1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long

57 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh đã tạo ra những triển vọng, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng. Nhất là khi hệ thống ngân hàng được tổ chức lại, trở thành hệ thống ngân hàng hai cấp theo nghị định 53 HĐBT về tổ chức bộ máy ngân hàng, các NHTM đã được tách rời với tư cách là đơn vị kinh doanh tiền tệ mà mục tiêu chủ yếu là tối đa hóa lợi nhuận. Nhưng đồng thời bên cạnh những cơ hội thì cơ chế thị trường cũng đầy rẫy những rủi ro bất trắc lại đặt các doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp ngân hàng) trước những thử thách khốc liệt hơn bởi sự cạnh tranh để sinh tồn và phát triển. Trong đó,rủi ro luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thị trường, khả năng thu hồi lợi nhuận càng cao thì rủi ro gặp phả càng lớn.Đó là quy luật xảy ra. Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ một loại hàng hóa đặc biệt thì rủi ro đối với các doanh nghiệp ngân hàng ở đây là con số cộng khả năng rủi ro đối với các doanh nghiệp trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Nguyên nhân là do trong số tổng nguồn vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp thì nguồn vốn vay từ ngân hàng chiếm tỷ trọng khá lớn.

Trang 1

MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

6 CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh đã tạo ranhững triển vọng, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và cácngân hàng nói riêng Nhất là khi hệ thống ngân hàng được tổ chức lại, trởthành hệ thống ngân hàng hai cấp theo nghị định 53/ HĐBT về tổ chức bộmáy ngân hàng, các NHTM đã được tách rời với tư cách là đơn vị kinh doanhtiền tệ mà mục tiêu chủ yếu là tối đa hóa lợi nhuận Nhưng đồng thời bêncạnh những cơ hội thì cơ chế thị trường cũng đầy rẫy những rủi ro bất trắc lạiđặt các doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp ngân hàng) trước những thửthách khốc liệt hơn bởi sự cạnh tranh để sinh tồn và phát triển

Trong đó,rủi ro luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thịtrường, khả năng thu hồi lợi nhuận càng cao thì rủi ro gặp phả càng lớn.Đó làquy luật xảy ra Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - một loại hànghóa đặc biệt thì rủi ro đối với các doanh nghiệp ngân hàng ở đây là con sốcộng khả năng rủi ro đối với các doanh nghiệp trong các ngành, các lĩnh vựccủa nền kinh tế quốc dân Nguyên nhân là do trong số tổng nguồn vốn để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp thì nguồnvốn vay từ ngân hàng chiếm tỷ trọng khá lớn

Như vậy bất kỳ một rủi ro dù lớn hay nhỏ, xảy ra ở bất kỳ một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào có quan hệ tín dụng đối với ngân hàng đềugây rủi ro cho ngân hàng Vì thế công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạtđộng kinh doanh tín dụng của ngân hàng luôn được quan tâm hàng đầu nhằmgiúp các ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng.Nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác quản lý rủi ro tín dụng góp phần vào việc giảm bớt các mất mátcủa ngân hàng và giúp các ngân hàng hoạt động kinh doanh tốt nên trong thờigian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam –

Chi nhánh Thăng Long mà em xin chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản

Trang 5

lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long” làm chuyên đề thực tập.

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là:

- Nghiên cứu về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ngân hàngtrên khía cạnh lý thuyết

- Dựa vào tình hình thực trạng hoạt động của Vietcombank – Chi nhánhThăng Long để đánh giá được tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh

- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lýrủi ro tín dụng tại chi nhánh

Để giải quyết vấn đề này chuyên đề được chia làm ba chương:

Chương I :Những nội dung lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long

Chương III:Giai pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngại Thương Việt Nam-Chi nhánh Thăng Long.

Tuy nhiên trong thời gian và trình độ có hạn, chưa có nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên bản thân không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy rất mongđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn đọc để chuyên đề được hoànthiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG I:NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Tín dụng ngân hàng

1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.1Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng

Tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảolãnh ngân hàng và nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Tín dụng ngân hàng: hàng là quan hệ tin dụng giữa một bên là ngânhàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân loại theo nhiều tiêu chí như: thời gian,hình thức tài trợ, đảm bảo, mức độ an toàn, theo ngành kinh tế, theo loạikhách hàng, theo mục đích vay…

1.1.2.1 Phân loại tín dụng theo thời gian

Tín dụng ngân hàng theo thời gian được chia làm 3 loại:

Tín dụng ngắn hạn: tín dụng ngắn hạn có thời hạn từ 12 tháng trở xuống,tài trợ cho tài sản lưu động ( đối với khách hàng doanh nghiệp) hoặc món vaygiá trị nhỏ ( đối với khách hàng cá nhân )

Tín dụng trung hạn: tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,được sử dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định hoặc cải tiến đổi mới

kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có quy mô nhỏ và thời gian thuhồi vốn nhanh

Trang 7

Tín dụng dài hạn: tín dụng dài hạn có thời hạn trên 5 năm được sử dụng

để hỗ trợ vốn xây dụng cơ bản ; đầu tư xây dựng các công trình có quy môlớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài

Tín dụng trung hạn và dài hạn dùng để tài trợ cho những tài sản cố định (đối với khách hàng doanh nghiệp) ; chậm thu hồi vốn hoặc món vay giá trịlớn ( đối với khách hàng cá nhân )

1.1.2.2 Phân loại tín dụng theo hình thức tài trợ.

Tín dụng phân loại theo hình thức tài trợ bao gồm: cho vay, bảo lãnh,cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán

Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyêntắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Bảo lãnh: bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổchức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãn về việc tổ chức tín dụng sẽthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện khkoong đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàngphải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận bảo lãnh làtài sản ngoại bảng phần bảo lãnh ngân hàng đã phải thực hiện chi trả đượcghi vào tài sản nội bảng

Cho thuê tài chính: cho thuê tài chính là tín dụng trung, dài hạn thôngqua việc cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của beenthuee và nắm giữquyền sở hữu Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh oán tiền thuê trong suốtthời hạn thuê thỏa thuận Kế thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựachọn mua lại tài sản thuê hoặc thêu hoặc tiếp tục thuê theo thảo thuận

Chiết khấu giấy tờ có giá: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưuquyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụhưởng trước khi đến hạn thanh toán Ngân hàng không nhận chiết khấu cổ

Trang 8

phiếu vì tính rủi ro cao, kỳ hạn không xác định, không có quyền đòi nợ từngười phát hành.

Bao thanh toán: là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng chobên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc muabán hàng hóa và cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàngthỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ

1.1.2.3 Phân loại tín dụng theo đảm bảo

Tín dụng phân loại theo đảm bảo gồm.

Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: : Khoản tín dụng được cấp không

có giá trị vật tư, hàng hoá hoặc tài sản làm đảm bảo trực tiếp mà chỉ dựa trên uy tín,

sự tín nhiệm của cá nhân, tổ chức tín dụng đối với bên nhận tín dụng Vì vậy loại hình tín dụng này còn có tên gọi là tín dụng tín chấp được áp dụng cho các kháchhàng có uy tín, các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính Phủ, các khoản chovay đối với công ty lớn hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn hạn

mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng. Mặc dù, không có tài sản hoặc hàng hoá trực tiếp làm đảm bảo, nhưng so với loại tín dụng có đảm bảo thì tín dụng tín chấp có mức độ rủi ro thấp Bởi lẽ, với tín dụng tín chấp khi cấp tín dụng người cho vay đã kiểm soát rất chặt chẽ năng lực tài chính, hiệu quả của dự án cho vay, khả năng hoàn trả vốn vay đúng hạn và nhưng rủi ro tiền tàng có thể xảy ra đối

vớ bên đi vay Đố với tín dụng có đảm bảo trực tiếp, xuất phát từ bản chất của tín dụng là dựa trên niềm tin, cho nên khi xét duyệt tín dụng do có một số yếu tố chưa đảm bảo an tòan về hạn chế rủi ro, nên người cho vay yêu cầu người đi vay phải áp dụng số phương thức để đảm bảo khi cấp tín dụng.

Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: là tài sản có sẵn của người vay, tàisản của người bảo lãnh, tài sản hình thành từ vốn vay dưới các hình thức làthế chấp , cho vay, bảo lãnh, thuê mua và cầm cố được thực hiện khi người đivay có khối lượng hàng hoá, tài sản tương đương được dùng trực tiếp để dảmbảo cho món vay

Trang 9

1.1.2.4 Phân loại tín dụng theo mức độ an toàn

Nhóm 1: Tín dụng đủ tiêu chuẩn là tín dụng có khả năng thu hồi vốn caoNhóm 2: Tín dụng cần chú ý là các khoản tín dụng có dấu hiệu: kháchhàng chậm tiêu thụ,tiến độthực hiện kế hoạch chậm,gặp thiên tai ,trì hoãn nộpbáo cáo tài chính…

Nhóm 3: Tín dụng dưới tiêu chuẩn là tín dụng khả năng thu hồi vốn thấpNhóm 4:Tín dụng nghi ngờ là tín dụng khả năng thu hồi vốn rất thấpNhóm 5:Tín dụng có khả năng mất vốn là tín dụng mà khả năng thu hồivốn hầu như không được

1.1.2.5 Phân loại tín dụng theo nghành kinh tế

Tín dụng phân loại theo nghành kinh tế gồm 3 loại:

Tín dụng theo nghành công nghiệp

Tín dụng theo nghành nông nghiệp

Tín dụng theo nghành dịch vụ

1.1.2.6 Phân loại tín dụng theo đối tượng tín dụng

Tín dụng phân loại theo đội tượng tín dụng đựơc chia làm hai loại:

Tín dụng vốn lưu động: được thể hiện dưới hình thức cho vay để bổsung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế Trên thực tế, loại tín dụng nàyđược thực hiện dưới các hình thức như: Cho vay để dự trữ hàng hoá; cho vaycác khoản mục chi phí phát sinh trong các công đoạn của chu kỳ sản xuấtkinh doanh;cho vay để thanh toán các khoản nợ

Tín dụng vốn cố định: Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp để

bổ sung vốn cố định hình thành nên tài sản cố định, cải tiến khoa học kỹthuật, mở rộng sản xuất kinh doanh , xây dựng các công trình mới Thời giantín dụng là trung hạn và dài hạn

1.1.2.7 Phân loại tín dụng theo mục đích sử dụng

- Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng được

Trang 10

cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hộ trợ vốn để mở rộng hoạt động sảnxuất và lưu thông hàng hoá.

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của

cá nhân Mục đích của tín dụng tiêu dùng là hỗ trợ cải thiện đời sống vật chất,sinh hoạt cho con người trong xã hội, kích thích tiêu dùng, tạo điều kiện nângcao năng suất lao động, ngoài ra tín dụng tiêu dùng cũng giúp cho các doanhnghiệp tăng doanh số tiêu thụ; mở rộng thị trường để hướn tới tối đa hoá lợinhuận kinh doanh Tín dụng tiêu dùng sẽ ngày càng mở rộng và phát triển; về

2 mặt giá trị cũng như hình thức, cùng với tiến trình phát triển của kinh tế thịtrường Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ,Nhật,Anh,Pháp…thu nhập người dân rất cao nhưng tín dụng tiêu dùng phát triển rất mạnhthông qua phương thức cấp tín dung mà hàng hoá, dịch vụ được cung ứng chongười tiêu dùngmột cách tốt nhất cách tốt nhất

1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng thương mại

Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, trong các hoạt động của ngânhàng thương mại ,hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và mang lại tổngthu lãi cao nhất cho ngân hàng thương mại.Tỷ trọng của hoạt động tín dụngthường lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng.Chiếm từ 60% đến 80%nguồn thu của ngân hàng

Còn ở các nước phát triển như: Mỹ,Anh,Nhật…hoạt động tín dụng vẫnquan trọng trong các hoạt đông của ngân hàng thương mại nhưng tỷ trọngchiếm trong nguồn thu của ngân hàng không nhiều ,chỉ khoảng 30% đến 40%

vì ở các nước đó thị trường tài chính đang rất phát triển có nhiều kênh để đầutư.Điều đó khiến đầu tư qua các ngân hàng thương mại cũng không phát triểnkhiến các NHTM có quy mô tiền gửi giảm

Trang 11

2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại bao gồm cáchoạt động như: hoạt động huy động vốn,hoạt động tín dụng,hoạt động dịch vụthanh toán và ngân qũy …luôn gặp những rủi ro và trong đó rủi ro tín dụng làrủi ro nguy hiểm nhất đối với hoạt động của các NHTM vì rủi ro tín dụngcũng là rủi ro kinh doanh.Rủi ro tín dụng đươc hiểu theo nhiều quan điểmnhưng nhìn chung co thể hiểủ:

Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM là những rủi ro do kháchhàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng; màbiểu hiện ở đây là việc khách hàng chậm trả nợ; trả nợ không đầy đủ hoặckhông trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay; gây ra những tổn thất vềtài chính, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dung của NHTM

Theo định nghĩa về rủi ro tín dụng rủi ro tín dụng được biểu hiện qua việckhách hàng trả chậm nợ,trả nợ không đầy đủ hoặc không có khả năng trả nợ…vìthế người ta phải sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá rủi ro tín dụng.Hệthống chỉ tiêu bao gồm:

2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là một khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc vàhoặc

lãi đã quá thời hạn

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = - x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ

Trang 12

quá hạn càng thấp thì càng tốt; và có trường hợp chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩncủa ngành thì cũng không hẳn là xấu Để đánh giá được chính xác hơn thì tacần phải đánh giá kèm theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này,khả năng giải quyết các khoản nợ quá hạn này Vì nếu tỷ lệ nợ quá hạn caoquá mà khả năng giải quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ quáhạn cao thì khi đó khả năng gặp rủi ro của ngân hàng sẽ thấp, và ngược lại thìngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng.

Quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện nay cho phép tỷ lệ dư

nợ quá hạn của các NHTM không vượt quá 3%

Một cách tiếp cận khác nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hòatrả đúng hạn, không được phép hoặc không đủ điều kiện được phép gia hạn

nợ Để đảm bảo chặt chẽ các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàngthương mại được phân theo thời gian thành các nhóm:

- Nợ chú ý: là nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày

- Nợ dưới tiêu chuẩn :là nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày

- Nợ ngi ngờ mất vốn: là nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày

- Nợ có khả năng mất vốn:là nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên

2.2.2 Tỷ trọng nợ xấu / tổng dư nợ cho vay

- Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày; không được cơ cấu lạithời gian trả nợ

Theo thông tư của thủ tướn chính phủ số 15/2010/ TT – NHNN, nợ xấubao gồm các nhóm nợ sau:;

* Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn

- Khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày

- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả; nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngàytheo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

- khoản nợ được giảm lãi hoặc miễn do khách hàng không có khả năng

Trang 13

trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

* Nhóm nợ nghi ngờ

- Khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày

- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đếndưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

* Nhóm nợ có khả năng mất vốn

- Khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên

- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn

Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu: Dư nợ tín dụng / tổng nguồn vốn huy động

Từ đó sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sửdụng vốn huy động của ngân hàng Rủi ro tín dụng chỉ có thể xảy ra khi bảnthân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn an toàn của NHNN, so

Trang 14

với quy mô vốn huy động.

Hiện nay các ngân hàng thường cho vay với tỷ lệ chiếm khoảng trên70% trong toàn bộ danh mục tài sản có Vì cho vay quá mức sẽ ảnh hưởngđến khả năng quản lý ;khả năng thanh khoản và khi đó khả năng xảy ra rủi rotín dụng là rất cao

2.3 Các yếu tố dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay

và người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian,không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định

mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trongquan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi làrủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngânhàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

2.3.1 Rủi ro do nguyên nhân khách quan

2.3.1.1 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

-Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới.Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm vànguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết vàgiá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp rất nhiều khó khăn vì bịkhống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củacác DN và của các ngân hàng cho vay Ngành thủy sản cũng gặp nhiều laođao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua Không chỉ xuất khẩu mà các mặthàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép cũng bịảnh hưởng lớn của giá thép thế giới Việc tăng giá phôi thép làm cho một sốdoanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá

Trang 15

thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm

- Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: Quátrình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăngkhi tạo ra một môi trường cạnh tranh ,gay gắt điều đó khiến hầu hết cácdoanh nghiệp- những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặtvới nguy cơ làm ăn thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bêncạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môitrường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thốngquản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro về nợ xấu tăng lên bởi hầu hết cáckhách hàng có tiềm lực tài chính lớn đều bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

- Sự tấn công của hàng nhập lậu: Với hàng trăm km biên giới trên bộgiáp với Trung Quốc,Lào,Campuchia và trên biển cùng địa hình địa lý phứctạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới của nước ta,cuộc chiến đấu với hàng lậu đã kéo dài suốt từ nhiều năm nay mà kết quả làhàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn Hà Nội,tp Hồ Chí Minh,ĐàNẵng….làm điêu đứng các DN trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn chocác DN này Các mặt hàng điện máy,điện tử , gạch men, đường cát, vải vóc,quần áo, mỹ phẩm,… là những mặt hàng tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ởnước ta

-Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủnghoảng thừa về đầu tư trong một số ngành

2.3.1.2 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: Trong nhữngnăm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Ngân hàngNhà nước (NHNN)và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,văn bảndưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngânhàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động

Trang 16

ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cậpnhư một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều cóquy định: Trong những hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền

xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trên thực tế, các NHTM không làm được điềunày vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhànước, không có chức năng cưỡng chế, buộc khách hàng bàn giao tài sản đảmbảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa

án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tìnhtrạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng

2.3.1.4 Thanh tra,giám sát còn lỏng lẻo của NHNN

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Bên cạnhnhững cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảmbảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lựccán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một sốnghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theokịp Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổimới Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được

tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu,khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu.Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc

đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm Môhình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập Do vậy mà có nhữngsai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện phápngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp.Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫnđến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra

có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý

Trang 17

sớm hơn

2.3.1.3 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

Hiện nay ở nước ta chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về DN

và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đãhoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rấtđáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tíndụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cáchđộc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài

ra việc kết nối thông tin với trang Web – CIC qua đường X25 của Chi cục tinhọc ngân hàng còn nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứuthông tin Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng ,kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thôngtin tương xứng Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tíndụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăngnguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng

2.3.2Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

2.3.2.1 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

-Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích; không có thiện chí trong việc trả

nợ vay.Đa số các DN khi vay vốn ngân hàng đều đưa ra các phương án kinhdoanh cụ thể, khả thi Số lượng các DN sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừađảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản là không nhiều Nhưng những vụ việcphát sinh như thế lại hết sức nghiêm trọng, liên quan đến uy tín của các cánbộ; làm ảnh hưởng xấu đến các DN khác

- Khả năng quản lý kinh doanh của DN còn kém Khi các DN vay tiềncủa ngân hàng để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, đa phần là tập trungvốn đầu tư vào tài sản vật chất ít DN dám mạnh dạn đổi mới phương phápquản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, kế toán, tài chính theo đúng

Trang 18

bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của DN dựa trên số liệu do các

DN cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Và đây cũng là nguyênnhân mà ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựacuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

2.3.2.2 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các NHTM: Hiện nay kiểm tranội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanhchóng;kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểmtra viên,;do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việckinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của`các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Một số

vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều

có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ

sơ vay, hoặc nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế đểrút tiền của ngân hàng Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố rất quantrọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ nếu kém vềnăng lực thì có thể bồi dưỡng thêm, nhưng nếu một cán bộ tha hóa về đạođức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật sự vô cùng nguy hiểm khi được bốtrí trong công tác tín dụng

- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: công sức cho việc thẩm

Trang 19

định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn saukhi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lýmột cách chủ động để đảm; bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trongnhững trách nhiệm quan trọng nhất của nhân viên tín dụng nói riêng và củangân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuânthủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngânhàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinhdoanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tácnày Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại ,gây phiền hà cho khách hàngcủa cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinhdoanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy

đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu

- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sựhiệu quả: Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để chovay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt độngtín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ vớinhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đốivới cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng.Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụthể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việcnhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối

đa này thì rủi ro chia sẽ được chia đều cho tất cả các ngân hàng

3 Quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại

3.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình lập kế hoạch,tổ chức lãnhđạo,kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của ngân hàng nhằm phát hiệnkịp thời rủi ro, đưa ra giải pháp hạn chế và đề ra các phương án hạn chế

Trang 20

rủi ro trong tương lai.

3.2 Vai trò quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là thực trạng luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinhdoanh của NHTM Việc quản lý rủi ro tín dụng là việc rất cần thiết tại NHTM

vì rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong bản thân chúng hainghịch lý: Lợi nhuận cao thì rủi ro cao, ngược lại không có rủi ro cao, lợinhuận sẽ không cao; tức là không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp

Các NHTM cấp tín dụng là với mục đích tìm kiếm lợi nhuận nhưng rủi

ro của việc làm tăng lợi nhuận này của ngân hàng là khả năng khách hàng đivay không trả được gốc và lãi.Chính vì thế cần quản lý rủi ro tín dụng để pháthiện kịp thời rủi ro,đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro đồng thời phòngngừa và dự báo rủi ro xảy ra trong tương lai để hạn chế tối đa hóa thiệt hại,cónghĩa là để tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị cho cổ đông

3.3 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng

-Phát hiện kịp thời , xác định nguyên nhân khi xảy ra rủi ro tín dụng vàđưa ra giải pháp xử lý để hạn chế ảnh hương của rủi ro tín dụng đến hoạt độngkhác của ngân hàng

-Kiểm soát và dự báo được rủi ro tín dụng khi chưa xảy ra bằng việcxây dựng hệ thống kiểm tra và thông tin chính xác

3.4 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro

- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép

- Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính

- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế

- Nguyên tắc hợp lý về thời gian

- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của Ngân hàng

Trang 21

- Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép

3.5 Qui trình quản lý rủi ro tín dụng

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng gồm 5 bước:

-Xác định rủi ro

- Lượng hóa rủi ro

- Điều tra nguyên nhân

- Đưa ra phương pháp giải quyết rủi ro

- Quản lý và giám sát

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng được thể hiện qua 2

hình dưới đây:

3.6 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng

Công cụ quản lý rủi ro tín dụng gồm các yếu tố chính là con người và hệthống thông tin và nguồn lực tài chính

-Đội ngũ cán bộ quản lý từ cấp trên đến các phòng ban

-Hệ thống thông tin về khách hàng và các phần mềm xử lý thông tinnhanh để phát hiện kịp thời sai sót

Trang 22

-Nguồn lực tài chính: Đây chính là việc trích lập dự phòng đối với cácmón vay của khách hàng giúp hạn chế mất mát khi rủi ro tín dụng xảy ra

3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

3.7.1 Những yếu tố chủ quan

-Công tác kiểm tra nội bộ trong ngân hàng thương mại đôi khi gặp saisót điều đó dẫn đến hệ lụy là thông tin không chính xác và ảnh hưởng xấu đếnviệc quản lý rủi ro tín dụng

-Đạo đức của nhân viên trong NHTM,một số nhân viên vì ham lợi đãphối hợp với nhau và với khách hàng để thông qua các khoản cấp tín dụngcho khách hàng đi vay không hợp lệ bằng cách làm hồ sơ giả ,đồng thời cácnhân viên trong NHTM cấu kết với các nhân viên kiểm tra nội bộ dẫn đếntình trạng thông tin sai với thực tế và lam ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi

ro tín dụng trong NHTM

3.7.2 Những yếu tố khách quan

Nền kinh tế khôn g ốn định mà Ngân hàng luôn mong đạt lợi nhuận caotrong khi chi phí muốn giảm bớt.Chính vì thế kinh phí dành cho việc quản lýrủi ro tín dụng đôi khi bị giảm bớt,điều đó được thể hiện qua việc: các phầnmềm và hệ thống thông tin để theo dõi khách hàng không được cập nhậtnhanh nhất đẫn đến tình trạng thông tin chậm và thiếu khiến việc quản lý rủi

ro tín dụng gặp rất nhiều khó khăn

Tóm lại, trên đây là những khái quát về tín dụng và quản lý rủi ro tíndụng Có thể nói tín dụng là một trong những hoạt động rất quan trọng trongcác ngân hàng nhưng lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Xuất phát từ những phântích, đánh giá về bản chất, nguyên nhân dẫn đến rủi ro các ngân hàng sẽ lựachọn các giải pháp phù hợp để nhằm đạt hiệu quả quản lý rủi ro tốt nhất

Để có thể đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiệnquản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Thăng Long -Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam thì chúng ta cần phải tìm hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý

Trang 23

rủi ro tại chi nhánh.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH THĂNG LONG

1.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt chi nhánh Thăng Long

Nam-1.1Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh Thăng Long

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long cótiền thân là Chi nhánh cấp II của Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy trựcthuộc Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, được thành lập và hoạtđộng từ ngày 03/03/2003 Đến năm 2006 được nâng cấp thành Chi nhánhNgân hàng Ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam theo quyết định số 13/12/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam

Ngày 01/08/2007, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy đượcđổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Longtheo quyết định số 567/NHNT-TCCB-DDT ngày 11/07/2007 của Chủ tịchHội Đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ngày 02/06/2008 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhThăng Long được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam – Chi nhánh Thăng Long (Vietcombank-CN Thăng Long) Hiện nayVietcombank Thăng Long là Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, một ngân hàng hàng đầu Việt Nam có bề dày 47năm lịch sử

Hiện nay, tổng số nhân viên của Ngân hàng là 114 cán bộ nhân viên với

Trang 24

độ tuổi trung bình 28 tuổi Với nhưng cán bộ chủ chốt lâu năm đầy kinhnghiệm, ngân hàng còn có đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực để kế cận và tiếpcân với nhưng đổi mới hoàn thành công việc trong tương lai, đảm nhân nhiệm

vụ tại 11 phòng ban bao gồm: Ban Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Kháchhàng, Tổ kiểm tra nộ bộ, phòng Hành chính Nhân sự, phòng Ngân quỹ, phòngThanh toán – Kinh doanh dịch vụ và 5 phòng Giao dịch

+Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhThăng Long

+Tên tiếng Anh: Join stock commercical bank of foreign trade of VietNam – Thang Long Branch (Vietcombank Thang Long)

+Trụ sở chính: 98 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.

+Fax:04 37569006

1.2 Mô hình tổ chức của chi nhánh

Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức Vietcombank-CN Thăng Long

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh

P Thanh toán- KDDV

P Ngân quỹ

P

Kế Toán

P Kiểm tra nội bộ

P Tín Dụng

Trang 25

Thăng Long có 11 phòng ban, 5 phòng giao dịch và 110 cán bộ nhân viên.Banlãnh đạo chi nhánh Vietcombank Thăng Long bao gồm 1 giám đốc, 2 phógiám đốc và các trưởng phòng các phòng ban trưc thuộc.

Các phòng ban bao gồm : Phòng kiểm tra nội bộ, phòng hành chínhnhân sự, phòng khách hàng, phòng giao dịch , phòng ngân quỹ, phòng kếtoán, phòng thanh toán – kinh doanh dịch vụ, phòng tín dụng, các phòng banthực hiện nhiệm vụ dưới sự quản lý điều hành của ban giám đốc

Chi nhánh có đội ngũ cán bộ trẻ, độ tuổi trung bình vào khoảng 29 tuổi,được đào tạo cơ bản về tài chính ngân hàng,95% CBCNV tốt nghiệp đại họctrở lên,có tinh thần học hỏi nâng cao trình độ Cán bộ lãnh đạo của chi nhánh

có nhiều kinh nghiệm và trình độ quản lý rất tốt

1.3 Nhiệm vụ các phòng ban của chi nhánh Thăng Long

- Ban giám đốc:bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Ban giám

đốc có có quyền điều hành sự hoạt động của Chi nhánh,đó là nơi là nơi xétduyệt cuối cùng mọi vấn đề củachi nhánh, đó là đại diên cho chi nhánh và đềxuất các ý kiến với trụ sở chính Đồng thời ban giám đốc có quyền khenthưởng đối với mọi cá nhân xuất sắc và đưa ra hình thức kỷ luật kỷ luật đối với

cá nhân mắc khuyết điểm

- Tổ kiểm tra nội bộ:

+ Lập kế hoạch kiểm tra hàng năm và tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột

xuất việc chấp hành chế độ chính xác Nhằm đảm bảo an toàn vốn và tài sảntại chi nhánh

+ Kiểm soát và kiểm tra chính xác các chỉ tiêu và báo cáo tài chính vàtiến hành kiểm toán nội bộ;theo quy định của Nhà nước đề ra

+ Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra trước các thành viên hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc.Đồng thời đề xuất đề xuất những biện phápcải tiến đổi mới trong chế độ, công tác điều hành của chi nhánh

Trang 26

+ Xây dựng đào tạo cán bộ, nghiên cứu và đề xuất chủ trương đào tạo

và lập kế hoạch đào tạo cho CBCNV cho Chi nhánh đi công tác, học hỏi,khảo sát

+ Xây dựng quy chế về , lao động,tổ chức và tiền lương, xây dưng kếhoạch và tiền lương theo định kỳ

+ Tham mưu cho Ban giám đốc điều hành những nhiệm vụ được giao

có hiệu quả

- Phòng Kế toán

+Có chức năng quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán; tổ chứclưu chuyển và bảo quản các chứng từ kế toán ,theo quy định của Nhà nước.+ Phân tích tình hình tài vụ và xây dưng kế hoạch tài chính hàng nămngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc phê duyệt dự toán, quyết toán công

Trang 27

trình xây dưng cơ bản, mua sắm trang thiết bị……

- Phòng Thanh toán - Kinh doanh dịch vụ

+ Thực hiện các giao dịch: mở tài khoản, nhận tiền gửi tiết kiệm của tất

cả các tổ chức và người dân trong và ngoài nước

•Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

•Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn

•Phát hành các loại chứng chỉ ,kỳ phiếu,tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếungân hàng

+Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủythác đầu tư từ NHNN và tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và cá nhân.+ Chuyển tiền đi đến nội bộ trong hệ thống hoặc khác hệ thống

+ Mua, bán ngoại tệ: đổi ngoại tệ lấy tiền mặt hay chuyển vào tài khoảnVND, bán ngoại tệ từ VND hoặc từ tài khoản tiền gửi thanh toán TGTT.+ Nghiên cứu ,tìm kiếm khách hàng, phát hành các loại thẻ dưới nhiềuhình thức đa dạng

Phòng Giao dịch

+ 5 phòng giao dịch tổ chức triển khai và thực hiện một số mặt nghiệp

vụ theo quy định trong điều lệ các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh Thăng Long

+ Phòng Giao dịch thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tíndụng, thực hiện nhiệm vụ báo cáo ,theo chế độ báo cáo hiện hành, hạch toántheo chế độ kế toán hiện hành do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

và chi nhánh quy định, hướng dẫn

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Trang 28

Công tác huy động vốn là rất quan trọng đối với bất kỳ một ngân hàngnào Vốn phản ánh quy mô hoạt động và khả năng kinh doanh của DN đó Vìvậy, Vietcombank Thăng Long luôn chú trọng và coi công tác huy động vốn

là một trong những công tác quan trọng hàng đầu, nhằm phục vụ đầu tư pháttriển Ngân hàng đã da dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng chínhsách linh hoạt, cạnh tranh, mặt khác đã áp dụng dịch vụ khách hàng trọn gói;đồng thời nâng cao chất lượng ngân hàng nhằm tạo ra các giải pháp huy độngvốn hiệu quả

Nguồn vốn huy động đã tăng trưởng liên tục và tính đến ngày31/12/2009 đạt 3250 tỷ VNĐ, tăng 175,97% so với năm 2008

lệch (+/-)

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch (+/-)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009)

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy sự thu hút tiền gửi của khách hàng trong

Ngày đăng: 16/03/2015, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính; báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 của Vietcombank-CN Thăng Long Khác
2. Giao trình : Khoa học quản lý - Giáo trình Khoa học quản lý II - Chương XI: Quản lý lĩnh vực.Trường ĐH Kinh tế quốc dân-Khoa:Khoa học quản lý Chủ biên: TS. Đoàn Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - NXB Khoa học kỹ thuật (2002) Khác
3. Giáo trình: Các chỉ số cốt yếu trong quản lý - Ciaran Walsh.Trường đại học kinh tế quốc dân-Khoa:Khoa học quản lý. NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Giáo trình: Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước - Chương III: Phân tích hiệu quả tài chính.Chủ biên: PGS. TS Mai Văn Bưu - NXB khoa học kỹ thuật.Trường đại học Kinh tế quốc dân-Khoa khoa học quản lý Khác
5. Bài giảng môn: Quản lý chức năng hoạt động của tổ chức - TS. Đỗ Thị Hải Hà. Trường: ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa: Khoa học quản lý Khác
6. Giáo trình quản trị học - TS. Đoàn Thị Thu Hà; TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - NXB tài chính Hà Nội. Trường: ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa:Khoa học quản lý Khác
7. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Trường: ĐH Kinh tế quốc dân - Khoa:Tài chính ngân hàng. Chủ biên: TS. Nguyễn Minh Kiều - NXB Thống kê (2009) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức Vietcombank-CN Thăng Long - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ m ô hình cơ cấu tổ chức Vietcombank-CN Thăng Long (Trang 24)
Bảng 1: Hoạt động huy động vốn - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long
Bảng 1 Hoạt động huy động vốn (Trang 28)
Bảng 3: Phân loại dư nợ theo nhóm nợ - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long
Bảng 3 Phân loại dư nợ theo nhóm nợ (Trang 30)
Bảng 8: Tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank- CN Thăng Long - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long
Bảng 8 Tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank- CN Thăng Long (Trang 35)
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank –CN Thăng Long phân theo thời gian và theo khả năng thu hồi. - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank –CN Thăng Long phân theo thời gian và theo khả năng thu hồi (Trang 36)
Bảng 10:Tỷ trọng nợ xấu - Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần– chi nhánh goại Thương Việt Nam –Chi nhánh Thăng Long
Bảng 10 Tỷ trọng nợ xấu (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w