Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. Cùng với sự gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra những cơ hội và thách thức cho sự phát triển của đất nước nói chung và của từng ngành từng lĩnh vực nói riêng. với xu thế chung đó, lĩnh vực tài chính ngân hàng được coi là một ngành then chốt của nền kinh tế. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, hệ thống các Ngân hàng đã cho ra đời nhiều dịch vụ Ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ tin học tiên tiến mà trong đã có thể nói thẻ ATM được coi như là một bước đột phá. Việc mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ của các ngân hàng ngày càng phát triển đã mang đến cho các ngân hàng một vị thế mới, một diện mạo mới. ngoài việc xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách hàng, việc triển khai dịch vụ thẻ thành công cũng khẳng định sự tiến bộ về mặt công nghệ của một ngân hàng. các sản phẩm dịch vụ thẻ ngày càng có tính chuẩn hoá quốc tế cao đáp ứng được khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập.chính vì thế dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực tập và làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa em xin gửi lời cám ơn chân thành sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng DVKH Techcombank chi nhánh Ba Đình, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thày PGD.TS Nguyễn Thường Lạng Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã
cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong các thày cô, các anh chị tại phòng DVKH Tehcombank Chi nhánh
Ba Đình góp ý để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2011
Sinh viên
Chu Minh Hiền
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Toàn bộ nội dung chuyên đề này là do bản thân tự nghiên cứu từ những tài liệu tham khảo và việc thực tập thực tế tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank và làm theo hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn
Bản thân tự thu thập thông tin và dữ liệu từ ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết để phục vụ cho
đề tài
Em xin cam đoan với đề tài: “Mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam- Techcombank Chi Nhánh Ba Đình ” là không sao chép từ chuyên đề của ai Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước nhà trường và những quy định của pháp luật
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4CNTT : Công nghệ thông tin
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
NH : Ngân hàng
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
ROE : Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
LNBQ : Lợi nhuận bình quân
TCKT : Tổ chức kinh tế
TTQT : Thanh toán quốc tế
ATM : Automated teller Machine
TMCP : Thương mại cổ phần
POS : Point of Service
TW : Trung ương
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ về mọi mặt Cùng với sự gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra những cơ hội và thách thức cho sự phát triển của đất nước nói chung và của từng ngành từng lĩnh vực nói riêng với xu thế chung đó, lĩnh vực tài chính ngân hàng được coi là một ngành then chốt của nền kinh tế Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, hệ thống các Ngân hàng đã cho ra đời nhiều dịch vụ Ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ tin học tiên tiến mà trong đã có thể nói thẻ ATM được coi như là một bước đột phá Việc mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ của các ngân hàng ngày càng phát triển đã mang đến cho các ngân hàng một vị thế mới, một diện mạo mới ngoài việc xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách hàng, việc triển khai dịch vụ thẻ thành công cũng khẳng định sự tiến bộ về mặt công nghệ của một ngân hàng các sản phẩm dịch vụ thẻ ngày càng có tính chuẩn hoá quốc tế cao đáp ứng được khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập.chính vì thế dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng thương mại nhìn nhận là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng
Tuy trên thế giới dịch vụ thẻ thanh toán đã phát triển mạnh mẽ thì ở Việt Nam dịch vụ thẻ thanh toán mới phát triển thực sự mấy năm gần đây Hiện nay thị trường thẻ của Việt Nam khá đa dạng và có sự cạnh tranh khốc liệt.Tuy nhiên với một đất nước 86 triệu dân, mức thu nhập tăng cao trong những năm qua, trình độ nhận thức về tiện ích của thẻ không ngừng được nâng cao hứa hẹn sẽ là một thị trường đầy hấp dẫn đối với các ngân hàng.Nhận thức được vai trò và lợi ích từ dịch vụ kinh doanh thẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt nam – Techcombank Chi nhánh Ba Đình
Trang 6đã tích cực triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng, mang lại những tiện ích cho khách hàng và bước đầu gặt hái được những thành công Tuy dịch vụ thanh toán thẻ của Techcombank Chi Nhánh Ba Đình vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, kết quả đạt được chưa thực
sự tương xứng với tiềm năng những vấn đề này cần được giải quyết ra sao đang là một bài toán khó đặt ra Chính vì thế em đã quyết định chọn đề tài “
Mở rộng dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Techcombank Chi nhánh Ba Đình” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
a) Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán thẻ, những lợi ích mà thẻ ATM mang đến cho khách hàng, cho ngân hàng và cho nền kinh tế.b) Nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh thẻ của ngân hàng Techcombank Chi Nhánh Ba Đình
c) Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng Techcombank Chi Nhánh Ba Đình trong nền kinh tế hội nhập hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp đi sâu vào nghiên cứu thực trạng áp dụng thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam từ cuối năm 2005 đến nay và chi nhánh Ba Đình theo qui chế thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phân tích, hệ thống hóa, phân tích tổng thể và từ thực tế tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank chi nhánh
Ba Đình
Trang 75 Chuyên đề có kết cấu bao gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng
Chương 2: Thực trạng, tình hình phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt nam- Chi Nhánh Ba Đình Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi Nhánh Ba Đình
Trang 8CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CUNG ỨNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Một số vấn đề về phát triển dịch vụ thanh toán thẻ trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Thẻ ngân hàng là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành cho khách hàng Thẻ được làm từ nhựa cứng, có hình chữ nhật với kích thước chuẩn hoá quốc tế là 54mm * 84mm, dày 1mm thẻ
có 3 lõi, lõi thẻ là nhựa cứng màu trắng, ở giữa có 2 lớp nhựa cán mỏng Màu sắc của thẻ có thể khác nhau tùy theo quy định của mỗi ngân hàng Hai mặt của thẻ chứa những thông tin và các ký hiệu khác nhau
a Mặt trước của thẻ: tên của loại thẻ, biểu tượng thẻ, số thẻ, họ tên, ảnh của chủ thẻ
b Mặt sau có một dải từ màu đen chạy dọc theo thẻ, vạch từ này chứa đựng thông tin về thẻ như: số pin, ngày phát hành, chữ ký của chủ thẻ có lời ghi chú bằng tiếng Việt và tiếng Anh
1.2 Những tiện ích của dịch vụ thanh toán thẻ và những rủi ro thường gặp trong thanh toán thẻ
1.2.1 Những tiện ích của dịch vụ thanh toán thẻ
1.2.1.1 Đối với ngân hàng
Dịch vụ thanh toán thẻ là một sản phẩm độc đáo và hiện đại, với tính linh hoạt và các tiện ích mà nó mang lại cho khách hàng, từ khi mới ra đời thẻ ngân hàng đã chinh phục được những khách hàng được coi là khó tính nhất Thông qua hoạt động kinh doanh thẻ, các ngân hàng sẽ thu được khoản lợi nhuận từ các phí dịch vụ như: phí phát hành thẻ, phí thường niên, hay phí rút tiền mặt, phí cấp lại mã pin, phí cấp lại thẻ bị mất …
Trang 9Những tiện ích mà thẻ ngân hàng mang lại cho khách hàng có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng cũng như giữ chân khách hàng của các ngân hàng dịch vụ thanh toán thẻ là một hình thức thanh toán văn minh hiện đại do vậy nó sẽ tạo ra uy tín cũng như hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng về một ngân hàng hiện đại, tiện nghi qua ấy củng cố thêm niềm tin cho khách hàng với ngân hàng.
Khi triển khai dịch vụ thẻ đòi hỏi các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao trình độ, trang bị thêm nhiều các loại máy móc thiết bị kỹ thuật mang tính công nghệ cao nhằm cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín, an toàn và nâng cao khả năng cạnh tranh
Với việc tham gia vào các tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay Master Card hay trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế thẻ … giúp cho ngân hàng tạo dựng được mối làm ăn với nhiều ngân hàng và nhiều tổ chức tài chính trong và ngoài nước
Nhờ có thẻ thanh toán, số lượng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng cũng như số lượng tài khoản ngày càng tăng lên, điều đã tạo cho ngân hàng có một số vốn đáng kể
Trang 10đếm … Với một chiếc thẻ nhỏ gọn trong tay bạn có thể rút tiền mặt một cách nhanh chóng thuận tiện tại các máy rút tiền tự động ATM 24h/24h hay chỉ cần ngồi ở nhà, nhập mã số của thẻ và chờ đợi hàng hóa sẽ được giao đến tận tay Ngoài ra đối với thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ thấu chi, bạn có thể chi tiêu mua sắm hàng hóa trước rồi trả tiền sau mà không bị trả lại trong thời gian nhất định Nhờ đã khách hàng có thể điều chỉnh mức chi tiêu một cách hợp lý với hạn mức tín dụng nhất định.
Các loại thẻ được cung cấp một mã số cá nhân kèm theo các thông tin đã được mã hoá có tính bảo mật rất cao Thẻ được chế tạo bằng công nghệ hiện đại tinh vi khó làm giả Khi chẳng may bị lộ mã pin hay mất thẻ, khách hàng
có thể thông báo trực tiếp đến ngân hàng nơi phát hành thẻ để kịp thời phong tỏa tài khoản thẻ vì vậy người nhặt được thẻ khó sử dụng để rút tiền
Có thể nói thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ góp phần hình thành một văn minh tiền tệ mới ở Việt Nam Đặc biệt là khi chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của công nghệ thông tin hiện đại thì việc làm quen với những phương tiện thanh toán hiện đại là điều cần thiết
1.2.1.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVCNT là các tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán Tại các ĐVCNT được trang bị hệ thống máy quẹt thẻ hay cũng gọi là máy POS để thanh toán hàng hóa dịch vụ thay cho tiền mặt Khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu cho đời sống ngày càng tăng Cùng với quá trình hội nhập, đầu tư nước ngoài, du lịch quốc tế cũng ngày càng tăng Với phương châm “ khách hàng là thượng
đế “ các điểm bán hàng phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có như vậy mới mong có khả năng thu hút và giữ chân khách hàng Chấp nhận thanh toán bằng thẻ là một hoạt động nằm trong chiến lược đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Việc chấp nhận thanh toán thẻ cung cấp cho khách hàng một
Trang 11phương tiện thanh toán đơn giản, tiện lợi, an toàn đảm bảo và giảm chi phí bán hàng.
Việc thực hiện thanh toán qua thẻ sẽ đảm bảo việc tri trả của khách hàng do giá trị hàng hóa được thanh toán thông qua NH phát hành thẻ, không mất thời gian đòi nợ khách hàng nên các DN thể tiết kiệm được thời gian đòi
nợ đồng thời tăng doanh số bán hàng, quay vòng vốn nhanh hơn
Do thực hiện việc thanh toán bằng thẻ thông qua hệ thống máy ATM hay máy POS nên giao dịch nhanh chúng, tiện lợi tránh tình trạng bị lẫn tiền rách, tiền giả… giảm chi phi phát sinh
1.3 Những rủi ro thường gặp trong thanh toán thẻ
Kinh doanh là một nghành chứa đựng rất nhiều rủi ro và kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đã Rủi ro và nguy cơ có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong toàn bộ quá trình phát hành, thanh toán thẻ Rủi ro xảy ra không chỉ gây tổn thất cho khách hàng tham gia hoạt động thẻ mà cũng gây hậu quả lâu dài với xã hội, gây mất lòng tin của khách hàng với hệ thống ngân hàng
1.3.1 Thẻ giả
Thẻ giả là loại rủi ro lớn nhất và và nguy hiểm nhất hiện nay mà tất cả các ngân hàng đều phải quan tâm với trình độ công nghệ ngày càng hiện đại, các tổ chức tội phạm hay cá nhân làm thẻ giả ăn cắp thông tin trên thẻ bằng cách sử dụng máy móc chuyên dụng để mã hoá thông tin khách hàng rồi in băng từ lên thẻ mới.Đây là loại rủi ro vừa nguy hiểm vừa khó quản lý vì nguồn thông tin nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng
1.3.2 Lộ số pin
Mã số bí mật cá nhân (Pin) được giao cho chủ thẻ và chỉ có chủ thẻ được phép biết cũng như thay đổi để đảm bảo yếu tố cá nhân và bí mật.Khi thực hiện các giao dịch tự động qua máy rút ATM … khách hàng có thể rút tiền hoàn toàn dựa trên số Pin mà không cần quan tâm đến chủ thẻ là ai do đó khi
Trang 12chủ thẻ vô tình làm lộ số pin và làm mất thẻ, người lấy được thẻ biết được số pin họ có thể thực hiện việc rút tiền qua ATM Trong trường hợp này khách hàng là chủ thẻ phải chịu hoàn toàn rủi ro về số tiền bị mất ấy
1.3.3 Rủi ro về công nghệ thông tin và công nghệ ngân hàng
Trong điều kiện hiện nay, khối lượng các giao dịch của ngân hàng ngày càng tăng với tốc độ chóng mặt do vậy sự lệ thuộc của các giao dịch vào máy móc thiết bị càng cao Bên cạnh ấy việc bảo mật thông tin, dữ liệu lỏng lẻo cũng là nguyên nhân gây nên những rủi ro vô cùng nghiêm trọng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát hành thẻ
1.4.1 Các nhân tố khách quan
a Thu nhập và nhận thức của người dân
Đối với tùy từng đối tượng, sự hiểu biết về thẻ là khác nhau Không chỉ người dân mà nhiều doanh nghiệp còn rất ít hiểu biết hoặc hiểu biết mơ hồ về các dịch vụ thanh toán qua thẻ
Thẻ ngân hàng được sử dụng trong thanh toán tiêu dùng của cá nhân đơn
lẻ nên nó phụ thuộc rất nhiều thu nhập của người dân Khi người dân có thu nhập cao và đều thì nhu cầu chi tiêu của họ sẽ lớn khi đã họ sẽ tìm đến những phương tiện thanh toán tiện dụng nhất với chi phí họ bỏ ra và phải hoàn toàn tương xứng với những lợi ích của dịch vụ thẻ mà họ đang sử dụng
Thu nhập tăng lên cũng đồng nghĩa với số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán là một khoản tiền ổn định và khá lớn do vậy ngân hàng có thể dùng vốn đã làm kinh doanh, còn khách hàng vẫn được hưởng lãi Điều đã càng khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
b Thói quen tiêu dùng tiền mặt
Một trong những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ thẻ là phải nói đến thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân
Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chưa tiếp cận được với
hệ thống tài chính ngân hàng nên việc sử dụng tiền mặt thay cho thẻ thanh
Trang 13toán là điều dễ hiểu Hầu như trong các giao dịch hàng ngày của người dân
là giao dịch bằng tiền mặt, tỷ lệ thanh toán dùng tiền mặt cao hơn nhiều so với các nước phát triển.Người tiêu dùng vẫn thường xuyên dùng thẻ để rút tiền mặt ra tiêu dùng như một thói quen đơn thuần
c Môi trường kinh tế xã hội và pháp lý
Sự ổn định chính trị xã hội là một yếu tố quan trọng Vì một xã hội ổn định là điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng cũng như hoạt động thanh toán thẻ Với một hệ thống văn bản pháp quy đồng bộ hướng dẫn các nghiệp vụ thanh toán và phát hành thẻ sẽ là một điều kiện thuận lợi để các ngân hàng yên tâm tham gia vào việc cung cấp dịch vụ thẻ Một môi trường pháp lý ổn định và thống nhất sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng chủ động đề ra chiến lược kinh doanh cho mình cũng như chủ động trong việc tham gia vào thị trường thẻ, tạo đà phát triển trong tương lai cho thẻ thanh toán
d Mạng lưới các cơ sở chấp nhận thẻ
Dịch vụ thẻ không thể phát triển và hoàn thiện nếu thiếu sự tham gia của các đơn vị cơ sở chấp nhận thẻ Họ là cầu nối tạo nên sự tiện ích của dịch vụ thẻ nhất là trong điều kiện ngân hàng chưa thể vươn tới từng khách hàng do hạn chế về phát triển công nghệ tin học hay chi phí đầu tư
Nếu một Ngân hàng có một mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp thì họ sẽ có điều kiện thu hút khách hàng hơn vì khi đã khách hàng sẽ thấy việc sử dụng thẻ là tiện ích thực sự Ngược lại, nếu hệ thống cơ sở chấp nhận thẻ còn thưa thớt thì chắc chắn người dân vẫn phải mang theo tiền mặt để thanh toán, khi đã dịch vụ thẻ khó có điều kiện để phát triển
e Sự phát triển của trình độ kĩ thuật công nghệ
Dịch vụ thẻ là một phương tiện thanh toán được phát triển dựa trên sự
Trang 14phát triển của kĩ thuật công nghệ hiện đại Trước hết phải nói đến công nghệ sản xuất thẻ hết sức tinh vi, bên cạnh ấy để phát triển dịch vụ thẻ còn đòi hỏi
có một hệ thống thanh toán nối mạng thông suốt giữa ngân hàng với các chủ thể liên quan Vì vậy các giao dịch thẻ đòi hỏi phải xử lý nhanh và chính xác nên một khi mạng thanh toán có trục trặc sẽ làm gián đoạn các giao dịch hoặc
có thể gây ra những rủi ro cho ngân hàng và khách hàng
f Chi phí đầu tư
Trong các nghiệp vụ Ngân hàng hiện nay thì kinh doanh dịch vụ thẻ được coi là dẫn đầu về công nghệ ứng dụng, Từ công đoạn sản xuất thẻ đến việc trang bị máy móc thiết bị hiện đại kiểm tra thẻ Các chi phí đầu tư cho cơ
sở hạ tầng này rất lớn đòi hỏi các Ngân hàng sẽ phải cân nhắc trước khi đưa
ra quyết định cung cấp loại hình dịch vụ thẻ
g Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là vấn đề tất yếu và đáng được duy trì Nhưng với riêng từng ngân hàng thì cạnh tranh lại là một khó khăn lớn, đặc biệt là ngành kinh doanh dịch vụ thẻ Thị trường thẻ của Việt Nam trong thời gian tới đây sẽ khốc liệt hơn Chỉ có cạnh tranh mới giúp cho thị trưởng thẻ phát triển, sản phẩm thẻ đa dạng hơn, tính năng nhiều hơn, có nhiều điểm rút tiền và chấp nhận thẻ Khi đã khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn cho nhu cầu thanh toán thẻ của mình
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
a Khả năng về vốn
Khả năng về vốn của mỗi ngân hàng là yếu tố then chốt cho việc lựa chọn chiến lược và kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ Do dịch vụ thẻ là dịch vụ đòi hỏi công nghệ cao, vốn đầu tư khá lớn mà thời gian thu hồi vốn chậm nên việc đầu tư phải tính toán kỹ lưỡng và phải căn cứ vào nguồn lực tài chính của mỗi ngân hàng Do đã với mỗi ngân hàng, muốn triển khai và mở rộng
Trang 15dịch vụ thẻ trên thị trường cần một lượng vốn đầu tư rất lớn mới mong bắt kịp được những tiến bộ trên thế giới.
b Cơ sở hạ tầng của Ngân hàng
Dịch vụ thanh toán thẻ chỉ có thể phát triển được một cách vững chắc khi nó được đặt trên một cơ sở hạ tầng đủ mạnh.Có nghĩa là hệ thống máy ATM, hệ thống các điểm chấp nhận thanh toán thẻ càng rộng bao nhiêu, chất lượng thanh toán tốt bao nhiêu thì càng tạo đà cho sự tín nhiệm của khách hàng với sản phẩm thẻ của ngân hàng bấy nhiêu
Không chỉ có vậy mà hệ thống liên minh của các ngân hàng với nhau cũng là yếu tố thúc đẩy dịch vụ thanh toán thẻ phát triển
1.5 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trong việc phát triển thẻ thanh toán
1.5.1 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – VCB là NH đi tiên phong trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ thanh toán và là ngân hàng có dịch vụ thẻ phát triển nhất tại Việt Nam VCB đả phát triển dich vụ thẻ thanh toán từ những năm 1990 bằng việc ký kết hợp đồng thanh toán thẻ Visa với Ngân hàng Ngoại thương Pháp, đến nay VCB là ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ quốc tế với nhiều thương hiệu nổi tiếng nhất như: Visa Master, American Express, JCB, Diner Club Sản phẩm thẻ của VCB rất đa dạng gồm: thẻ ghi
nợ nội địa Connect 24, thẻ liên kết Master card Cội Nguồn, thẻ tín dụng Vietcombank Bông Sen Vàng – Vietcombank – Vietnam Airlines Vietcombank là ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động thẻ một phần lớn do thành công trong việc phát triển các sản phẩm quốc tế Năm 2005, VCB tung
ra sản phẩm thẻ tính dụng Bông Sen Vàng Đây là loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thị trường không yêu cầu phần lớn các chủ thẻ phải thế chấp, chủ thẻ có thể có điểm thưởng của hãnh hàng không với mỗi giao dịch chi tiêu Các chủ
Trang 16thẻ sẽ có số điểm thưởng gấp đôi khi sử dụng thẻ này để thanh toán và sử dụng các dịch vụ của Vietnam Airline và các đối tác VCB có mạng lưới đơn
vị chấp nhận thẻ khoảng gần 5000 máy pos phục vụ chủ yếu cho các chủ thể quốc tế Hệ thống máy giao dịch tự động ATM phục vụ khách hàng chủ yếu
là thẻ Connect 24 Ngoài ra hệ thống thẻ cho phép giao dịch với các chủ thẻ quốc tế và cung cấp 1 số dịch vụ khác cho chủ thẻ ghi nợ nội địa như: chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, sao kê tài khoản… thông qua việc phát triển mang lưới đơn vị chấp nhận thẻ và hệ thống máy ATM, VCB đã xây dựng được hình ảnh Ngân hàng uy tín và hiện đại
1.5.2 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Là 1 Ngân hàng TMCP nhưng ACB có dịch vụ thẻ phát triển thẻ sớm và mạnh ACB là thành viên của Visa International và Master từ năm 1995.tACB phát hành nhiều loại thẻ tín dụng quốc tế và ghi nợ như ACB- Visa, Visa Eliction, ACB- Mastercard, ACB- Master Electronic Thị phần phát hành thẻ quốc tế của ACB chiếm tới hơn 50 % Các loại thẻ nội địa liên kết với các công ty như ACB- Mai Linh, ACB –Sài Gòn Co.op (Liên kết với siêu thị Co.op Mart), ACB- Phước Lộc Thọ (Liên kết với siêu thị Maximart) Thị phần phát hành thẻ của ACB vượt cả VCB do ngân hàng này có các biện pháp phát triển thị trường rất linh hoạt Khách hàng khi sử dụng thẻ liên kết nêu trên sẽ được giảm giá từ 1 đến 20 % khi mua hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị liên kết trên thẻ có thương hiệu của họ
ACB đã có hướng đi đúng đắn là phát triển thẻ tín dụng, ghi nợ quốc tế trước khi tập trung vào thị trường nội địa để thu hút đối tượng khách hàng thường xuyên đi nước ngoài, đối tượng du học sinh … Năm 2003 số lượng chủ thẻ của ACB giảm nhưng sang năm 2004 đã có sự phục hồi do ACB đã hướng vào đối tượng khách hàng có nhu cầu chi tiêu và muốn sử dụng hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ chứ ko phải là đối tượng khách hàng không có
Trang 17nhu cầu sử dụng tiền vay như du học sinh, người đi công tác nước ngoài như trước đây…Một trong những nguyên nhân nữa là do trung tâm thẻ của ACB
đã có bước phát triển mạnh bạo trong chiến lược phát triển chủ thẻ với hình thức tín nhiệm hữu hạn là khách hàng của ACB, các cán bộ trong khu vực đại học, bệnh viện… Kết quả là có ngày càng nhiều người Việt sử dụng thẻ quốc
tế do ACB phát hành
Bên cạnh đó ACB cũng phát triển tập trung mạng lưới máy POS từ rất sớm để chiếm lĩnh những điểm đặt tốt như khách sạn sang trọng, nhà hàng cửa hàng lớn với gần 6000 điểm chấp nhận thẻ ACB mới bắt đầu phát triển
hệ thống ATM và có xu hướng liên kết với hệ thống các ngân hàng khác để giảm chi phí đầu tư cho hệ thống ATM
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) ra đời dưới sự cho phép của Ngân hàng nhà nước Việt Nam giấy phép hoạt động số 0040/
NH – GP có hiệu lực từ ngày 06/ 08/1993 trong thời hạn 20 năm Đến ngày 27/ 9/1993 ngân hàng mới chính thức đi vào hoạt động Được sự chấp thuận của NHNN Việt Nam thời gian hoạt động của Techcombank đã được nâng lên 99 năm theo quyết định số 330/QD – NH5 ngày 08/10/1997 của NHNN Việt Nam
Tehcocombank là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, nhằm mục đích trở thành một trung gian tài chính hiệu quả, gắn những nhà tiết kiệm với những nhà đầu tư, phát triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa.Nguồn vốn của Techcombank liên tục tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh nhất kể từ năm
2001 Sau 18 năm hoạt động kể từ ngày thành lập đến nay Tehccombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107,910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 06/2010) Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Hiện nay Techcombank có hơn 300 điểm giao dịch trải khắp các tỉnh từ Bắc chí Nam Techcombank còn là Ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Ínights tặng danh hiệu ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng
Trang 19công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới 5000 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của Techcombank, tháng 10/2004 Chi nhánh ngân hàng Techcombank Ba Đình được thành lập trên cơ
sở nâng cấp Phòng giao dịch số 1 trực thuộc chi nhánh Techcombank Thăng Long, trụ sở chính thức hiện nay được đặt tại tòa nhà VIT số 519 Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội
Techcombank Ba Đình là chi nhánh mới được thành lập do yêu cầu gửi tiền của nhân dân ngày càng cao đặc biệt đây lại là khu vực đông đúc dân cư
và có nhiều các công ty, doanh nghiệp hoạt động, nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng nhiều Kể từ khi thành lập cho đến nay, Techcombank Ba Đình mới chính thức đi vào hoạt động được gần 7năm, số lượng cán bộ nhân viên chưa nhiều nhưng đã thể hiện là một Chi nhánh có khả năng phát triển mạnh
mẽ, là một trong những Chi nhánh có tổng doanh thu lớn nhất trong toàn hệ thống Techcombank Chi nhánh còn được nhận bằng khen, công nhận là Chi nhánh xuất sắc trong mọi hoạt động của Techcombank Đây là sự ghi nhận, đánh giá cao cho sự nỗ lực của Cán bộ - Nhân viên và tập thể Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Ba Đình Hiện nay chi nhánh đã hoạt động với mạng lưới rộng khắp, có thêm bốn phòng giao dịch đã là các phòng : PGD Kim Mã, PGD Khuất Duy Tiến và PGD Láng Thượng, PGD Chợ Bưởi, 3 địa điểm thu chi cho Cty CK TPHCM Chi nhánh đã và đang đáp ứng ngày càng cao nhu cầu thiết yếu của khách hàng Khách hàng có thể giao dịch một cách thuận tiện, dễ dàng hơn Trong tương lai, Chi nhánh sẽ mở thêm ít nhất là 2 phòng giao dịch nữa để nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, hoàn thiện kế hoạch phát triển đến năm 2015
Trang 202.1.2 Mô hình hoạt động của Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Chi nhánh Techcombank Ba Đình có trụ sở tại tòa nhà VIT - 519 Kim
Mã, quận Ba Đình, Hà Nội Đứng đầu là ban Giám đốc; các trưởng phòng, trưởng quỹ cùng nhân viên phân bổ đều cho các Phòng như Phòng khách hàng VIP, phòng khách hàng cá nhân, phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng DVKH, PGD Kim Mã, PGD Khuất Duy Tiến và PGD Láng Thượng, PGD Chợ Bưởi
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoà nhập với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, để phục vụ phát triển kinh tế trên địa bàn thủ đô, Techcombank tiếp tục thực hiện phương
châm chiến lược “phát triển, an toàn, hiệu quả” bước vào giai đoạn phát
triển mới với quy mô tăng trưởng an toàn và hiệu quả cả tài sản nợ và tài sản
cũ, mở rộng các dịch vụ tiện ích Ngân hàng cho khách hàng, đẩy mạnh các hoạt động trên thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế trong đã đặc biệt chú trọng đến khách hàng truyền thống của Ngân hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp…
Techcombank là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu và đang phát triển mạnh mẽ trong hệ thống NHTM Việt Nam Có thể tự hào nói rằng, Techcombank hiện đang có một đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động và được đào tạo khá tốt, đây thực sự là một nguồn lực có tầm quan trọng quyết định đến sự thành công và phát triển của Ngân hàng
Với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, trong quá trình hoạt động của mình, vốn điều lệ của Techcombank liên tục tăng lên: năm 1995 là 51,5 tỷ đồng; 1999 là 80 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần so với khi mới thành lập Lượng vốn điều lệ của Techcombank tăng vọt tại những giai đoạn sau đã, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ không ngừng
Trang 21(Nguồn: Báo cáo tài chính Techcombank )
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy sự phát triển không ngừng của Techcombank, thể hiện qua sự tăng trưởng vốn điều lệ: năm 2007 là 320 tỷ đồng, đến 2008 đã là 617 tỷ đồng, một tốc độ tăng chóng mặt Đặc biệt phải
kể đến giai đoạn từ tháng 12 năm 2009 với con số 2117.66 tỷ đồng, đến tháng
08 năm 2010, vốn điều lệ đã tăng lên 5.400 tỷ đồng Một tốc độ tăng chóng mặt minh chứng cho sự phát triển mạnh mẽ trong mọi hoạt động của Techcombank
Các hoạt động kinh doanh khác của Techcombank sau gần 18 năm đi vào hoạt động cũng đạt được hiệu quả cao, thể hiện ở những con số hết sức thuyết phục
Trang 22Bảng 1: Những chỉ tiêu tài chính chủ yếu
( Nguồn: Báo cáo tài chính Techcombank)
Qua bảng 1 cho thấy: chỉ tính riêng cho năm 2010, lợi nhuận đã tăng 208% so với năm 2009 Lợi nhuận trước thuế sau khi trích đủ dự phòng theo quy định của NHNN đạt 716.01 tỷ, trở thành 1 trong các Ngân hàng TMCP
có mức lợi nhuận cao nhất Tính đến thời điểm 24/11/2009, tổng vốn điều lệ của Techcombank đã lên tới 5.400 tỷ đồng Tổng tài sản của Techcombank cũng tăng 99.16% so với cùng kỳ năm ngoái, trở thành một trong các Ngân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất
Tháng 08/2010 Techcombank đã được tổ chức xếp hạng là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Theo đã, xếp hạng tín nhiệm của Techcombank theo đánh giá của Moody’s đã đạt xấp xỉ các Ngân hàng hàng đầu Việt nam
Về mặt công nghệ Ngân hàng, Techcombank cũng chứng tỏ mình là một Ngân hàng hàng đầu trong việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh khi thực hiện nối mạng trực tuyến toàn hệ thống với phần mềm
Trang 23GLOBUS của Temenos (Thụy Sĩ) vào cuối năm 2003.Với việc triển khai thành công dự án hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS, cơ sở hạ tầng công nghệ của Techcombank đã được đổi mới toàn diện trên cơ sở hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, cơ sở dữ liệu tập trung, dựa trên thực tiễn Ngân hàng hiện đại cho phép áp dụng những công cụ mới quản lí rủi ro cơ bản và tinh xảo, phát triển sản phẩm đa dạng và tạo dựng hệ thống báo cáo quản trị tiên tiến và kịp thời
Năm 2005, Techcombank đã trở thành Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam chuyển đổi thành công phần mềm Corebanking sang phiên bản mới nhất của Temenos là T24 R5 Hệ thống mới cho phép thực hiện tới 1000 giao dịch Ngân hàng/giây, hỗ trợ thực hiện giao dịch qua hệ thống 24h/ngày, nhờ đã nhân viên và khách hàng có thể truy cập vào hệ thống vào mọi thời điểm trong ngày Với sức mạnh của phiên bản mới nhất này, Techcombank đã cho
ra mắt một loạt sản phẩm công nghệ cao vào năm 2008, chứng tỏ cam kết của Techcombank là một Ngân hàng luôn đứng đầu về công nghệ
Chi nhánh Techcombank Ba Đình được thành lập tháng10/2004 trên cơ
sỏ nâng cấp Phòng Giao dịch số 1 Chi nhánh đã đi vào hoạt động được gần 7 năm, và đạt được những kết quả kinh doanh hết sức khả quan, luôn vượt mức
kế hoạch mà Techcombank đặt ra cho Chi nhánh, thể hiện sự phát triển mạnh
mẽ, ngang tầm các Chi nhánh lâu đời trong hệ thống Techcombank
Trang 24Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Techcombank Ba Đình năm 2009-2010
Chỉ tiêu Quý
I/09
Quý II/09
Quý III/09
Quý IV/09
Quý I/10
Quý II/10
Quý III/10
Quý IV/10
Lợi nhuận sau dự
cư (tỷ VNĐ) 457.23 750.44 761.351
782.338
1017.0
4 1322.15 1652.7 1818Huy động từ các
TCKT (tỷ VNĐ) 134.06 171.25
187.36
8 235.422 294.28 382.56 439.94 571.93Doanh thu từ dịch
vụ (triệu VNĐ) 47.32 102.06 127 162.37 211.08 274.41 343.01 445.9Thu thanh toán
1530.04
1606.54
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh Techcombank Ba Đình)
Để thấy rõ sự tăng trưởng của Techcombank Ba Đình, ta có thể so sánh hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tại các thời điểm tháng 12/2008, tháng 12/2009 và tháng 12/2010:
Bảng 3: So sánh kết quả kinh doanh của Techcombank Ba Đình
Trang 25Chỉ tiêu 31/12/08 31/12/09 31/12/10
So sánh sự tăng trưởng năm 2010/2009 (%)
Huy động từ dân cư (tỷ VNĐ) 112.571 311.479 887.715 285%Huy động từ các TCKT(tỷ VNĐ) 27.963 92.079 285.445 310%
Thu dịch vụ trong nước(triệu VNĐ) 41.151 63 85.05 135%
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Techcombank Ba Đình)
Nhìn vào bảng so sánh kết quả kinh doanh ta thấy, hoạt động kinh doanh của Techcombank Ba Đình tăng trưởng mạnh trong vòng 1 năm Nguồn vốn huy động từ dân cư vào tháng 12/2010 tăng trưởng 285% so với cùng kỳ năm ngoái; nguồn huy động từ các TCKT cũng tăng trưởng mạnh (310%) Tỷ lệ
nợ quá hạn giảm từ 0.88% năm 2008 xuống còn 0.32% trong tháng 12/2009, sang 2010 con số này đã tăng lên 0.14%; tuy nhiên tốc độ tăng không đáng kể
so với cùng kỳ năm 2008 Hoạt động thanh toán quốc tế trong tháng 12/2010 tuy không tăng mạnh bằng hoạt động huy động vốn, nhưng cũng thể hiện một
sự phát triển vượt bậc với tốc độ tăng 217% so với cùng kỳ năm trước
2.2.HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Thị trường thẻ Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1990 với tốc
độ phát triển chậm chạp Chỉ bắt đầu từ năm 1996, khi 2 Ngân hàng VCB và ACB trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế VISA và MASTER Card, thị trường thẻ Việt Nam mới thực sự khởi sắc Số lượng các Ngân hàng tham gia làm đại lý thanh toán cho các tổ chức thẻ quốc tế ngày càng nhiều Giai đoạn 1996-1997 được coi là thời hoàng kim của thị trường
Trang 26thẻ Việt Nam với doanh số ước tính lên tới 200 triệu USD/năm Tuy nhiên, năm 1997, khi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực xảy ra, đầu tư nước ngoài
và du lịch quốc tế đến Việt Nam sụt giảm, gây nhiều khó khăn cho việc thanh toán thẻ
Hiện nay, các Ngân hàng đã liên minh lại với nhau, thực hiện việc thanh toán thẻ Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thị trường thẻ Việt Nam khi VCB bảo trợ làm thành viên phụ của Master Card cho các Ngân hàng liên kết như Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank), Ngân hàng Các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh (VPBank), Ngân hàng Quân đội (MB), Ngân hàng Nhà Hà Nội (Habubank),NH Quốc Tế VIB,NH Đầu tư (BIDV), NH HSBC…Các Ngân hàng này có thể phát hành thẻ ghi nợ nội địa hoặc Connect 24, sử dụng
hệ thống ATM và POS của VCB để thanh toán các loại thẻ quốc tế và nội địa Cho đến nay, số lượng các Ngân hàng trong liên minh thẻ đã lên tới con số 30 Ngân hàng, tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho cả hệ thống thanh toán thẻ
Biểu đồ 2: Số lượng các ngân hàng trong liên minh thẻ
(Nguồn: Trung Tâm thẻ Techcombank)
Mạng lưới các ĐVCNT chấp nhận thẻ ngày càng tăng lên cả về số lượng
và chất lượng Với sự cố gắng của các Ngân hàng, tính đến thời điểm năm
2010, mạng lưới ATM đã lên tới 2716 máy và có trên 14.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS)
Biểu 3: Mạng lưới chấp nhận thẻ