảo mộc

1 Dầu gội Vitamin số 1 300ml 48.000 67.500 78.000

2 Dầu gội Vitamin số 1 1000ml 121.800 167.040 194.880

3 Dầu gội cho tóc gàu số 2 300ml 59.400 85.800 103.950

4 Dầu gội cho tóc gàu số 2 1000ml 139.300 210.940 258.700

7 Tinh dầu tái tạo cấu trúc tóc 10ml 77.000 122.500 147.000

8 Dầu xả dưỡng chất từ hoa 300ml 268.250 395.900 499.500

9 Dầu xả dưỡng chất từ hoa 1000ml 950.300 795.600 1.259.700

10 Dầu gội cho tóc dầu 300ml 49.500 90.750 102.300

11 Dầu gội cho tóc dầu 1000ml 138.250 165.900 248.850

12 Hấp dưỡng tóc từ hoa 150ml 103.250 94.400 123.900

13 Hấp dưỡng tóc từ hoa 500ml 422.500 845.000 1.267.500

14 Dầu gội siêu mượt cho tóc xoăn 300ml 54.250 60.450 69.750

15 Dầu gội siêu mượt cho tóc xoăn 1000ml 148.750 174.250 178.500

16

Xả dưỡng tóc siêu mượt cho tóc xoăn 200ml 185.500 212.000 230.550

17 Dầu gội ngăn ngừa chống rụng tóc 300ml 43.750 52.500 78.750

18 Dầu gội ngăn ngừa chống rụng tóc 1000ml 135.000 90.000 117.000 NASHI TECH - Dòng sản phẩm tái tạo cấu trúc chiết xuất từ thảo mộc

19 Bộ sản phẩm tái tạo cấu trúc tóc Kit 34.900 436.250 959.750 NASHI ARGAN - Nuôi dưỡng phục hồi và chữa trị tóc với thành phần Organic

20 Tinh dầu nuôi dưỡng, phục hồi tóc 100ml 154.000 192.500 250.250

21 Tinh dầu nuôi dưỡng, phục hồi tóc 30ml 48.750 58.500 109.200

22 Xịt dưỡng bảo vệ, phục hồi tóc 50ml 88.500 94.400 138.650

23 Tổng doanh thu 3.810.400 4.695.530 6.809.830

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

SV:Đoàn Thị Hòa Lớp: QTKDTM 50C

16

Trang 22

Bảng 2.6: Tình hình doanh thu dòng hóa chất của Landoll

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Landol

Dung tích

Doanh thu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Trên đây là phân tích chi tiết tình hình doanh thu của các sản phẩm thuộc 2

dòng hàng Fudge và Landoll, để có thể khái quát doanh thu từng dòng sản phẩm

trong 2 dòng hàng này ta có thể phân tích theo cơ cấu từng dòng sản phẩm và tốc

độ tăng doanh thu của từng dòng sản phẩm như sau:

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Bảng 2.8: Cơ cấu sản phẩm Landoll

Đơn vị tính: %

Trang 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thanh Phong

Bảng cơ cấu sản phẩm Fudge và Landoll ta thấy doanh thu bán dòng chămsóc các năm đều chiếm tỷ trọng lớn trung bình 84% so với các dòng sản phẩmkhác chứng tỏ dòng chăm sóc là dòng sản phẩm bán chủ chốt của công ty cònnhững dòng hàng khác đều chiếm tỷ trọng nhỏ

*Tốc độ tăng doanh thu của từng dòng sản phẩm: Dòng chăm sóc từ năm

2009 đến năm 2010 doanh thu bán tăng 15,5% , đến năm 2011 tăng 30,6% sovới năm 2009 Đối với những dòng tạo kiểu thì doanh thu ít biến động trungbình tốc độ tăng trưởng qua các năm là từ 10% đến 15% Còn đối với dòng hóachất thì tình hình bán còn chậm doanh thu thấp nhưng đây vẫn là sản phẩmchiến lược mà công ty đang hướng tới

2.2.2 Theo doanh thu tiêu thụ

Qua bảng kết quả sản suất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009 – 2011trên ta thấy tình hình doanh thu tiêu thụ của công ty như sau: Tốc độ tăng trưởngtổng doanh thu năm 2010 là 16,8% so với năm 2009, đến năm 2011 thì tốc độtăng trưởng đạt 22,5% so với năm 2010 Như vậy ta có thể thấy tình hình kinhdoanh của công ty bước đầu đã có hiệu quả và khá ổn định

2.2.3 Theo thị trường tiêu thụ

Do đặc điểm sản phẩm kinh doanh là các dòng sản phẩm cao cấp nên thịtrường bán sản phẩm chủ yếu của công ty là các khu trung tâm kinh tế lớn vàkhách hàng chủ yếu là giới thượng lưu Cụ thể thị trường của công ty là:

Trang 24

Thị trường Doanh thu 2009 Doanh thu 2010 Doanh thu 2011

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

*Nhận xét: Thị trường chủ yếu của công ty vẫn là Hà Nội với doanh thu bánsản phẩm lớn chiếm hơn 80% trong tổng doanh thu của cả năm Còn các tỉnhmiền Bắc thì thị trường khách hàng còn hạn hẹp chỉ chiếm dưới 35% do đó hiệnnay công ty đang tiến hành triển khai kế hoạch thâm nhập vào thị trường tỉnh

2.2.4 Thực trạng tổ chức hoạt động tiêu thụ của Công ty

2.2.4.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường

Công tác nghiên cứu thị trường của công ty do phòng kinh doanh xây dựng.Phòng kinh doanh gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 nhân viên giám sát và 8nhân viên kinh doanh Để thực hiện công việc này trưởng phòng đã giao cho 8nhân viên, mỗi nhân viên này đảm nhiệm một khu vực thị trường

a Nghiên cứu khách hàng

Công ty luôn đòi hỏi toàn bộ các nhân viên có nhiệm vụ liên quan đến hoạtđộng bán sản phẩm phải hiểu rõ khách hàng một cách tường tận hiểu được nhucầu của họ biết rõ các khách hàng là ai, họ mong muốn những gì và điều gì sẽkhích lệ họ mua sắm

Hiện nay, công ty vẫn duy trì hai dòng khách hàng đó là khách hàng truyềnthống và khách hàng mới:

Khách hàng truyền thống chủ yếu là các Salon lớn trên địa bàn Hà Nội Kếhoạch bán sản phẩm cho các khách hàng cũ chủ yếu là các chương trình khuyếnmại theo quý, theo năm và những chương trình show, hội thảo do công ty mẹ tổchức trong nước cũng như ngoài nước nhằm tạo mối quan hệ với khách hàng vàduy trì doanh thu một các tối đa Doanh thu của tuyến khách hàng truyền thốngnày chiếm 70% tổng doanh thu của công ty

Khách hàng mới là những khách hàng đang có nhu cầu sử dụng sản phẩm.Với dòng khách hàng này công ty luôn đưa ra các chương trình khuyến mại theotháng và tổ chức các buổi trao đổi kĩ thuật tai công ty nhằm giúp khách hàngmới nắm rõ kĩ thuật của từng dòng sản phẩm Doanh thu của khách hàng mớichiếm khoảng 30% doanh thu của toàn công ty

b Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Ban đầu khi mới thành lập sản phẩm của công ty còn là một sản phẩm mới

Ngày đăng: 16/03/2015, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại I – PGS.TS.Hoàng Minh Đường, PGS.TS.Nguyễn Thừa Lộc - NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại I
Tác giả: PGS.TS.Hoàng Minh Đường, PGS.TS.Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội
Năm: 2006
5. Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại II – PGS.TS.Hoàng Minh Đường, PGS.TS.Nguyễn Thừa Lộc - NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại II
Tác giả: PGS.TS.Hoàng Minh Đường, PGS.TS.Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội Hà Nội
Năm: 2006
6. Giáo Trình Kinh Tế Thương Mại – GS.TS. Đặng Đình Đào, GS.TS.Hoàng Đức Thân – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Kinh Tế Thương Mại
Tác giả: GS.TS. Đặng Đình Đào, GS.TS. Hoàng Đức Thân
Nhà XB: NXB Thống Kê
1. Giáo trình Marketing căn bản - GS.TS.Trần Minh Đạo - NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Năm 2006 Khác
2. Giáo trình Marketing Thương Mại – PGS.TS.Nguyễn Xuân Quang -NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Năm 2007 Khác
3. Giáo trình Nghiên cứu thị trường - Chiến lược thực dụng - Uyển Minh - NXB Lao động Xã hội – Năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý Công ty TNHH TM - DV mỹ Phẩm  Thiên An - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý Công ty TNHH TM - DV mỹ Phẩm Thiên An (Trang 9)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2009 - 2011 - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2009 - 2011 (Trang 16)
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu dòng chăm sóc tóc của hàng Fugde - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu dòng chăm sóc tóc của hàng Fugde (Trang 18)
Bảng 2.3: Tình hình doanh thu bán dòng tạo kiểu của hàng Fugde - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.3 Tình hình doanh thu bán dòng tạo kiểu của hàng Fugde (Trang 18)
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu bán dòng sản phẩm hóa chất của Fugde - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.4 Tình hình doanh thu bán dòng sản phẩm hóa chất của Fugde (Trang 19)
Bảng 2.6: Tình hình doanh thu dòng hóa chất của Landoll                                                                                                                                                                                    Đơn vị tính: Nghìn đ - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.6 Tình hình doanh thu dòng hóa chất của Landoll Đơn vị tính: Nghìn đ (Trang 22)
Bảng 2.7: Cơ cấu sản phẩm Fudge - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.7 Cơ cấu sản phẩm Fudge (Trang 22)
Bảng cơ cấu sản phẩm Fudge và Landoll ta thấy doanh thu bán dòng chăm sóc các năm đều chiếm tỷ trọng lớn trung bình 84% so với các dòng sản phẩm khác chứng tỏ dòng chăm sóc là dòng sản phẩm bán chủ chốt của công ty còn những dòng hàng khác đều chiếm tỷ tr - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng c ơ cấu sản phẩm Fudge và Landoll ta thấy doanh thu bán dòng chăm sóc các năm đều chiếm tỷ trọng lớn trung bình 84% so với các dòng sản phẩm khác chứng tỏ dòng chăm sóc là dòng sản phẩm bán chủ chốt của công ty còn những dòng hàng khác đều chiếm tỷ tr (Trang 23)
Bảng 2.10: Tình hình  đối thủ cạnh tranh của Công ty i th  c nh tranh c a Công ty ủ cạnh tranh của Công ty ạnh tranh của Công ty ủ cạnh tranh của Công ty - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2.10 Tình hình đối thủ cạnh tranh của Công ty i th c nh tranh c a Công ty ủ cạnh tranh của Công ty ạnh tranh của Công ty ủ cạnh tranh của Công ty (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối trực tiếp dài - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối trực tiếp dài (Trang 27)
Bảng 1: Danh mục sản phẩm Fudge - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 1 Danh mục sản phẩm Fudge (Trang 43)
Bảng 2: Danh mục sản phẩm Landoll - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán mỹ phẩm chăm sóc tóc của Công ty TNHH TM  DV Mỹ phẩm Thiên An
Bảng 2 Danh mục sản phẩm Landoll (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w